1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

[Spring 2018] Hospital Administration - BÀI 4 XÂY DỰNG CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BV

80 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng Chỉ số Đánh giá Chất lượng Bệnh viện
Tác giả TS.BSCK2. Nguyễn Trung Hòa
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị bệnh viện
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 333,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá và chứng nhận chất lượng có 3 hình thức: - Đánh giá và chứng nhận chất lượng accreditation: bởi một tổ chức chứng nhận cấp quốc gia về đạt được tiêu chuẩn chất lượng của một cơ

Trang 1

XÂY DỰNG CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

TS.BSCK2 NGUYỄN TRUNG HÒA

Trang 2

Sau khi học xong bài học này, sinh viên sẽ có khả năng:

1 Hiểu biết về tiêu chuẩn và chứng nhận chất lượng bệnh viện

2 Mô tả được các nhóm tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện

3 Biết các nội dung cơ bản về phương pháp đánh giá và chứng nhận chất lượng bệnh viện (hospital accreditation)

4 Nắm được các nhiệm vụ trong quản lý chất lượng bệnh viện

5 Biết được Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện Việt Nam

Trang 3

- Khách sạn (dịch vụ buồng bệnh)

- Ngân hàng (tài chính kế toán)

- Xưởng sản xuất (trung tâm khử khuẩn tiệt khuẩn, khoa xét nghiệm, khoa dược) v.v… Mối quan hệ giữa người bệnh với bệnh viện cũng rất đa dạng, phức tạp và nhiều áp lực hơn rất nhiều so với các ngành dịch vụ khác

Công tác quản lý chất lượng bệnh viện ngày càng có vai trò quan trọng.

Trang 4

1.1.2 Đánh giá và chứng nhận chất lượng có 3 hình thức:

- Đánh giá và chứng nhận chất lượng (accreditation): bởi một tổ chức chứng nhận cấp quốc gia về đạt được tiêu chuẩn chất lượng của một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do một

cơ quan bên ngoài độc lập đánh giá mức độ thực hiện liên quan đến tiêu chuẩn chất lượng.

- Cấp chứng chỉ: Công nhận chính thức về sự phù hợp với bộ tiêu chuẩn (ví dụ ISO

9000 cho hệ thống chất lượng) cấp bởi tổ chức đánh giá bên ngoài có thẩm quyền.

- Cấp phép: Là quá trình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép cơ sở hoạt động sau khi đã có đánh giá đạt các quy chuẩn kỹ thuật tối thiểu hoặc cấp cho thầy thuốc thực hành hoặc tổ chức y tế đủ điều kiện hoạt động và hành nghề

Trang 5

- Kết hợp giữa các chuyên gia đánh giá của tổ chức thẩm định và chuyên gia của bệnh viện trong tất cả các giai đoạn của quy trình thẩm định;

- Cung cấp kiến thức về chất lượng bệnh viện;

- Nâng cao niềm tin của công chúng, người bệnh và cơ quan quản lý đối với BV.

Trang 6

1.3 Các thành tố của hệ thống đánh giá và chứng nhận chất lượng bệnh viện

1.3.1 Khung pháp lý cho hoạt động đánh giá và chứng nhận chất lượng BV:

Hiện nay các nước áp dụng chiến lược quốc gia về chất lượng dựa trên sự pha trộn giữa bắt buộc và tự nguyện về quản lý chất lượng

Các văn bản quy phạm pháp luật có những điều khoản quy định liên quan đến hoạt động thẩm định chất lượng bệnh viện, như:

- Xây dựng hoặc thừa nhận bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện

- Thành lập hoặc cho phép Tổ chức đánh giá và chứng nhận chất lượng bệnh viện hoạt động

- Cơ quan quản lý chất lượng cấp quốc gia

Trang 7

1.3.2 Một số quốc gia đã đưa vấn đề chất lượng cơ sở y tế vào trong luật

- Úc: Năm 1993 đưa Luật Bệnh viện và phòng khám xác định rõ quyền người bệnh,

vấn đề đánh giá chất lượng từ bên ngoài, hệ thống chất lượng nội bộ và uỷ ban bảo đảm chất lượng

- Pháp: Năm 1984 Luật yêu cầu uỷ ban y khoa của BV phải có báo cáo đánh giá chất

lượng hàng năm Năm 1991 Luật yêu cầu BV phải có hệ thống chất lượng nội bộ Năm

1996 Pháp lệnh yêu cầu cải tiến chất lượng bắt buộc, đánh giá và chứng nhận chất lượng bệnh viện và khảo sát người bệnh ở tất cả các bệnh viện công lập và ngoài công lập

Trang 8

1.3 Các thành tố của hệ thống đánh giá và chứng nhận chất lượng bệnh viện

1.3.2 Một số quốc gia đã đưa vấn đề chất lượng cơ sở y tế vào trong luật

- Bỉ năm 1987; Ý năm 1986, Hà Lan năm 1981 yêu cầu phải có Uỷ ban chất lượng BV

- Mỹ: Năm 1986 quy định cơ quan tài trợ liên bang, quy định bắt buộc vấn đề bảo đảm

chất lượng và hiệu quả chăm sóc bởi Medicare và Medicaid

- Thuỵ Điển: Năm 1997 Luật Sức khoẻ và Dịch vụ khám, chữa bệnh yêu cầu tất cả

nhân viên phải cải tiến chất lượng có hệ thống, tự đánh giá, thực hành dựa trên bằng

chứng, quản lý rủi ro, đánh giá kết quả và cải thiện chất lượng liên tục

- Philippine: Năm 1995, yêu cầu tất cả các cơ sở khám, chữa bệnh BHYT phải tham

gia chương trình bảo đảm chất lượng

Trang 9

1.3 Các thành tố của hệ thống đánh giá và chứng nhận chất lượng bệnh viện

1.3.3 Tại Việt Nam

Luật Khám bệnh, chữa bệnh (2009), Điều 55 và Điều 56 quy định về tiêu chuẩn quản

lý chất lượng và tổ chức chứng nhận chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh đã quy định cụ thể về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quản

lý chất lượng và tổ chức chứng nhận chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Trang 10

1.3 Các thành tố của hệ thống đánh giá và chứng nhận chất lượng bệnh viện

1.3.4 Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện:

Bộ Tiêu chuẩn chất lượng BV được xây dựng dựa trên sự đồng thuận của Bộ Y tế, hiệp hội y khoa, hiệp hội BV tuỳ theo bối cảnh và cấu trúc hệ thống y tế của từng nước

Bộ Tiêu chuẩn được xây dựng thường có nhiều lớp, được kết cấu gồm các nhóm tiêu chuẩn (hoặc chức năng), mỗi nhóm tiêu chuẩn gồm một hoặc nhiều tiêu chuẩn, mỗi tiêu chuẩn có một hoặc nhiều tiêu chí

Hiệp hội Quốc tế về Chất lượng Chăm sóc sức khoẻ (The International Society for Quality in Health Care-ISQua) đã đưa ra nguyên tắc cơ bản và khung yêu cầu cho việc xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cơ sở khám, chữa bệnh.

Trang 11

1.3.4 Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện:

Phiên bản 3.0 năm 2007 đưa ra 6 nguyên tắc xây dựng bộ tiêu chuẩn chất lượng gồm:

- Cải tiến chất lượng

- Tập trung vào người bệnh và người sử dụng dịch vụ

- Lập kế hoạch và thực hiện của tổ chức

- An toàn

- Xây dựng tiêu chuẩn

- Đo lường tiêu chuẩn

Trang 12

1.3 Các thành tố của hệ thống đánh giá và chứng nhận chất lượng bệnh viện

1.3.4 Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện:

Để có thể thực hiện đánh giá và chứng nhận chất lượng, ngoài tiêu chuẩn chất lượng còn có hướng dẫn đánh giá các tiêu chuẩn, quy trình đánh giá và chứng nhận bao gồm các bước như:

- Đăng ký, tự đánh giá nội bộ (của bệnh viện),

- Đánh giá sơ bộ (của tổ chức đánh giá),

- Phản hồi (của tổ chức đánh giá đối với bệnh viện),

- Đệ trình Hội đồng chất lượng, công nhận

Trang 13

1.3.4 Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện:

Chu kỳ đánh giá và chứng nhận thường từ 3 đến 5 năm tuỳ thuộc vào từng quốc gia và

tổ chức đánh giá và chứng nhận Những quốc gia có số bệnh viện nhiều (như Nhật Bản, Pháp) chu kỳ đánh giá và chứng nhận thường là 5 năm Một số nước khác có số bệnh viện

ít thì chu kỳ thẩm định 3 hoặc 4 năm (Đài Loan, Malaysia, Úc)

Ví dụ: Tại Úc, việc đánh giá và chứng nhận chất lượng bệnh viện do Hội đồng của Úc

về Chuẩn Chăm sóc Sức khoẻ (Australian Council on Healthcare Standards-ACHS) thực hiện dựa trên Chương trình Lượng giá và Cải tiến chất lượng (EQuIP) và Bộ Tiêu chuẩn EQuIP4

Trang 14

chí) Tiêu chuẩn 1.1

Chăm sóc liên tục

Tiêu chuẩn 1.2

Tiếp cận Tiêu chuẩn 1.3

Sự phù hợp Tiêu chuẩn 1.4.

Hiệu quả Tiêu chuẩn 1.5

An toàn Tiêu chuẩn 1.6 Khách

Quản lý thông tin Tiêu chuẩn 2.4

Sức khoẻ cộng đồng Tiêu chuẩn 2.5

Nghiên cứu

Tiêu chuẩn 3.1 Lãnh đạo và Quản

lý Tiêu chuẩn 3.2 Thực hành an toàn và Môi trường

Trang 15

1 Thiết yếu: xác nhận những gì đã đạt được/tự đánh giá

và thực hiện cải tiến

2 Chứng chỉ: đối với các chương trình cải tiến chất lượng

3 Chứng nhận: cấp chứng nhận phù hợp cho toàn bộ tổ chức

4 Các tổ chức được đánh giá cao

Trang 16

Bộ tiêu chuẩn thiết yếu được phát triển từ các tài liệu y khoa quốc tế và kinh nghiệm bao quát, mỗi khu vực nguy cơ có 10 chuẩn mực đưa ra các chiến lược giảm thiểu nguy cơ một cách rõ ràng và khả thi “Mức độ nỗ lực” ghi nhận sự tiến bộ đối với từng chuẩn mực

5 nhóm nguy cơ của Bộ tiêu chuẩn thiết yếu gồm:

1 Cách thức lãnh đạo và trách nhiệm giải trình

2 Lực lượng lao động có năng lực và thành thạo

3 An toàn môi trường cho nhân viên và người bệnh

4 Chăm sóc lâm sàng cho người bệnh

5 Cải thiện chất lượng và an toàn

Trang 17

Tổ chức đánh giá và chứng nhận chất lượng bệnh viện thường là một tổ chức phi lợi

nhuận hoạt động mang tính chất quốc tế hoặc trong phạm vi quốc gia

Tổ chức đánh giá và chứng nhận chất lượng được thành lập thường do sự phối hợp và thoả thuận giữa Bộ Y tế, hiệp hội y khoa, hiệp hội bệnh viện hoặc là một tổ chức độc lập hoạt động trong lĩnh vực đánh giá và chứng nhận chất lượng cơ sở y tế

Tính đến tháng 11/2011, có 19 tổ chức đánh giá và chứng nhận chất lượng được ISQua công nhận dựa trên các tiêu chuẩn về tổ chức đánh giá chất lượng từ bên ngoài do ISQua đưa ra (International accreditation standards for healthcare external evaluation

organisations).

Trang 18

1.4 Tổ chức đánh giá và chứng nhận chất lượng bệnh viện

Các tổ chức đánh giá và chứng nhận chất lượng do ISQua công nhận tính đến 11/2011:

1 Hiệp hội Ngân hàng máu Hoa Kỳ, Chương trình Thẩm định và Chất lượng (American Association of Blood Banks,

Accreditation and Quality Programme – AABB)

2 Tổ chức Thẩm định Canada (Accreditation Canada)

3 Hội đồng Tiêu chuẩn Chăm sóc sức khoẻ Úc (The Australian Council on Healthcare Standard – ACHS)

4 Tổ chức Thẩm định Thực hành Đa khoa Úc/ Chất lượng Thực hành (Australian General Practice Accreditation Limited / Quality in Practice - QIP/AGPAL ) 5

Đơn vị Thẩm định Chất lượng Chăm sóc Sức khoẻ, Anh (Healthcare Accreditation Quality Unit, UK - CHKS-HAQU)

6 Hội đồng Thẩm định Dịch vụ Y tế Nam Phi (Council for Health Service Accreditation of Southern Africa – COHSASA)

7 Hệ thống Thẩm định Y tế của Viện Tiêu chuẩn Kỹ thuật và Chứng nhận Colombia (Health Accreditation System of Instituto Colombiano de Normas Técnicas y Certificación, Co – ICONTEC)

8 Ban Thẩm định Dịch vụ Y tế Hồi giáo (The Irish Health Service Accreditation Board – IHSAB)

Trang 19

10 Hội Chất lượng Y tế Malaysia (Malaysian Society for Quality in Health – MSQH)

11 Viện Thẩm định Chăm sóc sức khoẻ Hà Lan (Netherlands Institute for Accreditation in Healthcare – NIAZ)

12 Hội đồng Cải tiến Chất lượng và Chương trình Thẩm định Chất lượng Úc (Quality Improvement Council and the QIC Accreditation Program, Australia – QIC)

13 Uỷ ban Hỗn hợp Thẩm định Chăm sóc sức khoẻ Đài Loan (Taiwan Joint Commission on Healthcare Accreditation – TJCHA)

14 Thẩm định Y tế và Khuyết tật Niu Dilân (Health and Disability Auditing New Zealand – HDANZ)

15 Chương trình Chứng nhận Y tế của Cty Global Mark –Úc (GlobalMark Pty Ltd, Healthcare Certification Programme)

16 Cơ quan Tiêu chuẩn và Thẩm định Chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi Úc (Aged Care Standards and Accreditation Agency, Australia – ACSAA)

17 Hội đồng Thẩm định Chăm sóc sức khoẻ Giooc-da-ni (Health Care Accreditation Council of Jordan – HCAC)

Trang 20

1.5 Tiến trình áp dụng đánh giá và chứng nhận chất lượng bệnh viện trên thế giới

Hoa Kỳ là một trong những quốc gia thực hiện đánh giá và chứng nhận chất lượng bệnh viện và các tổ chức chăm sóc sức khoẻ sớm nhất trên thế giới

Thập niên 90’/TK XX có sự phát triển nhanh chóng với sự ra đời các tổ chức tiêu

chuẩn và thẩm định chất lượng BV tại các nước châu Âu, Úc, Mỹ và một số quốc gia Châu

Á, Phi Trong số các nước Đông Nam Á, Inđônêxia, Malaysia, Thái Lan, Philippine là những nước sớm đưa chương trình đánh giá và chứng nhận chất lượng vào thực hiện đánh giá chất lượng bệnh viện theo các bộ tiêu chuẩn do tổ chức đánh giá và chứng nhận chất lượng xây dựng, trong đó, các bộ tiêu chuẩn và tổ chức thẩm định chất lượng của Malaysia

đã được ISQua thẩm định

Trang 21

2.1.1 Lập kế hoạch, đề án về quản lý chất lượng bệnh viện

Bệnh viện phải xây dựng, ban hành, phổ biến mục tiêu về chất lượng của bệnh viện Mục tiêu về chất lượng của bệnh viện phù hợp với chính sách chất lượng của quốc gia và nguồn lực của bệnh viện

Kế hoạch và chương trình quản lý chất lượng của bệnh viện được lồng ghép vào kế hoạch hoạt động hằng năm và 5 năm của bệnh viện

Lập các đề án cải tiến chất lượng thông qua việc xác định các vấn đề ưu tiên để triển khai các hoạt động cải tiến chất lượng phù hợp với nguồn lực hiện có của bệnh viện

Trang 22

2.1 Các nhiệm vụ quản lý chất lượng bệnh viện

2.1.2 Áp dụng tiêu chuẩn, mô hình, phương pháp quản lý chất lượng

- Áp dụng quản lý chất lượng dựa trên các bộ tiêu chuẩn:

Đánh giá và chứng nhận chất lượng bệnh viện theo tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Y tế ban hành hoặc bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện nước ngoài, hoặc bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện do tổ chức chứng nhận chất lượng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong nước xây dựng được Bộ Y tế thừa nhận

II CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

Trang 23

2.1.2 Áp dụng tiêu chuẩn, mô hình, phương pháp quản lý chất lượng

Hiện nay, đã có 19 tổ chức chứng nhận chất lượng nước ngoài và 35 bộ tiêu chuẩn đã được ISQua công nhận

Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 đã quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của tổ chức chứng nhận chất lượng ở Việt Nam Trong thời gian tới, một số tổ chức chứng nhận chất lượng sẽ được thành lập theo quy định của Nghị định số 87 và triển khai xây dựng Bộ Tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện và tổ chức đánh giá chứng nhận chất lượng

Trang 24

2.1 Các nhiệm vụ quản lý chất lượng bệnh viện

2.1.2 Áp dụng tiêu chuẩn, mô hình, phương pháp quản lý chất lượng

- Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO:

Đã có một số bệnh viện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008

Hệ thống quản lý chất lượng xét nghiệm y học ISO 15189 là một trong các bộ tiêu chuẩn được xây dựng dành cho các phòng thí nghiệm, phù hợp với các khoa xét nghiệm bệnh viện Các đơn vị trong bệnh viện như: các phòng chức năng, khoa dược, trung tâm khử khuẩn tiệt khuẩn … có thể áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 90012008.

II CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

Trang 25

- Áp dụng chu trình cải tiến chất lượng, quản lý chất lượng toàn diện:

Những vấn đề chất lượng thường gặp hiện nay tại các bệnh viện gồm:

+ Thời gian chờ lâu: chờ khám, xét nghiệm, phẫu thuật

+ Thái độ, ứng xử

+ Chất lượng chuyên môn: sai sót chuyên môn kỹ thuật, lạm dụng thuốc, xét nghiệm,

kỹ thuật hoặc sử dụng dưới mức cần thiết

+ An toàn bệnh nhân: Nhiễm khuẩn bệnh viện, sai sót trong sử dụng thuốc, nhầm lẫn người bệnh, v.v…

+ Môi trường bệnh viện, vệ sinh, xử lý chất thải v.v…

Trang 26

2.1 Các nhiệm vụ quản lý chất lượng bệnh viện

2.1.2 Áp dụng tiêu chuẩn, mô hình, phương pháp quản lý chất lượng

- Áp dụng chu trình cải tiến chất lượng, quản lý chất lượng toàn diện:

Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) là một triết lý quản lý

Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ và nâng cao sự thoả mãn khách hàng ở mức tốt nhất

Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương pháp quản lý chất lượng trước đây là cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi bộ phận và mọi cá nhân để đạt mục tiêu chất lượng đã đề ra

II CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

Trang 27

- Chú ý đến mối quan hệ với các lợi ích xã hội khác

- Chú ý đến công tác giáo dục và đào tạo

- Đề cao tính tự quản: chất lượng được tạo ra từ ý thức tự giác

- Quản lý dựa trên sự kiện thực tế

- Xây dựng và triển khai hệ thống chính sách trên toàn tổ chức

- Thúc đẩy ý thức tự quản và hợp tác của người lao động

- Chia sẻ kinh nghiệm và khuyến khích các ý tưởng sáng tạo và cải tiến

- Thực hiện xem xét của LĐ và đánh giá nội bộ đảm bảo hệ thống hoạt động thông suốt

- Sử dụng các phương pháp thống kê

Trang 28

2.2 Đo lường chất lượng và xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý chất lượng BV

Vai trò của đo lường trong quản lý chất lượng là không thể thiếu được, không đo

lường cũng đồng nghĩa là không cải tiến chất lượng

Trong những thập niên 60 của Thế kỷ 20, Avedis Donabedian đã đưa ra lý thuyết đo lường chất lượng cả về cấu trúc, quy trình và kết quả

- Đo lường cấu trúc, bao gồm cả về thiết kế, chính sách và phương pháp, số lượng và chất lượng nhân lực, trình độ cán bộ, trang thiết bị, vật tư, cơ sở hạ tầng

- Đo lường quy trình lượng giá các quy trình hoạt động có được thực thi đúng cách nhằm đạt được kết quả mong muốn hay không

II CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

Trang 29

Đo lường kết quả nhằm đánh giá sự thay đổi về sức khỏe của người bệnh sau khi đã

thực hiện hàng loạt các quy trình

- Đo lường hiện trạng (baseline measurement) và đo lường xu hướng (trending

measurement): Đo lường hiện trạng là đo lường lúc khởi đầu các biện pháp can thiệp về chất lượng nhằm đánh giá chất lượng y tế tại thời điểm trước can thiệp Sau khi triển khai các giải pháp can thiệp về chất lượng, đo lường xu hướng giúp đánh giá hoặc xem xét các giải pháp can thiệp về chất lượng có mang lại hiệu quả hay không

Trang 30

2.2 Đo lường chất lượng và xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý chất lượng BV

Để thực thi việc đo lường, cần xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý chất lượng, trong đó

ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng cơ sở dữ liệu, phân tích, xử lý thông tin liên quan đến quản lý chất lượng bệnh viện là hết sức cần thiết và phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, mang tính chất định kỳ, đều đặn

Việc công bố chất lượng bệnh viện đã được nhiều quốc gia áp dụng thể hiện sự minh bạch và có tác dụng khuyến khích cải tiến chất lượng, đồng thời là yếu tố để giúp người bệnh có thông tin để lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ Tại Đức, mỗi bệnh viện bắt buộc phải báo cáo chất lượng định kỳ 2 năm Tại Singapore, hàng năm bệnh viện đều công bố một số chỉ số chất lượng trên trang web của bệnh viện để người bệnh, cơ quan quản lí biết

II CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

Trang 31

Một số quốc gia đã đưa ra bộ chỉ số chất lượng quốc gia (ví dụ Malaysia) để các bệnh

viện lấy đó làm thước đo chất lượng và dựa trên khung chỉ số chất lượng quốc gia (NIA)

Từ bộ chỉ số chất lượng bệnh viện quốc gia, các bệnh viện xác định ngưỡng chỉ số chất lượng của bệnh viện Chỉ số chất lượng của bệnh viện có thể chia làm 2 nhóm: chỉ số lâm sàng (clinical indicators) và chỉ số chất lượng dịch vụ (service indicators)

Trang 32

2.3 Xây dựng bộ chỉ số về chất lượng bệnh viện

Các bệnh viện phải tiến hành đo lường các chỉ số chất lượng, ban đầu, đo lường chỉ

số cơ bản ở thời điểm bắt đầu triển khai các dự án can thiệp về chất lượng, xác định các ngưỡng để đặt mục tiêu cải tiến chất lượng

Các chỉ số chất lượng cũng thường được công bố và theo dõi hàng năm để người dân

và cơ quan quản lý biết những tiến bộ về chất lượng

Các chương trình bảo đảm và cải tiến chất lượng cũng dựa trên các chỉ số chất lượng bệnh viện để triển khai thực hiện

II CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

Trang 33

2.4 Tổ chức thực hiện các hướng dẫn chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh do

Bộ Y tế ban hành

Các hướng dẫn chuyên môn hiện nay do Bộ Y tế, Hội chuyên ngành trong nước hoặc

quốc tế biên soạn và phổ biến

Trong những năm qua, Bộ Y tế với sự phối hợp của các hội chuyên ngành và các bệnh viện đã xây dựng hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, hướng dẫn quy trình kỹ thuật, hướng dẫn quy trình chăm sóc, hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn, hướng dẫn quản lý một

số bệnh mạn tính, bệnh truyền nhiễm

Trang 34

2.4 Tổ chức thực hiện các hướng dẫn chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh do

Bộ Y tế ban hành

Việc triển khai thực hiện các hướng dẫn chuyên môn tại các bệnh viện là bắt buộc và

là một trong những biện pháp bảo đảm chất lượng chuyên môn và hạn chế sự thay đổi trong thực hành

Với những bệnh viện có chuyên gia lâm sàng giỏi, căn cứ trên hướng dẫn của Bộ Y tế

và các hiệp hội chuyên môn quốc tế có thể phát triển các hướng dẫn chi tiết để áp dụng tại bệnh viện, phù hợp với điều kiện của bệnh viện và tuân thủ hướng dẫn của Bộ Y tế

II CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

Trang 35

Việc triển Thiết lập chương trình bảo đảm an toàn người bệnh và nhân viên y tế dựa

trên 6 mục tiêu an toàn người bệnh quốc tế, bao gồm:

1) Xác định chính xác người bệnh

2) Bảo đảm trao đổi thông tin giữa các nhân viên y tế hiệu quả

3) Cải thiện an toàn với thuốc có nguy cơ cao

4) Loại trừ phẫu thuật sai người bệnh, sai vị trí

5) Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện

6) Phòng ngừa người bệnh ngã.

Trang 36

2.5 Triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn người bệnh và nhân viên y tế

Thiết lập hệ thống thu thập, báo cáo sai sót chuyên môn, sự cố y khoa tại các khoa lâm

sàng và toàn bệnh viện, bao gồm báo cáo bắt buộc và báo cáo tự nguyện Khuyến khích báo cáo tự nguyện dựa trên nguyên tắc: không chỉ trích, không phê phán, học từ sai sót Xây dựng quy trình điều tra sai sót chuyên môn, sự cố để xác định nguyên nhân gốc, nguyên nhân có tính hệ thống và nguyên nhân chủ quan của nhân viên y tế; Điều tra các rủi

ro tiềm ẩn để có các giải pháp mang tính chất phòng ngừa

Khi xảy ra sai sót, sự cố, cần chú ý đến xử lý sai sót chuyên môn, sự cố và có các hành động khắc phục đối với nguyên nhân gốc, nguyên nhân có tính hệ thống để giảm thiểu sai sót, sự cố và phòng ngừa rủi ro, tránh lặp lại các sai sót sự cố

II CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

Trang 37

bệnh viện, tiến hành phân tích một cách có hệ thống chất lượng chẩn đoán, điều trị, chăm sóc người bệnh, bao gồm các kỹ thuật lâm sàng và cận lâm sàng sử dụng trong chẩn đoán, điều trị, chăm sóc người bệnh Ưu tiên tập trung thực hiện đánh giá đối với các kỹ thuật, bệnh phổ biến, chi phí lớn

- Thầy thuốc lâm sàng tham gia thực hiện đánh giá thực hiện hướng dẫn và quy trình chuyên môn tại khoa, tại bệnh viện Phát huy vai trò của Hội đồng thuốc và điều trị Thầy thuốc có chuyên môn giỏi tham gia chương trình đánh giá thực hiện hướng dẫn và quy trình chuyên môn của Bộ Y tế, Sở Y tế khi được yêu cầu

Trang 38

2.7 Đánh giá chất lượng bệnh viện

Tùy thuộc vào chính sách và chiến lược cải tiến chất lượng bệnh viện mà mỗi bệnh viện

sẽ xây dựng và triển khai thực hiện đánh giá chất lượng nội bộ của bệnh viện, có thể sử dụng các bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện quốc tế đã được ISQua công nhận để làm căn cứ đánh giá Tổ chức đánh giá hiệu quả áp dụng tiêu chuẩn, mô hình, phương pháp về quản lý chất lượng đã được áp dụng tại bệnh viện để đưa ra quyết định lựa chọn tiêu

chuẩn, mô hình, phương pháp phù hợp

Theo kinh nghiệm của WHO, cùng một mô hình nhưng áp dụng ở bệnh viện khác nhau

có thể mang lại hiệu quả khác nhau Vì vậy, sau một thời gian thực hiện cần có nghiên cứu đánh giá hiệu quả cải thiện chất lượng của bệnh viện

II CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

Trang 39

Định kỳ lấy ý kiến thăm dò và đánh giá sự hài lòng của người bệnh, người nhà người

bệnh, nhân viên y tế đối với bệnh viện là một biện pháp được chứng minh là có hiệu quả Thông qua việc lấy ý kiến người bệnh và nhân viên y tế, bệnh viện sẽ nắm bắt được những lĩnh vực có chất lượng dịch vụ còn kém để lựa chọn ưu tiên áp dụng cải tiến chất lượng

Trang 40

2.8 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG BỆNH VIỆN

2.8.1 Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng trong bệnh viện

Hệ thống quản lý chất lượng trong bệnh viện gồm: Hội đồng quản lý chất lượng bệnh viện, các ban liên quan đến quản lý chất lượng bệnh viện, phòng hoặc tổ quản lý chất lượng, cán bộ chuyên trách về quản lý chất lượng, mạng lưới quản lý chất lượng phù hợp với quy mô của bệnh viện

Tùy theo quy mô, điều kiện của từng bệnh viện có thể thành lập phòng hoặc tổ quản

lý chất lượng Mạng lưới quản lý chất lượng bệnh viện: được thiết lập từ bệnh viện đến các khoa, phòng, đơn vị trong bệnh viện

II CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

Ngày đăng: 26/07/2023, 00:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w