CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI... Xâm lấn dựa trên nội soi Xét nghiệm Ưu điểm Nhược điểm CLO- test Nhanh, đơn giản, rẻ Một số loại kít thử cần thời gian đọc 24
Trang 1CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
1 H.p kháng thuốc
2 H.p tái nhiễm
Trang 3I TỔNG QUAN VỀ H.p
H pylori là xoắn khuẩn gram âm, thuộc loại vi hiếu khí,
kích thước ngắn từ 0,5µm x 3-5µm, có từ 4 – 6 lông chuyển,
di động mạnh, không có vỏ, không sinh nha bào, có các men như men urease, oxidase, catalase, mucolytic, protease,
lipase và phospholipase.
Việt Nam là khu vực có tỷ lệ người nhiễm cũng như tỷ lệ
kháng kháng sinh tương đối cao đã đặt ra nhiều thách thức trong quá trình điều trị Hiện nay tỷ lệ nhiễm H.p của Việt Nam là 55-75%, cao hơn Mỹ là 45% và Anh là 47%.
Trang 4HÌNH DẠNG VI KHUẨN
Trang 5ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN
Đường miệng - miệng: dùng chung bát đũa, bàn chải đánh răng, hôn, mớm cơm cho con
Đường phân - miệng: sau khi đi đại tiện và trước khi ăn không rửa tay bằng xà phòng
Đường dạ dày - dạ dày: các dụng cụ y tế khi tiến hành nội soi dạ dày không được vệ sinh khử trùng đúng tiêu chuẩn
Đường dạ dày- miệng: khi người nhiễm H.p trào ngược dạ dày hay ợ chua
Trang 6CƠ CHẾ BỆNH SINH
và phụ thuộc vị trí nhiễm trong dạ dày:
-Loét tá tràng: liên quan viêm dạ dày ưu thế hang vị (antral predominant gastritis)
Giảm tiết somatostatin, tăng tiết gastrin, tăng tiết acide
-Loét dạ dày: liên quan viêm toàn bộ niêm
mạc dạ dày (pangastritis)
Giảm tiết acide
Trang 7Buồn nôn, nôn ra thức ăn
Giảm cảm giác ngon miệng
Rối loạn tiêu hóa: cảm giác đầy bụng, trướng hơi, đau quặn bụng, táo bón hay tiêu chảy (Khi kèm viêm ruột)
- Triệu chứng khi có biến chứng: xuất huyết tiêu hóa trên, thủng ổ loét dạ dày- tá tràng, hẹp môn vị
Trang 8 2 Cận lâm sàng
a Xâm lấn ( dựa trên nội soi)
Xét nghiệm Ưu điểm Nhược điểm
CLO- test Nhanh, đơn giản, rẻ Một số loại kít thử cần
thời gian đọc 24 giờ
Mô bệnh học Cung cấp thêm thông tin
về tổn thương giải phẫu bệnh
Độ nhạy tùy kinh nghiệm người đọc và phương pháp nhuộm
Nuôi cấy Cho phép làm kháng
sinh đồ và xác định độ nhạy cảm với kháng sinh
Tốn thời gian, đắt, độ nhạy tùy thuộc kinh nghiệm người thực hiện
Hoàng Văn Sỹ & Quách Trọng Đức (2020) Tiếp cận chẩn đoán bệnh nội khoa,
NXB ĐHQG TP HCM
Trang 9b Không xâm lấn
Huyết thanh chẩn
đoán
Đơn giản - Không thể dùng để
theo dõi sau điều trị tiệt trừ
- Một số loại kít thử không chính xácXét nghiệm hơi thở
13C hoặc 14C (UBT) Đơn giảncó thể dùng để theo
dõi sau điều trị tiệt trừ
Có thể dùng ở trẻ em
14C mang liều thấp phóng xạ
Đắt tiền
Kháng nguyên trong
phân Thuận tiệncó thể dùng để theo
dõi sau điều trị tiệt trừ
Có thể dùng ở trẻ em
Ít chính xác bằng xét nghiệm hơi thở khi đánh giá hiệu quả sau điều trị tiệt trừ vi
khuẩnHoàng Văn Sỹ & Quách Trọng Đức (2020) Tiếp cận chẩn đoán bệnh nội khoa,
NXB ĐHQG TP HCM
Trang 10c Một số xét nghiệm khác
kỹ thuật số)
Hoàng Văn Sỹ & Quách Trọng Đức (2020) Tiếp cận chẩn đoán bệnh nội khoa,
NXB ĐHQG TP HCM
Trang 11MỘT SỐ TUYÊN BỐ ĐỒNG THUẬN VỀ XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN
H.P THEO THE MAASTRICHT VI
chứng khó tiêu, không có nguy cơ cụ thể và không có
triệu chứng báo động, khuyến cáo xét nghiệm không xâm lấn để phát hiện nhiễm H.p
Malfertheiner P, et al Gut 2022;71:1724–1762 doi:10.1136/gutjnl-2022-327745
Trang 12Tuyên bố 2: ở những bệnh nhân khó tiêu trên 50 tuổi, nội soi đường tiêu hóa là bắt buộc, huyết thanh học chức năng có thể coi là công cụ chẩn đoán bổ sung
Đồng thuận: 94% mức độ B1
Malfertheiner P, et al Gut 2022;71:1724–1762 doi:10.1136/gutjnl-2022-327745
Trang 13Tuyên bố 5: xét nghiệm kháng nguyên đơn dòng trong phân, nếu được xác nhận hợp lệ, là một xét nghiệm thích hợp trước và sau khi điều trị H.p, yếu tố nội tại và tự kháng thể thành có thể cung cấp thông tin có giá trị lâm sàng về khả năng teo niêm mạc dạ dày, bao gồm cả nguyên nhân gây bệnh.
Đồng thuận: 98% mức độ A1
Malfertheiner P, et al Gut 2022;71:1724–1762 doi:10.1136/gutjnl-2022-327745
Trang 14Tuyên bố 7: các phương pháp phân tử cho phép phát hiện các đột biến của H.p liên quan đến khả năng kháng clarithromycin, levofloxacin,
tetracyline và rifampicin
Đồng thuận: 100% mức độ A1
Malfertheiner P, et al Gut 2022;71:1724–1762 doi:10.1136/gutjnl-2022-327745
Trang 15 Sử dụng aspirin hay NSAIDs kéo dài
Sử dụng ức chế bơm proton H+(PPI) kéo dài
Thiếu máu thiếu sắt, thiếu Vitamin B12 không rõ nguyên nhân
Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn
Trang 16CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
ACG Clinical Guideline: Treatment of Helicobacter
pylori Infection 2017
có nguyện vọng điều trị hoặc có thành viên trong gia đình
bị ung thư dạ dày.
Trang 17H.p Kháng kháng sinh
Cho J., Prashar A., Jones N.L., Moss S.F Helicobacter pylori Infection Gastroenterol Clin N Am 2021;50:261–282 doi: 10.1016/j.gtc.2021.02.001 - DOI - PubMed
Trang 18Hội nghị tiêu hóa Toàn quốc lần thứ
27
Trần Thanh Bình 2013 Nguyễn Thị Út và CS 2016 Quý Huệ 2018 Đặng Ngọc
Trang 19Hội nghị tiêu hóa Toàn quốc lần thứ
27
Nguyễn Thị Chi, Tình hình kháng kháng sinh của Helicobacter pylori 2018-2020, BV ĐH Y Hà Nội
Trang 20The Maastricht VI/Florence consensus report
Phác đồ:
metronidazole
Clarithromycin, amoxicillin, metronidazole
amoxicillin
Malfertheiner P, et al Gut 2022;71:1724–1762 doi:10.1136/gutjnl-2022-327745
Trang 21Phương pháp diệt trừ Helicobacter pylori theo kinh nghiệm nếu không có sẵn xét nghiệm độ nhạy cảm
với kháng sinh
Malfertheiner P, et al Gut 2022;71:1724–1762 doi:10.1136/gutjnl-2022-327745
Trang 22Malfertheiner P, et al Gut 2022;71:1724–1762 doi:10.1136/gutjnl-2022-327745
Trang 23The Maastricht V/Florence consensus report
Malfertheiner P, et al Gut 2017;66:6–30 doi:10.1136/gutjnl-2016-312288
Trang 24The Maastricht VI/Florence consensus report
Tuyên bố 13: Sau khi thất bại với phác đồ 4
thuốc không có bismuth, nên sử dụng phác đồ 4 thuốc có bismuth, phác đồ 4 (hoặc 3 thuốc) có fluoroquinolone Liệu pháp kép liều cao PPI- amoxicillin cũng có thể được xem xét.
87% C2
Trang 25 Tuyên bố 11: Sau khi thất bại với liệu pháp 4 thuốc chứa
bismuth, liệu pháp 4 thuốc (hoặc 3 thuốc) chứa fluoroquinolone hoặc liệu pháp kép PPI-amoxicillin liều cao có thể được khuyến cáo Trong trường hợp kháng fluoroquinolone cao, sự kết hợp của bismuth với các kháng sinh khác hoặc rifabutin có thể là một lựa chọn.
83% C2
Malfertheiner P, et al Gut 2022;71:1724–1762 doi:10.1136/gutjnl-2022-327745
The Maastricht VI/Florence consensus report
Trang 26Chinese Consensus Report on Family- Based Helicobacter pylori Infection Control and Management (2021 edition)
Phác đồ 4 thuốc có Bismuth: PPI + Bismuth
Ding S-Z, et al Gut 2022;71:238–253 doi:10.1136/gutjnl-2021-325630
Trang 27LIỀU LƯỢNG THUỐC
Trang 28LIỀU LƯỢNG THUỐC
Chinese Consensus Report on Family- Based Helicobacter pylori Infection Control and Management (2021 edition)
Liều chuẩn là PPI + hợp chất bismuth (2 lần/ ngày, uống nửa giờ trước bữa ăn) + hai loại kháng sinh (uống sau bữa ăn)
Liều chuẩn của PPI là esomeprazole 20mg, rabeprazole
20mg, omeprazole 20mg, lansoprazole 30mg, pantoprazole
Trang 29CÁCH DÙNG THUỐC
5h
phải ăn và thức ăn có đạm ( thường nhịn ăn hay ăn không
có đạm nhất là buổi sáng)
Trang 30MỘT SỐ LƯU Ý
không thay bằng Doxycycline
nhầm 500mg x2) đối với phác đồ 4 thuốc có Bismuth
liều gấp đôi do tăng tác dụng phụ hoặc chia 2 lần/ngày ( Levofloxacin 500 mg 1/2v x2 / ngày) không thay
bằng ciprofloxacin hay moxifloxacin.
Trang 31 The Maastricht VI
Thời gian: 14 ngày cho mọi phác đồ
Malfertheiner P, et al Gut 2022;71:1724–1762 doi:10.1136/gutjnl-2022-327745
Trang 32KIỂM TRA TIỆT TRỪ HP
ACG Clinical Guideline 2017
Bất cứ khi nào xác định và điều trị nhiễm H pylori , nên
thực hiện xét nghiệm để chứng minh đã tiệt trừ H pylori
bằng xét nghiệm hơi thở urê, xét nghiệm kháng nguyên
trong phân hoặc xét nghiệm dựa trên sinh thiết ít nhất 4 tuần sau khi kết thúc điều trị kháng sinh và sau khi ngừng điều trị PPI trong 1 –2 tuần (khuyến cáo mạnh).
Trang 33The Maastricht V/Florence consensus report
Trang 34THẤT BẠI TRONG ĐIỀU TRỊ
sử dụng kháng sinh không đúng cách, đề
kháng chéo)
dạng không sao chép => không nhạy với
kháng sinh)
Trang 35GIẢI PHÁP TIỆT TRỪ THÀNH CÔNG HELICOBACTER PYLORI
tiên dựa theo kinh nghiệm và tình hình đề kháng kháng
sinh tại khu vực
Trang 37 Thời gian các phác đồ đủ 14 ngày
Tư vấn kỹ để đảm bảo sự tuân thủ và tránh tái nhiễm, lây
nhiễm.
Cần kiểm tra tiệt trừ Hp sau điều trị, tối thiểu 4 tuần sau khi
hoàn tất phác đồ