1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án xây dựng tài liệu kĩ thuật công nghệ sản xuất may áo dài tay nữ có cổ

41 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án xây dựng tài liệu kỹ thuật công nghệ sản xuất may áo dài tay nữ có cổ
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại học Công nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ thuật may và công nghệ sản xuất hàng may mặc
Thể loại đồ án
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÂY DỰNG TÀI LIỆU KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU BAN ĐẦU 1.1. Đặc điểm đơn hàng 3 1.2. Đặc điểm sản phẩm 4 1.3. Đặc điểm vật liệu đơn hàng 4 CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH SẢN PHẨM 5 2.1 Lựa chọn phương pháp gia công và thiết bị sử dụng 6 2.1.1 Chọn phương pháp gia công 2.1.2 Chọn thiết bị sử dụng 2.2 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm 6 2.2.1 Tiêu chuẩn đối với nguyên phụ liệu 2.2.2 Tiêu chuẩn ngoại quan 2.2.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật may 2.2.4 Tiêu chuẩn về kích thước 2.3 Phân tích đặc điểm cấu trúc sản phẩm 9 2.3.1 Phân tích cấu trúc sản phẩm 2.3.2 Thống kê số lượng các chi tiết sản phẩm 2.4 Thiết lập kết cấu các đường liên kết và cụm chi tiết của sản phẩm 11 2.4.1 Thiết lập kết cấu các đường liên kết sản phẩm 2.4.2 Thiết lập kết cấu các cụm chi tiết chính của sản phẩm CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ MAY SẢN PHẨM 3.1 Xây dựng sơ đồ khối gia công sản phẩm 13 CHƯƠNG 4. XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM 4.1 Định mức nguyên phụ liệu 14 4.1.1 Xác định định mức nguyên liệu 4.1.2 Xác định định mức phụ liệu 4.2 Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may 16 4.2.1 Chuẩn bị nguyên phụ liệu 4.2.2 Quá trình trải vải 4.2.3 Quá trình cắt vải 4.2.4 Chuẩn bị bán thành phẩm cho may 4.2.5 Hoàn thiện sản phẩm 4.2.6. Kiểm tra 4.3 Đặc điểm thiết bị sử dụng 20 4.4 Xây dựng nhãn sử dụng của sản phẩm 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 1

MỤC LỤC XÂY DỰNG TÀI LIỆU KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU BAN ĐẦU

1.1 Đặc điểm đơn hàng 3

1.2 Đặc điểm sản phẩm 4

1.3 Đặc điểm vật liệu đơn hàng 4

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH SẢN PHẨM 5

2.1 Lựa chọn phương pháp gia công và thiết bị sử dụng 6

2.1.1 Chọn phương pháp gia công

2.1.2 Chọn thiết bị sử dụng

2.2 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm 6

2.2.1 Tiêu chuẩn đối với nguyên phụ liệu

2.2.2 Tiêu chuẩn ngoại quan

2.2.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật may

2.2.4 Tiêu chuẩn về kích thước

2.3 Phân tích đặc điểm cấu trúc sản phẩm 9

2.3.1 Phân tích cấu trúc sản phẩm

2.3.2 Thống kê số lượng các chi tiết sản phẩm

2.4 Thiết lập kết cấu các đường liên kết và cụm chi tiết của sản phẩm 11

2.4.1 Thiết lập kết cấu các đường liên kết sản phẩm 2.4.2 Thiết lập kết cấu các cụm chi tiết chính của sản phẩm CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ MAY SẢN PHẨM

3.1 Xây dựng sơ đồ khối gia công sản phẩm 13

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM 4.1 Định mức nguyên phụ liệu 14

4.1.1 Xác định định mức nguyên liệu 4.1.2 Xác định định mức phụ liệu 4.2 Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may 16

4.2.1 Chuẩn bị nguyên phụ liệu

4.2.2 Quá trình trải vải

4.2.3 Quá trình cắt vải

4.2.4 Chuẩn bị bán thành phẩm cho may

Trang 2

4.2.5 Hoàn thiện sản phẩm

4.2.6 Kiểm tra

4.3 Đặc điểm thiết bị sử dụng 204.4 Xây dựng nhãn sử dụng của sản phẩm 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 3

PHẦN 1 XÂY DỰNG TÀI LIỆU KĨ THUẬT CÔNG NGHỆ

CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU BAN ĐẦU

1 Phân tích dữ liệu ban đầu

- Thời gian sản xuất: 1/11/2022

- Thời gian giao hàng: 26/1/2023

o Thông số yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm:

o Bảng thông số kích thước của sản phẩm

o Bản vẽ mẫu mỏng ( cỡ M )

o Toàn bộ nguyên phụ liệu của mã hàng

1.2 Đặc điểm của sản phẩm

Trang 4

Hình 1.1 Hình ảnh mặt trước – mặt sau sản phẩm đơn hàng

- Thuyết minh mô tả sản phẩm

o Đây là áo len nữ cổ chữ V

o Áo sử dụng vải dệt kim, kiểu dệt Interlock

o Thân trước và thân sau trơn, tay áo dài

o Viền cổ, bo tay, viền gấu

- Phân loại sản phẩm :

o Theo giới tính: áo nữ

o Theo lứa tuổi: thanh niên

o Theo mùa khí hậu: áo đông

o Theo ý nghĩa sử dụng: áo mặc thường

o Theo chức năng xã hội: thường phục

o Theo quan điểm kỹ thuật: áo

- Phân loại các chi tiết của sản phẩm:

o Chi tiết chính: Thân trước, thân sau, tay áo

o Chi tiết phụ: viền cổ, bo tay, viền gấu

Trang 5

6 Viền gấu - 1

1.3 Đặc điểm vật liệu đơn hàng

Trang 6

2 Lựa chọn phương pháp gia công và thiết bị sử dụng

2.1 Chọn phương pháp gia công

- Phương pháp gia công may và nhiệt ẩm

màu: điều khiển

vô cấp từ 0 ÷ 40 m/ph bằng biến tần

– Động cơ kéo vải: N = 0,37

Kw, 3 pha 220/380v, n = 50v/ph – 60v/ph.– Động cơ giãn vải: N = 0,25

Kw, 1 pha 220v,

n =1400v/ph.– Trọng lượng máy 250kg

– Kích thước máy:

2140x1360x1760

– Động cơ liền hộp giảm tốc:

N = 0,37Kw, n2 = 50vg/ph– Khổ vải lớnnhất máy tở được

Trang 7

– Tốc độ tở vải: Vmax = 0 ÷

50 m/ph (điều khiển vô cấp bằng biến tần)– Kích thước máy:

lớp (Folder)Khổ trải vải tối đa: 1,900 mmTốc độ tối đa: 97 mét/phút

Chiều cao bàn trải: 20cm

Tự động canh biên vải

Đường kính cuộnvải tối đa: 50cmKhối lượng cuộn vải tối đa: 80 kgĐiều khiển bằng màn hình LCD cảm ứng

Trang 8

Sử dụng để đánh nhãn lên sản phẩm

Độ bền đi cùng hiệu quả công việc cao nhấtXuất xứ Italy

5 số cố định và 3

số di động

Bàn ủi hơi

nướctoànhơicôngnghiệpSilve

r StarBSP-600

Model: BSP-600

- Thương hiệu SilverStar - Hàn Quốc

- Cân nặng:

1,67kg

- Áp suất hơi: 5kw/h

- Kích thước đế ủi: 147(W) x 205(L) mm

- Gia công TrungQuốc

mũi/phútChiều dài mũi tốiđa: 5mm

Hành trình tru kim: 30,7mmBàn lừa : 3 hàngMáy may

Loaiij máy vắt sổ

2 kimTốc độ tối đa: 8000rpmXuất xứ: Nhật Bản

Trang 9

Hoàn

Nhà sản xuất:

YX Hongkong Ltd

Điện áp:

AC220V/50HzCông suất: 60WKích thước: D2300/R980/C890-1000mm

Độ rộng băng tải:600mm

Tốc độ băng tải: 25m/phút

Trọng lượng: 180kg

2.3 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

2.3.1 Tiêu chuẩn đối với nguyên phụ liệu

- Vải chính: Vải phải đảm bảo chất lượng tốt, có các chỉ tiêu

cơ-lý-hóa (độ bền kéo đứt băng vải, độ dày, sự thay đổi kích

thước khi giặt, độ trắng, độ bền màu, đồng màu và chỉ tiêu

ngoại quan)

- Chỉ:

o Chỉ may (trắng ) phải có độ bền kéo đứt không nhỏ hơn 7N (700G)

Thành phần nguyên liệu, chỉ số, hướng xoắn và màu sắc (độ bền màu, độ đồng màu với vải) phải phù hợp với màu sắc, chất liệu của từng loại vải, yêu cầu đường may và chỉ số kim

o Chỉ vắt sổ phải mềm mại, trơn đều và có chỉ số phù hợp với vải.

- Nhãn, mác:

o Nhãn chính, nhãn cỡ, nhãn hướng dẫn sử dụng, nhãn nẹp phải được

thể hiện nội dung rõ ràng, đầy đủ, các thông tin trình bày đẹp, không

- Kiểu vải: Dệt kim

Trang 10

- Khổ vải : 1.5m

- Có độ co giãn và độ đàn hồi cao

- Chịu nhiệt, cách nhiệt, cách điện tốt.

- Vải giữ ấm tốt, không bị xù lông

- Vải len có độ mềm mịn cao

- Chiều dài cuộn: 100m

3 Nhãn chính -Ghi rõ thông tin về kích cỡ, nhà sản xuất

2.3.2 Tiêu chuẩn ngoại quan

- Bề mặt sản phẩm phải sạch sẽ, không còn đầu chỉ xơ vải và không có lỗi ngoạiquan

- Hai thân trước đối kẻ ngang, hai đầu bản cổ đối kẻ dọc, hai bác tay đối kẻ dọc

- Tất cả các chi tiết của sản phẩm phải đảm bảo canh sợi và cắt theo hướng sợicủa vải (các chi tiết cắt dọc theo sợi dọc, các chi tiết cắt ngang theo sợi ngang của vải)

- Bề mặt cổ êm, không bùng vặn

- Chỉ không rối, lồi trên bề mặt vải

- Hình dáng sản phẩm đảm bảo đúng thiết kế

o Đường vào tay phải êm, không bị bai

o Đường vòng nách đều nhau, không gẫy khúc, đường ráp ống tay và đường sườn phải thẳng nhau

o Hai bên ống tay thẳng và đều nhau

o Hai bên cổ đều nhau, không bị xoắn, vặn

2.3.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật may

o Bo tay đều nhau, không bị xoắn

 Tiêu chuẩn về lắp ráp:

o Không được dùng kim quá to hoặc sật mũi làm vỡ mặt phải

o Chỉ may vải chính đồng màu vải chính

o Cổ phải đều, cân đối 2 bên, không bị vênh,

o Đường vào êm, không bị thừa thiếu

o Đường may vào 0.5cm

Trang 11

o Tay tra êm, không bị bai hoặc vặn xoắn Bo tay đều,

không bùng, không vặn

o Đường may dọc tay áo 0.5cm

- Sườn áo và bụng tay:

o Đường may sườn phải thẳng đều

o Ngã tư nách phải trùng nhau

o Đường may dọc sườn 0.5cm

 Yêu cầu về mũi may:

- Mật độ mũi may là số mũi may trên 1cm đường may

Bảng 2.2 Bảng thông số kích thước thành phẩm (đơn vị: cm)

- Phân loại quần áo:

o Theo giới tính : áo len nữ

Trang 12

o Chất lượng áo được xác định dựa trên công dụng của áo, đồng thời theo

4 tiêu chí sau:

 Yêu cầu vệ sinh: không được bám bẩn, dầu mực…

 Yêu cầu sử dụng: đảm bảo tính thuận tiện khi mặc, bền chắc trongquá trình sử dụng

 Yêu cầu thẩm mỹ: phù hợp với thị hiếu thẩm mỹ, tâm sinh lý, đặcđiểm hình thái cơ thể của người mặc và môi trường xung quanh

 Yêu cầu công nghiệp: đảm bảo quá trình sản xuất tiến hành thuậnlợi về công nghệ, thiết bị và hiệu quả kinh tế cao

o Hình dáng áo: áo len dài tay cổ chữ V

o Số lớp áo: 1 lớp

o Số lượng chi tiết quần áo

Chi tiết chính: Thân trước, thân sau

Chi tiết phụ: viền cổ, nhãn, bo tay, gấu áo

 Đường liên kết: đường vai con, đường sườn thân áo, đường viền

cổ, đường vòng nách 2.4.2 Thống kê số lượng các chi tiết sản phẩm

Bảng 2.4 Bảng thống kê số lượng các chi tiết của sản phẩm

STT Tên vật liệu

Vật liệu sử dụng

Ghi chú Vải chính Vải

Trang 13

-CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ MAY SẢN PHẨM

3.1 Thiết lập bảng quy trình công nghệ may sản phẩm

STT Tên nguyên

công

Tính chất công việc Thiết bị Bậc thợ

Thời gian (s)

A – Gia công thân trước

A01 Lấy dấu thân

Bàn thủ

B – Gia công thân sau

D - Gia công tay áo

E – Lắp ráp

E02 May đường may

vai con trái Tay máy

Trang 14

1 kim

E07 May đường may

vai con phải Tay máy

E09 May đường

Trang 15

CHƯƠNG 4 Xây DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM

- Phương pháp tính theo sơ đồ giác mẫu:1 sơ đồ hoặc nhiều sơ đồ

 Đối với 1 sơ đồ:

L tb = (Lsđ + P)/n

Ltb: Định mức trung bình cho 1 sản phẩm

Lsđ: chiều dài sơ đồ giác P: Hệ số hao phí (hao phí đầu bàn cắt, hao phí co sơ đồ)n: Số sp/ 1 sơ đồ

 Đối với nhiều sơ đồ:

L tb = (∑ x i (L i + P i ))/∑n i x i

i: số sơ đồ, i = 1, …, m

xi: số lớp vải trải ứng với sơ đồ i

Đối với đơn hàng sản phẩm áo len nữ sử dụng phương pháp tính định mức dựa vào sơ đồ giác trên phương pháp giác 1 sơ đồ

Định mức cho cả đơn hàng = định định mức 1 sản phẩm x số lượng sản phẩm của đơn hàng

Bảng 4.3 Bảng thống kê số lượng sản phẩm cần cắt cho đơn hàng

Cỡ

VẢI CHÍNH

Sơ đồ 4.1 Sơ đồ giác mẫu cho vải chính

- Chiều dài sơ đồ giác: 3,6m

- Khổ vải: 1,5m

- Số sản phẩm trên sơ đồ giác: 4 sản phẩm

- Hiệu suất giác:

Trang 16

Bảng 4.2 Bảng tính toán định mức vải trung bình cho một sản phẩm

Loại vải

Sơ đồ giác Hao phí ( % ) phẩm trênSố sản

sơ đồ

Định mứctrung bìnhcho một sảnphẩm (m)

Chiềudài TB(m)

Khổ ( m)

Bảng 4.3 Bảng định mức vải cho toàn bộ đơn hàng

STT Chất liệu Khổ (cm) Số lượng theo màu vải

chính (m). Tổng định mức Tổng (bao gồmcả dự trữ 15 %)

1 Vải dệt kim 150 Trắng

319,375 367,28319,375

4.1.2 Xác định định mức phụ liệu

Định mức chỉ:

- Tính lượng tiêu hao của từng loại chỉ dùng trong đơn hàng áo sport nữ:

o Thống kê các loại đường may (i) của từng loại chỉ

o Tính tổng chiều dài của từng đường may các chi tiết sản phẩm (j)

o Xác định hệ số k của từng loại đường may i

L=∑(ki l ij+h f) (đầu/cuối đường may)

Trong đó: i: loại đường may

j: số lượng đường may loại i

lij: chiều dài đường may j dùng đường may loại i

Hoặc L = 1,1 ∑L i

Lưu ý: Các yếu tố gây tiêu hao tăng thêm chỉ: 5-10%

Trang 17

- Mật độ mũi chỉ: m = 5 mũi/cm.

- Chiều dày lớp vật liệu: h = 0.3-2mm.

Bảng 4.4: Bảng hệ số tiêu hao chỉ của sản phẩm

1 Đường may 1 kim 3

Bảng 4.5.: Bảng thông kê các loại chỉ dùng trong đơn hàng

Trang 18

Bảng 4.6: Lượng tiêu hao chỉ của các loại đường may trên sản phẩm

trí)đườngmay trênsp

Chiềudài(m)

Sốlượng Haophí

(m)

Lượng tiêuhao chỉ may(m)

Tổng(m)

1

Đường may 1 kim

( 301)(Chỉ len)

Trang 20

áo, Vai con, Sườn

áo, Vòng nách,

Cổ áo, gấu áo, bo

tay

Bảng 4.8: Định mức chỉ cho toàn bộ đơn hàng

Loại chỉ Tên gọi Số lượng theo màu (m).

4.3 Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may

4.3.1 Chuẩn bị nguyên phụ liệu

Mục đích:

- Phục vụ sản xuất kịp thời và liên tục

- Góp phần quản lý và sử dụng nguyên phụ liệu hợp lý, tiết kiệm

- Phát hiện sớm các lỗi về vật liệu giúp sản phẩm đạt chất lượng cao

Yêu cầu:

- Thực hiện ngay khi có nguyên phụ liệu

- Chính xác, đầy đủ, rõ ràng, kịp thời, tuân theo quy định.

- Nhân viên kiểm tra lành nghề, có nhiều kinh nghiệm.

Các nguyên tắc kiểm tra nguyên phụ liệu:

Trang 21

- Tất cả các hàng nhập về và hàng xuất kho đều phải có phiếu giao nhận

và ghi số lượng vào sổ sách có chữ kí nhận rõ ràng

- Tất cả các loại nguyên phụ liệu đều phải được tiến hành đo đếm, phân

loại màu sắc, phân loại khổ, phân loại chất lượng … rồi mới tiến hành nhập kho chính thức

- Để ổn định độ co giãn tất cả các loại vải phải được phá kiện trước 3 ngày

và chỉ xếp cao 1m

- Khi đo đếm xong, phải ghi đầy đủ kí hiệu theo quy định, chịu trách

nhiệm báo khổ cho phòng kĩ thuật hoặc phòng kế hoạch trước 3 ngày để tiến hành đi sơ đồ Đồng thời phải chuẩn bị đầy đủ số lượng vải cho phân xưởng cắt trước 1 ngày

o Nếu tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ này thì tiến hành kiểm tra 100% lô hàng

- Kiểm tra phụ liệu :

o Kiểm tra chỉ may:

 Kiểm tra 3 cuộn bất kỳ /màu /hộp

 Kiểm tra bằng cách quan sát độ đều màu, trơn nhẵn, đủ số lượng

so với số lượng nhà cung cấp đưa

 Độ lệch màu cho phép: 0.5 Cuộn chỉ bị loại nếu chỉ bị sơn không đúng màu so với màu từ phía khách hàng cung cấp

 Kiểm tra chi số chỉ đúng theo đơn đặt hàng (50/2)

o Kiểm tra nhãn mác:

 Chính xác về từ ngữ, nét chữ, ký hiệu, logo

 Kích cỡ nhãn, màu sắc, độ gấp khi may và không gấp hay cắn chữ

 Chất lượng và chất liệu của nhãn dệt

 Số lượng hay bị lẫn lộn size, mã hàng

4.3.2 Quá trình trải vải

Mục đích:

- Khi cắt 1 chi tiết sản phẩm ta được cùng một lúc nhiều chi tiết giống

nhau với số lượng bằng số lớp trên bàn vải

Yêu cầu kỹ thuật:

- Kiểm tra khổ vải theo mẫu sơ đồ (market).

Phương pháp, thiết bị:

- Thiết bị:

o Máy trải vải tự động:

Trang 22

 Thông số kỹ thuật:

Định dạng (Material format): Vải cuộn (Roll) & Vải xếp lớp (Folder)

Khổ trải vải tối đa: 1,900 mm

Tốc độ tối đa: 97 mét/phút

Chiều cao bàn trải: 20cm

Tự động canh biên vải

Đường kính cuộn vải tối đa: 50cm

Khối lượng cuộn vải tối đa: 80 kg

 Bước 3: Xác định điểm nối vải

 Bước 4: Kiểm tra thông tin cây vải

 Bước 5: Lấy chuẩn đầu bàn và hai mép bàn

 Bước 6: Đưa vải lên trục tở vải, chỉnh cây vải đúng mặt trái phải

 Bước 7: Thiết lập thông số (tốc độ trải lượt đi/về, chiều dài, chiều rộng khổ vải, số lớp vải trải)

 Bước 8: Cho máy chạy, quan sát và theo dõi quá trình vận hành của máy

o Cục chặn

o Thước gạt 1.2m

- Phương pháp: trải vải 1 chiều

o Nhận kế hoạch trải cắt từ bộ phận cắt

Trang 23

bàn trải, chiều dài bàn trải, số lượng bán thành phẩm cần để gối cho

ca sau, căn cứ vào máy móc thiết bị để tính số lượng bàn trải

o Với mã hàng áo len nữ, quy trình trải được thực hiện ở bộ phận trải cắt

Bảng 4.10: Bảng tính toán số lượng lớp vải trải.

Trang 24

- Công đoạn chuẩn bị trải vải:

o Nhận vải từ phòng nguyên phụ liệu

o Kiểm tra nguyên liệu về chủng loại, màu sắc ghi trên tem ở mỗi đầu cuộn vải trước khi trải, kiểm tra khổ vải so với mẫu sơ đồ

o Nhận sơ đồ giác và xác định các thông tin đơn hàng

 Quy luật trải: Trải 1 mặt phải lên trên

 Chuẩn bị bàn trải, dụng cụ, thiết bị: thước gạt phẳng vải, kẹp giữ vải, dây đánh dấu cây vải

 Vệ sinh bàn trải sạch sẽ

o Tính toán sử dụng hợp lý cuộn vải và chiều cao trải:

 Chọn cuộn vải có chiều dài gấp một số nguyên lần chiều dài sơ đồgiác mẫu để hạn chế đầu tấm

 Lượng vải cấp cho mỗi bàn cắt phải khống chế trong giới hạn:

Trong đó: Lsđ là chiều dài sơ đồ giác mẫu

H là hao phí 2 đầu bàn (2-4cm)

Trang 25

2-5%: lượng vải cấp dự phòng phát sinh

 Chiều cao trải vải phụ thuộc vào đặc điểm nguyên liệu cũng như yêu cầu kỹ thuật của đơn hàng

 Chiều cao trải vải có thể tính theo đơn vị là mm hoặc số lớp vải

- Công đoạn trải vải:

o Tở vải:

 Vải được lấy từ kho vải cho vào máy tở Vải được tở trước khi cắt24h

o Trải vải:

 Người công nhân đưa cuộn vải lên máy trải vải tự động

 Sử dụng giấy mỏng màu trắng có chiều dài bằng chiều dài sơ đồ giác trải lên mặt bàn

 Trải sơ đồ lên bàn vải để lấy chiều dài bàn vải

 Đánh dấu vị trí đầu bàn, ở mỗi đầu bàn vải điểm đánh dấu lớn hơnchiều dài sơ đồ 2cm, đó là điểm xén vải sau mỗi lần trải

 Đưa sơ đồ ra ngoài, dùng băng dính cố định lớp giấy mỏng lên mặt bàn

 Cài đặt máy trải tự động theo chiều dài đã đánh dấu và số lớp vải cần trải

 Xén đầu cuộn vải 20 cm trước khi trải

 Đưa máy đến cuối bàn, kéo đầu vải đặt vào vị trí đánh dấu, cài đặtmáy chạy đúng đến vị trí đánh dấu và chốt kẹp vải tại đó

 Đặt sơ đồ lên để kiểm tra lại lần nữa

 Trải lớp thứ 2, dừng máy kiểm tra xem mép vải đã trùng vào vị tríđánh dấu hay chưa, nếu chưa thì điều chỉnh lại

 Tiếp tục trải hết số lớp vải cần trải ghi trên phiếu Trong quá trình trải cần điều chỉnh độ nhả vải căng hay trùng cho phù hợp

 Trong trường hợp hết vải ở cây, thay cuộn khác và tiếp tục trải

 Hết 1 cây vải phải ghi số lớp vải trải, số thứ tự cây vải và lưu lại tất cả các phiếu hay tem dán ở mỗi cây vải để đối chiếu phần vải thiếu trong cây hoặc cơ sở làm việc với khách hàng khi gặp sự cố

 Trải sơ đồ giác lên trên, dùng con dấu để đánh dấu số bàn và số lớp lên tất cả các chi tiết của sơ đồ giác

- Kiểm tra chất lượng trải vải

o Sau khi trải vải, tiến hành kiểm tra:

 Sơ đồ: kích thước, định vị

 Phát hiện và xử lý các lá gấp, hụt, kiểm tra chiều dài trải vải

 Số lá vải, ghi khổ vải và cỡ lên gói đầu phía mép bang

 Độ êm phẳng

 Quy trình trải

 Mặt trái phải

 Cắt đầu bàn

Ngày đăng: 25/07/2023, 22:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1 Hình ảnh mặt trước – mặt sau sản phẩm đơn hàng - đồ án xây dựng tài liệu kĩ thuật công nghệ sản xuất may  áo dài tay nữ có cổ
nh 1.1 Hình ảnh mặt trước – mặt sau sản phẩm đơn hàng (Trang 4)
Bảng 1: Bảng thống kê số lượng các chi tiết - đồ án xây dựng tài liệu kĩ thuật công nghệ sản xuất may  áo dài tay nữ có cổ
Bảng 1 Bảng thống kê số lượng các chi tiết (Trang 4)
Bảng  2.1 Đặc điểm nguyên phụ liệu - đồ án xây dựng tài liệu kĩ thuật công nghệ sản xuất may  áo dài tay nữ có cổ
ng 2.1 Đặc điểm nguyên phụ liệu (Trang 9)
Bảng 4.2 Bảng tính toán định mức vải trung bình cho một sản phẩm - đồ án xây dựng tài liệu kĩ thuật công nghệ sản xuất may  áo dài tay nữ có cổ
Bảng 4.2 Bảng tính toán định mức vải trung bình cho một sản phẩm (Trang 16)
Bảng 4.3 Bảng định mức vải cho toàn bộ đơn hàng - đồ án xây dựng tài liệu kĩ thuật công nghệ sản xuất may  áo dài tay nữ có cổ
Bảng 4.3 Bảng định mức vải cho toàn bộ đơn hàng (Trang 16)
Bảng 4.5.: Bảng thông kê các loại chỉ dùng trong đơn  hàng - đồ án xây dựng tài liệu kĩ thuật công nghệ sản xuất may  áo dài tay nữ có cổ
Bảng 4.5. Bảng thông kê các loại chỉ dùng trong đơn hàng (Trang 17)
Bảng 4.4: Bảng hệ số tiêu hao chỉ của sản phẩm - đồ án xây dựng tài liệu kĩ thuật công nghệ sản xuất may  áo dài tay nữ có cổ
Bảng 4.4 Bảng hệ số tiêu hao chỉ của sản phẩm (Trang 17)
Bảng 4.6: Lượng tiêu hao chỉ của các loại đường may trên sản phẩm - đồ án xây dựng tài liệu kĩ thuật công nghệ sản xuất may  áo dài tay nữ có cổ
Bảng 4.6 Lượng tiêu hao chỉ của các loại đường may trên sản phẩm (Trang 18)
Bảng 4.7: Định mức chỉ trung bình cho một sản phẩm. - đồ án xây dựng tài liệu kĩ thuật công nghệ sản xuất may  áo dài tay nữ có cổ
Bảng 4.7 Định mức chỉ trung bình cho một sản phẩm (Trang 19)
Bảng 4.8: Định mức chỉ cho toàn bộ đơn hàng - đồ án xây dựng tài liệu kĩ thuật công nghệ sản xuất may  áo dài tay nữ có cổ
Bảng 4.8 Định mức chỉ cho toàn bộ đơn hàng (Trang 20)
Bảng 4.10: Bảng tính toán số lượng lớp vải trải. - đồ án xây dựng tài liệu kĩ thuật công nghệ sản xuất may  áo dài tay nữ có cổ
Bảng 4.10 Bảng tính toán số lượng lớp vải trải (Trang 23)
Sơ đồ Số   lớp trải vải Tổng số sản phẩm Ghi chú - đồ án xây dựng tài liệu kĩ thuật công nghệ sản xuất may  áo dài tay nữ có cổ
l ớp trải vải Tổng số sản phẩm Ghi chú (Trang 23)
Bảng 4.11: Bảng tính toán số bàn cắt - đồ án xây dựng tài liệu kĩ thuật công nghệ sản xuất may  áo dài tay nữ có cổ
Bảng 4.11 Bảng tính toán số bàn cắt (Trang 24)
Bảng 4.12: Các vết bẩn thường gặp và phương pháp tẩy - đồ án xây dựng tài liệu kĩ thuật công nghệ sản xuất may  áo dài tay nữ có cổ
Bảng 4.12 Các vết bẩn thường gặp và phương pháp tẩy (Trang 28)
Bảng 4.13: Bảng thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm may - đồ án xây dựng tài liệu kĩ thuật công nghệ sản xuất may  áo dài tay nữ có cổ
Bảng 4.13 Bảng thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm may (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w