Kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên Kim loại màu Thái Nguyên
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường việc đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
xã hội là mục đích mà mọi doanh nghiệp đều vươn tới Mục tiêu của cácdoanh nghiệp là tìm mọi biện pháp để sản xuất kinh doanh có hiệu quả và tạochỗ đứng vững chắc trên thị trường Vấn đề đặt ra đối với các nhà sản xuất là
sử dụng các tiềm lực như: Tài sản cố định, công cụ dụng cụ, sức lao động,nguyên vật liệu đầu vào… để sản xuất được sản phẩm được thị trường chấpnhận và tin cậy Song sản xuất chỉ là điều kiện cần cho quá trình phát triểncủa xã hội và tiêu thụ sản phẩm đó mới được coi là một điều kiện đủ Tiêu thụtạo ra mục đích và là động lực thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển và kéotheo đó là xã hội phát triển
Mặt khác trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất và kinh doanh củabất kỳ doanh nghiệp nào thì khâu tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn cuối cùngthực hiện mục tiêu kinh doanh tối đa hóa lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh,
có vai trò vô cùng quan trọng nó quyết định sự tồn tại và phát triển cũng nhưhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi chỉ khi nào tiêu thụthành phẩm được thì doanh nghiệp mới có thể thu hồi được vốn và tái sảnxuất, tiếp tục kỳ kinh doanh mới Chính vì vậy, đẩy mạnh hoạt động tiêu thụthành phẩm là một trong những chiến lược hàng đầu của doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt, muốn tiêu thụ được sảnphẩm buộc các nhà quản lý phải nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo để sản xuất ranhững sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, và có phương thức tiêu thụhợp lý Nếu như khâu sản xuất luôn tuân theo một quy trình nhất định thì ởkhâu tiêu thụ lại diễn ra rất linh hoạt, phong phú, đa dạng Chính vì vậy, hoạtđộng tiêu thụ ở các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty TNHH Nhà
Trang 2trong những năm qua Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Kim loại màuThái Nguyên đã hết sức coi trọng công tác kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ.Hạch toán tốt công tác này là sự cần thiết cho lãnh đạo công ty có thể phântích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh đạt kết quả cao nhất, giúpcông ty có thể đứng vững và ngày càng phát triển trong nền kinh tế quốc dân.Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ,
em chọn đề tài “Kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên” làm
đề tài nghiên cứu trong thời gian thực tập tốt nghiệp Ngoài lời mở đầu và kếtluận, bố cục luận văn gồm các nội dung sau:
Phần 1: Tổng quan về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên.
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên.
Phần 3: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên.
Trong quá trình thực tập, tìm hiểu em đã nhận được sự hướng dẫn nhiệttình của PGS.TS.Nguyễn Văn Công cùng sự giúp đỡ của các cô chú, anh chịtrong phòng kế toán của công ty Nhưng do trình độ còn hạn chế, thời giantiếp cận thực tế chưa nhiều nên bài luận văn của em không tránh khỏi nhữngthiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cùngcác cô chú, anh chị trong phòng kế toán của Công ty
Trang 3PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ
NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KIM LOẠI MÀU
THÁI NGUYÊN
1.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên có ảnh hưởng đến kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ:
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Cùng với sự phát triển của nền công nghiệp nước ta Xí nghiệp Liên hợpluyện kim màu được thành lập ngày 25/09/1979 theo quyết định số 379/CPcủa hội đồng chính phủ trên cơ sở của các đơn vị thành viên Sau một quátrình vừa sản xuất, vừa đầu tư mở rộng đa dạng hóa sản phẩm đồng thời đểphù hợp với cơ chế thị trường và thực hiện lại chủ trương thành lập lại doanhnghiệp Xí nghiệp Liên hợp luyện kim màu được thành lập và đổi tên thànhCông ty Kim loại màu Thái Nguyên theo quyết định số 181/TTG ngày24/04/1993 của Thủ tướng chính phủ và công văn số 1667/TCNĐT ngày27/05/1993 của Bộ Công Nghiệp Hiện nay công ty đã chuyển đổi thành Công
ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu TháiNguyên theo quyết định số 130/2004/QĐ_BCN ngày 12/11/2004 của Bộtrưởng Bộ Công Nghiệp Công ty có tên giao dịch quốc tế: Thai Nguyennon_ferrous metals corparation và trụ sở chính của Công ty hiện nay đặt tại:Phường Phú Xá_Thành phố Thái Nguyên Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhànước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên được cơ quan trọng tài kinh
tế tỉnh Thái Nguyên cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp số 106629 ngày
Trang 4hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên có chức năng:Thực hiện việc kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký, đúng với các quyđịnh của pháp luật hiện hành, liên doanh hợp tác đầu tư mở rộng sản xuấtnhằm quản lý tận thu những tài nguyên quý hiếm, đáp ứng tốt nhu cầu trongnước và nước ngoài góp phần ổn định thị trường, tăng nguồn thu cho ngânsách Nhà nước, cũng như thu nhập của đơn vị đảm bảo đời sống cho côngnhân toàn doanh nghiệp.
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là: Khảo sát, thăm dò, khai thác,chế biến, kinh doanh các loại khoáng sản và kim loại màu Các mặt hàng chủyếu của công ty như: Thiếc thỏi 99,75% và các loại thiếc hàn, Ăngtymon thỏi99% Sb, Bột kẽm ôxit các loại từ 60% đến 90% ZnO, Tinh quặng kẽm tuyểnnổi 50% Zn, Tinh quặng Crômit 46% Cr2O3, Tinh quặng đồng 18% Cu
Cùng với những bước thăng trầm trong quá trình phát triển, sau hơn 30năm xây dựng và trưởng thành để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường,công ty đã tiến hành nghiên cứu nắm bắt nhu cầu thị hiếu của khách hàng, chủđộng trong khai thác mọi nguồn lực Công ty đã bổ sung thêm một số máymóc thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Ngoài ra, Công ty đã cónhững biện pháp nhằm kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản
lý cũng như đội ngũ nhân công các phân xưởng Các phòng ban nghiệp vụđược bố trí lại với mục tiêu gọn nhẹ và hiệu quả Công ty đã tìm được các đốitác làm ăn lớn trong khu vực, đầu tư thêm máy móc thiết bị tiên tiến và thànhlập tổ chức chuyên nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước Công ty đãmạnh dạn vững bước trên con đường kinh doanh trong nền kinh tế thị trườngtiến tới tương lai với những thử thách và thắng lợi mới Có thể khái quát tìnhhình tài chính của Công ty qua một số chỉ tiêu sau trong những năm gần đây:
Trang 53 Lợi nhuận sau thuế 1.052.281.487 1.212.198.574 4.153.009.181
( Nguồn số liệu: Phòng kế toán_tài chính)
1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh:
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chứcnăng nhằm thực hiện mục tiêu hợp lý và gọn nhẹ, đảm bảo sự hợp tác chặtchẽ, thống nhất tạo ra sự thông suốt trong công việc Cụ thể như sau:
* Giám đốc: Là người đứng đầu điều hành chung toàn bộ Công ty dưới
sự trợ giúp của Phó giám đốc và các phòng nghiệp vụ, quyết định chiến lượcphát triển ngắn hạn và dài hạn trong các giai đoạn Tổ chức bộ máy và quản lýđiều hành công tác cán bộ của Công ty Chỉ đạo giao nhiệm vụ, kiểm tra, bổnhiệm, bãi nhiệm hoặc khen thưởng, kỷ luật Chịu trách nhiệm về hoạt độngsản xuất kinh doanh của toàn Công ty trước cơ quan cấp trên và các cơ quantài chính
* Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: Phụ trách về kỹ thuật và kế hoạch
trong sản xuất Quản lý kỹ thuật, chất lượng, thời gian và kiểm tra, chỉ đạohướng dẫn việc thực hiện các biện pháp tổ chức và quản lý sản xuất Đảm bảokhi các thông tin của phòng kế hoạch vật tư chuyển lên phó giám đốc phảigiải quyết ngay nếu thấy là hợp lý, nếu không hợp lý phải được họp bàn lại
Trang 6* Phó giám đốc phụ trách nội chính: Phụ trách về nhân sự cũng như
đời sống của công nhân, giải quyết các vấn đề liên quan đến đời sống tinhthần, vật chất của công nhân viên
Các phòng ban chức năng gồm:
* Văn phòng tổng hợp: Tổng hợp về công tác quản lý của công ty, kiện
toàn công tác tổ chức hành chính cho phù hợp với cơ chế sản xuất của từnggiai đoạn, công tác hành chính quản trị, công tác thông tin liên lạc và quan hệgiao dịch
* Phòng kế hoạch: Xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn của toàn công
ty và các đơn vị thành lập và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh hàng năm theo kế hoạch của công ty và tổng công ty, phối hợp với cácphòng ban kinh tế, chức năng khác, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, tham gia hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
để xây dựng giá thành sản phẩm nội bộ của công ty cho phù hợp với thực tiễnsản xuất đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
* Phòng tổ chức lao động: Chịu trách nhiệm về công tác điều động
nhân sự và công tác đào tạo, tổ chức hợp lý về lao động và tiền lương, tínhtoán định mức lương và duyệt lương cho các bộ phận, đề bạt nâng lương chocán bộ công nhân viên Thực hiện chế độ khoán quỹ lương và theo dõi quản
lý các chế độ bảo hiểm, giải quyết các chế độ cho cán bộ công nhân viên
* Phòng kế toán thống kê: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công
ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan Nhà nước và trước cơquan giám đốc về việc quản lý và sử dụng các nguồn vốn đúng mục đích,đúng đối tượng Kiểm tra giám sát và thực hiện đầy đủ các quy định và chế độ
kế toán tài chính của Nhà nước trong công ty, cung cấp đầy đủ vốn để đảmbảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được bình thường và liên tục
* Phòng vật tư: Phụ trách việc cung cấp, dự trữ và bảo quản nguyên
nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ để phục vụ kịp thời và đầy đủ cho quá trìnhsản xuất kinh doanh của công ty
Trang 7* Phòng xây dựng cơ bản: Phụ trách công tác về xây dựng cơ bản như
xây dựng các công trình nhà xưởng, nhà ở, các công trình văn hóa, lập kếhoạch và dự toán xây dựng, sửa chữa các công trình
* Phòng cơ điện: Quản lý kỹ thuật về thiết bị cơ khí, cơ điện, phương
tiện vận tải, phương tiện bốc xúc Lập phương án và bảo dưỡng sửa chữa thiết
bị, lập các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật về điện, quản lý mạng lưới điện,cung cấp điện cho quá trình sản xuất kinh doanh
* Phòng luyện kim: Phụ trách công tác kiểm tra công nghệ, chịu trách
nhiệm về kỹ thuật và chất lượng của công nghệ luyện kim, lập các chỉ tiêu vềđịnh mức kinh tế kỹ thuật cho công nghệ luyện kim
* Phòng KCS: Phụ trách công tác kiểm tra, giám sát chất lượng sản
phẩm trước khi nhập kho, phân tích, xác định các thành phẩm tạp chất trongkim loại màu
* Phòng bảo vệ quân sự: Phụ trách công tác trật tự an ninh, bảo vệ tài
sản của công ty, phòng chống các tệ nạn xã hội trong cán bộ công nhân viên,công tác dân quân tự vệ, công tác phòng cháy, chữa cháy
* Phòng kỹ thuật mỏ: Làm công tác địa chất thăm dò và khai thác
khoáng sản, quản lý kỹ thuật và thiết bị tuyển khoáng
Trang 8Mô hình quản lý của công ty kim loại màu thể hiện ở sơ đồ sau:
S
ơ đ ồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
1.1.3 Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ:
1.1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm tiêu thụ của Công ty:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màuThái Nguyên là một doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm chủ yếu là bột kẽm,thiếc thỏi ăngtymon, các loại quặng như: quặng kẽm sunfua tuyển nổi, tinhquặng crômit, tinh quặng đồng 18% Cu
Phòng
kỹ thuật mỏ
Phòng luyện kim
Phòng
cơ điện
Phòng KCS
Phòng xây dựng
cơ bản
Phòng
tổ chức
lao động
Phòng
kế hoạch kinh tế
Phòng
kế toán thống kê
Các XN thành viên trực thuộc công ty
Các PX trực thuộc công ty
Trang 9Sản phẩm của công ty được sản xuất qua nhiều giai đoạn khác nhau Tùytheo nhu cầu và giá cả của các loại sản phẩm trên thị trường mà Công ty cóthể xuất bán thành phẩm hay bán thành phẩm.
Trước khi đem xuất bán, sản phẩm của Công ty luôn được kiểm tra chặtchẽ từ khâu sản xuất đến khâu nhập kho thành phẩm Nếu những sản phẩm nàokhông đạt yêu cầu về chất lượng sản phẩm sẽ bị loại bỏ ngay trên dây chuyềnsản xuất hoặc đem vào chế biến lại trước khi đưa ra thị trường Vì vậy mà sảnphẩm của công ty luôn giữ được chữ tín với khách hàng về yêu cầu kỹ thuật.Công ty có hai kho để quản lý thành phẩm gồm: Kho xuất khẩu dùng đểlưu trữ thành phẩm xuất khẩu và kho nội địa lưu trữ bảo quản thành phẩm tiêuthụ trong nước Giữa hai kho có quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trìnhtiêu thụ thành phẩm Khi thành phẩm ở kho xuất khẩu không đủ tiêu chuẩn đểxuất khẩu thì được chuyển sang kho nội địa để tiêu thụ trong nước và thànhphẩm ở kho nội địa lại được chuyển sang kho xuất khẩu để kịp thời đáp ứngnhu cầu khách hàng
1.1.3.2 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ:
Hoạt động bán hàng chủ yếu là: Bán nội địa và bán xuất khẩu, xuất dùngnội bộ
Bán xuất khẩu: Xuất khẩu trực tiếp cho khách hàng nước ngoài hoặc ủy
thác xuất khẩu (Tức là ủy thác cho đơn vị có đầy đủ tư cách pháp nhân vớimột số khách hàng nước ngoài) Và khi bán xuất khẩu trực tiếp Công tykhông phải nộp thuế GTGT (Thuế GTGT bằng 0) ngoài ra một số mặt hàngphải nộp thuế xuất khẩu khi bán xuất khẩu
Bán nội đ ịa: Bán cho khách hàng trong nước khi họ có nhu cầu và chủ
yếu là một số mặt hàng như bột kẽm 90%, khi bán nội địa Công ty phải chịumức thuế GTGT 5% đối với sản phẩm qua chế biến (Thành phẩm) và mức
Trang 10Khi bán hàng Công ty thường có một hợp đồng mua bán và theo hìnhthức khách hàng đặt trước tiền hàng Khách hàng chấp nhận trả trước và chỉ
để một số nhỏ để trả sau khi thanh lý Khách hàng có thể đem tiền đến đặttrước khi mua hàng nhưng thường là khách hàng chuyển tiền trả trước vào tàikhoản của Công ty tại ngân hàng Khi có giấy báo Có của ngân hàng thì Công
ty mới quyết định xuất hàng
Do Công ty sản xuất loại mặt hàng là các kim loại quý hiếm nên có rất ítđối thủ cạnh tranh và do Công ty chuẩn bị tốt từ khâu chế biến đến khâu xuấtbán nên đã tạo được niềm tin cho rất nhiều khách hàng quen thuộc cả trong vàngoài nước Có rất nhiều khách hàng thường xuyên sử dụng sản phẩm củaCông ty như:
- Khách hàng trong nước:
+ Xí nghiệp khoáng sản Công ty Lương Thực Cao Lạng _Lạng Sơn+ Công ty TNHH TMDV Hải Triều Thành phố Hồ Chí Minh
+ Công ty TNHH Quang Minh_Việt Nam
+ Trung tâm công nghệ vật liệu Thanh Xuân_Hà Nội…
- Khách hàng nước ngoài:
+ Công ty TNHH Phúc Hội_Khoáng sản Đồng Phi_Trung Quốc…
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và mẫu sổ kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên:
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốccông ty:
* Trưởng phòng kế toán: Phụ trách chung toàn bộ công tác kế toán của
toàn doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước cơ quan giám đốc và cơ quan cấptrên về toàn bộ công tác hạch toán kinh doanh của công ty
* Phó phòng kế toán: Có trách nhiệm giúp kế toán trưởng chỉ đạo trực
tiếp công tác kế toán ở các bộ phận, có đầy đủ chức năng như trưởng phòngkhi trưởng phòng đi vắng
Trang 11Để thuận tiện cho việc hạch toán theo dõi các số liệu trong phòng kế toánđược chia thành các tổ:
- Tổ tài chính: Gồm 7 cán bộ công nhân viên kế toán thực hiện các phần
việc về lưu chuyển tiền tệ, đảm bảo đủ vốn phục vụ cho quá trình sản xuất,công nợ nội bộ và bên ngoài công ty, cán bộ thống kê tổng hợp có nhiệm vụthống kê toàn bộ các chỉ tiêu về tình hình sản xuất kinh doanh của công tyđược gửi lên từ các phân xưởng, từ các xí nghiệp thành viên để lập báo cáothống kê gửi lãnh đạo công ty và các cơ quan chức năng của Nhà nước
- Tổ tổng hợp: Gồm 12 cán bộ nhân viên kế toán thực hiện các phần việc
như: Theo dõi tình hình nhập xuất nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ,theo dõi nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn vốn sửa chữa lớn vàtình hình thực hiện các chi phí về xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn, theo dõiviệc thanh toán lương và các khoản bảo hiểm, theo dõi tình hình tăng giảm và
sử dụng tài sản cố định, theo dõi việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thànhsản phẩm, theo dõi thành phẩm và tiêu thụ sản phẩm Kế toán tổng hợp và bộphận máy vi tính thường xuyên cung cấp những số liệu về thông tin kinh tếcủa nội bộ công ty cho lãnh đạo Cuối quý, cuối năm lập báo cáo tài chính vàcác mẫu biểu báo cáo có liên quan theo chế độ tài chính của Nhà nước, để gửilên các cơ quan chức năng có thẩm quyền
Tuy mỗi bộ phận có nhiệm vụ riêng nhưng tất cả đều có mối quan hệchặt chẽ với nhau, Trưởng phòng và phó phòng có trách nhiệm chỉ đạo chung,các kế toán chi tiết có nhiệm vụ tập hợp chứng từ gốc, lập bảng kê, bảng phân
bổ để làm cơ sở tổng hợp và tính giá thành và xác định lãi, lỗ
Ngoài ra các xí nghịêp thành viên cũng được tổ chức thành phòng kếtoán để theo dõi, ghi chép, hạch toán và quản lý tài chính theo sự phân cấpcủa công ty Toàn bộ hoạt động về công tác kế toán thống kê đều chịu sự chỉđạo của phòng kế toán công ty bằng thông tin hai chiều, thông qua các vănbản, các báo cáo về hệ thống điện tín
Trang 12Ghi chú: Thông tin chỉ đạo
Thông tin báo cáo
S
ơ đ ồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
1.2.2 Đặc điểm tổ chức mẫu sổ kế toán:
Để đáp ứng yêu cầu về mặt quản lý và yêu cầu của công tác kế toán trong
điều kiện đổi mới Việc tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của công
ty TNHH Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên cũng không
ngừng hoàn thiện theo chế độ kế toán mới hiện hành
BP
vi tính
KT tổng hợp
KT TS CD
KT
Ngân
hàng
KT Công nợ
KT
TT vốn nội bộ
Thủ quỹ
T.kê tổng hợp
KT vật liệu
KT lương + BHXH
KT tập hợp
CP
và ZSP
KT tiêu thụ TP
Kế toán thống kê các xí nghiệp thành
viên
Trang 13Tổ chức công tác kế toán của công ty được áp dụng theo hình thức
“Nhật ký chứng từ” hình thức này dễ phân công từng khâu công việc đồng
thời nó cung cấp số liệu kịp thời cho công tác quản lý
Để kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạnNhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên hàng ngày các chứng từliên quan được sử dụng theo quy trình sau:
Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc như: Hóa đơn giá trị giatăng kiêm phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế đã được kiểm tra kế toán tiếnhành lập, ghi, lấy số liệu các nghiệp vụ phát sinh vào các Nhật ký chứng từliên quan hoặc Bảng kê (5,8,10), sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toánkhách hàng…
Đối với các loại chi phí kinh doanh như: Chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng
từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ như: Bảngphân bổ tiền lương, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định Sau đó lấy số liệukết quả của bảng phân bổ ghi vào Bảng kê số 5 và Nhật ký chứng từ số 8.Đối với các Nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê (5,8,10),
sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với khách hàng cuối tháng chuyển
Trang 14- Sổ cái: TK 511, TK632, TK131, TK641, TK642, TK911…
- Báo cáo tổng hợp: Báo cáo doanh thu tiêu thụ lãi, lỗ
Quy trình kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty Trách nhiệmhữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên được khái quátqua sơ đồ sau:
hµng
Sæ chi tiÕt TK131
Sæ tæng hîp TK511
B¶ng kª sè 11
NhËt ký chøng tõ sè 8
Sæ c¸i c¸c TK(155,131,511,531,532,632,641,642,911…))
B¸o c¸o tµi chÝnh
Trang 15PHẦN 2THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ
VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KIM LOẠI MÀU
là phương thức mà trong đó người bán (Doanh nghiệp) giao sản phẩm chongười mua (Khách hàng) trực tiếp tại kho (Hay trực tiếp tại các phân xưởngkhông qua kho) người bán
Khách hàng và Công ty sẽ ký kết các đơn hàng, các hợp đồng kinh tếtrong đó quy định rõ số lượng, chủng loại, quy cách chất lượng sản phẩm,phương thức giao hàng, thời hạn giao hàng, phương thức thanh toán…Công
ty sẽ căn cứ vào các đơn đặt hàng, các hợp đồng kinh tế đã ký kết để tiến hànhsản xuất sản phẩm Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi
là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này khi người muathanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao
* Quy trình bán một loại sản phẩm:
Khi khách hàng có nhu cầu Thực hiện ký kết hợp đồng kinh tế với cơquan giám đốc Phòng kế hoạch Phòng vật tư (Viết phiếu xuất kho)Phòng kế toán Cơ quan giám đốc ký Phòng vật tư (Thủ kho xuất kho)
Trang 162.1.2 Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty Trách nhiệmhữu hạn Nhà nước một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên, kế toán sửdụng các tài khoản sau:
TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Các tài khoản liên quan như: TK111, TK112…
2.2 Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên:
2.2.1 Kế toán doanh thu:
Doanh thu bán hàng trong Công ty bao gồm doanh thu tiêu thụ thànhphẩm Do Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên doanh thubán hàng là doanh thu chưa tính thuế GTGT
* Tài khoản sử dụng: Để hạch toán doanh thu là TK511_Doanh thu bán hàng
* Chứng từ sử dụng:
Căn cứ ghi sổ là hóa đơn GTGT, hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên.Sau khi đóng dấu, liên 1 được trả về cho phòng kế hoạch vật tư, liên 2 giaocho khách hàng (hóa đơn đỏ), liên 3 lưu tại phòng kế toán Khi người mua lậpgiấy đề nghị mua hàng, hợp đồng mua bán (đơn đặt hàng) được ký kết, phòng
kế hoạch vật tư lập hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho, đưa đến kế toántrưởng và Giám đốc Công ty ký duyệt hóa đơn, tiếp theo kế toán tiêu thụ lậpphiếu thu và nộp cho thủ quỹ, thủ quỹ thu tiền và chuyển phiếu thu cho kế
Trang 17toán tiêu thụ, sau đó thủ kho căn cứ vào hóa đơn để xuất hàng và chuyển cho
kế toán tiêu thụ, kế toán tiêu thụ ghi sổ kế toán và bảo quản lưu trữ hóa đơn
* Sổ sách sử dụng trong quá trình hạch toán doanh thu bao gồm:
Bảng kê số 1 - Ghi Nợ TK111 - Tiền mặt
Bảng kê số 2 - Ghi Nợ TK112 - Tiền gửi ngân hàng
Bảng kê số 11 - Ghi Nợ TK131 - Phải thu của khách hàng
Nhật ký chứng từ số 8, sổ chi tiết bán hàng, Sổ cái TK511
* Quy trình hạch toán được thực hiện như sau:
Căn cứ vào chứng từ gốc là hóa đơn GTGT kế toán tiến hành hạch toánghi sổ Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc kế toán sẽ viếtphiếu thu, căn cứ vào phiếu thu kế toán ghi vào bảng kê số 1 và sổ tổng hợpTK511 Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng kế toán sẽ căn cứvào giấy báo có của ngân hàng để ghi vào bảng kê số 2 Nếu khách hàng ápdụng phương thức trả chậm thì kế toán căn cứ vào hợp đồng (đơn đặt hàng)
để ghi vào sổ chi tiết TK131, sổ tổng hợp TK511, bảng kê số 11
Trang 18Nguồn số liệu: Phũng kế toỏn_tài chớnh)
Bảng số 2-1
Đơn vị: Công ty TNHH Mẫu số 01 GTKT_3LL NNMTV_KLM TN KB/2008B
0043414
Hóa đơn giá trị gia tăng
Ngày 08 tháng 01 năm 2008
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Nhà nớc Một thành viên Kim loại màu TN
Địa chỉ : P.Phú Xá_TP Thái Nguyên
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 54.345.000
Tổng tiền thanh toán: 1.141.245.000
Số tiền viết bằng chữ: (Một tỷ, một trăm bốn mơi mốt triệu, hai trăm bốn mơi năm nghìn đồng chẵn)
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký,ghi rõ họ,tên) (Ký, ghi rõ họ,tên) (Ký,đóng dấu,ghi rõ họ, tên)
Trang 19(Nguồn số liệu: Phòng kế toán_tài chính)
Trang 20Ví dụ : Trong tháng 01/2008 tổng doanh thu toàn bộ thành phẩm của
Trang 24(Nguồn số liệu: Phòng kế toán_tài chính)
2.2.2 Kế toán thanh toán với người mua:
* Tài khoản sử dụng: Để hạch toán thanh toán với người mua là
* Quy trình hạch toán được thực hiện như sau:
Căn cứ vào hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế đã ký kết kế toán ghi vào
sổ chi tiết TK131 khi nghiệp vụ phát sinh Đồng thời lập bảng kê số 11_Phải thucủa khách hàng TK131, sau đó kế toán tập hợp số liệu để ghi vào sổ cái TK131
Ví dụ:
Ngày 27/01/2008 Công ty bán sản phẩm Bột kẽm 90% ZnO cho Công tyTNHH Thương mại Dịch vụ Hải Triều _Thành Phố Hồ Chí Minh với tổngdoanh thu chưa thuế là 523.900.000 đồng, thuế GTGT 5% là 26.195.000 theohóa đơn số 0043417
Kế toán phản ánh:
Nợ TK131 : 550.095.000
Có TK511 : 523.900.000
Trang 25Có TK3331: 26.195.000
Trang 26(Nguồn số liệu: Phòng kế toán_Tài chính)
Trong một số trường hợp, Công ty phải cho khách hàng thanh toán chậm
Kế toán căn cứ vào phương thức thanh toán của khách hàng trên hóa đơnGTGT kiêm phiếu xuất kho để phản ánh tổng hợp vào cột Nợ TK 131 trênbảng kê số 11 Bảng kê số 11 là cơ sở để kế toán ghi NKCT số 8
Trang 31(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán_ Tài chính)
2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán:
2.2.3.1 Phương pháp tính giá vốn:
Một trong những nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ thànhphẩm đó là khi thành phẩm hàng hóa được xác định là đã bán thì ngoài việcghi nhận doanh thu thì đồng thời phải xác định chính xác trị giá vốn hàng xuấtbán để phục vụ cho việc xác định kết quả tiêu thụ đúng đắn
* Xác định giá vốn hàng xuất bán:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màuThái Nguyên sử dụng phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ để tính trịgiá vốn của hàng xuất bán:
Đơn giá bình
Trị giá thực tế của Trị giá thực tế của
Trang 32Số lượng thành phẩm tồn
kho đầu kỳ
Số lượng thành phẩmnhập trong kỳ
Cuối tháng kế toán căn cứ vào số lượng, trị giá của thành phẩm tồn khođầu kỳ, thành phẩm nhập kho trong kỳ để xác định giá vốn bình quân của 1đơn vị thành phẩm, sau đó tính giá vốn của toàn bộ thành phẩm xuất bántrong kỳ Kế toán sẽ xác định giá vốn của thành phẩm xuất bán cho từng mặthàng từ đó xác định tổng giá vốn thành phẩm xuất bán của tất cả các mặt hàngtheo phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất bán đã trình bầy ở trên
Ví dụ:
Tính giá xuất bán của sản phẩm bột kẽm 90% ZnO:
Số lượng tồn kho đầu kỳ là 23,76 tấn_giá trị : 380.190.300(đồng)
Tổng giá trị nhập trong kỳ là 273 tấn_giá trị : 4.376.766.780(đồng)
Đơn giá bình quân của sản phẩm bột kẽm 90% ZnO là:
* Xác định trị giá của thành phẩm nhập kho:
Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho trong kỳ là giá thành thực tế củathành phẩm hoàn thành nhập kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
Trang 33chi phí nhân công trực tiếp dùng cho việc sản xuất sản phẩm và chi phí sảnxuất chung bao gồm chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công trích dùngcho các hoạt động phục vụ tại các phân xưởng sản xuất trong Công ty.
Sau khi kế toán chi phí giá thành đã tính ra được giá thành của các loạithành phẩm nhập kho, sẽ chuyển sang cho kế toán thành phẩm, kế toán tiếnhành ghi sổ như sau:
Nợ TK155: Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho
Có TK154: Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho
2.2.3.2 Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán:
* Tài khoản sử dụng: Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một
thành viên Kim loại màu Thái Nguyên sử dụng TK632_Giá vốn hàng bán đểhạch toán giá vốn hàng bán
*Chứng từ ghi sổ: Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho
* Sổ sách sử dụng bao gồm: Bảng kê số 8, sổ cái TK632
* Quy trình hạch toán được thực hiện như sau:
Vào cuối mỗi tháng kế toán căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất khothành phẩm đối chiếu số liệu ghi trên thẻ kho để lập báo cáo kho thành phẩm.Đồng thời xác định giá thực tế thành phẩm nhập kho (theo giá thành côngxưởng thực tế), còn giá trị thực tế của thành phẩm xuất kho thì phải đến cuốitháng kế toán mới xác định được theo đơn giá bình quân cả kỳ Sau đó kếtoán tổng hợp số liệu ghi vào bên Có TK632 trên NKCT số 8, rồi tiến hànhghi vào sổ cái TK632
Ví dụ: Cuối tháng 01/2008 tổng giá vốn hàng bán của toàn bộ thành
phẩm của Công ty là 10.021.619.946 Khi đó kế toán phản ánh:
Nợ TK 632 : 10.021.619.946
Trang 34Nợ TK 911 : 10.021.619.946
Có TK 632 : 10.021.619.946
Sau đó kế toán tổng hợp số liệu ghi vào bên Có TK 632 trên NKCT số 8,rồi tiến hành ghi vào sổ cái TK 632