1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn lớp 9 tham khảo

20 2,3K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ông đồ trở thành một đờng nét không thể thiếu đợc của mùa xuân , nh một quy luật tất yếu : Cứ hoa dào nở là ông đồ xuất hiện nh ông già Nô - en trớc đêm trừ tịch ở Phơng Tây , trong sự c

Trang 1

Chuyên đề 1 : luyện Viết đoạn văn

a mục tiêu dạy chuyên đề

Học xong chuyên đề này, học sinh đạt đợc:

- Củng cố khái niệm về doạn văn và các cách trình bày nội dung đoạn văn từ đó viết đợc đoạn văn theo yêu cầu

- Nhận diện đợc từng đoạn văn và kết cấu của từng đoạn văn

- Có kĩ năng xây dựng đoạn văn

b Ph ơng pháp luận của chuyên đề

1.

Hệ thống lí thuyết cơ bản sử dụng cho chuyên đề:

* Khái niệm đoạn văn :

- Đoạn văn thông thờng đợc hiểu là một phần của VB tính từ chỗ viết hoa, thờng lùi vào ở đầu dòng cho đến chỗ dấu chám xuống dòng

- > Dấu hiệu nhận biết về mặt hình thức

- Mỗi đoạn văn thờng đợc trình bày 1 nội dung tơng đối hoàn chỉnh(Chủ đề của

đoạn )

* Có nhiều cách trình bày nội dung đoạn văn, trong đó lu ý có 3 cách thờng gặp: + Diễn dịch : Trình bày theo lối diễn dịch là trình bày ý chỉ cái chung trớc , ý chỉ cái riêng sau Thờng nói là đi từ cái chung đến cái riêng

+ Quy nạp : Trình bày theo lối quy nạp là trình bày ý chỉ cái riêng trớc , ý chỉ cái chung sau Thờng nói là đi từ cái riêng đến cái chung

+ Tổng phân hợp :Gồm câu đề, phần luận giải và câu kết

Câu đè thờng mang t/c nêu vấn đề , làm tiền đề cho phần luận giải Câu kết mang t/c tổng kết, khái quát, đánh giá, nâng cao vấn đề

* Đoạn văn phải đảm bảo tính liên kết về nội dung ( LK chủ đề, LK lôgíc ) và hình thức ( sử dụng các phép LK hợp lí )

2 Ph ơng pháp cơ bản để luyện vận dụng của chuyên đề :

- Thuyết trình , đàm thoại, nêu vấn đề, gợi tìm,

Trang 2

- Cho HS tiếp cận VD mẫu để HS nhận diện đợc cách trình bày nội dung đoạn văn, cấu trúc đoạn văn, vị trí câu chủ đề

- Thực hành viết đoạn văn theo yêu cầu

c Các ví dụ vận dụng :

Ví dụ 1 : Có ý kiến cho rằng khổ thơ dới đây đã diễn tả cực điểm nỗi buồn của ông

đồ ý kiến của em nh thế nào ? Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 20 -> 25 dòng nêu cảm nhận của em về đoạn văn trên

“ Ông đồ vẫn ngồi đấy

Qua đờng không ai hay

Lá vàng rơi trên giấy

Ngoài trời ma bụi bay”

1 Nội dung : Đoạn thơ cực tả nỗi buồn của ông đồ

2 Khai thác cái hay trong cách tạo câu và xây dựng hình ảnh

+ Khổ thơ có sự phối hợp các dòng thơ có nhiều thanh bằng ( câu thứ hai và thứ t ) , vần xen kẽ rất chỉnh ( giấy - đấy ; hay - bay ) Câú trúc này có sức diễn tả cảm xúc buồn thơng kéo dài , ngân vang trong lòng ngời đọc về ông đồ già , một con ngời tài hoa , xa kia từng đợc bao ngời biết đến , ngỡng mộ

+ Xây dựng hình ảnh :

- Ông đồ vẫn ngồi chỗ cũ trên hè phố nhng âm thầm , lặng lẽ trong sự thờ ơ của mọi ngời

-> Gợi tả h/ả một con ngời già nua , cô độc , lạc lõng giữa phố phờng

- Hình ảnh lá vàng , ma bụi

- > Cảnh tợng thê lơng , tiều tuỵ

* Đoạn văn mẫu :

Khổ thơ đã cực tả nỗi buồn của ông đồ Với sự tinh tế trong cách tạo câu và xây dựng hình ảnh, VĐL đã tái hiện đợc hình ảnh một con ngời già nua, cô đơn, lạc lõng giữa phố phờng trong một cảnh tợng thật thê lơng, tiều tuỵ Vẫn những câu thơ ngũ ngôn không đẽo gọt cầu kì mà thâm trầm ở bề sâu của nó Vẫn là giọng thơ mang dáng dấp khách quan tả, kể mà không dấu nổi ngậm ngùi Khổ thơ có sự

Trang 3

phối hợp các dòng thơ có nhiều thanh bằng ( câu thứ hai và thứ t ) , vần xen kẽ rất chỉnh ( giấy - đấy ; hay - bay ) Câú trúc này có sức diễn tả cảm xúc buồn thơng kéo dài , ngân vang trong lòng ngời đọc về ông đồ già , một con ngời tài hoa , xa kia từng đợc bao ngời biết đến , ngỡng mộ là thế , thì nay “ Ông đồ vẫn ngồi đấy - Qua đờng không ai hay” , ông tồn tại mà nh không tồn tại Ông vẫn ngồi bày mực tàu giấy đỏ trên hè phố đông ngời nhng dờng nh là không ai biết , chẳng ai hay

Ông ngồi đấy chờ đợi, cô độc , lạc lõng giữa phố phờng , giữa đất trời tàn tạ , buồn thơng Thay thế những dòng chữ “ nh phợng múa , rồng bay” trên nền giấy đỏ , giờ chỉ còn lá vàng , ma bụi tàn úa , lạnh lẽo Đặc biệt là hình tợng “ ma bụi bay” , “

ma bụi bay” đẹp với mùa xuân đang về với đất trời , nhng dờng nh lại chính là ma

đang rơi trong cõi lòng ông đồ , đang xoá nhoà h/ả ông đồ Tứ thơ thật sâu sắc ,

hàm súc Tác giả đặt cái cô độc giữa cái tấp lập , dửng dng Những hình ảnh đối

lập , song hành ấy cứ đan xen vào nhau làm cho nỗi buồn thơng càng dàn trải , thấm sâu hơn vào trong lòng độc giả đối với ông đồ xa

Ví dụ 2 :

Mở đầu bài thơ “ Ông đồ”, Vũ Đình Liên viết :

“ Mỗi năm hoa đào nở

Lại thấy ông đồ già …

Và kết thúc bài thơ , tác giả viết :

“ Năm nay đào lại nở

Không thấy ông đồ xa …”

a.Đó là kiểu bố cục gì ?

b.Nhận xét về vị trí của từ “lại” trong hai lần xuất hiện và ý nghĩa của nó ?

c.Mỗi cách gọi “ ông đồ già” , “ ông đồ xa” có ý nghĩa và giá trị biểu cảm nh thế

nào ?

Em hãy trả lời các câu hỏi a,b,c ở trên trong một đoạn văn diễn dịch có dộ dài khoảng từ 20 - 25 dòng

Gợi ý :

Trang 4

a Đó là kiểu bố cục : Đầu cuối tơng ứng chặt chẽ làm nổi bật chủ đề bài thơ

b Nhận xét về vị trí của từ lại” trong hai lần xuất hiện và ý nghĩa của nó :

- Trong câu thơ mở đầu ( Lại thấy ông đồ già ) , từ “ lại” gắn với sự xuất hện

của ông đồ

- > Gợi tả đợc sự song hành giữa ông đồ và ngày tết Ông đồ trở thành một

đờng nét không thể thiếu đợc của mùa xuân , nh một quy luật tất yếu : Cứ hoa dào

nở là ông đồ xuất hiện nh ông già Nô - en trớc đêm trừ tịch ở Phơng Tây , trong sự chờ mong , chào đón , ngỡng mộ của mọi ngời

- Còn trong câu thơ kết thúc ( Năm nay đào lại nở ) , từ “ lại” gắn với sự xuất

hện của của hoa đào

- > Gợi tả đợc sự vắng mặt đột ngột của ông đồ Đào vẫn nở theo quy luật mỗi khi tết đến xuân về nhng hình ảnh ông đồ không còn năm trong quy luật ấy nữa Ông không những vắng mặt mà địa chỉ cũng không còn , ông đã mất hút vào cáI mênh mông , không mảy may dấu vết

- Trong hai câu ( mở đầu và kết thúc ) đó , có sự lặp lại của hoa đào nhng không lặp lại hình ảnh ông đồ Nh vậy chữ “ lại” xuất hiện không chỉ diễn đạt đợc sự xuất hiện tất yếu và vắng mặt đột ngột của ông đồ Nó còn cho thấy một quy luật tất yếu của quá trình đi từ có đến không Từ thời hoàng kim , ông đồ chỉ còn là cái di tích tồi tàn , chìm vào quên lãng

- Tứ thơ “ Cảnh cũ …ngời đâu …” gợi cảm xúc nuối tiếc xót xa , day dứt , …

c Mỗi cách gọi “ ông đồ già” , “ ông đồ xa” đều có ý nghĩa và giá trị biểu

cảm nhất định :

- Ông đồ già , cách gọi không chỉ tuổi tác mà xen vào đó là sự kính trọng , thân

mật , gần gũi , … trong thời kì vàng son , rực rỡ của ông đồ

- Ông đồ xa , cách gọi không chỉ gợi đợc khoảng cách về thời gian mà còn cho

thấy hình ảnh ông đồ đã trở thành xa cũ đang chìm dần vào quên lãng theo thời gian và trong long mọi ngời trớc sự biến thiên của thời đại

Đoạn văn diễn dịch dài khoảng từ 20 - 25 dòng Có thể sử dụng câu chủ đề sau :

“Cảnh tàn tạ của nho học một thời mà ông đồ là nhân chứng tiều tuỵ cuối cùng của

Trang 5

nó đợc VĐL diễn tả trong một kết cấu, một ngôn ngữ thật độc đáo ở hai câu thơ mở

đầu và kết thúc bài thơ “ Ông đồ”

* Đoạn văn mẫu :

Cảnh tàn tạ của nho học một thời mà ông đồ là nnhân chứng tiều tuỵ cuối

cùng của nó đợc VĐL diễn tat trong một ngôn ngữ, một kết cấu thật độc đáo ở hai câu mở đầu và kết thúc bài thơ “ Ông đồ”.Đó là kiểu kếtcấu đầu cuối tơng

ứng chặt chẽ làm nổi bật chủ đề bài thơ Chữ lại đợc dùng thật đặc sắc và giàu ý nghĩa Với sự xuất hiện nhẹ nhàng , ấm áp ở đầu bt, trong câu thơ mở đầu ( Lại thấy ông đồ già ) , từ “ lại” gắn với sự xuất hện của ông đồ , gợi tả đợc sự song hành

giữa ông đồ và ngày tết Ông đồ trở thành một đờng nét không thể thiếu đợc của mùa xuân , nh một quy luật tất yếu : Cứ hoa dào nở là ông đồ xuất hiện nh ông già Nô - en trớc đêm trừ tịch ở Phơng Tây , trong sự chờ mong , chào đón , ngỡng mộ của mọi ngời Còn trong câu thơ kết thúc ( Năm nay đào lại nở ) , vẫn chũ lại ấy

nhng xuất hiện thật lạh lẽo, nặng nề, từ “ lại” gắn với sự xuất hện của của hoa

đào Gợi tả đợc sự vắng mặt đột ngột của ông đồ Đào vẫn nở theo quy luật mỗi khi tết đến xuân về nhng hình ảnh ông đồ không còn năm trong quy luật ấy nữa “

Ông đồ già tài hoa, gần gũi, đầy ngỡng mộ đã trở thành ông đồ xa, trở thành con

ngời xa cũ , xa cách Ông không những vắng mặt mà địa chỉ cũng không còn , ông

đã mất hút vào cái mênh mông , không mảy may dấu vết

Ví dụ 3 : Đoạn văn diễn dịch :

Tình thơng mẹ đã khiến Hồng trở nên già dặn Dù còn ít tuổi nhng Hồng đã

biết thông cảm với mẹ, hiểu mẹ không có tội gì mà chỉ vì nợ nần cùng túng phải đi tha hơng cầu thực, vì thế mà Hồng cũng trỏ nên khôn ngoan hơn, biết cảnh giác

tr-ớc thái độ của ngời cô Em đã cố giấu đi tình cảm thực, không chỉ từ chối chuyến đi Thanh Hoá mà còn hỏi văn để ngời cô không thực hiện đợc âm mu Hồng hiểu nỗi

đau khổ của mẹ là do những cổ tục khong kiến gây ra nên hình dung những cổ tục

đó là mẩu gỗ, cục đá và em muốn chiến đấu xoá bỏ chúng ( nhai , nghiến cho kì nát

Trang 6

vụn mới thôi ) Những cảm xúc , suy nghĩ ấy có thể có đợc ở một đứa trẻ ngây thơ không ?

IV Các nội dung vận dụng tự luyện của HS

Đề 1 : Cho câu chủ đề : “ Cách sống của Bác gợi cho ta nhớ đến cách sống của các

vị hiền triết trong lịch sử” Hãy viết đoạn văn(dài khoảng từ 15 - 17 dòng )trình bày theo lối diễn dịch với câu CĐ trên

Gợi ý : Đoạn văn cần nêu rõ :

- Lối sống của Bác vô cùng giản dị và thanh cao:

+ Nơi ở và làm việc: Chỉ vài phòng nhỏ, là nơi tiếp khách, họp Bộ Chính trị (nhỏ bé, đồ

đạc đơn sơ mộc mạc)

+ Trang phục giản dị: Quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, dép lốp thô sơ

+ Ăn uống: đạm bạc với những món ăn dân dã, bình dị

- Cách sống giản dị, đạm bạc của Chủ Tịch Hồ Chí minh lại vô cùng thanh cao, sang trọng:

+ Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con ngời tự vui trong cảnh nghèo khó + Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời

+ Đây là một cách sống có văn hoá đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên

⇒ Hồ Chí Minh đã tự nguyện chọn lối sống vô cùng giản dị.

- Lối sống của Bác là sự kế thừa và phát huy những nét cao đẹp của những nhà văn hoá dân tộc, cách sống của Bác gợi ta nhớ đến cách sống của các vị hiền triết trong lịch sử nh Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm : “ Thu ăn măng trúc, đông ăn giá- Xuân

tắm hồ sen, hạ tắm ao” ở Bác và họ đều mang vẻ đẹp của lối sống giản dị thanh cao; với

Hồ Chủ Tịch lối sống của Ngời còn là sự gắn bó sẻ chia khó khăn gian khổ cùng nhân dân

* Đoạn văn mẫu :

Cách sống của Bác gợi cho ta nhớ đến cách sống của các vị hiền triết trong

lịch sử Mặc dù ở cơng vị lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nớc nhng Chủ tịch

Trang 7

HCM có một lối sống vô cùng giản dị : Nơi ở và làm việc nhỏ bé, đơn sơ mộc mạc : Chỉ vài phòng nhỏ, là nơi tiếp khách, họp Bộ Chính trị Trang phục hết sức giản dị: Quần

áo bà ba nâu, áo trấn thủ, dép lốp thô sơ Ăn uống đạm bạc với những món ăn dân dã,

bình dị Cách sống giản dị, đạm bạc của Chủ Tịch Hồ Chí minh lại vô cùng thanh cao,

sang trọng Bởi vì đó không phải là lối sống khắc khổ của những con ngời tự vui trong cảnh nghèo khó, cũng không phải là cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời

mà đó là một cách sống có văn hoá đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự

giản dị, tự nhiên Lối sống của Bác là sự kế thừa và phát huy những nét cao đẹp của

những nhà văn hoá dân tộc, cách sống ấy của Bác gợi ta nhớ đến cách sống của các vị

hiền triết trong lịch sử nh Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm : “ Thu ăn măng trúc, đông

ăn giá- Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao” ở Bác và họ đều mang vẻ đẹp của lối sống giản dị

mà thanh cao, sang trọng; với Hồ Chủ Tịch lối sống của Ngời còn là sự gắn bó sẻ chia khó khăn gian khổ cùng nhân dân

Đề 2 : Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 15 - 17 dòng ) theo phép lập luận diễn dịch với

câu chủ đề sau : Vũ Nơng là một ngời phụ nữ một dạ thuỷ chung với chồng và hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình

Gợi ý : Đoạn văn cần nêu rõ :

- Vũ Nơng là một ngời phụ nữ một dạ thuỷ chung với chồng : nàng luôn giữ gìn khuôn phép, không bao giờ làm diều thất tiết Chồng ra trận, ngày tháng nhớ mong , chờ đợi chồng trở về bình an

- Hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình : Biểu hiện trong sống gia đình bình thờng, trong thời gian vợ chồng xa cách, khi bị chồng nghi oan đánh đập tàn nhẫn, mắng nhiếc thậm tệ và khi đã sang một thế giớ khác

* Đoạn văn mẫu :

Vũ Nơng là một ngời phụ nữ một dạ thuỷ chung với chồng và hết lòng vun đắp

hạnh phúc gia đình Nhận thức đợc vị trí của ngời vợ, ngời phụ nữ trong gia đình

chính vì vậy mà không chỉ trong cuộc sống gia đình bình thờng mà kể cả trong thời gian vợ chồng xa cách nàng luôn giữ gìn khuôn phép, không bao giờ làm diều thất tiết để hổ thẹn với lòng mình cũng nh với mọi ngời Chồng ra trận, động việc lửa

Trang 8

binh , nàng chăm lo vun vén gia đình, ngày tháng nhớ mong , chờ đợi chồng trở về bình an Ngay cả khi bị chồng nghi oan đánh đập tàn nhẫn, mắng nhiếc thậm tệ nàng cũng cố phân trần để chồng hiểu rõ lòng mình và cố gắng giữ gìn hạnh phúc gđ đang có nguy cơ tan vỡ dù phải chịu đau dớn , thiệt thòi Đến khi thất vọng

đến tột cùng vì nỗi nhớ mong chồng trong thời gian xa cách đến thành hoá đá đã uổng công vô ích, hạnh phúc gđ sau mọi cố gắng đã không còn có thể hàn gắn nổi ,VN đã sẵn sàng mợn dòng sông quê hơng để chứng minh tấm lòng thuỷ chung son sắt và tiết giá trong sạch của mình Điều đó thật đáng khâm phục và nể trọng biết bao ! Chao ôi, những tấm lòng thanh sạch ấy tởng rằng chỉ tồn tại khi nàng trền trần thế, ấy vậy mà khi đã sang một thế giớ khác , sống cuộc sống an nhàn, thanh thản, khi nghe chuyện kể về gđ mình thì trong lòng ngời phụ nữ ấy lại trỗi dậy niềm khao khát đợc trở lại nhân gian để tiếp tục cùng chồng con vun vén hạnh phúc gđ

Ngày dạy: 28 / 9 / 2010

Kiểm tra 30 phút:

Đề bài : Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 15 - 17 dòng ) theo phép lập luận diễn dịch

với câu chủ đề sau : Vũ Nơng là một ngời phụ nữ một dạ thuỷ chung với chồng và hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình

-HS viết bài

-Gv quan sát, thu, chấm, NX

Đề 3 : Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 15 - 17 dòng ) theo phép lập luận diễn dịch với

câu chủ đề sau : Vũ Nơng là một ngời mẹ hiền, một ngời con dâu hiếu thảo

Gợi ý : Đoạn văn cần nêu rõ :

Trang 9

- Vũ Nơng là một ngời mẹ hiền : Trơng sinh đăng lính vừa đầy tuần thì VN sinh

đ-ợc một đứa con trai, đặt tên là Đản, nàng yêu con nh yêu chính uộc sống của mình Ngày thừơng , ở một mình nàng hay đùa con, trỏ bóng mình trên tờng mà bảo là cha Đản Lời nựng con mà cũng chính là lời an ủi, một cách gạt đi nỗi nhớ thơng chồng cứ dài theo năm tháng của ngời thiếu phụ chung tình

- Vũ Nơng là một ngời con dâu hiếu thảo : Khi chồng đi đính nàng thay chồng phụng dỡng mẹ già Mẹ chồng ốm, nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn, mong mẹ bình phục Khi mẹ chồng mất , nàng hết lời thơng xót, phàm việc ma chay tế lễ , lo liệu chu tất nh đối với cha mẹ

đẻ mình

* Đoạn văn mẫu :

Vũ Nơng là một ngời mẹ hiền, một ngời con dâu hiếu thảo.Khi chồng đi đính

nàng gánh vác mọi công việc gia đình, vừa nuôi con nhỏ vừa phụng dỡng mẹ già Trơng sinh đăng lính vừa đầy tuần thì VN sinh đợc một đứa con trai, đặt tên là

Đản, nàng yêu con nh yêu chính uộc sống của mình Ngày thừơng , ở một mình nàng hay đùa con, trỏ bóng mình trên tờng mà bảo là cha Đản Lời nựng con mà cũng chính là lời an ủi, một cách gạt đi nỗi nhớ thơng chồng cứ dài theo năm tháng của ngời thiếu phụ chung tình Mẹ chồng vì lo lắng, nhớ thơng, mong mỏi con mà dần sinh ốm Nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn, mong mẹ bình phục để đợi đến ngày gia đình đoàn tụ Tấm lòng của ngời con dâu ấy thật đáng chân trọng biết bao !Song tạo hoá khéo trêu ngời, đã không cho nàng nhiều cơ hội để thay chồng thể hiện tấm lòng hiếu nghĩa vì bệnh tình của mẹ mỗi ngày thên trọng, bà không qua khỏi Khi mẹ chồng mất , nàng hết lời thơng xót, phàm việc ma chay tế lễ , lo liệu chu tất nh đối với cha mẹ đẻ mình Nguyễn Dữ đó đặt những lời ca ngợi đẹp đẽ nhất về Vũ Nương vào miệng của chớnh mẹ chồng nàng trong lời trăng trối khiến nú trở nờn vụ cựng ý nghĩa “sau này trời xột lũng thành ban cho phỳc đức ,giống dũng tươi tốt con chỏu đụng đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đó chẳng phụ mẹ” Đó thể hiện là sự ghi

Trang 10

nhận nhân cách và đánh giá công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng một cách xác đáng và khách quan

Đề 4 : Cho câu chủ đề : “Chiến tranh hạt nhan chẳng những đi ngợc lại lí trí của con

ngời mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên” Hãy viết đoạn văn với câu CĐ trên Gợi ý : Đoạn văn cần nêu rõ :

- Trong vũ trụ, trái đất chỉ là 1 hành tinh nhỏ nhng là hành tinh duy nhất có sự sống Khoa học vũ trụ cha khám phá dợc một nơi nào khác tồn tại sự sống giống nh trái

đất Đó là sự thiêng liêng, kì diệu của TĐ nhỏ bé của chúng ta, TĐ đáng đợc yêu quý , trân trọng

- Phải lâu lắm mới có đợc sự sống này trên TĐ Mọi vẻ đẹp trên TĐ này không phải một sớm một chiều mà có đợc, CTHN không chỉ tiêu diệt nhân loại mà còn huỷ diệt mọi sự sống trên trái đất( Dẫn chứng từ khoa học địa chất và cổ sinh

học về nguồn gốc và sự tiến hoá của sự sống trên trái đất: 380 triệu năm con bớm mới bay đợc, 180 triệu năm bông hồng mới nở Tính chất phản tự nhiên, phản tiến hoá của chiến tranh hạt nhân

-> Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ đẩy lùi sự tiến hoá trở về điểm xuất phát ban

đầu, tiêu huỷ mọi thành quả của quá trình tiến hoá sự sống trong tự nhiên

Đề 5 : Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 15 - 17 dòng ) , trình bày cảm nhậm của em về

đoạn thơ sau :

Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang

Hoa cời ngọc thốt đoan trang, Mây thua nớc tóc tuyết nhờng màu da

( Truyện Kiều – Nguyễn Du )

* Đoạn văn mẫu :

Chỉ bằng 4 câu thơ, ND đã đặc tả đợc vẻ đẹp của Thuý Vân Võn mới đẹp làm sao! Con người nàng toỏt lờn vẻ trang trọng khỏc vời ,từng đường nột dường như

đều là một kỳ cụng của tạo hoỏ : gương mặt trũn đầy ,tươi sỏng như ỏnh trăng ,đụi mày dài thanh thoỏt,miệng cười tươi thắm như hoa ,tiếng núi trong như ngọc ,mỏi

Ngày đăng: 03/06/2014, 16:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w