Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty cổ phần mía đường Lam Sơn Chương này tập trung vào phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch sản x
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh – Tiếng Trung thương mại
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
Lớp: K54QT3
Hà Nội, Năm 2022
Trang 3Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác lập kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Chương này đề cập một số vấn đề lý luận về công tác lập kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp bao gồm: Một số khái niệm cơ bản có liên quan về công tác lập kế hoạch sản xuất; Nội dung cơ bản của công tác lập kế hoạch sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch sản xuất
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty cổ phần mía đường Lam Sơn
Chương này tập trung vào phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất thông qua kết quả các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu, bao gồm thực trạng về các công tác trong lập kế hoạch sản xuất; Các nhân tố môi trường bên trong vàn bên ngoài có ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp; từ đó đưa ra đánh giá về công tác lập kế hoạch sản xuất của Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn Chương 3: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất của Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn
Trong chương này đưa ra các định hướng phát triển cho công ty trong những năm tới và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch cho công ty cổ phần mía đường Lam Sơn
Xác nhận của GVHD Sinh viên thực hiện
Vinh Nguyễn Thành Vinh
Trang 4Đồng thời em xin chân thành cảm ơn Giám đốc, các phòng ban của Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại Công ty Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị phòng
kế hoạch, phòng kế toán của Công ty đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp Thời gian thực tập tuy không quá dài, nhưng có ý nghĩa rất lớn trong quá trình làm việc của em sau này trong việc hoàn thiện kinh nghiệm để nâng cao trình độ công việc sau này
Do hạn chế về mặt kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế, thông tin thu thập chưa được phong phú nên khóa luận vẫn còn những sai sót, tuy nhiên em đã cố gắng hết sức hoàn thành khóa luận này, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để bài viết được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2022 Sinh viên
Vinh
Nguyễn Thành Vinh
Trang 5iii
MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3 Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu của đề tài 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.1 Các khái niệm cơ bản có liên quan đến công tác lập kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm sản xuất 6
1.1.2 Khái niệm quản trị sản xuất 6
1.1.3 Khái niệm dự báo nhu cầu sản phẩm 7
1.1.4 Khái niệm hoạch định tổng hợp 7
1.1.5 Khái niệm hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 8
1.1.6 Khái niệm điều độ sản xuất 8
1.1.7 Khái niệm lập kế hoạch sản xuất 9
1.1.8 Khái niệm lập lịch trình sản xuất 10
1.2 Nội dung nghiên cứu công tác lập kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp 10
1.2.1 Dự báo nhu cầu sản phẩm 10
1.2.2 Hoạch định tổng hợp 13
1.2.3 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 15
1.2.4 Điều độ sản xuất 16
Trang 6iv
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch sản xuất của doanh
nghiệp……… 18
1.3.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 18
1.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 19
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN… 22
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần mía đường Lam Sơn 22
2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển của công ty 22
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 23
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức 24
2.1.4 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh 25
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2019, 2020, 2021 26
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty cổ phần mía đường Lam Sơn 27
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất của Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn 30
2.2.1 Thực trạng công tác dự báo nhu cầu sản phẩm 30
2.2.2 Thực trạng công tác hoạch định tổng hợp 32
2.2.3 Thực trạng công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 35
2.2.4 Thực trạng công tác điều độ sản xuất 36
2.3 Các kết luận về thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty cổ phần mía đường Lam Sơn 42
2.3.1 Ưu điểm và nguyên nhân 42
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 42
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN 44
3.1 Phương hướng hoạt động của công ty cổ phần mía đường Lam Sơn trong thời gian tới 44
3.1.1 Mục tiêu 44
3.1.2 Phương hướng 44
Trang 7v
3.2 Quan điểm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty cổ phần
mía đường Lam Sơn 45
3.2.1 Quan điểm của công ty 45
3.2.2 Quan điểm của tác giả 45
3.3 Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty cổ phần mía đường 46
3.3.1 Bổ sung thêm phương pháp dự báo định lượng cho công tác dự báo nhu cầu nguyên vật liệu 46
3.3.2 Bổ sung công tác kiểm soát sai số dự báo nhu cầu sản phẩm 47
3.3.3 Hoàn thiện công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 49
3.3.4 Cần chú trọng công tác lập kế hoạch sản xuất 49
3.3.5 Bổ sung các phương pháp điều độ sản xuất 50
KẾT LUẬN 54 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần mía đường Lam Sơn giai
đoạn 2019-2021 26
Bảng 2.2 Trình độ cán bộ công nhân viên công ty cổ phần mía đường Lam Sơn 2020-2021 27
Bảng 2.3 Dự báo nhu cầu sản phẩm theo phương pháp bình quân đơn giản của công ty cổ phần mía đường Lam Sơn cho quý 2/2020 32
Bảng 2.4 Mức dự trữ của công ty cổ phần mía đường Lam Sơn Quý 4 năm 2021 32
Bảng 2.5 Công nhân thời vụ của công ty Cổ phần mía đường Lam Sơn quý 4 năm 2021 33
Bảng 2.6 Thời gian làm việc của công ty cổ phần mía đường Lam Sơn 2021 33
Bảng 2.7 Kế hoạch nhu cầu mía sử dụng để sản xuất đường tháng 6 các năm 2019, 2020, 2021 của Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn 36
Bảng 2.8 Hệ thống máy chủ yếu để sản xuất đường 37
Bảng 2.9 Nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất mía đường của Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn 39
Bảng 2.10 Kế hoạch-Thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty cổ phần mía đường Lam Sơn giai đoạn 2019-2021 41
Bảng 3.1 So sánh kết quả phương pháp bình quân đơn giản (X) của công ty cổ phần mía đường Lam Sơn với phương pháp bình quân di động đơn giản 47
Bảng 3.2 Kiểm soát sai số dự báo của công ty cổ phần mía đường Lam Sơn trong dự báo mía đường quý 2/2020 48
Bảng 3.3 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu MRP 49
Bảng 3.4 Xác định công việc 50
Bảng 3.5 Sắp xếp công việc theo phương pháp FCFS 51
Bảng 3.6 Sắp xếp công việc theo phương pháp EDD 51
Bảng 3.7 Sắp xếp công việc theo phương pháp SPT 52
Bảng 3.8 Sắp xếp công việc theo phương pháp LPT 52
Bảng 3.10 Sắp xếp công việc theo phương pháp SLACK 52
Bảng 3.11 Tổng hợp các chỉ tiêu và lựa chọn 53
Trang 9vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 Mô hình hoạch định nguyên vật liệu tổng quát (MRP) 15
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần mía đường Lam Sơn 24 Hình 2.1 Đánh giá của nhân viên về dự báo nhu cầu sản phẩm bằng phương pháp lấy
ý kiến Ban điều hành 30 Hình 2.2 Đánh giá của nhân viên về dự báo nhu cầu sản phẩm bằng phương pháp lấy ý kiến khách hàng 31 Hình 2.3 Đánh giá của nhân viên về công tác hoạch định tổng hợp bằng phương pháp cân bằng tối ưu 34 Hình 2.4 Đánh giá của nhân viên về công tác hoạch định tổng hợp bằng phương pháp trực quan 35
Sơ đồ 2.2 Cấu trúc hình cây của mía đường Lam Sơn 35 Hình 2.5 Hình ảnh sản phẩm đường đóng gói của công ty cổ phần mía đường Lam Sơn 37
Sơ đồ 2.3 Quy trình sản xuất mía đường của Công ty Cổ phần mía đường Lam Sơn 38
Sơ đồ 2.4 Quy trình lập kế hoạch sản xuất của công ty cổ phần mía đường Lam Sơn 39
Sơ đồ 3.1 Mô hình cây sản phẩm mía đường 49
Trang 111
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sản xuất cùng với mua hàng và bán hàng cấu thành ba hoạt động cơ bản trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp Sản xuất đã có những bước tiến dài từ sản xuất thủ công, sản xuất cơ khí ở thời kỳ đầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất tới triết lý quản sản xuất tinh gọn, số hóa và tự động hóa hoàn toàn trong thời đại công nghiệp 4.0 ngày nay
Làm thế nào để quản trị hệ thống sản xuất của doanh nghiệp đạt hiệu suất và hiệu quả như mong muốn ? Làm thế nào để hệ thống sản xuất của doanh nghiệp ngày càng làm ra sản phẩm rẻ hơn, nhanh hơn,chất lượng hơn, sáng tạo hơn, Làm thế nào để các doanh nghiệp có thể đối mặt với các thách thức mới của môi trường kinh doanh như toàn cầu hóa,thương mại điện tử,phát triển bền vững, Như vậy để đạt được những yếu
tố đó đòi hỏi doanh nghiệp cần xác định rõ ràng và xây dựng kế hoạch sản xuất cụ thể, chi tiết đảm bảo cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp diễn ra suôn sẻ
Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn với lĩnh vực chính là sản xuất các loại đường Là một trong những công ty có nhà máy sản xuất đường lớn ở miền Bắc, chiếm 10% thị phần đường Việt Nam nên mỗi năm công ty sản xuất một số lượng đường không nhỏ Nhưng hiện tại, do người trồng mía ngày càng ít cũng như tình hình dịch bệnh khiến công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty lộ ra những điểm hạn chế
đó là phương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm của công ty có nhiều sai lệch; chưa có kiểm soát sai số dự báo nhu cầu sản phẩm; hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu chưa tối ưu; công tác lập kế hoạch còn chưa phát huy hết ưu điểm; các phương pháp điều độ sản xuất chưa hiệu quả Để có thể cạnh tranh tốt hơn và phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt, đòi hỏi công ty cần có một kế hoạch sản xuất chặt chẽ và khoa học
Qua thời gian tìm hiểu tình hình thực tế tại Công ty kết hợp với việc nghiên cứu
lý thuyết lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp Đồng thời cũng xuất phát từ định
hướng của chuyên ngành quản trị kinh doanh, tôi đã chọn “Hoàn thiện công tác lập
kế hoạch sản xuất của Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn” làm đề tài khóa luận
tốt nghiệp của mình nhằm giúp công ty triển khai một cách có hiệu quả công tác lập kế hoạch sản xuất
Trang 122
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Một số đề tài luận văn, khóa luận và một số tài liệu nghiên cứu về các vấn đề tác nghiệp của quản trị sản xuất và vận hành như sau:
TS Trần Văn Trang (2018), Giáo trình “Quản trị sản xuất”, Trường Đại học
Thương Mại, NXB Thống Kê Tác giả đã trình bày các vấn đề tác nghiệp chính của quản trị sản xuất: dự báo nhu cầu sản phẩm, các phương pháp dự báo; thiết kế sản phẩm, lựa chọn quá trình sản xuất và hoạch định công suất; xác định địa điểm sản xuất của doanh nghiệp; bố trí mặt bằng sản xuất; hoạch định nhu cầu và tổ chức mua nguyên vật liệu; lập lịch trình sản xuất; quản lý dự trữ và chất lượng trong sản xuất PGS.TS Nguyễn Thành Hiếu, TS Trương Đức Lực, TS Nguyễn Đình Trung
(2018), Giáo trình “Quản trị tác nghiệp”, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Các tác
giả đã giới thiệu chung về quản trị tác nghiệp; dự báo nhu cầu sản phẩm; thiết kế sản phẩm và lựa chọn quá trình sản xuất, hoạch định công suất; định vị doanh nghiệp; hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP), quản trị dự án sản xuất, quản trị hàng dự trữ,
Lê Thị Ngọc Anh (2019), Lớp K52A7, Khoa Quản trị kinh doanh, Giáo viên hướng dẫn Trần Văn Trang, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Thương Mại, “Lập
kế hoạch và lịch trình sản xuất tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hồng Phong” Tác giả đã nêu được những lý luận cơ bản về lập kế hoạch và lịch trình sản xuất tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hồng Phong Từ đó, nhận xét những
ưu điểm và hạn chế còn tồn tại của công ty, từ đó đưa ra các giải pháp để hoàn thiện Phạm Thị Lan (2020), K52A4, Khoa Quản trị kinh doanh, Giáo viên hướng dẫn
Hoàng Cao Cường, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Thương Mại, “Hoạch định
nhu cầu nguyên vật liệu của công ty TNHH VNDRY Việt Nam” Tác giả đã phân tích
vấn đề hoạch định nguyên vật liệu của công ty sau đó xây dựng các phương pháp hoạch định cho công ty
Đào Minh Anh (2020), Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngoại thương, “Nghiên
cứu các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam” Tác giả đã trình bày cơ sở lý luận,phân
tích thực trạng, đưa ra kết luận, đề xuất phương hướng hoàn thiện các vấn đề quản trị sản xuất cốt lõi tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam
Trang 133 Nguyễn Thị Hồng Phúc (2021), K53A3, Khoa Quản trị kinh doanh, Giáo viên
hướng dẫn Lã Tiến Dũng, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Thương Mại, “Hoàn
thiện công tác dự báo và lập kế hoạch sản xuất tại Công ty cổ phần sản xuất và công nghệ nhựa Pha Lê” Tác giả đã đưa ra những hạn chế và giải pháp cho công tác dự báo
và lập kế hoạch sản xuất của công ty nhưng còn sơ sài và chưa hợp lý
Những nghiên cứu trên đã khái quát được những vấn đề cơ bản của quản trị sản xuất nhưng lại đi theo các hướng khác nhau, mỗi doanh nghiệp lại có những đặc thù riêng biệt nên không thể áp dụng giống nhau Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần mía đường Lam Sơn, tôi được biết trong những năm gần đây, chưa có nghiên cứu nào về hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty Vì vậy, tôi quyết định
lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty cổ phần mía
đường Lam Sơn” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình Đây là một công trình
nghiên cứu hoàn toàn độc lập và không bị trùng lặp với các đề tài trước đó
3 Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là nhằm đề xuất được một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty cổ phần mía đường Lam Sơn
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Một là: Hệ thống hóa một số lý thuyết có liên quan đến công tác lập kế hoạch sản
xuất là: Khái niệm sản xuất; Khái niệm quản trị sản xuất; Khái niệm dự báo nhu cầu sản phẩm; Khái niệm hoạch định tổng hợp; Khái niệm hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu; Khái niệm điều độ sản xuất; Khái niệm lập kế hoạch sản xuất; Khái niệm lập lịch trình sản xuất
Hai là: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất của công
ty cổ phần mía đường Lam Sơn, từ đó rút ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những thành công, hạn chế đó
Ba là: Từ cơ sở lý luận đã được hệ thống cùng với những đánh giá khách quan về
thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty đề tài đưa ra hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất của Công ty cổ phần mía đường
Lam Sơn
Trang 144
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác lập kế hoạch sản xuất của Công ty
Cổ phần mía đường Lam Sơn
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu về công tác lập kế hoạch sản xuất của Công ty
cổ phần mía đường Lam Sơn
- Về không gian: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về công tác lập kế hoạch sản xuất của Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn tại khu 6 thị trấn Lam Sơn, Thọ Xuân, Thanh Hóa
- Về thời gian: Nghiên cứu dữ liệu trong khoảng thời gian 3 năm (2019- 2021),
đề xuất hệ thống các giải pháp trong thời gian 3 năm tới (2022-2024)
5 Phương pháp nghiên cứu 5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa có sẵn, được thu thập lần đầu, do chính người nghiên cứu thu thập
- Phương pháp quan sát: Phương pháp được áp dụng trong thời gian thực tập tại công ty, quan sát bằng mắt các hoạt động, các giấy tờ, các sản phẩm và môi trường làm việc của công ty
- Phương pháp phỏng vấn : Xây dựng bộ câu hỏi gồm 5 câu, đối tượng phỏng vấn là Tổng giám đốc Công ty về các vấn đề xung quanh công lập kế hoạch sản xuất của công ty
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm:
+ Phiếu điều tra được thiết kế gồm 16 câu hỏi dành cho nhà quản trị và nhân viên; mỗi câu hỏi có nhiều phương án trả lời khác nhau giúp cho người được hỏi có câu trả lời phù hợp nhất về thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty
+ Đối tượng điều tra: nhà quản trị, nhân viên các phòng ban của công ty cổ phần mía đường Lam Sơn
+ Hình thức phát phiếu: Online thông qua công cụ Google Form + Số phiếu thu về: 60 phiếu
Trang 155 + Tổng hợp kết quả điều tra, tiến hành phân tích và rút ra những kết luận về tình hình lập kế hoạch sản xuất tại doanh nghiệp và các vấn đề liên quan
5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu có sẵn, không phải do mình thu thập, đã công bố nên
dễ thu thập, ít tốn thời gian, tiền bạc trong quá trình thu thập
Nhằm mục đích điều tra nghiên cứu đề tài, tôi tiến hành thu thập các thông tin từ các bản báo cáo tài chính hàng năm của công ty từ năm 2019 đến năm 2021, báo cáo
về công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty giai đoạn 2019-2021 để tìm hiểu, khóa luận tốt nghiệp trên thư viện trường Đại học Thương Mại về đề tài quản trị sản xuất các năm 2019 đến năm 2021, những bài viết trên Internet về công tác lập kế hoạch sản xuất, diễn đàn, giáo trình, ấn phẩm, tạp chí về quản lí kinh tế,…
5.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
5.2.1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp sử dụng các thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp đã thu thập được so sánh chúng với nhau để từ đó rút ra các kết luận thông qua các chênh lệch của các số liệu, thông tin Dựa vào những chênh lệch này để đánh giá các thông tin và đưa
ra các nhận định về việc hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty cổ phần mía đường Lam Sơn
5.2.2 Phương pháp thống kê
Là phương pháp thống kê các dữ liệu thu thập được và tiến hành phân tích, tổng hợp lại theo các nhóm với các tiêu chí khác nhau
5.2.3 Phương pháp tổng hợp
Là phương pháp tổng hợp các thông tin đã thu thập được để đánh giá khái quát
được những ưu điểm, hạn chế trong công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài Tóm lược; Mục lục; Lời cảm ơn; Danh mục bảng biểu; Danh mục sơ đồ, hình vẽ; Danh mục từ viết tắt; Phần mở đầu; Kết luận; Danh mục tài liệu tham khảo; Các phụ lục thì bài luận văn được kết cấu thành ba chương:
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất của Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập
kế hoạch sản xuất của công ty cổ phần mía đường Lam Sơn
Trang 166
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Các khái niệm cơ bản có liên quan đến công tác lập kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm sản xuất
Theo Trương Đức Lực và Nguyễn Đình Trung (2013) cho rằng: “Sản xuất là một phân hệ chính có vai trò quyết định trong việc tạo ra sản phẩm dịch vụ cho doanh nghiệp Sản xuất hoặc tác nghiệp bao gồm các hoạt động mua, dự trữ, biến đổi đầu vào thành đầu ra cũng như các hoạt động bảo dưỡng, bảo trì máy móc, thiết bị của hệ thống sản xuất Trong đó, hoạt động chế biến là hoạt động cốt lõi của mọi hệ thống sản xuất Thực chất quá trình chế biến là quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào thành các
yếu tố đầu ra”
Theo Trần Văn Trang (2018): “Sản xuất được hiểu là quá trình biến đổi các yếu
tố đầu vào thành các sản phẩm , dịch vụ đầu ra nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường”
1.1.2 Khái niệm quản trị sản xuất
Theo Roberta & Bernard (2006), “Quản trị sản xuất ( Operations Management )
có thể được phát biểu ngắn gọn bao gồm việc thiết kế (design), vận hành (operation)
và cải tiến (improvement) hệ thống sản xuất của doanh nghiệp”
Theo Trương Đức Lực và Nguyễn Đình Trung (2013), “Quản trị sản xuất/hoạch định là quá trình hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm tra, kiểm soát hệ thống sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu sản xuất đề ra”
Theo Trần Văn Trang ( 2018 ), bằng cách tiếp cận chức năng: “Quản trị sản xuất
là quá trình thiết kế, hoạch định, tổ chức điều hành và kiểm soát hệ thống sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu đã xác định”
Quản trị sản xuất trong doanh nghiệp chính là chìa khóa thành công trong công việc kinh doanh của mình Kinh doanh điều quan trọng và tạo được ưu thế cạnh tranh nhất đó là giảm chi phí, nâng cao chất lượng giúp tăng doanh thu và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Để làm được điều này việc đầu tiên quan trọng bậc nhất đó là quản trị được các yếu tố sản xuất đầu vào sao cho tiết kiệm chi phí nhất Và đó cũng chính là vai trò của quản trị sản xuất cũng như là nhà quản trị lĩnh vực quản trị sản xuất Hệ thống sản xuất tiếp nhận đầu vào ở các hình thái như nguyên vật liệu, nhân sự, tiền vốn, các thiết bị, các thông tin Những yếu tố đầu vào này được chuyển đổi hình thái trong
Trang 177
hệ thống để tạo thành các sản phẩm hoặc dịch vụ theo mong muốn, mà chúng ta gọi là kết quả sản xuất Một phần của kết quả quản lý bởi hệ thống quản lý để nhằm xác định xem nó có thể được chấp nhận hay không về mặt số lượng, chi phí và chất lượng Nếu kết quả là chấp nhận được thì không có sự thay đổi nào được yêu cầu trong hệ thống Nếu như kết quả không chấp nhận được, các hoạt động điều chỉnh về mặt quản lý cần phải thực hiện
1.1.3 Khái niệm dự báo nhu cầu sản phẩm
Dự báo nhu cầu sản phẩm là nội dung đầu tiên và được coi là xuất phát điểm của quản trị sản xuất Muốn đảm bảo đầu ra cho doanh nghiệp thì không thể không tiến hành dự báo nhu cầu của thị trường về sản phẩm Mọi hoạt động thiết kế, hoạch định
và tổ chức điều hành hệ thống sản xuất đều phải căn cứ vào kết quả dự báo này Kết quả dự báo nhu cầu sản phẩm chính là cơ sở để xây dựng kế hoạch, xác định năng lực sản xuất cần có và xây dựng các kế hoạch về nguồn lực (nguyên vật liệu, nhân lực, tài chính ) cho doanh nghiệp
Theo Trương Đức Lực và Nguyễn Đình Trung (2013), cho rằng: “Dự báo là việc suy luận về những gì có thể sẽ xảy ra trong tương lai trên cơ sở sử dụng các số liệu, tư liệu đã xảy ra trong quá khứ và được thực hiện bằng những cách thức thích hợp”; “ Dự báo cầu về sản phẩm và dịch vụ là vấn đề cốt lõi nhất trong hoạt động dự báo của doanh nghiệp Đó là dự đoán lượng sản phẩm/dịch vụ mà doanh nghiệp phải chuẩn bị
để đáp ứng trong tương lai, là dự đoán khả năng tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong tương lai”
Theo Trần Văn Trang (2018): “ Dự báo là một khoa học và nghệ thuật tiên đoán những sự việc sẽ xảy ra trong tương lai (predicting the future) trên cơ sở phân tích khoa học về các dữ liệu đã thu thập được”; “Dự báo nhu cầu sản phẩm, dịch vụ là đánh giá và dự đoán nhu cầu tương lai về sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp phải chuẩn bị
để đáp ứng cho thị trường”
1.1.4 Khái niệm hoạch định tổng hợp
Theo Nguyễn Thành Hiếu, Trương Đức Lực, Nguyễn Đình Trung (2018),
“Hoạch định tổng hợp là quá trình lập kế hoạch, phân bổ và bố trí các nguồn lực có thể huy động được cho thời kỳ trung hạn (từ 6 tháng đến 3 năm) nhằm cân bằng khả năng sản xuất của doanh nghiệp sao cho phù hợp với nhu cầu sản xuất dự kiến và đạt hiệu quả kinh tế cao Nội dung của hoạch định tổng hợp là điều chỉnh tốc độ sản xuất, số
Trang 188 lượng công nhân, mức độ tồn kho, thời gian làm thêm giờ và thời lượng hàng đặt gia công bên ngoài với mục đích là giảm thiểu chi phí sản xuất hoặc giảm thiểu sự biến động nhân lực hay mức độ tồn kho trong suốt giai đoạn kế hoạch”
Theo hàm ý của thuật ngữ “tổng hợp” thì kế hoạch tổng hợp là sự kết hợp các nguồn lực thích hợp trong các điều kiện , mối quan hệ tổng thể Để đưa ra được dự báo nhu cầu, công suất nhà máy, các mức độ hàng tồn kho, số lượng lao động và các đầu vào liên quan khác, người lập kế hoạch cần phải lựa chọn mức độ đầu ra cho một nhà máy trong thời kỳ trung hạn
1.1.5 Khái niệm hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
Theo Trần Văn Trang (2018), “Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu là việc xác định nhu cầu và lịch trình cung ứng nguyên vật liệu, linh kiện cần thiết cho sản xuất”
Từ nhận định trên có thể thấy công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu bao gồm việc xác định các loại nguyên liệu, linh kiện, chi tiết, cần cho sản xuất; số lượng và thời gian cần cung cấp các loại nguyên vật liệu này; và điều độ quá trình cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất
Theo Nguyễn Thành Hiếu, Trương Đức Lực, Nguyễn Đình Trung (2018),
“Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào đặc biệt quan trọng đối với một doanh nghiệp Việc hoạch định chính xác và quản lý tốt nguồn nguyên vật liệu sẽ góp phần đảm bảo sản xuất diễn ra nhịp nhàng, ổn định, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng kịp thời và là biện pháp quan trọng giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm”
Có thể thấy việc lập kế hoạch chính xác nhu cầu nguyên liệu, đúng khối lượng và thời điểm là một vấn đề không hề đơn giản, đòi hỏi nhà quản trị phải tính toán sao cho nguyên vật liệu phải đầy đủ, kịp thời với chi phí nhỏ nhất
1.1.6 Khái niệm điều độ sản xuất
Theo Nguyễn Thành Hiếu, Trương Đức Lực, Nguyễn Đình Trung (2018), “ Điều
độ sản xuất là toàn bộ các hoạt động xây dựng lịch trình sản xuất, điều phối, phân công các công việc cho từng người, nhóm người, từng máy và sắp xếp thứ tự các công việc
ở từng nơi làm việc nhằm đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ đã xác định trong lịch trình sản xuất trên cơ sở sử dụng có hiệu quả khả năng sản xuất hiện có của doanh nghiệp”
Như vậy điều độ sản xuất là công tác giải quyết tổng hợp các mục tiêu trái ngược nhau như giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng, chi phí dự trữ, thời gian sản
Trang 199 xuất , đồng thời sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp Do vậy nhiệm vụ cơ bản của điều độ sản xuất là tìm ra phương án khả thi đảm bảo giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa các mục tiêu trên
1.1.7 Khái niệm lập kế hoạch sản xuất
Kế hoạch sản xuất kinh doanh có thể coi là quá trình liên tục kể từ khi chuẩn bị xây dựng kế hoạch cho tới lúc chuẩn bị tổ chức thực hiện kế hoạch nhằm đưa hoạt động của doanh nghiệp theo đúng mục tiêu đã đề ra
Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động, công việc được sắp xếp theo trình tự nhất định để đạt được mục tiêu đã đề ra Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong bốn chức năng của quản lý là lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát Lập kế hoạch là chức năng rất quan trọng đối với mỗi nhà quản lý bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai Kế hoạch-điều thách thức lớn với hầu hết các nhà quản lý, đặc biệt là với các doanh nghiệp
Theo Steyner (2011): “Lập kế hoạch là một quá trình bắt đầu từ việc thiết lập các mục tiêu, quyết định các chiến lược, các chính sách, kế hoạch chi tiết để đạt được mục tiêu đã định Lập kế hoạch cho phép thiết lập các quyết định khả thi và bao gồm cả chu
kỳ mới của việc thiết lập mục tiêu và quyết định chiến lược nhằm hoàn thiện hơn nữa” Theo cách tiếp cận này thì lập kế hoạch được xem là một quả trình tiếp diễn phản ánh và thích ứng được với những biến động diễn ra trong môi trường của mỗi tổ chức,
đó là quá trình thích ứng với sự không chắc chắn của môi trường bằng việc xác định trước các phương án hành động để đạt được mục tiêu cụ thể của tổ chức
Với cách tiếp cận theo nội dung và vai trò : Theo Ronner (2014) : “ Hoạt động của công tác lập kế hoạch là một trong những hoạt động nhằm tìm ra con đường để huy động và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp một cách có hiệu quả nhất để phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh ”
Theo Henry (2015) : “ Lập kế hoạch là một trong những hoạt động cơ bản của quá trình quản lý cấp công ty , xét về mặt bản chất thì hoạt động này nhằm mục đích xem xét các mục tiêu , các phương án kinh doanh , bước đi trình tự và cách tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.”
Theo Bùi Đức Tuân (2005) , Kế hoạch kinh doanh , NXB Lao động xã hội : Lập
kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu , chỉ tiêu kế hoạch và đề xuất chính sách , giải pháp áp dụng Kết quả của việc soạn lập kế hoạch là một bản kế hoạch của doanh
Trang 2010 nghiệp được hình thành Bản kế hoạch của doanh nghiệp là hệ thống các phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu và các chỉ tiêu nguồn lực sản xuất, nguồn lực tài chính cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu phát triển doanh nghiệp đặt ra trong thời kỳ kế hoạch nhất định
Kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp là một trong những nội dung quan trọng của hoạt động sản xuất, kế hoạch sản xuất nhằm tối ưu hóa việc sử dụng những yếu tố sản xuất sẵn có để sản xuất một hay nhiều sản phẩm đã định
1.1.8 Khái niệm lập lịch trình sản xuất
Theo Trần Văn Trang ( 2018 ): “Lịch trình sản xuất là kết quả của quá trình lập lịch trình sản xuất, đây là một bản kế hoạch thể hiện thứ tự tối ưu các công việc được thực hiện trong sản xuất nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp"; “ Lịch trình sản xuất là một thời gian biểu cho việc thực thi các hoạt động, sử dụng các nguồn lực hoặc phân bổ việc sử dụng các nguồn lực hoặc phân bổ việc sử dụng cơ sở vật chất ”
Lịch trình sản xuất được dùng để điều độ , theo dõi và đánh giá tình hình sản xuất , giúp cho doanh nghiệp có thể chuẩn bị đầy đủ kịp thời các nguồn lực đúng theo yêu cầu của sản xuất với chi phí nhỏ nhất Việc xây dựng lịch trình sản xuất là hết sức quan trọng và cần thiết
“ Lập lịch trình sản xuất là quá trình xác định số lượng , thời gian và trình tự các công việc phải hoàn thành theo từng điều kiện sản xuất cụ thể của mỗi doanh nghiệp Thông thường các doanh nghiệp xây dựng lịch trình sản xuất cho khoảng thời gian 8-
10 tuần "
1.2 Nội dung nghiên cứu công tác lập kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp
1.2.1 Dự báo nhu cầu sản phẩm
1.2.1.1 Phương pháp dự báo
a Phương pháp dự báo định tính
Đây là phương pháp dự báo dựa trên việc thu thập và phân tích dữ liệu định tính , thông qua việc quan sát , phỏng vấn , lấy ý kiến các bên liên quan Có bốn nhóm đối tượng có thể cung cấp thông tin cho dự báo định tính là ban điều hành, lực lượng bán hàng, khách hàng và chuyên gia dự báo
Trang 2111 + Lấy ý kiến của Ban điều hành : là phương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm, dịch
vụ dựa trên cơ sở tham khảo ý kiến của Ban giám đốc, cán bộ quản lý điều hành của các bộ phận , phòng ban chức năng
Ưu điểm : Khai thác và sử dụng được những kinh nghiệm , trí tuệ , trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp , nhất là những cán bộ điều hành , quản lý ở cấp
cơ sở
Hạn chế: bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi những người có quyền lực, địa vị cao, thậm chí kết quả dự báo phụ thuộc vào chủ nghĩa kinh nghiệm, ý kiến chủ quan áp đặt cả một nhóm người
+ Lấy ý kiến của lực lượng bán hàng: là phương pháp được sử dụng phổ biển, nhất là đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vì lực lượng bán hàng của doanh nghiệp là lực lượng chủ yếu tiếp xúc với khách hàng, qua đó hiểu rõ nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Lực lượng bán hàng sẽ dự đoán số lượng hàng bán được trong tương lai ở phạm vi, khu vực mà họ phụ trách, người làm dự báo sẽ thẩm định và tập hợp các dự bảo riêng lẻ thành dự báo nhu cầu bán hàng của doanh nghiệp
Ưu điểm : phát huy được ưu thế của nhân viên bán hàng trong việc hiểu biết rõ
về nhu cầu khách hàng vì họ là những người tiếp xúc trực tiếp và có quan hệ thường xuyên với khách hàng
Hạn chế : phụ thuộc vào sự đánh giá chủ quan của nhân viên bán hàng , bên cạnh
đó trình độ và năng lực đội ngũ nhân viên không đồng đều nên ý kiến có thể khác nhau hoặc trái ngược nhau
+ Lấy ý kiến của khách hàng : là phương pháp lấy ý kiến của khách hàng , bao gồm cả khách hiện tại và tiềm năng về nhu cầu tiêu dùng sản phẩm của họ làm cơ sở cho việc dự báo nhu cầu sản phẩm của doanh nghiệp
Ưu điểm : giúp doanh nghiệp có những dữ liệu để phân tích và dự báo nhu cầu sản phẩm đồng thời tìm hiểu được những đánh giá của khách hàng về sản phẩm đề cải tiến hoàn thiện sản phẩm cho phù hợp
Hạn chế : phương pháp thụ thuộc vào kỹ năng và kinh nghiệm thu thập , phân tích thông tin của người nghiên cứu Đây là phương pháp cần sự đầu tư về tiền bạc , nguồn lực và thời gian của doanh nghiệp
Trang 2212 + Lấy ý kiến chuyên gia: doanh nghiệp có thể tiếp cận được các chuyên gia dự báo , ý kiến của họ sẽ là một nguồn tham khảo tốt khi dự báo về nhu cầu sản phẩm Mỗi chuyên gia có thể từ bên trong hoặc bên ngoài doanh nghiệp sẽ đưa ra ý kiến dự báo độc lập của họ
Ưu điểm : tạo ra và nhận được ý kiến phản ứng hai chiều từ người ra quyết định đến các chuyên gia và ngược lại
Hạn chế : đòi hỏi trình độ tổng hợp rất cao của các điều tra viên và nhà quản trị Quá trình triển khai thực hiện phương pháp khá phức tạp và tốn kém
b Phương pháp dự báo định lượng
Đây là phương pháp được xây dựng trên các dữ liệu thống kê trong quá khứ , kết hợp với các biến số phản ánh sự biến động của các yếu tố môi trường trong tương lai ,
sử dụng mô hình toán học để dự bảo nhu cầu sản phẩm của doanh nghiệp
- Phương pháp dự báo nhu cầu theo chuỗi thời gian : là phương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm , dịch vụ của doanh nghiệp dựa trên chuỗi dữ liệu theo thời gian Phương pháp này tính đến tính chất của dòng nhu cầu sản phẩm trong quá khứ và ảnh hưởng của nhu cầu trong quá khứ đến nhu cầu sản phẩm trong tương lai Chuỗi dữ liệu theo thời gian là tập hợp các dữ liệu được thu thập và sắp xếp theo một đơn vị thời gian ( năm , quý , tháng , tuần , ngày ) từ quá khứ đến hiện tại Khi nghiên cứu nhu cầu theo chuỗi thời gian , làm nổi bật một số thành phần chính : xu hướng , yếu tố thời
vụ , yếu tố chu kì , biến động ngẫu nhiên Các phương pháp dự báo nhu cầu theo chuỗi thời gian bao gồm :
+ Phương pháp bình quân đơn giản : là phương pháp dự báo trên cơ sở lấy giá trị trung bình của tất cả các dữ liệu ở những thời kì trước để dự báo cho thời kì tiếp theo , trong đó mức cầu của các thời kì trước đều có trọng số như nhau
+ Phương pháp bình quân di động : phương pháp này loại bỏ các số liệu ngắn hạn không theo quy luật ra khỏi dãy số liệu , tức là sử dụng mức cầu thực tế bình quân của một số ít các giai đoạn ngay trước đó để dự báo nhu cầu ở thời kì tiếp theo trong tương lai
+ Phương pháp điều hòa mũ : phương pháp này đưa ra dự báo thời kì hiện tại ( t ) dựa vào kết quả dự báo của kì trước ( t - 1 ) và cộng thêm một lượng điều chỉnh theo sai lệch giữa dự báo với thực tế của kì trước
Trang 2313 + Phương pháp đường xu hướng : biểu thị sự biến động tăng lên hay giảm xuống của chuỗi dữ liệu theo thời gian có thể nhìn thấy trên đồ thị
- Phương pháp dự báo theo quan hệ nhân quả: doanh nghiệp sẽ tập trung vào việc xác định các yếu tố nguyên nhân cũng như ảnh hưởng của các yếu tố này tới biến động của nhu cầu về sản phẩm , dịch vụ của doanh nghiệp Hai phương pháp cơ bản là : + Phương pháp tương quan : là phương pháp đánh giá mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa hai hoặc nhiều yếu tố ảnh hưởng với nhu cầu sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp
+ Phương pháp hồi quy : là phương pháp dự báo dựa vào mô hình toán học , xác định mối quan hệ giữa một hoặc nhiều yếu tố nguyên nhân với yếu tố kết quả - chính
là nhu cầu sản phẩm , dịch vụ cần dự báo
1.2.1.2 Kiểm soát sai số dự báo nhu cầu sản phẩm
Do các yếu tố trong môi trường hoạt động của doanh nghiệp biến động khôn lường nên đưa ra một con số dự báo chính xác tuyệt đối là điều không thể, vì vậy thay
vì cố gắng đưa ra các dự báo hoàn hảo , doanh nghiệp nên tập trung vào việc đánh giá liên tục dự báo và học cách đối phó với các sai số trong dự báo
Một số cách thức kiểm soát sai số :
- Đo lường sai số của dự báo : sai số của dự báo là chênh lệch giữa số liệu nhu cầu thực tế với số liệu nhu cầu dự báo ở mỗi giai đoạn dự báo
- Tín hiệu theo dõi : là chỉ số thể hiện mối quan hệ của tổng giá trị sai số của dự báo so với giá trị độ lệch tuyệt đối bình quân
1.2.2 Hoạch định tổng hợp
1.2.2.1 Các chiến lược hoạch định tổng hợp
a Thay đổi mức dự trữ: Doanh nghiệp duy trì mức sản xuất bình thường trong
giai đoạn cầu thấp và sẽ tăng mức dự trữ để cung cấp cho thị trường trong giai đoạn cầu cao
b Thay đổi lao động theo mức cầu: Doanh nghiệp duy trì mức sản xuất tùy theo
mức cầu, doanh nghiệp có thể thuê thêm hoặc giảm bớt công nhân cho phù hợp với mức độ sản xuất trong từng thời kì
c Điều chỉnh thời gian làm việc: Doanh nghiệp có thể thực hiện chính sách cho
người lao động làm thêm giờ ngoài quy định khi nhu cầu cao, tùy thuộc vào chế độ làm việc của người lao động theo quy định của nhà nước và công suất máy móc thiết
Trang 2414
bị của doanh nghiệp Ngược lại, trong giai đoạn khi nhu cầu giảm doanh nghiệp có thể giảm giờ làm và tìm biện pháp để khắc phục thời gian nhàn rỗi
d Sử dụng lao động bản thời gian, lao động tạm thời: Doanh nghiệp có thể sử
dụng lao động làm việc bán thời gian hoặc lao động làm việc không chính thức trong những khâu sản xuất hoặc dịch vụ mà tính chất công việc không đòi hỏi kỹ năng cao
e Hợp đồng phụ: Doanh nghiệp có thể thuê gia công bên ngoài trong giai đoạn
có nhu cầu vượt quá khả năng mà không muốn tăng thêm người và đầu tư thêm máy móc Ngược lại doanh nghiệp có thể nhận hợp đồng gia công cho bên ngoài trong thời
kỳ nhu cầu thấp, năng lực sản xuất dư thừa
f Tác động đến cầu: Nhu cầu thị trường thấp, doanh nghiệp có thể thực thi chiến
lược tác động đến nhu cầu bằng các giải pháp khác nhau: tăng cường quảng cáo, khuyến mại; cải thiện phương thức bán hàng; giảm giá để tăng nhu cầu Nhu cầu thị trường cao thì doanh nghiệp tăng giá để tăng lợi nhuận và hạn chế nhu cầu
g Nhận đặt trước: Đối với những sản phẩm, dịch vụ có nhu cầu cao mà doanh
nghiệp chưa thể đáp ứng được khách hàng ngay lập tức thì có thể nhận đặt cọc trước Trong giai đoạn nhu cầu tăng cao, doanh nghiệp vẫn tiếp tục nhận hợp đồng mới mặc
dù đã hết năng lực, doanh nghiệp sẽ dần dần hoàn tất hợp đồng của thời điểm sau đó Nhận đặt trước phải thỏa mãn nhu cầu khách hàng theo đúng yêu cầu vào thời điểm xác định được thỏa thuận thống nhất giữa các bên
h Sản xuất hỗn hợp theo mùa: Doanh nghiệp có thể thực hiện kết hợp sản xuất
các loại sản phẩm theo mùa vụ khác nhau, bổ sung cho nhau
1.2.2.2 Các phương pháp hoạch định tổng hợp
a Phương pháp trực quan
Chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của nhà quản trị để đưa ra chiến lược hoạch định tổng hợp qua các giai đoạn hoạt động của doanh nghiệp
b Phương pháp biểu đồ và phân tích chiến lược
Được nhiều doanh nghiệp sử dụng vì nó dễ áp dụng Trong từng giai đoạn, doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuất theo nhu cầu dự báo của thị trường Các bước tiến hành:
Dự báo nhu cầu trong từng giai đoạn; Xác định khả năng sản xuất của từng giai đoạn theo từng chiến lược; Tính toán các loại chi phí của chiến lược; So sánh và lựa chọn chiến lược có chi phí thấp nhất; Điều chỉnh chiến lược khi cần thiết
c Phương pháp cân bằng tối ưu
Trang 2515 Đây là phương pháp khá tổng quát và hiệu quả, nó giúp nhà quản trị thực hiện việc cân bằng giữa cung và cầu trên cơ sở huy động tổng hợp các khả năng khác nhau: lực lượng lao động chính thức, huy động làm thêm giờ, thuê gia công ngoài với mục tiêu tổng chi phí là nhỏ nhất Nguyên tắc cơ bản là tạo ra sự cân bằng giữa cung và cầu trong từng giai đoạn theo nguyên tắc ưu tiên sử dụng các nguồn lực có chỉ phí từ thấp đến cao
1.2.3 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
1.2.3.1 Quy trình hoạch định nguyên vật liệu
Sơ đồ 1.1 Mô hình hoạch định nguyên vật liệu tổng quát (MRP)
Nguồn: Giáo trình quản trị sản xuất
Bước 1: Phân tích cấu trúc sản phẩm: các sản phẩm thường được chế tạo hay lắp ráp từ một số loại nguyên vật liệu, chi tiết hoặc bộ phận cấu thành Việc phân tích cấu trúc sản phẩm là bước đầu tiên của công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu , làm
cơ sở cho việc xác định nhu cầu của từng loại nguyên vật liệu, chi tiết, bộ phận cấu thành sản phẩm của doanh nghiệp
Bước 2: Tính số lượng các chi tiết cấu thành sản phẩm: tính số lượng các chi tiết ,
bộ phận cần có theo cấu trúc sản phẩm
Bước 3: Xác định thời gian phát lệnh sản xuất hoặc mua hàng: các bộ phận , chi tiết , trong sơ đồ cấu trúc sản phẩm có thể được mua ngoài hoặc do doanh nghiệp chế tạo , lắp ráp Trong tiến trình hình thành nên sản phẩm, ngoài số lượng thì cần xác định rõ thời điểm cần có các loại bộ phận , chi tiết này để đảm bảo tiến độ hoàn thành sản phẩm cuối cùng
Trang 2616
1.2.3.2 Xác định cỡ lô trong hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
Trong hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu , khi mua những nguyên vật liệu dự trữ có nhu cầu phụ thuộc có rất nhiều cách xác định cỡ lô hàng được áp dụng Một số phương pháp xác định lô hàng:
- Phương pháp đặt hàng cố định theo một số giai đoạn: để giảm số lần đặt hàng
và đơn giản hơn trong theo dõi, ghi chép nguyên vật liệu dự trữ , người ta có thể dùng phương pháp ghép nhóm các nhu cầu thực tế của một số cố định các giai đoạn vào một đơn hàng hình thành một chu kì đặt hàng
- Mua theo lô: theo phương pháp này là cần bằng nào mua bằng ấy , đúng thời điểm cần Số lượng mua , đặt hàng bên ngoài hoặc tự sản xuất đúng bằng số lượng cần thiết đảm bảo cung cấp đủ số lượng nguyên vật liệu hoặc chi tiết , bộ phận
- Phương pháp xác định cỡ lô hàng theo mô hình EOQ: là phương pháp xác định khối lượng của lô hàng đặt sao cho chi phí đặt hàng và dự trữ hàng là nhỏ nhất
- Xác định cỡ lô hàng theo kỹ thuật cân đối các thời kỳ bộ phận: thực chất đây cũng là phương pháp ghép lô nhưng với chu kì không cố định các giai đoạn
1.2.4 Điều độ sản xuất
1.2.4.1 Lập lịch trình sản xuất
Lịch trình sản xuất hay còn được gọi là chương trình sản xuất ngắn hạn, thời gian của lịch trình sản xuất thường là tuần Xây dựng lịch trình sản xuất là quá trình xác định số lượng và thời gian mà từng chi tiết, bộ phận hoặc sản phẩm phải hoàn thành, thông thường được tính cho khoảng 8 tuần Để lập lịch trình sản xuất cần đảm bảo ba yếu tố đầu vào cơ bản là: dự trữ đầu kỳ, số liệu dự báo, đơn đặt hàng của khách hàng Kết quả của quá trình lập lịch trình sản xuất:
- Công thức tính dự trữ kế hoạch : 𝐷 𝑘ℎ = [( 𝐷 đ𝑘 - max (Đ ℎ , 𝐷 𝑏 ) )]
Trong đó: 𝐷 𝑘ℎ : Dự trữ kế hoạch; 𝐷 đ𝑘 : Dự trữ đầu kỳ; Đ ℎ : Khối lượng theo đơn hàng; 𝐷 𝑏 : Khối lượng theo dự báo
- Khối lượng và thời điểm sản xuất: xác định dựa vào lượng dự trữ kế hoạch Khi lượng dự trữ kế hoạch không đáp ứng được nhu cầu dự báo theo đơn đặt hàng thì đưa vào sản xuất để có lượng dữ trữ thỏa mãn nhu cầu trong bất kỳ thời gian nào
- Lượng dự trữ sẵn sàng bán: chỉ tính lần đầu tiên cho tuần đầu tiên lập lịch trình
và tại các tuần đưa vào sản xuất (theo nguyên tắc “nhìn về phía trước”)
Trang 2717 + Đối với tuần đầu tiên, lượng dự trữ sẵn sàng bán được tính bằng hiệu số giữa
dự trữ đầu kỳ và tổng số khối lượng theo các đơn đặt hàng từ tuần đó đến tuần bắt đầu sản xuất
+ Đối với các tuần đưa vào sản xuất, lượng dự trữ sẵn sàng bán được tính bằng hiệu số giữa số lượng đưa vào sản xuất trong tuần và tổng khối lượng theo đơn đặt hàng từ tuần đó đến tuần sản xuất tiếp theo
1.2.4.2 Các phương pháp điều độ sản xuất
a Các phương pháp sắp xếp thứ tự ưu tiên
- Đến trước làm trước (FCFS): Những đơn hàng, công việc, khách hàng nào đến trước thì ưu tiên thực hiện trước Ưu điểm của FCFS là dễ theo dõi, sắp xếp và làm vừa lòng khách hàng Tuy nhiên nếu đơn hàng hoặc khối lượng công việc lớn thì những đơn hàng, khách hàng sau sẽ phải đợi lâu
- Thời hạn hoàn thành sớm nhất (EDD): Công việc nào có yêu cầu về thời hạn hoàn thành sớm nhất thì thực hiện trước Thực hiện theo phương pháp EDD thì khả năng chậm tiến độ và tổn thất là ít nhưng sẽ có nguy cơ mất khách cao do phải chờ lâu
- Thời gian dự trữ nhỏ nhất (SLACK): Công việc hay đơn hàng nào có thời gian
dự trữ ít nhất sẽ thực hiện trước Thời gian dự trữ = (Ngày hết hạn - Ngày hiện tại) - Thời gian thực hiện Ưu điểm của phương pháp này là có thể đáp ứng được những đơn hàng cần gấp và nhược điểm là không hoàn thành những đơn hàng có thời gian dự trữ dài theo đúng thời hạn mà khách hàng yêu cầu
- Thời gian thực hiện ngắn nhất (SPT): Công việc có thời gian thực hiện ngắn nhất thì làm trước, thời gian thực hiện dài hơn thì làm sau Ưu điểm của phương pháp
là làm giảm dòng thời gian và số công việc nằm trong hệ thống còn nhược điểm là những công việc có thời gian dài sẽ bị đẩy về phía sau, làm khách hàng không hài lòng
- Thời gian thực hiện dài nhất (LPT) : Công việc nào có thời gian thực hiện dài nhất thì được ưu tiên làm trước và ngược lại Đây là phương pháp nhiều hạn chế nhất, công việc thường bị dồn lại khiến nhiều công việc bị chậm trễ
b Thực hành sắp xếp và lựa chọn
Để đưa ra một lựa chọn thứ tự ưu tiên công việc phù hợp với các yêu cầu cụ thể, cách tốt nhất là thực hiện việc sắp xếp theo các phương pháp ưu tiên khác nhau và lựa chọn 1 cách ưu việt nhất so với yêu cầu Các tiêu chi thường sử dụng để so sánh và lựa chọn giữa các phương pháp sắp xếp khác nhau gồm:
Trang 2818
- Thời gian hoàn thành công việc (Ttb) = Tổng dòng thời gian/ Tổng số công việc
- Thời gian trễ hạn trung bình (Tth) = Tổng thời gian trễ/ Tổng số công việc
- Số công việc bị trễ hạn (Nth): Tổng số công việc bị chậm so với thời hạn hoàn thành
- Mức chậm trễ cao nhất ( Mth ): Thời hạn chậm cao nhất của các công việc bị chậm
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp
1.3.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
1.3.1.1 Chiến lược sản xuất của doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cho biết mục tiêu của doanh nghiệp trong từng giai đoạn phát triển Các mục tiêu này đặt ra các yêu cầu cụ thể về số lượng
và chất lượng cơ cấu sản phẩm cho đội ngũ nhân lực cụ thể là lực lượng sản xuất Điều này bao gồm: năng lực, phẩm chất, trình độ, kỹ năng của từng cá nhân trong doanh nghiệp để thích ứng với môi trường sản xuất nhằm thực hiện tốt nhất mục tiêu đã đề ra
1.3.1.2 Nhân lực
Đối với nhà quản trị, cụ thể là nhà quản trị sản xuất ảnh hưởng lớn đến hoạt động quản trị sản xuất của doanh nghiệp có tốt hay không Việc dự báo nhu cầu sản phẩm, hoạch định tổng hợp, hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu nhằm đảm bảo lực lượng sản xuất của công ty đáp ứng tốt các yêu cầu mà nhà quản trị đã đặt ra
Đối với công nhân viên trong doanh nghiệp phải có nhận thức rằng việc hoàn thành công việc đúng với kế hoạch, dự báo và lịch trình công việc là trách nhiệm của mọi thành viên, là sự sống còn của doanh nghiệp Bởi vậy, khi dự báo và lập kế hoạch sản xuất cần phải chú ý đến năng suất của họ sao cho tận dụng được tối đa nguồn lực sản xuất
1.3.1.3 Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Quyết định đến việc thực hiện hay không thực hiện bất cứ một hoạt động đầu tư, mua sắm hay phân phối của doanh nghiệp Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính sẽ có nhiều điều kiện đầu tư nâng cao công tác dự báo như thuê chuyên gia để dự báo được chính xác hơn Có tài chính sẽ thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc đổi mới công
Trang 2919 nghệ, đầu tư trang thiết bị đảm bảo nâng cao chất lượng, tăng năng suất sản xuất sản phẩm sẽ hoàn thành nhanh chóng và chuẩn xác các kế hoạch đề ra
1.3.1.4 Máy móc, thiết bị và công nghệ
Tình trạng máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một cách sâu sắc đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của mỗi doanh nghiệp và tác động trực tiếp đến sản lượng sản xuất sản phẩm, chất lượng sản phẩm, đến giá thành và giá bán sản phẩm Khi thực hiện công tác lập kế hoạch sản xuất, nhà quản trị cần chú ý đến cả cơ sở vật chất, công suất hoạt động của máy móc, trang thiết bị để hoạch định đúng số lượng, thời gian hoàn thành công việc
1.3.1.5 Nguyện vọng, trình độ và năng lực của nguồn nhân lực tại doanh nghiệp
Nhân tố này quyết định công tác lập kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Việc đánh giá năng lực, kỹ năng phẩm chất của nhân lực là cơ sở để nhà quản trị sản xuất đưa ra được hình thức, phương pháp và nội dung lịch trình sản xuất phù hợp, sát với thực tế nhằm đem lại hiệu quả cao nhất và chi phí tối ưu nhất cho sản xuất Trình độ của nhân lực cũng quyết định một phần sự thành công của công tác quản trị lực lượng sản xuất
1.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
1.3.2.1 Yếu tố kinh tế
Các nhân tố kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ giá hối đoái, lãi suất cho vay của ngân hàng, lạm phát, các chính sách kinh tế của nhà nước, có vai trò rất quan trọng quyết định đến việc hình thành và hoàn thiện môi trường kinh doanh Chỉ cần có biến động một trong các nhân tố trên cũng sẽ làm công tác lập kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp không chính xác và phải lập kế hoạch sản xuất khác
1.3.2.2 Yếu tố chính trị pháp luật
Một thể chế chính trị, một hệ thống pháp luật chặt chẽ, rõ ràng, mở rộng và ổn định thể hiện rõ nhất là các chính sách bảo hộ mậu dịch tự do, các chính sách tài chính, những quan điểm trong lĩnh vực nhập khẩu, các chương trình quốc gia, chế độ tiền lương, trợ cấp, phụ cấp cho người lao động Các nhân tố này đều ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ dự báo được nhu cầu sản phẩm từ đó ước lượng được sản lượng cần sản xuất và lập ra kế hoạch sản xuất cho công ty
Trang 3020
1.3.2.3 Yếu tố khoa học công nghệ
Nhóm nhân tố khoa học công nghệ tác động một cách quyết định đến công tác lập kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Khoa học công nghệ hiện đại áp dụng trong sản xuất góp phần làm tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm, giảm tối đa chi phí sản xuất dẫn tới giá thành sản phẩm giảm
1.3.2.4 Yếu tố văn hóa – xã hội
Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tín ngưỡng
có ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp nên việc sản xuất của doanh nghiệp Đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu rõ những yếu
tố thuộc về văn hóa - xã hội ở khu vực đó để có những chiến lược lập kế hoạch sản xuất sản phẩm phù hợp với từng khu vực, từng giai đoạn thời điểm khác nhau
1.3.2.5 Các yếu tố tự nhiên
Các nhân tố tự nhiên có thể tạo ra các thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý Vị trí địa lý thuận lợi sẽ tạo điều kiện khuếch trương sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ giảm thiểu các chi phí phục vụ bán hàng, giới thiệu sản phẩm Tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.3.2.6 Khách hàng
Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định đến
sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Bởi vì khách hàng tạo nên thị trường, quy mô của khách hàng tạo nên quy mô thị trường Nhà quản trị phải lập kế hoạch sản xuất sao cho phù hợp với thị hiếu, khả năng thanh toán của khách hàng
1.3.2.7 Đối thủ cạnh tranh
Số lượng các doanh nghiệp trong ngành và các đối thủ ngang sức tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có quy mô lớn, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ cao hơn các đối thủ khác trong ngành Càng nhiều doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành thì cơ hội đến với từng doanh nghiệp càng
ít, thị trường phân chia nhỏ hơn, khắt khe hơn dẫn đến lợi nhuận của từng doanh
Trang 3121 nghiệp cũng nhỏ đi Do vậy, việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh là việc cần thiết để giữ vũng thị trường tiêu thụ sản phẩm của mỗi doanh nghiệp
1.3.2.8 Nhà cung ứng
Các nhà cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất có thể chia sẻ lợi nhuận của một doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp đó có khả năng trang trải các chi phí tăng thêm cho đầu vào được cung cấp Các nhà cung cấp có thể gây khó khăn làm cho khả năng của doanh nghiệp bị giảm trong trường hợp:
- Nguồn cung cấp mà doanh nghiệp cần chỉ có một hoặc một vài công ty có khả năng cung cấp
- Loại vật tư mà nhà cung cấp bán cho doanh nghiệp là đầu vào quan trọng nhất của doanh nghiệp
Từ các yếu tố trên thì nhà cung cấp có thể ép buộc các doanh nghiệp mua nguyên vật liệu với giá cao, khi đó chi phí sản xuất tăng lên, giá thành đơn vị sản phẩm tăng, khối lượng tiêu thụ bị giảm làm doanh nghiệp bị mất dần thị trường, lợi nhuận giảm Để giảm bớt các ảnh hưởng xấu, các nhà cung ứng tới doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần tăng cường mối quan hệ tốt với nhà cung ứng, tìm và lựa chọn nguồn cung ứng chính, có uy tín cao đồng thời nghiên cứu để tìm ra nguồn nguyên vật liệu thay thế
Trang 3222
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển của công ty
2.1.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần mía đường Lam Sơn
- Tên đơn vị: Công ty Cổ phần mía đường Lam Sơn
- Tên tiếng Anh: LAMSON SUGAR JOINT STOCK CORPORATION (LASUCO)
- Địa chỉ: Khu 6,Thị trấn Lam Sơn, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
- Logo công ty:
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Ngày 12/01/1980: Nhà máy được xây dựng theo quyết định số 24/TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ thiết kế xây dựng Nhà máy đường Lam Sơn với Công suất 1.500 tấn mía/ngày, thiết bị và công nghệ của hãng FCB Cộng hòa Pháp; thời gian xây dựng
kéo dài hơn 5 năm
- Tháng 10/1995 Thành lập Hiệp hội Mía đường Lam Sơn trong đó Công ty Đường Lam Sơn giữ vai trò thành viên sáng lập Hiệp hội là đầu mối giữa Doanh nghiệp-Nông dân- Trí thức, nơi gìn giữ lòng tin của bà con nông dân để hỗ trợ, thúc đẩy các chương trình trồng
trọt, nhân giống, phát triển vùng nguyên liệu mía cho nhà máy
- 1996: Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đầu tư Dự án Nhà máy đường Số II theo quyết định số 775/TTg với tổng mức đầu tư 451,098 tỷ đồng Vụ 1998 -1999 dự án đã đi vào hoạt
động đưa năng lực sản xuất của Công ty lên 6.500 tấn/năm, gấp 2,6 lần trước đầu tư
Trang 3323
- 6/12/1999: Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn tiền thân là nhà máy đường Lam Sơn
(31/03/1980.), được thành lập
- 2008: Công ty đã niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với
mã giao dịch là LSS Vốn điều lệ 300 tỷ đồng, Tổng tài sản trên 1.200 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu
gần 800 tỷ đồng
- 2016: Lasuco chính thức chuyển đổi mô hình quản lý, đưa Công ty TNHH Trung tâm nghiên cứu và phát triển Nông nghiệp CNC Lam sơn hoạt động độc lập theo mô hình doanh nghiệp khoa học; đánh dấu bước chuyển biến mới, bám sát và thực hiện thành công mục tiêu
ban đầu
- 2017-nay: "Tất cả là tự nhiên" Lasuco thực hiện công cuộc tái định vị lại thương hiệu
Lasuco phù hợp với xu thế của thời đại mới
Trải qua quá trình hình và phát triển tuy nhiều khó khăn nhưng đến nay Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn đã đạt được nhiều thành công và thành tựu, dần khẳng định là một trong
những công ty sản xuất đường mía lớn mạnh của Việt Nam
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Chức năng của công ty
Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn sản xuất và phân phối đường vàng tinh khiết Lam Sơn, đường kính trắng Lam Sơn và đường tinh luyện Lam Sơn Với công nghệ hiện đại nhà máy của công ty luôn đảm bảo sản xuất khối lượng đường lớn cũng như đảm bảo vấn đề vệ sinh môi trường
2.1.1.2 Nhiệm vụ của công ty
Trong quá trình hoạt động kinh doanh công ty luôn đảm bảo các nhiệm vụ:
- Sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký và phù hợp với mục tiêu thành lập của công ty
- Sử dụng nguồn vốn hợp lý , đúng mục đích , hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm đều mang lại lợi nhuận
- Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách , chế độ pháp luật của nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh , đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động
Trang 3424
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần mía đường Lam Sơn
(Nguồn:Phòng Tổ chức hành chính)
- Ban giám đốc: Đứng đầu là giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty trước pháp luật cũng như trước Bộ chủ quản Giám đốc là người lập kế hoạch chính sách kinh doanh, trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Công ty Bên cạnh đó, giám đốc được hỗ trợ đắc lực bởi một phó giám đốc Phó giám đốc là người đóng vai trò tham mưu cho giám đốc trong các công tác hằng ngày, đồng thời có trách nhiệm thay mặt giám đốc lúc cần thiết
- Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch về sản lượng sản phẩm hàng hóa mua bán hàng quý, hàng năm phù hợp với đặc điểm của Công ty để từ
đó đưa ra kế hoạch sản xuất, kinh doanh hợp lý đem lại hiệu quả cao
- Phòng tài chính - kế toán: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty về công tác quản lý tài chính, có trách nhiệm quản lý toàn bộ tài sản của Công ty, đảm bảo về tài chính, vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo về tiền lương và thực hiện chức năng giám sát, quản lý hoạt động kinh doanh, chịu trách nhiệm trước cơ quan tài chính về nghiệp vụ và hiệu quả kinh doanh của Công ty mình
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu và giúp việc cho giám đốc trong công
tác tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh, lao động tiền lương, hành chính đời sống