1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng tổng quan về thuế chương 5 thuế xuất nhập khẩu

50 2,8K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng tổng quan về thuế - Chương 5 Thuế Xuất Nhập Khẩu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thuế xuất nhập khẩu
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng tổng quan về thuế chương 5 thuế xuất nhập khẩu

Trang 1

THUẾ XNK

CHƯƠNG V

Trang 2

THUẾ XNK

I KHÁI NIỆM & PHÂN LOẠI HH XN KHẨU

II NỘI DUNG CHÍNH SÁCH ThUẾ X,NK HIỆN HÀNH

A.ĐT CHỊU THUẾ VÀ ĐT NỘP THUẾ XNK

B CĂN CỨ TÍNH THUẾ II

C MIỄN, GIẢM, HOÀN THUẾ XUẤT, NK

III QTRÌNH THỦ TỤC TÍNH THUẾ, THU THUẾ XNK

Trang 3

I KHÁI NIỆM & PHÂN LOẠI HH XUẤT NK

KHÁI NỊỆM :

THUẾ X,NK LÀ LOẠI THUẾ GIÁN THU, ĐÁNH VÀO CÁC HH,DV ĐƯỢC XUẤT HOẶC NHẬP QUA BIÊN GIỚI QUỐC GIA.

THUẾ X,NK ĐƯỢC TỔ CHỨC THỰC HIỆN

thực hiện kiểm tra, giám sát HH, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép HH qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với HH X,NK; kiến nghị

Trang 4

2 PHÂN LOẠI HH XUẤT N KHẨU

* DỰA TRÊN PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN HH : HH XNK QUA CÁC ĐƯỜNG :

- CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG ;

- BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN;

- BIÊN GIỚI ĐƯỜNG THỦY;

- ĐƯỜNG XE LỬA LIÊN VẬN QUỐC TẾ ;

- BƯU ĐIỆN ;

- KHU CHẾ XUẤT; Khu phi thuế quan

- CÁC CỬA HÀNG MIỄN THUẾ;

- ĐƯỜNG CÁP QUANG; ĐIỆN; - INTERNET.

Mỗi phương thức vận chuyển khác nhau cần phải cách thức tương ứng thích hợp để quản lý, kiểm soát một cách có hiệu quả nhất.

Trang 5

ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG HQ

bao gồm:

Các khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, các địa điểm làm thủ tục HQ ngoài cửa khẩu, khu chế xuất, kho ngoại quan, kho bảo thuế, khu vực ưu đãi HQ, bưu điện quốc tế, các địa điểm kiểm tra hàng hóa XK, N khẩu trong lãnh thổ và trên vùng biển thực hiện quyền chủ quyền của Việt Nam, trụ sở doanh nghiệp khi tiến hành kiểm tra sau thông quan và các địa bàn hoạt động HQ khác theo quy định của pháp luật.

Trang 6

DỰA TRÊN YẾU TỐ CHỦ THỂ

HH XNK có thể được thực hiện bởi 3 đối tượng sau :

CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC.

CÁC DN CÓ VĐTNN DƯỚI HÌNH THỨC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC KHÔNG THEO LUẬT ĐTNN;

CÁC CÁ NHÂN VN HAY NGƯỜI NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN XNK HÀNG HÓA THEO CÁC MỤC ĐÍCH KHÁC NHAU.

Trang 7

THEO PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ

Trang 8

HHXNK CHIA 4 NHÓM:

o HH CẤM X,NK

o HÀNG HÓA ĐƯỢC NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ BẰNG HẠN NGẠCH

o HÀNG HÓA ĐƯỢC NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ THEO KẾ HOẠCH ĐỊNH HƯỚNG

o HÀNG HÓA XNK THÔNG THƯỜNG.

THEO MỨC ĐỘ QUẢN LÝ:

Trang 9

II NỘI DUNG

CHÍNH SÁCH THUẾ X,NK HIỆN HÀNH

Trang 10

A GIỚI THIỆU LUẬT THUẾ (2005) XNK VN HIỆN HÀNH

GỒM 7 CHƯƠNG, 29 ĐIỀU

Chương I: từ Điều 1-7 –

ĐTCT &ĐTNT và các vấn đề chung khác.

Chương II: từ Điều 8-12

CĂN CỨ TÍNH THUẾ & BIỂU THUẾ XNK

Chương III: từ Điều 13-15

KHAI THUẾ , NỘP THUẾ

Chương IV: từ Điều 16- 21

MIỄN, GIẢM, HOÀN THUẾ, TRUY THU TXNK

Chương V: từ Điều 22-24 KHIẾU NẠI & XỬ LÝ VI PHẠM

Chương VI: từ Điều 25-27 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Chương VII: từ Điều 28-29 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Trang 11

VĂN BẢN PHÁP QUY HIỆN HÀNH QUAN TRỌNG

14/6/2005; Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;

Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 (Nguyên tắc khai thuế, nộp thuế)

Trang 12

2 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ XNK

1/ HH XK, NK qua cửa khẩu, biên giới VN, bao gồm HH XK, NK qua cửa khẩu đường bộ,

đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo

quyết định của CQ Nhà nước có thẩm quyền.

2/ HH được đưa từ thị trường trong nước vào

khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào

thị trường trong nước

3/ HH mua bán, trao đổi khác được coi là HH

XK, NK

** HH XK, NK qua cửa khẩu, biên giới HQ

Trang 13

-Điều 3 Đối tượng không chịu thuế

1 Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hoá chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;

2 Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ không hoàn lại; của các CP, các tổ chức thuộc LHQ, các t.chức liên CP, các t.chức QT, các t.chức phi CP (NGO) nước ngoài, các t.chức KT hoặc cá nhân người nước ngoài cho VN và ngược lại, nhằm phát triển kinh tế-xã hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa hai bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các khoản trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh,

thiên tai, dịch bệnh.

3 Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng

hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này

sang khu phi thuế quan khác;

4 Hàng hoá là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước

khi xuất khẩu

KHÔNG PHẢI CHIU THUẾ XNK

Trang 14

4 Thuế tuyệt đối là thuế được ấn định bằng số tiền nhất định tính trên một đơn vị HH xuất khẩu, nhập khẩu.

5 Tài sản di chuyển là đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm

việc của cá nhân, gia đình, tổ chức mang theo khi thôi cư trú, chấm dứt hoạt động ở VN hoặc ở NNgoài

6 Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới là HH phục vụ

SX, sinh hoạt thường ngày của cư dân biên giới

Trang 15

B.NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHÍNH SÁCH THUẾ X,NK HIỆN HÀNH

1.- ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ XNK :

CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ HH XNK CHỊU THUẾ XNK THEO QUI ĐỊNH

(+ Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế)

Trang 16

Đối tượng nộp thuế & Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế:

1/ Đối tượng nộp thuế đối với HH XK,NK bao gồm:

– Chủ HH XK,NK.

– Tổ chức nhận ủy thác XK,NK.

– Cá nhân có HH XK,NK khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc

nhận HH qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

2/ Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế, bao gồm:

– Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối

tượng nộp thuế uỷ quyền nộp thuế đối với HH XK,NK

– Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển

phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế.

– Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy

định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế theo quy định.

Trang 17

Áp dụng điều ước quốc tế:

Trong trường hợp điều ước quốc tế mà VN là thành viên có quy định về thuế đối với HH XK,NK khác với quy định của Thông tư này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó

Trang 18

Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế , Đồng

II/ Hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối.

mục HH áp dụng thuế tuyệt đối)

**Đồng tiền nộp thuế là đồng VN; trong trường hợp được phép nộp thuế bằng ngoại tệ thì phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

Trang 19

2 PH PH TÍNH THUẾ

THUẾ XNK ĐƯỢC XÁC ĐỊNH THEO TỪNG LẦN

X,NK VÀ DỰA VÀO 4 CĂN CỨ:

A SỐ LƯỢNG TÍNH THUẾ

B GIÁ TÍNH THUẾ

C THUẾ SUẤT , Mức thuế tuyệt đối

D TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

CÔNG THỨC :

1. TX,NK phải nộp = SL*GTT*TGHD*TS

Trang 20

2.A SỐ LƯỢNG TÍNH THUẾ

SỐ LƯỢNG TÍNH THUẾ LÀ SỐ LƯỢNG THỰC X, NK (GHI TRÊN TỜ KHAI

HQ CỦA CHỦ HÀNG VÀ SỰ KIỂM HOÁ CỦA CQHQ).

nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan

Trang 22

2.A GTT Điều 9 luật thuế XNK quy định GTT và tỷ giá tính

thuế:

1 GTT đối với HH xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng.(FOB; DAF)

2 Giá tính thuế đối với HH nhập khẩu là giá

thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng, phù hợp với cam kết quốc tế

3 Tỷ giá giữa đồng VN với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định GTT là tỷ giá hối đoái bq LNH

do NHNN VN công bố tại thời điểm tính thuế.

Trang 23

* Cách XĐ trị giá TT

1 Trị giá tính thuế đối với hàng hố nhập khẩu căn cứ vào chứng từ NK

của lô hàng.

2 Trị giá tính thuế đối với hàng hố nhập khẩu theo các phương pháp quy đổi.

3 Aán định thuế Nếu ấn định trị giá tính thuế HH thì cơ

quan hải quan phải thơng báo cho người khai hải quan biết kết quả xác định trị giá tính thuế trong thời hạn làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật

Trang 24

Các phương pháp xác định trị giá tính thuế và trình tự áp dụng theo GATT

1 Các phương pháp xác định trị giá tính thuế.

1.1 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hố nhập khẩu (Căn cứ vào các chứng từ NK & thanh toán)

1.2 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hố nhập khẩu giống hệt.

1.3 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hố nhập khẩu tương tự.

1.4 Phương pháp trị giá khấu trừ.

1.5 Phương pháp trị giá tính tốn.

1.6 Phương pháp khác.

( 1.2–1.6: xác định trị giá HQ theo phương pháp quy đổi )

Trang 25

Trình tự áp dụng các phương pháp xác định trị giá tính thuế theo GATT

Trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu được xác định bằng cách áp dụng tuần tự các phương pháp xác định trị giá tính thuế từ điểm 1.1 đến điểm 1.6 trên đây (trừ các phương pháp tạm thời chưa áp dụng) và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá tính thuế

Trang 26

** Trị giá tính thuế đối với HH NK theo phương pháp 1.1 và thời điểm xác định

1 Trị giá tính thuế đối với hàng hố nhập khẩu là trị giá của hàng hố dùng để tính thuế nhập khẩu, được xác định tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (CIF,CF;DAF …)

MỐI QUAN HỆ GIỮA GIÁ CIF & FOB: CIF = FOB + I + F

CÁC CHI PHÍ ĐƯỢC CĂN CỨ VÀO CÁC HỢP ĐỒNG VÀ CHỨNG TỪ THANH TOÁN BẢO HIỂM VÀ VẬN TẢI CỦA LÔ HÀNG

2 Thời điểm xác định trị giá tính thuế hàng hố nhập khẩu là ngày

người khai hải quan đăng ký tờ khai hàng hố nhập khẩu Người khai hải quan tự xác định trị giá tính thuế theo mẫu quy định và nộp cho cơ quan hải quan cùng với tờ khai hàng hố nhập khẩu

Trang 27

Ấn định thuế đối với HH XK,NK được thực hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan hoặc sau khi HH đã được thông quan, ấn định tổng số tiền thuế phải nộp của từng mặt hàng, Tờ khai HQ hoặc ấn định từng yếu tố liên quan làm cơ sở xác định tổng số tiền thuế phải nộp của từng mặt hàng, Tờ khai HQ.

Trang 28

Ấn định số tiền thuế phải nộp trong các trường hợp sau:

1 Không đăng ký thuế theo quy định.

2 Không nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn (quá hạn) (Điều 28 NĐ 85 )

3 Không bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu CQT hoặc bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng không đầy đủ, trung thực, chính xác …để xác định số thuế phải nộp.

4 Không xuất trình tài liệu KT, HD, CT và các tài liệu liên quan đến việc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.

5 Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế,

có căn cứ chứng minh người nộp thuế HTKT không đúng quy định, số liệu trên sổ KT không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp.

6 Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán TS để không thực hiện nghĩa vụ thuế.

7 Đã nộp hồ sơ khai thuế cho CQ QLT nhưng không tự tính được số thuế phải nộp.

Trang 29

căn cứ ấn định thuế:

1 Cơ sở dữ liệu của CQ QLT thu thập từ:

a) Hồ sơ khai thuế, số thuế đã nộp của các kỳ, lần khai thuế trước;

b) Thông tin về các giao dịch KT giữa người nộp thuế với tổ chức, cá nhân có liên quan;

c) Thông tin của các CQ QL NN cung cấp;

d) Thông tin khác do CQ QLT thu thập được.

Trang 30

1 Thuế suất đối với hàng hố xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu.

2 Thuế suất đối với hàng hĩa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thơng thường:

a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hĩa nhập khẩu cĩ xuất xứ từ

nước, nhĩm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; ( do Bộ Thương mại thơng báo)

b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hĩa nhập khẩu cĩ xuất xứ

từ nước, nhĩm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam; (Theo Quyết định của Bộ trưởng BTC và được hướng dẫn thực hiện tại TT số 45/2007/TT-BTC ngày 7/5/2007)

c) Thuế suất thơng thường áp dụng đối với hàng hĩa nhập khẩu cĩ xuất xứ

từ nước, nhĩm nước hoặc vùng lãnh thổ khơng thực hiện đối xử tối huệ

quốc và khơng thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam Thuế suất thơng thường được quy định = 150% so với thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng do Chính phủ quy định.

d Các Thu su t ác Thu su t ế ế ấ ấ đối với hàng hĩa nhập khẩu còn sử dụng nhóm TS như biện pháp tự vệ.

Trang 31

Điều 11. Biện pháp về thuế để tự vệ, chống bán phá giá, chống

trợ cấp, chống phân biệt đối xử trong nhập khẩu hàng hóa

Nếu hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam, có sự trợ cấp, được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam thì ngoài việc chịu thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này, hàng hóa nhập khẩu còn phải áp dụng một trong các biện pháp về thuế sau đây:

1 Tăng mức thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu quá mức vào Việt Nam theo quy định của pháp luật về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước

ngoài vào Việt Nam;

2 Thuế chống bán phá giá đối với hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật về chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu

vào Việt Nam;

3 Thuế chống trợ cấp đối với hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam

theo quy định của pháp luật về chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt

Nam;

4 Thuế chống phân biệt đối xử đối với hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà ở đó có sự phân

Trang 32

2 D TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐĂNG TRÊN BÁO ND NGÀY CQHQ TIẾP NHẬN HỒ

SƠ KÊ KHAI HQ.

Trang 33

Thời hạn nộp thuế

a) Đối với HH XK là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai HQ;

b) Đối với HH NK là hàng tiêu dùng thì phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng; trường hợp có bảo lãnh : 30 ngày.

c) Đối với HH NK là vật tư, nguyên liệu để sản xuất HH XK

275 ngày , kể từ ngày đăng ký tờ khai HQ; trường hợp đặc biệt :có thể >275 ngày phù hợp với chu kỳ SX, dự trữ vật tư,

nguyên liệu của DN theo quy định của CP;

d) HH tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập: 15 ngày, kể

từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái

nhập theo quy định của CQNN có thẩm quyền;

đ) Ngoài các trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản

Trang 34

THỦ TỤC KÊ KHAI HẢI QUAN

(tham khảo web của (Tổng Cục Hải Quan)

Trang 35

A.Khai hải quan

Khai hải quan được thực hiện thống nhất theo mẫu

tờ khai hải quan do Tổng cục HQ quy định.

2 Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng theo nội dung trên tờ khai hải quan.

3 Người khai hải quan được sử dụng hình thức khai điện tử.

4 Người khai hải quan có thể trực tiếp kê khai

Trang 36

7 PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT, ĐƯỜNG BỘ VÀ

ĐƯỜNG SÔNG XUẤT CẢNH, N CẢNH ĐƯỢC THỰC HIỆN

NGAY SAU KHI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐẾN CỬA KHẨU N

ĐẦU TIÊN VÀ TRƯỚC KHI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI QUA CỬA KHẨU XUẤT CUỐI CÙNG ĐỂ XUẤT CẢNH.

CẢNH ĐƯỢC THỰC HIỆN CHẬM NHẤT 02 GIỜ SAU KHI CẢNG VỤ THÔNG BÁO PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐÃ ĐẾN VỊ TRÍ ĐÓN TRẢ HOA TIÊU VÀ 01 GIỜ TRƯỚC KHI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI

XUẤT CẢNH;

CẢNH, N CẢNH ĐƯỢC THỰC HIỆN NGAY KHI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐẾN CỬA KHẨU VÀ TRƯỚC KHI TỔ CHỨC VẬN TẢI CHẤM DỨT VIỆC LÀM THỦ TỤC NHẬN HÀNG HĨA XK, HÀNH

KHÁCH XUẤT CẢNH;

Trang 37

Hồ sơ HQ Đối với HH NK Gồm có:

Trang 38

BẢN KÊ CHI TIẾT (ĐỐI VỚI HH ĐÓNG GÓI KHÔNG ĐỒNG NHẤT): 01

BẢN CHÍNH & 1 bản sao.

* TỜ KHAI TRỊ GIÁ HÀNG NK (NẾU HH THUỘC DIỆN PHẢI KHAI TỜ

KHAI NÀY): 2 BẢN CHÍNH

* GIẤY PHÉP CỦA CQ NN CÓ THẨM QUYỀN ( ( (ĐỐI VỚI HH thuộc

DMỤC CẤM NK HOẶC NK CÓ ĐIỀU KIỆN : 1 bản chính (nếu xk 1 lần) ; (Nếu nhiều lần: bản sao và được cấp phiếáu theo dõi trừ lùi, đóng dấu vào bản chính – ghi đã cấp phiếu trừ lùi)

* HĐ ỦY THÁC NK (nếu nhận UT NK) : 1 bản sao.

* GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HH HOẶC THÔNG BÁO

MIỄN KIỂM TRA DO CQ KIỂM TRA NN VỀ CHẤT LƯỢNG CẤP ( Nếu HH thuộc diện) : 1 bản chính;

* GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH HOẶC GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH

DO CQ KIỂM DỊCH CÓ THẨM QUYỀN CẤP (nếu hh thuộc diện) : 1 bản chính;

b CHỨNG TỪ PHẢI NỘP THÊM:

Ngày đăng: 03/06/2014, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm