1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gợi ý trả lời câu hỏi trong sgk ngữ văn 6 ctstnhung

144 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gợi Ý Trả Lời Câu Hỏi Trong Sgk Ngữ Văn 6 Ctstnhung
Tác giả Fb Nguyễn Trang Nhung
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Nguyễn Trung Trực
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Hướng dẫn trả lời
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nhận biết được nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm và tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản,  Phân biệt được từ đơn và từ p

Trang 1

-BÀI M Đ U: HÒA NH P V I MÔI TR Ở Ầ Ậ Ớ ƯỜ NG

Yêu cầu cần đạt

Nhận biết được nội dung cơ bản của sách giáo khoa Ngữ văn 6

Biết được một số phương pháp học tập môn Ngữ văn.

Biết lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách

Có trách nhiệm với việc học tập của bản thân

NÓI VÀ NGHEChia s c m nghĩ v môi tr ẻ ả ề ườ ng Trung h c c s ọ ơ ở

Bước 1: Viết cảm nghĩ của em về môi trường học tập mới

Câu hỏi gợi ý Ý kiến của em

Em có cảm xúc gì khi bước vào

trường Trung học cơ sở?

Điều gì là thuận lợi với em trong

môi trường mới?

Điều gì là thử thách với em trong

môi trường mới?

Trang 2

bạn bè, thầy cô mới

- Tràn đầy nhiệt huyết, quyết tâm cho hành trình học tậpmới

Điều gì là thuận lợi với

em trong môi trường

mới?

Điều thuận lợi với em trong môi trường mới là:

- Thầy cô rất nhiệt tình, quan tâm đến học sinh

- Điều kiện vật chất ở trường rất tốt và hiện đại

- Chương trình học được sắp xếp hợp lí, giúp em có nhiều

cơ hội rèn luyện

- Có các câu lạc bộ giúp em được tự tin thể hiện bản thân

Điều gì là thử thách với

em trong môi trường

mới?

Thử thách với em trong môi trường mới là:

- Có những môn học mới, lần đầu tiên được học

- Phương pháp học, kiểm tra khác lạ so với tiểu học

- Xung quanh là môi trường, thầy cô, bạn bè mới nên emphải làm quen lại từ đầu

- Chương trình lớp 6 có những khó khăn, thử thách hơn sovới chương trình lớp 5

Bước 2: Chia sẻ ý kiến với các bạn

Em chia sẻ ý tưởng theo nhóm đôi và sau đó là nhóm lớn hoặc trước tập thể lớp

Trang 3

-Hướng dẫn trả lời

- Mạch kết nối em với thiên nhiên:

 Chủ điểm 3: Vẻ đẹp quê hương

 Chủ điểm 5: Trò chuyện cùng thiên nhiên

 Chủ điểm 10: Mẹ thiên nhiên

- Mạch kết nối em với cộng đồng:

 Chủ điểm 1: Lắng nghe lịch sử nước mình

 Chủ điểm 2: Miền cổ tích

 Chủ điểm: 7: Gia đình thương yêu

 Chủ điểm 8: Gia đình thương yêu

- Mạch kết nối em với chính mình:

 Chủ điểm 4: Những trải nghiệm trong đời

 Chủ điểm 6: Điểm tựa tinh thần

 Chủ điểm 9: Nuôi dưỡng tinh thần

* Phương pháp thảo luận nhóm :

 Chúng ta có thể lập cùng một nhóm để chia sẻ về việc học, chia sẻ những tài liệu sưutầm được về tác giả, những video, clip, bài hát hay cảm nhận về tác phẩm. 

 Qua đó chúng tôi có thể trau dồi thêm nhiều kiến thức, cùng giúp nhau tiến bộ và cóthể tìm được những người bạn có cùng niềm tin yêu thích môn Ngữ văn

* Phương pháp thực hiện các sản phẩm sáng tạo : 

 Qua các bài học, chúng tôi có thể tạo ra các sản phẩm sáng tạo như tranh vẽ, sáng tácthơ hoặc truyện tranh… 

Trang 4

Phương pháp này gợi cho em cảm thấy bộ môn Ngữ Văn còn rất nhiều điều thú vị vàhấp dẫn để chúng em cùng tìm hiểu.

BÀI 1: L NG NGHE L CH S N Ắ Ị Ử ƯỚ C MÌNH

Yêu cầu cần đạt

Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết.

Nhận biết được nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm và tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản,

Phân biệt được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); nhận biết nghĩa của một số thành ngữ thông dụng trong văn bản.

Tóm tắt được nội dung chính của một số văn bản đơn giản bằng sơ đồ.

Biết thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất.

Biết giữ gìn, phát huy truyền thống dựng nước, giữ nước, trân trọng các giá trị văn hoá của dân tộc.

Đ C Ọ

Kiến thức ngữ văn

1 Tri thức đọc hiểu:

Truyền thuyết là thể loại truyện kể dân gian, thường kế về sự kiện, nhân vật lịch sử

hoặc liên quan đến lịch sử Qua đó, thế hiện nhận thức, tỉnh cảm của tác giả đân gianđối với các nhân vật, sự kiện lịch sử Đặc điểm của truyền thuyết được thể hiện quacách xây dựng nhân vật, cốt truyện, sử dụng yếu tố kì ảo, lời kể,

Nhân vật trong văn bản văn học là con người hay loài vật, đồ vật đã được nhân hoá.

Nhân vật trong văn bản truyện thường có những đặc điểm riêng như hiển từ, hung đữ,thật thà, giả dỗi, ranh mãnh, khù khờ, Nhân vật truyền thuyết có các đặc điểm:

 Thường có những điểm khác lạ vẻ lai lịch, phẩm chất, tài năng sức mạnh

 Thường gắn với sự kiện lịch sử và có công lớn đối với cộng đồng

Trang 5

- Được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ

Cốt truyện là chuỗi các sự việc chính được sắp xếp theo một trình tự nhất định và có

liên quan chặt chẽ với nhau Trong cốt truyện, các sự việc được sắp xếp theo trật tựthời gian và thường gắn với cuộc đời các nhân vật trong tác phẩm

Yếu tổ kì áo trong truyền thuyết là những hình ảnh, chỉ tiết kì lạ, hoang đường, là sản

phẩm của trí tướng tượng và nghệ thuật hự cấu dân gian Yếu tổ kì ảo trong truyềnthuyết thường được sử dụng khi cần thể hiện sức mạnh của nhân vật truyền thuyết,phép thuật của thần linh, Qua đó, thể hiện nhận thức, tỉnh cảm của nhân dân đối vớicác nhân vật, sự kiện lịch sử

2 Tri thức tiếng việt

a Từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy)

Từ đơn là từ gồm có một tiếng, từ phức là từ gồm hai tiếng trở lên

 Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau vềnghĩa được gọi là từ ghép Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng đượcgọi là từ láy

 Ví dụ: Trong câu văn “Chàng hăng hái, gan dạ, không nề nguy hiểm” có:

 Từ đơn: chàng, không, nề

 Từ phức gồm:

 Từ ghép: gan đạ, nguy hiểm

 Từ láy: hăng hái

b Nghĩa của một số thành ngữ thông dụng

Thành ngữ là một tập hợp từ có định, quen dùng Nghĩa của thành ngữ không phải làphép cộng đơn giản nghĩa của các từ cầu tạo nên nó, mã là nghĩa của cả tập hợp từ,thường có tính hình tượng và biểu cảm

Ví dụ: Nghĩa của thành ngữ “tay bắt mặt mừng” không đơn giản là nghĩa cộng lại củacác từ “tay”, “bất”, “mặt”, “từng” mà là nghĩa của cả tập hợp: sự vốn vã, phân khởi lộ

ra bên ngoài của những người gặp nhau

Trang 6

Sự ra đời và những biểu hiện khác thường của cậu bé dự báo sắp có một việc lớn, một

sự kiện nguy hiểm, ảnh hưởng đến cả dân tộc sắp xảy ra Và sự việc đó cần có mộtcon người có tài năng, sức mạnh kì lạ, phi thường như cậu đứng ra gánh vác

THÁNH GIÓNG

Trang 7

- Việc kể về những dấu tích đánh giặc của Thánh Gióng có ý nghĩa:

 Giải thích những sự vật, hiện tượng (bụi tre ngà, ao hồ liên tiếp…), các sự kiện lịch

sử của dân tộc theo một chiều hướng dễ hiểu, dễ tiếp cận với người dân

 Thể hiện sự tự hào, trân trọng và biết ơn của người dân đối với người anh hùng dântộc đã chiến đấu hết mình vì độc lập dân tộc, với những sự kiện lịch sử hào hùng đãtrải qua

Suy ng m và ph n h i ẫ ả ồCâu 1

Liệt kê một số chi tiết kì ảo gắn liền với các sự việc sinh ra và lớn lên, ra trận vàchiến thắng, bay về trời của nhân vật Gióng

Câu 2

Nhân vật Gióng đã nói gì với mẹ và sứ giả khi biết tin nhà vua đang tìm người tàiđánh giặc cứu nước? Theo em, vì sao khi nghe Gióng nói, sứ giả “vừa kinh ngạc, vừamừng rỡ”?

Câu 3

Văn bản trên đã sử dụng nhiều từ ngữ khác nhau để chỉ nhân vật Gióng Em hãy liệt

kể các từ ngữ đó thành hai nhóm theo hai thời điểm: trước và sau khi Gióng “vươnvai” thành tráng sĩ để ra trận đánh giặc

Câu 4

Từ kết quả liệt kê ở câu 3, hãy cho biết từ ngữ nào được lặp lại nhiều lần nhất và việclặp lại ấy có tác dụng như thế nào?

Câu 5

Trang 8

Nhân vật truyền thuyết thường xuất hiện nhằm thực hiện một nhiệm vụ lớn lao.Nhiệm vụ của Gióng là gì và quan trọng như thế nào?

Câu 6

Theo một số bạn, truyện Thánh Gióng lẽ ra nên kết thúc ở câu “Đến đấy, một mìnhmột ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người và ngựa từ từ bay lêntrời” Các bạn ấy cho rằng: phần văn bản sau câu văn này là không cần thiết, vì khôngcòn gì hấp dẫn nữa Em có đồng ý như vậy không? Vì sao?

Câu 7

Sau khi đọc truyện Thánh Gióng, em có suy nghĩ gì về truyền thống yêu nước, chốnggiặc ngoại xâm của dân tộc ta?

Hướng dẫn trả lời

1 Liệt kê một số chi tiết kì ảo:

Sự ra đời và lớn lê của Gióng:

 Gióng được sinh ra một cách kì lạ: Bà mẹ ướm chân - thụ thai, 12 tháng mới sinh;cậu bé lên ba không nói, cười, đi, đặt đâu nằm đấy

 Khi sứ giả đi tìm người tài giỏi cứu nước, Gióng bỗng cất tiếng nói mời sứ giả vào 

 Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không biết no, áo vừa mặc xong đã căngđứt chỉ Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng

 Roi sắt gãy, tráng sĩ bèn nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào giặc

Gióng bay về trời: Gióng một mình một ngựa, lên đỉnh núi, cởi áo giáp sắt bỏ lại rồi

cả người lẫn ngựa từ từ bay về trời

2. 

Trang 9

- Khi Gióng nghe được tin sứ giả theo lệnh vua đi tìm người tài giỏi cứu nước, đã nóivới mẹ" Mẹ ra mời sứ giả vào đây" và nói với sứ gi: "Ông về tâu vua sắm cho ta mộtcon ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này"

 Sứ giả kinh ngạc vì Gióng chỉ là một đứa trẻ, đặt đâu nằm đó, lên ba không biết nóicười mà nay khi nghe tin đất nước có giặc ngoại xâm bỗng cất lên tiếng nói được Đó

là một sự việc kì lạ

 Sứ giả mừng rỡ vì thế mạnh giặc, tình thế đất nước đang vô cùng cấp bách, sứ giả đikhắp nơi để tìm người tài mà nay đã gặp được người nhận nhiệm vụ cao cả này

3 Liệt kê các từ ngữ chỉ nhân vật Gióng thành hai nhóm theo hai thời điểm:

trước và sau khi Gióng "vươn vai" thành tráng sĩ để ra trận đánh giặc:

 Trước khi Gióng trở thành tráng sĩ để ra trận đánh giặc: cậu bé, đứa trẻ, đứa bé, chúbé

 Sau khi Gióng trở thành tráng sĩ để ra trận đánh giặc: tráng sĩ, Phù Đổng ThiênVương

4 Từ ngữ được lặp lại nhiều nhất là từ "tráng sĩ" (lặp lại 7 lần) Tác dụng: thể hiện

quan niệm của nhân dân ta về  người anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức lựccường tráng, chí khí mạnh mẽ, lập được những chiến công lớn Thần Trụ trời, SơnTinh đều là những nhân vật khổng lồ Cái vươn vai của Gióng để đạt đến độ phithường ấy, Gióng trở thành tráng sĩ và đủ sức mạnh để tiêu diệt quân giặc để cứugiúp đất nước khỏi chiến tranh

5. Nhân vật truyền thuyết thường xuất hiện nhằm thực hiện một nhiệm vụ lớn lao.

Nhiệm vụ của Gióng là đánh đuổi giặc ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc để nhândân ta có một cuộc sống ấm no, yên bình

6.  Em không đồng ý với ý kiến trên, vì phần cuối truyện kể về những dấu tích của

Gióng còn để lại khiến cho câu chuyện hấp dẫn hơn Đó là những di sản mà Gióngthể lại cho dân tộc ta đến ngày nay Qua đó cũng thể hiện sự trân trọng, biết ơn, niềm

tự hào và ước muốn của nhân dân ta về một người anh hùng cứu nước giúp dân

7 Sau khi đọc truyện Thánh Gióng, em thấy rằng Gióng chính là hình ảnh của nhân

dân ta, khi dân tộc gặp cơn nguy biến thì họ sẵn sàng đứng ra cứu nước, giống như

Trang 10

Gióng, khi vua vừa kêu gọi đã đáp lời cứu nước. Chi tiết Gióng cất tiếng đầu tiên làđòi đánh giặc đã thể hiện lòng yêu nước luôn có ở sẵn trong mỗi người dân Sau khiGióng gặp sứ giả, ăn mấy cũng không đủ no thì nhân dân ta đã góp gạo nuôi Gióng,điều đó thể hiện tinh thần đoàn kết, sự đồng lòng của cả dân tộc trong công cuộcchống giặc ngoại xâm. Gióng là hình tượng người anh hùng đầu tiên, tiêu biểu cholòng yêu nước, cho ý thức đánh giặc cứu nước của nhân dân ta.

 Nằm ở trung tâm thủ đô Hà Nội, được bao quanh bởi 3 con phố Hàng Khay - Lê Thái

Tổ - Đinh Tiên Hoàng

 Trước đây hồ còn có một số tên gọi khác như hồ Lục Thủy (hồ nước xanh), hồ ThủyQuân (bởi hồ từng là nơi để huấn luyện thủy binh chiến đấu) Đến thế kỉ thứ XV, hồđược đổi tên thành hồ Hoàn Kiếm (hồ trả gươm), gắn liền với sự tích trả gươm báucho rùa vàng của vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi)

 Hồ Hoàn Kiếm là nơi tụ hội, điểm hẹn lý tưởng bốn mùa:

o Rực rỡ trong sắc đào và các lễ hội truyền thống vào mùa xuân

o Lồng lộng những cơn gió xua tan đi cái nóng oi bức của mùa hè

o Say đắm với những cành liễu rủ trong màn sương huyền ảo của mùa thu

o Lộng lẫy trong cơn mưa lá vàng và những giọt mưa phùn lất phất bay của mùa đông

Tr i nghi m cùng văn b n ả ệ ả

Dự đoán

SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

Trang 11

Suy ng m và ph n h i ẫ ả ồCâu 1

Theo em, vì sao thanh gươm trong truyện này được gọi là gươm thần? Điều này thểhiện đặc điểm gì của truyền thuyết?

Câu 2

Em hãy xác định không gian, thời gian Đức Long Quân cho Lê Lợi mượn gươm, đòilại gươm trong Sự tích Hồ Gươm và điền vào các ô tương ứng theo bảng dưới đây?

Sự việc Thời gian Không gian

Cho mượn gươm thần

Đòi lại gươm thần

Câu 3

Trong truyền thuyết cũng như truyện kể nói chung, các sự việc thường được sắp đặtnhằm thể hiện một ý nghĩa nào đó Trong Sự tích Hồ Gươm, Long Quân để cho Lê

Trang 12

Thận tình cờ tìm thấy lưỡi gươm ở một nơi, Lê Lợi tình cờ tìm thấy chuôi gươm ở

một nơi khác Thông qua cách cho mượn gươm như vậy, tác giả dân gian muốn thể

hiện điều gì?

Câu 4

Sau khi đọc Sự tích Hồ Gươm, một số bạn cho rằng truyện này chỉ đơn giản mượn

chuyện Lê Lợi trả gươm thần để "giải thích địa danh Hồ Gươm" Em đồng ý hay

không đồng ý với ý kiến ấy? Vì sao?

Câu 5

Tìm trong văn bản Sự tích Hồ Gươm:

- Một số từ ngữ cho thấy cách xưng hô trân trọng của các nhân vật đối với Lê Lợi

- Một vài câu văn cho thấy cách bộc lộ tình cảm, cảm xúc của tác giả dân gian trong

lời kể (chẳng hạn: lo lắng khi nghĩa quân gặp khó khăn; phấn khởi khi nghĩa quân

 Thanh gươm trong truyện này được gọi là gươm thần vì có nguồn gốc kì lạ và sức

mạnh phi thường: Lê Thận đi đánh cá, cả ba lần thả lưới đều vớt được lưỡi gươm

Khi Lê Lợi đến nhà của Lê Thận thì thanh gươm bỗng sáng rực và trên gươm có hai

chữ "Thuận Thiên" Khi bị giặc đuổi, đi qua khu rừng, Lê Lợi bỗng thấy ánh sáng lạ

trên ngọn cây đa thì đó là cái chươm nạm ngọc và tra vào lưỡi gươm thì vừa như in

Từ khi có thanh gươm, nghĩa quân dành được nhiều thắng lợi

 Chi tiết này thể hiện đặc điểm đặc trưng của truyện truyền thuyết là  truyện thường có

các chi tiết kì ảo, hoang đường

2 Thời gian và không gian Đức Long Quân cho Lê Lợi mượn gươm thần

Cho mượn Khi giặc Minh đặt ách đô hộ nước ta, chúng làm Tìm thấy luõi gươm ở

Trang 13

-gươm thần nhiều điều bạo ngược Nghĩa quân Lan Sơn đã nổi

dậy nhưng còn non yếu nên nhiều lần bị thua

vùng biển và chuôi gươm

ở vùng rừng núiĐòi lại

gươm thân

Sau khi đuổi sạch quân Minh ra khỏi bờ cõi, Lê lợilên ngôi vua

Hồ Tả Vọng

3 Ý nghĩa của cách cho mượn gươm:

 Việc nhận gươm diễn ra ở nhiều thời điểm, nhiều địa điểm cho thấy việc cứu nước vô

cùng khó khăn, gian khổ và dài lâu

 Chuôi gươm tìm thấy ở miền rừng núi, lưỡi gươm thấy ở miền sông nước cho thấy

cách để cứu nước có ở khắp nơi, từ miền ngược tới miền xuôi

 Qua đó cũng cho thấy để cứu đất nước khỏi lâm nguy là sự đồng lòng của dân tộc ở

khắp mọi miền đất nước

4 Theo em, ý kiến trên đúng nhưng chưa đủ Thông qua việc  Lê Lợi trả gươm thần,

còn thể hiện ý nghĩa:

 Thể hiện chiến thắng của nhân dân ta trong cuộc chiến đấu vì chính nghĩa với giặc

Minh xâm lược. Sau khi giặc đã bị dẹp tan, đất nước được thanh bình, lịch sử dân tộc

bước sang một trang mới. Lúc này, nhà vua cần trị vì đất nước bằng luật pháp, đạo

đức chứ không phải bằng vũ lực Do vậy, gươm thần là thứ vũ khí không cần thiết

trong giai đoạn mới

 Hành động trả gươm của vua cũng thể hiện khát vọng hoà bình của nhân dân ta

Chiến tranh kết thúc, thanh gươm được trả lại và cả dân tộc xây dựng đất nước trong

Trang 14

6. Sự tích Hồ Gươm có đầy đủ 4 tiêu chí của thể loại truyền thuyết:

  Là tác phẩm tự sự dân gian (có nhân vật, bối cảnh, cốt truyện, ý nghĩa )

 Nội dung đề cập đến những nhân vật lịch sử hoặc sự kiện lịch sử (Lê Lợi, cuộc khángchiến chống quân Minh, Hồ Gươm )

  Có sử dụng các yếu tố kì ảo (gươm thần, Rùa Vàng, đức Long Quân)

 Thể hiện tình cảm thái độ của nhân dân đối với nhân vật, sự kiện được đề cập tới

Câu 1

Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân được tổ chức với mục đích gì và có nguồn gốc từ đâu?

Hướng dẫn trả lời

- Mục đích của hội thổi cơm thi ở Đồng Vân:

 Tạo cơ hội cho trai tráng trong làng đua tài khỏe mạnh, thông minh khi lấy lửa

 Tạo cơ hội cho gái làng thể hiện bàn tay khéo léo để có cơm dẻo tiếp binh lương

 Giúp tạo nên những trận cười hồn nhiên, sảng khoái của người nông dân sau nhữngngày lao động mệt nhọc

 Góp phần gìn giữ và phát huy những nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hóa hiệnđại

- Nguồn gốc của hội thổi cơm thi ở Đồng Vân: bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánhgiặc của người Việt cổ bên dòng sông Đáy ngày xưa

Câu 2

Tìm một số chi tiết nói về luật lệ của hội thổi cơm thi và người dự thi Em có nhậnxét gì về hội thi và vẻ đẹp của con người Việt Nam?

Đ C K T N I CH ĐI M Ọ Ế Ố Ủ ỂHỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN

Trang 15

-Luật lệ của hội thổi cơm thi: có nhiều nét độc đáo về quy trình lấy lửa cũng như cáchnấu Hội thi bắt đầu bằng việc lấy lửa trên ngọn cây chuối cao, người dự thi các độileo nhanh lên thân cây chuối rất trơn để lấy được nén hương mang xuống Khi có nénhương, ban tổ chức sẽ phát cho 3 que diêm châm vào để cháy thành ngọn lửa Ngườitrong đội sẽ vót tre thành chiếc đũa bông châm lửa và đốt vào ngọn đuốc Những nồicơm được cắm rất khéo léo từ dây lưng uốn về trước mặt Tây cầm cần, tay cầm đuốcđung đưa cho ánh lửa bập bùng

Với người dự thi: Người dự thi: trong khi một thành viên của đội lấy lửa thì nhữngngười khác mỗi người một việc:

 Người ngồi vót những thanh tre già thành hững chiếc đũa bông

 Người giã thóc

 Người giần sàng thành gạo Có lửa, người ta lấy nước và bắt đầu thổi cơm

Nhận xét: hội thi thể hiện được nét đẹp truyền thống của dân tộc thông qua việc thổicơm, thể hiện sự khéo léo và nhanh nhẹn của con người Việt Nam

Câu 3

Những lễ hội như hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân cho em biết thêm điều gì về lịch

sử, văn hoá dân tộc?

Những lễ hội như hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân giúp em hiểu thêm về lịch sử, vềnhững lễ hội xa xưa của cha ông ta lưu truyền qua nhiều thế hệ,  nhằm tôn vinhnhững nét đẹp của văn hoá dân tộc, của nghề trồng lúa nước

Câu 1

Tìm từ đơn, từ phức trong đoạn văn sau:

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Trang 16

Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơntrượng, oai phong, lẫm liệt Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa Ngựa hí dài mấytiếng vang dội Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa.

(Thánh Gióng)

Câu 2

Tìm từ ghép, từ láy trong đoạn văn sau:

Trong khi đó, người trong nhóm dự thi nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo, lấynước và bắt đầu thổi cơm Những nồi cơm nho nhỏ treo dưới những cành cong hìnhcánh cung được cắm rất khéo léo từ dây lưng uốn về trước mặt

(Minh Nhương, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân)

Câu 3

Tạo ra từ ghép từ các tiếng dưới đây:

Trang 17

Hướng dẫn trả lời

1.

vùng, dậy, một, cái, bỗng, biến, thành, mình,

cao, hơn, trượng, bước, lên, vỗ, vào, mông,

ngựa, hí, dài, mấy, tiếng, mặc, cầm, roi, nhảy,

lên, mình

chú bé, vươn vai, tráng sĩ, oai phong,lẫm liệt, vang dội, áo giáp

Trang 18

2

dự thi, giã thóc, giần sàng, nồi cơm, cánh

3 Tạo các từ ghép

a con ngựa, ngựa đực

b ngựa sắt, sắt thép

c kì thi, thi đua

d áo quần, áo giáp, áo dài

6 Nếu dùng từ “khéo” thay cho từ “khéo léo” trong câu văn trên thì độ “khéo” sẽgiảm xuống vì từ láy “khéo léo” giúp ta hình dung được sự việc một cách rõ rànghơn, cho thấy kinh nghiệm và tài năng của các đội thi khi treo những niêu cơm để dựthi

7 Có thể ghép như sau: 1c, 2đ, 3d, 4b, 5a

8. Đặt câu: Nghĩa quân Lam Sơn tiến nhanh về phía quân địch, tiêu diệt hết lớp này

đến lớp khác, khiến cho chúng chết như rạ

9. Tìm các thành ngữ

a nước chảy đá mòn, nước mặn đồng chua

Trang 19

Đoạn văn tham khảo

Trong suốt chiều dài lịch sử của dân tộc, đã có bao kẻ thù nhăm nhe xâm chiếm bờcõi Chúng áp bức đô hộ, khiến cuộc sống của nhân dân ta lầm than khổ cực Thếnhưng, dân tộc ta chưa bao giờ chịu khuất phục Những người anh hùng như ThánhGióng luôn sẵn sàng ra trận để chiến đấu chống lại kẻ thù Những người chủ tướngnhư Lê Lợi dù trải qua nhiều thất bại nhưng vẫn quyết tâm, giữ vững ý chí chiến đấu

vì độc lập của dân tộc Không những vậy,  cha ông ta đã nằm gai nếm mật, vượt qua

mọi gian khổ, cùng nhau đoàn kết, kiên cường chống lại kẻ thù Điều đó được chứngminh qua chiều dài lịch sử dân tộc, là công sức của cả dân làng góp gạo thổi cơmnuôi Gióng để người anh hùng đủ sức ra trận hay dân quân cùng vượt qua mọi thấtbại, cùng chung sức chung lòng chống lại giặc Minh tàn ác Những vất vả, hi sinhxương máu của thế hệ cha anh để đến ngày nay đất nước ta được độc lập, non sônggấm vóc khiến chúng ta càng thêm trân trọng và tự hào Vì vậy, thế hệ trẻ hôm naycần ra sức học tập và phấn đấu để xứng đáng với bề dày truyền thống lịch sử hơn bốnnghìn năm của dân tộc Việt Nam

 Thành ngữ: nằm gai nếm mật

Em hãy điền vào hai bảng sau những chi tiết trong truyện Bánh chưng, bánh giầy thểhiện đặc điểm cốt truyện, nhân vật của truyền thuyết (làm vào vở):

Đ C M R NG THEO TH LO I Ọ Ở Ộ Ể ẠBÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY

Trang 20

Đặc điểm cốt truyện truyền thuyết qua truyện Bánh chưng, bánh giầy

a Thường xoay quanh công trạng, kì

tích của nhân vật mà cộng đồng truyền

tụng, tôn thờ

b Thường sử dụng yếu tố kì ảo nhằm

thể hiện tài năng, sức mạnh khác thường

của nhân vật

c Cuối truyện thường gợi nhắc các dấu

tích xưa còn lưu lại đến "ngày nay"

Đặc điểm nhân vật truyền thuyết qua truyện Bánh chưng, bánh giầy

a Thường có những điểm khác lạ về lai

Đặc điểm cốt truyện truyền thuyết qua truyện Bánh chưng, bánh giầy

a thường xoay quanh công

trạng, kì tích của nhân vật

Lang Liêu đã lấy hạt gạo làm bánh, tạo thành bánhchưng và bánh giầy dâng cúng tổ tiên.Từ đó, người dân

Trang 21

Cuối truyện thường gợi nhắc

các dấu tích xưa còn lưu lại

đến

Mỗi khi tết đến, nhà nhà lại làm bánh chưng, bánh giầy

để dâng cúng Trời Đất và tổ tiên

Đặc điểm nhân vật truyền thuyết qua truyện Bánh chưng, bánh giầy

c Được cộng đồng truyền

tụng, tôn thờ

Từ đó, người dân nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi

và mỗi khi tết đến, nhà nhà làm bánh chưng, bánh giầy đểdâng cúng Trời đất và tổ tiên

Trang 22

VI T ẾTóm t t n i dung chính c a m t văn b n b ng s đ ắ ộ ủ ộ ả ằ ơ ồ

A Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản

Tóm tắt văn bản Thánh Gióng bằng sơ đồ:

Câu 1

Sơ đồ trên đã đáp ứng được các yêu cầu về nội dung nêu dưới đây chưa?

- Tóm lược đúng và đủ các phần, đoạn, ý chính của văn bản

- Sử dụng được các từ khóa, cụm từ chọn lọc

- Thể hiện được quan hệ giữa các phần, đoạn, ý chính của văn bản

- Thể hiện được nội dung bao quát của văn bản

Hướng dẫn trả lời

Sơ đồ trên đã đáp ứng được các yêu cầu về nội dung:

- Tóm lược đúng và đủ các phần, đoạn, ý chính của văn bản Thánh Gióng

- Sử dụng được các từ khóa, cụm từ chọn lọc: “ra đời kì lạ”, “đánh giặc Ân”, “chiếnthắng”, “về trời”, “ghi nhớ công ơn”

- Thể hiện được quan hệ giữa các phần, đoạn, ý chính của văn bản: các ý trong sơ đồđều liên quan tới nhau, sự việc này dẫn tới sự việc kia

- Thể hiện được nội dung bao quát của văn bản: người anh hùng đánh thắng giặc Ân

Câu 2

Trang 23

-Sơ đồ trên đã đáp ứng được các yêu cầu về hình thức nêu dưới đây chưa?

- Phù hợp với nội dung của kiểu văn bản

- Kết hợp hài hòa, hợp lí giữa các từ khóa với hình vẽ, mũi tên, các kí hiệu,…

- Trình bày sáng rõ, có tính thẩm mĩ

Hướng dẫn trả lời

Sơ đồ trên đã đáp ứng được các yêu cầu về hình thức:

- Phù hợp với nội dung của kiểu văn bản: sơ đồ ngắn gọn, dễ hiểu

- Kết hợp hài hòa, hợp lí giữa các từ khóa với hình vẽ, mũi tên, các kí hiệu,…

 Xác định văn bản gồm mấy phần hoặc mấy đoạn và quan hệ giữa các phần, các đoạn

 Tìm từ khóa (những từ được lặp lại nhiều lần, được in nghiêng, in đậm) và ý chínhcủa từng phần hoặc đoạn

 Xác định nội dung chính của văn bản và hình dung cách vẽ sơ đồ

- Bước 2: Tóm tắt văn bản bằng sơ đồ

 Dựa trên số phần hoặc số đoạn, xác định số ô hoặc số bộ phần cần có trong sơ đồ

 Chọn cách thể hiện sơ đồ tốt nhất (hình vẽ, mũi tên, các kí hiệu…) để trình bày nộidung chính của văn bản cần tóm tắt

- Bước 3: Kiểm tra lại sơ đồ vẽ

 Việc thể hiện các ý chính của văn bản cần tóm tắt trên sơ đồ đã đủ và rõ chưa?

 Cách thể hiện trên sơ đồ về các phần, đoạn, ý chính và quan hệ giữa chúng trong vănbản gốc cần tóm tắt đã phù hợp chưa?

Bảng kiểm tóm tắt văn bản bằng sơ đồ

Yêu cầu tóm tắt Đạt / Chưa đạt

Trang 24

Tương ứng về số phần, đoạn, ý chính giữa sơ đồ

Trang 25

- Trình bày một số giải pháp để giúp nhau tiến bộ trong học tập.

- Nêu những phương pháp hiệu quả để hoàn thành việc học bài, làm bài trước khi đếnlớp

- Học môn Ngữ văn thế nào cho hiệu quả?

- Bạn có thể làm gì để góp phần xây dựng nếp sống văn minh, lịch sự trong trườnghọc?

Hướng dẫn trả lời

Bước 1: Chuẩn bị

- Thành lập nhóm và phân công công việc

- Chuẩn bị nội dung buổi thảo luận

- Thống nhất thời gian, địa điểm và mục tiêu buổi thảo luận

Bước 2: Thảo luận

Trang 26

Tóm tắt nội dung chính của ba văn bản truyền thuyết

Sự kiện, chi tiết đặc sắc, đáng nhớ

Nội dung Thánh Gióng Sự tích Hồ Gươm Bánh chưng, bánh

Trang 27

-Câu 1. Tóm tắt nội dung chính của ba văn bản truyền thuyết:

- Vua nhớ công ơn, cho lập đền thờ

- Lê Lợi đến nhà Thận, thấy lưỡi gươm phát sáng, cầm lên xem

- Lê Lợi thua trận, chạy vào rừng, tình cờ bắt được chuôi gươm

- Lê Lợi gặp lại Thận, kể lại truyện, hai người đem gươm ra tra vào nhauvừa như in Lê Thận cùng tướng lĩnh nguyện một lòng phò Lê Lợi cứunước Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch giặc ngoại xâm

- Đất nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân sai Rùa Vàng đòilại gươm thần

- Vua trả gươm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm hay hồ HoànKiếm

Bánh

chưng,

- Hùng Vương thứ sáu về già muốn truyền ngôi cho người con nào tàigiỏi

Trang 28

bánh giầy - Các hoàng tử đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang Liêu được thần

mách bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh dâng vua

- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời đất cùng Tiên Vương vànhường ngôi cho chàng

- Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày tết

Câu 2. Sự kiện, chi tiết đặc sắc, đáng nhớ

Nội

dung Thánh Gióng Sự tích Hồ Gươm

Bánh chưng, bánh giầy

Sự

kiện,

chi

tiết

- Gióng cất tiếng nói đầu

tiên là tiếng nói đòi đi

đánh giặc

- Cả dân làng góp gạo

nuôi Gióng

- Gióng lớn nhanh như

thổi, vươn vai trở thành

tráng sĩ

- Roi sắt gãy, Gióng nhổ

tre bên đường đánh giặc

- Giặc tan, Gióng cưỡi

ngựa bay về trời

- Khi tra chuôi gươm vàolưỡi gươm thì vừa như in

- Chi tiết Rùa Vàng đòigươm

- Chi tiết LangLiêu được thầnbáo mộng, lấy gạolàm bánh lễ Tiênvương

Lí do

lựa

chọn

Những chi tiết trên thể

hiện được ý nghĩa, nội

dung, chủ đề của truyện:

Gióng là hình tượng

người anh hùng đầu tiên,

tiêu biểu cho lòng yêu

- Chi tiết tra chuôi gươmvào lưỡi gươm cho thấy đó

Trang 29

-nước, cho ý thức đánhgiặc cứu nước của nhândân ta

- Chi tiết Rùa Vàng đòigươm mang nhiều ý nghĩa:

giải thích tên gọi HồGươm, đánh dấu và khẳngđịnh chiến thắng hoàn toàncủa nghĩa quân Lam Sơn

và tư tưởng yêu hoà bìnhcủa nhân dân ta

Câu 3. Khi đọc một văn bản truyền thuyết, cần lưu ý những đặc điểm  của thể loại

này:

 Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thờiquá khứ

 Nhân vật trong truyện là con người, loài vật, đồ vật được nhân hoá Nhân vật thường

có các đặc điểm khác lạ về lai lịch, phẩm chất, tài năng; thường gắn với sự kiện ịch

sử và có công lớn đối với cộng đồng, được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ

 Cốt truyện là chuỗi các sự việc được sắp xếp theo một trình tự nhất định, có liên quanchặt chẽ với nhau Truyện thường xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật màcộng đồng truyền tụng, thường sử dụng các yếu tố kì ảo, hoang đường nhằm thể hiệntài năng, sức mạnh của nhân vật

 Truyện thể hiện thái độ, tình cảm và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện,nhân vật  lịch sử

Câu 4. Khi tóm tắt một văn bản bằng sơ đồ, cần lưu ý: 

 Bước 1: Cần đọc kĩ văn bản cần tóm tắt, xác định văn bản gồm mấy phần hoặc mấyđoạn, mối quan hệ giữa các phần đó Tìm từ khoá và ý chính của từng phần hoặcđoạn Từ đó xác định nội dung chính của văn bản và hình dung cách vẽ sơ đồ

 Bước 2: Tóm tắt văn bản bằng sơ đồ, dựa trên số phần hoặc số đoạn, xác định số ôhoặc số bộ phận cần có trong sơ đồ Chọn cách thể hiện sơ đồ tốt nhất

Trang 30

 Bước 3: Kiểm tra lại sơ đồ đã vẽ, xem các ý chính của văn bản đã đủ và rõ chưa, cáchthể hiện về các phần, đoạn, ý chính và quan hệ giữa chúng đã phù hợp chưa.

Câu 5. Bài học giúp em hiểu thêm những về lịch sử của dân tộc Việt Nam, là một

dân tộc có truyền thống đấu tranh anh hùng, dù phải đối mặt với nhiều kẻ thù nhưngcác thế hệ vẫn giữ vững chủ quyền dân tộc Đó còn là tinh thần đoàn kết, chung sứcchung lòng tạo thành sức mạnh vô cùng to lớn của nhân dân ta Không những vậy,nước ta còn có nhiều truyền thống văn hoá mang đậm bản sắc dân tộc, có ý nghĩa sâusắc và được truyền đời qua nhiều thế hệ

BÀI 3: MI N C TÍCH Ề Ổ

A Yêu cầu cần đạt

Yêu nước và nhân ái.

Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích.

Nhận biết được các chỉ tiêu tiêu biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể tác phẩm.

Nhận biết được chủ đề của văn băn.

Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.

Nhận biết được đặc điểm, chức năng của trạng ngữ; biết cách sử dụng trạng ngữ để liên kết câu.

Trang 31

- Viết được bài văn kể lại một truyện cổ tích.

Kể lại được truyện cổ tích.

Đ C Ọ

Kiến thức ngữ văn

1 Tri thức đọc hiểu

Truyện cổ tích là thể loại truyện kế dân gian, kết quả của trí tưởng tượng dân

gian, xoay quanh cuộc đời, số phận của các kiểu nhân vật Truyện cổ tích thể hiệncách nhìn, cách nghĩ của người xưa đối với cuộc sóng, đồng thời nói lên ước mơ vềmột xã hội công bằng, tốt đẹp

Cốt truyện cổ tích thường sử dụng yếu tố hoang đường, kì ảo, mở đầu bằng

“Ngày xửa ngày xưa ” và kết thúc có hậu Truyện được kể theo trình tự thời gian

Đề tài là hiện tượng đời sống được miêu tả thể hiện qua văn bản.

Chủ đề là vấn đề chính mà văn bản nêu lên qua một hiện tượng đời sống.

Trong truyện cổ tích, chủ để nổi bật là ước mơ về một xã hội công bằng, cái thiệnchiến thẳng cái ác

Người kế chuyện là vai do tác giả tạo ra để kế các sự việc Trong truyện cổ

tích, người kế chuyện thường ở ngôi thứ ba, người kế chuyện giấu mình

Lời của người kế chuyện là phần lời người kể đùng để thuật lại một sự việc cụ

thể hay giới thiệu, miêu tả khung cảnh, con người, sự vật, Lời của nhân vật là lờinói trực tiếp của các nhân vật trong truyện

2 Tri thức tiếng việt

a Đặc điểm liên kết câu của trạng ngữ

 Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, giúp xác định thời gian, nơi chốn,nguyên nhân, mục đích, của sự việc nêu trong câu

Trang 32

 Có nhiều loại trạng ngữ: trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn, trạngngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích

o Ví dụ: (1) Hải đó, có một nước lắng giêng lăm le muốn chiếm bở cõinước (a (2) Để dò xem bên này có nhân tài hay không, họ sai sử đưa sang một cái võcon ốc vặn rất dài, rỗng hai đâu, đó lắm sao xâu một sợi chỉ mảnh xuyên qua đườngruột óc

 Trạng ngữ Hải đó chỉ thời gian diễn ra sự việc nước láng giêng lăm le muốnchiếm bờ cõi nước ta

 Trạng ngữ Để đỏ xem bên này có nhân tài hay không chỉ mục đíchcủa sự việc nước ngoài sai sử đưa vỏ ốc vặn sang nước ta cùng với câu đồ oái oăm

b Chức năng liên kết câu của trạng ngữ:

 Bên cạnh chức năng bổ sung ý nghĩa cho sự việc trong câu, trạng ngữ còn cóchức năng liên kết các câu trong một đoạn, làm cho đoạn văn được liên mạch

Ví dụ: (1) Thế nước rất nguy, người người hỏang hốt (2) Vừa lúc đó, sứ giá đemngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến

Vừa lúc đó là trạng ngữ có chức năng liên kết câu (2) với câu (1)

Chu n b đ c ẩ ị ọCâu 1

Đã bao giờ em đánh giá người khác chỉ qua hình thức bên ngoài? Cách đánh giá như vậy có chính xác không?

Hướng dẫn trả lời

SỌ DỪA

Trang 33

- Em đã từng đánh giá người khác qua hình thức bên ngoài Đó là cách đánh giá hoàntoàn sai lầm Vì vẻ bề ngoài không thể nào phản ánh được hết tính cách, thói quen,bản chất của con người được

- Ví dụ:

 Em từng gặp một bạn nam có vóc người gầy và thấp bé hơn nhiều so với các bạncùng lớp, trông có vẻ yếu đuối Vậy mà bạn ấy có thể chạy nhanh và bền bỉ hơn tất cảcác bạn nam khác, dành vị trí thứ nhất trong cuộc thi điền kinh toàn trường

 Bác Hùng hàng xóm nhà em có vẻ ngoài cao lớn, vạm vỡ, tóc cắt húi cua trông rấtđáng sợ Nhưng bác ấy lại là người rất hiền lành và tốt bụng Trong xóm ai có chuyện

gì cần nhờ, bác ấy luôn sẵn sàng giúp đỡ Bác còn rất thích trồng hoa, chăm cây cảnh,khác hẳn vẻ bề ngoài của mình

Những chi tiết trong phần mở đầu giúp em biết được gì về nhân vật Sọ Dừa?

Hướng dẫn trả lời

- Những chi tiết trong phần mở đầu giúp em biết được Sọ Dừa là:

 Con của một cặp vợ chồng già nghèo khổ, mồ côi cha khi còn ở trong bụng mẹ

 Mẹ Sọ Dừa uống nước trong cái gáo dừa mà có cậu

 Lúc vừa sinh ra, Sọ Dừa không chân không tay, tròn như cái sọ dừa

Dự đoán

Theo em, Sọ Dừa tìm được lễ vật hay không?

Hướng dẫn trả lời

Trang 34

Theo em, Sọ Dừa sẽ tìm được lễ vật để hỏi cưới con gái phú ông Bởi vì cậu là mộtnhân vật có rất nhiều điều bí ẩn và thần kì Khi cậu đã nài nỉ mẹ sang hỏi cưới, thìchắc chắn cậu đã chuẩn bị sẵn những thứ cần thiết rồi.

Suy ng m và ph n h i ẫ ả ồ

Câu 1. Truyện cổ tích thường kể về nhân vật bất hạnh (người mồ côi, người mang lốt

vật ), nhân vật dũng sĩ, nhân vật thông minh Theo em, Sọ Dừa thuộc kiểu nhân vậtnào?

Câu 2. Sắp xếp lại các sự việc theo đúng trình từ xảy ra trong truyện:

a Bà mẹ đi hái cửi, uống nước trong sọ dừa rồi có mang, sinh ra Sọ Dừa dị hình dịdạng

b Sọ Dừa  chăm lo học hành, đỗ trạng và đi sứ

c Sọ Dừa đi sứ về, hết sức vui mừng khi gặp lại vợ trên đảo

d Ở nhà phú ông, Sọ Dừa gặp được cô út và kết hôn với cô, trút bỏ lốt xấu xí

đ Hai người chị hại em, đẩy vợ Sọ Dừa xuống biển

e Nhờ làm theo lời dặn của chồng, người vợ thoát nạn và sống trên đảo hoang

g Hai người chị xấu hổ bỏ đi biệt xứ

h Sọ Dừa xin đi chăn bò ở nhà phú ông để phụ giúp mẹ già

Câu 3. Phẩm chất của nhân vật trong truyện cổ tích thường được bộc lộ qua chuỗi

hành động xuyên suốt tác phẩm Điều này được thể hiện như thế nào qua nhân vật SọDừa?

Câu 4. Hãy chỉ ra các yếu tố kì ảo được sử dụng trong truyện Sọ Dừa theo em, các

yếu tố kì ảo trong truyện này có vai trò gì?

Câu 5. Xác định đề tài của truyện

Câu 6. Cho biết chủ đề của truyện.

Câu 7 Qua truyện Sọ Dừa, em học gì về cách nhìn nhận, đánh giá con người?

Hướng dẫn trả lời

Câu 1 Truyên cổ tích Sọ Dừa thuộc kiểu nhân vật bất hạnh - người có hình dạng xấuxí

Trang 35

-Câu 2 Sắp xếp các sự việc theo trình tự đúng: a - h - d - b - đ - e - c - g

Các sự việc trong truyện cổ tích được sắp xếp theo thứ tự tự nhiên, theo trình tự thờigian, sự việc gì xảy ra trước kể trước, việc gì xảy ra sau kể sau

Câu 3 Phẩm chất của nhân vật Sọ Dừa được bộc lộ qua chuỗi hành động xuyên suốttác phẩm, Sọ Dừa rất tài giỏi, thông minh được thể hiện qua các chi tiết:

 Chàng chăn bò rất giỏi: ngày nắng cũng như ngày mưa, bò con nào con nấy bụng nocăng

 Tài thổi sáo rất hay (tiếng sáo véo von)

 Giục mẹ hỏi con gái phú ông làm vợ và sắm đủ lễ vật theo yêu cầu của phú ông (mộtchĩnh vàng cốm, mười tấm lụa đào, mười con lợn béo, mười vò rượu tăm)

 Đỗ trạng nguyên (Sọ Dừa tỏ ra thông minh khác thường, ngày đêm miẹt mài đèn sách

và đỗ trạng nguyên

 Sọ Dừa có tài dự đoán, lo xa mọi chuyên (khi chia tay vợ, chàng đưa cho vợ một hòn

đá lửa, một con dao và hai quả trứng gà, dặn dắt theo người phòng khi dùng đến)

Câu 4. Các yếu tố kì ảo được sử dụng trong truyện Sọ Dừa:

 Sự ra đời của Sọ Dừa:  bà mẹ uống nước từ cái sọ dừa bên gốc cây to và có mang,sinh ra Sọ Dừa không có tay chân, tròn như quả dừa

 Chàng đi chăn bò cho phú ông, không có chân tay nhưng chăn bò rất giỏi

 Sọ Dừa biến thành chàng trai khôi ngô, thổi sáo chăn bò, có tiếng động chàng traibiến mất, chỉ còn lại Sọ Dừa nằm lăn lóc ở đấy

 Vợ Sọ Dừa bị hai cô chị hại đẩy xuống biển, cô lấy dao đâm chết cá và mổ bụng chuira

Vai trò của các yếu tố thần kì:

 Giúp thể hiện bản chất tốt đẹp của Sọ Dừa ẩn trong vẻ xấu xí bên ngoài, giúp chocuộc đời của Sọ Dừa tiên lên một trang mới: chăn bò rất giỏi, gặp được con gái phúông và cưới làm vợ

 Thể hiện được ước mơ của nhân dân về những người hiền lành, lương thiện sẽ gặpđược những điều tốt đẹp trong cuộc sống (bố mẹ của Sọ Dừa hiếm muộn nhưng hiền

Trang 36

lành, chịu khó đã được có con; Sọ Dừa dù hình dạng xấu xí nhưng lấy được người vợhiền lành, nhân hậu; vợ Sọ Dừa đã thoát khỏi hoạn nạn).

 Giúp cho truyện trở nên hấp dẫn, gây hứng thú với người đọc

Câu 5. Đề tài của truyện: Đề cao giá trị đích thực, vẻ đẹp bên trong của con người.

Khẳng định giá trị đích thực của con người là các phẩm chất tinh thần bên trong

Câu 6. Chủ đề của truyện: Truyện thể hiện ước mơ, nguyện vọng của nhân dân về sự

đổi đời cho người thiệt thòi đau khổ, mơ ước cho sự công bằng xã hội Người tài giỏiđức độ phải được sống hạnh phúc, còn kẻ ác tham lam sẽ bị trừng trị thích đáng

Câu 7. Qua truyện Sọ Dừa, em học được bài học đó là không nên nhìn nhận, đánh giá

con người chỉ qua vẻ bề ngoài mà cần coi trọng phẩm chất, tính cách, vẻ đẹp bêntrong tâm hồn của họ

Chu n b đ c ẩ ị ọCâu 1

Người như thế nào được xem là người thông minh?

Hướng dẫn trả lời

Người thông minh là người có:

 Khả năng tiếp thu, phân tích, giải quyết các vấn đề, nội dung một cách nhanh chóng

 Khả năng thích ứng, tùy biến và xử lý nhanh với các tình huống, vấn đề trong cuộcsống

Câu 2

Theo em, người thông minh có thể giúp ích gì cho mọi người?

Hướng dẫn trả lời

EM BÉ THÔNG MINH

Trang 37

-Người thông minh có thể giúp tìm ra những phương án, cách thức tốt nhất, nhanhnhất để giải quyết các vấn đề khó trong cuộc sống, giúp mọi người vượt qua nhữngrào cản, thử thách một cách đơn giản hơn

Suy luận

Chi tiết em bé giải câu đố bằng cách "hát lên một câu" cho em biết điều gì về nhân vật này?

Hướng dẫn trả lời

Chi tiết cậu bé giải đố bằng cách “hát lên một câu” cho thấy:

 Cậu bé hoàn toàn không lo ngại hay e sợ trước thử thách khó khăn này

 Nét tinh nghịch, trẻ con, thơ ngây của cậu bé, dù cậu thông minh tài trí hơn người thìcậu vẫn còn là một đứa trẻ

 Sự ứng biến nhanh chóng, tài tình của cậu bé đối với thử thách khó khăn, cậu vừa trảlời vừa biến câu trả lời thành câu hát

Trang 38

Suy ng m và ph n h i ẫ ả ồ

Câu 1. Truyện Em bé thông minh kể về kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?

Câu 2. Đọc đoạn văn sau:

Hồi đó, có một nước láng giềng lăm le muốn chiếm bờ cõi nước ta Để dò xem bên này có nhân tài hay không, họ sai sứ đưa sang một cái vỏ ốc vặn rất dài, rỗng hai đầu, đố làm sao xâu một sợi chỉ mảnh xuyên qua đường ruột ốc.

Đây là lời của người kể chuyện hay lời nhân vật? Vì sao em cho là như vậy?

Câu 3. Trong truyện, em bé đã vượt qua những thử thách nào? Các thử thách ấy có ý

nghĩa gì trong việc thể hiện phẩm chất của nhân vật em bé thông minh?

Câu 4. Em đánh giá như thế nào về kết thúc của truyện?

Câu 5. Theo em, chủ đề của truyện em bé thông minh là gì?

Câu 6. Lời giải đó của các nhân vật thông minh trong truyện cổ tích thường dựa vào

kiến thức từ đời sống Việc tích luỹ kiến thức từ đời sống có tác dụng gì đối vớichúng ta

Hướng dẫn trả lời

Câu 1. Truyện em bé thông minh kể về kiểu nhân vật thông minh.

Câu 2. Đây là lời của người kể chuyện vì đây là phần lời người kể đang tường thuật

lại sự việc diễn ra

Câu 3. Trong truyện, em bé đã vượt qua 4 thử thách:

 Lần thứ nhất: Trả lời câu hỏi phi lí của viên quan, khi viên quan hỏi cha cậu cày mỗingày được mấy đường

 Lần thứ hai: nhà vua bắt dân làng cậu bé nuôi trâu đực phải đẻ được con

 Lần thứ ba: Trả lời câu đố vua giao cho chính mình, làm sao thịt một con chim sẻphải dọn thành ba cỗ bàn thức ăn

 Lần thứ tư: câu đố hóc búa của sứ thần xâu sợi chỉ mềm qua đường ruột ốc xoắn dài.Cậu bé đã trải qua các thử thách theo cấp độ khó tăng dần, đòi hỏi cậu bé phải suynghĩ, dùng trí để giải quyết vấn đề, những câu đố hóc búa Qua đó, người đọc ngàycàng thấy rõ sự thông minh, nhanh nhẹn, tài năng 

Trang 39

-Câu 4. Truyện kết thúc có hậu, em bé được phong làm trạng nguyên, được tặng dinh

thự Đó là phẩn thưởng xứng đáng với tài năng, trí tuệ của em

Câu 5. Chủ đề của truyện là đề cao trí thông minh dân gian, trí thông minh được đúc

rút từ hiện thực cuộc sống, kinh nghiệm đời sống lao động vô cùng phong phú

Câu 6. Việc tích luỹ kiến thức, kinh nghiệm thực tế từ hiện thực đời sống rất quan

trọng "trăm hay không bằng tay quen" Những điều đó giúp chúng ta có thể giải quyếtnhững tình huống từ thực tiễn mà sách vở không thể cung cấp hết cho chúng ta

Câu 1. Tìm những câu thơ cho biết lí do tác giả yêu chuyện cổ nước nhà.

Câu 2. Em hiểu thế nào về các câu thơ "Đời cha ông với đời tôi/ Như cha ông với

chân trời đã xa/ Chỉ còn chuyện cổ thiết tha/ Cho tôi nhận mặt ông cha của mình"

Câu 3. Theo em, cụm từ " người thơm" trong câu "thị thơm thì giấu người thơm" có

ý nghĩa gì?

Câu 4. Qua câu thơ "Tôi nghe chuyện cổ thầm thì/ Lời cha ông dạy cũng vì đời sau",

tác giả muốn gửi gắm đến người đọc thông điệp gì

Hướng dẫn trả lời

Câu 1. Những câu thơ cho biết lí do tác giả yêu chuyện cổ nước nhà:

Tôi yêu truyện cổ nước tôi

Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa

Thương người rồi mới thương ta

Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm

Ở hiền thì lại gặp hiền

Người ngay thì gặp người tiên độ trì

Đ C K T N I CH ĐI M Ọ Ế Ố Ủ ỂCHUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

Trang 40

Câu 2. Câu thơ "Đời cha ông với đời tôi/ Như cha ông với chân trời đã xa/ Chỉ còn

chuyện cổ thiết tha/ Cho tôi nhận mặt ông cha của mình"  có thể hiểu: Trải qua hàngngàn năm lịch sử, thế hệ cha ông đã trở thành quá khứ xa xôi nhưng những câuchuyện cổ sẽ lưu giữ lại lịch sử, truyền thống văn hoá để con cháu đời nay có thể hiểu

về đất nước mình, cha ông mình

Câu 3. Theo em, từ " người thơm" trong câu "thị thơm thì giấu người thơm" có ý

nghĩa gì?

Câu thơ "thị thơm thì giấu người thơm" bắt nguồn từ truyện cổ tích Tấm Cám, "ngườithơm" được hiểu là con người hiền lành, nhân hậu, lương thiện

Câu 4. Qua câu thơ "Tôi nghe chuyện cổ thầm thì/ Lời cha ông dạy cũng vì đời sau",

tác giả muốn gửi gắm đến người đọc thông điệp: những câu chuyện cổ là những bàihọc sâu sắc, có ý nghĩa sâu xa mà cha ông ta nhằm răn dạy con cháu phải biết sốngđúng đạo lí, gìn giữ những giá trị văn hoá của dân tộc

Câu 1

Tìm và nêu tác dụng của trạng ngữ trong các câu dưới đây

a Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa, cỗ bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra chạy vào tấpnập

b Đúng lúc rước dâu, không ai thấy Sọ Dừa đâu cả

c Lập tức, vua cho gọi cả hai cha con vào ban thưởng rất hậu

d Sau khi nghe sứ thần trình bày mục đích cuộc đi sứ, vua quan đưa mắt nhìn nhau

Ngày đăng: 25/07/2023, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w