Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu hướng toàn cầu hoá trên thế giới hiện nay, nước ta đangtrong quá trình hội nhập và phát triển, đặc biệt khi Việt Nam đã là thành viênchính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, nền kinh tế nước ta cũngđang có những biến đổi to lớn về nhiều mặt, sản xuất ngày càng phát triển,nhu cầu của người dân ngày càng cao và cạnh tranh là một tất yếu không thểtránh khỏi đối với mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp xây lắp.Với các doanh nghiệp xây lắp để có được ưu thế khi tham gia dự thầu thì giá
dự thầu phải thấp Chính vì vậy mà việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp có một vị trí đặc biệt quan trọng đối với các doanhnghiệp, nó quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thịtrường Sau một thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ Phần đầu tư Pháttriển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam, dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS
TS Nguyễn Thị Lời và sự giúp đỡ của cán bộ phòng Kế toán- Tài chính, em
đã chọn và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài " Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ Phần Đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam" Ngoài lời mở đầu và
kết luận thì chuyên đề gồm 3 chương:
Ch
ươ ng I: Tổng quan về Công ty Cổ Phần Đầu tư Phát triển Năng
lượng và Hạ tầng Việt Nam
Ch
ươ ng II: Thực trạng về kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ Phần đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam
Ch
ươ ng III: Hoàn thiện Kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ Phần đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam
Trang 2Do thời gian thực tâp chưa nhiều, cộng với trình độ và kinh nghiệmnghiên cứu còn hạn chế nên chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếusót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các Thầy Cô để bàiviết của em hoàn thiện hơn.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Lời cùng toànthể cán bộ phòng Kế toán- Tài chính Công ty Cổ Phần Đầu tư Phát triển Nănglượng và Hạ tầng Việt Nam đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG VÀ HẠ TẦNG VIỆT NAM
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam
Tên công ty: Công ty Cổ Phần Đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạtầng Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: VIET NAM INFRASTURE ANDINVESTMENT ENERGY DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: VIE.,JSC
Địa chỉ công ty: số 5, ngách 16, ngõ 216, đường Nguyễn An Ninh,phường Đồng tâm, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Văn phòng giao dịch: số 48, ngõ 283, đường Trần Khát Chân, quận Hai
Bà Trưng Hà Nội
Điện thoại: 04.22137871 Fax: 04.39726075
Với mong muốn đóng góp công sức và trí tuệ vào sự phát triển củangành năng lượng nói riêng và ngành công nghiệp nói chung cũng như xâydựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cuả các địa phương trong cả nước, một số cán bộ,chuyên gia đã công tác lâu năm trong ngành điện và xây dựng đã cùng nhauthành lập công ty Cổ phần đầu tư A Nam vào ngày 17 tháng 10 năm 2006
Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về kỹ thuật, về nguồn vốn đầu tưcũng như để phát huy năng lực vốn có và nhằm thúc đẩy sự phát triển củacông ty, Ban giám đốc công ty đã kêu gọi góp vốn, hợp tác đầu tư, tăng vốnđiều lệ Đến ngày 08 tháng 06 năm 2007, Công ty cổ phần Đầu tư A Namchính thức được đổi tên thành Công ty Cổ Phần đầu tư Phát triển Năng lượng
Trang 4và Hạ tầng Việt Nam Công ty Cổ Phần đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạtầng Việt Nam có số vốn điều lệ là 6.000.000.000 VND ( sáu tỷ đồng), giấyphép kinh doanh số 0103014038 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp.
Sự kết hợp giữa đội ngũ cán bộ đã qua nhiều năm công tác và đội ngũcán bộ lãnh đạo trẻ đã nâng cao khả năng thích nghi với bối cảnh phát triểnchung của nền kinh tế hội nhập của đất nước Không ngừng trau dồi kiếnthức, nắm bắt và ứng dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật dựa trên nềntảng kinh nghiệm vững chắccủa lớp cán bộ đàn anh đi trước Đảm bảo sự pháttriển bền vững của công ty, tránh bị tụt hậu
Mặc dù là một công ty trẻ- công ty mới được thành lập nhưng với trangthiết bi cơ giới đa dạng và hiện đại cùng đội ngũ cán bộ có nhiều kinhnghiệm, lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề, công ty đã tạo cho mình một
uy tín lớn mà không phải bất kì công ty mới thành lập nào cũng có được.Công ty đã xây dựng và lắp đặt hoàn thành nhiều công trình, các công trìnhhoàn thành bàn giao được chủ đầu tư đánh giá đạt chất lượng cao và thi côngđúng tiến độ
Với sự cố gắng, nỗ lực không ngừng của tập thể Ban giám đốc, của cácphòng ban cũng như của từng cán bộ nhân viên trong công ty, Công ty CổPhần đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam đã đạt được nhữngthành tựu đáng kể Có thể đánh giá sự phát triển của công ty thông qua một sốchỉ tiêu kinh tế sau:
Trang 5Bảng 1.1Kết quả hoạt động KD năm 2007-2008 Đơn vị: đồng.
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch
210.240.337 -18.213.903 -7,9
8.Chi phí QLKD 1.111.514.628 1.129.966.710 18.452.082 1,7 9.Lợi nhuận thuần 1.785.489.846 3.172.655.055 1.387.165.209 77,69
Nguồn số liệu: phòng Kế toán- Tài chính
Nhận xét: Qua bảng số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh của công tyCông ty Cổ Phần đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam ta thấynhìn chung đa số các chỉ tiêu đều tăng Cụ thể như sau:
Trang 6Doanh thu thuần năm 2007 là 16.035.855.330 đồng đến 2008 là27.142.862.781 đồng tức là tăng 11.107.007451 đồng tương ứng với tốc độtăng là 69,24%.
Giá vốn hàng bán năm 2007 là 12.932.528.452 đồng đến năm 2008 là22.674.653.561 đồng tức là tăng 9.742.125.109 đồng tương ứng với tốc độtăng là 43,98%
Lợi nhuận gộp năm 2007 là 3.103.326.878 đồng đến năm 2008 là4.468.209.220 tức là tăng 1.364.882.342 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 43,98%.Lợi nhuận thuần năm 2007 là 1.785.489.846 đồng đến năm 2008 là3.172.655.055 đồng tức là tăng 1.378.165.209 tương ứng với tốc độ tăng là 77,69%.Tuy nhiên ta thấy là tốc độ tăng của doanh thu lại thấp hơn tốc độ tăngcủa giá vốn ( 69,24% < 75,33%) hay nói cách khác năm 2007 có tỷ lệ giá vốntrên doanh thu (80,6%) < tỷ lệ giá vốn trên doanh thu năm 2008 (83.5%) điềunày đã làm ảnh hưởng lớn tốc độ tăng của lợi nhuân gộp và lợi nhuận thuần.Nguyên nhân của việc tỷ lệ giá vốn trên doanh thu năm 2008 cao hơn so vớinăm 2007 đó là do sự lạm phát của nền kinh tế nước ta Nền Kinh tế bị lạmphát khiến cho giá của nguyên, nhiên, vật liệu tăng lên cao hơn so với giá dựtoán Trong khi đó thì doanh thu lại chỉ được thực hiện theo giá hợp đồng đã
kí kết trước đó tức là theo giá dự toán Nhưng xét đến cùng thì mặc dù có sựtác động không tích cực của nền kinh tế nhưng công ty vẫn kinh doanh có lãi
và tăng trưởng Điều này đã khẳng định vị trí và uy tín của công ty trong lĩnhvực mà mình đang hoạt động
1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty Cổ Phần Đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam.
Trang 71.2.1 Bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần Đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam.
Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:
- Hội đồng quản trị
- Ban giám đốc
- Các phòng ban chức năng và nghiệp vụ nhằm mục đích, yêu cầu của việcquản lý kinh doanh, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc công ty Có 5phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ bao gồm:
+ Đội thi công xây lắp điện 1
+ Đội thi công xây lắp điện 2
+ Đội thi công xây lắp điện 3
+ Tổ gia công cơ khí
+ Tổ vận hành máy thiết bị công trình
Bộ máy quản lý của công ty được khái quát ở sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 1.1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
Trang 8Ghi chú: quan hệ chỉ đạo trực tiếp
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các cá nhân và các bộ phận:
Phòng Kinh tế
Kế hoạch
Phòng
Kỹ thuật-KCS-
An toàn
Đội thi công XLĐ 2
Đội thi
công
XLĐ 1
Đội thi công XLĐ 3
Tổ gia công
cơ khí
Tổ vận hành máy thiết bị công trình
Trang 9đốc trực tiếp chỉ đạo thông qua Phó giám đốc và các Trưởng phòng ban chứcnăng.
+ Trong quá trình giải quyết công việc có các mối quan hệ với cá nhân,
tổ chức bên ngoài Công ty thì trước khi giải quyết cần có ý kiến thống nhất vềnguyên tắc với Giám đốc Công ty Đồng thời trong quá trình giải quyết phảithường xuyên báo cáo với Giám đốc kết quả thực hiện
Phòng Kinh tế- Kế hoạch:
Phòng Kinh tế- kế hoạch có chức năng xây dựng và quản lý kế hoạch sảnxuất kinh doanh tháng, quý, năm của Công ty; giúp ban giám đốc dự thảo, banhành quy chế sửa đổi, bổ sung, nghiên cứu triển khai thực hiện côbg tác tuânthử pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh; quản lý và đảm bảo hồ sơpháp lý trang thiết bị tài sản, kế hoạch đầu tư, quản lý hợp đồng kinh tế và các
hồ sơ có liên quan; xây dựng hồ sơ đấu thầu, lập hồ sơ quản lý các dự án từgiai đoạn tiền khả thi đến ký hợp đồng xây dựng, xây dựng định mức laođộng, đơn giá tiền lương
Trang 10 Phòng kế toán- Tài chính:
- Có chức năng xây dựng, theo dõi, kiểm soát, chỉ đạo hệ thống Tàichính kế toán của Công ty, tổ chức thực hiện công tác thống kê, kế toán chínhxác, đúng pháp luật
- xây dựng kế hoạch khai thác thị trường vốn có hiệu quả
Phòng Tổ chức hành chính:
- Xây dựng kế hoạch quản lý công tác lao động, tiền lương, định mức laođộng, bảo hiểm xã hội, đào tạo, quản lý hợp đồng lao động, quản lý hồ sơ cán
bộ công nhân viên
- Giải quyết những thủ tục tuyển dụng, thôi việc, những chế độ liên quanđến người lao động
Phòng Kỹ thuật- KCS-An toàn:
- Có chức năng xây dựng phương án kỹ thuật thi công và kiểm trachấtlượng công trình, lập hồ sơ kỹ thuật chi tiết cho các dự án, chỉ đạo thi công hồ
sơ kỹ thuật chi tiết cho các dự án, chỉ đạo thi công hồ sơ kỹ thuật thực hiệnđúng hợp đồng, nghiệm thu hoàn công, quản lý hồ sơ liên quan như: hồ sơthiết kế, hồ sơ nghiệm thu
Phòng Vật tư-Thiết bị-Vận tải:
- Có chức năng xây dựng kế hoạch quản lý vật tư, xây dựng định mứcvật tư cho các công trình , đảm bảo việc cung cấp đúng đủ và kịp thời cho cáccông trình
Trang 111.3 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất, quy trình công nghệ.
1.3.1 Đặc điểm và lĩnh vực kinh doanh của Công ty.
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và cơ cấu ngành nghề của Công ty là:
- Xây dưng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,các công trình cấp thoát nước, hạ tầng kỹ thuật, xây lắp công trình đườngdây và trạm biến áp đến 220 KV, công trình chiếu sáng
- Xây dựng và cho thuê công trình viễn thông
- Mua bán, lắp đặt hệ thống thiết bị cơ điện, điện tử, thiết bị viễn thông,điện lạnh, điều hòa không khí, âm thanh, ánh sáng
- Sản xuất, gia công, chế tạo các sản phẩm cơ khí, kim khí
- Gia công, chế tạo các loại tủ, bảng điện
- Mua bán vật liệu xây dựng, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng nông lâm,thủy hải sản, máy móc thiết bị, vật tư liên quan đến thiết bị văn phòng
- Sửa chữa, đại tu máy biến áp và thiết bị điện
- Thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị điện
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
- Xuất- nhập khẩu các sản phẩm, hàng hóa mà công ty kinh doanh
Là công ty được thành lập chưa lâu xong Công ty Cổ Phần Đầu tư Pháttriển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam đã xây lắp nhiều công trình với chấtlượng cao, tạo được niềm tin của các chủ đầu tư Một số công trình mà công
ty đã và đang thực hiện như: di chuyển hạ ngầm tuyến điện cao thế 6KV khunhà ở Vĩnh Hoàng; Cung cấp và lắp đặt hệ thống điện phân phối trung và hạ
Trang 12điện trong nhà Trung tâm thương mại và căn hộ cao cấp HH1- số 114 MaiHắc Đế Hà nội.
1.3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Công ty.
Do sản phẩm của các công ty xây lắp là những công trình, nhà cửa xâydựng sử dụng tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc, có kích thước và chi phílớn, thời gian xây lắp lâu dài nên quá trình sản xuất các loại sản chủ yếu củaCông ty Cổ Phần đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam nóichung có đặc điểm là sản xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khácnhau (các điểm dừng kỹ thuật), có giá trị lớn, mỗi công trình đều có dự toán
và thiết kế riêng, phân bổ rải rác ở các địa bàn khác nhau.Tuy vậy hầu hết các công trình của công ty đều phải tuân thủ một quy trìnhcông nghệ sản xuất thống nhất như sau:
- Nhận thầu công trình thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp
- Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình( bên A)
- Trên cơ sở thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết ,công ty tổchức quá trinh thi công để tạo ra sản phẩm Bắt đầu bằng việc giải quyết mặtbằng thi công, tổ chức cung ứng vật tư, tiến hành xây dựng và hoàn thiện
- Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình
về tiến độ và kỹ thuật thi công
- Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủđầu tư
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty Cổ Phần đầu tư Phát triểnNăng lượng và Hạ tầng Việt Nam được khái quát thành sơ đồ sau:
Trang 13Sơ đồ 1.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam.
Công ty Cổ Phần đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam đã
tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán một cách hợp lý, khoa học
và phù hợp với chế độ kế toán hiện hành cũng như đặc điểm kinh doanh củamình
Đấu thầu
Ký hợp đồng với bên A
Nghiệm thu kỹ thuật và tiến
độ thi công với bên A
Tổ chức thi công
Bàn giao và thanh quyết toán công trình với bên A
Trang 14Hiện nay bộ máy Kế toán của Công ty Cổ Phần đầu tư Phát triển Nănglượng và Hạ tầng Việt Nam được tổ chức tại phòng Kế toán- tài chính, chịu
sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty.Trên cơ sở chế độ hiện hành về tổchức công tác phù hợp với tình hình thực tế của công ty về tổ chức sản xuất
và quản lý sản xuất, Công ty thực hiện tổ chức công tác kế toán theo hìnhthức tập trung
Ở công ty có phòng Kế toán trung tâm, còn ở các đội xây lắp có nhânviên kế toán làm nhiệm vụ nghi chép và theo dõi tập trung chứng từ banđầu( chứng từ gốc) về toàn bộ chi phí thi công phát sinh tại công trình đểchuyển về phòng Kế toán của công ty Phòng sẽ thực hiện tổng hợp tài liệu,lập số liệu sổ sách để tính giá thành sản phẩm cuối cùng, chịu trách nhiệmthực hiện nghĩa vụ với nhà nước
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ Đồ 1.3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
VL và CCDC
Kế toán Quỹ và Ngân hàng
Thủquỹ
Kế toán tổng hợp
Trang 15- Chức năng: Phòng kế toán-Tài chính là 1 phòng nghiệp vụ thuộc khốivăn phòng của công ty, nó có những chức năng chính sau:
+ Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong việc tổ chức thực hiện chế độtài chính, kế toán và quản lý bộ máy tài chính, kế toán của công ty theo quyđịnh hiện hành
+ Tham mưu cho lãnh đạo công ty xây dựng các kế hoạch tài chính mộtcách hệ thống và toàn diện, phù hợp với chiến lược phát triển chung của công ty.+ Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy chế tài chínhtại công ty phù hợp với pháp luật hiện hành và quy định hiện hành tại đơn vị.+ Thực hiện chức năng chỉ đạo toàn diện công tác Tài chính-kế toán toàncông ty
- Nhiệm vụ:
+ Ghi chép, tính toán phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sửdụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh và sử dụng vốn của công ty
+ Mở các loại sổ sách kế toán cần thiết để đảm bảo việc ghi chép, tínhtoán một cách có hệ thống theo quy định hiện hành Trong trường hợp sửdụng máy vi tính và phần mềm kế toán vào công tác kế toán thì hàng thángphải in và đóng thành sổ theo quy định
+ Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán phù hợp với yêu cầu tổ chức quản
lý sản xuất kinh doanh,bảo quản, lưu giữ chứng từ theo quy định hiện hành + Lập kế hoạch tài chính hàng năm, kiểm tra tình hình thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, thanh toán công nợ,kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn và ngăn ngừakịp thời những hành động vi phạm chế độ kỷ luật kinh tế- tài chính của nhà
Trang 16nước cũng như các quy định, quy chế nội bộ của công ty Thực hiện báo cáocông khai một số chỉ tiêu tài chính theo yêu cầu quản lý chung của đơn vị + Cung cấp đầy đủ số liệu,tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế- tào chính phục vụ côngtác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng như kế hoạchtài chính Thực hiện công tác báo cáo kế toán, thống kê và thông tin kinh tếtheo yêu cầu quản lý của cơ quan nhà nước cũng như yêu cầu quản trị kinhdoanh Là đầu mối tiếp nhận và xử lý thông tin nghiệp vụ chuyên ngành tàichính kế toán của công ty với cơ quan bên ngoài.
+ Phối hợp với các phòng ban chức năng trong việc tổ chức bộ máy kếtoán, trong xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch sản xuất kinhdoanh cũng như xây dựng các quy chế nội bộ, trong việc thẩm định các dự án,thanh quyết toán các công trình, phân tích hiệu quả kinh tế các dự án, côngtrình phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp
1.4.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Kế Toán Trưởng:
Kế Toán Trưởng phụ trách chung công tác tài chính- kế toán của công ty
và trực tiếp chỉ đạo các công việc sau:
- Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán
- Lập kế hoạch cân đối tài chính
- Vay mượn, thế chấp, cầm cố
- Tổng hợp Báo cáo tài chính của công ty, quyết toán báo cáo tài chính
- Lập chính sách, chế độ vốn, phân phối lợi nhuận, tiền lương, tiềnthưởng Định kỳ Kế Toán Trưởng phải lập báo cáo tài chính để phục vụ nhucầu thông tin về tài chính và phục vụ cho quá trình quản lý của cấp trên
- Kế toán trưởng có quyền phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện các
Trang 17chủ trương về chuyên môn, ký duyệt các tài liệu kế toán, có quyền từ chốikhông ký duyệt các vấn đề liên quan đến tài chính không phù hợp với chế độquy định, có quyền yêu cầu các bộ phận chức năng khác trong bộ máy quản lý
ở công ty cùng phối hợp thực hiện các công việc chuyên môn có liên quanđến các bộ phận chức năng đó
1.4.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận kế toán:
- Kế toán tài sản cố định, vật liệu và công cụ dụng cụ: theo dõi tổng hợp
và chi tiết việc trích và phân bổ khấu hao tài sản cố định, lập báo cáo tănggiảm tài sản cố định, theo dõi tình hình vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho,đang sử dụng và phân bổ công cụ dụng cụ
- Kế toán quỹ- ngân hàng: phụ trách nghiệp vụ liên quan đến quỹ tiềnmặt và tiền gửi ngân hàng, theo dõi tình hình biến động của tài khoản tiền gửi,chịu ttrách nhiệm thanh toán với ngân hàng
- Kế toán chi phí- tính giá thành sản phẩm: theo dõi và tập hợp các chiphí trực tiếp và gián tiếp liên quan đến hoạt động xây lắp, đồng thời phân bổchi phí và tính giá trị sản phẩm dở dang từ đó xác định giá thành sản phẩm
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ thực hiện các phần hành kế toán còn lạinhư kế toán hoạt động tài chính, hoạt động bất thường, kế toán thuế, khóa sổ
kế toán, lập các báo cáo
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý tiền mặt có tại quỹ tiền mặt của công ty.Hàng ngày thủ quỹ thực hiện các nhiệm vụ về thu, chi quỹ, ghi sổ các nghiệp
vụ liên quan đến thu, chi quỹ tiền mặt Cuối ngày thủ quỹ đối chiếu với kếtoán quỹ, kiểm tra sai sót nếu có sau đó tiến hành kiểm kê quỹ
Trang 181.4.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty Cổ Phần Đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam
1.4.3.1 Hình thức sổ kế toán
- Công ty Cổ Phần Đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam
áp dụng theo hình thức sổ Nhật ký chung.
-Việc ghi chép được thực hiện trên máy vi tính và sử dụng phần mềm FAST
- Các loại sổ kế toán mà công ty sử dụng:
+ Sổ nhật ký chung: là sổ tổng hợp, được dùng để ghi các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo thời gian, là căn cứ để vào sổ cái các tài khoản có liên quan + Sổ cái: là sổ tổng hợp ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tàikhoản kế toán Số liệu ghi trên sổ cái để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghitrên các sổ thẻ chi tiết, đồng thời là cơ sở để lập báo cáo tài chính cuối năm + Sổ chi tiết: là các sổ mở theo yêu cầu quản lý nhằm chi tiết hóa mộtđối tượng cụ thể
- Trình tự ghi sổ kế toán của công ty: công ty Công ty Cổ Phần đầu tưPhát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam thực hiên ghi sổ bằng máy tínhtrên phần mềm FAST và quy trình ghi sổ được thực hiện như sau:
+ Thông tin đầu vào: hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ vào nội dung
nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh trên các chứng từ gốc, cập nhật sốliệu vào máy theo đúng đối tượng đã được cài đặt trong phần mềm Máy sẽ tựđộng ghi vào sổ chi tiết tài khoản theo từng đối tượng và tự động ghi vào sổ cáitài khoản có mặt trong định khoản, bảng kê liên quan đối với các nghiệp vụ kếtchuyển cần thiết ( kết chuyển chi phí, kết chuyển giá vốn ) phần mềm cho phéplàm tự động qua các bút toán kết chuyển đã được cài đặt trong chương trình màngười sử dụng lựa chọn khi người sử dụng chọn đúng bút toán kết chuyển,sẽ tự
Trang 19động kết chuyển toàn bộ giá trị dư nợ ( dư có) hiện thời của tài khoản kết chuyểnsang bên có ( bên nợ) của tài khoản được kết chuyển.
+ Thông tin đầu ra: Kế toán có thể in ra bất kỳ lúc nào các sổ chi tiết, sổ cái
TK sau các thông tin từ các nghiệp vụ đã được cập nhật bằng phương pháp "xâulọc" Nhờ sử dụng phần mềm với khả năng tổng hợp tự động của máy mà hai bộphận kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết được thực hiện đồng thời
- Trình tự ghi sổ kế toán được khái quát qua sơ đồ sau:
- Sơ đồ 1.4: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
Các tệp nhật ký
Tổng hợp số liệu ghivào các sổ cái
Máy tự động kết chuyển lên báo
cáo tài chính và in sổ sách
Nghiệp vụ kinh tế
phát sinh
Lệnh người dùng
Trang 20- Danh mục chứng từ kế toán mà công ty sử dụng:
+ Nhóm chứng từ mà công ty sử dụng trong phần hành Vốn bằng tiềngồm có: phiếu chi, phiếu thu, giấy báo nợ tiền gửi ngân hàng, giấy báo có tiềngửi ngân hàng, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, biên lai thutiền, biên bản kiểm kê vốn bằng tiền
+ Nhóm chứng từ được sử dụng trong phần hành kế toán chi phí và tínhgiá thành sản phẩm: Phiếu chi, giấy báo nợ tiền gửi, bảng tính khấu hao tài
Trang 21sản, bảng phân bổ công cụ, dụng cụ, bảng thanh toán lương, phiếu xuất khovật liệu, hóa đơn giá trị gia tăng.
+ Nhóm chứng từ sử dụng trong phần hành kế toán doanh thu và xácđịnh kết quả bao gồm: hóa đơn giá trị gia tăng, hợp đồng xây dựng
+ Nhóm chứng từ được sử dụng trong phần hành kế toán thuế và các khoảnphải nộp nhà nước: Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa hơn mua hàng, phiếu xuất khokiêm vận chuyển, tờ khai thuế giá trị gia tăng, tờ khai thuế thu nhập doanhnghiệp
+ Nhóm chứng từ được sử dụng trong phần hành kế toán mua công nợ phải trả: hợp đồng kinh tế, phiếu nhập kho, hóa đơn
hàng-1.4.3.4 Hệ thống tài khoản sử dụng
- Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thông tài khoản kế toán thống nhất,thực hiện theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành dùng cho doanh nghiệpnhỏ và vừa theo quyếtđịnh 48 cùng với chế độ kế toán áp dụng cho các doanhnghiệp xây lắp theo quyết định 1864 Đồng thời công ty cũng mở chi tiết một
số tài khoản năm phục vụ cho việc quản lý cụ thể và phục vụ cho yêu cầuquản trị của công ty
Trang 22CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẨT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CỒNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG VÀ HẠ TẦNG VIỆT NAM
2.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Đầu tư Phát triển Năng lượng và
Hạ tầng Việt Nam
2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại đơn vị
2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
- Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa, các chi phí khác màdoanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời giannhất định
- Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp gồm nhiều loại có nộidung kinh tế khác nhau, mục đích công dụng khác nhau Để thuận lợi chocông tác quản lý và hạch toán thì việc phân loại chi phí sản xuất là rất cầnthiết
2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sảnxuất có thể được phân loại theo những tiêu thức chủ yếu sau:
Phân loại theo yếu tố chi phí (theo nội dung kinh tế)
-Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành 7 yếu
tố như sau:
+ Yếu tố nguyên liệu vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị NVL chính, VLphụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng cho hoạt độngsản xuất trong kỳ
Trang 23+ Yếu tố nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công, tiền trích BHXH,BHYT và KPCĐ của công nhân sản xuất và của toàn bộ doanh nghiệp.
+ Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải tríchtrong kỳ của tất cả các TSCĐ sử dụng cho SXKD trong kỳ
+ Yếu tố chi phí bằng tiền khác: bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng chohoạt động sản xuất ngoài những yếu tố chi phí đã nêu
Cách phân loại này giúp ta biết được kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chiphí trên tổng chi sản xuất kinh doanh trong kỳ, phục vụ cho yêu cầu thông tincho các nhà quản lý
Phân loại theo khoản mục chi phí:
Bao gồm các khoản mục
- Khoản mục Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
- Khoản mục Chi phí nhân công trực tiếp
- Khoản mục chi phí máy thi công
- Khoản mục Chi phí sản xuất chung
Phân loại Chi phí theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
Theo tiêu thức này thì chi phí gồm có:
- Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chi phí hoạt động Tài chính
- Chi phi hoạt động khác
2.1.1.3 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
Để xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệpcần căn cứ vào các yếu tố cơ bản như:
- Loại hình sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt
- Đặc điểm tổ chức sản xuất
- Yêu cầu và trình độ quản lý doanh nghiệp
- Đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp
Trang 24Đối với doanh nghiệp xây lắp do những đặc điểm về sản xuất xây lắp, về
tổ chức sản xuất và quá trình sản xuất thi công nên đối tượng kế toán chi phísản xuất thường được xác định là từng công trình, hạng mục công trình, haytừng đơn đặt hàng
2.1.2 Khái niệm giá thành, phân loại giá thành sản phẩm và đối tượng tính giá thành tại đơn vị.
2.1.2.1 Khái niệm giá thành
Trong quá trình thi công 1 công trình hay 1 hạng mục công trình, doanhnghiệp xây lắp phải đầu tư một lượng chi phí nhất định.Tất cả các chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra sẽ cấu thành nên giá thành của công trình
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm: chi phíNVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí trực tiếp kháctính cho từng công trình, hạng mục công trình hay đến khối lượng xây lắphoàn thành đến giai đoạn quy ước, nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanhtoán
Mỗi sản phẩm xây lắp có giá thành riêng nên giá thành sản phẩm xây lắpmang tính cá biệt Doanh nghiệp có thể biết được giá bán trước khi biết giáthành sản xuất thực tế của công trình
2.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Đối với doanh nghiệp xây lắp giá thành sản phẩm xây lắp được chiathành 3 loại:
Giá thành dự toán: là tổng các chi phí dự toán để hoàn thành một khốilượng xây lắp Giá dự toán được xác định trên cơ sở định mức theo thiết kếđược duyệt và khung giá quy định đơn giá xây dựng cơ bản áp dụng theo từngvùng lãnh thổ, từng địa phương do cấp có thẩm quyền ban hành
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán _ Lợi nhuận đinh mức
Trang 25 Giá thành kế hoạch: là giá sản phẩm được lập dựa vào định mức chi phínội bộ của doanh nghiệp xây lắp Về nguyên tắc, định phí nội bộ phải tiến bộhơn định mức dự toán Giá thành kế hoạch được xác định theo công thức:
Giá thành kế hoạch = giá thành dự toán - mức hạ giá thành kế hoạch
Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí thực tế
mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành một khối lượng xây lắp nhất định vàđược xác định theo số liệu mà kế toán cung cấp
Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình xâylắp Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấucủa doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế kỹ thuậttrong quá trình sản xuất, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp
2.1.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm của đơn vị
Do tính chất quy trình sản xuất sản phẩm phức tạp, loại hình sản xuất sảnphẩm đơn chiếc, bộ phận thi công là các công trường nên đối tượng tập hợpchi phí sản xuất tại công ty là các công trình, hạng mục công trình xây lắptheo từng điểm dừng kỹ thuật hợp lý
2.2 Trình tự và phương pháp hạch toán Chi phí sản xuất tại Công ty Cổ Phần Đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam
Xuất phát từ các đặc trưng ngành như: quá trình thi công lâu dài, phứctạp, sản phẩm mang tính đơn chiếc, Mặt khác, để đáp ứng yêu cầu quản lý vàhạch toán kế toán, tại Công ty Cổ Phần đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạtầng Việt Nam các khoản chi phí được hạch toán sản xuất được hạch toán vàtheo dõi riêng theo từng công trình, hạng mục công trình Mỗi công trình, dự
án đều được mở các sổ chi tiết riêng để tập hợp và theo dõi từng khoản chiphí phát sinh Chi phí sản xuất bao gồm các loại sau: chi phí nguyên vật liệu
Trang 26chung Trong phạm vi của bài viết này em xin trình bày phương pháp hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành của công trình thi công từ trong quý IVnăm 2008 do đội thi công XLĐ2 nhận khoán để minh họa.
Công trình: XD trạm biến áp 560 KVA khu du lịch và nghỉ dưỡng nướckhoáng nóng Cúc Phương Công trình khởi công từ 01/10/2008
2.2.1 Kế toán Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí NVL là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của cáccông trình xây lắp, vì vậy việc hạch toán chính xác, đầy đủ khoản mục chi phínày là yêu cầu đặt ra cho kế toán nhằm cung cấp kịp thời thông tin cho quản
lý, từ đó đưa ra các biện pháp tiết kiệm NVL trong quá trình thi công để hạgiá thành mà chất lượng công trình vẫn được đảm bảo
Chi phí NVL là loại chi phí trực tiếp nên được hạch toán trực tiếp vàotừng công trình, hạng mục công trình theo giá trị thực tế của loại vật liệu đó.Giá trị thực tế của vật liệu gồm giá mua ghi trong hóa đơn cộng với các chiphí thu mua Sau khi hợp đồng nhận thầu công trình được ký kết, dựa vào cáctài liệu dự toán công trình, các định mức kinh tế kỹ thuật mà công ty xác địnhnhu cầu vật liệu Vật liệu dùng cho công trình được công ty mua và xuất đếncông trình hoặc là giao khoán cho các đội thi công mua Tại Công ty Cổ Phầnđầu tư Phát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam không tổ chức phòng kếtoán độc lập cho từng công trình mà mỗi công trình chỉ có một thủ kho, bancung ứng vật liệu theo dõi và tập hợp các chứng từ có liên quan sau đóchuyển về phòng kế toán công ty để tiến hành hạch toán và vào sổ Khi vật tư
về đến kho của đội căn cứ vào hóa đơn mua hàng thủ kho tiến hành lập phiếunhập kho
Khi công trình cần vật liệu cho thi công thì Đội trưởng và quản lý côngtrình sẽ báo với bộ phận kho để xin cấp vật tư, thủ kho sẽ xuất kho theo yêucầu đồng thời lập phiếu xuất kho
Trang 27Đơn vị: Cty CPĐTPT Năng lượng & Hạ tầng VN
Địa chỉ: 48/283 Trần Khát Chân- HBT- HN
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 12 năm 2008 Nợ TK 621 115.200.000 Số: PX18/12 Có TK152 115.200.000
- Họ và tên người nhận hàng: Lê văn Nam
- Địa chỉ: Đội XLĐ 2
- Lý do xuất kho: Trạm biến áp 560 KVA Cúc Phương
- Xuất tại kho: Đội XLĐ 2 Địa chỉ: Cúc Phương- Ninh Bình
Đơnvịtính
Số lượng Đơn giá Thành tiềnYêu
cầu
Thựcxuất
Trang 28Cuối mỗi quý, căn cứ vào các phiếu xuất kho vật liệu, kế toán tổng hợp
và lập bảng phân bổ vật liệu xuất dùng và chuyển cho kế toán chi phí và giáthành để ghi sổ giá thành sản phẩm
BẢNG PHÂN BỔ CPNVL
Quý IV năm 2008
Đơn vị: VNĐSTT TK ghi Nợ
Trang 29Hàng tháng(cuối tháng) căn cứ vào các chứng từ (phiếu nhập, phiếu xuất,
hóa đơn ) mà kế toán công trình gửi về, kế toán Công ty nhập số liệu vàomáy tính và máy tự động vào Sổ chi tiết TK621, Sổ NKC, sổ cái TK 621
Đơn vị: Cty CPĐTPT Năng lượng & Hạ tầng VN
Địa chỉ: 48/283 Trần Khát Chân- HBT- HN
SỔ CHI TIẾT TK 621-CP Chi phí NVLTT
Trạm biến áp 560 KVA Cúc Phương Đơn vị: VNĐ
Tổng cộng 450.726.500 450.726.500
Biểu 2.3 Sổ chi tiết TK 621-CP
Đơn vị: Cty CPĐTPT Năng lượng & Hạ tầng VN
Trang 3012 8/12
Xuất vật liệu cho TBA Cúc Phương
MTC-623 152
11.944.400
11.944.400 px17/
12 9/12
Xuất vật liệu cho TBA Cúc Phương
SXC-627 152
15.249.142
15.249.142 px18/
12 10/12
Xuất vật liệu cho TBA Cúc Phương
SX-621 152
627 133 331
15.000.000 1.500.000
16.500.000
Cộng chuyển trang sau
Trang 31Số phát sinh
Số dư đầu kì31/
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp chiếm một phần không nhỏ trong giá thànhcông trình, do đó, việc tổ chức theo dõi và hạch toán chi phí nhân công trực
tiếp có một ý nghĩa vô cùng quan trọng Do đặc điểm địa bàn tổ chức hoạt
động sản xuất xây lắp xa công ty, rải rác khắp nơi, có khi phải thực hiện nhiềucông trình, do đó mà lực lượng lao động của công ty không chỉ có khối lao
Trang 32động trong biên chế mà còn có lao động hợp đồng dài hạn đóng bảo hiểm vàkhối lao động thuê ngoài ngắn hạn (lao động thời vụ)
Tại Công ty Cổ Phần Đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam,
bộ phận lao động thuộc biên chế chủ yếu là những lao động gián tiếp tại cáccông trình như bộ phận quản lý đội, kỹ thuật, kế hoạch, trắc địa, thủ kho bộphận này được đóng bảo hiểm và hưởng các chế độ theo quy định Lao độngtrực tiếp tham gia vào thi công công trình thì Công ty thường tiến hành kí hợpđồng thời vụ, thuê tại địa bàn mà có công trình, dự án đang thi công nhằmđáp ứng nhu cầu phát sinh tại công trình Đối với bộ phận này, công ty ápdụng tính lương theo thời gian lao động Bộ phận lao động này không đượchưởng các chế độ về BHXH, BHYT, KPCĐ Công ty Cổ Phần đầu tư Pháttriển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam thực hiện 2 hình thức trả lương
- Với khối thuộc biên chế và hợp đồng dài hạn của công ty lương đượctính như sau:
*
Hệ số lương
*
Số ngày
Phụ cấp khác26
- Với lao động thời vụ thì lương được tính như sau:
Đơn giá ngày công Tại Công ty, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi phí sau:tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương (kể cả các khoản phải trả về tiềncông cho lao động thuê ngoài) của bộ phận lao động thuê trực tiếp tham giavào hoạt động sản xuất xây lắp Riêng đối với các khoản trích theo lương như:BHXH, BHYT, KPCĐ của bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất không đượctính vào chí phí nhân công trực tiếp, mà hạch toán vào chi phí sản xuất chung
Trang 33Đây cũng chính là một trong những nét đặc thù của kế toán tập hợp chí phí vàtính giá thành sản phẩm xây lắp
Công ty sử dụng tài khoản TK622 “Chi phí nhân công trực tiếp” để theodõi và hạch toán chi phí tiền lương, tiền công lao động của công nhân trựctiếp sản xuất TK622 cũng được theo dõi riêng cho từng công trình dự án Cuối tháng, Kế toán công trình chuyển toàn bộ chứng từ liên quan đến chiphí nhân công như bảng thanh toán lương, bảng chấm công và giấy đề nghị thanhtoán tạm ứng về phòng Kế toán- Tài chính công ty, kế toán tiền lương lập bảngphân bổ tiền lương và BHXH cho các công trình Từ đó kế toán nhập số liệu vàomáy tính, máy sẽ tự động vào sổ chi tiết TK622, sổ NKC và sổ cái TK622
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Công trình: Trạm biến áp 560 KVA Cúc Phương Quý IV năm 2008 Đơn vị: VNĐ
TK 623 7.000.000 3.000.000 10.000.000 1.900.000
TK 627 3.860.000 856.000 4.716.000 896.040 Cộng 129.842.29
0
17.167.564 29.108.846 176.118.700 33.462.553
Biểu 2.6 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Đơn vị: Cty CPĐTPT Năng lượng & Hạ tầng VN
Địa chỉ: 48/283 Trần Khát Chân- HBT- HN
SỔ CHI TIẾT TK 622-CP Chi phí NCTT
Trạm biến áp 560 KVA Cúc Phương Đơn vị: VNĐ
Trang 34Chứng từ
Diễn giải
TK đ/ư
Biểu 2.7 Sổ chi tiết TK 622-CP
Đơn vị: Cty CPĐTPT Năng lượng & Hạ tầng VN
Địa chỉ: 48/283 Trần Khát Chân- HBT- HN
Trích NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 12 năm 2008 Đơn vị: VNĐNT
GS
Chứng từ
Diễn giải
TK đ/ư
Số phát sinh