thực hành làm Sổ tay văn học và Thẻ thông tin giúp học sinh lớp 6 phát huy tính tích cực, chủ động, tăng khả năng tư duy, sáng tạo, khả năng tự học cũng như gắn kiến thức với thực hành để từ đó học sinh nắm vững tri thức Ngữ văn, tri thức tiếng Việt, Tập làm văn, … của “Bài 1 – Lắng nghe lịch sử nước mình và Bài 2 –Miền cổ tích” trong chương trình Ngữ văn 6 – học kì I.
NỘI DUNG
Cơ sở lí luận
1 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Giáo dục phổ thông tại Việt Nam đang chuyển từ chương trình giáo dục tập trung vào nội dung sang tiếp cận năng lực người học, nhấn mạnh việc học sinh không chỉ học kiến thức mà còn biết vận dụng kiến thức đó Để đạt được điều này, cần chuyển đổi từ phương pháp dạy học “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, rèn luyện kỹ năng và hình thành năng lực Mặc dù đã có những nỗ lực trong việc đổi mới dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng, nhưng vẫn còn thiếu sự chú trọng đến người học và khả năng ứng dụng tri thức trong thực tiễn.
Các năng lực cần hình thành cho học sinh trong dạy học Ngữ văn:
Trong chương trình GDPT sau 2015, môn Ngữ văn được xem là môn học công cụ, với năng lực giao tiếp tiếng Việt và thưởng thức văn học là những đặc trưng chính Bên cạnh đó, năng lực tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác và tự quản bản thân cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nội dung dạy học của môn này.
Năng lực Đặc điểm Thể hiện trong môn Ngữ văn
- Phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp
- Phát hiện và lí giải những vấn đề nhập nhằng, mơ hồ, đa nghĩa, khó hiểu trong nội dung và nghệ thuật
- Phát hiện và lí giải những vấn đề trong thực tiễn đời sống được gợi ra từ tác phẩm
- Phát hiện và đánh giá những khó khăn, thách thức đặt ra trong quá trình tạo lập văn bản nói và viết
- Phát hiện những ý tưởng mới nảy sinh trong học tập và cuộc sống
- Đề xuất các giải pháp một cách thiết thực
- Áp dụng vào tình huống mới
- Có cách tiếp cận và cắt nghĩa độc đáo về nội dung, giá trị của tác phẩm
- Phát hiện những nét nghĩa mới, giá trị mới của văn bản
- Có cách nói và cách viết sáng tạo, độc đáo, hiệu quả
- Phối hợp, tương tác hỗ trợ nhau cùng thực hiện nhiệm vụ để cùng đạt mục tiêu chung (thảo luận nhóm)
Thảo luận nhóm là một phương pháp hữu ích cho nhiều bài học, tuy nhiên, cần chú ý rằng đề tài thảo luận phải có tính phức tạp và chứa vấn đề, nhằm khuyến khích sự suy nghĩ và đóng góp ý kiến từ nhiều học sinh.
- Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận cá nhân
- Điều chỉnh thái độ, cách ứng xử
- Suy nghĩ và hành động hướng vào mục tiêu phù hợp với hoàn cảnh
- Tự đánh giá, điều chỉnh hành động phù hợp với những tình huống mới
Học sinh cần xác định kế hoạch hành động cá nhân và chủ động điều chỉnh để đạt mục tiêu Họ cũng cần nhận biết tác động của ngoại cảnh đến việc tiếp thu kiến thức và rèn luyện kỹ năng, từ đó khai thác yếu tố tích cực và hạn chế yếu tố tiêu cực Điều này giúp học sinh xác định hành vi đúng đắn và cần thiết trong các tình huống cuộc sống.
Sử dụng tiếng Việt một cách phù hợp và hiệu quả trong tình huống giao tiếp
Năng lực giao tiếp trong dạy học tiếng Việt bao gồm 4 kỹ năng cơ bản: nghe, nói, đọc, viết Điều này không chỉ thể hiện khả năng sử dụng ngôn ngữ mà còn là khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng vào các tình huống giao tiếp thực tế trong cuộc sống.
6 Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
Nhận diện và thưởng thức cái đẹp trong văn học và cuộc sống là kỹ năng quan trọng, giúp chúng ta làm chủ cuộc sống và cảm xúc của bản thân Hành động theo cái đẹp và cái thiện không chỉ nâng cao giá trị cuộc sống mà còn tạo ra những trải nghiệm tích cực cho chính mình và những người xung quanh.
Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra những giá trị thẩm mĩ trong văn học, biết rung động trước cái đẹp
2 Phương pháp học tập môn Ngữ văn bằng cách sử dụng Sổ tay Ngữ văn và làm Thẻ thông tin
2.1 Sử dụng Sổ tay Ngữ văn
Sổ tay Ngữ văn là người bạn đồng hành quan trọng của học sinh trong quá trình học tập, giúp ghi lại cảm nhận, suy nghĩ và các trích dẫn hay Học sinh có thể lập hồ sơ nhân vật, tạo bảng từ vựng và chia sẻ nhật ký đọc để tương tác về bài học Để tạo ra một cuốn sổ tay Ngữ văn, học sinh cần thực hiện theo các bước hướng dẫn cụ thể.
Trước khi viết sổ tay, học sinh cần xác định rõ mục đích sử dụng, vì cuốn sổ tay có nhiều công dụng như ghi chú số điện thoại, danh sách email và lịch trình công việc Đối với học sinh, sổ tay giúp ghi chép lịch học, nội dung bài giảng và nhật ký lớp học Mục đích chính của cuốn sổ này là ghi lại những nội dung quan trọng liên quan đến các văn bản trong môn Ngữ văn, từ đó giúp học sinh lựa chọn thông tin phù hợp để đưa vào sổ.
Khi làm một cuốn sổ tay, học sinh nên chọn loại sổ có giấy dày và bút mực nhanh khô để tránh bị nhòe Việc sử dụng bút nhiều màu sắc sẽ giúp trang trí và ghi chú các tiêu đề nổi bật Ngoài ra, kích thước sổ tay cũng cần phù hợp để dễ dàng mang theo bên mình.
Chọn nội dung cho sổ tay cần tập trung vào những vấn đề mà học sinh quan tâm, đặc biệt trong môn Ngữ văn Nội dung này bao gồm tri thức đọc hiểu, kiến thức tiếng Việt quan trọng, các câu nói hay và từ ngữ khó hiểu Ngoài ra, học sinh cũng nên ghi chép theo yêu cầu của các bài tập sáng tạo mà giáo viên gợi ý.
Để làm cho cuốn sổ tay Ngữ văn trở nên sinh động và hấp dẫn hơn, học sinh nên thiết kế một trang bìa bắt mắt và trang trí các tiêu đề bài viết bằng hình ảnh và màu sắc sáng tạo Ngoài việc sử dụng hình ảnh vẽ tay, học sinh có thể tận dụng các nguyên liệu như hoa vải, ruy băng, hoa khô, lá khô và báo cũ để làm cho cuốn sổ thêm phần thu hút.
Thẻ thông tin là một công cụ hữu ích, được thiết kế dưới dạng một chiếc thẻ nhỏ, trên đó ghi lại các thông tin quan trọng như khái niệm và từ ngữ liên quan Mỗi thẻ thông tin có hai mặt: một mặt ghi từ ngữ và mặt còn lại trình bày nội dung giải thích cho từ ngữ đó.
- Tác dụng của thẻ thông tin: Đây là một phương pháp hiệu quả giúp em ghi nhớ và ôn tập từ ngữ, khái niệm quan trọng:
+ Học sinh sẽ đọc kĩ, đọc nhiều lần phần tri thức đọc hiểu
Học sinh có khả năng áp dụng tri thức đọc hiểu vào văn bản một cách dễ dàng hơn, đồng thời tăng cường hứng thú với môn Ngữ văn, giúp khắc phục tâm lý ngại ngần đối với kiến thức lý thuyết văn học.
- Cách làm thẻ thông tin: Thẻ thông tin có thể được một cách rất đơn giản bằng tay hoặc làm trên máy tính
Học sinh có thể thiết kế thẻ thông tin bằng tay bằng cách chọn giấy bìa cứng màu sắc tùy ý, cắt khung phù hợp và ghi từ ngữ cùng khái niệm lên từng mặt Ngoài ra, các em còn có thể trang trí, vẽ và tô màu theo sở thích để tạo nên bộ sưu tập theo chủ đề sinh động.
Học sinh có thể thiết kế thẻ thông tin trên máy tính bằng các phần mềm như Word, PowerPoint hoặc Canva Họ có thể lựa chọn các khung có sẵn, nhập nội dung và trang trí theo sở thích cá nhân Cuối cùng, thẻ thông tin được in ra và đóng thành bộ sưu tập.
Cơ sở thực tiễn
Sổ tay Ngữ văn và Thẻ thông tin là những công cụ dạy học mới, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng môn Ngữ văn.
Sổ tay Ngữ văn cung cấp nhiều dạng bài tập hữu ích, bao gồm viết đoạn văn tóm tắt các văn bản truyền thuyết và truyện cổ tích, tóm tắt bằng sơ đồ, viết cảm nhận về văn bản hoặc nhân vật yêu thích, lập hồ sơ nhân vật, và trích dẫn các đoạn văn hay kèm hình minh họa Những hoạt động này không chỉ giúp học sinh ôn tập các kiểu văn bản đã học mà còn củng cố kiến thức một cách hiệu quả Hơn nữa, quá trình tìm tòi để hoàn thành nội dung cuốn sổ còn giúp học sinh mở rộng vốn kiến thức của mình.
Thiết kế Thẻ thông tin giúp học sinh củng cố tri thức đọc hiểu, tiếng Việt và kỹ năng Tập làm văn Quá trình tạo thẻ yêu cầu các em đọc đi đọc lại nhiều lần, lựa chọn và sắp xếp ý tưởng một cách hợp lý.
Thiết kế cuốn Sổ tay Ngữ văn và Thẻ thông tin giúp học sinh phát triển các kỹ năng tư duy quan trọng như hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sáng tạo, thẩm mỹ, sử dụng công nghệ thông tin và ngôn ngữ Qua đó, nâng cao kỹ năng đọc và định hướng phát triển năng lực cho người học.
Thiết kế một cuốn sách học sinh không chỉ giúp thể hiện kiến thức đã học mà còn mang đến kiểu chữ và hình ảnh minh họa đẹp mắt, sinh động Qua đó, học sinh sẽ có cơ hội nắm bắt nghề nghiệp liên quan đến biên tập và thiết kế sách.
- Thiết kế các thẻ thông tin học sinh biết cách sử dụng phần mềm Word, PowerPoint, Canva, chèn hình ảnh,… tạo nên sản phẩm
- Thu thập, lưu trữ và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (internet, sách, báo, …) và để bổ sung tư liệu cho nội dung cuốn sổ tay
- Phát triển kĩ năng trình bày vấn đề, thuyết trình trước đám đông khi giới thiệu về các sản phẩm của mình
- Phát triển kĩ năng hợp tác làm việc nhóm
Mỗi cuốn sổ tay và thẻ thông tin do học sinh thiết kế thể hiện dấu ấn cá nhân của tác giả, giúp các em tự hào và trân trọng sản phẩm của mình Học sinh trung học cơ sở luôn có hứng thú thể hiện bản thân, và việc thiết kế này không chỉ kích thích sự sáng tạo mà còn tạo ra niềm say mê học tập với môn Ngữ văn Qua đó, phương pháp học tập mới này cũng góp phần bồi dưỡng khả năng tự học cho học sinh.
4 Về định hướng phát triển năng lực
Thiết kế cuốn sổ tay Ngữ văn và các thẻ thông tin không chỉ giúp hình thành kiến thức bộ môn mà còn phát triển nhiều năng lực quan trọng như năng lực ngôn ngữ, khả năng hợp tác, tự học, tự nghiên cứu, thuyết trình, sử dụng công nghệ thông tin, thẩm mỹ và sự sáng tạo.
Việc hình thành kiến thức và rèn luyện năng lực sẽ giúp học sinh yêu thích tiếng Việt, từ đó phát triển tình yêu với con người, quê hương và đất nước Hơn nữa, việc tìm hiểu sâu về truyền thuyết và truyện cổ tích trong Văn học dân gian sẽ giúp học sinh trân trọng và tự hào về quá khứ hào hùng, cùng những bài học đạo lý quý báu từ ông cha ta.
Việc thực hành làm cuốn sổ tay Ngữ văn và thiết kế thẻ thông tin kết hợp kiến thức học và công nghệ thông tin sẽ nâng cao chất lượng môn Ngữ văn Điều này không chỉ tăng hứng thú học tập mà còn cải thiện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó rèn luyện năng lực của học sinh Đây chính là mục tiêu của dạy học phát triển năng lực theo chương trình phổ thông mới hiện nay.
Thực hiện giải pháp
1 Đối tượng thực hiện giải pháp Để kiểm chứng sự hiệu quả của giải pháp đã đề ra tôi tiến hành thực nghiệm tại lớp 6A2 và 6A19, trường THCS Trịnh Hoài Đức Về tình hình lớp:
Lớp Tổng số Học lực (%) Hạnh kiểm (%)
(Số liệu thống kê theo xếp loại học lực lớp 5 của học sinh)
Tôi đã chọn hai lớp học để thực hiện giải pháp giảng dạy, bao gồm lớp 6A2 với năng lực học tập tốt và tỉ lệ học sinh khá giỏi cao, và lớp 6A19 với tỉ lệ học sinh khá giỏi thấp hơn, trong đó có một số học sinh còn yếu Việc lựa chọn hai lớp này giúp giáo viên đánh giá được mức độ sản phẩm đạt được giữa các đối tượng học sinh, từ đó điều chỉnh bộ câu hỏi định hướng cho phù hợp hơn.
2 Phạm vi thực hiện giải pháp
Giải pháp được áp dụng cho hai bài trong sách Ngữ văn lớp 6, tập một là
Bài 1: Lắng nghe lịch sử nước mình và Bài 2: Miền cổ tích Hai bài này có nội dung các văn bản thuộc thể loại truyền thuyềt và truyện cổ tích để thuộc Văn học dân gian, vừa có những đặc điểm chung về thể loại vừa có những đặc điểm riêng để học sinh so sánh, đối chiếu Từ đó khắc sâu kiến thức về đặc điểm thể loại
3 Thời gian thực hiện giải pháp
Thời gian diễn ra chương trình từ ngày 12/9 đến 20/10, bao gồm 4 tiết học (2 tiết học online cung cấp kiến thức nền và 2 tiết báo cáo sản phẩm trên lớp) cùng với 6 tuần làm việc nhóm tại nhà.
4 Công việc của giáo viên và học sinh
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh về về cách thiết kế một cuốn sổ tay Ngữ văn và thẻ thông tin
- Cho học sinh xem hình ảnh một vài cuốn sổ tay và thẻ thông tin mẫu
- Cung cấp tài liệu cũng như video hướng dẫn cách thiết kế
- Cung cấp và giới thiệu các phần mềm thông dụng để thiết kế
- Cung cấp hệ thống fonts chữ chuẩn và đẹp
- Hướng dẫn cách tìm kiếm thông tin, hình ảnh trên mạng
- Yêu cầu học sinh lập tài khoản gmail để gửi các file tài liệu cho học sinh cũng như nhận bài sửa chữa nếu cần
- Sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cũng như nhận xét bài cho học sinh để học sinh sửa chữa
- Giáo viên đưa ra yêu cầu bài tập cụ thể để học sinh làm
- Thành lập nhóm (mỗi nhóm trung bình 6 hoặc 7 học sinh)
- Lập bảng phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm
- Tranh ảnh, các tài liệu sưu tầm liên quan đến nội dung của bài tập
- Máy tính, bút các loại, bút nhiều màu sắc, màu vẽ, vật liệu trang trí
4.3 Các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin:
5 Tiến trình thực hiện giải pháp
5.1 Giáo viên cung cấp kiến thức nền và đưa ra yêu cầu về bài tập
Hoạt động của GV và HS
HOẠT ĐỘNG 1: Cách làm Sổ tay
Sổ tay Ngữ văn là công cụ hữu ích, giúp học sinh tăng cường hứng thú trong việc khám phá các tác phẩm văn học Thiết kế cuốn sổ tay không chỉ hỗ trợ việc nắm vững kiến thức mà còn góp phần hình thành và phát triển các kỹ năng cần thiết cho học sinh.
? Học sinh có thể làm được gì với cuốn Sổ tay Ngữ văn?
? Mục đích của cuốn sổ tay?
? Để làm một cuốn sổ tay Ngữ văn, chúng ta cần chọn những nội dung
Sổ tay Ngữ văn hỗ trợ học sinh ghi chép cảm nhận, suy nghĩ và mối liên hệ từ tác phẩm, lưu lại những trích dẫn ấn tượng, các đoạn văn sâu sắc, lập hồ sơ nhân vật và tạo bảng từ vựng.
Sổ tay được thiết kế với mục đích giúp học sinh ghi chép lại những nội dung thú vị và ý nghĩa liên quan đến các văn bản đã học trong môn Ngữ văn.
- Các khổ giấy làm sổ tay: A4, A5, B4, B5
- Chọn nội dung để ghi sổ tay: Nội nào?
? Chúng ta có cần trang trí cuốn sổ không?
? Hãy đưa ra một vài ý tưởng trang trí cho cuốn sổ thêm bắt mắt?
GV giới thiệu một vài cuốn sổ tay mẫu cho HS hình dung
HOẠT ĐỘNG 2: Cách thiết kế Thẻ thông tin
Thẻ thông tin làm một phương pháp hiệu quả giúp các em ghi nhớ và ôn tập các từ ngữ, khái niệm quan trọng
? Theo em thẻ thông tin là gì?
Thẻ thông tin giúp học sinh ghi nhớ các kiến thức quan trọng trong môn Ngữ văn, bao gồm tri thức đọc hiểu, ngữ pháp tiếng Việt, những câu nói hay và từ vựng khó Nội dung thẻ cũng có thể được điều chỉnh theo yêu cầu của bài tập sáng tạo mà giáo viên đề xuất, nhằm hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập hiệu quả hơn.
Để làm cho cuốn sổ tay Ngữ văn trở nên sinh động và hấp dẫn hơn, học sinh nên thiết kế một trang bìa bắt mắt và trang trí các tiêu đề bài viết bằng hình ảnh và màu sắc sáng tạo Ngoài việc sử dụng hình ảnh, học sinh có thể tận dụng các nguyên liệu như hoa vải, ruy băng, hoa khô, lá khô và báo cũ để làm cho cuốn sổ thêm phần thu hút.
Thẻ thông tin là một chiếc thẻ nhỏ chứa đựng các thông tin quan trọng như khái niệm và từ ngữ Thẻ này có hai mặt: một mặt ghi từ ngữ và mặt còn lại ghi nội dung giải thích cho từ ngữ đó.
- Tác dụng của thẻ thông tin:
+ Giúp nhớ kĩ phần tri thức đọc hiểu: từ ngữ, khái niệm
+ Vận dụng kiến thức để đọc hiểu vào văn bản
+ Hứng thú hơn đối với môn Ngữ văn, góp phần khắc phục được
Cho học sinh quan sát thẻ thông tin mẫu
? Em hãy hình dung cách làm thẻ thông tin và mô tả? tâm lí ngại phần kiến thức lý thuyết văn học
- Cách làm thẻ thông tin: Thẻ thông tin có thể được một cách rất đơn giản bằng tay hoặc làm trên máy tính
Học sinh có thể thiết kế thẻ thông tin bằng tay bằng cách chọn giấy bìa cứng với màu sắc tùy ý, cắt khung phù hợp và ghi từ ngữ cùng khái niệm vào từng mặt Ngoài ra, các em còn có thể vẽ trang trí để làm cho thẻ thêm sinh động và tô màu theo sở thích Cuối cùng, các thẻ này sẽ được đóng thành bộ sưu tập theo chủ đề.
Học sinh có thể thiết kế thẻ thông tin trên máy tính bằng các phần mềm như Word, PowerPoint hoặc Canva Họ có thể chọn các khung có sẵn, nhập nội dung và trang trí theo sở thích cá nhân Cuối cùng, thẻ thông tin được in ra và đóng thành bộ sưu tập.
HOẠT ĐỘNG 3: Giáo viên giới thiệu và cung cấp một số phần mềm, hướng dẫn cách thiết kế thẻ thông tin trên máy tính
Microsoft PowerPoint là phần mềm thiết kế thẻ thông tin đơn giản và dễ sử dụng nhất cho học sinh Với tính năng phổ biến và khả năng tích hợp trên hầu hết các máy tính, học sinh có thể dễ dàng tiếp cận và sử dụng phần mềm này.
Giáo viên đã cung cấp các font chữ đẹp cho học sinh, hướng dẫn họ tải và cài đặt theo các bước đơn giản: đầu tiên, tải tệp chứa font chữ về máy, sau đó nhấp chuột phải vào file và chọn "Extract".
Here để giải né -> ctrl + A để chọn tất cả các đối tượng và chuột phải chọn install để cài đặt
- Các bước thiết kế trên máy tính như sau:
+ Bước 1: Mở phần mềm PowerPoint
+ Bước 2: Đặt tên và lưu bài
+ Bước 3: Chọn khung, fonts chữ cho phù hợp, cỡ chữ khoảng 13 hoặc 14 + Bước 4: Gõ nội dung, đổ màu chữ, màu khung, chèn hình trang trí sao cho bắt mắt
+ Bước 5: Nhấn phím ctrl + D để tạo các đối tượng tương tự (tạo các khung giống nhau để không cần chỉnh sửa lại nhiều lần.)
- Giáo viên ung cấp video hướng dẫn để học sinh có thể xem lại bất cứ lúc nào
Giáo viên đã giới thiệu phần mềm Canva miễn phí, giúp học sinh tham khảo các mẫu thẻ đẹp và thẩm mỹ, từ đó làm cho việc thiết kế trở nên dễ dàng hơn.
HOẠT ĐỘNG 4: Đưa ra yêu cầu bài tập:
- Yêu cầu chung: Thời gian báo cáo sản phẩm là tuần thứ cuối của tháng 10
Kết quả thực hiện giải pháp
1 Kiểm tra biểu hiện và các năng lực đạt được
Trước khi triển khai giải pháp, học sinh đã thực hiện một khảo sát để đánh giá mức độ hứng thú với môn Ngữ văn Kết quả cho thấy phần lớn học sinh chưa cảm thấy hứng thú với môn học này Tuy nhiên, các em đều cho rằng nếu môn Ngữ văn được liên kết với kiến thức thực tiễn và các hoạt động thực tế, sự hứng thú sẽ tăng lên, và các em mong muốn được tham gia vào việc tạo ra các sản phẩm như vậy.
Phiếu tổng hợp: TRƯỚC KHI BẮT ĐẦU GIẢI PHÁP
Lớp 6A2 và 6A19 – Trường THCS Trịnh Hoài Đức – Bình Dương
Thời gian khảo sát: 12/9/2022 – Sĩ số: 72
Người tổng hợp: Trần Ngọc Kim Anh và Trần Gia Tuệ (lớp trưởng của hai lớp thực nghiệm)
1 Ở tiểu học em có được làm các sản phẩm sáng tạo trong môn tiếng Việt không?
2 Mức độ hứng thú của em với môn Ngữ văn:
3 Vì sao em không thích môn Ngữ văn?
+ Quá nhiều bài tập tiếng Việt khó: 35 %
+ Chưa có những hoạt động gây hứng thú: 55,5 %
3 Nếu được học môn Ngữ văn gắn với các hoạt động thực tế thì em có thích không?
Sau khi áp dụng giải pháp, giáo viên đã khảo sát mức độ hứng thú của học sinh khi hoàn thành các sản phẩm sáng tạo Đa số học sinh cảm thấy hào hứng với cuốn sổ tay và thẻ thông tin, vì sản phẩm thể hiện sự độc đáo của từng nhóm Việc thuyết trình và chia sẻ các sản phẩm với hình ảnh bắt mắt đã tạo ra không khí lớp học sôi động và hứng thú, khiến buổi báo cáo sản phẩm trở thành sự kiện được mong chờ.
Phiếu tổng hợp: NHÌN LẠI QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN SẢN PHẨM Lớp 6A2 và 6A19 – Trường THCS Trịnh Hoài Đức – Bình Dương
Thời gian khảo sát: 22/10/2021 – Sĩ số: 72
Người tổng hợp bài viết là Trần Ngọc Kim Anh và Trần Gia Tuệ, lớp trưởng của hai lớp thực nghiệm Đề tài nghiên cứu được trình bày là “THIẾT KẾ SỔ TAY VĂN HỌC VÀ THẺ THÔNG TIN”.
1 Tôi đã học và củng cố được những kiến thức gì?
+ Tri thức đọc hiểu về thể loại truyền thuyết: 95 %
+ Tri thức đọc hiểu về thể loại truyện cổ tích: 94,5 %
+ Tri thức đọc hiểu về tiếng Việt: từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy, thành ngữ, trạng ngữ: 94, 6%
+ Nắm được quy trình tóm tắt văn bản bằng sơ đồ: 98 %
+ Nắm được quy trình viết bài văn kể lại một truyện cổ tích: 96,2 %
+ Nắm được nội dung để có thể kể lại một câu chuyện cổ tích hoặc truyền thuyết: 95,9 %
+ Kiến thức về thiết kế một cuốn sổ tay Ngữ văn: 98,3 %
+ Kiến thức liên quan đến sử dụng những phần mềm dùng để thiết kế: 89,2 %
2 Tôi đã phát triển được những kĩ năng gì?
+ Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: 95 %
+ Xây dựng bố cục một cuốn sách: 96,5 %
+ Xây dựng được nội dung cuốn sách: 93 %
+ Kĩ năng khác: Sáng tạo, làm việc khoa học, biết tổ chức hoạt động nhóm: 76
3 Tôi đã xây dựng được thái độ tích cực nào?
+ Biết đoàn kết, chia sẻ: 81,3 %
+ Biết lắng nghe, kiên nhẫn, cẩn thận: 26,5 %
+ Có tinh thần đóng góp, phối hợp: 76 %
+ Vui vẻ hòa đồng, tích cực làm việc cùng nhóm: 77,5%
4 Tôi có hài lòng với các sản phẩm mình tạo ra không? Vì sao?
+ Có, vì đó là thành quả lao động và sự kết hợp tri thức và sáng tạo mà chúng tôi có được: 98,5 %
+ Không, vì tôi cảm thấy chưa ứng ý, tôi muốn nó hoàn thiện hơn nữa: 4,5 %
5 Tôi đã gặp phải khó khăn nào khi thực hiện sản phẩm?
+ Thiếu phương tiện học tập như máy tính có kết nối mạng: 10,5 %
+ Mỗi người một ý tưởng nên khó thống nhất: 20,5 %
+ Kiến thức về thiết kế chưa thực sự vững: 35,9 %
6 Tôi đã giải quyết những khó khăn đó như thế nào?
+ Thiếu phương tiện học tập chúng tôi sẽ đến nhà một bạn có đầy đủ các phương tiện để làm bài: 88,9 %
+ Mỗi người một ý tưởng nên khó thống nhất: Chúng tôi cùng ngồi lại đưa ra các ý tưởng rồi cùng nhau thảo luận để tìm ra một ý tưởng chung nhất: 97,3 %
Kiến thức về thiết kế của chúng tôi vẫn chưa vững chắc Để cải thiện, chúng tôi sẽ xem lại các video hướng dẫn của cô giáo và tự tìm kiếm tài liệu trên mạng để học hỏi và thực hành nhiều lần.
7 Quan hệ của tôi với các thành viên trong nhóm như thế nào?
+ Tốt và đoàn kết, tộn trọng lẫn nhau: 91,2 %
+ Khá tốt, tuy có một vài mâu thuẫn: 8,9 %
+ Không tốt lắm vì tôi rụt rè, tự ti: 3,5 %
8 Học văn bằng cách hoàn thành các sản phẩm sáng tạo, tôi thấy có ích lợi:
+ Yêu thích môn Ngữ văn hơn: 87,9 %
+ Học văn gắn với các sản phẩm thực tế giúp tôi chủ động chiếm lĩnh kiến thức hơn: 89,7 %
+ Giúp tôi phát triển các kĩ năng mềm, tự tin, sáng tạo hơn: 78 %
9 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hứng thú học tập Ngữ văn khi làm các sản phẩm sáng tạo:
+ Các dự án không giúp ích cho thi cử: 12 %
+ Tôi phải làm việc nhiều mà người khác chơi: 14,5 %
10 Mức độ hứng thú của tôi đối với phương pháp học Ngữ văn bằng cách làm các sản phẩm sáng tạo (5 cấp độ):
Theo khảo sát, học sinh đã có những cải thiện đáng kể về kiến thức, kỹ năng và thái độ hứng thú đối với môn học.
- Các nhóm đều thực hiện sản phẩm một cách nghiêm túc theo kế hoạch đã định
Sản phẩm của dự án nổi bật với vẻ đẹp và sự hài hòa trong màu sắc cũng như bố cục Nội dung cuốn sổ phong phú và hấp dẫn, kết hợp giữa hình ảnh và chữ viết, khiến học sinh rất hào hứng khi giới thiệu sản phẩm của mình.
Trong quá trình thực hiện dự án, sự trao đổi trực tiếp với giáo viên cho thấy tinh thần nghiêm túc và ham học hỏi của các nhóm học sinh Học sinh đã phát triển nhiều kỹ năng quan trọng như tìm kiếm và xử lý thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin vào thiết kế sản phẩm sáng tạo, làm việc nhóm và thuyết trình.
- Học sinh có thái độ tích cực, hứng thú chủ động chiếm lĩnh kiến thức
Thông qua việc thực hiện dự án học tập, giáo viên và học sinh đã đạt được các mục tiêu giáo dục, phát triển năng lực người học, kết nối lý thuyết với thực tiễn và kiến thức với nghề nghiệp tương lai, từ đó giúp học sinh trở nên năng động và sáng tạo hơn.
Kết quả thực hiện giải pháp được đánh giá qua hai khía cạnh: khảo sát sự hào hứng, tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, cùng với việc so sánh khả năng nắm kiến thức giữa bài 1 và bài 2 thông qua bài kiểm tra trước và sau khi áp dụng giải pháp.
Chúng tôi đánh giá mức độ nắm kiến thức của học sinh thông qua điểm số từ hai bài kiểm tra: kiểm tra thường xuyên lần 1 và kiểm tra giữa học kỳ I.
Bài kiểm tra thường xuyên lần 1 cho học sinh sẽ diễn ra vào tuần 2, sau khi hoàn thành phần tri thức đọc hiểu và văn bản “Thánh Gióng” trong bài Lắng nghe lịch sử nước mình (Đề kiểm tra có sẵn trong phần phụ lục).
Bài điểm giữa học kì I tổng hợp kiến thức từ bài 1 và bài 2, bao gồm việc đọc hiểu ngữ liệu ngoài sách giáo khoa và viết bài tập làm văn Đề kiểm tra được đính kèm trong phần phụ lục Điểm số sẽ được đánh giá theo các mức: Giỏi (9-10 điểm), Khá (7-8 điểm), Trung bình (5-6 điểm), và Yếu (dưới 5 điểm) Kết quả của hai bài kiểm tra trước và sau tác động cũng được đính kèm trong phần phụ lục.
Kết quả cụ thể như sau:
Lớp 6A2 Sĩ số Giỏi (9-10 điểm) Khá (7-8 điểm)
5 điểm) Trước khi áp dụng giải pháp
Sau khi áp dụng giải pháp
Bảng 2: Bảng thống kê điểm kiểm tra trước và sau khi áp dụng giải pháp của lớp 6A2 (theo nhóm điểm và tỉ lệ %)
Lớp 6A19 Sĩ số Giỏi (9-10 điểm) Khá (7-8 điểm)
5 điểm) Trước khi áp dụng giải pháp
Sau khi áp dụng giải pháp
Bảng 3 trình bày thống kê điểm kiểm tra của lớp 6A19 trước và sau khi áp dụng giải pháp, được phân loại theo nhóm điểm và tỷ lệ phần trăm Để đánh giá hiệu quả việc tiếp thu kiến thức, chúng tôi đã tính điểm trung bình bằng công thức: Điểm trung bình = Tổng điểm / Số học sinh Kết quả thu được cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong kết quả học tập.
Lớp 6A2 Tổng điểm Tổng học sinh Điểm trung bình Độ lệch chuẩn
Trước khi áp dụng giải pháp
Sau khi áp dụng giải pháp
Bảng 4: Độ lệch chuẩn điểm kiểm tra trước và sau khi áp dụng giải pháp của lớp 6A2
Lớp 6A19 Tổng điểm Tổng học sinh Điểm trung bình Độ lệch chuẩn
Trước khi áp dụng giải pháp
0.8 Sau khi áp dụng giải pháp
Bảng 5: Độ lệch chuẩn điểm kiểm tra trước và sau khi áp dụng giải pháp của lớp 6A19
Kết quả cho thấy, điểm trung bình các bài kiểm tra của lớp sau khi áp dụng giải pháp đã tăng lên rõ rệt, với lớp 6A2 đạt 9.1 so với 8.0 trước đó, cho thấy khả năng tiếp thu kiến thức tốt của học sinh Mặc dù lớp 6A2 có học sinh đầu vào 100% khá giỏi, giáo viên vẫn mong muốn nâng cao khả năng nắm và vận dụng kiến thức của các em Sau khi áp dụng giải pháp, điểm thi giữa học kỳ của lớp này đã tăng lên đáng kể, chứng tỏ học sinh đã chiếm lĩnh kiến thức tốt hơn Đối với lớp 6A9, mặc dù số lượng học sinh khá giỏi không cao, điểm trung bình trước tác động là 6.1, nhưng sau khi thực hiện giải pháp, điểm trung bình của các em đã tăng lên 6.9, cho thấy giá trị của giải pháp này.
Việc thực hiện các bài tập sáng tạo giúp giáo viên và học sinh đạt được mục tiêu giáo dục, phát triển năng lực người học, và kết nối lý thuyết với thực tiễn cũng như nghề nghiệp tương lai Điều này không chỉ làm cho học sinh trở nên năng động và sáng tạo hơn mà còn giúp các em nắm bắt kiến thức một cách chủ động.