1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Khu nhà ở liên kế thuộc dự án Khu nhà ở tại phường Long Trường” tại phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức

135 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Khu nhà ở liên kế thuộc dự án Khu nhà ở tại phường Long Trường” tại phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức
Trường học Trường Đại học Môi Trường TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý môi trường và Bảo vệ Môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 38,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I (9)
    • 1. Tên ch ủ cơ sở (9)
    • 2. Tên cơ sở (9)
    • 3. Công su ấ t, công ngh ệ , s ả n ph ẩ m s ả n xu ấ t c ủa cơ sở (11)
      • 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở (11)
      • 3.2. Công ngh ệ s ả n xu ấ t c ủa cơ sở (16)
      • 3.3. S ả n ph ẩ m c ủa cơ sở (16)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nướ c c ủa cơ sở (16)
      • 4.1. Nhu c ầ u s ử d ụng điệ n (16)
      • 4.2. Ngu ồ n cung c ấp nướ c (16)
        • 4.2.1. Quy hoạch cấp nước (17)
        • 4.2.2. Nhu cầu sử dụng nước (17)
        • 4.2.3. Thoát nước thải (19)
      • 4.3. Hóa ch ấ t s ử d ụ ng cho HTXLNT công su ấ t 1.180m 3 /ngày (20)
        • 4.3.1. Hàm lượng hóa chất (20)
        • 4.3.2. Cách pha hóa chất (21)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (21)
      • 5.1. Căn cứ pháp lý thành lập cơ sở (21)
      • 5.2. Thông tin v ề quá trình tri ển khai cơ sở (21)
      • 5.3. V ị trí địa lý cơ sở (22)
      • 5.4. Hạng mục đầu tư xây dựng (23)
      • 5.5. Các h ạ ng m ụ c công trình x ử lý ch ấ t th ả i và b ả o v ệ môi trườ ng c ủa cơ sở (24)
  • CHƯƠNG II (26)
    • 1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trườ ng (26)
    • 2. S ự phù h ợ p c ủa cơ sở đố i v ớ i kh ả năng chị u t ả i c ủa môi trườ ng (27)
  • CHƯƠNG III (28)
    • 1. Công trình, bi ện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nướ c th ả i (28)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (28)
      • 1.2. Thu gom, thoát nướ c th ả i (30)
        • 1.2.1. Mạng lưới thu gom nước thải (30)
        • 1.2.2. Mạng lưới công trình thoát nước thải (31)
        • 1.2.3. Điểm xả nước thải (32)
      • 1.3. X ử lý nướ c th ả i (39)
        • 1.3.1. Công trình xử lý nước thải (39)
        • 1.3.2. Thông số các công trình đơn vị, thiết bị máy móc công trình (49)
        • 1.3.3. CO/CQ của hệ thống xử lý nước thải và trạm quan trắc nước thải (52)
        • 1.3.4. Hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (52)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (64)
      • 2.1. Công trình, bi ệ n pháp x ử lý b ụ i, khí th ả i t ừ phương tiệ n giao thông (64)
      • 2.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải từ hệ thống xử lý nước thải (65)
      • 2.3. H ệ th ố ng, thi ế t b ị quan tr ắ c khí th ả i t ự độ ng, liên t ụ c (66)
      • 2.4. Bi ệ n pháp, công trình, thi ế t b ị phòng ng ừ a, ứ ng phó s ự c ố (67)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (67)
    • 4. Công trình, bi ện pháp lưu giữ , x ử lý ch ấ t th ả i nguy h ạ i (68)
    • 5. Công trình, bi ệ n pháp gi ả m thi ể u ti ế ng ồn, độ rung (70)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm (70)
    • 7. Các n ội dung thay đổ i so v ớ i quy ết đị nh phê duy ệ t k ế t qu ả th ẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (76)
  • CHƯƠNG IV (77)
    • 1. N ội dung đề ngh ị c ấp phép đố i v ới nướ c th ả i (77)
      • 1.1. Ngu ồn phát sinh nướ c th ả i (77)
      • 1.2. Dòng nước thải xả vào nguồn tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải (77)
    • 2. N ội dung đề ngh ị c ấp phép đố i v ớ i khí th ả i (78)
    • 3. N ội dung đề ngh ị c ấp phép đố i v ớ i ti ế ng ồn, độ rung (79)
  • CHƯƠNG V (81)
  • CHƯƠNG V I (82)
    • 1. K ế ho ạ ch v ậ n hành th ử nghi ệ m công trình x ử lý ch ấ t th ả i (82)
      • 1.1. Th ờ i gian d ự ki ế n v ậ n hành th ử nghi ệ m (82)
      • 1.2. K ế ho ạ ch quan trác ch ấ t th ải, đánh giá hiệ u qu ả x ử lý c ủ a các công trình, thi ế t b ị x ử lý chất thải (82)
      • 1.3. T ổ ch ức có đủ điề u ki ệ n ho ạt độ ng d ị ch v ụ quan tr ắc môi trườ ng d ự ki ế n ph ố i h ợp để (84)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp (84)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường đị nh k ỳ (84)
      • 2.2. Chương trình quan trắ c t ự độ ng, liên t ụ c (85)
      • 2.3. Ho ạt độ ng quan tr ắc môi trường đị nh k ỳ theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t có liên quan (85)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (86)
  • CHƯƠNG VII (87)
  • CHƯƠNG VIII (88)
    • 1. Cam kết tuân thủ phương án quy hoạch (88)
    • 2. Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu (88)

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................ 4 DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................................... 5 DANH MỤC HÌNH ẢNH ...................................................................................................... 6 CHƯƠNG I............................................................................................................................. 7 1. Tên chủ cơ sở ..................................................................................................................... 7 2. Tên cơ sở ............................................................................................................................ 7 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở.......................................................... 9 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở ........................................................................................ 9 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở ....................................................................................... 14 3.3. Sản phẩm của cơ sở ....................................................................................................... 14 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp đi

Tên ch ủ cơ sở

CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH NHÀ ĐIỀN PHÚC THÀNH

- Địa chỉvăn phòng: 36A Mai Chí Thọ, phường An Phú, Thành phố ThủĐức;

- Người đại diện: Ông Lê Văn Chiến Chức vụ: Giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0303191931, thuộc về công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, được cấp lần đầu vào ngày 19 tháng 02 năm 2004 và đã trải qua 18 lần thay đổi, với lần thay đổi gần nhất vào ngày 30 tháng 11 năm 2022, do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.

Tên cơ sở

- Khu nhà ở liên kế thuộc dự án Khu nhà ở tại phường Long Trường

- Địa điểm: Phường Long Trường, Thành phố ThủĐức

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Bộ Xây dựng

- Các văn bản môi trường có liên quan:

Quyết định số 2888/QĐ-STNMT-CCBVMT ngày 12/10/2016 phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Đầu tư xây dựng khu nhà ở tại phường Long Trường, Quận 9” của Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Điền Phúc Thành.

Văn bản số 1235/STNMT-CCBVMT ngày 22/02/2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường đã đưa ra ý kiến về môi trường liên quan đến dự án "Đầu tư xây dựng Khu nhà ở tại phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức" do Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Điền Phúc Thành thực hiện.

- Các văn bản khác liên quan đến cơ sở:

Văn bản số 264/HĐXD-QLDA ngày 24/05/2018 của Cục Quản lý Hoạt động Xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở cho dự án Nhóm nhà ở liên kế - giai đoạn 1, thuộc dự án Khu nhà ở tại phường Long Trường.

Văn bản số 337/HĐXD-QLTK ngày 26/06/2020 của Cục Quản lý Hoạt động Xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế kỹ thuật cho các hạng mục công trình thuộc dự án Khu nhà ở phường Long Trường, Quận 9, Tp Hồ Chí Minh.

 Quyết định số 4254/QĐ-UBND ngày 28/08/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố

Hồ Chí Minh về duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở tại phường Long Trường, Quận 9;

 Quyết định số 2764/QĐ-UBND ngày 30/05/2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố

Hồ Chí Minh về chấp thuận đầu tư Dự án Khu nhà ở tại phường Long Trường, Quận

9 do Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Điền Phúc Thành làm chủđầu tư;

Quyết định số 243/QĐ-UBND ngày 18/01/2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã điều chỉnh và bổ sung Quyết định số 4563/QĐ-UBND ngày 14/09/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố.

 Quyết định số 3750/QĐ-UBND ngày 18/07/2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố

Hồ Chí Minh về điều chỉnh, bổ sung Quyết định 408/QĐ-UBND ngày 25/01/2011, số 2665/QĐ-UBND ngày 30/05/2011 và số 4563/QĐ-UBND ngày 14/09/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố;

 Quyết định số 4563/QĐ-UBND ngày 14/09/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố

Hồ Chí Minh về điều chỉnh Quyết định số 408/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 và số 2665/QĐ-UBND ngày 30/05/2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố;

 Quyết định số 2665/QĐ-UBND ngày 30/05/2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố

Hồ Chí Minh đã thuận giao đất cho Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Điền Phúc Thành nhằm mục đích đầu tư xây dựng khu dân cư tại phường Long Trường, quận 9.

Quyết định số 408/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã phê duyệt việc giao đất cho Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Điền Phúc Thành Mục đích của quyết định này là để đầu tư xây dựng khu dân cư tại phường Long Trường, quận 9.

- Dự án có tổng vốn đầu tư khoảng 4.332 tỷ đồng Dự án thuộc nhóm A với tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷđồng của Luật đầu tư công năm 2019

Dự án thuộc Nhóm II, với lượng nước thải phát sinh từ 500 đến dưới 3.000 m³/ngày đêm, do đó, cần thực hiện Giấy phép môi trường theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường.

Dự án thuộc Mục I, STT 2, bao gồm nhóm A và nhóm B, được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng Các dự án này không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, theo Phụ lục IV về danh mục các dự án đầu tư nhóm II có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, quy định tại Khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường Tuy nhiên, dự án này không nằm trong danh sách quy định tại Phụ lục III Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ.

Công su ấ t, công ngh ệ , s ả n ph ẩ m s ả n xu ấ t c ủa cơ sở

3.1 Công suất hoạt động của cơ sở

Căn cứ Quyết định số 4254/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ngày 28/08/2015, đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở tại phường Long Trường, Quận 9, hiện nay thuộc Thành phố Thủ Đức, đã được phê duyệt với quy mô đầu tư cụ thể.

I Nhà ở các loại: a) Nhà nhóm nhà ở cao tầng ký hiệu CT1, CT2 và CT3: a.1 Nhà nhóm nhà ở cao tầng ký hiệu CT1:

- Quy mô dân số tối đa: 2.970 người

- Mật độ xây dựng tối đa: 40%

- Tầng cao xây dựng tối đa: 22 tầng

- Chiều cao xây dựng tối đa: 85m

- Hệ số sử dụng đất tối đa: 6,2 lần

- Khoảng lùi xây dựng công trình:

 So với lộ giới đường Lò Lu nối dài: tối thiểu 12m;

 So với lộ giới đường Vành đai 3: tối thiểu 12m;

 So với các ranh đất kế cận: tối thiểu 6m

- Khối đế: thương mại dịch vụ, officetel

 Tầng cao xây dựng: 2 – 4 tầng

 Hệ số sử dụng đất: 1,3 lần

 Quy mô dân sốOfficetel: 290 người

 Quy mô dân số: 2.680 người

 Tầng cao xây dựng: 12 - 20 tầng

 Hệ số sử dụng đất: 4,9 lần a.2 Nhà nhóm nhà ở cao tầng ký hiệu CT2:

- Quy mô dân số: 440 người

- Mật độ xây dựng tối đa: 40%

- Tầng cao xây dựng tối đa: 14 tầng

- Chiều cao xây dựng tối đa: 53,4m

- Hệ số sử dụng đất tối đa: 5,6 lần

- Khoảng lùi xây dựng công trình:

 So với lộ giới đường N3: tối thiểu 12m;

 So với các ranh đất kế cận: tối thiểu 6m

- Khối đế: thương mại dịch vụ, bãi xe

 Tầng cao xây dựng: 2 tầng;

 Hệ số sử dụng đất: 0,8 lần

 Tầng cao xây dựng: 12 tầng;

 Hệ số sử dụng đất: 4,8 lần a.3 Nhà nhóm nhà ở cao tầng ký hiệu CT3:

- Dân số tối đa: 230người

- Mật độ xây dựng tối đa: 40%

- Tầng cao xây dựng tối đa: 14 tầng

- Chiều cao xây dựng tối đa: 53,4m

- Hệ số sử dụng đất tối đa: 5,6 lần

- Khoảng lùi xây dựng công trình:

 So với lộ giới đường Lò Lu nối dài và đường Trường Lưu (nhánh): tối thiểu 10m;

 So với các ranh đất kế cận: tối thiểu 6m

- Khối đế: thương mại dịch vụ, bãi xe

 Tầng cao xây dựng: 2 tầng;

 Hệ số sử dụng đất: 0,8 lần

 Tầng cao xây dựng: 12 tầng;

 Hệ số sử dụng đất: 4,8 lần b) Nhóm nhà ở xã hội:

- Ký hiệu: NXH.1; NXH.2; NXH.3;

(lô NXH.1: 1.509,3 m 2 ; lô NXH.2: 8.805,5 m 2 ; lô NXH.3: 3.985,8 m 2 )

- Tổng diện tích xây dựng: 5.720,2 m 2 ;

- Mật độ xây dựng tối đa mỗi lô: 40%;

- Tầng cao xây dựng tối đa: 06 tầng;

- Chiều cao xây dựng tối đa: 25m;

- Hệ số sử dụng đất từng lô: 2,4 lần;

- Khoảng lùi xây dựng công trình:

+ Đối với ranh lộ giới đường N4, N3: tối thiểu 6,0m;

+ Đối với ranh đất xung quanh: tối thiểu 4,0m c) Nhóm nhà ở riêng lẻ: nhà liên kếcó sân vườn

- Tổng diện tích đất nhóm ở: 48.921,8 m 2 ;

- Diện tích từng lô: 75 – 311,2 m 2 /lô;

- Tổng diện tích xây dựng: 18.770 m 2 ;

- Mật độ xây dựng trung bình tính tiêng đất ở: 68,6% (41,7-79%/lô);

- Tầng cao xây dựng: 3 tầng;

- Chiều cao xây dựng tối đa: 13m;

- Hệ số sử dụng đất: 2,1 lần (1,3-2,4/lô);

- Khoảng lùi xây dựng công trình:

+ Đối với ranh lộ giới các đường: 3,0m;

II Công trình dịch vụ công cộng: a) Trường mầm non

- Chức năng: nhà trẻ, mẫu giáo;

- Mật độ xây dựng tối đa: 40%;

- Tầng cao xây dựng: 3 tầng;

- Chiều cao xây dựng tối đa: 13m;

- Hệ số sử dụng đất: 1,2 lần;

- Khoảng lùi xây dựng công trình:

+ Đối với ranh lộ giới đường N4: 6m;

+ Đối với ranh đất xung quanh: 4m b) Khu cây xanh, mặt nước:

- Cây xanh sử dụng công cộng:

+ Tầng cao xây dựng: 1 tầng;

+ Hệ số sử dụng đất: 0,05

- Cây xanh nhóm ở cao tầng: 6.312 m 2 ;

- Cây xanh nhóm ở xã hội: 1.988 m 2 ;

- Cây xanh cảnh quan ven sông rạch: 9.904,4 m 2 ;

Hiện nay, cơ sởđã đầu tư xây dựng xong các hạng mục như sau:

Hạ tầng của cơ sở đã được hoàn thiện, bao gồm các công trình dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt Điều này đảm bảo kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực, tạo điều kiện thuận lợi trước khi tiến hành phân lô và bán nền cho cư dân để tự xây dựng khu nhà liên kế.

Trạm xử lý nước thải số 1 đã được hoàn thành với công suất 1.180 m³/ngày.đêm, nhằm xử lý nước thải từ các công trình nhà ở cao tầng (CT2, CT3), nhóm nhà ở xã hội (NXH1, NXH2, NXH3), trường mầm non (MN) và nhóm nhà ở liên kế (A, B, C, D, E, F, G, H) Trạm này được đặt trong khuôn viên nhà ở xã hội 2 với diện tích 545 m².

 Khu nhà liên kế: đã xây dựng xong 194 căn trên tổng số227 căn

Khu nhà liên kế thuộc dự án Khu nhà ở Long Trường với sản phẩm cung cấp bán

Khu nhà liên kế tại phường Long Trường bao gồm 227 căn nhà được xây dựng theo quy định pháp luật Từ năm 2016, 194 căn đã hoàn thiện, trong khi các lô đất nền còn lại chưa được xây dựng Để đảm bảo khu nhà liên kế hoạt động đúng quy định, chủ cơ sở đang tiến hành hồ sơ cấp giấy phép môi trường cho dự án này.

Chúng tôi đã hoàn thành đầu tư hạ tầng đường, điện, thông tin liên lạc, cấp thoát nước và Trạm xử lý nước thải số 1 với công suất 1.180 m³/ngày.đêm, đảm bảo thu gom và xử lý nước thải cho cư dân các nhà liên kế Hạ tầng và các công trình bảo vệ môi trường trong khu vực đã được hoàn thiện theo quy định, đáp ứng yêu cầu xử lý chất thải phát sinh Theo Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường, giấy phép môi trường có thể được cấp cho từng giai đoạn và công trình, với nội dung tích hợp từ giấy phép trước đó còn hiệu lực.

Chúng tôi đề xuất nộp hồ sơ cấp phép cho 194 căn nhà liên kế đã hoàn thành, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư và đảm bảo đầy đủ pháp lý về môi trường cho cư dân Điều này sẽ giúp người dân có nơi ở ổn định và cải thiện chất lượng cuộc sống từ năm 2016 đến nay.

Sau khi hoàn thành xây dựng các nhà liên kế và các khối công trình cao tầng, chúng tôi sẽ tiến hành lập hồ sơ cấp phép môi trường, bao gồm việc tích hợp 194 căn nhà liên kế này theo đúng quy định.

Dựa trên văn bản số 264/HĐXD-QLDA ngày 24/05/2018 của Cục Quản Lý Hoạt động Xây Dựng, thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở cho dự án Nhóm nhà ở liên kế - giai đoạn 1 thuộc Khu nhà ở tại phường Long Trường đã được công bố.

Khu nhà liên kế bao gồm 227 công trình cao 3 tầng, được xây dựng trên các lô đất A, B, C, D, E, F, G, H Các công trình này được thiết kế thành 64 mẫu nhà điển hình, trong đó có 34 mẫu nhà liên kế phố và 30 mẫu nhà liên kế có sân vườn.

T ổ ng di ệ n tích xây d ự ng chung (m 2 )

T ổ ng di ệ n tích sàn xây d ự ng (m 2 )

II Nhà liên k ế có sân vườ n

LK-F 39 6.097,8 4.267,8 12.803,4 39 70 2,1 LK-G 10 1.687,1 1.181,4 3.544,2 10 70 2,1 LK-H 6 1.701,7 1.046,5 3.139,5 6 61,5 1,85 (*): mỗi công trình cao 03 tầng

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

Chủ đầu tư xây dựng khu nhà ở theo quy hoạch đã được phê duyệt, nhằm mục đích bán cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu về nhà ở, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.

3.3 Sản phẩm của cơ sở

Dự án "Khu nhà ở liên kế tại phường Long Trường" ở Thành phố Thủ Đức cung cấp 227 căn nhà liên kế cho các tổ chức và cá nhân theo quy định pháp luật Hợp đồng mua bán của một căn nhà điển hình được đính kèm để tham khảo.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nướ c c ủa cơ sở

4.1 Nhu cầu sử dụng điện

- Nguồn điện: được cấp từ lưới điện trung thế 22kV Phước Lai qua trạm trung gian

ThủĐức Đông cấp đến các trạm biến áp của cơ sở

+ Xây dựng mới mạng trung hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm

+ Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp chuyên dùng, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm

Nguồn cấp nước cho khu quy hoạch sẽ được lấy từ hệ thống cấp nước máy Thành phố, thông qua tuyến ống có đường kính ∅400, nằm cách nhà máy nước Thủ Đức khoảng 1300m về phía Tây.

- Tuyến ống cấp nước nhà máy ∅300 sẽ được xây dựng trên đường Lò Lu nối dài (Lề

Đường Trường Lưu nhánh và đường N3a có tổng chiều dài 495m với ống cấp nước ∅200, được kết nối vào tuyến ống hiện trạng ∅400 trên đường Nguyễn Duy Trinh, trong khi ống cấp nước Bắc dài 1.965m.

Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế dựa trên hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch, với việc bố trí các trụ lấy nước chữa cháy tại các ngã 3 và ngã 4 đường Khoảng cách giữa các trụ chữa cháy được quy định là 150m, đảm bảo hiệu quả trong công tác phòng cháy chữa cháy.

Mạng lưới cấp nước được xây dựng với đường kính ∅100, kết hợp với các tuyến ống hiện có trên các trục đường chính quy hoạch, nhằm tạo thành mạch vòng và mạch nhánh, cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng hiệu quả.

4.2.2 Nhu cầu sử dụng nước

Khu nhà ở liên kế sử dụng nguồn nước từ Công ty Cổ phần cấp nước Thủ Đức, với hệ thống ống cấp nước hiện có trên các tuyến đường Trường Lưu, N3a và Lò Lu.

Nhu cầu sử dụng nước

Theo quyết định số4254/QĐ-UBND ngày 28/08/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố

Hồ Chí Minh đã phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cho khu nhà ở tại phường Long Trường, Quận 9 (nay thuộc Thành phố Thủ Đức) Theo quy hoạch, hệ thống thoát nước thải sẽ được xây dựng riêng biệt, với nước thải được thu gom và chuyển đến trạm xử lý có công suất 1.432 m³/ngày Sau khi xử lý, nước thải sẽ đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT trước khi được xả ra môi trường.

Trong quá trình thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho cơ sở, cần tính toán để đảm bảo khối lượng chất thải thực tế không vượt quá dự báo, nhằm duy trì hệ số an toàn cho các công trình bảo vệ môi trường Chủ đầu tư sẽ thiết kế theo quy mô 4 người/căn hộ, với tổng số người là 10.660 và tiêu chuẩn cấp nước 200 lít/người/ngày, dẫn đến tổng công suất nước thải 2.380 m³/ngày sau khi nhân với hệ số không điều hòa k=1,2 Nội dung tính toán nước thải đã được cập nhật vào hồ sơ Đánh giá tác động bảo vệ Môi trường và được phê duyệt theo Quyết định số 2888/QĐ-STNMT - CCBVMT ngày 12/10/2016 Dự án sẽ xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt, với các hệ thống xử lý nước thải có công suất 200m³/ngày cho khu nhà liên kế, 980m³/ngày cho khu căn hộ CT2, CT3 và khu nhà ở xã hội, cùng 1.200m³/ngày cho khu căn hộ CT1, đảm bảo nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT và đấu nối đúng quy định vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.

Chủ đầu tư nhận thấy chi phí vận hành ba hệ thống xử lý nước thải sẽ rất lớn, do đó đã quyết định thay đổi thiết kế hệ thống xử lý nước thải của cơ sở Cụ thể, chủ đầu tư đã gộp model 1 với công suất 200 m³/ngày.đêm và model 2 với công suất 980 m³/ngày thành một hệ thống mới.

Trạm XLNT số 1 có công suất 1.180 m³/ngày đêm, chuyên xử lý nước thải từ các công trình nhà ở cao tầng (CT2, CT3), nhóm nhà ở xã hội (NXH1, NXH2, NXH3), trường mầm non (MN) và nhóm nhà ở liên kế (A, B, C, D, E, F, G, H) Trạm được đặt trong khuôn viên nhà ở xã hội 2 với diện tích 545 m².

Trạm XLNT số 2 có công suất 1.200 m³/ngày đêm sẽ được chuyển đổi từ model 3, nhằm xử lý nước thải từ công trình nhà ở cao tầng tại lô đất CT1 trong khu y tế Vị trí của trạm được đặt trong khuôn viên nhà ở CT1 với diện tích 619 m².

Nội dung thiết kế hai trạm xử lý nước thải với tổng công suất 2.380m³/ngày đã được Cục quản lý hoạt động xây dựng thẩm định theo văn bản số 337/HĐXD-QLTK ngày 26/06/2020 Hệ thống thoát nước thải sẽ được xây dựng với cống thoát nước riêng biệt, sử dụng cống trũn BTCT có khẩu độ từ 300 đến 400, bố trí dưới vỉa hố dọc theo tuyến đường và các cống ngang Nước thải sẽ được thu gom và đưa về các trạm xử lý, đảm bảo đạt tiêu chuẩn theo QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thải ra nguồn tiếp nhận Nước thải sinh hoạt cũng phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định tại QCVN 14:2008/BTNMT và Quyết định số 2888/QĐ-STNMT - CCBVMT ngày 12/10/2016 của Sở.

Tài nguyên và Môi trường Tp Hồ Chí Minh trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực…”

Bảng 1:Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở

STT Hạng mục Tiêu chuẩn dùng nước Quy mô Lưu lượng nước cấp (m 3 )

(Ngu ồ n: Công ty TNHH Xây d ựng và Kinh doanh Nhà Điề n Phúc Thành)

 Tổng lưu lượng nước thải của cơ sở: 2.341,5 m 3 /ngày Trong đó, lưu lượng nước thải phát sinh từ khu nhà liên kế là 181,6 m 3 /ngày

 Tổng công suất hệ thống xửlý nước thải: 2.341,5 ≈ 2.380 m 3 /ngày.đêm

Lượng nước cấp phục vụ cho sinh hoạt tại khu nhà liên kế hiện nay dao động khoảng 181,6 m³/ngày.đêm, được tính toán dựa trên lượng nước thải phát sinh theo Nghị định.

Theo Nghị định 80/2014/NĐ-CP về “Thoát nước và xử lý nước thải” do Chính phủ ban hành ngày 06/08/2014, lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của các hộ dân ước tính khoảng 181,6 m³/ngày.đêm, dựa trên nhu cầu nước cấp đạt 100%.

Lưu lượng nước thải cao nhất của cơ sở (khu nhà liên kế) là khoảng 182 m³/ngày.đêm Toàn bộ lượng nước thải này sẽ được xử lý trước khi được xả ra nguồn tiếp nhận.

Chủ đầu tư đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải (XLNT) với công suất 1.181 m³/ngày.đêm tại trạm XLNT số 1, nhằm xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh từ khu nhà liên kế hiện tại và các công trình nhà ở cao tầng (CT2, CT3), nhóm nhà ở xã hội (NXH1, NXH2, NXH3) và trường mầm non (MN) sau khi hoàn thành Trạm XLNT số 1 được đầu tư để đảm bảo nước thải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia 14:2008/BTNMT, cột A trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung khu vực (sông Nước Đục).

Hiện nay, khu nhà liên kếđã xây dựng xong 194 căn trong đó có khoảng 30 căn đã có người dân vô ở với lưu lượng nước thải phát sinh khoảng 10-12m 3 /ngày

4.3 Hóa chất sử dụng cho HTXLNT công suất 1.180m 3 /ngày

Các hóa chất pha trộn đượcquy đổi ra nồng độ% để tiện cho việc tính toán

C%: nồng độ phần trăm (%) mdd: khối lượng dung dịch (mdd = mct + mdm) (kg) mdm: khối lượng dung môi (kg) mct: khối lượng chất tan (kg)

- Pha hóa chất bằng nước do đó dung môi ở đây chính là H2O với khối lượng riêng là 1kg/lit

- Khi đó hàm lượng hóa chất cần pha được xác định theo công thức sau:

Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

5.1 Căn cứ pháp lý thành lập cơ sở

Cơ sở không có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022

Cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường

Theo Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường, Chủ đầu tư phải lập hồ sơ xin cấp giấy phép môi trường trong trường hợp được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 42.

Luật Bảo vệmôi trường trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường theo đúng quy định

5.2 Thông tin về quá trình triển khai cơ sở

Căn cứ Quyết định 2888/QĐ-STNMT-CCBVMT ngày 12/10/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án “Đầu tư xây dựng khu nhà ở tại phường Long Trường, Quận 9” của Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Điền Phúc Thành đã được phê duyệt.

Theo văn bản số 337/HĐXD-QLTK ngày 26/06/2020 của Cục Quản lý Hoạt động Xây dựng, kết quả thẩm định thiết kế kỹ thuật cho các hạng mục công trình thuộc dự án Khu nhà ở phường Long Trường, Quận 9, Tp Hồ Chí Minh đã được thông báo.

Dựa trên văn bản số 18/2021/ĐPT ngày 12/07/2021 của Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Điền Phúc Thành, dự án Khu nhà ở phường Long Trường tại Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh đã chính thức được khởi công xây dựng.

Tiến độ thực hiện khu nhà liên kế và tiến độ xây dựng các công trình bảo vệ môi trường

- Thời gian triển khai xây dựng khu nhà liên kế: 25/11/2016

- Hiện tại, chủ dự án đã xây dựng 194 căn nhà liên kế trên tổng số 227 căn

- Hệ thống xử lý nước thải số 1 công suất 1.180m 3 /ngày: được xây dựng từ ngày 26/07/2022 đến 25/11/2022 đã xây dựng xong.

- Tiến độ xây dựng CT1: đang xây dựng từ tháng 11 năm 2021

- Tiến độ xây dựng CT2, CT3, Nhà XH1, Nhà XH2, Nhà XH3 và trường mầm non:

5.3 Vị trí địa lý cơ sở

Cơ sở Khu nhà ở tại phường Long Trường có tổng diện tích đất ở là 149.391,7m 2

Cơ sở đã được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao đất theo quyết định số 3750/QĐ-UBND ngày 18/07/2017, điều chỉnh bổ sung các quyết định trước đó, bao gồm 408/QĐ-UBND ngày 25/01/2011, 2665/QĐ-UBND ngày 30/05/2011 và 4563/QĐ-UBND ngày 14/09/2015 Đất được giao tại phường Long Trường, quận 9 cho Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Điền Phúc Thành nhằm đầu tư xây dựng khu nhà ở theo quy hoạch đã được phê duyệt.

Khu đất có tổng diện tích 149.391,7 m² tại phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức, bao gồm khu 1 với 96.427 m² và khu 2 với 52.964,7 m², đã được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận cho Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Điền Phúc Thành sử dụng để đầu tư xây dựng khu nhà ở theo quy hoạch được duyệt.

Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Điền Phúc Thành đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng 128.186,1m² đất nông nghiệp và thỏa thuận bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng đất nhằm chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện cơ sở theo quy hoạch Ngoài ra, có 21.205,6m² đất do nhà nước trực tiếp quản lý trong phạm vi cơ sở, được nhà nước giao sử dụng để thực hiện theo quy hoạch.

Vị trí tiếp giáp của cơ sởnhư sau:

- Phía Bắc : giáp sông Nước Đục và đường Lò Lu (nối dài);

- Phía Nam : giáp đất trống và rạch Chiếc;

- Phía Đông : giáp đất trống;

- Phía Tây : giáp đường Trường Lưu

Nhà liên kếđang xây dựng Nhà liên kếđã có người dân vô ở Đường Trường Lưu Cổng ra vào cơ sở

Hình 1: Một số hình ảnh của cơ sở 5.4 Hạng mục đầu tư xây dựng

Bảng 2: Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch

STT Loại đất Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)

1 Đất nhóm nhà ở chung cư 43.454,6 29,1 a Đất nhóm nhà ở thương mại (chung cư) 29.154,0 Đất xây dựng công trình 11.666,7 Đất cây xanh vườn hoa 6.312,0

Diện tích đất giao thông sân bãi chiếm 11.175,3 m² và 6.592,4 m², tổng cộng là 17.767,7 m² Đất nhóm nhà ở xã hội (chung cư thấp tầng) có diện tích 14.300,6 m² Đất xây dựng công trình chiếm 5.720,2 m², trong khi đất cây xanh vườn hoa có diện tích 1.988,0 m².

2 Đất các nhóm nhà ở riêng lẽ 48.921,8 32,7 Đất ở 27.371,7 Đất cây xanh công viên 1.637,4 Đất giao thông sân bãi 19.912,7

1 Đất công trình dịch vụ công cộng 9.607,5 6,4

2 Đất cây xanh cảnh quan ven sông rạch 9.904,7 6,7

4 Đất giao thông đối ngoại 31.385,3 21,0

Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Điền Phúc Thành chuyên thực hiện các hạng mục công trình liên quan đến xử lý chất thải và bảo vệ môi trường.

Bảng 3: Bảng tổng hợp các công trình bảo vệ môi trường của khu nhà liên kế STT Các hạng mục công trình Đặc điểm

1 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Vị trí: đặt trong khuôn viên khu nhà ở NXH2

2 Khu vực lưu chứa chất thải sinh hoạt tại mỗi căn nhà liền kề

Người dân tại các căn nhà liền kề tự sắp xếp thùng chứa rác có dung tích từ 60l đến 120l trên vỉa hè Đơn vị thu gom rác sẽ thực hiện việc thu gom trực tiếp tại từng căn nhà theo thời gian quy định.

STT Các hạng mục công trình Đặc điểm

3 Khu lưu chứa chất thải nguy hại tập trung

Vị trí: kho lưu chứa chất thải nguy hại đặt sát nhà vận hành hệ thống xử lý nước thải công suất 1.180m 3 /ngày

Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trườ ng

Quyết định 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược bảo vệmôi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Cơ sởđã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các giấy tờpháp lý như sau:

Văn bản số 1235/STNMT-CCBVMT ngày 22/02/2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường đã đưa ra ý kiến môi trường liên quan đến dự án “Đầu tư xây dựng Khu nhà ở tại phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức” do Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Điền Phúc Thành thực hiện.

Văn bản số 337/HĐXD-QLTK ngày 26/06/2020 của Cục Quản lý Hoạt động Xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế kỹ thuật cho các hạng mục công trình thuộc dự án Khu nhà ở phường Long Trường, Quận 9, Tp Hồ Chí Minh.

Văn bản 264/HĐXD-QLDA ngày 24/05/2018 của Cục Quản lý Hoạt động Xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở cho dự án Nhóm nhà ở liên kế - giai đoạn 1, thuộc Khu nhà ở tại phường Long Trường.

Quyết định số 2888/QĐ-STNMT-CCBVMT ngày 12/10/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án "Đầu tư xây dựng khu nhà ở tại phường Long Trường, Quận 9" do Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Điền Phúc Thành thực hiện.

Quyết định số 2764/QĐ-UBND ngày 30/05/2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã phê duyệt đầu tư cho Dự án Khu nhà ở tại phường Long Trường, Tp Thủ Đức, do Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Điền Phúc Thành làm chủ đầu tư.

Khu nhà ở tại phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức được xây dựng để đáp ứng nhu cầu nhà ở và cải thiện cảnh quan đô thị, phù hợp với quy hoạch chi tiết 1/2000 của phường Long Trường Dự án này hoàn toàn tương thích với kế hoạch phát triển của khu vực Thành phố Thủ Đức (Quận 2 cũ).

S ự phù h ợ p c ủa cơ sở đố i v ớ i kh ả năng chị u t ả i c ủa môi trườ ng

Cơ sở được đặt tại phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức, gần khu dân cư với giao thông thuận lợi và điều kiện kinh tế phát triển Chủ đầu tư đã có các phương án cụ thể nhằm đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường sống của các hộ dân xung quanh.

Chất lượng không khí tại khu vực cơ sở vẫn còn tương đối sạch và chưa bị ô nhiễm Các chỉ số môi trường cho thấy không khí xung quanh đạt tiêu chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT, tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT, và khí thải từ máy phát điện cũng tuân thủ tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT khi thải ra môi trường.

Địa điểm thực hiện cơ sở được đánh giá là phù hợp với điều kiện môi trường tự nhiên Tuy nhiên, chủ đầu tư cần áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu tối đa các tác động đến môi trường tự nhiên.

Nội dung đã được xem xét trong quá trình thực hiện Báo cáo đánh giá tác động môi trường và đã được Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt theo Quyết định số.

Theo Quyết định 2888/QĐ-STNMT-CCBVMT ngày 12/10/2016, sự phù hợp của cơ sở đầu tư với quy hoạch và khả năng chịu tải của môi trường không có sự thay đổi so với đánh giá trước đó trong báo cáo đánh giá tác động môi trường Do đó, báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường này không cần đánh giá lại sự phù hợp của cơ sở đầu tư với quy hoạch và khả năng chịu tải của môi trường.

Công trình, bi ện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nướ c th ả i

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Nước mưa từ mái các khu nhà liên kế được thu gom và dẫn đến hố ga nước mưa nhánh có đường kính ∅400 và ∅500, sau đó thoát ra các trục hố ga nước mưa chính trong khu nội bộ.

Hệ thống thoát nước mưa chính bao gồm cống tròn BTCT và hố ga có đường kính ∅600, được lắp đặt ngầm dọc theo các khu đường nội bộ nhằm thoát nước mưa hiệu quả, giảm thiểu tình trạng ngập úng cục bộ Các hầm ga được bố trí cách nhau từ 20 đến 30m.

Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước mưa chảy tràn gây ra như sau:

- Khu vực sân bãi thường xuyên được làm vệ sinh sạch sẽ.

- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng một cách hợp lý và hạn chế nước mưa chảy tràn qua khu vực khác.

- Khu vực sân bãi, khu hành lang được tráng nhựa, tạo độ dốc cần thiết để nước mưa thoát nhanh

- Dọc theo cống thoát, tại điểm xả cuối cùng đặt song chắn rác để tách rác có kích thước lớn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

Thiết kế hệ thống thoát nước với độ dốc hợp lý và bố trí các hầm ga cách nhau từ 20 đến 30m giúp ngăn ngừa tình trạng ngập nước cho khu vực lân cận Chủ đầu tư cam kết thuê công nhân thực hiện việc nạo vét và khai thông hệ thống cống định kỳ để duy trì hiệu quả thoát nước.

Hình 2: Sơ đồ thu gom thoát nước mưa của cơ sở

Nước mưa trên mái khu nhà liên kế

Hốga nước mưa nhánh trước mỗi nhà sau đó thoát vào hốga nước mưa chính trong khu nội bộ

Hệ thống thoát nước mưa của khu dự án

Hình 3: Hình ảnh cống thoát nước mưa Bảng 4: Thông tin về hố ga thoát nước mưa khu nhà liên kế

STT Tên đường Số lượng

(Nguồn: Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Điền Phúc Thành) Bảng 5: Hố ga thu gom nước mưa chính trong nội bộ cơ sở

STT Thông số thiết kế Thông số

STT Thông số thiết kế Thông số

3 Kết cấu Bê tông cốt thép

7 Chiều dài tuyến thoát nước mưa từ hố ga nội bộ xa nhất đến hệ thống thoát nước khu vực 360m

(Nguồn: Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Điền Phúc Thành)

 Nhằm hạn chếcác tác động từ bên ngoài làm nhiễm bẩn nguồn nước mưa, chủđầu tư thực hiện các biện pháp:

Hằng ngày, vào buổi sáng sớm và chiều muộn, công nhân vệ sinh tiến hành quét dọn sân bãi và đường giao thông nội bộ để giảm thiểu bụi bẩn, đồng thời thu gom lá cây và rác thải nhằm ngăn ngừa tình trạng tắc nghẽn cống thoát nước.

 Định kỳ hàng năm thực hiện nạo vét cống thoát nước mưa vào đầu mùa mưa

1.2 Thu gom, thoát nước thải

1.2.1 Mạng lưới thu gom nước thải

Hệ thống thu gom, xử lý và thoát nước thải của Khu nhà ở liên kế được trình bày như sau:

Nước thải sinh hoạt từ các khu nhà liên kế cao 3 tầng được thu gom theo sơ đồ thoát nước thải của cơ sở.

+ Ống thoát nước bồn rửa tay và bồn rửa tại nhà bếp (nước thải xám) có đường kính DN80

+ Ống thoát nước phân (nước thải đen) có đường kính DN100

Hệ thống xửlý nước thải

Nguồn tiếp nhận nước thải (sông Nước Đục)

Nước thải sinh hoạt khu nhà liên kế

Hệ thống thu gom nước thải

Hệ thống thoát nước thải bao gồm:

Nước thải sinh hoạt từ bồn rửa tay và bồn rửa bếp (nước thải xám) được thu gom qua ống nhựa PVC có đường kính DN80 và dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung để xử lý hiệu quả.

Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh, hay còn gọi là nước thải đen, được thu gom qua hệ thống ống nhựa PVC có đường kính DN100 Nước thải này được xử lý sơ bộ tại ba bể tự hoại, mỗi bể có thể tích 2m³, trước khi được dẫn vào ống thu gom PVC DN100 để chuyển đến hệ thống xử lý nước thải tập trung Bên cạnh đó, hệ thống cũng được trang bị ống thông hơi bể tự hoại vượt tầng mái với đường kính ∅60.

Nước thải sau khi qua bể tự hoại sẽ được dẫn về trạm xử lý nước thải 1 công suất 1.180m 3 /ngày đặt trong khuôn viên nhà ở xã hội 2

Nước thải sau xử lý được thoát ra từ hố ga đấu nối sau đó chảy vào nguồn tiếp nhận (sông Nước Đục) với đường kính ∅400

Chất lượng nước thải đầu ra của Trạm XLNT đạt tiêu chuẩn xả thải theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột A.

1.2.2 Mạng lưới công trình thoát nước thải

Bảng 6: Thông tin về hố ga thoát nước thải khu nhà liên kế

Bảng 7: Hốga đấu nối STT Thông số thiết kế Thông số

3 Kết cấu Bê tông cốt thép

Chất lượng nước thải đầu ra của Trạm XLNT đạt tiêu chuẩn xả thải theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột A.

Nguồn tiếp nhận nước thải: Sông Nước Đục

Vị trí xả nước thải: Hố ga đấu nối bên trong khu đất cơ sở sau đó chảy vào nguồn tiếp nhận (sông Nước Đục)

Vịtrí đấu nối nước thải: Hốga đấu nối bên trong khu đất nhà ở XH2 của cơ sở Tọa độ vị trí nước thải (theo hệ tọa độ VN2000)

Công trình cửa xả ở tọa độ X_VN2000: 617.274

Y_VN2000: 1194.434 Lưu lượng xả lớn nhất: 1.180 m 3 /ngày.đêm

Nước thải sau khi được xử lý sẽ được bơm cưỡng bức qua ống có đường kính ∅400 và chiều dài 50m đến hố ga đấu nối có kích thước 1,2m x 1,2m x 2m trong khu đất cơ sở, sau đó sẽ tự chảy vào nguồn tiếp nhận là sông Nước Đục.

Chếđộ xảnước thải: liên tục (24/24 giờ)

Chất lượng nước thải cần phải đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường và tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột A trước khi được xả vào nguồn tiếp nhận, cụ thể là sông Nước Đục.

Hệ thống xử lý nước thải của cơ sở được kết nối từ hố ga và xả ra sông Nước Đục, nằm trong phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức, Hồ Chí Minh.

Hệ thống xử lý nước thải (XLNT) có công suất 1.180 m³/ngày.đêm, đảm bảo xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh từ khu nhà liên kế và các công trình nhà ở cao tầng (CT2, CT3), nhóm nhà ở xã hội (NXH1, NXH2, NXH3) và trường mầm non (MN) sau khi hoàn thành xây dựng Trạm XLNT được đặt trong khuôn viên nhà ở xã hội 2, xử lý nước thải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia 14:2008/BTNMT, cột A trước khi xả ra nguồn tiếp nhận (sông Nước Đục) Việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước là cần thiết.

Cơ sở hoạt động thải ra lượng nước thải lớn vào môi trường, với lưu lượng tối đa khoảng 1.180 m³/ngày Nguồn tiếp nhận cuối cùng của nước thải là Sông Nước Đục.

Theo phân tích chất lượng nước mặt tại Sông Nước Đục, khu vực xả thải của cơ sở đã ghi nhận dấu hiệu ô nhiễm nhẹ Tuy nhiên, từ hai yếu tố đã xem xét, có thể kết luận rằng quá trình xả thải của cơ sở không ảnh hưởng đến chất lượng nước tại đây Để xác minh kết luận này, cần thực hiện tính toán nồng độ chất ô nhiễm trong nước Sông Nước Đục khi tiếp nhận nước thải từ cơ sở.

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

2.1 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải từ phương tiện giao thông Đối với bụi, khí thải phát sinh do hoạt động giao thông của khu nhà liên kế sẽđược hạn chế bởi một số biện pháp sau:

Việc phủ kín các bãi trống bằng cỏ và trồng cây xanh xung quanh khu dân cư không chỉ tạo cảnh quan đẹp mà còn mang lại nhiều lợi ích Tán cây xanh dày giúp hấp thụ bức xạ mặt trời, điều hòa các yếu tố vi khí hậu, giảm tiếng ồn, và hấp thụ khói bụi cùng các hợp chất độc hại trong khói thải, góp phần cải thiện chất lượng môi trường sống.

- Tưới nước đường nội bộthường xuyên nhằm giảm lượng bụi phát sinh từcác phương tiện vận chuyển trong khu dân cư, không gây ô nhiễm môi trường xung quanh

- Khi các xe lưu thông trong khuôn viên khu nhà liên kế cần giảm tốc độ

Để giảm thiểu khí độc hại từ các phương tiện vận chuyển bốc dỡ và xe vận chuyển thuộc tài sản của cơ sở, cần thực hiện bảo dưỡng định kỳ và vận hành đúng trọng tải.

Bố trí các lõi cây xanh trong nhóm nhà liên kế và trồng cây xanh dọc các tuyến đường giúp giảm bụi, nâng cao mỹ quan đô thị, cải thiện vi khí hậu và giảm tiếng ồn.

2.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải từ hệ thống xử lý nước thải

Quy trình xử lý mùi từ hệ thống xử lý nước thải bao gồm các bước sau: mùi được thu gom từ HTXLNT qua quạt hút mùi, sau đó được xử lý tại tháp khử mùi dạng khô sử dụng vật liệu hấp phụ than hoạt tính Cuối cùng, khí sau khi xử lý được thoát ra qua ống có đường kính D200 ra khu vực đất trống phía sau nhà vận hành trung tâm hệ thống xử lý nước thải.

Hình 14: Quy trình công nghệ tháp khử mùi Thuyết minh

Để đảm bảo hệ thống xử lý nước thải hoạt động hiệu quả mà không gây mùi hôi ảnh hưởng đến khu vực xung quanh, tất cả các bể xử lý sẽ được xây kín hoàn toàn Các nắp thăm được thiết kế bằng gang và có gioăng ngăn mùi, giúp ngăn chặn mùi phát sinh qua các khe hở Toàn bộ khí hồi phát sinh sẽ được thu gom và xử lý triệt để.

Quy trình xử lý khí thải trong các bể xử lý nước thải kín bao gồm việc thu gom các khí như H2S, SO2, CH4, NH3 và mecaptan Những khí này sẽ được tập trung ở khoảng không phía trên bể và sau đó được đưa về Tháp khử mùi thông qua quạt hút.

- Công suất của quạt hút phải đảm bảo lớn hơn lưu lượng khí sinh ra nhằm đảm bảo áp suất âm trong bể

- Bên trong tháp khử mùi: Dòng khí sẽ di chuyển từ dưới đáy tháp khử mùi phân phối ngược lên trên

Tháp hấp phụ sử dụng than hoạt tính để xử lý khí, nhờ vào khả năng rắn và xốp của nó, các phân tử khí và mùi sẽ được hấp phụ trên bề mặt của chất hấp phụ.

Tháp xử lý mùi (than hoạt tính) Khí sạch

Vật liệu hấp phụ than hoạt tính cần được thay thế định kỳ khoảng 6 tháng một lần Sau khi thay thế, vật liệu hấp phụ này trở thành chất thải nguy hại và cần được thu gom và xử lý đúng cách.

Khối lượng than hoạt tính thải bỏ thay thế 1 lần khoảng 200kg/lần/6 tháng tương đương 33,5 kg/tháng

Thông số tháp khử mùi:

 Tháp khử mùi dạng khô sử dụng vật liệu hấp phụ than hoạt tính:

- Vật liệu hấp thụ: Than hoạt tính;

Ống thoát khí được thiết kế gồm 02 ống thải bằng nhựa PVC với đường kính D140 và chiều cao 4m, tính từ đỉnh tháp khử mùi Hướng miệng ống thoát khí sẽ hướng ra khu vực cây xanh phía sau nhà, nơi vận hành trung tâm hệ thống xử lý nước thải.

2.3 Hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tựđộng, liên tục

Dự án không thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục

2.4 Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố

- Đảm bảo vận hành theo đúng kỹ thuật của nhà cung cấp

- Thường xuyên kiểm tra hoạt động của thiết bị; kiểm tra việc rò rỉ và khắc phục sửa chữa, thay thế đường ống nếu có hư hỏng.

- Trang bị các thiết bị dự phòng cho hệ thống thông gió như quạt hút, ống dẫn để kịp thời thay thế nếu hư hỏng.

- Đảm bảo vận hành thường xuyên hệ thống xửlý nước thải đúng kỹ thuật.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ khu nhà liên kế: mỗi nhà dân bố trí 01 thùng màu xanh (60l -120l) đểđựng thực phẩm hữu cơ.

Hình 15: Hình thức thu gom chất thải rắn phát sinh tại cơ sở

Theo QCXDVN 01:2008/BXD, lượng chất thải rắn phát sinh ước tính khoảng 1,3 kg/người/ngày Với quy mô dân số dự kiến là 908 người, tổng lượng chất thải sinh hoạt từ khu nhà liên kế ước tính khoảng 1.180,4 kg/ngày.

 Phương pháp phân loại tại nguồn

Chủ đầu tư đã quy định việc phân loại rác tại nguồn cho từng hộ dân trong khu nhà liên kế Rác sinh hoạt từ các hộ dân sẽ được tự trang bị và mang ra bên ngoài các thùng chứa có dung tích từ 60l đến 120l.

Theo Khoản 5, Điều 77 của Luật Bảo vệ môi trường 2020, hộ gia đình và cá nhân có trách nhiệm chuyển chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại đến điểm tập kết theo quy định hoặc chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

Rác sinh hoạt từ các hộ dân sẽ được người dân tự trang bị và mang ra các thùng chứa 60 lít - 120 lít, được đặt tại vỉa hè trước nhà.

Khu nhà liên kế (trước mỗi căn người dân sẽ tự bố trí

01 thùng rác loại 60l – 120l) Đơn vị có chức năng thu gom rác trực tiếp từng căn theo thời gian quy định

Thời gian thu gom rác: 01 lần/ngày

Các hộ dân tự hợp đồng với đơn vị có chức năng, thu gom chất thải rắn sinh hoạt

Hình 16: Một số hình ảnh khu lưu chứa CTRSH tại khu nhà liên kế

Công trình, bi ện pháp lưu giữ , x ử lý ch ấ t th ả i nguy h ạ i

Chất thải nguy hại từ khu nhà liên kế bao gồm bóng đèn huỳnh quang, pin và ắc quy thải, với tổng lượng phát sinh khoảng 41,5 kg mỗi tháng Các loại chất thải này thường xuyên được phát sinh và cần được quản lý đúng cách để đảm bảo an toàn môi trường.

TT Loại chất thải Mã CTNH Khối lượng

1 Bóng đèn huỳnh quang thải 16 01 06 2

3 Các thiết bị, linh kiện điện tửhư hỏng 16 01 13 1

4 Bao bì hóa chất tẩy rửa, vệ sinh 18 01 01 4

5 Than hoạt tính thải (hệ thống xử lý mùi khí thải)

Chất thải nguy hại phát sinh từ khu nhà liên kếđược đóng gói theo quy định:

- Đối với chất thải dạng lỏng: sử dụng chai nhựa, thủy tinh để lưu chứa Đảm bảo kín không rò rỉ chất lỏng ra ngoài

- Chất thải dạng rắn, dễ vỡ: sử dụng giấy, carton đểđóng gói chất thải

- Chất thải không được để chồng lên nhau, đểtránh đổ, vỡ

Những lưu ý khi phân loại và đóng gói lưu trữ chất thải nguy hại:

- Phải gỡ pin ra khỏi các thiết bị điện tử nhằm tránh khảnăng gây cháy nổ khi lưu giữ

Phải lưu chứa riêng biệt từng loại

Khi đóng gói nhiệt kế chứa thủy ngân bị vỡ, hãy sử dụng găng tay cao su để bảo vệ bản thân Đặt nhiệt kế vào chai nhựa hoặc chai thủy tinh, như chai nước ngọt, và đậy kín nắp Nếu cần, có thể sử dụng băng keo trong để quấn kín nhiều lớp, đảm bảo không có thủy ngân rò rỉ ra ngoài Găng tay cao su sau khi sử dụng cần được coi là chất thải nguy hại và phải được gói trong túi nylon buộc chặt.

- Lưu giữ riêng biệt từng loại theo từng thiết bị, có dán nhãn mã CTNH

 Phương án thu gom chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại từ các căn hộ trong khu nhà liên kế sẽ được người dân tự mang đến phòng chứa rác nguy hại, nằm gần hệ thống xử lý nước thải có công suất 1.180m³/ngày Người dân cần phân loại từng loại chất thải nguy hại và bỏ vào từng thùng chứa theo đúng tên và mã chất thải đã được dán trên thùng.

 Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại

Thiết bị lưu chứa bao gồm 05 thùng có dung tích từ 60l đến 120l Mỗi thùng được dán tên, mã chất thải nguy hại và ký hiệu cảnh báo theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng.

01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

+ Diện tích phòng: Diện tích 3 m 2

Vị trí của khu vực lưu chứa chất thải nguy hại nằm gần nhà vận hành hệ thống xử lý nước thải với công suất 1.180m³/ngày Phòng được thiết kế và cấu tạo ở khu vực cao ráo, có nền bê tông chống thấm và gờ chống tràn để ngăn ngừa sự cố tràn đổ chất thải Ngoài ra, phòng còn có mái che, cửa khóa và biển báo rõ ràng về khu vực lưu chứa chất thải nguy hại cùng các biển báo nguy hiểm phù hợp với loại chất thải được lưu trữ.

- Kê khai chất thải nguy hại theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của BộTài nguyên và Môi trường

- Hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại tuân thủ theo định kỳ 06 tháng/lần.

Công trình, bi ệ n pháp gi ả m thi ể u ti ế ng ồn, độ rung

Máy thổi khí và hệ thống điều hòa không khí cần được lắp đặt ống giảm thanh ở cả đầu vào và đầu ra, đồng thời đặt trong phòng điều hành với đế cao su để cách âm với môi trường bên ngoài Việc bảo trì và bảo dưỡng máy thổi khí thường xuyên, cũng như kiểm tra hoạt động của hệ thống điều hòa không khí trong cơ sở, là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu.

Trồng cây xanh xung quanh khu vực cơ sở để hạn chế tiếng ồn và điều hòa không khí trong khu vực cơ sở

Để giảm thiểu tác động của tiếng ồn và độ rung trong quá trình vận hành, cần thực hiện đầy đủ các biện pháp và đảm bảo các chỉ số nằm trong giới hạn cho phép Ngoài ra, việc kiểm tra, bảo trì và bảo dưỡng định kỳ các máy móc, thiết bị cũng rất quan trọng.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm

a Đối với bể tự hoại:

Thường xuyên theo dõi hoạt động của bể tự hoại, bảo trì bảo dưỡng định kỳ, tránh các sự cố có thể xảra như:

- Tắc nghẽn bồn cầu hoặc tắc ống dẫn dẫn đến phân, nước tiểu không tiêu thoát được

Dó đó, phải thông bồn cầu và đường ống dẫn để tiêu thoát phân và nước tiểu

Tắc nghẽn ống thoát khí của bể tự hoại có thể dẫn đến mùi hôi thối trong nhà vệ sinh và nguy cơ nổ hầm cầu Do đó, việc thông ống dẫn khí là cần thiết để giảm thiểu mùi hôi và đảm bảo an toàn cho không gian vệ sinh.

- Bể tự hoại đầy phải tiến hành hút hầm cầu

Chủ cơ sở cần ký hợp đồng với đơn vị hút bùn để thực hiện việc hút bùn từ bể tự hoại với tần suất 1 năm/lần, nhằm đảm bảo bể hoạt động ổn định Tần suất hút bùn có thể tăng lên tùy thuộc vào tình hình phát sinh chất thải Đối với hệ thống xử lý nước thải, việc duy trì hiệu quả là rất quan trọng.

Các trường hợp sự cố có thể xảy ra tại HTXLNT và biện pháp phòng chống sự cố tương ứng:

HTXLNT đang gặp tình trạng quá tải và không thể xử lý lượng nước thải phát sinh Vì vậy, chủ cơ sở đã tiến hành tính toán và thiết kế để ứng phó với trường hợp lưu lượng nước thải cao nhất.

Để phòng chống tình trạng lưu lượng nước thải tăng lên do mưa lớn, khu vực xử lý nước thải cần phải có hệ thống thoát nước mưa riêng biệt, nhằm ngăn chặn nước mưa chảy vào hệ thống xử lý nước thải.

Thường xuyên kiểm tra và giám sát chất lượng nước thải sau khi xử lý là rất quan trọng, nhằm đảm bảo rằng nước thải đạt tiêu chuẩn quy định.

- Thường xuyên theo dõi hoạt động của máy móc xử lý, tình trạng hoạt động của các bể xửlý để có biện pháp khắc phục kịp thời,

- Các máy móc, thiết bị điều có dự phòng để phòng trường hợp hư hỏng cần sửa chữa như máy bơm, máy thổi khí …

Trong trường hợp máy móc và thiết bị gặp sự cố hoặc mất điện đột ngột, chủ cơ sở đã chuẩn bị sẵn các máy móc và thiết bị thay thế để đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định cho hệ thống xử lý nước thải Các thiết bị thay thế này được lưu trữ trong kho của nhà điều hành hệ thống xử lý nước thải.

Khi hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) gặp sự cố, cần nhanh chóng xác định và khắc phục lỗi Trong thời gian này, nước thải phải được lưu giữ trong bể điều hòa và không được xả ra bên ngoài.

- Những người vận hành HTXLNT cần phải được đào tạo các kiến thức về

+ Hướng dẫn lý thuyết vận hành hệ thống xửlý nước thải

+ Hướng dẫn bảo trì bảo dưỡng thiết bị: cách xử lý các sự cố đơn giản và bảo trì bảo dưỡng thiết bị

Hướng dẫn an toàn vận hành HTXLNT là khóa huấn luyện thiết yếu, giúp người tham gia nắm vững kiến thức về an toàn trong quá trình vận hành hệ thống Đây là bài học quan trọng không thể thiếu cho những người trực tiếp làm việc với HTXLNT.

+ Hướng dẫn thực hành vận hành HTXLNT: thực hành các thao tác vận hành HTXLNT và thực hành xử lý các tình huống sự cố

Yêu cầu đối với cán bộ vận hành trong trường hợp sự cốthường gặp

Khi xảy ra sự cố, cần ngay lập tức báo cáo cho cấp trên và tiến hành giải quyết Nếu sự cố không thể tự khắc phục tại chỗ, hãy tìm cách thông báo cho cấp trên để nhận được sự chỉ đạo trực tiếp.

- Nếu đã thực hiện theo chỉ đạo của cấp trên mà chưa thể khắc phục sự cố thì được phép xửlý theo hướng ưu tiên:

(1)- Bảo đảm an toàn vềcon người

- Bố trí nhân viên giám sát hệ thống hằng ngày đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, kịp thời khắc phục khi sự cố xảy ra

- Thường xuyên kiểm tra thiết bị, tủđiện, quy trình hoạt động của hệ thống

- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra chất lượng nước thải đầu ra

Trong trường hợp xảy ra sự cố, cần ngưng ngay hoạt động của hệ thống để ngăn chặn việc xả nước ra ngoài Sau đó, khắc phục sự cố một cách nhanh chóng để khôi phục hoạt động bình thường Trước khi tiếp tục xả thải, cần kiểm tra chất lượng nước thải đầu ra để đảm bảo đạt quy chuẩn Đặc biệt chú ý đến các sự cố như rò rỉ hoặc vỡ đường ống cấp thoát nước.

- Đường ống cấp thoát nước phải có đường cách ly an toàn

Thường xuyên kiểm tra và bảo trì mối nối, van khóa trong hệ thống đường ống là rất quan trọng để đảm bảo độ bền và độ kín khít an toàn cho tất cả các tuyến ống.

- Không có bất kỳ công trình xây dựng trên đường ống dẫn nước

- Nhân viên vệ sinh hằng ngày sẽ quét dọn khu vực đường nội bộ tránh để rác gây tắc nghẽn đường thoát nước mưa của cơ sở

- Thường xuyên nạo vét các hốga tránh để cặn lắng nhiều ảnh hưởng tới dòng chảy và khảnăng thoát nước d Biện pháp phòng chống cháy nổ

Chủ cơ sở cần lập phương án phòng cháy chữa cháy (PCCC) và trình cơ quan chức năng phê duyệt, đồng thời tuân thủ theo phương án PCCC đã được phê duyệt Việc tuân thủ các tiêu chuẩn PCCC của Việt Nam là điều bắt buộc.

Để đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, cần trang bị đầy đủ các phương tiện theo quy định của công an PCCC Các thiết bị chữa cháy như bình chữa cháy CO2, cát, xẻng, và sào cắt điện sẽ được kiểm tra thường xuyên để đảm bảo luôn trong tình trạng sẵn sàng hoạt động.

Quản lý an toàn và chặt chẽ các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa và nhiệt là rất quan trọng Cần sử dụng thiết bị sinh lửa và sinh nhiệt một cách cẩn thận, đồng thời đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy.

- Thường xuyên, định kỳ kiểm tra phát hiện các cơ sở, thiếu sót về phòng cháy và có biện pháp khắc phục kiệm thời

- Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện khác để khi có cháy xảy ra thì chữa cháy kịp thời có hiện quả

Đội PCCC được thành lập nhằm kiểm tra và đôn đốc việc tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy Đội cũng tổ chức huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ, đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra từ cơ quan Cảnh sát PCCC Ngoài ra, đội còn phải tuân theo sự điều động của cấp có thẩm quyền để tham gia vào các hoạt động phòng cháy chữa cháy.

- Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC đối với cán bộ, đội phòng cháy chữa cháy, của khu nhà theo các nội dung sau:

+ Kiến thức pháp luật, kiến thức về phòng cháy chữa cháy phù hợp với từng đối tượng + Biện pháp phòng cháy

+ Phương pháp lập và thực tập phương án chữa cháy; biện pháp, chiến thuật; kỹ thuật chữa cháy

+ Phương pháp bảo quản, sử dụng các phương tiện PCCC

+ Phương pháp kiểm tra an toàn về PCCC

- Dán các sốđiện thoại cần thiết (bệnh viện, đội PCCC,…) tại các vị trí cửa thoát hiểm và cửa ra vào

- Tổ chức các buổi diễn tập PCCC cho nhân viên trong khu xưởng theo định kỳ

- Đường nội bộ thiết kế rộng, đảm bảo xe chữa cháy ra vào dễ dàng

- Mỗi nhà xưởng đều được xây dựng thang bộ thoát hiểm rộng, có biển hướng dẫn Trường hợp xảy ra cháy nổ, biện pháp ứng cứu như sau:

- Biện pháp cơ bản trong chữa cháy:

 Huy động nhanh nhất các lưu lượng, phương tiện để dập tắt ngay đám cháy

 Tập trung cứu người, cứu tài sản và chống cháy lan

 Thống nhất chỉ huy, điều hành trong chữa cháy

- Người phát hiện thấy chữa cháy phải bằng mọi cách báo cháy ngay cho người xung quanh biết, cho một hoặc tất cảcác đơn vịsau đây:

 Đội PCCC của khu nhà xưởng

 Cảnh sát PCCC nơi gần nhất

 Chính quyền địa phương sở tại hoặc cơ quan công an nơi gần nhất

Các n ội dung thay đổ i so v ớ i quy ết đị nh phê duy ệ t k ế t qu ả th ẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Theo Quyết định số 2888/QĐ-STNMT-CCBVMT ngày 12 tháng 10 năm 2016, Sở Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án.

“Đầu tư xây dựng khu nhà ở tại phường Long Trường, Quận 9” của Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Điền Phúc Thành,

Văn bản số 1235/STNMT-CCBVMT ngày 22/02/2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường đã đưa ra ý kiến về môi trường liên quan đến dự án “Đầu tư xây dựng Khu nhà ở tại phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức” do Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Điền Phúc Thành thực hiện.

Trạm XLNT số 1 được hình thành từ việc gộp model 1 với công suất 200 m³/ngày.đêm và model 2 với công suất 980 m³/ngày.đêm, tổng công suất đạt 1.180 m³/ngày.đêm Trạm này sẽ xử lý nước thải từ các công trình nhà ở cao tầng tại các lô CT2, CT3, nhóm nhà ở xã hội NXH1, NXH2, NXH3, trường mầm non MN, và nhóm nhà ở liên kế A, B, C, D.

E, F, G, H) vịtrí đặt trong khuôn viên nhà ở XH2 có diện tích 545 m 2 Đổi model 3 thành Trạm XLNT số 2, công suất 1.200 m 3 /ngày.đêm Xửlý nước thải từ công trình nhà ở cao tầng thuộc lô đất ký hiệu CT1, khu y tế Vị trí trạm: đặt trong khuôn viên khu nhà ở CT1 có diện tích 619 m 2

Nội dung không thay đổi so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt theo Quyết định số 2888/QĐ-STNMT-CCBVMT ngày 12 tháng 10 năm 2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường.

I

Ngày đăng: 25/07/2023, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: M ộ t s ố  hình  ả nh c ủ a  cơ sở 5.4.  Hạng mục đầu tư xây dựng - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Khu nhà ở liên kế thuộc dự án Khu nhà ở tại phường Long Trường” tại phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức
Hình 1 M ộ t s ố hình ả nh c ủ a cơ sở 5.4. Hạng mục đầu tư xây dựng (Trang 23)
Hình 3: Hình  ả nh c ống thoát nước mưa  Bảng 4: Thông tin về hố ga thoát nước mưa khu nhà liên kế - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Khu nhà ở liên kế thuộc dự án Khu nhà ở tại phường Long Trường” tại phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức
Hình 3 Hình ả nh c ống thoát nước mưa Bảng 4: Thông tin về hố ga thoát nước mưa khu nhà liên kế (Trang 29)
Hình 5: Quá trình đánh giá sơ bộ nguồn nước tiếp nhận nước thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Khu nhà ở liên kế thuộc dự án Khu nhà ở tại phường Long Trường” tại phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức
Hình 5 Quá trình đánh giá sơ bộ nguồn nước tiếp nhận nước thải (Trang 33)
Bảng 12: Tải lượng ô nhiễm trong nước thải của cơ sở - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Khu nhà ở liên kế thuộc dự án Khu nhà ở tại phường Long Trường” tại phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức
Bảng 12 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải của cơ sở (Trang 37)
Hình 6: C ấ u t ạ o b ể  t ự  lo ại 3 ngăn - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Khu nhà ở liên kế thuộc dự án Khu nhà ở tại phường Long Trường” tại phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức
Hình 6 C ấ u t ạ o b ể t ự lo ại 3 ngăn (Trang 39)
Hình 7: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Trạm xử lý số 01 - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Khu nhà ở liên kế thuộc dự án Khu nhà ở tại phường Long Trường” tại phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức
Hình 7 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Trạm xử lý số 01 (Trang 40)
Hình 8: Máy khu ấ y chìm - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Khu nhà ở liên kế thuộc dự án Khu nhà ở tại phường Long Trường” tại phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức
Hình 8 Máy khu ấ y chìm (Trang 43)
Hình 10: Sơ đồ quá trình khử Nito  Oxy  đượ c  c ấ p  vào  b ể   hi ế u  khí  nh ờ   h ệ   th ố ng  máy  th ổ i  khí đặ t chìm trong b ể , các máy  này l ấ y khí t ừ  bên ngoài b ể  và phân ph ố i xu ống đáy. - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Khu nhà ở liên kế thuộc dự án Khu nhà ở tại phường Long Trường” tại phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức
Hình 10 Sơ đồ quá trình khử Nito Oxy đượ c c ấ p vào b ể hi ế u khí nh ờ h ệ th ố ng máy th ổ i khí đặ t chìm trong b ể , các máy này l ấ y khí t ừ bên ngoài b ể và phân ph ố i xu ống đáy (Trang 44)
Hình 11: Sơ đồthu gom và thoát nước thải của cơ sở - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Khu nhà ở liên kế thuộc dự án Khu nhà ở tại phường Long Trường” tại phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức
Hình 11 Sơ đồthu gom và thoát nước thải của cơ sở (Trang 48)
Bảng 15: Hiệu suất xử lý của hệ thống xử lý nước thải  Hạng mục công trình - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Khu nhà ở liên kế thuộc dự án Khu nhà ở tại phường Long Trường” tại phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức
Bảng 15 Hiệu suất xử lý của hệ thống xử lý nước thải Hạng mục công trình (Trang 50)
Bảng 17: Hóa chất sử dụng cho HTXLNT - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Khu nhà ở liên kế thuộc dự án Khu nhà ở tại phường Long Trường” tại phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức
Bảng 17 Hóa chất sử dụng cho HTXLNT (Trang 52)
Hình 13: Sơ đồ khối hệ thống quan trắc online - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Khu nhà ở liên kế thuộc dự án Khu nhà ở tại phường Long Trường” tại phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức
Hình 13 Sơ đồ khối hệ thống quan trắc online (Trang 63)
Hình 14: Quy trình công nghệ tháp khử mùi  Thuy ế t minh - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Khu nhà ở liên kế thuộc dự án Khu nhà ở tại phường Long Trường” tại phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức
Hình 14 Quy trình công nghệ tháp khử mùi Thuy ế t minh (Trang 65)
Hình 16: M ộ t s ố  hình  ảnh khu lưu chứ a CTRSH t ạ i khu nhà liên k ế - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Khu nhà ở liên kế thuộc dự án Khu nhà ở tại phường Long Trường” tại phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức
Hình 16 M ộ t s ố hình ảnh khu lưu chứ a CTRSH t ạ i khu nhà liên k ế (Trang 68)
Bảng 18: Kế hoạch quan trắc nước thải, đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Khu nhà ở liên kế thuộc dự án Khu nhà ở tại phường Long Trường” tại phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức
Bảng 18 Kế hoạch quan trắc nước thải, đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị (Trang 83)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm