MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................................IV DANH MỤC BẢNG........................................................................................................ V DANH MỤC HÌNH........................................................................................................VI CHƢƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ..............................................1 1. Thông tin chung về chủ dự án đầu tƣ:.........................................................................1 2. Thông tin chung về dự án đầu tƣ:................................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tƣ: ...................................................2 3.1. Công suất của dự án đầu tƣ: ....................................................................................2 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ, mô tả việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ: ...................................................................................................................3
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Thông tin chung về chủ dự án đầu tƣ
- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ Vật liệu Thịnh Miền
- Địa chỉ văn phòng: Thôn Cẩm Văn Tây, xã Điện Hồng, thị xã Điện Bàn, tỉnh
- Người đại diện theo pháp luật: Bà Đoàn Thị Tiên Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 0983.427.127 Fax: Email: thinhmientrung@gmail.com
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4000976818 được cấp bởi Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam, lần đầu vào ngày 11/03/2014 và đã được đăng ký thay đổi lần thứ 3 vào ngày 18/04/2022.
- Quyết định chủ trương đầu tư số 1803/QĐ-UBND ngày 06/07/2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam cấp
- Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường số 2317/GXN-UBND ngày
01/10/2020 do UBND Thị xã Điện Bàn cấp
- Giấy phép xây dựng công trình số 07-2022/GPXD-CT ngày 30/12/2022 do
UBND Thị xã Điện Bàn cấp.
Thông tin chung về dự án đầu tƣ
- Tên dự án đầu tư: “Nhà máy sản xuất Vật liệu xây dựng bê tông tính năng cao”
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô B3, CCN Cẩm Sơn, xã Điện Tiến, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
- Quy mô: Dự án thuộc nhóm C, được phân loại theo tiêu chí của pháp luật về đầu tư công (tổng vốn đầu tư xây dựng cơ sở là 26.113.381.000 đồng)
- Tổng diện tích dự án là 18.935m 2 Ranh giới tiếp giáp được xác định như sau:
+ Phía Bắc: Giáp đường quy hoạch Cụm CN Cẩm Sơn 16,5m;
+ Phía Nam: Giáp đất cây xanh cách ly, mương tiêu;
+ Phía Đông: Giáp lô đất B2;
+ Phía Tây: Giáp hành lang an toàn điện 220kv
Hình 1 1 Tổng mặt bằng cơ sở Ghi chú:
1-2 Nhà văn phòng, nhà ăn 9 Hoa viên
3 Nhà xưởng sản xuất 10 Nhà rác
4 Khu bảo dưỡng, tập kết thành phẩm 11 Bể thu gom nước mặt + bể lắng
5 Khu tập kết vật liệu 12 Đường nội bộ
6 Nhà xưởng cơ khí 13 Mương dọc thu nước mặt
7 Nhà xe máy 14 Sân nền
8 Nhà bảo vệ 15 Trạm điện
* Cơ cấu sử dụng đất của dự án được phân bổ như sau:
Bảng 1 1 Cơ cấu sử dụng đất của Dự án
STT Loại đất Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)
1 Đất xây dựng công trình 7.293,31 38,5
Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tƣ
3.1 Công suất của dự án đầu tƣ:
Dự án nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng bê tông tính năng cao do Công ty TNHH Công nghệ vật liệu Thịnh Miền Trung làm chủ đầu tư, chuyên sản xuất gạch Terrazo cho vỉa hè, sân vườn và các vật liệu xây dựng khác như tấm chắn rác, bê tông tự chèn, gạch không nung Công suất của dự án được tổng hợp trong bảng dưới đây.
Bảng 1 2 Công suất của từng loại sản phẩm
STT Tên sản phẩm Công suất/năm
5 Đan đậy hố ga 30.000 tấm
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ, mô tả việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ:
3.2.1 Quy trình công nghệ chế biến cát sấy khô
Hình 1 2 Sơ đồ công nghệ sấy khô cát
* Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
Nguyên liệu chính để chế biến cát sấy khô bao gồm cát vàng và cát trắng, với độ ẩm ban đầu từ 5-10% Buồng đốt được xây dựng bằng gạch giữ nhiệt, có nhiệt độ lên đến 1.800 độ C và chiều dài 2,2m, chỉ có chức năng giữ nhiệt Khí nóng sinh ra từ quá trình đốt trong buồng đốt sẽ được dẫn trực tiếp vào máy sấy quay, có hình dạng trụ nằm ngang và nhiệt độ đạt 2.000 độ C.
Máy sấy quay hoạt động bằng cách đưa cát vào từ đầu thùng, sau đó quay tròn để các cánh bên trong đảo đều nguyên liệu Cát tiếp xúc với khí nóng ở nhiệt độ 200-250°C, giúp loại bỏ hoàn toàn hơi ẩm Trong quá trình này, nguyên liệu di chuyển từ đầu đến cuối thùng và đạt độ ẩm đầu ra chỉ 0,1% Hơi nước được thoát ra ngoài qua ống, và cuối cùng, cát khô được chuyển đến bãi chứa để chuẩn bị cho sản xuất.
Cát Sấy khô Bãi chứa Dùng để sản xuất
Bụi, hơi thải, tiếng ồn Hơi thải, nhiệt
Hình 1 3 Sơ đồ minh họa máy sấy thùng quay tại nhà máy 3.2.2 Gạch Terrazo
Gạch Terrazzo là loại gạch phổ biến trong xây dựng, thường được sử dụng để lát vỉa hè và sân vườn Quy trình sản xuất gạch này bao gồm nhiều công đoạn, trong đó sử dụng lực ép thủy lực để tạo ra những viên gạch có khả năng chịu lực và độ bền cao.
Quy trình công nghệ sản xuất gạch Terrazzo như sau:
Gạch lát terrazzo bao gồm hai lớp: lớp bề mặt và lớp đế, được ép chặt với nhau, do đó thành phần nguyên liệu và định mức cho hai lớp vữa là khác nhau.
- Lớp thứ nhất hay gọi là lớp mặt được trộn bằng máy với thành phần nguyên liệu gồm xi măng PC40, bột đá mịn và đá rửa, nước
- Lớp vữa thứ hai hay gọi là lớp đế được trộn với thành phần nguyên liệu bao gồm xi măng PC40, bột đá, cát và nước
Sau khi trộn nguyên liệu, chúng được đưa vào máy ép thủy lực, bắt đầu với lớp thứ nhất và sau đó là lớp thứ hai Quá trình ép với áp lực cao và độ ẩm vừa đủ giúp nguyên liệu kết dính và giữ hình dạng ổn định Cuối cùng, viên gạch trở thành sản phẩm cứng, được dỡ ra khỏi khuôn và đặt nhẹ nhàng trên các tấm đỡ để tránh cong, gãy vỡ Gạch được dưỡng hộ trong 2-3 ngày để đảm bảo đủ độ cứng trước khi đưa vào máy mài Sau khi mài láng và đánh bóng, gạch được đưa vào kho chứa và xuất bán cho các đơn vị có nhu cầu.
Hình 1 4 Quy trình sản xuất gạch Terrazo 3.2.3 Gạch không nung
Gạch không nung được chế tạo chủ yếu từ các nguyên liệu sẵn có như cát, đá dăm, xi măng, hợp chất phụ gia và nước.
Cát và đá dăm được nghiền nhỏ với kích thước hạt không vượt quá 3mm, sau đó được chuyển qua băng tải vào bộ phận định lượng Tại đây, nguyên liệu được điều chỉnh phù hợp với từng loại gạch cụ thể Hỗn hợp nguyên liệu sau đó được đưa vào máy trộn, nơi xi măng, nước và chất phụ gia được bổ sung theo tỷ lệ đã tính toán Cuối cùng, nguyên liệu được trộn đều và tự động chuyển vào máy ép gạch qua hệ thống băng tải.
Máy ép tự động tạo hình sử dụng cơ chế ép kết hợp với rung để tạo ra lực rung ép mạnh mẽ, giúp hình thành các viên gạch block đồng đều và chất lượng cao Việc phối trộn nguyên vật liệu và bộ phận tạo hình nhờ ép rung là hai yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất Khu vực chứa khay (pallet) cung cấp đế đỡ trong quá trình ép và vận chuyển gạch thành phẩm, với khả năng chịu lực nén và rung động lớn.
Viên gạch sau khi được ép sẽ được tự động chuyển và xếp vào từng khay theo vị trí đã định sẵn Quá trình này giúp gạch vừa sản xuất được chuyển đi để dưỡng hộ một cách hiệu quả.
Gạch được dưỡng hộ sơ bộ khoảng 1-1,5 ngày sau đó được chuyển ra khu vực lưu trữ khối thành phẩm và xuất bán
- Quy trình công nghệ sản xuất:
Tiếng ồn, Máy ép thủy lực
Cấp nước Bụi, tiếng ồn,
Cấp nước Bụi, tiếng ồn
Hình 1 5 Quy trình công nghệ sản xuất gạch không nung 3.2.4 Quy trình sản xuất tấm chắn rác, bê tông tự chèn, bó vỉa, đan đậy hố ga
Hình 1 6 Quy trình công nghệ sản xuất tấm chắn rác
Phễu lưu trữ bê tông
Khu vực xử lý khối – xử lý tự nhiên Đo khối
Khu vực lưu trữ khối thành phẩm
Silo xi măng Bổ sung nước
Máy tải bột đá, cát
Sản phẩm không đạt chất lượng
Xi măng + phụ gia Phối trộn nguyên liệu Rót đổ NL vào khuôn
Quy trình sản xuất tấm chắn rác, bê tông tự chèn, bó vỉa và đan đậy hố ga tương tự nhau, sử dụng nguyên liệu chính là xi măng, bột đá và nước Các nguyên liệu này được cân định lượng trước khi được chuyển vào bồn trộn qua các băng tải.
Nước được bơm vào bồn trộn theo khối lượng đã lập trình, sau đó nguyên liệu được phối trộn đều và đổ vào các khuôn mẫu đã chuẩn bị cho từng sản phẩm Sau khi ép định hình, sản phẩm được chuyển đến khu vực phơi và bảo dưỡng Sau thời gian phơi và bảo dưỡng đủ, sản phẩm sẽ được tháo khuôn và lưu kho để xuất bán Cuối cùng, các khuôn và bồn chứa nguyên liệu sẽ được vệ sinh sạch sẽ sau mỗi mẻ sản phẩm.
3.3 Sản phẩm của cơ sở
Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng bê tông tính năng cao được xây dựng tại Lô
B3 Cụm công nghiệp Cẩm Sơn, xã Điện Tiến, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam với tổng diện tích đất sử dụng 18.935m 2
Chúng tôi chuyên sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng phục vụ cho thị trường công trình xây dựng và đô thị, bao gồm Gạch Terrazo, Tấm chắn rác, BT tự chèn, Bó vỉa, Đan đậy hố ga và Gạch không nung.
Sản phẩm gạch terrazo của nhà máy
Tấm chắn rác Gạch không nung
Hình 1 7 Một số sản phẩm của dự án
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:
4.1 Nguyên, nhiên liệu phục vụ giai đoạn thi công xây dựng dự án:
4.1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu
Tổng khối lượng nguyên vật liệu cần thiết cho thi công nhà tiền chế khoảng 100 tấn, bao gồm xi măng, cát, đá, sắt thép và gạch Các nguyên vật liệu như cát, đá, xi măng và gạch được mua tại địa phương, trong khi khu thép tiền chế được cung cấp từ các chi nhánh ở Đà Nẵng hoặc Bình Dương và được vận chuyển đến để lắp dựng.
Nhiên liệu cho các xe, máy móc và thiết bị thi công tiêu thụ khoảng 0,2 tấn mỗi ngày, bao gồm xăng và dầu diesel, được cung cấp từ các cây xăng trên địa bàn thị xã Điện Bàn.
Bảng 1 3 Danh mục máy móc, thiết bị chính phục vụ thi công
TT Tên máy móc, thiết bị Công suất Xuất xứ Tình trạng
1 Xe đào bánh lốp 1,5m 3 Nhật Mới
2 Xe xúc 10CV Nhật Mới
3 Máy đầm cóc 1,5 kW Trung Quốc Mới
4 Máy đầm dùi 1,5 kW Trung Quốc Mới
5 Máy trộn bê tông 500L Trung Quốc Mới
6 Máy hàn điện 300A Trung Quốc Mới
7 Máy cắt thép 300A Trung Quốc Mới
8 Máy uốn thép 1,5 kW Hàn Quốc Mới
4.1.2 Nhu cầu sử dụng nước
Trong giai đoạn thi công xây dựng, nhu cầu nước sinh hoạt cho mỗi công nhân là 45 lít/người/ngày Với 15 công nhân, tổng nhu cầu nước sử dụng đạt 0,675m³/ngày.
Lượng nước phục vụ thi công xây dựng 2m 3 /ngày.đêm
Khu vực CCN Cẩm Sơn hiện chưa có mạng lưới cấp nước thủy cục, vì vậy Công ty sẽ khai thác nước ngầm từ các giếng khoan để phục vụ cho thi công xây dựng.
4.1.3 Nhu cầu sử dụng điện
- Dự kiến lượng điện tiêu thụ trong xây dựng khoảng 30 KWh/ngày
Doanh nghiệp sử dụng hệ thống lưới điện quốc gia 500KV để truyền tải điện về CCN thông qua đường dây 110KV, và đã ký hợp đồng trực tiếp với Điện lực Điện Bàn.
1 Định mức cấp nước lấy theo TCXDVN 33:2006
4.2 Nguyên, nhiên liệu phục vụ giai đoạn hoạt động của dự án:
4.2.1 Nguyên liệu phục vụ giai đoạn hoạt động
Nguyên liệu chính để sản xuất gạch terrazzo bao gồm xi măng, cát, bột đá mịn, bột đá, bột màu và đá rửa Định mức cấp phối các thành phần nguyên liệu này được trình bày chi tiết trong bảng 1.4.
Bảng 1 4 Định mức cấp phối nguyên vật liệu sản xuất gạch Terrazzo
Vật liệu dùng cho 1 viên gạch
Bột đá mịn(kg) Đá rửa (kg)
Vữa xi măng, cát, bột đá của lớp 2
Vữa xi măng, bột đá mịn của lớp 1 (lớp mặt)
Tổng khối lượng vật liệu cho 1 viên 3,4400 0,0074 0,0016 1,056 1,680 1,120
Tổng khối lượng vật liệu cho 1m 2 (1m 2 = 6,25v) 21,5 0,046 0,0100 10,50 7,00
Vậy tổng khối lượng nguyên liệu phục vụ cho sản xuất gạch Terrazo:
Bảng 1 5 Khối lƣợng nguyên liệu phục vụ sản xuất gạch Terrazo
STT Nguyên liệu ĐVT ĐVT/năm
Nguyên liệu sản xuất gạch không nung bao gồm cát, đá dăm, xi măng, chất phụ gia và nước, tất cả đều dễ tìm và có sẵn tại địa phương với trữ lượng dồi dào Với công suất 4.500.000 viên/năm, tương đương 13.367 viên/ngày (trong 330 ngày làm việc), nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu sẽ được xác định rõ ràng.
Bảng 1 6 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu để sản xuất gạch không nung
TT Nguyên vật liệu Đơn vị Định mức cho 1 viên Khối lƣợng sử dụng/năm
Nguyên vật liệu dùng để sản xuất tấm chắn rác, bó vỉa, đan đậy hố ga được tổng hợp tại bảng sau:
Bảng 1 7 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu để sản xuất tấm chắn rác, bó vỉa, đan đậy hố ga
TT Nguyên vật liệu Đơn vị Khối lƣợng sử dụng/năm
Tổng khối lượng nguyên vật liệu cần sử dụng phục vụ cho sản xuất của nhà máy được tổng hợp tại bảng sau:
Bảng 1 8 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu để sản xuất trong 1 năm
TT Nguyên vật liệu Đơn vị Khối lƣợng sử dụng/năm
Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho giai đoạn hoạt động của dự án bao gồm:
Bảng 1 9 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ giai đoạn hoạt động
STT Tên thiết bị Đơn vị
Số lƣợng Xuất xứ Tình trạng
1 Máy sản xuất gạch tự động Bộ 01 Trung quốc Mới 100%
2 Máy trộn khép kín Bộ 01 Trung quốc Mới 100%
3 Máy xếp gạch STACKER Bộ 01 Trung quốc Mới 100%
4 Bồn chứa xi măng Bộ 02 Việt Nam Mới 100%
5 Máy xúc lật lốp Model ZL 16 Chiếc 01 Trung quốc Mới 100%
CPCD30 Chiếc 01 Trung quốc Mới 100%
7 Xe cẩu tải Chiếc 02 Việt Nam Mới 100%
8 Ô tô tải Chiếc 01 Trung quốc Mới 100%
9 Khuôn các loại Bộ 38 Việt Nam Mới 100%
10 Máy ép thủy lực Chiếc 04 Việt Nam Mới 100%
11 Máy mài Chiếc 02 Việt Nam Mới 100%
12 Máy trộn thường Chiếc 04 Việt Nam Mới 100%
13 Máy hơi Chiếc 02 Việt Nam Mới 100%
14 Máy nâng Chiếc 02 Việt Nam Mới 100%
4.2.2 Nhiên liệu phục vụ giai đoạn hoạt động
* Nhu cầu sử dụng điện
Công ty ước tính nhu cầu sử dụng điện trung bình là 2.000 kWh/năm, chủ yếu phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt Điện được cung cấp từ hệ thống lưới điện quốc gia 500KV, truyền tải về CCN qua đường dây 110KV Doanh nghiệp đã ký hợp đồng trực tiếp với Điện lực Điện Bàn.
- Dầu DO dự phòng để chạy máy phát điện khi mất điện thành phố, khối lượng dầu DO khoảng 3,4 lít/giờ
- Gas: Sử dụng gas cho việc phục vụ nấu nướng tại nhà bếp, khối lượng gas khoảng 30 kg/tháng
* Nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn hoạt động của Dự án
Nước phục vụ cho sinh hoạt cho 80 cán bộ công nhân viên được tính theo định mức 45 lít/người/ngày, dẫn đến tổng lượng nước sử dụng là 3,6 m³/ngày.
- Nước tưới cây: Với tổng diện tích cây xanh 1.867m 2 , lượng nước sử dụng cho tưới cây 9,335 m 3 /ngày.đêm (định mức sử dụng nước 5lít/m 2 )
Tổng lượng nước phục vụ sản xuất là 3m³/ngày, bên cạnh đó, nhà máy còn sử dụng khoảng 2m³/ngày cho việc vệ sinh khuôn đúc và bồn trộn bê tông.
- Nước phòng chảy chữa cháy: Nhu cầu cấp nước chữa cháy được tính theo Tiêu chuẩn phòng cháy, chữa cháy cho nhà ở và công trình (TCVN 2622-1995) như sau:
Bảng 1 10 Nhu cầu cung cấp nước cứu hỏa cho nhà máy
TT Thành phần dùng nước Tiêu chuẩn Quy mô Nhu cầu
- Số đám cháy xảy ra đồng thời n = 2
- Lưu lượng nước để dập tắt đám cháy Q = 10l/s
- Lượng nước cần dự trữ trong bể để chữa cháy trong 3h liên tục 216
Khu vực CCN Cẩm Sơn hiện chưa có mạng lưới cấp nước thủy cục, vì vậy Công ty sẽ sử dụng nước ngầm từ các giếng khoan cho sản xuất và vệ sinh của cán bộ công nhân Đồng hồ sẽ được lắp đặt để theo dõi lưu lượng nước khai thác Nếu lưu lượng vượt 10m³/ngày, Công ty sẽ lập hồ sơ xin khai thác nước dưới đất theo quy định Đối với nước uống, Công ty sẽ sử dụng nước bình 20 lít được mua từ các đơn vị cung ứng địa phương.
Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tƣ
Dự án Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng bê tông tính năng cao tọa lạc tại Lô B3, CCN Cẩm Sơn, xã Điện Tiến, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam, với tổng diện tích 18.935 m² Các tứ cận của dự án được xác định rõ ràng.
+ Phía Bắc: Giáp đường quy hoạch Cụm CN Cẩm Sơn 16,5m;
+ Phía Nam: Giáp đất cây xanh cách ly, mương tiêu;
+ Phía Đông: Giáp lô đất B2;
+ Phía Tây: Giáp hành lang an toàn điện 220kv
5.2 Các đối tƣợng tự nhiên, kinh tế - xã hội và các đối tƣợng khác có khả năng bị tác động bởi dự án a Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên
Nhà máy tọa lạc tại Lô B3, CCN Cẩm Sơn, xã Điện Tiến, thị xã Điện Bàn, sở hữu hệ thống giao thông thuận lợi, giúp việc di chuyển đến các địa phương khác và vào trung tâm thị xã Điện Bàn trở nên dễ dàng Điều này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển đến các tỉnh lân cận.
* Thu gom và thoát nước: Hiện nay, mạng lưới thu gom nước thải và nước mưa tại khu vực dự án chưa được đầu tư xây dựng
Hướng thoát nước mưa của các nhà máy được chảy theo độ dốc địa hình và tự thấm
Nước thải tại nhà máy được xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả vào nguồn tiếp nhận, trong khi nước thải của cán bộ nhân viên được xử lý qua bể tự hoại ba ngăn và thấm đất Mối tương quan này ảnh hưởng đến các đối tượng kinh tế - xã hội.
- Dân cƣ: Khu vực CCN, dân cư chủ yếu buôn bán nhỏ lẻ, không phát sinh nước thải tại chỗ
Trong bán kính 1 km xung quanh dự án, không có nhà thờ, đền, chùa hay các công trình văn hóa, di tích lịch sử nào cần được bảo vệ và tôn trọng.
5.3 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
Tổng diện tích đất thực hiện dự án là 18.935m 2 Các hạng mục công trình của dự án được tổng hợp tại bảng sau:
Bảng 1 11 Các hạng mục công trình ủa dự án
STT Hạng mục Diện tích (m 2 ) Tỉ lệ (%) Tầng cao
II Công trình xây dựng 2.626,31 13,87
3 Nhà văn phòng, nhà ăn 368,08
III Công trình hạ tầng kỹ thuật 16.308,69 86,13
Khu tập kết vật liệu 2.409
Khu bảo dường và tập kết thành phẩm 2.258 Đường giao thông nội bộ, sân bãi, bãi đỗ xe, rửa xe 9.774,69
Cây xanh, tường rào, cổng ngõ, hố nước, 1.867 a Các hạng mục công trình xây dựng
- Được xây dựng bằng bê tông cốt thép, sử dụng móng bê tông đá 4×6 M100, dày
Lớp vữa xi măng M100 dày 20 cm, nền lát gạch ceramic, sàn mái lát gạch chống nóng, lớp bê tông đá 1×2 M250 dày 100 cm, trát vữa xi măng M50 dày 15 cm và lăn sơn màu trắng Giao thông nội bộ được thiết kế hợp lý để đảm bảo sự thuận tiện và an toàn.
Đường nội bộ được thiết kế để tiếp cận các hạng mục chính và phụ của nhà máy, nhằm đảm bảo giao thông thuận lợi và đáp ứng các tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy Đồng thời, hệ thống thu gom và thoát nước mưa cũng được chú trọng để bảo vệ môi trường và an toàn cho hoạt động của nhà máy.
- Xây dựng hệ thống thu gom nước mưa tách biệt hoàn toàn với hệ thống thu gom nước thải
Xây dựng hệ thống mương bê tông dọc theo tuyến giao thông với nắp đậy nhằm thu gom toàn bộ nước mưa trong khu vực dự án Nước mưa sẽ được dẫn về các hố ga để lắng và sau đó kết nối với hệ thống của cụm công nghiệp Đồng thời, cần thực hiện việc thu gom và thoát nước thải hiệu quả.
Sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn, toàn bộ nước thải sinh hoạt sẽ được dẫn qua ống đến hệ thống xử lý nước thải tập trung Nước thải này sẽ được thoát ra hệ thống thoát nước chung của CCN qua một đường ống riêng biệt với nước mưa Đồng thời, việc thu gom chất thải rắn (CTR) và chất thải nguy hại (CTNH) cũng được thực hiện.
Chất thải rắn và chất thải nguy hại từ nhà máy được thu gom vào các thùng chứa rác, được đặt ở vị trí hợp lý trong nhà máy Đơn vị có chức năng sẽ thực hiện việc thu gom và xử lý chất thải theo quy định.
Bố trí cây xanh cho dự án là rất quan trọng để tạo nên một cảnh quan đẹp mắt, với các loại cây như trúc cần câu, dừa, sứ trắng và bụi bạch trinh, giúp nâng cao giá trị thẩm mỹ và môi trường sống.
5.4 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
- Sơ đồ tổ chức quản lý Nhà máy:
Hình 1 8 Sơ đồ tổ chức quản lý của nhà máy
Phòng kinh doanh Phòng kinh doanh KD và vật tư
Phòng kỹ thuật Giám đốc
Khi nhà máy đi vào hoạt với công suất tối đa, số cán bộ, công nhân viên thường xuyên là 80 người Cụ thể như sau:
Bảng 1 12 Số cán bộ công nhân viên khi nhà máy đi vào hoạt động
STT Bộ phận Số người
2 Phòng kế toán – tài chính 03
4 Phòng kế hoạch KD và vật tư 3
+ Sử dụng lao động ngoài địa phương: 10
+ Số ngày làm việc trong năm: 330 ngày
+ Số giờ làm việc trong 01 ca: 8 giờ.
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:
- Dự án Nhà máy sản xuất Vật liệu xây dựng bê tông tính năng cao do Công ty
Công ty TNHH Công nghệ vật liệu Thịnh Miền Trung, với vai trò là chủ đầu tư, đã được Ủy ban Nhân dân thị xã Điện Bàn xác nhận đăng ký kế hoạch Bảo vệ môi trường theo giấy xác nhận số.
Dự án 2317/GXN-UBND, được xây dựng tại Lô B3, CCN Cẩm Sơn, xã Điện Tiến, sẽ đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân trong và ngoài khu vực khi đi vào hoạt động Loại hình hoạt động của dự án hoàn toàn phù hợp với quy hoạch ngành nghề tại thị xã Điện Bàn.
Dự án này sẽ tạo ra khoảng 80 việc làm cho người lao động tại địa phương và các tỉnh lân cận, với mức thu nhập bình quân từ 7 đến 12 triệu đồng mỗi tháng cho mỗi người.
Dự án này không chỉ giải quyết vấn đề việc làm cho người dân địa phương mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân Điện Bàn và tỉnh Quảng Nam Bên cạnh đó, dự án còn đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua các khoản thuế.
Ngoài ra, Cụm công nghiệp Cẩm Sơn đã được UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt
Quy hoạch chi tiết (1/500) tại Quyết định số 3417/QĐ-UBND ngày 15/09/2009 ngày
Dự án được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DE 074254 ngày 09/8/2022
Đầu tư vào dự án này hoàn toàn phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch bảo vệ môi trường và các chủ trương phát triển kinh tế tại địa phương.
Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Dự án Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng bê tông tính năng cao tại Lô B3, CCN Cẩm Sơn, xã Điện Tiến, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam, do Công ty TNHH Công nghệ vật liệu Thịnh Miền Trung làm chủ đầu tư, được xây dựng mới hoàn toàn với mục tiêu giảm thiểu ô nhiễm môi trường Công ty cam kết thu gom và xử lý toàn bộ chất thải phát sinh đạt quy chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
Do đó, việc đầu tư dự án hoàn toàn phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường.
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật
1.1 Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án
Nguồn tiếp nhận nước thải của Dự án là hệ thống thoát nước chung của CCN Cẩm Sơn Nước thải phát sinh tại Nhà máy sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, K=1,2 trước khi được xả vào hệ thống thoát nước chung này.
1.2 Hiện trạng môi trường tại khu vực triển khai dự án
1.2.1 Điều kiện về khí hậu, khí tượng:
Khí hậu Điện Bàn và Quảng Nam mang đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 7 đến cuối tháng 1 năm sau và mùa khô từ tháng 2 đến tháng 6.
Các số liệu khí hậu được lấy theo Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam năm 2020 tại trạm quan trắc Tam Kỳ như sau: a Nhiệt độ không khí:
Theo Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2020, nhiệt độ không khí trung bình năm dao động từ 21,3 đến 29 độ C Các tháng nóng nhất thường rơi vào khoảng từ tháng 5 đến tháng 8, với nhiệt độ trung bình đạt từ 26,7 đến 29 độ C Trong khi đó, tháng 1 là tháng lạnh nhất trong mùa Đông, với nhiệt độ trung bình là 21,3 độ C.
Bảng 3 1 Nhiệt độ trung bình tháng và năm tại trạm Tam Kỳ ( 0 C)
Nguồn:Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam năm 2020 b Độ ẩm không khí:
Theo Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam từ năm 2011 – 2020 Độ ẩm không khí tương đối trung bình năm từ 85 - 88%, trong năm có hai mùa khô và ẩm:
- Mùa có độ ẩm cao: từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, độ ẩm trung bình từ 86 –
96%, cao nhất vào tháng 12 từ 89 - 96%
- Mùa có độ ẩm thấp: từ tháng 4 đến tháng 8, độ ẩm trung bình từ 73 - 87%, thấp nhất vào tháng 6 từ 73 – 82%
Bảng 3 2 Độ ẩm trung bình tháng và năm tại trạm Tam Kỳ (%)
Nguồn:Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam năm 2020 c Chế độ nắng:
Khu vực dự án và vùng phụ cận có số giờ nắng hằng năm khoảng 1.718 - 2.259 giờ
Số giờ nắng bắt đầu tăng nhanh từ tháng 3, đạt đỉnh vào tháng 5 Sau đó, số giờ nắng ổn định và giảm dần, với sự giảm mạnh vào tháng 9 do giao mùa Tháng 12 ghi nhận số giờ nắng thấp nhất, sau đó lại tăng trở lại.
Từ tháng 3 đến tháng 8 trung bình đạt trên 180 giờ/tháng, từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau trung bình đạt 66 - 178 giờ/tháng
Bảng 3 3 Số giờ nắng trung bình tháng và năm tại trạm Tam Kỳ (h)
Nguồn:Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam năm 2020 d Chế độ mƣa:
Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 2.100 mm đến 3.500 mm, với chế độ mưa phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa ít mưa.
Mùa mưa diễn ra từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau, với lượng mưa trung bình hàng tháng dao động từ 180 đến 660 mm Thời gian này chiếm khoảng 70 - 80% tổng lượng mưa trong năm, chủ yếu tập trung từ tháng 9 đến tháng 11.
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 2 đến tháng 8: lượng mưa trung bình tháng dao động từ 50 - 140 mm lượng mưa thấp nhất từ tháng 2 đến tháng 5
Bảng 3 4 Lƣợng mƣa trung bình các tháng trong năm (mm)
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam năm 2020
Mùa mưa thường đi kèm với các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như bão, áp thấp nhiệt đới và gió mùa Đông Bắc, dẫn đến cường độ mưa lớn trong thời gian ngắn Nhiều năm, bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động sớm gây ra những trận mưa lớn trái mùa cùng với gió mạnh.
Chế độ gió tại Điện Bàn và khu vực lân cận được chia thành hai mùa chính: gió mùa đông và gió mùa hè, do ảnh hưởng của cơ chế hoàn lưu và địa hình.
- Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, gió thịnh hành là Bắc, Đông Bắc và Đông đặc biệt tháng 11 và 12 gió Đông Bắc chiếm ưu thế
- Tháng 4 gió Đông hoạt động nhiều nhất, sau đó là Tây Nam, đây là thời kỳ chuyển mùa nhưng gió Tây Nam chưa mạnh
Từ tháng 5 đến tháng 8, gió Tây Nam là chủ đạo, nhưng gió Đông vẫn hoạt động xen kẽ Đến tháng 9, gió mùa Đông Bắc bắt đầu mạnh dần bên cạnh gió Tây Nam.
Bảng 3 5 Chế độ gió trung bình các tháng trong năm (m/s)
Tốc độ gió trung bình (m/s) Đà Nẵng 1,8 1,6 1,7 1,7 1,7 1,5 1,1 1,1 1,5 1,8 2,2 1,6 1,6
Tốc độ gió trung bình mạnh nhất (m/s) Đà Nẵng 5,6 6,2 6,2 6,6 6,6 6,6 5,9 6,2 6,4 6,6 6,5 5,6 6,3
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam năm 2020
- Tốc độ gió trung bình năm: 1,8m/s
Khi có bão, áp thấp nhiệt đới, dông, lốc, hoặc gió mùa Đông Bắc, tốc độ gió có thể vượt quá 40m/s, cao hơn nhiều so với giá trị trung bình.
Bão thường ảnh hưởng đến Quảng Nam từ tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, với tháng 10 là thời điểm có khả năng bão cao nhất, chiếm tới 40% tổng số cơn bão trong năm Trung bình, khu vực này chịu tác động của 2 đến 3 cơn bão hoặc áp thấp nhiệt đới mỗi năm, và cứ khoảng 2 năm lại có một cơn bão đổ bộ vào Quảng Nam - Đà Nẵng.
Bão gây thiệt hại nghiêm trọng với gió mạnh và mưa lớn, tàn phá nhà cửa, hoa màu, và cơ sở hạ tầng, dẫn đến tổn thất lớn về người và tài sản.
Áp thấp nhiệt đới là hiện tượng thời tiết đặc trưng của gió mùa hạ, thường gây ra mưa lớn từ tháng 9 đến tháng 11, và đôi khi xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 8, ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống kinh tế xã hội.
Khi bão hoặc áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) tiến vào vùng biển hoặc đổ bộ vào đất liền, chúng sẽ gây ra mưa lớn và gió mạnh Hiện tượng nước dâng trong bão có thể dẫn đến lũ quét và sạt lở đất.
Giông ở Quảng Nam thường đi kèm với gió mạnh, mưa lớn, sấm sét và có thể xuất hiện tố lốc Mùa giông bắt đầu từ tháng 4 và kéo dài đến tháng 10.
Nguồn: Trung tâm Khí tƣợng Thủy văn Quảng Nam, Đặc điểm khí hậu thủy văn tỉnh Quảng Nam, 2020 g Lũ lụt:
Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án
2.1 Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải:
Dự án chỉ tạo ra nước thải sinh hoạt từ hoạt động của CBCNV tại Nhà máy Nước thải này được thu gom và xử lý qua bể tự hoại 03 ngăn, sau đó được dẫn ra cống thoát nước chung của CCN qua đường ống ỉ60.
Hệ thống thoát nước chung của CCN Cẩm Sơn, xã Điện Tiến, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
2.3 Chất lượng nguồn nước tiếp nhận:
Nguồn tiếp nhận nước thải của Nhà máy là Cống thoát nước chung của CCN
Cẩm Sơn Nước thải của Nhà máy sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B,
K=1,2, sau đó theo đường ống dẫn nước thải xả ra cống thoát nước chung qua CCN
Cẩm Sơn, xã Điện Tiến, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
Nước thải từ Nhà máy chủ yếu là từ công nhân và cán bộ nhân viên, với lưu lượng tối đa là 0,000042 m³/s Sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, K=1,2, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải nằm trong giới hạn cho phép Do đó, nước thải sau khi xử lý được xả vào cống thoát nước chung của CCN Cẩm Sơn, xã Điện Tiến, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam mà không gây ảnh hưởng đáng kể đến khả năng tiếp nhận nước thải.
Chương IV ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA
Dự án Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng bê tông tính năng cao đã hoàn tất giai đoạn san lấp mặt bằng và bắt đầu thi công một phần của dự án Do đó, báo cáo hiện tại không đánh giá các tác động trong giai đoạn san nền Trong thời gian tới, dự án sẽ tiếp tục thi công giai đoạn tiếp theo và hoàn thiện lắp đặt các thiết bị, máy móc cần thiết cho hoạt động của nhà máy.
Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án
công xây dựng dự án:
1.1 Công trình, biện pháp xử lý nước thải
1.1.1 Nước thải sinh hoạt a Nguồn phát sinh
Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải từ hoạt động cá nhân như nhà vệ sinh và nước rửa tay của công nhân Thành phần ô nhiễm trong nước thải này gồm các chất hữu cơ, cặn bã, chất lơ lửng, dinh dưỡng như nitơ (N), photpho (P) và vi sinh vật gây bệnh Khối lượng nước thải phát sinh cần được theo dõi và quản lý chặt chẽ để bảo vệ môi trường.
Nhu cầu nước sinh hoạt cho công nhân tại công trình ước tính khoảng 15 người, với thời gian làm việc trung bình 8 giờ mỗi ngày Theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006, việc cung cấp nước sinh hoạt đầy đủ là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe và hiệu suất làm việc của công nhân.
Tiêu chuẩn cấp nước dùng cho sinh hoạt là: 45lít/người/ngày Do đó lượng nước cấp sinh hoạt tại công trường ước tính khoảng:
Tổng lượng nước thải của công nhân trên công trường trong một ngày như sau:
QTSH = 15 người 45 lít/người.ngày = 675 lít/ngày = 0,675 (m 3 /ngày)
(Lượng nước thải sinh hoạt ước tính bằng khoảng 100% tổng nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt) c Đánh giá tác động:
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy, dinh dưỡng, chất lơ lửng và vi trùng gây bệnh, bao gồm cả vi khuẩn ký sinh như E.Coli, Streptococcus, và Samonela Nếu không được kiểm soát, nước thải này có thể làm tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm, dẫn đến dịch bệnh cho con người và động vật Do đó, chủ dự án cần thực hiện các biện pháp thu gom và xử lý nước thải hợp lý để bảo vệ môi trường xung quanh.
Tại công trường, nhà vệ sinh di động sẽ được sử dụng để thu gom nước vệ sinh và nước sinh hoạt của công nhân, với hợp đồng định kỳ với cơ sở vệ sinh môi trường địa phương để hút nước thải Dự án sẽ bố trí 1 nhà vệ sinh di động tạm thời tại khu vực lán trại của công nhân trong suốt quá trình thi công xây dựng.
Sau khi dự án hoàn thành, nhà vệ sinh di động sẽ được tháo dỡ Lượng bùn cặn sẽ được xử lý bởi đơn vị có chức năng, được hợp đồng để hút và vận chuyển đi theo quy định.
Để kiểm soát lượng nước thải sinh hoạt, cần ưu tiên tuyển dụng công nhân tại địa phương, tạo điều kiện cho họ tự túc ăn ở Điều này sẽ giúp giảm số lượng lao động lưu trú qua đêm, từ đó giảm thiểu nước thải sinh hoạt và hạn chế ô nhiễm môi trường.
Tổ chức hợp lý nhân lực trong giai đoạn thi công
- Ban hành nội quy nghiêm cấm phóng uế bừa bãi tại khu vực xây dựng
Các khu nhà vệ sinh tạm cần được thiết kế với mái che và đặt ở vị trí cao hơn nền xung quanh Chúng nên được bố trí ở cuối hướng gió so với khu sinh hoạt và làm việc của cán bộ, công nhân để giảm thiểu mùi hôi ảnh hưởng đến khu dân cư và công trường Sau khi sử dụng, cần xử lý hoàn trả mặt bằng các lán trại.
1.1.2 Nước thải xây dựng a Nguồn phát sinh
Nước thải xây dựng phát sinh trong giai đoạn thi công, bao gồm nước rỉ từ hỗn hợp bê tông, vữa xi măng, và nước rửa dụng cụ thi công Thành phần nước thải này thường có tính kiềm, độ đục cao, và chứa nhiều đất, cát, ximăng, vụn bêtông cùng các tạp chất lơ lửng khác.
- Nước thải xây dựng phát sinh khoảng 2m 3 /ngày.đêm c Đánh giá tác động
Nước thải xây dựng chủ yếu chứa các chất ô nhiễm dễ lắng và ít tác động đến môi trường xung quanh Do đó, việc áp dụng các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường là cần thiết để giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải này.
Sử dụng tiết kiệm có hiệu quả lượng nước tưới, trộn vữa, rửa vật liệu
Tại các khu vực như rửa vật liệu, dụng cụ thi công và trộn bê tông, cần đào hố lắng để thu gom nước thải xây dựng, nhằm ngăn chặn tình trạng nước thải chảy tràn trên bề mặt.
Trong quá trình triển khai, Chủ dựa án sẽ thường xuyên theo dõi, nhắc nhở đơn vị thi công thực hiện đúng với quy định
- Thao tác kỹ thuật và vận hành các máy trộn bê tông phải đúng quy trình để hạn chế tối đa nước thải dư;
- Lót đáy các vị trí trộn vữa bê tông xi măng để hạn chế nước trộn thấm vào đất gây ô nhiễm môi trường
- Thu gom dầu mỡ bôi trơn tại các bãi đỗ xe để xử lý, không để chảy tràn hoặc thải tự do ra công trường
Giẻ lau dầu mỡ cần được thu gom một cách cẩn thận và không nên vứt bừa bãi ra môi trường Việc này giúp ngăn chặn dầu mỡ theo dòng nước mưa chảy vào các nguồn nước tiếp nhận, bảo vệ môi trường và nguồn nước.
Nước thải từ quá trình rửa xe và vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc thiết bị sẽ được thu gom vào hố lắng để lắng cặn, sau đó mới được dẫn ra hệ thống thoát nước chung của cụm công nghiệp.
1.1.3 Nước mưa chảy tràn: a Nguồn phát sinh
Trong quá trình thi công xây dựng dự án, nước mưa chảy tràn có thể gây ứ đọng và cuốn theo đất, cát, bụi, cũng như các chất thải như dầu, mỡ và vụn vật liệu xây dựng, dẫn đến tác động tiêu cực đến môi trường đất và nước Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của nước mưa chảy tràn thường không lớn do thời gian tác động ngắn.
Nước mưa là nguồn nước tương đối sạch, nhưng trong quá trình chảy tràn trên bề mặt, nó có thể cuốn theo các tạp chất, dẫn đến việc nồng độ ô nhiễm trong nước mưa tăng cao.
Nước mưa được coi là loại nước thải có tính chất ô nhiễm nhẹ, thường được xem là nước sạch, do đó có thể được thải trực tiếp vào hệ thống thu gom nước mưa của khu vực.
Theo WHO – 1993, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn được ước tính như sau:
- Tổng chất rắn lơ lửng : 10 ÷ 20 mg/l
Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành
án đi vào vận hành
2.1 Về công trình, biện pháp xử lý nước thải:
2.1.1 Nước thải sinh hoạt a Nguồn phát sinh
Nước thải từ nhà máy chủ yếu là nước thải sinh hoạt cá nhân của công nhân sau mỗi ngày làm việc, chứa các chất ô nhiễm như chất hữu cơ, cặn bã, chất lơ lửng, dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật gây bệnh.
Trong giai đoạn hoạt động của nhà máy, số lượng cán bộ và công nhân là 80 người, với định mức sử dụng nước là 45 lít/người/ngày, dẫn đến lưu lượng nước thải phát sinh đáng kể.
Qthải = 80 người x 45 lít/người/ngày x 100% = 3,6 lít/ngày ~ 3,6 m 3 /ngày.đêm
Nước thải sinh hoạt ước tính như sau: QThải-SH= 100% QCấp = 100% * 3,6 = 3,6 m 3 /ngày.đêm (lượng nước thải phát sinh tính bằng 100% lượng nước cấp) c Đánh giá tác động
Nước thải sinh hoạt có chứa nhiều chất hữu cơ và vi khuẩn ký sinh, bao gồm E.Coli và Streptococcus, từ ruột người và động vật.
Nếu không được quản lý chặt chẽ, nước thải có thể làm gia tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm, dẫn đến các dịch bệnh cho con người và động vật Sông Ly là nguồn tiếp nhận chính của nước thải này.
Ly nên chất lượng nước sẽ bị ảnh hưởng lớn nếu nước thải xử lý không đạt quy chuẩn d Công trình và biện pháp bảo vệ môi trường
- Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn với thể tích 15m 3 , sau đó đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của CCN
Trong bể tự hoại, quá trình lắng cặn và lên men diễn ra, dẫn đến phân hủy sinh học kỵ khí của cặn lắng Các chất hữu cơ trong nước thải và bùn cặn, chủ yếu là hydrocacbon, đạm và béo, được vi khuẩn kỵ khí và nấm men phân hủy Quá trình này giúp cặn lên men, giảm mùi hôi, giảm thể tích, và chuyển đổi chất không tan thành chất tan cùng với khí như CH4, CO2, H2S và NH3 Nước thải sau bể tự hoại được kết nối vào hệ thống thoát nước của CCN Cẩm Sơn.
Phần cặn lắng sẽ được nhà máy hợp đồng với đơn vị có chức năng đến hút và đưa đi xử lý theo quy định
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bể tự hoại:
Hình 4 1 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bể tự hoại
1 Bể tự hoại; 2 Ống dẫn nước thải vào; 3 Ống dẫn nước thải giữa các ngăn;
4 Ống dẫn nước thải ra; 5 Cặn lắng xuống đáy bể
2.1.2 Nước thải sản xuất a Nguồn tác động
Nước thải sản xuất chủ yếu phát sinh từ việc vệ sinh khuôn đúc và bồn trộn xi măng, thường có tính kiềm và độ đục cao Thành phần nước thải này chứa nhiều đất, cát, ximăng, vụn bêtông và các tạp chất lơ lửng khác.
Cuối mỗi ca làm việc, Công ty thực hiện vệ sinh, dẫn đến khối lượng nước thải từ khuôn đúc và bồn trộn không đáng kể.
Nước thải sản xuất phát sinh khoảng 5 m 3 /ngày.đêm c Đánh giá tác động
Nước thải sản xuất từ quá trình rửa nồi trộn, khuôn đúc và xe bồn vận chuyển bê tông được thu gom và dẫn về bể chứa Sau đó, nước thải được xử lý qua bể lắng để loại bỏ các chất lơ lửng Nước sau khi lắng được tái sử dụng cho việc tưới đường và vệ sinh sân bãi, trong khi cặn lắng được thu gom định kỳ để làm nguyên liệu sản xuất gạch không nung Nhờ vào quy trình này, tác động đến môi trường xung quanh là rất nhỏ.
Nước thải sản xuất được xử lý qua các bể lắng và sau đó được tái sử dụng cho nhiều mục đích như sản xuất, tưới đường và vệ sinh sân bãi Phần cặn lắng sẽ được thu gom định kỳ và sử dụng làm nguyên liệu cho sản xuất gạch không nung.
Quy trình thu gom, xử lý nước thải sản xuất như sau:
Hình 4 2 Sơ đồ xử lý nước thải sản xuất 2.1.3 Nước mưa chảy tràn a Nguồn phát sinh
Nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án cuốn theo đất, đá, cát, rác, cặn dầu mỡ,
Các nguồn thải này sẽ gây tác động đến môi trường nếu không được thu gom, xử lý b Đánh giá tác động
Nước mưa chảy tràn có nồng độ ô nhiễm phụ thuộc vào độ bẩn của mặt bằng Nếu không được thu gom và xử lý sơ bộ, nước mưa sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn nước sông Ly Ly, mang theo các chất ô nhiễm như đất cát và chất bẩn, làm vẩn đục nguồn nước và gây bồi lắng lòng mương thoát nước Việc áp dụng các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường là cần thiết để giảm thiểu tác động này.
Để giảm thiểu tác động của nước mưa chảy tràn đến môi trường nước mặt và nước ngầm, Công ty đã triển khai phương án thu gom nước mưa hiệu quả.
Hình 4 3 Sơ đồ xử lý nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn tại nhà máy sẽ được dẫn qua song chắn rác tại các giếng thu nước mưa, sau đó theo hệ thống cống dẫn CCN Một phần rác và cát sẽ được giữ lại tại các giếng thu, và định kỳ sẽ tiến hành thu gom, xử lý cùng với chất thải rắn không nguy hại khác.
Hệ thống thoát nước mưa CCN
- Tái sử dụng cho sản xuất
Hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom xử lý cặn
Bên cạnh đó, Chủ dự án sẽ thường xuyên vệ sinh nhà xưởng, sân bãi để hạn chế lượng chất bẩn mà nước mưa cuốn theo
Để bảo vệ nguồn nước khỏi ô nhiễm do mưa, khu vực bãi chứa nguyên liệu sẽ được che bằng bạc trong những ngày mưa Trong mùa nắng nóng, việc phun nước để giữ ẩm cho bãi chứa nguyên liệu sẽ được thực hiện nhằm ngăn chặn bụi phát tán vào không khí.
2.2 Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: a Nguồn phát sinh:
+ Bụi từ các phương tiện vận chuyển ra vào khu vực nhà máy
Khi dự án hoạt động ổn định, khu vực nhà máy sẽ tiếp nhận một lượng lớn phương tiện giao thông, chủ yếu là xe tải, xe gắn máy và ô tô Những phương tiện này sử dụng nhiên liệu xăng và dầu diesel, dẫn đến việc thải ra môi trường khói bụi và các chất ô nhiễm không khí như SO2.
Mỗi tháng, nhà máy có khoảng 8 xe tải (10 tấn) vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm, cùng với 78 xe máy của cán bộ, công nhân và 02 xe ô tô của ban giám đốc Số lượng phương tiện giao thông hoạt động không nhiều và chủ yếu tập trung vào buổi sáng và giờ tan ca Hệ thống giao thông trong nhà máy và CCN được nhựa hóa hoàn toàn và thường xuyên được vệ sinh, do đó lượng bụi và khí thải phát sinh là không đáng kể Hệ thống cây xanh được bố trí hợp lý nhằm giảm thiểu sự phát tán bụi và khí thải.
Do vậy tác động này cũng không gây ảnh hưởng đáng kể đối với môi trường và sức khỏe con người trong khu vực dự án
+ Bụi phát sinh từ quá trình bốc xếp nguyên vật liệu, vận chuyển sản phẩm
Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
Bảng 4 6 Danh mục các công trình xử lý và bảo vệ môi trường
TT Các công trình bảo vệ môi trường Hạng mục
1 Nước thải sinh hoạt - Xây dựng bể tự hoại cải tiến 03 ngăn
- Xây dựng hố ga nước thải
2 Nước thải sản xuất - Xây dựng hồ lắng nước thải
3 Chất thải rắn, chất thải rắn nguy hại
- Xây dựng kho tập kết rác thải sinh hoạt, sản xuất, rác thải nguy hại
4 Cây xanh và một số cây cảnh để tạo cảnh quan cho Nhà máy - Bố trí xung quanh Nhà máy
3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục
Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường được thực hiện song song với giai đoạn thi công, xây dựng dự án
Bảng 4 7 Dự kiến tiến độ hoàn thành các hạng mục công trình
TT Các công trình bảo vệ môi trường
Hạng mục Tiến độ thực hiện
1 Nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất
- Xây dựng bể tự hoại cải tiến 03 ngăn
- Xây dựng hồ lắng nước thải sản xuất
Hoàn thành trước khi dự án đi vào hoạt động
2 Chất thải rắn, chất thải rắn nguy hại
- Xây dựng kho tập kết rác thải sinh hoạt, rác thải nguy hại
Hoàn thành trước khi dự án đi vào hoạt động
3 Cây xanh và một số cây cảnh để tạo cảnh quan cho Nhà máy
- Bố trí cây xanh xung quanh Nhà máy
Hoàn thành trước khi dự án đi vào hoạt động
Lượng nước thải và khí thải phát sinh tại nhà máy rất nhỏ nên không lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, liên tục
* Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác
Công ty TNHH Công nghệ vật liệu Thịnh Miền Trung là chủ dự án, đảm nhận trách nhiệm quản lý và xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường trong suốt quá trình chuẩn bị và thi công các công trình Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ hỗ trợ Giám đốc trong việc lập kế hoạch và thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường.
- Đảm bảo nguồn kinh phí cho công tác BVMT khi thực hiện dự án;
- Phối hợp với các cơ quan chức năng để đưa ra phương án phòng chống sự cố môi trường do thiên tai, do cháy nổ;
- Chấp hành công tác thanh tra, kiểm tra bảo vệ môi trường;
- Khắc phục ô nhiễm môi trường do hoạt động của dự án gây ra;
- Chủ dự án sẽ thường xuyên tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho CBCNV trong Nhà máy;
- Bộ phận phụ trách chuyên môn môi trường của Nhà máy sẽ thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Quản lý việc thu gom, xử lý chất thải rắn, đặc biệt chú trọng đến việc quản lý chất thải nguy hại tại dự án;
Chương trình giám sát môi trường sẽ được thực hiện theo quy định, đồng thời xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường cho Dự án Các báo cáo này sẽ được gửi định kỳ đến các cơ quan quản lý môi trường cấp huyện và cấp tỉnh.
+ Tuyên truyền, hướng dẫn nội dung công tác bảo vệ môi trường cho cán bộ nhân viên tại dự án
3.3 Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
Danh mục các công trình, thiết bị phục vụ cho công tác phòng chống và xử lý môi trường được trình bày trong bảng sau:
Bảng 4 8 Dự kiến kinh phí thực hiện đối với công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
Stt Danh mục Kinh phí thực hiện (VNĐ) Ghi chú
1 Thùng chứa, sọt rác chứa chất thải thông thường 50.000.000 Chủ dự án
2 Hệ thống bể tự hoại, hồ lắng nước thải 150.000.000 Chủ dự án
3 Hệ thống thoát nước mưa 200.000.000 Chủ dự án
4 Dụng cụ thu gom, lưu chứa chất thải rắn, chất thải nguy hại 100.000.000 Chủ dự án
5 Cây xanh và một số cây cảnh để tạo cảnh quan cho Nhà máy 100.000.000 Chủ dự án
3.4 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường
Công ty TNHH Công nghệ vật liệu Thịnh Miền Trung là đơn vị chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất trong việc quản lý và điều hành hoạt động của dự án, bao gồm cả các vấn đề liên quan đến bảo vệ môi trường.
Định kỳ tiến hành kiểm tra các công trình xử lý và bảo vệ môi trường, đồng thời thực hiện bảo trì, bảo dưỡng và thay thế thiết bị, dụng cụ hư hỏng Tổ chức các chương trình tập huấn, tuyên truyền và giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cộng đồng.
CBCNV làm việc tại nhà máy Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào nội quy hoạt động của nhà máy để bắt buộc công nhân viên tuân theo
Công ty thực hiện giám sát môi trường định kỳ và đột xuất khi có sự cố, đồng thời nghiêm chỉnh chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra từ các cơ quan quản lý Nhà nước Khi xảy ra sự cố môi trường, Công ty nhanh chóng triển khai các biện pháp ứng cứu và khắc phục tại chỗ, đồng thời báo cáo ngay cho Phòng TN&MT thị xã Điện.
Bàn và Sở TN&MT tỉnh Quảng Nam để kịp thời được hỗ trợ, phối hợp cùng giải quyết.
Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo
Các phương pháp thực hiện xây dựng Báo cáo đề xuất cấp giấy phép Môi
- Xây dựng đề cương Báo cáo đề xuất cấp giấy phép Môi Trường;
Sử dụng phương pháp thống kê để thu thập và xử lý dữ liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, khí tượng thủy văn và kinh tế xã hội trong khu vực dự án.
Sử dụng phương pháp khảo sát để xác định vị trí và mối tương quan của dự án với các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội xung quanh Qua việc khảo sát địa điểm, đánh giá sơ bộ các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội là rất cần thiết.
- Về hiện trạng môi trường tại khu vực: Khu vực triển khai Dự án không nằm trong mạng lưới quan trắc định kỳ
Đề xuất cấp giấy phép Môi Trường sẽ là công cụ hiệu quả trong việc giảm thiểu và khắc phục hậu quả do dự án gây ra Đồng thời, nó cũng sẽ là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước theo dõi, quản lý và giám sát công tác bảo vệ môi trường tại đơn vị.
Trong quá trình thực hiện, có thể xảy ra một số sai sót như ý kiến chủ quan của người đánh giá, độ tin cậy của tài liệu tham khảo, và sai số trong phương pháp đo đạc, lấy mẫu cũng như phân tích mẫu Tuy nhiên, những sai số này nằm trong ngưỡng cho phép và không ảnh hưởng lớn đến kết quả của báo cáo.
- Tổng hợp Báo cáo đề xuất cấp giấy phép Môi Trường.