Phân biệt tuổi thọ kinh tế với tuổi thọ vật lý của BĐS Tính thích ứng: kịp thời điều chỉnh công năng sử dụng thì vừa giữ được đặc trưng của công trình vừa thỏa mãn nhu cầu SXKD hay s
Trang 1Chương 1
KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG BĐS
VÀ QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG BĐS
Trang 2NỘI DUNG
Khái niệm và đặc điểm bất động sản
Khái niệm và vai trò của thị trường BĐS
Đặc điểm và sự vận động của thị trường BĐS
Quản lý thị trường BĐS
Trang 3Khái niệm bất động sản
Trang 4 Theo Bloomberg: BĐS là một phần đất đai và tất cả tài sản vật chất gắn liền với đất.
Theo Mc Kenzie & Betts (1996): BĐS bao gồm đất đai, tài sản
gắn liền với đất đai, tài sản phụ thuộc vào đất đai và những tài sản không di dời được quy định bởi luật pháp
Theo điều 181, Bộ Luật dân sự của Việt Nam: BĐS là những tài
sản không di dời được bao gồm:
• Đất đai;
• Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng đó;
• Các tài sản khác gắn liền với đất;
• Các tài sản khác do pháp luật quy định
Khái niệm bất động sản
Trang 5• Công trình thương nghiệp, khách sạn, văn phòng;
• Công trình công nghiệp;
• Công trình đặc biệt: quốc phòng, an ninh…
Khái niệm bất động sản
Trang 6 BĐS là một hàng hóa có vị trí cố định, không thể di dời được: cố
định về vị trí, địa điểm và khó có khả năng tăng thêm về số lượng, diện tích
Tính lâu bền: không bị hủy hoại trừ phi có thiên tai xói lở, vùi lấp;
vật kiến trúc có thể tồn tại hàng trăm năm Phân biệt tuổi thọ kinh
tế với tuổi thọ vật lý của BĐS
Tính thích ứng: kịp thời điều chỉnh công năng sử dụng thì vừa giữ
được đặc trưng của công trình vừa thỏa mãn nhu cầu SXKD hay sinh hoạt của người tiêu dùng
Tính dị biệt: trên thị trường BĐS không tồn tại hai hàng hóa hoàn
toàn giống nhau
Tính chịu ảnh hưởng của chính sách: Chính phủ các nước
thường đưa ra các chính sách mới trong lĩnh vực BĐS nhằm điều chỉnh các quan hệ pháp luật, quan hệ lợi ích kinh tế trong SX, giao dịch và sử dụng BĐS
Tính phụ thuộc vào năng lực quản lý
Tính ảnh hưởng lẫn nhau
Đặc điểm bất động sản
Trang 7Khái niệm thị trường BĐS
Thị trường BĐS và thị trường đất đai là một vì tài sản, các công trình xây dựng phải gắn với đất đai mới trở thành bất động sản được
Quan điểm khá phổ biến ở nước ta: thị trường BĐS là thị trường nhà, đất vì chỉ có nhà đất mới được mang ra mua bán, chuyển nhượng trên thị trường
Quan điểm khá phổ biến khác: thị trường BĐS là hoạt động
mua bán, trao đổi, cho thuê, thế chấp, chuyển dịch quyền sở hữu bất động sản theo quy luật của thị trường
Thị trường bất động sản là tổng hòa các giao dịch dân sự về
bất động sản tại một địa bàn nhất định, trong một thời gian nhất định.
Trang 8Phân loại thị trường BĐS
Thị trường BĐS gồm 3 thị trường nhánh: thị trường mua bán; thị trường cho thuê; thị trường thế chấp và bảo hiểm
Căn cứ vào thời gian BĐS gia nhập vào thị trường thì thị trường
BĐS có 3 cấp
• Thị trường cấp 1: thị trường chuyển nhượng, giao hoặc cho
thuê quyền sử dụng đất (còn gọi là thị trường đất đai)
• Thị trường cấp 2: thị trường xây dựng công trình để bán
hoặc cho thuê
• Thị trường cấp 3: thị trường bán lại hoặc cho thuê lại công
trình đã được mua hoặc thuê
Trang 9Phân loại thị trường BĐS
Chia theo loại hình hàng hóa thì trên thị trường bất động sản
có các loại hàng hóa chính sau:
• Bất động sản cư trú: bao gồm biệt thự, nhà phố riêng biệt
và phố liền kề, nhà chung cư nhiều tầng
• Bất động sản đầu tư thương mại: cao ốc văn phòng, khu
thương mại phức hợp, đại siêu thị, trung tâm thương mại, hệ thống cửa hàng bán lẻ, khu công nghiệp
• Bất động sản nông nghiệp: đất trống, đất và tài sản gắn liền
với đất sử dụng cho sản xuất nông nghiệp như đất trồng cây hàng năm, vườn cây ăn trái và cây công nghiệp, trang trại chăn nuôi – nuôi trồng thủy sản, đồng muối
Trang 10Vai trò của thị trường BĐS
Thị trường BĐS góp phần thúc đẩy sản xuất
Thị trường BĐS góp phần huy động vốn đầu tư cho phát triển
Phát triển thị trường BĐS là một cách để khai thác nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Phát triển thị trường BĐS góp phần mở rộng thị trường và quan
hệ đối ngoại
Thị trường BĐS ảnh hưởng đến sự ổn định xã hội
Thị trường BĐS góp phần nâng cao đời sống của nhân dân
Phát triển thị trường BĐS góp phần thúc đẩy đổi mới chính sách
đất đai, đổi mới quản lý đất đai, quản lý bất động sản
Trang 11Đặc điểm của thị trường BĐS
Thị trường BĐS không phải chỉ là thị trường giao dịch bản thân BĐS mà là thị trường giao dịch các quyền và lợi ích chứa đựng trong bất động sản
Không có thị trường trung tâm, không có một TT BĐS với tính chất là địa điểm tập trung tại đó người mua và người bán bất động sản tác động qua lại lẫn nhau
Thị trường mang tính chất địa phương, nhất là thị trường nhà
ở, sự thừa thãi ở nơi này không thể sử dụng để đáp ứng sự thiếu hụt đất ở một địa phương khác
Là thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, do tính bất động của
đất đai và tính không đồng nhất của bất động sản nên thị trường bất động sản mang tính độc quyền nhiều hơn thị trường hàng hóa thông dụng khác
Trang 12Đặc điểm của thị trường BĐS
Là thị trường đa phân khúc, do mục đích sử dụng BĐS rất đa
dạng và cung cầu BĐS ở từng địa phương có sự khác nhau nên thị trường BĐS là thị trường đa phân khúc
Là thị trường nhạy cảm với các biến động KT-CT-XH: BĐS là
một tài sản quan trọng, là một trong các yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất TT BĐS chịu ảnh hưởng trực tiếp của tình hình phát triển kinh tế, lạm phát, các chính sách của Nhà nước liên quan đến BĐS, đến phát triển kinh tế xã hội, sự biến động trong thu nhập dân cư
Là TT có mối quan hệ mật thiết với TT vốn và TT tiền tệ, BĐS là
một tài sản đầu tư, là một phương tiện cất trữ quan trọng có giá trị lớn Hai nguồn tài chính quan trong cho việc đầu tư và phát triển BĐS là vốn chủ sở hữu và nợ vay hình thành từ TT tiền tệ và TT vốn
Trang 14Khả năng chi trả (Cầu)
Là yếu tố quyết định cầu BĐS trong ngắn hạn
Ngưỡng xác định khả năng chi trả thay đổi:
• Tùy giai đoạn
• Tùy vùng
Trang 15D Giá đất tác động lên chi phí XD nhà
D Giá nhà
Giảm khả năng chi trả Giảm cầu nhà ở
Tác động tiêu cực lên TT nhà đất
D Giá đấtMối quan hệ giữa cầu BĐS và khả năng chi trả
Trang 18Các yếu tố ảnh hưởng đến cung
BĐS
Tích tụ và tập trung đất đai
– Tầng lớp “địa chủ” - Tình trạng độc quyền
» Khi nào thì địa chủ bán nhà, đất?
– Giảm cung đất trên thị trường
– Là nguyên nhân gây tăng giá nhà đất
» Tăng giá đất, tăng thuế;
» Quy hoạch, phân vùng, điều chỉnh địa giới: Trong ngắn hạn hay dài hạn?
Trang 19 Giá thành khai phát BĐS ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của nhà đầu tư
• Giá cao, lãi lớn dẫn đến cung tăng
Lãi suất ngân hàng, tình hình lạm phát
• Lãi cho vay giảm, cung tăng
Kỳ vọng vào giá trị tương lai của nhà đất
• Thông tin về quy hoạch dài hạn
• Thông tin về điều chỉnh phạm vi địa giới
Các yếu tố ảnh hưởng đến cung
BĐS
Trang 20 Giá thuê nhà là do thị trường sử dụng bất động sản quyết định
chứ không phải thị trường đầu tư bất động sản chi phối
Thị trường đầu tư BĐS quyết định số lượng cung, cầu với bất động sản lại do giá tiền thuê và một số nhân tố như trình độ sản xuất, mức thu nhập, số lượng các hộ gia đình…quyết định
Vì vậy, tác dụng của thị trường sử dụng BĐS là xác lập được mức giá thuê, với mức đó thì số lượng cầu cân bằng cung
Trang 21Quản lý thị trường BĐS
• Mục tiêu quản lý
• Chủ thể tham gia công tác quản lý
• Nội dung quản lý
• Công cụ quản lý
Trang 22Mục tiêu quản lý nhà nước đối với thị trường BĐS
Giải quyết thoả đáng các mối quan hệ liên quan đến BĐS phát sinh và vận động trong cơ chế thị trường
Bảo đảm công bằng trong tiếp cận đất đai và các BĐS khác
Bảo đảm tính minh bạch của thị trường đất đai nói riêng và thị trường BĐS nói chung
Sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất
Ổn định tình hình kinh tế - xã hội
Trang 23Chủ thể tham gia thị trường BĐS
việc tham gia cũng như tác động đến thị trường bất động sản
bất động sản và vào các ngành kinh tế khác Đối với các nhà đầu tư vào các ngành kinh tế khác thì vai trò của họ trên thị trường chủ yếu là người mua
người dân bình thường có nhu cầu mua hoặc bán bất động sản vì nhiều lý do khác nhau
Ngân hàng, các tổ chức tín dụng
Trang 24 Nhà nước tạo lập môi trường pháp lý cho thị trường bất động sản: Trên thị trường BĐS, yếu tố pháp luật có tính chất quy định
sự hình thành và phát triển: bằng việc ban hành hệ thống pháp luật quy định điều kiện thực hiện, phạm vi, nội dung…của các giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho thuê BĐS
Quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, thực hiện đăng ký
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản: Quy hoạch xây dựng
và quy hoạch sử dụng đất là một nhiệm vụ của nhà nước nhằm thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật
Cung cấp dịch vụ và tư vấn pháp luật: Nhà nước tổ chức cung
cấp các thông tin về xác lập quyền sở hữu bất động sản (quyền
sử dụng đất), về diện tích đất, về ranh giới, đăng ký quyền sở hữu, về quy hoạch và các thông tin cần thiết khác có liên quan đến bất động sản
Chức năng của nhà nước trong quản lý thị trường BĐS
Trang 25 Tổ chức định giá bất động sản: Khác với động sản, giá cả bất
động sản có những đặc trưng riêng mà đặc trưng này gắn liền với đặc trưng của giá đất Yếu tố có thể được chuyển dịch không phải là bản thân đất đai mà là quyền và lợi ích có được từ đất đai nên giá đất cũng phải xuất phát từ đó
Thực hiện các chính sách vĩ mô nhằm thúc đẩy sự hình thành và
phát triển của thị trường bất động sản: ban hành, sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện chính sách tài chính vĩ mô; thành lập các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế kinh doanh bất động sản
Chức năng của nhà nước trong quản lý thị trường BĐS
Trang 26Công cụ quản lý
• Hiến pháp nước CH XHCN Việt Nam
• Pháp luật đất đai trong thời kỳ đổi mới:
– Luật Đất đai (1987)
– Luật Đất đai (1993)
– Luật Sửa đổi, bổ sung (1998)
– Luật Sửa đổi, bổ sung (2001)
– Luật Đất đai (2003)
• Hệ thống các văn bản dưới luật
Trang 27 Công cụ kinh tế
• Chính sách tài chính: thuế, phí, định giá
• Chính sách tín dụng: vốn vay, lãi suất,
Trang 28CHƯƠNG 2
Cơ sở khoa học của quản lý thị trường
bất động sản
Trang 29NỘI DUNG
Cơ sở khoa học của quản lý thị trường BĐS
• Cơ sở về quyền sở hữu và sử dụng đất đai
• Cơ sở về quan hệ cung cầu (chương 1)
• Cơ sở về pháp luật và chính sách đất đai (bài tập nhóm 1)
Quản lý thị trường BĐS ở Việt Nam
• Sự phát triển thị trường BĐS Việt Nam (bài tập nhóm 2)
• Thực trạng giao dịch
• Cung, cầu, giá cả
Trang 30 Quyền chiếm hữu là quyền của chủ sở hữu tự mình nắm giữ, quản
lý bất động sản thuộc sở hữu của mình Người không phải là chủ
sở hữu cũng có quyền chiếm hữu tài sản trong trường hợp được chủ sở hữu chuyển giao do pháp luật quy định
Trang 31 Quyền sử dụng là quyền của chủ sở hữu khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản Người không phải là chủ sở hữu cũng có quyền sử dụng tài sản trong các trường hợp được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng hoặc do pháp luật quy định.
Quyền định đoạt là quyền của chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu bất động sản của mình cho người khác hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó Chủ sở hữu có quyền tự mình bán, trao đổi, tặng, cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác đối với tài sản bất động sản
Quyền sở hữu và sử dụng
trong quản lý BĐS
Trang 32Cơ sở Hiến pháp 1992
Điều 17, Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và
Điều 18 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn
bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định và lâu dài Tổ chức và các cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng đất được nhà nước giao theo quy định của Pháp luật”.
Trang 33Cơ sở Luật đất đai 2003
Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất Hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê đất có quyền thế chấp giá trị quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Các tổ chức kinh tế được giao đất có thu tiền sử dụng đất cũng
được quyền chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, góp vốn Các tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất đã trả tiền thuê đất cho
cả thời gian thuê hoặc trả trước ít nhất 5 năm cũng được chuyển nhượng hoặc cho thuê lại, thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất thuê…
Trang 34Cơ sở Luật đất đai 2003
Quyền sở hữu tài sản đối với đất đai ở VN là quyền mà pháp luật giao cho cá nhân, tổ chức kinh tế và xã hội quản
lý và sử dụng đất
Quyền sở hữu tài sản đất đai ở VN có giới hạn
Các quyền cơ bản: sử dụng lâu dài + 9 quyền khác (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, thuê, góp vốn bằng QSD đất, cho thuê lại, biếu tặng, bảo lãnh)
Quyền sở hữu tài sản đối với đất gắn liền với thời hạn giao đất
Quyền sở hữu tài sản đất giúp cho chủ đất dễ dàng tiếp
cận với các nguồn lực khác, đặc biệt là vốn
Ở VN, cấp giấy chứng nhận QSD đất là cơ sở bảo đảm về QSH tài sản đối với đất đai
Trang 35 Giao dịch bất động sản góp vốn liên doanh (từ khi có
sự ra đời của Luật doanh nghiệp)
Trang 36Cung trong thị trường BĐS Việt Nam
nhà theo các dự án, năng lực của các doanh nghiệp này là rất lớn cả
về tài chính và các lợi thế khác
thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh
triển hạ tầng cho các khu vực có nhu cầu đầu tư lớn như đầu tư hạ tầng cơ sở cho các khu công nghiệp
tập trung ở các đô thị lớn
dịch vì nhiều lý do như tăng diện tích, thay đổi địa điểm sống…
Trang 37Cầu trong thị trường BĐS Việt Nam
Nhóm người có thu nhập cao: người nước ngoài đến làm ăn sinh
sống tại Việt Nam, người Việt Nam có thu nhập cao
Nhóm thu nhập trung bình: người có thu nhập vừa phải, có một số
tiền tích lũy trong nhiều năm, đang mong muốn có thêm diện tích nhà ở để cải thiện điều kiện sinh hoạt gia đình
Nhóm thu nhập thấp: người có thu nhập chỉ đủ chi tiêu cho cuộc
sống thường nhật Đối tượng thuộc nhóm này bao gồm giáo viên, viên chức nhỏ, công nhân, những người mới nhập cư vào đô thị
Nhóm người nghèo: dân nghèo thành thị, dân trong điều kiện giải
tỏa, những người dân mới di cư vào các khu đô thị, những người làm việc trong các khu công nghiệp tập trung Nhu cầu của nhóm này thuần túy là mong muốn có chỗ ở để làm ăn sinh sống
Trang 38Giá cả trên thị trường BĐS Việt Nam
đất tại Việt Nam nói chung và đặc biệt ở các đô thị lớn bị đẩy lên cao một cách phi lý, có thể sánh vai với giá bất động sản tại các đô thị lớn của các nước phát triển
đất ở tăng 50-100% và giá đất ruộng, đất vườn tăng gấp 2-3 lần
đô thị mới cũng tăng từ 2-2,5 lần.
Trang 39Chương 3
QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ BẤT ĐỘNG SẢN
Trang 40NỘI DUNG
Khái quát về đăng ký bất động sản
Nội dung quản lý đăng ký BĐS
Quản lý đăng ký BĐS ở Việt Nam
Trang 41 Khái niệm đăng ký BĐS
• Đăng ký, theo nghĩa hẹp của từ ngữ, là việc ghi chép một sự việc vào một quyển sổ nhằm chính thức hoá sự việc ấy trong mối quan hệ đối với toàn xã hội
• Việc đăng ký một quyền nói chung, đăng ký quyền đối với bất động sản nói riêng được ghi nhận, và chế định đăng ký được xây dựng trong luật của các nước
Việc đăng ký nhà nước về bất động sản có ý nghĩa các quyền về bất động sản được đảm bảo bởi nhà nước
Đăng ký bất động sản là một công cụ của nhà nước để bảo vệ lợi
ích nhà nước, lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích của người dân
Khái quát về đăng ký bất động sản