XÂY DỰNG TÀI LIỆU KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU BAN ĐẦU 1.1. Đặc điểm đơn hàng 3 1.2. Đặc điểm sản phẩm 4 1.3. Đặc điểm vật liệu đơn hàng 4 CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH SẢN PHẨM 5 2.1 Lựa chọn phương pháp gia công và thiết bị sử dụng 6 2.1.1 Chọn phương pháp gia công 2.1.2 Chọn thiết bị sử dụng 2.2 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm 6 2.2.1 Tiêu chuẩn đối với nguyên phụ liệu 2.2.2 Tiêu chuẩn ngoại quan 2.2.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật may 2.2.4 Tiêu chuẩn về kích thước 2.3 Phân tích đặc điểm cấu trúc sản phẩm 9 2.3.1 Phân tích cấu trúc sản phẩm 2.3.2 Thống kê số lượng các chi tiết sản phẩm 2.4 Thiết lập kết cấu các đường liên kết và cụm chi tiết của sản phẩm 11 2.4.1 Thiết lập kết cấu các đường liên kết sản phẩm 2.4.2 Thiết lập kết cấu các cụm chi tiết chính của sản phẩm CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ MAY SẢN PHẨM 3.1 Xây dựng sơ đồ khối gia công sản phẩm 13 CHƯƠNG 4. XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM 4.1 Định mức nguyên phụ liệu 14 4.1.1 Xác định định mức nguyên liệu 4.1.2 Xác định định mức phụ liệu 4.2 Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may 16 4.2.1 Chuẩn bị nguyên phụ liệu 4.2.2 Quá trình trải vải 4.2.3 Quá trình cắt vải 4.2.4 Chuẩn bị bán thành phẩm cho may 4.2.5 Hoàn thiện sản phẩm 4.2.6. Kiểm tra 4.3 Đặc điểm thiết bị sử dụng 20 4.4 Xây dựng nhãn sử dụng của sản phẩm 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 1MỤC LỤC XÂY DỰNG TÀI LIỆU KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU BAN ĐẦU
1.1 Đặc điểm đơn hàng 3
1.2 Đặc điểm sản phẩm 4
1.3 Đặc điểm vật liệu đơn hàng 4
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH SẢN PHẨM 5
2.1 Lựa chọn phương pháp gia công và thiết bị sử dụng 6
2.1.1 Chọn phương pháp gia công
2.1.2 Chọn thiết bị sử dụng
2.2 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm 6
2.2.1 Tiêu chuẩn đối với nguyên phụ liệu
2.2.2 Tiêu chuẩn ngoại quan
2.2.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật may
2.2.4 Tiêu chuẩn về kích thước
2.3 Phân tích đặc điểm cấu trúc sản phẩm 9
2.3.1 Phân tích cấu trúc sản phẩm
2.3.2 Thống kê số lượng các chi tiết sản phẩm
2.4 Thiết lập kết cấu các đường liên kết và cụm chi tiết của sản phẩm 11
2.4.1 Thiết lập kết cấu các đường liên kết sản phẩm 2.4.2 Thiết lập kết cấu các cụm chi tiết chính của sản phẩm CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ MAY SẢN PHẨM
3.1 Xây dựng sơ đồ khối gia công sản phẩm 13
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM 4.1 Định mức nguyên phụ liệu 14
4.1.1 Xác định định mức nguyên liệu 4.1.2 Xác định định mức phụ liệu 4.2 Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may 16
4.2.1 Chuẩn bị nguyên phụ liệu
4.2.2 Quá trình trải vải
4.2.3 Quá trình cắt vải
4.2.4 Chuẩn bị bán thành phẩm cho may
Trang 24.2.5 Hoàn thiện sản phẩm
4.2.6 Kiểm tra
4.3 Đặc điểm thiết bị sử dụng 204.4 Xây dựng nhãn sử dụng của sản phẩm 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 3PHẦN 1 XÂY DỰNG TÀI LIỆU KĨ THUẬT CÔNG NGHỆ
CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU BAN ĐẦU
1 Phân tích dữ liệu ban đầu
- Thời gian sản xuất: 1/11/2022
- Thời gian giao hàng: 26/1/2023
o Thông số yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm:
o Bảng thông số kích thước của sản phẩm
o Bản vẽ mẫu mỏng ( cỡ M )
o Toàn bộ nguyên phụ liệu của mã hàng
1.2 Đặc điểm của sản phẩm
Trang 4
Hình 1.1 Hình ảnh mặt trước – mặt sau sản phẩm đơn hàng
- Thuyết minh mô tả sản phẩm
o Đây là áo len nữ cổ chữ V
o Áo sử dụng vải dệt kim, kiểu dệt Interlock
o Thân trước và thân sau trơn, tay áo dài
o Viền cổ, bo tay, viền gấu
- Phân loại sản phẩm :
o Theo giới tính: áo nữ
o Theo lứa tuổi: thanh niên
o Theo mùa khí hậu: áo đông
o Theo ý nghĩa sử dụng: áo mặc thường
o Theo chức năng xã hội: thường phục
o Theo quan điểm kỹ thuật: áo
- Phân loại các chi tiết của sản phẩm:
o Chi tiết chính: Thân trước, thân sau, tay áo
o Chi tiết phụ: viền cổ, bo tay, viền gấu
Trang 56 Viền gấu - 1
1.3 Đặc điểm vật liệu đơn hàng
Trang 62 Lựa chọn phương pháp gia công và thiết bị sử dụng
2.1 Chọn phương pháp gia công
- Phương pháp gia công may và nhiệt ẩm
màu: điều khiển
vô cấp từ 0 ÷ 40 m/ph bằng biến tần
– Động cơ kéo vải: N = 0,37
Kw, 3 pha 220/380v, n = 50v/ph – 60v/ph.– Động cơ giãn vải: N = 0,25
Kw, 1 pha 220v,
n =1400v/ph.– Trọng lượng máy 250kg
– Kích thước máy:
2140x1360x1760
– Động cơ liền hộp giảm tốc:
N = 0,37Kw, n2 = 50vg/ph– Khổ vải lớnnhất máy tở được
Trang 7– Tốc độ tở vải: Vmax = 0 ÷
50 m/ph (điều khiển vô cấp bằng biến tần)– Kích thước máy:
lớp (Folder)Khổ trải vải tối đa: 1,900 mmTốc độ tối đa: 97 mét/phút
Chiều cao bàn trải: 20cm
Tự động canh biên vải
Đường kính cuộnvải tối đa: 50cmKhối lượng cuộn vải tối đa: 80 kgĐiều khiển bằng màn hình LCD cảm ứng
Trang 8Sử dụng để đánh nhãn lên sản phẩm
Độ bền đi cùng hiệu quả công việc cao nhấtXuất xứ Italy
5 số cố định và 3
số di động
Bàn ủi hơi
nướctoànhơicôngnghiệpSilve
r StarBSP-600
Model: BSP-600
- Thương hiệu SilverStar - Hàn Quốc
- Cân nặng:
1,67kg
- Áp suất hơi: 5kw/h
- Kích thước đế ủi: 147(W) x 205(L) mm
- Gia công TrungQuốc
mũi/phútChiều dài mũi tốiđa: 5mm
Hành trình tru kim: 30,7mmBàn lừa : 3 hàngMáy may
Loaiij máy vắt sổ
2 kimTốc độ tối đa: 8000rpmXuất xứ: Nhật Bản
Trang 9Hoàn
Nhà sản xuất:
YX Hongkong Ltd
Điện áp:
AC220V/50HzCông suất: 60WKích thước: D2300/R980/C890-1000mm
Độ rộng băng tải:600mm
Tốc độ băng tải: 25m/phút
Trọng lượng: 180kg
2.3 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
2.3.1 Tiêu chuẩn đối với nguyên phụ liệu
- Vải chính: Vải phải đảm bảo chất lượng tốt, có các chỉ tiêu
cơ-lý-hóa (độ bền kéo đứt băng vải, độ dày, sự thay đổi kích
thước khi giặt, độ trắng, độ bền màu, đồng màu và chỉ tiêu
ngoại quan)
- Chỉ:
o Chỉ may (trắng ) phải có độ bền kéo đứt không nhỏ hơn 7N (700G)
Thành phần nguyên liệu, chỉ số, hướng xoắn và màu sắc (độ bền màu, độ đồng màu với vải) phải phù hợp với màu sắc, chất liệu của từng loại vải, yêu cầu đường may và chỉ số kim
o Chỉ vắt sổ phải mềm mại, trơn đều và có chỉ số phù hợp với vải.
- Nhãn, mác:
o Nhãn chính, nhãn cỡ, nhãn hướng dẫn sử dụng, nhãn nẹp phải được
thể hiện nội dung rõ ràng, đầy đủ, các thông tin trình bày đẹp, không
- Kiểu vải: Dệt kim
Trang 10- Khổ vải : 1.5m
- Có độ co giãn và độ đàn hồi cao
- Chịu nhiệt, cách nhiệt, cách điện tốt.
- Vải giữ ấm tốt, không bị xù lông
- Vải len có độ mềm mịn cao
- Chiều dài cuộn: 100m
3 Nhãn chính -Ghi rõ thông tin về kích cỡ, nhà sản xuất
2.3.2 Tiêu chuẩn ngoại quan
- Bề mặt sản phẩm phải sạch sẽ, không còn đầu chỉ xơ vải và không có lỗi ngoạiquan
- Hai thân trước đối kẻ ngang, hai đầu bản cổ đối kẻ dọc, hai bác tay đối kẻ dọc
- Tất cả các chi tiết của sản phẩm phải đảm bảo canh sợi và cắt theo hướng sợicủa vải (các chi tiết cắt dọc theo sợi dọc, các chi tiết cắt ngang theo sợi ngang của vải)
- Bề mặt cổ êm, không bùng vặn
- Chỉ không rối, lồi trên bề mặt vải
- Hình dáng sản phẩm đảm bảo đúng thiết kế
o Đường vào tay phải êm, không bị bai
o Đường vòng nách đều nhau, không gẫy khúc, đường ráp ống tay và đường sườn phải thẳng nhau
o Hai bên ống tay thẳng và đều nhau
o Hai bên cổ đều nhau, không bị xoắn, vặn
2.3.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật may
o Bo tay đều nhau, không bị xoắn
Tiêu chuẩn về lắp ráp:
o Không được dùng kim quá to hoặc sật mũi làm vỡ mặt phải
o Chỉ may vải chính đồng màu vải chính
o Cổ phải đều, cân đối 2 bên, không bị vênh,
o Đường vào êm, không bị thừa thiếu
o Đường may vào 0.5cm
Trang 11o Tay tra êm, không bị bai hoặc vặn xoắn Bo tay đều,
không bùng, không vặn
o Đường may dọc tay áo 0.5cm
- Sườn áo và bụng tay:
o Đường may sườn phải thẳng đều
o Ngã tư nách phải trùng nhau
o Đường may dọc sườn 0.5cm
Yêu cầu về mũi may:
- Mật độ mũi may là số mũi may trên 1cm đường may
Bảng 2.2 Bảng thông số kích thước thành phẩm (đơn vị: cm)
- Phân loại quần áo:
o Theo giới tính : áo len nữ
Trang 12o Chất lượng áo được xác định dựa trên công dụng của áo, đồng thời theo
4 tiêu chí sau:
Yêu cầu vệ sinh: không được bám bẩn, dầu mực…
Yêu cầu sử dụng: đảm bảo tính thuận tiện khi mặc, bền chắc trongquá trình sử dụng
Yêu cầu thẩm mỹ: phù hợp với thị hiếu thẩm mỹ, tâm sinh lý, đặcđiểm hình thái cơ thể của người mặc và môi trường xung quanh
Yêu cầu công nghiệp: đảm bảo quá trình sản xuất tiến hành thuậnlợi về công nghệ, thiết bị và hiệu quả kinh tế cao
o Hình dáng áo: áo len dài tay cổ chữ V
o Số lớp áo: 1 lớp
o Số lượng chi tiết quần áo
Chi tiết chính: Thân trước, thân sau
Chi tiết phụ: viền cổ, nhãn, bo tay, gấu áo
Đường liên kết: đường vai con, đường sườn thân áo, đường viền
cổ, đường vòng nách 2.4.2 Thống kê số lượng các chi tiết sản phẩm
Bảng 2.4 Bảng thống kê số lượng các chi tiết của sản phẩm
STT Tên vật liệu
Vật liệu sử dụng
Ghi chú Vải chính Vải
Trang 13-CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ MAY SẢN PHẨM
3.1 Thiết lập bảng quy trình công nghệ may sản phẩm
STT Tên nguyên
công
Tính chất công việc Thiết bị Bậc thợ
Thời gian (s)
A – Gia công thân trước
A01 Lấy dấu thân
Bàn thủ
B – Gia công thân sau
D - Gia công tay áo
E – Lắp ráp
E02 May đường may
vai con trái Tay máy
Trang 141 kim
E07 May đường may
vai con phải Tay máy
E09 May đường
Trang 15CHƯƠNG 4 Xây DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM
- Phương pháp tính theo sơ đồ giác mẫu:1 sơ đồ hoặc nhiều sơ đồ
Đối với 1 sơ đồ:
L tb = (Lsđ + P)/n
Ltb: Định mức trung bình cho 1 sản phẩm
Lsđ: chiều dài sơ đồ giác P: Hệ số hao phí (hao phí đầu bàn cắt, hao phí co sơ đồ)n: Số sp/ 1 sơ đồ
Đối với nhiều sơ đồ:
L tb = (∑ x i (L i + P i ))/∑n i x i
i: số sơ đồ, i = 1, …, m
xi: số lớp vải trải ứng với sơ đồ i
Đối với đơn hàng sản phẩm áo len nữ sử dụng phương pháp tính định mức dựa vào sơ đồ giác trên phương pháp giác 1 sơ đồ
Định mức cho cả đơn hàng = định định mức 1 sản phẩm x số lượng sản phẩm của đơn hàng
Bảng 4.3 Bảng thống kê số lượng sản phẩm cần cắt cho đơn hàng
Cỡ
VẢI CHÍNH
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ giác mẫu cho vải chính
- Chiều dài sơ đồ giác: 3,6m
- Khổ vải: 1,5m
- Số sản phẩm trên sơ đồ giác: 4 sản phẩm
- Hiệu suất giác:
Trang 16Bảng 4.2 Bảng tính toán định mức vải trung bình cho một sản phẩm
Loại vải
Sơ đồ giác Hao phí ( % ) phẩm trênSố sản
sơ đồ
Định mứctrung bìnhcho một sảnphẩm (m)
Chiềudài TB(m)
Khổ ( m)
Bảng 4.3 Bảng định mức vải cho toàn bộ đơn hàng
STT Chất liệu Khổ (cm) Số lượng theo màu vải
chính (m). Tổng định mức Tổng (bao gồmcả dự trữ 15 %)
1 Vải dệt kim 150 Trắng
319,375 367,28319,375
4.1.2 Xác định định mức phụ liệu
Định mức chỉ:
- Tính lượng tiêu hao của từng loại chỉ dùng trong đơn hàng áo sport nữ:
o Thống kê các loại đường may (i) của từng loại chỉ
o Tính tổng chiều dài của từng đường may các chi tiết sản phẩm (j)
o Xác định hệ số k của từng loại đường may i
L=∑(ki ∑l ij+h f) (đầu/cuối đường may)
Trong đó: i: loại đường may
j: số lượng đường may loại i
lij: chiều dài đường may j dùng đường may loại i
Hoặc L = 1,1 ∑L i
Lưu ý: Các yếu tố gây tiêu hao tăng thêm chỉ: 5-10%
Trang 17- Mật độ mũi chỉ: m = 5 mũi/cm.
- Chiều dày lớp vật liệu: h = 0.3-2mm.
Bảng 4.4: Bảng hệ số tiêu hao chỉ của sản phẩm
1 Đường may 1 kim 3
Bảng 4.5.: Bảng thông kê các loại chỉ dùng trong đơn hàng
Trang 18Bảng 4.6: Lượng tiêu hao chỉ của các loại đường may trên sản phẩm
trí)đườngmay trênsp
Chiềudài(m)
Sốlượng Haophí
(m)
Lượng tiêuhao chỉ may(m)
Tổng(m)
1
Đường may 1 kim
( 301)(Chỉ len)
Trang 20áo, Vai con, Sườn
áo, Vòng nách,
Cổ áo, gấu áo, bo
tay
Bảng 4.8: Định mức chỉ cho toàn bộ đơn hàng
Loại chỉ Tên gọi Số lượng theo màu (m).
4.3 Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may
4.3.1 Chuẩn bị nguyên phụ liệu
Mục đích:
- Phục vụ sản xuất kịp thời và liên tục
- Góp phần quản lý và sử dụng nguyên phụ liệu hợp lý, tiết kiệm
- Phát hiện sớm các lỗi về vật liệu giúp sản phẩm đạt chất lượng cao
Yêu cầu:
- Thực hiện ngay khi có nguyên phụ liệu
- Chính xác, đầy đủ, rõ ràng, kịp thời, tuân theo quy định.
- Nhân viên kiểm tra lành nghề, có nhiều kinh nghiệm.
Các nguyên tắc kiểm tra nguyên phụ liệu:
Trang 21- Tất cả các hàng nhập về và hàng xuất kho đều phải có phiếu giao nhận
và ghi số lượng vào sổ sách có chữ kí nhận rõ ràng
- Tất cả các loại nguyên phụ liệu đều phải được tiến hành đo đếm, phân
loại màu sắc, phân loại khổ, phân loại chất lượng … rồi mới tiến hành nhập kho chính thức
- Để ổn định độ co giãn tất cả các loại vải phải được phá kiện trước 3 ngày
và chỉ xếp cao 1m
- Khi đo đếm xong, phải ghi đầy đủ kí hiệu theo quy định, chịu trách
nhiệm báo khổ cho phòng kĩ thuật hoặc phòng kế hoạch trước 3 ngày để tiến hành đi sơ đồ Đồng thời phải chuẩn bị đầy đủ số lượng vải cho phân xưởng cắt trước 1 ngày
o Nếu tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ này thì tiến hành kiểm tra 100% lô hàng
- Kiểm tra phụ liệu :
o Kiểm tra chỉ may:
Kiểm tra 3 cuộn bất kỳ /màu /hộp
Kiểm tra bằng cách quan sát độ đều màu, trơn nhẵn, đủ số lượng
so với số lượng nhà cung cấp đưa
Độ lệch màu cho phép: 0.5 Cuộn chỉ bị loại nếu chỉ bị sơn không đúng màu so với màu từ phía khách hàng cung cấp
Kiểm tra chi số chỉ đúng theo đơn đặt hàng (50/2)
o Kiểm tra nhãn mác:
Chính xác về từ ngữ, nét chữ, ký hiệu, logo
Kích cỡ nhãn, màu sắc, độ gấp khi may và không gấp hay cắn chữ
Chất lượng và chất liệu của nhãn dệt
Số lượng hay bị lẫn lộn size, mã hàng
4.3.2 Quá trình trải vải
Mục đích:
- Khi cắt 1 chi tiết sản phẩm ta được cùng một lúc nhiều chi tiết giống
nhau với số lượng bằng số lớp trên bàn vải
Yêu cầu kỹ thuật:
- Kiểm tra khổ vải theo mẫu sơ đồ (market).
Phương pháp, thiết bị:
- Thiết bị:
o Máy trải vải tự động:
Trang 22 Thông số kỹ thuật:
Định dạng (Material format): Vải cuộn (Roll) & Vải xếp lớp (Folder)
Khổ trải vải tối đa: 1,900 mm
Tốc độ tối đa: 97 mét/phút
Chiều cao bàn trải: 20cm
Tự động canh biên vải
Đường kính cuộn vải tối đa: 50cm
Khối lượng cuộn vải tối đa: 80 kg
Bước 3: Xác định điểm nối vải
Bước 4: Kiểm tra thông tin cây vải
Bước 5: Lấy chuẩn đầu bàn và hai mép bàn
Bước 6: Đưa vải lên trục tở vải, chỉnh cây vải đúng mặt trái phải
Bước 7: Thiết lập thông số (tốc độ trải lượt đi/về, chiều dài, chiều rộng khổ vải, số lớp vải trải)
Bước 8: Cho máy chạy, quan sát và theo dõi quá trình vận hành của máy
o Cục chặn
o Thước gạt 1.2m
- Phương pháp: trải vải 1 chiều
o Nhận kế hoạch trải cắt từ bộ phận cắt
Trang 23bàn trải, chiều dài bàn trải, số lượng bán thành phẩm cần để gối cho
ca sau, căn cứ vào máy móc thiết bị để tính số lượng bàn trải
o Với mã hàng áo len nữ, quy trình trải được thực hiện ở bộ phận trải cắt
Bảng 4.10: Bảng tính toán số lượng lớp vải trải.
Trang 24- Công đoạn chuẩn bị trải vải:
o Nhận vải từ phòng nguyên phụ liệu
o Kiểm tra nguyên liệu về chủng loại, màu sắc ghi trên tem ở mỗi đầu cuộn vải trước khi trải, kiểm tra khổ vải so với mẫu sơ đồ
o Nhận sơ đồ giác và xác định các thông tin đơn hàng
Quy luật trải: Trải 1 mặt phải lên trên
Chuẩn bị bàn trải, dụng cụ, thiết bị: thước gạt phẳng vải, kẹp giữ vải, dây đánh dấu cây vải
Vệ sinh bàn trải sạch sẽ
o Tính toán sử dụng hợp lý cuộn vải và chiều cao trải:
Chọn cuộn vải có chiều dài gấp một số nguyên lần chiều dài sơ đồgiác mẫu để hạn chế đầu tấm
Lượng vải cấp cho mỗi bàn cắt phải khống chế trong giới hạn:
Trong đó: Lsđ là chiều dài sơ đồ giác mẫu
H là hao phí 2 đầu bàn (2-4cm)
Trang 252-5%: lượng vải cấp dự phòng phát sinh
Chiều cao trải vải phụ thuộc vào đặc điểm nguyên liệu cũng như yêu cầu kỹ thuật của đơn hàng
Chiều cao trải vải có thể tính theo đơn vị là mm hoặc số lớp vải
- Công đoạn trải vải:
o Tở vải:
Vải được lấy từ kho vải cho vào máy tở Vải được tở trước khi cắt24h
o Trải vải:
Người công nhân đưa cuộn vải lên máy trải vải tự động
Sử dụng giấy mỏng màu trắng có chiều dài bằng chiều dài sơ đồ giác trải lên mặt bàn
Trải sơ đồ lên bàn vải để lấy chiều dài bàn vải
Đánh dấu vị trí đầu bàn, ở mỗi đầu bàn vải điểm đánh dấu lớn hơnchiều dài sơ đồ 2cm, đó là điểm xén vải sau mỗi lần trải
Đưa sơ đồ ra ngoài, dùng băng dính cố định lớp giấy mỏng lên mặt bàn
Cài đặt máy trải tự động theo chiều dài đã đánh dấu và số lớp vải cần trải
Xén đầu cuộn vải 20 cm trước khi trải
Đưa máy đến cuối bàn, kéo đầu vải đặt vào vị trí đánh dấu, cài đặtmáy chạy đúng đến vị trí đánh dấu và chốt kẹp vải tại đó
Đặt sơ đồ lên để kiểm tra lại lần nữa
Trải lớp thứ 2, dừng máy kiểm tra xem mép vải đã trùng vào vị tríđánh dấu hay chưa, nếu chưa thì điều chỉnh lại
Tiếp tục trải hết số lớp vải cần trải ghi trên phiếu Trong quá trình trải cần điều chỉnh độ nhả vải căng hay trùng cho phù hợp
Trong trường hợp hết vải ở cây, thay cuộn khác và tiếp tục trải
Hết 1 cây vải phải ghi số lớp vải trải, số thứ tự cây vải và lưu lại tất cả các phiếu hay tem dán ở mỗi cây vải để đối chiếu phần vải thiếu trong cây hoặc cơ sở làm việc với khách hàng khi gặp sự cố
Trải sơ đồ giác lên trên, dùng con dấu để đánh dấu số bàn và số lớp lên tất cả các chi tiết của sơ đồ giác
- Kiểm tra chất lượng trải vải
o Sau khi trải vải, tiến hành kiểm tra:
Sơ đồ: kích thước, định vị
Phát hiện và xử lý các lá gấp, hụt, kiểm tra chiều dài trải vải
Số lá vải, ghi khổ vải và cỡ lên gói đầu phía mép bang
Độ êm phẳng
Quy trình trải
Mặt trái phải
Cắt đầu bàn