ỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT......................................................................5 DANH MỤC BẢNG.....................................................................................................................6 DANH MỤC HÌNH......................................................................................................................8 CHƯƠNG 1 ..................................................................................................................................9 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ...............................................................................................9 1. Tên chủ dự án đầu tư.................................................................................................................9 2. Tên cơ sở...................................................................................................................................9 a. Tên cơ sở ...................................................................................................................................9 b. Địa điểm cơ sở ..........................................................................................................................9 c. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép khác có liên quan đến môi trường của cơ sở .....................................................................................................................................14 d. Quy mô của cơ sở ..............................................................................................................
Tên chủ dự án đầu tư
-Tên chủ cơ sở: CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM SAFOCO
-Địa chỉ văn phòng: Số 1079 Đường Phạm Văn Đồng, Khu phố 1, phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
-Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Bà Phạm Thị Thu Hồng
-Chức vụ: Tổng giám đốc
-Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0303752249 đăng ký lần đầu ngày 14 tháng 04 năm 2005, thay đổi lần thứ 15 ngày 07 tháng 12 năm 2022
-Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 030752249-003 đăng ký lần đầu ngày
29 tháng 06 năm 2016, thay đổi lần 1 ngày 30 tháng 06 năm 2016, thay đổi lần 2 ngày 22 tháng
Tên cơ sở
NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẨM, CÔNG SUẤT 11.520 TẤN SẢN PHẨM/NĂM b Địa điểm cơ sở
Vị trí thực hiện cơ sở
-Phân xưởng mì nui: Số 1079 Đường Phạm Văn Đồng, Khu phố 1, phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
-Phân xưởng bánh tráng: Số 1009 Kha Vạn Cân, Khu phố 1, phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Cơ sở hoạt động tọa lạc trên khu đất có tổng diện tích 22.017,1 m², tại địa chỉ Số 1079 Đường Phạm Văn Đồng, Khu phố 1, phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức, Hồ Chí Minh.
Số 1009 Kha Vạn Cân, Khu phố 1, phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, được thuê từ Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh theo hợp đồng thuê đất số 3861/HĐ-TNMT-QLSDĐ ký ngày 10/6/2014 với Công ty Cổ phần Lương thực thực phẩm Safoco Hợp đồng thuê đất này được đính kèm trong phụ lục báo cáo Ranh giới tiếp giáp của cơ sở cũng được nêu rõ trong tài liệu.
Vị trí tiếp giáp của xưởng mì, nui, bún:
-Phía Bắc: Giáp với đường số 12; tấn sản phẩm/năm”
-Phía Nam : Giáp với đường Phạm Văn Đồng;
-Phía Đông : Giáp với dân và đường Kha Vạn Cân;
-Phía Tây : Giáp với nhà dân
Vị trí tiếp giáp của xưởng bánh tráng
-Phía Bắc: Giáp với đường Phạm Văn Đồng;
-Phía Nam : Giáp với nhà dân;
-Phía Đông : Giáp với nhà dân và đường Kha Vạn Cân;
-Phía Tây : Giáp với nhà dân
Tọa độ 02 góc tại khu vực mì, nui, bún là:
-Tọa độ góc số 1, phía Bắc dự án giáp với nhà dân: X = 1201939 (m), Y = 610445(m)
-Tọa độ góc số 2, phía Nam dự án giáp với đường Phạm Văn Đồng: X = 1201797.68 (m),
Tọa độ 02 góc tại khu vực bánh tráng là:
-Tọa độ góc số 1, phía Đông dự án giáp với đường Kha Vạn Cân: X = 1201937(m), Y 610428(m)
-Tọa độ góc số 2, phía Tây dự án giáp với nhà dân: X = 1201767 (m); Y = 610272(m) Tọa độ giới hạn của cơ sở theo hệ tọa độ VN – 2.000 như sau:
Bảng 1.1 Tọa độ vị trí dự án phân xưởng mì nui
Nguồn: Công ty cổ phần Lương thực thực phẩm Safoco
Bảng 1.2 Tọa độ vị trí phân xưởng bánh tráng
Nguồn: Công ty cổ phần Lương thực thực phẩm Safoco
Hình 1.1 Vị trí của cơ sở
Các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội và dân cư
Cơ sở được xây dựng trên khu đất thuộc Ủy ban nhân dân thành phố theo hợp đồng thuê đất số 3861/HĐ-TNMT-QLSDĐ ký ngày 10 tháng 6 năm 2014 giữa Ủy ban nhân dân thành phố và Công ty Cổ phần Lương thực thực phẩm Safoco Hợp đồng thuê đất chi tiết được đính kèm trong phụ lục báo cáo.
Cơ sở tọa lạc gần khu dân cư đông đúc, tiếp giáp với nhiều nhà dân Đối diện cơ sở là các trung tâm hội nghị tiệc cưới, Hồng Nhạn Plaza, Công ty sản xuất lưới đánh cá Nam Yang, Công ty mì Colusa Miliket và các hộ gia đình.
Dọc theo đường số 12 là nhà dân và các công ty dịch vụ nhỏ lẻ khác, nhà dân xung quanh tại khu vực này là nhà cấp 4
Các công trình kiến trúc, đối tượng kinh tế - xã hội
-Làng Đại học quốc gia TP.HCM;
-Trường Đại học Cảnh sát nhân dân;
-Ủy ban nhân dân Phường Linh Trung;
-Ủy ban nhân dân Phường Linh Tây;
Các cơ sở sản xuất công nghiệp, cụm – khu công nghiệp
-Khu Chế xuất Linh Trung I;
-Khu Chế xuất Linh Trung II;
-Khu công nghiệp Bình Chiểu;
-Chợ đầu mối Tam Bình;
Khu công nghiệp Sóng Thần 1, Sóng Thần 2 và Đồng An nằm trên địa bàn Bình Dương, là những khu vực quan trọng cho phát triển công nghiệp Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng có trách nhiệm cấp các loại giấy phép liên quan đến môi trường cho các cơ sở trong khu vực này.
Quyết định số 1245/QĐ-TNMT-QLMT, ban hành ngày 31/12/2009 bởi Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường của Công ty cổ phần Lương thực thực phẩm Safoco.
Cơ sở sản xuất đã nhận Giấy xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường, số 5597/GXN-STNMT-CCBVMT, do Sở Tài nguyên và Môi trường/UBND Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04 tháng 06 năm 2017.
Cơ sở đã được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quyết định số 2021/QĐ-TNMT-CCBVMT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của UBND thành phố Hồ Chí Minh Quyết định này liên quan đến việc phê duyệt dự án “Mở rộng Nhà máy sản xuất thực phẩm” với mục tiêu nâng công suất từ 9.120.
11.520 tấn sản phẩm/năm” tấn sản phẩm/năm lên 11.520 tấn sản phẩm/năm” tại phường Linh Tây, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
-Giấy phép xả thải vào nguồn nước số 02/GP-STNMT-TNNKS ngày 03 tháng 01 năm
2020 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh cấp
Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH 79.001529.T được cấp lần 3 vào ngày 12 tháng 9 năm 2016 bởi Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh, xác nhận quy mô của cơ sở.
Dự án chế biến nui, bún, bánh tráng được phân loại theo quy định của Luật đầu tư công năm 2019 và Nghị quyết số 40/2020/NĐ-CP, thuộc loại hình nhà máy sản xuất thực phẩm như sữa, bánh kẹo, mỳ ăn liền, và các sản phẩm nông, lâm sản khác Cụ thể, dự án này nằm trong danh mục được quy định tại điểm d, Khoản 4, Điều 8 của Luật đầu tư công và Điểm a, Khoản 4, Mục IV, Phụ lục I của Nghị định số 49/2020/NĐ-CP.
Dự án có tổng mức đầu tư 100.557.890.000 đồng, do đó dự án thuộc nhóm B (dự án có vốn từ 60 tỷ đến dưới 1.000 tỷ đồng)
Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản dưới Luật, dự án sản xuất nui, mì, bún, bánh tráng, cũng như các nhà máy sản xuất sữa, bánh kẹo, mỳ ăn liền, dầu ăn, hương liệu, rượu, bia, nước giải khát, và chế biến nông, lâm sản khác, không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
Dự án được đầu tư trên khu đất quy hoạch của Thành phố, với hệ thống xử lý nước thải tập trung, đảm bảo tuân thủ giấy phép xả thải vào nguồn nước (số 02/GP-STNMT-TNNKS ngày 03/01/2020) Tổng diện tích đầu tư khoảng 22.017,1m² (22ha) và lưu lượng nước thải phát sinh khoảng 99 m³/ngày Dự án không khai thác khoáng sản nhưng có giấy phép khai thác nước dưới đất (số 355/GP-TNMT-QLTN) với 07 giếng và tổng lượng khai thác 200 m³/ngày Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt (quyết định số 2021/QĐ-TNMT-CCBVMT ngày 11/12/2013) và xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường (giấy xác nhận số 5597/GXN-STNMT-CCBVMT ngày 08/6/2017) Dự án thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh cấp, theo quy định tại Nghị định 08/2022.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
Bảng 1.3 Sản phẩm và công suất của dự án
TT Tên sản phẩm Đơn vị/năm Công suất Thị trường tiêu thụ
1 Mì tấn/năm 2.840 VN, Châu Âu, Á, Mỹ
2 Nui tấn/năm 4.310 VN, Châu Âu, Á, Mỹ
3 Bún tấn/năm 3.060 VN, Châu Âu, Á, Mỹ
4 Bánh tráng tấn/năm 1.310 VN, Châu Âu, Á, Mỹ
Nguồn: Công ty Cổ phần Lương thực thực phẩm Safoco
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
3.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất mì của cơ sở
Hình 1.2 Quy trình sản xuất mì của cơ sở Thuyết minh quy trình sản xuất mì
Nguyên vật liệu được mua từ các nhà cung cấp đã được phê duyệt, đảm bảo đầy đủ hồ sơ chất lượng và đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật về vệ sinh an toàn thực phẩm Chúng được vận chuyển đến công ty bằng xe tải chuyên dụng.
Bột mì, trứng, nước, muối
Cán Cắt sợi Hấp Tạo vắt mì Sấy Đóng gói Lưu kho
Buồng hấp mì, lò hơi
Máy ép bao, máy ép miệng bao
Các nguyên vật liệu được lưu trữ và bảo quản theo quy định của nhà sản xuất và yêu cầu đặc thù của từng loại sản phẩm
Trong công đoạn trộn bột, cần chuẩn bị thùng hỗn hợp với các thành phần như nước, màu, trứng và phụ gia theo công thức Sau đó, đánh tán các thành phần này và trộn trong vòng 15 phút, tiếp theo ủ thêm 10 phút để đạt được độ đồng nhất.
Công đoạn cán bột mì là quá trình quan trọng, trong đó bột mì sau khi trộn sẽ được cán qua nhiều lô để tạo thành tấm bột Mì cần đạt yêu cầu về bề mặt mịn màng, độ dày đồng đều, lá bột mỏng và dai, không bị rách, không có đốm lốm hay lỗ xốp, và bề mặt phải láng đều.
-Công đoạn cắt sợi: tấm bột sẽ được cắt thành sợi mì nhỏ bằng máy cắt với kích thước phù hợp cho công đoạn hấp và vắt phía sau
Sợi mì sau khi cắt được hấp chín trong buồng hấp bằng hơi nước nóng từ lò hơi, với thời gian hấp từ 4 đến 5 phút và áp suất hơi từ 0,6 đến 1 kg/cm².
Trong công đoạn tạo vắt, sợi mì sau khi được hấp chín sẽ được cắt thành từng đoạn Tiếp theo, các đoạn mì sẽ được cân đúng trọng lượng theo từng loại quy định và được cho vào khuôn trên vỉ.
-Công đoạn sấy: các vắt mì sau khi vắt được chuyển vào các lò sấy để làm giảm độ ẩm theo đúng quy định
Công đoạn đóng gói mì bao gồm việc cắt và vắt mì sau khi đã sấy khô Mì được cho vào bao, ép miệng và in ngày sản xuất trên bao bì Sau đó, sản phẩm được cân và đóng gói để sẵn sàng cho việc phân phối.
-Công đoạn lưu kho: các thùng mì được chuyển vào kho để bảo quản và chờ xuất ra thị trường
Hình 1.3 Hình ảnh nhà xưởng sản xuất mì
3.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất nui
Hình 1.4 Quy trình sản xuất nui của cơ sở Thuyết minh quy trình sản xuất nui
-Công đoạn trộn: bột gạo ướt, bột gạo khô, tinh bột khô được cân định lượng theo công thức quy định, sau đó cho vào thùng trộn
Công đoạn cán là quá trình đổ bột đã được trộn sống lên máy cán, giúp bột đạt được độ tơi xốp nhất định và được trải đều lên băng tải hấp.
Trong công đoạn hấp, bột gạo được đưa vào buồng hấp và chín nhờ hơi nước từ lò hơi, với nhiệt độ hấp từ 80 đến 100 độ C và áp suất 3 kg/cm² Thời gian hấp diễn ra trong khoảng 1 đến 2 phút.
-Công đoạn trộn chín: bột sau khi hấp chín được trộn đều với trứng, muối, màu
-Công đoạn tạo hạt: hỗn hợp bột sau trộn được cho vào máy ép thành các hạt nhỏ để đồng nhất
-Công đoạn định hình: các hạt được cho vào máy chuyển thành hình dạng nui theo yêu cầu
Bột gạo ướt, bột gạo khô
Buồng hấp nui, lò hơi Chất thải rắn
Hệ thống cán dập nui
Khí thải, nước thải Định hình
Máy ép bao, máy ép miệng bao
Trong công đoạn sấy, nui được đưa vào lò sấy để giảm độ ẩm đến mức yêu cầu Nui được đổ lên máng và mở băng tải nạp liệu, cần lùa nui lên các gàu tải băng chuyền để phân phối đều Thời gian nui di chuyển trên gàu tải là từ 15 đến 20 phút Đồng thời, cần điều chỉnh băng tải nạp liệu để lượng nui vào lò sấy không quá dày, nhằm tránh tình trạng nui bị móp, xẹp hoặc đóng cục Nui được sấy ở nhiệt độ từ 30 đến 60 độ C, với thời gian sấy từ 2,5 đến 4 giờ tùy thuộc vào từng loại nui.
-Công đoạn đóng gói: nui sau khi sấy xong được cho vào bao ép miệng và cho vào thùng carton
-Công đoạn lưu kho: các thùng nui được chuyển vào kho để bảo quản và chờ xuất ra thị trường
Hình 1.5 Hình ảnh nhà xưởng sản xuất nui 3.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất bánh tráng
Hình 1.6 Quy trình sản xuất bánh tráng của cơ sở Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất bánh tráng
-Công đoạn vo: gạo được vo bằng nước, loại bỏ các tạp chất như: cát, sạn, vỏ trấu, rác, để làm mềm gạo
-Công đoạn xay: sau khi vo gạo được nghiền bằng máy và bổ sung nước thành dạng dung dịch lỏng có độ mịn phù hợp
Máy ép bao, máy ép miệng bao
Chất thải rắn Định hình
Hệ thống sấy 1 bánh tráng
Chất thải rắn, nước thải
Lò hấp bánh tráng, lò hơi Hấp Nước thải
Trong công đoạn phối trộn, dung dịch gạo được kết hợp với bột gấm và muối, sau đó khuấy đều để tạo thành một dung dịch đồng nhất sẵn sàng cho quá trình tráng Thời gian khuấy trộn cho mỗi mẻ khoảng 25 đến 30 phút.
Trong công đoạn tráng hấp, bột được bơm xuống bồn chứa và máy hấp được khởi động Sau khi mở van hơi và xả nước ngưng, nhiệt độ trong lò hấp cần đạt từ 90 – 100 o C trước khi cho bột vào khuôn Bánh sau khi hấp chín sẽ được gạt ra khỏi băng tải vải và chuyển lên vỉ nhựa, sau đó được đưa đến lò sấy Tốc độ hấp đạt 25 – 30 vỉ/phút với áp suất hơi hấp không vượt quá 1kg/cm², và độ dày của bánh được xác định dựa trên trọng lượng trên vỉ mẫu cho từng loại bánh.
Trong công đoạn sấy 1, tấm vĩ chứa bột chín sẽ được tiến hành sấy sơ bộ nhằm giảm độ ẩm, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình gỡ, định hình và bảo quản sản phẩm.
-Công đoạn định hình: tấm bánh mỏng sẽ được lột ra khỏi vĩ và đem cắt thành tấm bánh tráng với kích thước theo yêu cầu
Trong công đoạn sấy lần 2, bánh tráng được tiếp tục sấy để giảm độ ẩm xuống còn 13 – 14%, giúp bảo quản tốt hơn Thời gian sấy kéo dài từ 2 – 3 phút, với nhiệt độ trong lò dao động từ 40 – 70 độ C Sau khi sấy, bánh sẽ được xếp vào thùng nhựa để chuyển qua quy trình phân loại.
-Công đoạn đóng gói: bánh tráng sau khi sấy xong được cho vào bao ép miệng và cho vào thùng carton
-Công đoạn lưu kho: các thùng bánh tráng được chuyển vào kho để bảo quản và chờ xuất ra thị trường
Hình 1.7 Hình ảnh nhà xưởng sản xuất bánh tráng
3.2.4 Quy trình công nghệ sản xuất bún
Hình 1.8 Quy trình sản xuất bún Thuyết minh quy trình sản xuất bún
Trong quy trình sản xuất, bột gạo ướt và bột gạo khô được trộn đều bằng máy trộn Sau khi trộn, bột gạo được cán thành lớp mỏng để chuẩn bị cho công đoạn hấp tiếp theo.
Trong công đoạn hấp, cần khởi động băng tải hấp và điều chỉnh tốc độ để đảm bảo thời gian hấp từ 1 đến 2 phút Áp suất hơi hấp tối đa nên đạt 3 kg/cm², trong khi nhiệt độ lò hấp cần duy trì trong khoảng từ 80 đến 100 độ C.
Bột gạo ướt, bột gạo khô
Hệ thống cán hấp bún
Hệ thống hấp bún, lò hơi
Hệ thống hấp bún, lò hơi
Máy ép bao, máy ép miệng bao
Tạo vắt bún Tạo hạt
-Công đoạn trộn chín: bột sau khi hấp chín được trộn đều với muối
-Bột trộn chín được cho vào máy tạo hạt nhằm tạo sự đồng nhất
-Công đoạn tạo sợi: bột sau khi chín được chuyển đến máy tạo sội để tạo ra sợi bún với kích thước theo yêu cầu
-Công đoạn hấp: sợi bún sau khi cắt được chuyển vào buồng hấp để hấp chín nhờ hơi nước có nhiệt độ cao từ lò hơi
-Công đoạn tạo vắt: sợi bún sau khi hấp chín được vắt thành các vắt mì theo hình dạng đúng như quy định
-Công đoạn sấy: bún sau khi vắt được chuyển vào các lò sấy để làm giảm độ ẩm theo đúng quy định
-Công đoạn đóng gói: cắt vắt bún sau khi sấy xong được cho vào bao ép miệng và cho vào thùng carton
3.2.5 Quy trình xay rau củ
Hình 1.9 Quy trình xay rau củ Thuyết minh quy trình xay rau củ
Cà rốt, củ dền, rau cải
Bổ sung vào công đoạn trộn chín sản xuất nui
Bổ sung vào công đoạn trộn của SX mì
Bổ sung vào công đoạn trộn của nui nơ
-Nguyên liệu đầu vào là cà rốt, củ dền, rau cải chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất nui
-Rau củ sau khi mua về sẽ được đem đi sơ chế như rửa, gọt vỏ
-Rau củ sau khi được sơ chế sẽ được đem đi xay và vắt
-Sau khi vắt loại bỏ cặn, hỗn hợp nước sẽ được bổ sung vào công đoạn trộn của sản xuất mì, sản xuất nui và nui nơ
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
4.1 Danh mục máy móc, thiết bị Để phục vụ cho quá trình sản xuất của cơ sở, Công ty đã sử dụng khác loại máy móc thiết bị khác nhau như sau:
Bảng 1.4 Danh mục các máy móc, thiết bị của nhà máy
TT Tên thiết bị Số lượng
1 Hệ thống cán hấp bột nui 1 Việt Nam 75%
2 Máy trộn bột các loại 9 Việt Nam 90%
3 Máy trộn hấp gạo 1 Việt Nam 70%
4 Máy định hình nui 32 Việt Nam 75%
6 Hệ thống sấy nui 5 Nga 80%
7 Lò sấy mì 6 Việt Nam 70%
TT Tên thiết bị Số lượng
8 Lò sấy giường 5 Việt Nam 70%
9 Băng tải và sàng rung 2 Việt Nam 70%
10 Cân điện tử tự động 5 Đài Loan 70%
11 Máy ép miêng bao 15 Đài Loan 70%
12 Máy trộn bột mì 4 Việt Nam 80%
13 Máy gạt bột mì 3 Việt Nam 80%
14 Hệ thống cán mì 3 Việt Nam 80%
15 Máy sấy mì chén 2 Việt Nam 80%
16 Hệ thống cán dập nui nơ 1 Việt Nam 80%
17 Phòng hấp nơ 1 Việt Nam 80%
18 Phòng hấp mì 3 Việt Nam 80%
19 Máy ép bao 16 Việt Nam 75%
20 Hệ thống hấp bún 3 Việt Nam 75%
21 Máy tạo hạt và sơi bún 19 Việt Nam 75%
22 Máy ly tâm 1 Nhật Bản 75%
23 Máy xay rau củ 2 Việt Nam 60%
27 Máy mài đá 2 Đài Loan 70%
29 Máy tráng bánh 2 Việt Nam 70%
30 Hệ thống sơ chế bột gạo 1 Việt Nam 100%
31 Máy dập bánh 7 Việt Nam 85%
32 Lò sấy 2 bánh tráng 2 Việt Nam 85%
33 Hệ thống sấy 1 bánh tráng 2 Việt Nam 70%
34 Máy sấy bún 12 Việt Nam 75%
TT Tên thiết bị Số lượng
35 Hệ thống cán hấp bún 2 Việt Nam 75%
36 Hệ thống hấp bún 2 Việt Nam 75%
38 Máy dò kim loại 13 Mỹ 75%
39 Máy phun date 5 Việt Nam 85%
40 Máy nén khí 4 Đài Loan 85%
41 Máy xịt nước cáp lực 9 Việt Nam 85%
43 Máy phát điện 2 Nhật bản 75%
Nguồn: Công ty Cổ phần Lương thực thực phẩm Safoco
4.2 Nhu cầu nguyên liệu của cơ sở
Nhu cầu về nguyên liệu của cơ sở dựa vào thực tế sản xuất được trình bày tại bảng sau:
Bảng 1.5 Nhu cầu nguyên liệu của cơ sở
TT Tên nguyên, nhiên liệu Đơn vị tính Lượng sử dụng
2 Tinh bột khô Tấn/tháng 57
3 Bột gạo ướt Tấn/tháng 665
4 Bột gạo khô Tấn/tháng 130
9 Bao bì sản phẩm Cái/tháng 25.000.000
10 Cà rốt, củ dền, cải xanh Tấn/tháng 5
Nguồn: Công ty Cổ phân Lương thực thực phẩm Safoco
Bao bì sản phẩm được nhập khẩu từ nước ngoài để phục vụ cho quy trình sản xuất và đóng gói tại nhà máy, mà không thực hiện in ấn tại cơ sở.
4.3 Nhu cầu sử dụng điện
Nguồn điện cho hoạt động sản xuất của dự án được cung cấp từ mạng lưới điện quốc gia qua hệ thống đường điện cao thế kép 22 kV của Công ty Điện lực Thủ Đức, đảm bảo cung cấp điện liên tục 24/24 giờ cho cơ sở.
Nhu cầu sử dụng điện
Nhu cầu sử dụng điện cho hoạt động của cơ sở khoảng 419.506 kWh/tháng để phục vụ cho hoạt động sản xuất, chiếu sáng, sinh hoạt
Nhu cầu sử dụng điện ước tính trung bình như sau:
STT Tháng Nhu cầu sử dụng (kW)
Nguồn: Nhu cầu điện hiện tại tính trung bình theo hóa đơn điện các tháng 5,6,7,9 năm 2022
– Công ty Cổ phần lương thực thực phẩm Safoco Đính kèm hóa đơn tiền điện tại Phụ lục báo cáo
4.4 Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn cấp nước cho dự án bao gồm nước ngầm và nước máy Công ty đã được cấp giấy phép khai thác nước dưới đất số 355/GP-TNMT-QLTN, gia hạn lần 4 vào ngày 31/5/2021, với tổng số 07 giếng và tổng lượng khai thác là 200 m³/ngày Nguồn nước máy được cung cấp từ Công ty Cổ phần Cấp nước Thủ Đức.
Nhu cầu sử dụng nước
Lượng nước sử dụng cho hoạt động sản xuất hiện tại theo hóa đơn tiền nước của Công ty và Phiếu theo dõi khai thác nước ngầm như sau:
Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9
Nguồn: Công ty Cổ phần Lương thực thực phẩm Safoco
Theo theo dõi hóa đơn tiền nước và phiếu theo dõi khai thác nước ngầm, trung bình mỗi tháng cơ sở sử dụng 6.140 m³ nước, tương đương khoảng 236 m³ mỗi ngày (dựa trên 26 ngày làm việc) Tuy nhiên, từ tháng 5 đến tháng 9, Công ty thực hiện bảo trì một số máy móc thiết bị, dẫn đến công suất sản xuất chỉ đạt khoảng 60%.
65%, chưa đúng với nhu cầu thực tế Qua quá trình theo dõi thì nhu cầu sử dụng nước của 02 xưởng sản xuất như sau:
Tổng nhu cầu cấp nước cho xưởng sản xuất bánh tráng: 120 m 3 /ngày
-Nước cấp cho sinh hoạt: 12 m 3 /ngày;
-Nước cấp cho quá trình sản xuất: 50 m 3 /ngày, trong đó:
+ Nước phun ẩm trong quá trình sấy bánh tráng: 12 m 3 /ngày,
+ Nước cấp cho quá trình vệ sinh máy móc thiết bị, làm ướt băng tải, ngâm vo gạo: 35 m 3 /ngày,
+ Nước cấp cho quá trình vệ sinh vĩ nhựa: 03 m 3 /ngày
-Nước cấp cho lò hơi: 55 m 3 /ngày;
-Nước cấp cho quá trình rửa lọc hệ thống xử lý nước cấp: 01 m 3 /ngày
-Nước cấp cho quá trình tưới cây, rửa đường khoảng: 02 m 3 /ngày
Tổng nhu cầu cấp nước cho xưởng sản xuất mì, nui, bún: 146 m 3 /ngày
-Nước cấp cho sinh hoạt: 27 m 3 /ngày;
-Nước cấp cho quá trình sản xuất: 25 m 3 /ngày, trong đó:
+ Nước cấp cho quá trình vệ sinh máy móc thiết bị: 16 m 3 /ngày,
+ Nước cấp cho quá trình rửa rau củ, vệ sinh máy rau củ: 2 m 3 /ngày,
+ Nước cấp cho quá trình trộn bột: 7 m 3 /ngày;
-Nước cấp cho lò hơi: 88 m 3 /ngày;
-Nước cấp cho quá trình rửa lọc hệ thống xử lý nước cấp: 01 m 3 /ngày;
Nước sử dụng cho tưới cây và rửa đường khoảng 5 m³ mỗi ngày Hóa đơn tiền nước và phiếu theo dõi khai thác nước dưới đất được đính kèm trong phụ lục báo cáo.
Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
5.1 Cơ cấu sử dụng đất
Tổng diện tích đất của Công ty Cổ phần Lương thực thực phẩm Safoco là 22.017,1 m 2 , hiện trạng sử dụng đất của cơ sở được trình bày tại bảng sau:
Bảng 1.6 Cơ cấu sử dụng đất của cơ sở
TT Hạng mục Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)
1 Khu vực sản xuất nui, mì, bún 9.744,4 44,25
2 Khu vực sản xuất bánh tráng 6.997,9 31,77
3 Đường nội bộ và cây xanh 5.274,8 23,95
Nguồn: Công ty Cổ phần Lương thực thực phẩm Safoco
5.2 Các hạng mục chính của cơ sở
Tổng diện tích của nhà máy là 22.017,1 m 2 , bao gồm các hạng mục công trình sau:
TT Hạng mục Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)
Khu 1 (sản xuất mì, nui, bún)
16 Nhà bảo vệ, nhà để xe, trạm điện 175,7 0,7
21 Nhà xử lý nước thải 175,2 0,7
22 Trạm xử lý nước cấp 32 0,1
25 Đường nội bộ, cây xanh 3.505 15,9
Khu 2 (sản xuất bánh tráng)
26 Kho pha chế bánh tráng 183,1 0,8
27 Kho sấy động bánh tráng 3.561,1 16,17
28 Phân xưởng đóng gói bánh tráng 762,3 3,46
29 Kho thành phẩm bánh tráng 764,8 3,4
TT Hạng mục Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)
33 Trạm điện, nhà rửa VT 41,3 0,18
36 Trạm xử lý nước cấp 30 0,13
40 Đường nội bộ và cây xanh 1.769,8 8,03
Tổng diện tích khu 1 và khu 2 22.017,1 100%
Nguồn: Công ty Cổ phần Lương thực thực phẩm Safoco a Các hạng mục công trình phụ trợ
Nguồn cấp nước cho cơ sở bao gồm nước máy từ Công ty Cổ phần cấp nước Thủ Đức và nước giếng Công ty đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép khai thác nước dưới đất số 590/GP-STNMT-TNNKS, gia hạn lần 4 vào ngày 31 tháng 5 năm 2021, với tổng lượng nước khai thác là 200m³/ngày.đêm và có 07 giếng.
Hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách biệt với hệ thống thu gom và thoát nước thải của cơ sở Sau khi được thu gom, nước mưa sẽ được dẫn ra cống thoát nước chung của khu vực.
Hệ thống thu gom, xử lý và thoát nước thải
Tất cả nước thải từ cơ sở được thu gom và chuyển đến trạm xử lý nước thải của Công ty trước khi được xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
Tất cả nước thải sinh hoạt và sản xuất từ hoạt động của công nhân tại xưởng mì, nui, bún sẽ được thu gom và chuyển đến trạm xử lý nước thải tập trung của nhà máy với công suất 130 m³/ngày Đêm Sau khi xử lý, nước thải sẽ được xả ra cống thoát nước chung trên đường Kha Vạn Cân Công ty đã được cấp phép xả nước thải theo giấy phép số 02/GP – STNMT – TNNKS ngày 03/01/2020 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Tất cả nước thải sinh hoạt và sản xuất từ hoạt động của công nhân tại xưởng bánh tráng sẽ được thu gom và chuyển đến trạm xử lý nước thải tập trung của nhà máy, có công suất 60m³/ngày đêm Sau khi xử lý, nước thải sẽ được xả ra cống thoát nước chung trên đường Kha Vạn Cân Công ty đã được cấp phép xả nước thải theo giấy phép số 02/GP – STNMT – TNNKS ngày 03/01/2020 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Nguồn điện cho hoạt động của cơ sở được cung cấp từ mạng lưới điện quốc gia thông qua hệ thống đường dây điện cao thế kép 22 kV, được bố trí theo các tuyến đường Kha Vạn Cân.
Dự án tọa lạc ngay mặt tiền đường Kha Vạn Cân với lộ giới khoảng 12m, mang lại sự thuận lợi cho giao thông và vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa.
5.3 Nhu cầu sử dụng lao động
Tổng nhu cầu sử dụng lao đông cho hoạt động của cơ sở 550 người (xưởng bánh tráng
170 người, xưởng mì, nui, bún 380 người), trong đó lao động gián tiếp là 50 người, lao động trực tiếp là 500 người
5.4 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Dự án được Công ty Cổ phần lương thực thực phẩm Safoco là chủ đầu tư và trực tiếp quản lý theo sơ đồ sau:
Hình 1.11 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Lương thực thực phẩm Safoco
P TGĐ TC - HC ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
Phòng kỹ thuật cơ nhiệt điện
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Phòng kế toán tài chính
Phòng kỹ thuật quản lý sản xuất BAN KIỂM SOÁT tấn sản phẩm/năm”
Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Nhà máy sản xuất thực phẩm của công ty Cổ phần lương thực thực phẩm Safoco có công suất 11.520 tấn sản phẩm mỗi năm, được xây dựng trên tổng diện tích 22.017,1m².
02 phân xưởng do sự thay đổi quy hoạch của thành phố và mở tuyến đường Phạm Văn Đồng, cụ thể như sau:
-Phân xưởng mì, nui, bún: 1079 Phạm Văn Đồng, khu phố 1, phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh Với diện tích nhà xưởng là 13.220,4 m 2
-Phân xưởng bánh tráng: 1009 Kha Vạn Cân, khu phố 1, phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Cơ sở đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quyết định số 2021/QĐ-TNMT-CCBVMT ngày 11/12/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, cơ sở cũng nhận được giấy xác nhận số 5597/GXN – STNMT – CCBVMT ngày 08/6/2017 từ Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố.
Hồ Chí Minh đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường trong dự án "Mở rộng nhà máy sản xuất thực phẩm", nâng công suất từ 9.120 tấn sản phẩm/năm lên 11.520 tấn sản phẩm/năm tại phường Linh Tây, quận Thủ Đức.
Diện tích sử dụng của cơ sở là 22.017,1 m², được thuê từ UBND thành phố Hồ Chí Minh theo hợp đồng thuê đất số 3861/HĐ-TNMT-QLSDĐ do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố quản lý.
Hồ Chí Minh cấp ngày 10 tháng 06 năm 2014
Cơ sở được xây dựng trên khu đất đã được cập nhật trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Thủ Đức, đảm bảo hoạt động của cơ sở hoàn toàn phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của thành phố Thủ Đức và thành phố Hồ Chí Minh (Xem Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất thành phố Thủ Đức năm 2022 tại Phụ lục báo cáo).
Dự án chuyên sản xuất mì, nui, bún và bánh tráng, sử dụng nguyên liệu đầu vào chủ yếu là bột gạo và bột mì Quá trình sản xuất hoàn toàn không sử dụng hóa chất, do đó dự án không thuộc các ngành nghề gây ô nhiễm môi trường theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính phủ về bảo vệ môi trường.
Dự án này hoàn toàn phù hợp với Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2023, tầm nhìn đến năm 2050, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/04/2022 Nó cũng tuân thủ các quy định của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, cùng với Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hơn nữa, dự án còn liên quan đến nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, được phê duyệt tại Quyết định số 274/QĐ-TTg ngày 18/02/2020.
Dự án này phù hợp với nội dung bảo vệ môi trường trong Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2021 – 2030, với tầm nhìn đến năm 2050, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 463/QĐ-TTg ngày 14/04/2022.
Việc thực hiện cơ sở hoàn toàn phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Dự án mở rộng nhà máy sản xuất thực phẩm tại phường Linh Tây, quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quyết định số 2021/QĐ-TNMT-CCBVMT ngày 11/12/2013 Ngoài ra, Sở Tài nguyên và Môi trường TP Hồ Chí Minh đã cấp giấy xác nhận số 5597/GXN – STNMT – CCBVMT ngày 08/6/2017, xác nhận rằng các công trình bảo vệ môi trường của dự án đã hoàn thành Dự án này nâng công suất sản xuất từ 9.120 tấn sản phẩm/năm lên 11.520 tấn sản phẩm/năm.
Trong quá trình hoạt động, cơ sở phát sinh nước thải từ sinh hoạt và sản xuất, với tổng lượng nước thải tối đa ước tính khoảng 130 m³/ngày Để xử lý toàn bộ nước thải này, cơ sở đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải (XLNT) có công suất 130 m³/ngày, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn cột A theo QCVN 40:2011/BTNMT (Kq = 0,9).
Nước thải sinh hoạt và sản xuất từ xưởng bánh tráng ước tính khoảng 60 m³/ngày.đêm sẽ được thu gom và dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của nhà máy có công suất 60 m³/ngày.đêm, sau đó thải ra cống thoát nước chung trên đường Phạm Văn Đồng, đảm bảo đạt tiêu chuẩn cột A - QCVN 40:2011/BTNMT Bụi và khí thải phát sinh chủ yếu từ phương tiện giao thông và lò hơi, nhưng nhờ quy trình sản xuất hiện đại và công nghệ xử lý tiên tiến, lượng khí thải đã được giảm thiểu đáng kể.
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân đã được quản lý hiệu quả thông qua việc bố trí các thùng rác bằng nhựa dọc theo các tuyến đường giao thông nội bộ và khu vực tập trung công nhân Công ty đã ký hợp đồng với Hợp tác xã vệ sinh môi trường Liên Minh (hợp đồng số 311/22 HĐ-HTX ngày 31/12/2021) để thực hiện việc thu gom và xử lý rác thải.
Công ty đã hợp tác với Công ty TNHH TM DV Môi trường Thái Minh để thu gom và xử lý bùn thải không chứa thành phần nguy hại, theo hợp đồng số 6211/2022/HĐXLCTCN.TM với khối lượng tấn sản phẩm/năm Đối với chất thải công nghiệp thông thường như bao bì, giấy, nhựa, kim loại vụn và phế liệu, công ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV Hùng Chinh để thực hiện thu gom và xử lý, theo hợp đồng số 1122 – SAF ngày 02/01/2022.
Chất thải nguy hại cần được thu gom, phân loại và lưu giữ trong thùng chứa 60L bằng nhựa HPDE, có nắp đậy kín và được dán nhãn rõ ràng Những thùng chứa này phải được đặt trong khu vực lưu giữ chất thải nguy hại Công ty đã ký hợp đồng với Công ty Cổ phần môi trường Tân Thiên Nhiên theo hợp đồng số 391/2022/HĐKT/TTN – TM ngày 22/9/2022 để thực hiện việc thu gom và vận chuyển chất thải nguy hại với tần suất định kỳ.
Công ty TNHH TM SX Xuân Khôi đã ký hợp đồng số 01.2022/HĐMB với Công ty Cổ phần Lương thực thực phẩm SAFOCO để cung cấp xỉ than Theo điều 5 của hợp đồng, công ty có trách nhiệm thu gom và xử lý xỉ than phát sinh trong quá trình vận hành lò hơi Sau khi thu gom, xỉ than sẽ được bàn giao cho Công ty TNHH Vận tải Thu Giang theo hợp đồng số 2207/HĐNT-2021/TG – XK Công ty TNHH Vận tải Thu Giang sẽ tiếp nhận xỉ than và chuyển giao cho Công ty TNHH Công nghệ sinh học Sài Gòn Xanh theo hợp đồng số 07/HĐNT/2020/SGX – TG để xử lý chất thải công nghiệp phát sinh từ hoạt động của mình.
Công ty TNHH TM DV Phú Cường Thịnh có trách nhiệm thu gom và xử lý xỉ than phát sinh từ than cung cấp cho Công ty Cổ phần Lương thực thực phẩm SAFOCO theo hợp đồng số 01-22HDT/PCT-SFC ngày 01/01/2022 Sau khi thu gom, xỉ than sẽ được bàn giao cho Công ty TNHH Thương mại Môi trường Thiên Phước theo hợp đồng số 03/2022/XLCT ngày 01/10/2022 để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải này.
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
Trong quá trình hoạt động của cơ sở, các nguồn ô nhiễm môi trường gồm: tấn sản phẩm/năm”
-Nước thải sinh hoạt của công nhân;
1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Khống chế ô nhiễm từ nước mưa chảy tràn là rất quan trọng để bảo vệ môi trường và đảm bảo hệ thống thoát nước hoạt động hiệu quả trong quá trình triển khai dự án Để không gây ảnh hưởng đến khu vực xung quanh, chủ cơ sở đã thực hiện nhiều biện pháp cần thiết.
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế để tách biệt và giảm thiểu tình trạng nước mưa chảy tràn vào khu vực chứa rác tạm thời Tại điểm xả cuối cùng của cống thoát, lắp đặt song chắn rác nhằm ngăn chặn rác thải trước khi được thải ra nguồn tiếp nhận.
Nước mưa trên mái được thu gom qua đầu thu mưa dạng cầu thu, sau đó được dẫn vào các ống đứng thoát nước mưa và cuối cùng được xả vào hệ thống hố ga thoát nước của khu vực.
Hệ thống thoát nước mưa bao gồm hố ga và đường ống được lắp đặt xung quanh khu vực nhà máy, dọc theo các tuyến đường giao thông Nước mưa từ hệ thống này, sau khi đi qua sóng chắn rác, sẽ được kết nối với hệ thống cống thoát chung của khu vực.
Nước mưa từ mái nhà xưởng được thu gom qua hệ thống máng và dẫn vào các ống nhựa PVC ỉ90, ỉ114, sau đó chảy về các hệ thống cống hộp 300 x 600 mm và 600 x 600 mm dọc theo tường nhà Nước mưa tiếp tục được dẫn vào hệ thống cống trũn BTCT ỉ600 mm dọc theo tường phía đường Phạm Văn Đồng, một phần được xả ra hệ thống cống thoát trên đường Phạm Văn Đồng, và phần còn lại dẫn ra hệ thống cống trên đường số 12.
Nước mưa chảy tràn trên mặt đường nội bộ thoát ra theo hướng các cổng của Công ty trên đường Phạm Văn Đồng và đường số 12
Nước mưa từ mái nhà xưởng được thu gom qua hệ thống máng và dẫn vào các ống nhựa PVC ỉ 90, sau đó chảy xuống hệ thống cống hộp 600 x 600 mm dọc theo các xưởng, cuối cùng được dẫn ra hệ thống cống trên đường Phạm Văn Đồng.
Nước mưa chảy tràn trên mặt đường nội bộ và thoát ra theo hướng các cổng của Công ty trên đường Phạm Văn Đồng và đường Kha Vạn Cân, với sản lượng đạt tấn sản phẩm/năm.
Hệ thống thoát nước mưa của cơ sở cụ thể như sau:
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa của cơ sở Bảng 3.2 Tổng hợp khối lượng mạng lưới thu gom, thoát nước mưa
STT Quy cách Đơn vị Khối lượng Kết cấu
Nguồn: Công ty Cổ phần Lương thực thực phẩm SAFOCO
1.2 Thu gom, thoát nước thải
Trong quá trình hoạt động, nước thải sinh hoạt chứa các chất cặn bã, chất rắn lơ lửng (SS), hợp chất hữu cơ (BOD5, COD), và các chất dinh dưỡng (N, P) khi thải ra môi trường sẽ gây ô nhiễm Các chất dinh dưỡng này, đặc biệt là N và P, gây hiện tượng phù dưỡng nguồn nước, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng nước và đe dọa sự sống của các sinh vật thủy sinh.
Hoạt động sản xuất tại cơ sở tạo ra nước thải từ các quy trình như trộn, hấp, sấy, vo và xay Nước thải này chủ yếu chứa chất lơ lửng, COD và có mùi hôi.
Nguyên tắc kiểm soát ô nhiễm do nước thải như sau:
Nước mưa chảy tràn Song tách rác Ống dẫn, mương dẫn
Hệ thống thoát nước của khu vực tấn sản phẩm/năm”
- Sử dụng nước cấp đúng mục đích và tiết kiệm nhằm tránh lãng phí tài nguyên nước lại hạn chế việc phát sinh nước thải
Tất cả nước thải sinh hoạt và nước thải từ nhà máy sẽ được thu gom và xử lý tập trung trong dự án trước khi được xả vào hệ thống cống thoát nước chung của thành phố.
Hệ thống thu gom, thoát nước thải được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa
Sơ đồ hệ thống thoát nước thải của dự án được trình bày trong hình dưới đây:
Hình 3.2 Sơ đồ thu gom, thoát nước thải của dự án Phân xưởng mì, nui, bún
Nước thải sản xuất được dẫn vào các hố gas thu gom trong xưởng qua hệ thống ống PVC có đường kính 76 và 200 Sau đó, nước thải được chuyển đến hai hố thu gom chính trước xưởng mỡ và đầu xưởng bỳn Cuối cùng, nước thải sẽ được bơm về trạm xử lý thông qua các ống PVC có đường kính 76 và 34.
Nước thải từ khu vực vệ sinh thùng nhựa được thu gom tại chổ vào hố thu sau đó được bơm về hố thu chính ở đầu xưởng bún
Nước thải từ bể xử lý khúi lũ hơi được dẫn qua ống PVC ỉ 76 và chuyển đến hố thu nước thải để rửa thùng, sau đó sẽ được bơm đi để xử lý.
Nước thải sinh hoạt được dẫn từ các bể tự hoại ba ngăn đến hố thu qua ống PVC ỉ 76 và sau đó được bơm về trạm xử lý nước thải để tiến hành xử lý.
Nước thải từ nhà ăn và căn tin được dẫn qua các bể tách mỡ, sau đó chảy vào các hố thu qua hệ thống ống PVC ỉ114 và được bơm đến trạm xử lý nước thải để tiến hành xử lý.
Nước thải rửa lọc HTXLNC được dẫn về hố hu gom bằng ống PVC ỉ 76 để đưa đi xử lý
Nước thải sinh hoạt Nước thải sản xuất
Bể tự hoại 03 ngăn Bể thu gom có song chắn rác
Hệ thống xử lý nước thải
Cống thải của khu vực tấn sản phẩm/năm”
Nước thải dùng xịt rửa vĩ được thu gom vào hố tại chỗ, dùng bơm bơm về trạm xử lý
Nước thải sản xuất được thu gom qua đường ống kình ỉ 114 và dẫn vào các hố gas bên ngoài xưởng Từ hố thu gom, nước thải sẽ được bơm về trạm xử lý thông qua các ống PVC ỉ42.
Nước thải của bể xử lý khúi lũ hơi được dẫn bằng ống PVC ỉ 60, dẫn về HTXLNT để xử lý
Nước thải rửa lọc HTXLNC được dẫn về hố thu gom PVC ỉ 60 để đưa đi xử lý
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
2.1 Biện pháp xử lý bụi từ hoạt động sản xuất a Khí thải phát sinh từ máy phát điện dự phòng
Để đảm bảo an toàn cho mạng lưới điện quốc gia trong trường hợp mất điện, dự án đã triển khai 02 máy phát điện dự phòng với công suất 500 kVA và 250 kVA Tuy nhiên, quá trình hoạt động của các máy phát điện này không chỉ tạo ra tiếng ồn mà còn phát thải bụi, CO, SO2 và NOx, gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường làm việc và sức khỏe của nhân viên trong công ty.
Tải lượng ô nhiễm do đốt dầu DO trong khí thải máy phát điện được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.8 Hệ số phát thải khi sử dụng dầu DO vận hành máy phát điện
TT Thông số Hệ số phát thải (kg/1000 lít)
Nguồn: Air pollution, Mc Graw-Hill Kogakuka, 1994 Trong đó: S hàm lượng lưu huỳnh có trong dầu S = 0,05%
Máy phát điện 500 kVA tiêu thụ 137,8 lít dầu DO mỗi giờ, trong khi máy phát điện 250 kVA tiêu thụ 68,9 lít/giờ Với tỷ trọng của dầu DO là 0,87 tấn/m³, khối lượng dầu DO sử dụng trong một giờ lần lượt là 119,89 kg cho máy 500 kVA và 59,94 kg cho máy 250 kVA.
Lượng khí thải sinh ra từ quá trình đốt cháy 1kg dầu DO ở 25 o C (298 0 K) được tính theo công thức: tấn sản phẩm/năm”
-a: % lưu huỳnh trong dầu DO (0,05%)
-d: % carbon có trong dầu DO (76,7%)
-V: thể tích khí thải ở nhiệt độ 298 0 K
Suy ra: V = 23,60 m 3 /kg dầu DO Lưu lượng khí thải của 02 máy phát điện 500kVA và 250kVA ở 298 0 K là:
Dựa vào tài liệu đánh giá nhanh của WHO, có thể xác định tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động của máy phát điện, được trình bày trong bảng dưới đây.
Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm do đốt dầu DO của máy phát điện được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.9 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện
Nồng độ ô nhiễm (mg/Nm 3 )
Nguồn: Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường Đại Phú tính toán
Kết quả tính toán cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT, cột A, với Kp=1 và Kv=0,8.
Biện pháp giảm thiểu khí thải từ máy phát điện dự phòng
Để giảm thiểu tác động của tiếng ồn và khí thải từ máy phát điện dự phòng, Công ty sẽ áp dụng các biện pháp hiệu quả nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn và bền vững.
-Đặt tại vị trí thích hợp, ít gây tác động đến khu vực xung quanh
-Phát tán khói thải từ máy phát điện dự phòng theo chiều cao ống khói
-Biện pháp quản lý và bảo trì:
+ Các máy phát điện phải được kiểm tra sự cân bằng và hiệu chỉnh khi cần thiết;
+ Bảo trì định kỳ và tra dầu mỡ để hạn chế tiếng ồn
-Biện pháp khác sẽ áp dụng nhằm khống chế ồn và rung:
+ Lắp đặt máy móc thiết bị đúng qui cách;
+ Lắp đặt lò xo đàn hồi trên bệ máy kiên cố
Công ty cam kết rằng tiếng ồn từ máy phát điện dự phòng sẽ tuân thủ các tiêu chuẩn quy định, cụ thể là QCVN 19: 2009/BTNMT về khí thải công nghiệp liên quan đến bụi và các chất vô cơ, cũng như QCVN 20: 2009/BTNMT về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ Ngoài ra, bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động nhập kho và xuất kho nguyên liệu cũng sẽ được kiểm soát chặt chẽ.
Nguyên vật liệu được xe tải vận chuyển về nhà máy và tập kết tại kho chứa để phục vụ sản xuất Khi cần thiết, nguyên vật liệu sẽ được xúc và chuyển vào khu vực trộn để bắt đầu quy trình sản xuất Tuy nhiên, quá trình bốc dỡ nguyên liệu có thể tạo ra bụi tại khu vực chứa.
Lượng bụi phát sinh do quá trình này được đặc trưng bằng hệ số phát thải có công thức tính toán như sau (USEPA, 1998):
-k = 0,74 được tớnh cho bụi cú kớch thước nhỏ hơn 3àm
-U = tốc độ gió trung bình (m/s)
-M = Độ ẩm trung bình của vật liệu (%)
Tải lượng bụi phát sinh từ hoạt động nhập kho và xuất kho nguyên vật liệu được tính toán theo công thức (1) dựa trên các thông tin và số liệu liên quan Đặc biệt, đối với các loại bột như bột mì, tinh bột khô, bột gạo khô và bột gấm, lượng bụi phát sinh được xác định theo tấn sản phẩm mỗi năm.
-Nhu cầu sử dụng bột là 687 tấn/tháng Trong đó: bột mì: 300 tấn/tháng, tinh bột khô: 57 tấn/tháng, bột gạo khô: 130 tấn/tháng, bột gấm: 200 tấn/tháng
-Độ ẩm thông thường của bột không quá 15,5%
-Tốc độ gió trung bình là 0,7 - 2,7 m/s, tốc độ gió thất thường đạt 20m/s
Kết quả tính toán cho thấy tải lượng bụi phát sinh do hoạt động này không cao, kể cả trong trường hợp gió thất thường
Bảng 3.10 Tải lượng bụi do hoạt động nhập kho và xuất kho nguyên liệu bột
TT Trường hợp Hệ số phát thải (Kg/ tấn) Tải lượng (Kg/ tấn)
1 Tốc độ gió trung bình
2 Tốc độ gió thất thường (20 m/s) 1,187 10 -3 1,19.10 -3
Nguồn: Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường Đại Phú
Trong quá trình sản xuất, bụi phát sinh chủ yếu từ khu vực trộn bột, nhưng do Công ty áp dụng phương pháp trộn ướt nên lượng bụi phát sinh không đáng kể Tuy nhiên, việc vận chuyển và lưu trữ than vẫn có tác động tiêu cực đến chất lượng không khí Các chất ô nhiễm trong khói thải từ các phương tiện vận chuyển chủ yếu bao gồm SOx.
Ô nhiễm không khí do NOx, COx, hydrocarbon và bụi là một vấn đề nghiêm trọng, với các nguồn gây ô nhiễm phân bố không đồng nhất và khó kiểm soát Thêm vào đó, bụi than rơi vãi cũng góp phần làm ô nhiễm môi trường không khí xung quanh.
Hoạt động của các phương tiện vận chuyển trong dự án vận chuyển than đá sẽ tạo ra bụi và khí thải, bao gồm các chất ô nhiễm như SO2, NO2 và CO.
Bảng 3.11 Hệ số ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển sử dụng dầu diesel
Thông số Bụi SO 2 NO 2 CO VOC
Chạy không tải 611x10 -3 582x10 -3 1.620x10 -3 913x10 -3 511x10 -3 Chạy có tải 1.190x10 -3 786x10 -3 2.960x10 -3 1.780x10 -3 1.270x10 -3
Nguồn: Assessment of sources of air water and land pollution A Guide to rapid source inventory techniques and their use in formulating environmental control strategies - Part I and
II tấn sản phẩm/năm”
Mỗi 03 ngày, nhà máy sẽ nhập than 01 lần với khối lượng 40 tấn, di chuyển khoảng 1 km trong khu vực dự án Điều này dẫn đến việc tính toán tải lượng ô nhiễm từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển.
Bảng 3.12 Tải lượng bụi và khí thải tối đa phát sinh từ phương tiện vận chuyển
Bụi SO 2 NO 2 CO VOC
Tải lượng bụi và các chất ô nhiễm không khí phát sinh do các phương tiện vận chuyển ở mức tương đối thấp vì khối lượng vận chuyển không lớn
Tác động này chỉ tác động cục bộ tại khu vực dự án, mức độ tác động thấp, phạm vi nhỏ, thời gian diễn ra ngắn
Biện pháp kiểm soát ô nhiễm bụi và khí thải từ hoạt động nhập kho và xuất kho nguyên liệu
Nồng độ khí thải từ khu vực chứa và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm phụ thuộc vào tính chất nhiên liệu và động cơ phương tiện Để giảm thiểu tác động của các phương tiện vận chuyển, chủ đầu tư đã áp dụng nhiều biện pháp hiệu quả.
Kho bãi cần được bê tông hóa và có mái che để bảo vệ khỏi nước mưa, đồng thời phải có tường bao quanh để ngăn bụi phát tán ra môi trường Việc áp dụng chế độ quản lý kho bãi khoa học sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm.
-Phun nước sân bãi giảm bụi và hơi nóng do xe vận chuyển ra vào dự án nhất là vào mùa nắng
-Khi các xe lưu thông trong khuôn viên dự án cần giảm tốc độ
-Quy định thời gian xuất nhập hàng
Để giảm thiểu khí độc hại từ các phương tiện vận chuyển thuộc tài sản của công ty, cần thực hiện bảo dưỡng định kỳ và vận hành đúng trọng tải.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
a Biện pháp quản lý, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động ăn uống và vệ sinh của công nhân, đặc biệt do công ty tổ chức nấu ăn tại nhà máy, dẫn đến lượng chất thải lớn Hiện tại, khối lượng chất thải phát sinh khoảng 660 kg mỗi ngày, tương ứng với định mức phát thải 1,2 kg mỗi người mỗi ngày.
Trong môi trường khí hậu nhiệt đới gió mùa, chất thải dễ bị phân hủy nhanh chóng, và nếu không được quản lý tốt, sẽ gây ra tác động tiêu cực đến môi trường Điều này tạo điều kiện cho vi trùng phát triển, dẫn đến sự lây lan của các bệnh do côn trùng như chuột và ruồi, ảnh hưởng đến sức khỏe con người Hơn nữa, việc quản lý kém chất thải rắn sinh hoạt có thể gây ra mùi hôi thối, làm mất vệ sinh và ảnh hưởng đến mỹ quan khu vực.
Các thùng chứa chất thải rắn sinh hoạt loại 240L có nắp đậy được bố trí tại các khu vực nhà xưởng sản xuất, nhà bảo vệ và gần cổng ra vào để lưu trữ chất thải Chất thải này sau đó được đưa về kho chứa có mái che bằng tole, nền bê tông với rãnh thu nước rỉ rác dẫn về trạm xử lý nước thải của nhà máy, với diện tích khu vực chứa là 7,6 m² Chất thải sinh hoạt được chuyển giao cho đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý với tần suất 2-3 ngày một lần.
Công ty Cổ phần Lương thực thực phẩm SAFOCO đã ký hợp đồng số 311/12/HĐ-HTX với Hợp tác xã vệ sinh môi trường Liên Minh vào ngày 31 tháng 12 năm 2021 để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt Hợp đồng này được đính kèm trong phụ lục báo cáo Ngoài ra, công ty cũng áp dụng các biện pháp quản lý và lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường.
Chất thải rắn công nghiệp chủ yếu phát sinh từ nguyên liệu thừa trong quá trình sản xuất, bao gồm carton, nhựa, nylon, pallet gỗ, mút xốp, giấy vụn, pallet nhựa, thùng xốp và bao bì đựng nguyên liệu, với khối lượng khoảng 50kg/ngày Ngoài ra, xỉ than từ lò hơi tạo ra khoảng 1.000kg/ngày và cặn lắng tinh bột trong xử lý nước thải khoảng 80kg/ngày Một lượng nhỏ giấy từ văn phòng cũng được phát sinh, nhưng hầu hết chất thải này có khả năng tái chế và tái sử dụng.
Bảng 3.16 Bảng thống kê khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường của cơ sở
TT Tên chất thải Đơn vị Khối lượng
3 Bao bì đựng nguyên liệu Kg/ngày 10
4 Thùng xốp (Thùng carton) Kg/ngày 15
5 Xỉ than từ lò hơi Kg/ngày 1.000
6 Cặn lắng tinh bột Kg/ngày 80
Nguồn: Công ty Cổ phần lương thực thực phẩm Safoco
Cơ sở đã thiết lập kho chứa chất thải công nghiệp thông thường với diện tích 18,24m² để lưu trữ các chất thải Công ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV Hùng Chinh theo hợp đồng số 1122-SAF ngày 02/01/2022 để thu gom và xử lý lượng chất thải này.
Cơ sở sẽ lưu trữ lượng xỉ than với diện tích 44 m² cho xưởng bánh tráng và 50 m² cho xưởng mì, nui, bún Than được thu mua từ hai đơn vị là Công ty TNHH TM SX Xuân Khôi và Công ty TNHH TM DV Phú Cường Thịnh.
Công ty TNHH TM SX Xuân Khôi đã ký hợp đồng số 01.2022/HĐMB với Công ty Cổ phần Lương thực thực phẩm SAFOCO để cung cấp than cám Theo điều 5 của hợp đồng, công ty có trách nhiệm thu gom và xử lý xỉ than phát sinh trong quá trình vận hành lò hơi Sau khi thu gom, xỉ than sẽ được bàn giao cho Công ty TNHH Vận tải Thu Giang theo hợp đồng số 2207/HĐNT-2021/TG – XK Khi tiếp nhận xỉ than, Công ty TNHH Vận tải Thu Giang sẽ chuyển giao cho Công ty TNHH Công nghệ sinh học Sài Gòn Xanh theo hợp đồng số 07/HĐNT/2020/SGX.
Công ty TNHH Vận tải Thu Giang chuyên xử lý chất thải công nghiệp thông thường phát sinh từ hoạt động thu gom và vận chuyển, với công suất đạt tấn sản phẩm mỗi năm.
Công ty TNHH TM DV Phú Cường Thịnh có trách nhiệm thu gom và xử lý xỉ than phát sinh từ than cung cấp cho Công ty Cổ phần Lương thực thực phẩm SAFOCO theo hợp đồng số 01-22HDT/PCT-SFC ngày 01/01/2022 Sau khi thu gom, lượng xỉ than sẽ được bàn giao cho Công ty TNHH Thương mại Môi trường Thiên Phước theo hợp đồng số 03/2022/XLCT ngày 01/10/2022 để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải này.
Công trình, biện pháp lưu giữ chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại từ hoạt động của nhà máy bao gồm dầu mỡ thải, giẻ lau dính dầu mỡ từ quá trình bảo dưỡng thiết bị, và bóng đèn huỳnh quang, với tổng khối lượng khoảng 30 kg mỗi tháng.
Chất thải nguy hại có khả năng tồn tại lâu trong môi trường và tích lũy sinh học trong nguồn nước cũng như mô mỡ của động vật, dẫn đến nhiều bệnh nguy hiểm cho con người, trong đó bệnh ung thư là phổ biến nhất.
Hoạt động của nhà máy tạo ra các chất thải nguy hại như giẻ lau dính dầu mỡ, dung môi, hộp keo và bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải Nếu không được quản lý và xử lý đúng cách, những chất thải này có thể gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh từ nhà máy hiện tại được ghi nhận theo chứng từ thu gom chất thải nguy hại đính kèm.
Bảng 3.17 Bảng thống kế khối lượng chất thải nguy hại phát sinh
STT Tên chất thải Đơn vị Mã CTNH Khối lượng
1 Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải kg 17 02 03 49
2 Giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại kg 18 02 01 43
3 Bóng đèn huỳnh quang thải kg 16 01 06 48,5
5 Hộp mực in thải có các thành phần nguy hại kg 08 02 04 1
6 Các thiết bị, linh kiện điện tử thải hoặc các thiết bị điện kg 16 01 13 4
7 Bao bì mềm thải kg 18 01 01 96
8 Bao bì cứng thải bằng nhựa kg 18 01 03 100
Công ty Cổ phần lương thực thực phẩm SAFOCO đã thực hiện việc thu gom và phân loại chất thải nguy hại trong năm 2022, bao gồm bóng đèn huỳnh quang, giẻ lau nhiễm độc, pin thải, hộp mực in và bao bì Khu vực lưu chứa chất thải nguy hại có diện tích 3,6m² Để đảm bảo xử lý an toàn, công ty đã ký hợp đồng với Công ty cổ phần môi trường Tân Thiên Nhiên theo hợp đồng số 391/2022/HĐKT/TTN-TM ngày 22/9/2022.
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
a Tiếng ồn phát sinh từ máy phát điện dự phòng
Cơ sở sử dụng hai máy phát điện dự phòng để cung cấp điện trong trường hợp mất điện Tuy nhiên, hoạt động của các máy phát điện này có thể tạo ra tiếng ồn lớn, lên đến 95dBA, ảnh hưởng đến sức khỏe con người Để giảm thiểu tiếng ồn, máy phát điện được bố trí ở những vị trí cách biệt và phòng máy phát điện được thiết kế với vật liệu cách âm dày.
Sản phẩm có kích thước 120 mm và bao gồm 05 lớp vật liệu: lớp 1 là đệm mút dày 8mm, lớp 2 là xốp hột gà dày 50mm, lớp 3 là đệm mút dày 8mm, lớp 4 là bông thủy tinh dày 50mm, và lớp 5 là tôn đục lỗ dày 0,4mm với lỗ có đường kính 4mm.
Nền móng cho máy phát điện được xây dựng từ bê tông chất lượng cao và được kiểm tra độ cân bằng chính xác Để giảm thiểu rung động, chân đế của máy phát điện được lắp đặt các đệm chống rung bằng cao su theo thiết kế.
Các phương tiện giao thông trên các tuyến đường gây ra tiếng ồn và độ rung từ động cơ, còi xe và hoạt động của người tham gia giao thông Để giảm thiểu tác động này, cần bảo trì thường xuyên máy móc, lắp đặt hệ thống tiêu âm đúng thiết kế, xây dựng và phân tuyến đường nội bộ để đảm bảo giao thông thông suốt Ngoài ra, phun nước sân bãi và đường nội bộ trong mùa khô giúp giảm bụi và hơi nóng, quy định tốc độ cho các phương tiện trong khuôn viên dự án, và trồng cây xanh xung quanh nhà xưởng để tạo không khí thoáng mát.
Tiếng ồn và rung từ các thiết bị như máy trộn, băng tải, máy ép, và hệ thống quạt thông gió có thể ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân Tuy nhiên, mức ồn của các máy móc hiện đại được công ty đầu tư đều nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép của Bộ Y tế (