1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng tổng quan về thuế chương 2 thuế giá trị gia tăng

70 1,7K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng tổng quan về thuế chương 2 thuế giá trị gia tăng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thuế và Pháp luật Thuế
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng tổng quan về thuế chương 2 thuế giá trị gia tăng

Trang 1

• THUẾ GTGT

Trang 2

NỘI DUNG

I- KHÁI NIỆM

II- ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

III- ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ GTGT

IV- CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ V- KÊ KHAI, NỘP THUẾ VÀ QUYẾT TOÁN

THUẾ

Trang 3

do đối tượng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ chịu.

TGTGT được được gọi tắt VAT (Value Added Tax), theo tiếng Pháp là TVA (Taxe Sur La Valeur Ajouteé)

Trang 5

Quá trình thống nhất Châu Aâu &

những năm 1960 đã tạo điều kiện thuận lợi để thuế GTGT triển khai nhanh

chóng đến các nước Châu Aâu (EEC),

được áp dụng rộng rãi trên thế giới Đến nay TGTGT được áp dụng rộng rãi trên thế giới (gần 130 nước áp dụng)

Trang 6

ĐẶC ĐIỂM VÀ TÍNH ƯU VIỆT CỦA TGTGT

SO VỚI THUẾ DT

GIỐNG :

+LÀ THUẾ ĐÁNH VÀO HÀNG HOÁ,

+THU VÀO MỖI KHÂU LUÂN CHUYỂN HÀNG HOÁ;

+ Đ ƯỢC XÁC ĐỊNH DỰA TRÊN GIÁ HÀNG HOÁ

Trang 7

ƯU ĐIỂM CỦA TGTGT/ TDT

CHỒNG THUẾ CỦA TDT;

+ TÍNH TỰ QUẢN GIỮA CÁC DN CAO.

+ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO SỐ LẦN LUÂN CHUYỂN

HÀNG HOÁ;

+ HẠN CHẾ TRỐN THUẾ HAY TRÁNH THUẾ Ở CÁC

KHÂU LUÂN CHUYỂN

+ THÚC ĐẨY TĂNG CƯỜNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ.

Trang 8

TGTGT TẠI VIỆT NAM

TGTGT dưới tên gọi là Thuế trị giá gia tăng, được CQ Sàigịn nghiên cứu vá ban hành được hình thức Luật vào năm 1973 Tuy nhiên việc áp dụng vào thực tế bị khĩ khăn (do tình hình chiến sự và bị phản đối)

Trong quá trình nghiên cứu cải cách hệ thống thuế VN, Thuế GTGT đã được nghiên cứu, áp dụng theo chế độ thí điểm từ năm 1993 cho một

số các doanh nghiệp Luật thuế giá trị gia tăng được Quốc Hội CHXHCNVN khoá IX kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10-5 -1997, công

bố ngày 22-5-1997 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1-1-1999.

Việc ban hành Luật thuế GTGT để thay thế cho chính sách thuế doanh thu nhằm vào các mục tiêu sau:

1- Đẩy mạnh XK, thúc đẩy SX phát triển, mở rộng lưu thông HH.

2- Bảo đảm số thu quan trọng và tương đối ổn định cho NSNN, hạn chế được việc thất thu thuế.

3- Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc thực hiện mua bán hàng hoá có hoá đơn, chứng từ.

4- Hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nước ta phù hợp với phát triển của nền kinh tế thị trường theo xu hướng hội nhập quốc tế

Trang 9

VĂN BẢN PHÁP QUY HIỆN HÀNH QUAN TRỌNG

Luật số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc

Trang 10

+ Tương ứng hoá đơn nhiều loại và việc KT

có phân biệt theo quy định vể HĐCT.

Trang 11

N ỘI DUNG CƠ BẢN CỦA

LUẬT THUẾ GTGT HIỆN

HÀNH (NĐ 121 & TT 06)

Trang 12

Luật gồm 4 chương, 22 điều.

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1-5: Phạm vi điều chỉnh, ĐTCT & không chịu TGTGT, người nộp thuế, các trường hợp không phải kê khai, tính nộp TGTGT

Chương II: CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

Mục 1 CĂN CỨ TÍNH THUẾ Điều 6- 11 Căn cứ tính thuế, GTT

và TS (0%, 5% & 10% ) & thời điểm xác định TGTGT

Mục 2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

Điều 12,13 Phương pháp khấu trừ & Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Chương III: KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ

Mục 1 KHẤU TRỪ THUẾ (Điều 14- 17 Nguyên tắc ,Điều kiện khấu trừ chung, điều kiện khấu trừ, hoàn thuế/ HH, dịch vụ XK

& được coi như xuất khẩu)

Mục 2 HOÀN THUẾ (Điều 18- 20 Đối tượng và trường hợp , Điều kiện và thủ tục & Nơi được hoàn thuế GTGT)

Trang 13

III- ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ KHÔNG CHỊU THUẾ GTGT

A)ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ GTGT:Là hàng hoá, dịch

vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại VN; (Bao gồm cả hàng hoá,dịch vụ mua của tổ chức nước ngoài, cá nhân

ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định.

Trang 14

Đối tượng không chịu thuế (26 nhóm HH, DVquy định trong luật)

• 1- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất, trực tiếp đánh bắt bán ra.

• 2- Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây

trồng

• 3- Sản phẩm muối

• 4- Hàng hoá nhập khẩu (trong DM quy định)

Trang 15

• 5- Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định tại

Nghị định số 61/CP

• 6- Chuyển quyền sử dụng đất

• 7- Dịch vụ tín dụng và quỹ đầu tư

• 8- Bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm học sinh và các dịch vụ bảo hiểm con người

Trang 16

• 12 Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn

vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ

thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội

• 13 Dạy học, dạy nghề theo quy định

• 14 Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn NSNN

• 15 Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, … (kể cả dưới dạng

băng,đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền)

• 16 Vận chuyển hành khách công cộng bằng

Trang 17

• 17 Hàng hoá thuộc loại trong nước

chưa sản xuất được nhập khẩu trong các trường hợp sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt…

Trang 18

• 20 HH chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ VN; hàng tạm NK, tái XK; hàng tạm

XK, tái NK; nguyên liệu NK để sản xuất, gia công HH XK theo hợp đồng SX, gia công XK ký kết với bên nước ngoài;

với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật

Trang 19

• 22 Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác thành sản phẩm

mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác

• 23 Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến

• 24 Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho

bộ phận cơ thể của người bệnh

• 25 Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung

• 26 Các hàng hóa, dịch vụ theo quy định …(Hàng hoá bán miễn thuế , Hàng dự trữ quốc gia, Các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nước, Rà phá bom mìn, vật nổ do các đơn vị quốc phòng thực hiện …)

Trang 20

Sơ đồ của HH,DV chịu và không

TGTGT ĐVÀO

Trang 21

II- ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

là Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hố, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, khơng phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi

là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hố, mua dịch vụ từ nước ngồi chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu)

Trang 23

C ơ chế hoạt động của ĐỐI TƯỢNG

NỘP THUẾ GTGT (theo PP khấu trừ)

Trang 24

IV- CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG

PHÁP TÍNH THUẾ

1- Giá tính thuế

2- Thuế suất

3- Phương pháp tính thuế

Trang 25

1.2 Đối với HH,DVï thuộc CS SXKD nộp thuế theo PP trực tiếp là giá thanh toán – giá bán đã có thuế GTGT.

1.3 Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với TNK,TTĐB(Nếu có) Nếu TNK được giảm, miễn, thì GTT chỉ cộng số thuế còn phải nộp sau khi đã được miễn, giảm.

1.4 Đối với hàng hoá, dịch vụ đặc thù, được dùng loại chứng từ thanh toán có

in sẵn giá thanh toán : Nếu TH 1.1 GTT: Giá bán chưa có TGTGT = giáa thanh tốan/ 1+ TS

Trang 27

1.5 Đối với hoạt động cho thuê tài sản là giá cho thuê

chưa có thuế trả từng kỳ hay trả trước(bao gồm các khoản thu dưới hình thức khác như thu tiền để hoàn thiện,sửa chữa,nâng cấp nhà cho thuê theo yêu cầu của bên thuê.Giá cho thuê tài sản do các bên thoả thuận được xác địng theo hợp đồng.Trường hợp có quy định về

khung giá thuê thì giá thuê được xác định trong phạm vi khung giá quy định.

1.6 Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp là giá bán của hàng hoá tính theo giá bán trả một lần(chưa có TGTGT Không bao gồm lãi trả góp), không tính theo số tiền trả góp từng kỳ;

1.7 Đối với gia công hàng hoá

1.8 Đối với hàng hoá gởi bán Đại lý:

1.9 Hàng hĩa biếu tặng: là giá bán của hàng hoá bán ra thị trường cùng thời điểm.

1.10 HH tiêu thụ nội bộ.

Trang 28

2- Thuế suất

THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 8 LUẬT

THUẾ GTGT, THUẾ SUẤT THUẾ GTGT ĐƯỢC QUY ĐỊNH VỚI 3 MỨC LÀ : 0%, 10%, 5%

Trang 29

3- Phương pháp tính thuế

PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GTGT: PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẤU TRỪ THUẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRỰC TIẾP TRÊN GTGT.

Trang 30

a- Đối tượng áp dụng các phương pháp tính

thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ thuế là:

lập theo Luật DN nhà nước, Luật

nước ngoài và các đơn vị, tổ chức

tính thuế theo PP trực tiếp.

Trang 31

Đối tượng tính thuế GTGT theo PP trực

tiếp chỉ áp dụng đối với các tr ường hợp :

a) Cá nhân, hộ KD không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài KD không theo

Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

c) H.động KD mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.

Trường hợp cơ sở KD thuộc đối tượng nộp thuế

theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động KD mua, bán vàng, bạc, đá quý và hoạt động chế tác

SP vàng, bạc, đá quý thì phải hạch toán riêng được hoạt động KD mua, bán vàng, bạc, đá quý để áp

dụng theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.

Trang 32

b- Nội dung các phương pháp tính thuế GTGT

PHẢI NỘP BẰNG THUẾ GTGT ĐẦU RA TRỪ

đầu vào

THUẾ GTGT ĐÃ TRẢ KHI MUA HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ ĐẦU VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ THEO CÁC NGUYÊN TẮC

VÀ CĂN CỨ VÀO CHỨNG TỪ HOÁ ĐƠN QUY ĐỊNH

Trang 33

4 NGUYÊN TẮC KHẤU TRỪ

xuất, kinh doanh HH,DV chịu TGTGT được

được bồi thường của HH chịu TGTGT bị tổn thất.

dùng cho SX,KD HH,DV chịu thuế GTGT

Trang 34

DN phải hạch toán riêng số TGTGT đầu vào

SX,KD HH,DV chịu thuế và không chịu thuế để làm cơ sở khấu trừ số thuế GTGT đã nộp đầu vào

Trường hợp DN không hạch toán được riêng

số thuế GTGT của HH,DV chịu thuế và không chịu thuế thì được áp dụng phương pháp phân

tổng doanh số bán ra.

cho SXKD HH,DV chịu TGTGT và khơng chịu TGTGT thì được khấu trừ tồn bộ.

Trang 35

Lưu ý: TGTGT đầu vào của TSCĐ trong các

trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của TSCĐ:

chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các

bệnh viện, trường học; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.

sử dụng cho kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào

tương ứng với phần giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng

không được khấu trừ.

Trang 36

3 -Thuế đầu vào của HH,DV được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho

Trường hợp hoá đơn GTGT hoặc

chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của HH,DV mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau, thời gian tối đa là 06 tháng kể từ thời

Trang 37

4- Riêng đối với trường hợp cơ sở đầu tư, mua sắm

được khấu trừ dần hoặc được giải quyết hoàn lại số thuế đầu vào của TSCĐ này.

thuế nhưng chưa phát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu tư từ một năm trở lên được xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm Trường hợp

số thuế được hoàn lớn thì được xét theo quý.

chiều sâu, nếu số thuế đầu vào của tài sản đầu

tư đã tính khấu trừ sau 3 tháng mà vẫn còn lớn thì được xét hoàn thuế từng quý

Trang 38

* ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC KHẤU TRỪ THUẾ ĐẦU VÀO

Hóa đơn GTGT của HHDV mua vào

Chứng từ nộp TGTGT hàng hóa ở khâu NK

b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng

đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, (trừ

trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ

mua vào từng lần có giá trị dưới 20 triệu

đồng).

**CÁC CT, HĐ NÀY PHẢI HỢP PHÁP, HỢP LỆ.

Trang 39

2 CT THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG: đối với HH,DV

mua vào (trừ trường hợp tổng giá trị HH,DV mua vào/lần theo hóa đơn < 20tr.đ (giá đã có thuế GTGT).(TT 129 – 01/01/2009)

trị từ 20 triệu đồng trở lên:

3 ĐỐI VỚI HH,DV XK phải thêm:

công HH XK, hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

các chứng từ khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu; tờ khai hải quan.

giữa HHDV XK với HHDV nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước thì cũng được coi là thanh toán qua NH.

Trang 40

Hố đơn chứng từ

HỢP PHÁP NHƯNG KHƠNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ

HÀNG NỘI ĐỊA.

CỦA NGƯỜI KHƠNG KINH DOANH ,

KHƠNG CĨ HĐ

Trang 41

không được khấu trừ TGTGT

+ Nhầu nát, xoá sửa, + Ghi sai, thiếu thông tin cần thiết;(tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán )

+ hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả; không đúng quy định;

+ HĐ sai lệch giữa các liên…

+ Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán

hoặc trao đổi.

+ Hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);

Trang 42

b.2 Phương pháp tính trực tiếp

trên GTGT

Theo phương pháp này thì số thuế phải nộp bằng GTGT của hàng hố, dịch vụ nhân với thuế suất thuế GTGT Trong đĩ, GTGT bằng giá thanh tốn của hàng hố, dịch

vụ bán ra trừ giá thanh tốn của hàng hố, dịch vụ mua vào tương ứng.

TGTGT phải nộp = GTGT của HH, DV x THUẾ SUẤT TGTGT

BÁN RA – Giá V ỐN C ỦA

Trang 43

Giá thanh toán của HH,DV bán ra:

HH, DV, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền.

mua vào được xác định bằng giá trị HH,DV mua vào hoặc NK, đã có thuế GTGT dùng cho SX,KD HH,DV chịu thuế GTGT bán ra tương ứng.

Trang 44

- CS KD không hạch toán được

doanh số vật tư, HH,DV mua vào

tương ứng với doanh số hàng bán ra: Giá vốn hàng bán ra bằng (=) Doanh số tồn đầu kỳ, cộng (+)

doanh số mua trong kỳ, trừ (-)

doanh số tồn cuối kỳ.

Trang 45

• Đối với các hoạt động kinh doanh : là số

chênh lệch giữa tiền thu về hoạt động kinh doanh trừ (-) giá vốn của hàng hóa, dịch vụ mua ngoài để thực hiện hoạt động kinh doanh đó.

• VD Đối với xây dựng, lắp đặt là số chênh lệch giữa tiền thu về xây dựng, lắp đặt

công trình, hạng mục công trình trừ (-) chi phí vật tư nguyên liệu, chi phí động lực, vận tải, dịch vụ và chi phí khác mua ngoài để phục vụ cho hoạt động xây

dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình

Trang 46

• - Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống

là số chênh lệch giữa tiền thu về bán hàng ăn uống, tiền phục vụ và các khoản thu khác trừ (-) giá vốn hàng hóa, dịch

vụ mua ngoài dùng cho kinh doanh ăn uống.

bạc, đá quý, ngoại tệ, giá trị gia tăng là

số chênh lệch giữa doanh số bán ra vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ trừ (-) giá vốn của vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ bán ra.

Trang 47

CHÚ Ý

thuế GTGT theo phương pháp tính trực

tiếp trên GTGT không được tính giá trị tài sản mua ngoài, đầu tư, xây dựng làm tài sản cố định vào doanh số hàng hoá, dịch

vụ mua vào để tính giá trị gia tăng

Trang 48

 CÁC ĐƠN VỊ KHÔNG THỰC HIỆN ĐẦY ĐỦ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ Ở KHÂU MUA VÀO THÌ GTGT ĐƯỢC TÍNH THEO TỶ LỆ GTGT QUY ĐỊNH.

TGTGT PHẢI NỘP = GIÁ TH TOÁN CỦA HHù,DV BÁN RA x %GTGT x TS

 

 CÁC ĐƠN VỊ KHÔNG THỰC HIỆN ĐẦY ĐỦ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ CA ÛỞ KHÂU BÁN RA VÀ MUA VÀO THÌ GTGT ĐƯỢC TÍNH THEO TỶ LỆ GTGT VÀ DOANH THU ẤN ĐỊNH

 

GTGT x TS

Trang 49

Đối với cơ sở kinh doanh bán HH,DV ra … nhưng

GTGT tính trên DT.

GTGT được quy định như sau:

- Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hoá): 10%.

- DV, XD (trừ XD có bao thầu nguyên vật liệu): 50%.

- SX, vận tải, DV có gắn với HH, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 30%.

c) Hoạt động KD, hộ KD, cá nhân KD không thực hiện

hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá

đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp

thuế theo tỷ lệ (%) GTGT do BTC quy định (cv

763BTC-TCT 30/12/2008 & QD 16333/CT

30/12/2008 )

Ngày đăng: 03/06/2014, 15:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ của HH,DV chịu và không - Bài giảng tổng quan về thuế   chương 2 thuế giá trị gia tăng
Sơ đồ c ủa HH,DV chịu và không (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w