1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động Digital marketing trên mạng xã hội của thương hiệu Cocoon Việt Nam

34 156 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động Digital marketing trên mạng xã hội của thương hiệu Cocoon Việt Nam
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Tài Chính - Marketing, [https://www.tfc.edu.vn](https://www.tfc.edu.vn)
Chuyên ngành Marketing kỹ thuật số
Thể loại tiểu luận cuối kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 13,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu tập trung phân tích hoạt động Digital marketing, đánh giá các yếu tố tác động đến chiến lược phát triển kênh truyền thông trên mạng xã hội của thương hiệu Cocoon Việt Nam. Chương 1: Cơ sở lý thuyết Chương 2: Giới thiệu thương hiệu Cocoon Việt Nam Chương 3: Phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả thương hiệu Cocoon Việt Nam Chương 4: giải pháp đề xuất cho hoạt động Marketing kỹ thuật số trên mạng xã hội của Cocoon việt nam

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Lớp: ………

TIỂU LUẬN CUỐI KỲ Môn: MARKETING KỸ THUẬT SỐ

Tên đề tài:

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING

KỸ THUẬT SỐ TRÊN MẠNG XÃ HỘI CỦA THƯƠNG HIỆU COCOON VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn: ………

Sinh viên: ………

Mã sinh viên: ………

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGUYÊN CỨU 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Mục tiêu nghiên cứu 5

3 Phương pháp nghiên cứu 5

4 Bố cục của tiểu luận 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7

1.1 Khái niệm Marketing kỹ thuật số 7

1.2 Các loại kênh truyền thông của Marketing kỹ thuật số 7

1.2.1 Owned media (Kênh truyền thông sở hữu) 7

1.2.2 Paid Media (Kênh truyền thông trả phí) 7

1.2.3 Earned Media (Kênh truyền thông lan truyền) 8

1.3 Mạng xã hội (Social Network): 9

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING KỸ THUẬT SỐ CỦA COCOON VIỆT NAM 10

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Natural Story (Cocoon Việt Nam) 10

2.1.2 Sứ mệnh và tầm nhìn 10

2.1.3 Sản phẩm của Cocoon Việt Nam 11

2.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 11

2.3 Kênh phân phối 12

2.3.1 Mô hình kênh phân phối của Cocoon Việt Nam 12

2.3.2 Hệ thống kênh phân phối của Cocoon Việt Nam 13

2.4 Kênh truyền thông sở hữu của Cocoon Việt Nam trên nền tảng kỹ thuật số 14 2.4.1 Website 14

2.4.2 Mạng xã hội 17

2.4.2.1 Chiến lược phát triển kênh mạng xã hội 18

2.4.2.2 Chiến lược phát triển nội dung trên kênh mạng xã hội 20

2.4.3 Trang thương mại điện tử 26

Tóm tắt chương 2: 26

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT CHO HOẠT ĐỘNG MARKETING KỸ THUẬT SỐ TRÊN MẠNG XÃ HỘI CỦA COCOON VIỆT NAM 28

Trang 3

3.1 Tiếp tục duy trì nhận diện thương hiệu trên mạng xã hội 28

3.1.1 Đa dạng và hấp dẫn về nội dung 28 3.1.2 Tăng tương tác với khách hàng mục tiêu và thu hút thêm tệp khách hàng mới 29

3.2 Phát triển những phương diện mới 30

3.2.1 Sử dụng tiếng nói của người ảnh hưởng 30 3.2.1 Phát triển hơn về hình ảnh thương hiệu thân thiện với môi trường và động vật 31

3.3 Hạn chế những nguy cơ tạo khủng hoảng 31

KẾT LUẬN 33 PHỤ LỤC 1: TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mối liên hệ giữa ba phương tiện truyền thông Paid media , Owned media và

Earned Media 8

Hình 2.1 Logo Cocoon Việt Nam 10

Hình 2.2 Các sản phẩm của Cocoon Việt Nam 11

Hình 2.3 Mô hình kênh phân phối của Cocoon Việt Nam 13

Hình 2.4 Giao diện Website Cocoon Việt Nam 15

Hình 2.5 Các thông số hiệu suất Website Cocoon Việt Nam 15

Hình 2.6 Nhân khẩu học của người dùng truy cập Website Cocoon Việt 16

Hình 2.7 Nguồn truy cập Website Cocoon Việt Nam theo quốc gia 16

Hình 2.8 Nguồn truy cập Website Cocoon Việt Nam 17

Hình 2.9 Nguồn truy cập Website Cocoon Việt Nam từ mạng xã hội 17

Hình 2.10 Chỉ số phát triển mạng xã hội của Cocoon Việt Nam 2020 – 2023 18

Hình 2.11 Chỉ số tương tác trên các mạng xã hội của Cocoon Việt Nam 2020 – 2023 19

Hình 2.12 Chỉ số tương tác trên các mạng xã hội của Cocoon Việt Nam so với đối thủ 29cạnh tranh trên Youtube từ 2020 – 2023 19

Hình 2.13 Chỉ số tương tác trên các mạng xã hội của Cocoon Việt Nam so với đối thủ cạnh tranh trên Facebook từ 2020 – 2023 20

Hình 2.14 Một số hoạt động nổi bật trên mạng xã hội của Cocoon Việt Nam 2022 22

Hình 2.15 Một số hoạt động nổi bật trên mạng xã hội của Nguyên Xuân 2022 23

Hình 2.16 Một số hoạt động nổi bật trên mạng xã hội của Sao Thái Dương 2022 24

Hình 2.17 Hình ảnh Cocoon Việt Nam sử dụng trên các nền tảng mạng xã hội 24

Hình 2.18 Hình ảnh Sao Thái Dương sử dụng trên các nền tảng mạng xã hội 25

Hình 2.19 Hình ảnh Nguyên Xuân sử dụng trên các nền tảng mạng xã hội 25

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 So sánh cách phát triển nội dung trên mạng xã hội của Cocoon Việt Nam và các đối thủ cạnh tranh 20

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGUYÊN CỨU

1 Lý do chọn đề tài

Mạng xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, đặc biệt là trong lĩnh vực mỹ phẩm làm đẹp Tầm quan trọng của mạng xã hội trong lĩnh vực này là không thể phủ nhận Các thương hiệu mỹ phẩm đang sử dụng các kênh truyền thông xã hội như Facebook, Instagram và YouTube để quảng bá sản phẩm của mình và tạo dựng thương hiệu Nhờ vào mạng xã hội, các thương hiệu có thể tiếp cận được với một lượng khách hàng tiềm năng rất lớn, đặc biệt là những người trẻ tuổi Mạng xã hội cũng cho phép các thương hiệu mỹ phẩm tương tác trực tiếp với khách hàng của mình Khách hàng có thể đăng tải những bài đánh giá về sản phẩm, chia sẻ kinh nghiệm sử dụng và đặt câu hỏi về sản phẩm Các thương hiệu có thể sử dụng các kênh truyền thông xã hội để trả lời các câu hỏi của khách hàng và giải đáp các thắc mắc của họ Điều này giúp tăng cường sự tin tưởng của khách hàng đối với thương hiệu và sản phẩm của nó

Ngoài ra, mạng xã hội cũng cho phép các thương hiệu mỹ phẩm tạo ra các chiến dịch quảng cáo kỹ thuật số hiệu quả Các thương hiệu có thể sử dụng các công cụ quảng cáo trên Facebook và Google để tiếp cận với khách hàng tiềm năng và tăng lượng truy cập trang của mình Vì vậy, đề tài "Phát triển chiến lược mạng xã hội cho Cocoon Vietnam"

là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển thương hiệu và kinh doanh của công ty Việc phát triển chiến lược mạng xã hội sẽ giúp Cocoon Vietnam tăng cường

sự hiện diện trên mạng xã hội, thu hút khách hàng tiềm năng, tăng cường tương tác với khách hàng hiện tại, cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành và tiết kiệm chi phí quảng cáo Đây là vấn đề nan giải đối với doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay Nhận thức

được vấn đề này nên đề tài: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING KỸ THUẬT SỐ TRÊN MẠNG XÃ HỘI CỦA THƯƠNG HIỆU COCOON VIỆT NAM được lựa chọn để nguyên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung phân tích đánh giá các yếu tố tác động đến chiến lược phát triển kênh truyền thông trên mạng xã hội của thương hiệu Cocoon Việt Nam Các số liệu phục vụ cho nghiên cứ cập nhật từ năm 2020 đến tháng 5 năm 2023

Trang 6

Tiểu luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

Phương pháp định tính: thu thập dữ liệu tài khoản quốc gia của Việt Nam, các chỉ số

phát triển, thương mại, thị trường tài chính; xem xét các chỉ số (tổng thể nền kinh tế và ngành/lĩnh vực) để đánh giá tác động của các yếu tố vĩ mô và vi mô; thu thập dữ liệu là các số liệu thứ cấp xuất phát từ các nguồn nội bộ công ty như các bản báo cáo kinh doanh, khách hàng, đối tác, thị trường và dữ liệu sơ cấp từ chuyên gia, khách hàng, đối tác có quan hệ với công ty; phản ứng của doanh nghiệp trước các tác động nhằm tận dụng các cơ hội đang mở ra; tác động tới cộng đồng doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ truyền thông quảng cáo

Phương pháp tổng hợp và phân tích: Thu thập dự liệu thứ cấp gồm những tài liệu có

sẵn trên thị trường thông tin, Tổng cục thống kê, các báo mạng chính thống có độ tin cậy cao

Tham vấn chuyên gia: nghiên cứu đã trực tiếp phỏng vấn chuyên gia, lãnh đạo doanh

nghiệp về tình hình hoạt động và thách thức của doanh nghiệp, các điều chỉnh chính sách cần thiết đối với phục hồi sức khoẻ doanh nghiệp và chiến lược hành động và kế hoạch thực hiện

4 Bố cục của tiểu luận

Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hệ thống kênh phân phối của doanh nghiệp Natural Story (Cocoon Việt Nam) bao gồm các nội dung sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 2: Giới thiệu thương hiệu Cocoon Việt Nam

Chương 3: Phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả thương hiệu Cocoon Việt Nam Chương 4: giải pháp đề xuất cho hoạt động Marketing kỹ thuật số trên mạng xã hội của Cocoon việt nam

Trang 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Khái niệm Marketing kỹ thuật số

1.2 Các loại kênh truyền thông của Marketing kỹ thuật số

Để phát triển một chiến lược kỹ thuật số hợp lý ngày nay đòi hỏi phải hiểu được môi trường mua hàng phức tạp hơn, cạnh tranh hơn bao giờ hết, với hành trình của khách hàng liên quan đến nhiều hình thức hiện diện trực tuyến khác nhau Để giúp phát triển chiến lược tiếp cận và gây ảnh hưởng đến khách hàng tiềm năng trực tuyến, thông thường có ba loại kênh truyền thông chính mà các nhà tiếp thị cần xem xét Các kênh truyền thông được chia thành ba loại chính: kênh sở hữu - owner media, kênh trả phí - paid media, kênh lan truyền - earned media

1.2.1 Owned media (Kênh truyền thông sở hữu)

Owned media bao gồm các kênh do chính thương hiệu sở hữu, không yêu cầu chi phí khi đăng tải nội dung Với owned channel, thương hiệu hoàn toàn kiểm soát được các nội dung đăng tải, cơ sở dữ liệu khách hàng, hệ thống thông tin mà không chịu bất kỳ ràng buộc nào

Nhược điểm của kênh sở hữu là tính hiệu quả của kênh này thường phụ thuộc vào bản thân thương hiệu Nếu thương hiệu chưa đủ mạnh, chưa được nhiều người biết đến thì

số lượt tiếp cập, tương tác, các nội dung đăng tải thường rất khiêm tốn Đây là biết bất lợi đáng kể khi mà số lượng nội dung và mức độ cạnh tranh của thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng ngày càng tăng cao

1.2.2 Paid Media (Kênh truyền thông trả phí)

Paid Media là các công cụ, kênh truyền thông mà thương hiệu cần chi trả một khoản tiền để quảng bá sản phẩm/ dịch vụ của mình, bao gồm các hoạt động: Quảng cáo truyền hình, quảng cáo hiển thị, quảng cáo tìm kiếm hoặc tài trợ Hiện tại, Paid Media đang được sử dụng rộng rãi để tạo ra truyền thông lan truyền hoặc thúc đẩy lưu lượng truy cập trang web, mạng xã hội,

Lợi ích của các phương tiện truyền thông trả phí là tính tức thời và khả năng kiểm soát Với vị trí quảng cáo được đảm bảo, thương hiệu có thể tiếp cận được thị trường mục tiêu ngay lập tức Điều này cho phép các nhà tiếp thị kiểm soát thời gian, địa điểm và cách thức truyền tải thông điệp Nhờ hiệu quả trong việc tiếp cận đối tượng lớn, Paid

Trang 8

Tuy nhiên, hình thức này cũng có những bất lợi như chi phí cao, độ uy tín của các kênh không được đảm bảo, gây phiền nhiễu cho người nhận

1.2.3 Earned Media (Kênh truyền thông lan truyền)

Earned Media là những kênh thúc đẩy thảo luận, phản hồi của khách hàng hoặc các bên liên quan về thương hiệu, chẳng hạn như đánh giá của khách hàng hoặc một bài đăng trên Facebook Nhờ được “sản xuất” bởi chính khách hàng, những nội dung phát sinh trên Earned Media thường đáng tin hơn so với Paid hoặc Owned Media

Thay vì thụ động chờ đợi khách hàng đăng tải nội dung, Earned Media nên được tích hợp vào chiến lược IMC của thương hiệu Thương hiệu có thể chủ động sáng tạo hoặc đóng góp nội dung để nhận được đề cập của báo chí cũng như tạo những cuộc thi với giải thưởng hấp dẫn để thúc đẩy người dùng tạo nội dung cho thương hiệu

Dù Earned Media là phương tiện truyền thông miễn phí, nhưng chúng rất khó kiểm soát

và đo lường, thậm chí có thể gây hại cho thương hiệu bởi những nội dung tiêu cực do người dùng tạo ra Vì vậy, để tối ưu hiệu quả chiến dịch truyền thông, thương hiệu cần tích hợp cả 3 loại phương tiện: Tiếp cận đa dạng đối tượng thông qua Paid Media, tạo nội dung hấp dẫn, hướng đến khách hàng và giải quyết vấn đề của họ trên Owned Media, sau đó khuyến khích họ chia sẻ, đánh giá hoặc ủng hộ thương hiệu

Nguồn: Digital Marketing (David Chaffeey, 2016)

Trang 9

Hình 1.1 Mối liên hệ giữa ba phương tiện truyền thông Paid media , Owned

media và Earned Media 1.3 Mạng xã hội (Social Network):

Theo Theo Weinberg và Ekin (2011) và David Chaffey (2016), Mạng xã hội được định nghĩa là các nền tảng xã hội cốt lõi ở hầu hết các quốc gia nơi mọi người tương tác thông qua mạng xã hội là Facebook dành cho đối tượng người tiêu dùng, LinkedIn dành cho đối tượng doanh nghiệp, Google+ và Twitter …

Mạng xã hội là một trang web hay nền tảng trực tuyến với nhiều hình thức, tính năng, giúp mọi người dễ dàng kết nối với nhau ở bất cứ nơi nào Ở đó, không chỉ có các mối quan hệ ảo của những người cùng đam mê, sở thích…mà còn có cả những mối quan hệ đời thực Mạng xã hội thuận tiện ở chỗ có thể sử dụng dù ở đâu, miễn là có thiết bị điện

tử thông minh như điện thoại, máy tính bảng, laptop hoặc trên máy tính bàn có kết nối mạng

Trang 10

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING KỸ THUẬT SỐ CỦA COCOON VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Natural Story (Cocoon Việt Nam)

2.1.1 Giới thiệu chung

Cocoon Việt Nam là thương hiệu mỹ phẩm Việt thuộc Công ty TNHH Mỹ Phẩm Nature Story, ra đời từ năm 2013, tiên phong cho hướng đi theo dòng mỹ phẩm thuần chay Cocoon xác định định hướng kinh doanh nhắm vào phân khúc mỹ phẩm thuần chay đi đầu trong việc nghiên cứu và ứng dụng nông sản địa phương vào các sản phẩm làm đẹp hiệu quả, lành tính và thân thiện với làn da người Việt Nam

CÔNG TY TNHH MỸ PHẨM NATURE STORY

Hình 2.1 Logo Cocoon Việt Nam

Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất dòng mỹ phẩm 100% thuần chay: không sử dụng các nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật thường thấy trong mỹ phẩm như: mật ong, sáp ong, mỡ lông cừu, nhau thai cừu, dịch ốc sên, dầu gan cá mập, tơ tằm, Thay vào đó doanh nghiệp vận dụng và phát huy tối đa khả năng sử dụng nguồn nguyên liệu phong phú tự nhiên như bí đao, bạc hà, tràm trà, cà phê Đăk Lăk… Cocoon Việt Nam

sở hữu nhiều dòng sản phẩm chăm sóc da; tóc; cơ thể …và không ngừng gia tăng số chủng loại mới; với sứ mệnh mang đến vẻ đẹp toàn diện cho mọi người trong suốt hơn

10 năm qua

2.1.2 Sứ mệnh và tầm nhìn

Cocoon với sứ mệnh sinh ra để mang lại cho mọi người – nhất là phụ nữ một làn da mái tóc luôn khỏe mạnh, trẻ trung và tràn đầy sức sống từ những nguồn nguyên liệu đơn giản, gần gũi từ thực phẩm mà chúng ta ăn hàng ngày Cocoon luôn giữ cho mình một

Trang 11

sứ mệnh: áp dụng các lợi ích của thực phẩm quanh ta kết hợp với sự hiểu biết khoa học

để tạo ra các sản phẩm mỹ phẩm an toàn và hiệu quả cho tất cả mọi người

2.1.3 Sản phẩm của Cocoon Việt Nam

Cocoon Việt Nam đang ngày càng giành được nhiều tình cảm và sự ưu ái từ người tiêu dùng hơn khi không chỉ cho ra mắt những sản phẩm thuần chay chất lượng mà còn rất

đa dạng về chủng loại, mẫu mã Chia các sản phẩm theo chức năng, Cocoon Việt Nam bao gồm 4 loại sản phẩm:

• Sản phẩm chăm sóc tóc: Serum phục hồi tóc, dưỡng tóc, dầu gội, dầu xả,

• Sản phẩm chăm sóc da: Tẩy da chết, nước tẩy trang, bộ trị mụn, mặt nạ,

• Sản phẩm chăm sóc môi: Son dưỡng, tẩy da chết môi,

• Sản phẩm chăm sóc cơ thể: Nước rửa tay, xà phòng rửa tay, dưỡng thể,

Trang 12

chứng nhận uy tín xác thực cho các sản phẩm không có thành phần từ động vật và không thử nghiệm trên động vật

Hiện nay, thương hiệu đã nhanh chóng khẳng định được vị thế của mình trong ngành hoá mỹ phẩm nhờ những ưu điểm nổi trội và riêng có như:

100% nguyên liệu có nguồn gốc rõ ràng: Tất cả thành phần nguyên liệu trong

các sản phẩm Cocoon đều có chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ (C.O.A) từ các nhà cung cấp bản địa Việt Nam và các hoạt chất, vitamin nhập khẩu chính ngạch từ Nhật, Pháp, Hà Lan và Hàn Quốc,

100% mỹ phẩm thuần chay: Cocoon không sử dụng các nguyên liệu có nguồn

gốc từ động vật thường thấy trong mỹ phẩm như : mật ong, sáp ong, mỡ lông cừu, nhau thai cừu, dịch ốc sên, dầu gan cá mập, tơ tằm,

100% không bao giờ thử nghiệm trên động vật: Tất cả các công thức mỹ phẩm

của Cocoon được nghiên cứu và được thử nghiệm bằng các bài kiểm tra trong phòng thí nghiệm (in-Vitro test) và bài kiểm tra sản phẩm mẫu trên các tình nguyện viên (in-Vivo test)

Đến nay, Cocoon đã sở hữu cho mình hơn 2000 điểm bán lẻ trên toàn quốc và gần 200

mã sản phẩm Chưa tính đến sự phát triển lớn mạnh của Cocoon cũng như các nhà bán

lẻ phân phối sản phẩm của hãng trên các kênh kênh thương mại điện tử Điều đó chứng

tỏ Cocoon đang cố gắng để mở rộng thị trường và mong muốn mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm cũng như chất lượng phục vụ tốt nhất

2.3 Kênh phân phối

Về hệ thống phân phối, chiến lược Marketing của Cocoon là phân phối sản phẩm rộng khắp để khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận người tiêu dùng, mở rộng thị trường và tăng trưởng doanh số bằng cách phát triển đa dạng các kênh truyền thông và bán hàng, chú trọng cộng hưởng sức mạnh của các nền tảng thương mại điện tử

2.3.1 Mô hình kênh phân phối của Cocoon Việt Nam

Hiện tại, thương hiệu Cocoon đã có mặt tại hơn 2000 điểm bán tại các hệ thống phân phối mỹ phẩm như: Watsons, SammiShop, Hasaki,… và nhiều hệ thống khác trên toàn quốc Ngoài ra, bên cạnh những cửa hàng truyền thống, Cocoon cũng bán trực tuyến trên 2 website chính thức là cocoonvietnam.com và myphamthuanchay.com cùng với các kênh thương mại điện tử như Shopee và Lazada

Trang 13

Nguồn: Nội bộ thương hiệu Coccon Việt Nam

Hình 2.3 Mô hình kênh phân phối của Cocoon Việt Nam

2.3.2 Hệ thống kênh phân phối của Cocoon Việt Nam

Hơn 10 năm hình thành và phát triển Cocoon Việt Nam đã có nhiều nỗ lực không ngừng trong việc phát triển và mở rộng kinh doanh Với nỗ lực không ngừng của đội ngũ phát triển nhãn hàng, hệ thống phân phối của Cocoon Việt Nam đã phủ sóng toàn quốc với điểm XXX bán hàng tại các hệ thống phân phối mỹ phẩm hàng đầu, được thành nhiều kênh như sau:

• Watsons: 7 cửa hàng (6 cửa hàng tại TP HCM và 1 cửa hàng tại Cần Thơ)

• Guardian: hơn 100 cửa hàng trên toàn quốc

• Sammi Shop: 14 cửa hàng tại Hà Nội và TP HCM

• Beauty Garden: 11 cửa hàng trên toàn quốc

• Hasaki: hệ thống Hasaki Beauty & Clinic 100 cửa hàng tại TP HCM

• Coco Shop: 7 cửa hàng tại Hà Nội

• Boshop: 3 cửa hàng tại TP.HCM

• Skin House: 4 cửa hàng tại Hà Nội

• Chanh Cosmetics Box: 4 cửa hàng tại Hà Tĩnh

• Pharamacity: 06/2021 chính thức gia nhập 70 cửa hàng thuộc chuỗi hệ thống nhà thuốc bán lẻ hiện đại đầu tiên tại Việt Nam

• Long Châu: 12/2022: chính thức có mặt tại 1056 hệ thống nhà thuốc Long Châu

Trang 14

Cùng với đó là hơn 200 điểm bán khác trên toàn quốc Với mạng lưới các điểm bán lẻ dày đặc như vậy, Cocoon dễ dàng thâm nhập được thị trường ở các tỉnh thành lớn tại Việt Nam, đặc biệt là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Hơn nữa, các điểm bán lẻ tại cửa hàng ở trên là các điểm đã có thương hiệu và được nhiều người thường xuyên lựa chọn để mua mỹ phẩm Do vậy điều này gián tiếp giúp Cocoon có được thông tin chi tiết về mức độ quan tâm, tính cách, thị hiếu của khách hàng ở từng vùng Từ đây có thể nghiên cứu, phát triển sản phẩm theo sở thích người tiêu dùng, theo địa lý

Thông tin về khách hàng nhà bán lẻ cung cấp cũng có vai trò quan trọng giúp Cocoon

có thêm dữ liệu trong quá trình nghiên cứu Marketing cũng như quản trị kênh phân phối của doanh nghiệp Ngoài tìm hiểu về khách hàng, hệ thống các nhà bán lẻ của Cocoon cũng đưa tới cái nhìn nhất định về các đối thủ cạnh tranh và các lực lượng khác ảnh hưởng tới quá trình quản trị Các nhà bán lẻ còn giúp tạo dựng mối quan hệ với khách hàng thông qua quá trình đưa sản phẩm tới tay người mua, gián tiếp giúp Cocoon xây dựng và duy trì mối quan hệ với khách hàng hiện tại và tiềm năng

2.4 Kênh truyền thông sở hữu của Cocoon Việt Nam trên nền tảng kỹ thuật số

Các kênh truyền thông sở hữu mà Cocoon Việt Nam đã thành lập và duy trì:

Website http://cocoonvietnam.com/ của Cocoon Việt Nam giúp cung cấp chi tiết nhất

về sản phẩm ngoài các điểm bán lẻ hoặc các sàn thương mại điện tử Điều này giúp khách hàng có thể lựa chọn, cũng như an tâm hơn sau khi lựa chọn sản phẩm để sử dụng Website của Cocoon Việt Nam thường có giá bán cao hơn các điểm bán lẻ hay trên các

Trang 15

kênh bán online khác nhưng vẫn có vai trò riêng của nó là đảm bảo tính chính hãng của sản phẩm cho người dùng

Website Cocoon Việt Nam có giao diện dễ nhìn, UX UI hợp lý ở cả bản PC và Mobile Người dùng có thể dễ dàng truy cập, tìm kiếm các thông tin sản phẩm, thương hiệu Webiste cũng đầy đủ các tính năng mua hàng trực tuyến với nhiều hình thức thanh toán được tích hợp

• Thanh toán khi giao hàng (COD)

• Thanh toán bằng Ví MoMo

• Thanh toán bằng thẻ ATM/VISA/MASTER (Alepay)

Nguồn: Website Cocoon Việt Nam

Hình 2.4 Giao diện Website Cocoon Việt Nam

Nguồn: SimilarWeb (03/2023 – 05/2023)

Hình 2.5 Các thông số hiệu suất Website Cocoon Việt Nam

Các thông số hiệu suất của Website rất tích cực, số lượng người truy cập hàng tháng ổn định (hơn 85.000 lượt), thời gian trung bình trên tràn (visit duration) lên đến hơn 3 phút, chỉ số thoát trang (bouce rate) giao động 58% - đây là các chỉ số lý tưởng

Trang 16

và rất khả quan cho một website về mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân

Nguồn: SimilarWeb (03/2023 – 05/2023)

Hình 2.6 Nhân khẩu học của người dùng truy cập Website Cocoon Việt

Thị trường mục tiêu của Cocoon hướng đến nhóm đối tượng mục tiêu, cụ thể là: Đối tượng là khách hàng cá nhân là nữ nhóm Trẻ độc thân, tập trung ở nhóm Thanh niên (18 – 24 tuổi) Yêu thích thiên nhiên và lối sống đơn giản, thích những thứ có nguồn gốc tự nhiên, càng ít hóa chất càng tốt Về nhân khẩu học, chân dung khách hàng mục tiêu và người truy cập website đang khá tương đồng, trong đó nữ chiếm 62%, nam chiếm 38%

Độ tuổi của người truy cập 18-24 chiếm 50%, từ 25-34 chiếm 36% và từ 35-65+ chiếm

tỉ trọng nhỏ còn lại Điều này chứng tỏ cách xây dựng nội dung và truyền thông của Cocoon Việt Nam hiệu quả và đúng đối tượng khách hàng mục tiêu

Nguồn: SimilarWeb (03/2023 – 05/2023)

Hình 2.7 Nguồn truy cập Website Cocoon Việt Nam theo quốc gia

Do ngôn ngữ trên website là Tiếng Việt, dễ hiểu nguồn truy cập chủ yếu của website đến từ người dùng Việt Nam và đang đi đúng với định hướng phát triển của công ty – trở thành Mỹ phẩm 100% thuần chay - cho nét đẹp thuần Việt Trong tương lai, nếu Cocoon có các dự định mở rộng thị trường ra nước ngoài, thì điều trọng yếu nhất là nâng cấp ngôn ngữ sử dụng, cần nhiều yếu tố “quốc tế” hơn

Trang 17

Nguồn: SimilarWeb (03/2023 – 05/2023)

Hình 2.8 Nguồn truy cập Website Cocoon Việt Nam

Về nguồn truy cập, Website Cocoon Việt Nam hiện có 3 nguồn truy cập chủ yếu:

1 Truy cập trực tiếp (direct) chiếm 22%)

2 Tìm kiếm tự nhiên (organic search) chiếm 46%

ð Hai nguồn chủ đạo từ người dùng đã biết đến thương hiệu và chủ động tìm kiếm thông tin về sản phẩm Điều này cũng chứng minh nhận diện thương hiệu Cocoon đã được rất nhiều người tiêu dùng biết đến, công tác “làm thương hiệu” đã rất hiệu qua sau nhiều năm tham gia thị trường

3 Truy cập qua mạng xã hội (27%): mạng xã hội được chú trọng phát triển trở thành nguồn đem lại lượng truy cập chủ đạo cho Cocoon Việt Nam Trong đó, nguồn chủ đạo đến từ Facebook (96%)

Ngày đăng: 26/07/2023, 02:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm