1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng tổng quan về thuế chương 5 thuế thu nhập doanh nghiệp

57 1,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Tổng Quan Về Thuế Chương 5 Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng tổng quan về thuế chương 5 thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 1

THUẾ THU NHẬP DOANH

NGHIỆP

CHƯƠNG 5

Trang 2

NỘI DUNG GIỚI THIỆU

I PHẦN MỞ ĐẦU

1 GIỚI THIỆU VỀ LUẬT TTNDN

2 KHÁI NIỆM, TÁC DỤNG, MỤC TIÊU CỦA

THUẾ TNDN

II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT TTNDN

III KÊ KHAI, NỘP VÀ QUYẾT TOÁN TTNDN

Trang 3

II PHẦN MỞ ĐẦU

A GIỚI THIỆU VỀ LUẬT TTNDN

- NGUYÊN NHÂN BAN HÀNH LUẬT THUẾ TNDN BẮT NGUỒN TỪ NHỮNG HẠN CHẾ

CỦA THUẾ LT:

THIẾU THỐNG NHẤT

THIẾU TÍNH CƠNG BẰNG CHƯA BAO QUÁT HẾT CÁC ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

TÊN GỌI CỦA THUẾ CHƯA PHÙ HỢP

Trang 4

B KHÁI NIỆM, TÁC DỤNG, MỤC TIÊU

CỦA THUẾ TNDN

1) KHÁI NIỆM : THUẾ TNDN LÀ MỘT LOẠI THUẾ TRỰC THU ĐÁNH VÀO PHẦN THU NHẬP CỦA DOANH NGHIỆP (SAU KHI TRỪ CÁC CHI PHÍ LIÊN QUAN ĐẾN THU NHẬP CƠ SỞ SX,KD,DV)

2) TÁC DỤNG Là công cụ quan trọng góp phần

KÍCH THÍCH SX, KINH DOANH PHÁT TRIỂN

ĐỘNG VIÊN THU NHẬP VÀO NSNN

BẢO ĐẢM SỰ ĐÓNG GÓP CÔNG BẰNG, HỢP LÝ GIỮA CÁC TỔ CHỨC , CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH,DỊCH VỤ CÓ THU NHẬP.

Trang 5

3) Mục tiêu

BAO QUÁT VÀ ĐIỀU TIẾT ĐƯỢC TẤT CẢ CÁC KHOẢN THU NHẬP ĐÃ,ĐANG VÀ SẼ PHÁT SINH CỦA CƠ SỞ KINH DOANH.

THÔNG QUA VIỆC ƯU ĐÃI VỀ THUẾ SUẤT,MIỄN,GIẢM THUẾ KHUYẾN KHÍCH CÁC

TỔ CHỨC,CÁ NHÂN TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH.

TỪNG BƯỚC THU HẸP SỰ CÁCH BIỆT GIỮA DN TRONG NƯỚC VÀ DN CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI,BẢO ĐẢM SỰ BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC

Trang 7

TT 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 sửa đổi,

bổ sung Thông tư số 130/2008/TT-BTC

NĐ 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 sửa

đổi, bổ sung một số điều của NĐ 124

(có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2012)

Trang 8

TT 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài KD tại VN hoặc có TN tại VN & TT 64/2010/TT- BTC ngày 22/4/2010 sửa đổi, bổ sung

Trang 9

II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA

LUẬT TTNDN

I ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

DN VÀ CÁC TỔ CHỨC THUỘC CÁC THÀNH PHẦN KT CĨ HOẠT ĐỘNG SX, KD và CĨ TN.

(BAO GỒM TN PHÁT SINH TẠI VN VÀ CẢ NGỒI VN)

** Cá nhân, hộ gia đình … nộp TTNCN (từ 1/1/2009).

*** Nhà Thầu NN, cá nhân NN có thu nhập … nộp thuế theo QĐ riêng.(TT 134 & TT64)

Trang 11

I.3 CÔNG TY NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH THÔNG QUA CƠ SỞ THƯỜNG TRÚ TẠI VN:

LÀ CƠ SỞ KINH DOANH MÀ THÔNG QUA CƠ SỞ

NÀY CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TIẾN HÀNH MỘT

PHẦN HAY TOÀN BỘ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA MÌNH TẠI VIỆT NAM MANG LẠI THU NHẬP

Trang 12

II 7 NHÓM THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ

1 Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuơi, nuơi trồng thủy sản của tổ

chức được thành lập theo Luật HTX.

2 2 TN từ việc thực hiện DV kỹ thuật trực tiếp phục vụ nơng

nghiệp (tưới, tiêu nước; cày, bừa đất…)

3 TN từ việc thực hiện hợp đồng NCKH và CN; TN từ doanh thu bán

SP trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, SP làm ra từ cơng nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại VN (Thời gian miễn thuế <1 năm).

4 TN từ hoạt động SXKD HH,DV của DN cĩ số lao động là người

khuyết tật, người sau cai nghiện ma tuý, người nhiễm HIV (51% trở lên/ tổng số LĐ bình quân)

5 TN từ HĐ dạy nghề dành riêng cho người DT thiểu số, người

khuyết tật, trẻ em cĩ hồn cảnh đặc biệt khĩ khăn, đối tượng tệ nạn XH

6 TN được chia từ HĐ gĩp vốn, mua CP, LD, LK KT với DN trong

nước (TN đã thực hiện nghĩa vụ TTNDN tr tr ước khi chia) ước khi chia) c khi chia) c khi chia)

7 Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động GD, NCKH,

văn hố, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động XH khác tại

VN

Trang 13

III CĂN CỨ TÍNH THUẾ

TTNDN = (THU NHẬP TÍNH THUẾ – PHẦN TRÍCH LẬP

QUỸ KH&CN (nếu có)) x TS TTNDN

TTNDN = DOANH THU HH,DV x Tỷ Lệ TTNDN

(đơn vị SN kinh doanh, hạch toán được DT nhưng

THU NHẬP CHỊU THUẾ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản

xuất, kinh doanh HHDV & TN khac

+ THU NHẬP CHỊU THUẾ (TNCT) => THU NHẬP TÍNH THUẾ (TNTT) X THUẾ SUẤT TTNDN (25%; HĐ dầu khí 32% => 50%)

+ hoặc DOANH THU X TỶ LỆ TTNDN (DV 5%; HH 1%; # 2%)

Trang 14

2/ TNCT

LÀTỔNG TNCT CẢ NĂM THU ĐƯỢC TỪ HĐSXKD, KỂ CẢ TN TỪ HĐ SXKD, DV Ở NƯỚC NGOÀI VÀ TN KHÁC.

Trang 15

• ** TN từ chuyển nhượng BĐS, từ ch.nhượng

dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ vào TN hoặc lỗ của các HĐKD khác, nhưng

được bù trừ lãi, lỗ của các HĐ này với nhau

Trang 16

Việc xác định TNCT đối với một số HĐ SXKD được quy định như sau:

• a) Đối với TN từ chuyển nhượng vốn (trừ

chuyển nhượng CK) = tổng số tiền thu theo

HĐ ch.nhượng trừ (-) giá mua phần vốn được ch.nhượng, trừ (-) chi phí liên quan

• b) Đối với TN từ ch nhượng CK = giá bán trừ (-) giá mua của CK được ch.nhượng, trừ (-) các chi phí liên quan

• c) Đối với TN từ bản quyền sở hữu trí tuệ,

chuyển giao công nghệ = tổng số tiền thu được trừ (-) giá vốn hoặc chi phí tạo ra quyền

sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao, trừ (-) chi phí duy trì, nâng cấp, phát triển quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao và các khoản chi được trừ khác;

Trang 17

• d) Đối với TN về cho thuê TS = doanh thu

cho thuê trừ (-) các khoản trích KHCB, chi phí duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có) và các chi phí khác được trừ liên quan;

• e) TN từ HĐ bán ngoại tệ = tổng số tiền thu

từ bán ngoại tệ trừ (-) giá mua của số lượng ngoại tệ bán ra

• g) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản = phần chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại với giá trị còn lại ghi trên sổ sách kế toán của tài sản; …

• h) Các khoản TN nhận được từ HĐ SX KD

HHDV ở nước ngoài = tổng các khoản TN trước thuế.”

Trang 18

2.1/ Doanh thu

LÀ TOÀN BỘ TIỀN HÀNG, TIỀN CUNG ỨNG DỊCH VỤ… BAO GỒM CẢ TRỢ GIÁ, PHỤ THU, PHỤ TRỘI MÀ CS KD ĐƯỢC HƯỞNG.

Doanh thu phát sinh khi giao nhận hàng hóa, cung ứng dịch vụ dù thu hay chưa thu được tiền.

Đối với cơ sở tính thuế theo PP khấu trừ doanh thu không bao gồm thuế GTGT (theo PP TT là doanh thu bao gồm thuế GTGT).

Trang 19

THỜI ĐIỂM ĐỂ XÁC ĐỊNH DTCT

LÀ THỜI ĐIỂM HH,DV ĐÃ ĐƯỢC TIÊU THỤ,

KHÔNG PHÂN BIỆT ĐÃ THU TIỀN HAY CHƯA.

A ĐỐI VỚI HH: THOẢ MÃN 1 TRONG 2 ĐIỀU KIỆN SAU

ĐÃ GIAO HOẶC ĐÃ CHUYỂN QSH HH

Trang 20

Một số trường hợp cụ thể về doanh thu

ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIA CƠNG HH: là tiền thu về hoạt động gia cơng bao gồm cả tiền cơng, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia cơng

công và xuất HĐ)

Trang 21

Đối với HH của các đơn vị giao đại lý (ĐL),

ký gửi và nhận ĐL, ký gửi theo hợp đồng

ĐL, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau:

- DN giao HH cho các ĐL, ký gửi (kể cả bán hàng đa cấp): là tổng số tiền bán HH.

- DN nhận làm ĐL, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của DN giao ĐL, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng ĐL,

ký gửi HH.

Trang 22

ĐỐI VỚI HỌAT ĐỘNG CHO ĐỐI VỚI HỌAT ĐỘNG CHO I V I H AT I V I H AT ỚI HỌAT ĐỘNG CHO ỚI HỌAT ĐỘNG CHO ỌAT ĐỘNG CHO ỌAT ĐỘNG CHO ĐỘNG CHO ĐỘNG CHO NG CHO NG CHO THUÊ TÀI SẢN là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo HĐ Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì DT

để tính TNCT được tính dần cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

Rieng Trường hợp DN đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế, việc xác định số thuế được

ưu đãi phải căn cứ vào tổng số TTNDN của số năm trả tiền trước chia (:) cho số năm bên thuê trả tiền trước.”

ĐỐI VỚI HĐ TÍN DỤNG, HĐ CHO THUÊ TC là tiền lãi cho vay,

DT về cho thuê TC phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế.

ĐỐI VỚI HỌAT ĐỘNG VẬN TẢI là toàn bộ DT vận chuyển hành khách, HH, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế.

HỌAT ĐỘNG BẢO HIỂM VÀ TÁI BẢO HIỂM: Số tiền phải thu

và phí bảo hiểm gốc, phí đại lý giám định, phí nhận tái bảo hiểm, thu hoa h ng ồng

thu hoa h ng ồng tái bảo hiểm và các khoản thu khác

Trang 23

ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, LẮP ĐẶT

là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu (Trường hợp xây dựng, lắp đặt

có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị: là

số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm

cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị)

ĐỐI VỚI HĐ KD TRÒ CHƠI CÓ THƯỞNG

(casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược): là số tiền thu từ HĐ này bao gồm cả TTTĐB trừ số tiền đã trả thưởng cho

khách

Trang 24

thu hoa hồng tái BH và các khoản thu khác.

VN theo tỷ giá mua, bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên NG do NHNN công bố tại thời điểm phát sinh DT

Trang 25

2.2.1 Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, DN

được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

2.1.1 Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến

diện theo PL hoặc người được ủy quyền của DN

2.2 CÁC KHOẢN CHI PHÍ HỢP LÝ

Trang 26

2.2.2 Các khoản chi không được trừ

khi xác định TNCT bao gờm:

1 Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Mục này ,(trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh

và trường hợp bất khả kháng khác không

được bồi thường)

do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn được tính vào chi phí được trừ (TT18)

Trang 27

2 Chi khấu hao tài sản cố định:

a) TSCĐ không sử dụng cho hoạt động SXKD HH,DV

Riêng TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại DN như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước

sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do DN đầu tư xây dựng được trích KH tính vào CP được trừ khi xác định TNCT

b) Chi KH đối với TSCĐ không có giấy tờ chứng minh được

thuộc quyền sở hữu của DN (trừ TSCĐ thuê mua TC).

c) TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong SSKT

của DN theo chế độ quản lý TSCĐ và HTKT hiện hành.

d) d) Phần trích KH vượt mức quy định hiện hành của BTC về

chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ Trường hợp DN có lãi, có nhu cầu về KH nhanh để đổi mới công

nghệ đang áp dụng phương pháp KH theo đường thẳng là phần trích KH vượt quá mức KH nhanh theo quy định.

e) Phần trích KH tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6

tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống mới đăng ký sử dụng và hạch toán trích KH TSCĐ từ ngày 1/1/2009 (trừ ô tô chuyên KD vận tải hành khách, du lịch

và khách sạn);

Trang 28

• 3 Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức tiêu hao hợp lý.

• 4 Chi phí của DN mua HH,DV không có hoá đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào (HH là NLTS của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không KD trực tiếp bán ra; mua đất, đá, cát, sỏi của người dân tự khai thác trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân đã qua sử dụng trực tiếp bán ra và một số dịch vụ mua của cá nhân không

theo chứng từ thanh toán cho cơ sở, người bán hàng…

Trang 29

CHI PHÍ NGUYÊN NHIÊN VẬT LIỆU, HH …

Được tính theo định mức tiêu hao vật tư hợp lý

và giá thực tế xuất kho.

+ Mức tiêu hao vật tư hợp lý : Do Giám đốc

DN xây dựng từ đầu năm (hoặc đầu kỳ SX) & thông báo cho CQT qlý trực tiếp trong thời hạn 3 tháng kể từ khi bắt đầu đi vào SX

Kết thúc năm, DN phải thực hiện việc quyết toán vật tư đảm bảo không vượt định mức tiêu hao vật tư đã được duyệt và thông báo cho c ơ quan thuế biết.

Trang 30

5 Chi tiền lương, tiền công thuộc một trong

các trường hợp sau:

• m) Khoản trích lập Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (trừ trường hợp DN không thuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo QĐ của PL).

• n) Tiền lương, tiền công của chủ DN tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên DN không trực tiếp tham gia điều hành SXKD; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác

để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả

hoặc không có HĐ, CT theo quy định của pháp luật; các khoản chi tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho

người LĐ không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước LĐ tập thể; Quy chế tài chính của CT, Tổng CT, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch HĐQT, TGĐ, GĐ quy định theo quy chế tài chính của CT, Tổng

CT.”

Trang 31

Không tính vào chi phí được trừ: Các khoản tiền

thưởng cho người LĐ không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng LĐ; Thoả ước LĐ tập thể; Quy chế tài chính của Cty, Tổng cty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch HĐQT, TGD, GĐ quy định theo quy chế tài chính của Cty, Tổng cty.

Trường hợp DN có trích lập quỹ dự phòng để

bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề

nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn

và không sử dụng vào mục đích khác thì quỹ dự

phòng được trích lập nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền

lương thực tế đã chi trả của năm QT đó đến thời

hạn cuối cùng nộp hồ sơ QT theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

Trang 32

6 Chi trang phục cho NLĐ

8 Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho NLĐ.

9 Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật LĐ; Phần chi phụ cấp cho NLĐ đi công tác trong nước và nước ngoài

(không bao gồm tiền đi lại và tiền ở) vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của BTC đối với CB,CNVC Nhà nước

Trang 33

10. Các khoản chi sau không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định:

a) Chi thêm cho LĐ nữ.

b) Chi thêm cho người DT thiểu số.

đóng góp hình thành nguồn CP QL cho cấp trên, chi đóng góp vào các

quỹ của hiệp hội vượt quá mức quy định của hiệp hội.

thuê địa điểm SX, KD ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không

có đủ chứng từ thuộc một trong các TH sau:

a) Trường hợp DN thuê địa điểm SXKD trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước không có bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo TT này) kèm theo các hoá đơn thanh toán tiền điện, nước và HĐ thuê địa điểm SXKD.

b) Trường hợp DN thuê địa điểm SXKD thanh toán tiền điện, nước với CSH cho thuê địa điểm KD không có bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN) kèm theo chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa

Trang 34

13 Phần chi phí thuê TSCĐ vượt quá mức phân bổ theo số

năm mà bên đi thuê trả tiền trước

là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức KT vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do NHNN VN công bố tại thời điểm vay.

tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN kể cả trường hợp DN đã đi vào

SXKD.

kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ

phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp không theo đúng hướng dẫn của BTC về trích lập dự phòng.

trợ cấp thôi việc cho người LĐ không theo đúng chế độ hiện hành.

chi hoặc chi không hết.

Trang 35

19. Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến

mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động SXKD vượt mức (10%; 15%

đối với DN thành lập mới trong ba năm đầu ) ( không bao gồm HH môi giới bảo

hiểm; HH trả cho các đại lý bán hàng đúng giá …)

20. Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do

đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính; lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư XDCB

(giai đoạn trước hoạt động SXKD)

21. Chi tài trợ cho giáo dục không đúng đối

Ngày đăng: 03/06/2014, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm