1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân cao lãnh

80 2,9K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân Cao Lãnh
Người hướng dẫn Tiến sĩ Lê Thị Thanh Loan
Trường học Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Không rõ
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 210,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả đề tài nghiên cứu cho thấy từ 9 nhân tố với 56 biến độc lập ban đầu,qua kiểm định và phân tích chỉ còn lại 3 nhân tố vớỉ 15 biến quan sát đảm bảo yêu cầu và có ảnh hưởng đến sự h

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Đánh giá chất lượng cuộc sống của người dânthành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp” là đề tài nghiên cứu của chính tôi

Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi xincam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ trong luận văn này chưa từng đượccông bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác

Không có nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong ỉuận văn này màkhông được trích dẫn theo đúng quy định

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại cáctrường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác

Tp Hồ Chí Minh năm 2013

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trường Đại học Mởthành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và truyền đạt những kiếnthức vô cùng quý báo cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường Những kiến thức

đó đã giúp cho tôi có thêm nhiều kinh nghiệm để phục vụ công tác trong thời gian tới

Xin cảm ơn Tiến sĩ Lê Thị Thanh Loan đã tận tình hướng dẫn tôi hoànthành luận văn tốt nghiệp này

Xin cảm ơn người dân được chọn khảo sát ở các địa phương: Phường 1,Phường 4, Phường Mỹ Phú, xã Mỹ Tân, xã Tân Thuận Đông đã nhiệt tình đóng góp ýkiến vào phiếu khảo sát một cách trung thực, khách quan để giúp tôi thu thập số liệuhoàn thành đề tài

Cuối cùng xin cảm ơn các Anh, Chị lớp Cao học Đồng Tháp đã động viên,chia sẻ để tôi vượt qua khó khăn và hoàn thành chương trình khóa học

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

Ý KIẾN CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 1

Trang 5

Ý KIẾN CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 2

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iii

Ý KIẾN CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 1 iv

Ý KIẾN CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 2 v

TÓM TẮT xi

CHƯƠNG I TỒNG QUAN 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tưọng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

1.6 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5

2.1 Một số khái niệm cơ bản 5

2.1.1 Khái niệm về chất lượng cuộc sống 5

2.1.2 Khái niệm cộng đồng 8

2.1.3 Khái niệm về sự hài lòng 9

2.1.4 Sự hài lòng về chất lượng cuộc sống 9

2.3 Các nghiên cứu trước 13

2.3.1 Nghiên cứu của Marans và Rodger (1975) 13

2.3.2 Nghiên cứu của Filkins và ctg (1999) 13

2.3.3 Nghiên cứu của Hội đồng ngân khố của Ban thư ký Canada (2000) 13

2.3.4 Nghiên cứu của Anderson và ctg (2003) 13

2.3.5 Nghiên cứu của Santos và ctg (2007) 14

2.3.6 Nghiên cứu của Võ Thạnh Sơn (2009) 14

2.3.7 Nghiên cứu của Trần Hữu Quang (2010) 14

Trang 7

2.3.8 Nghiên cứu của Vũ Quốc Thái (2011) 15

2.3.9 Nghiên cứu của Trương Tấn Tâm (2012) 15

2.3.10 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống 15

2.4 Mô hình và thang đo nghiên cứu 16

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Quy trình nghiên cứu 23

3.2 Phương pháp nghiên cứu 25

3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ và hiệu chỉnh thang đo 25

3.2.2 Nghiên cứu chính thức 25

3.2.2.1 Xây dựng thang đo 25

3.2.2.2 Diễn đạt và mã hóa thang đo 25

3.3 Phương pháp chọn mẫu khảo sát 29

3.3.1 Phân tích thống kê mô tả dữ liệu 32

3.3.2 Đánh giá sơ bộ thang đo và độ tin cậy các biến đo lường hệ số Cronbach’s Alpha 32 3.3.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 32

3.3.4 Phân tích hồi quy bội 33

3.3.5 Phân tích các kỉểm định sau hồi qui 34

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

4.1 Giới thiệu tổng quan về thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp 35

4.2 Kết quả thống kê mô tả 36

4.2.1 Phân bổ mẫu khảo sát 36

4.2.2 Kết quả thống kê mô tả các biến định tính 37

4.2.3 Kết quả thống kê mô tả các biến định lượng 39

4.2.3.1 Biến độc lập 39

4.2.3.2 Biến phụ thuộc 42

4.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng công cụ Cronbach’s Alpha 43

4.3.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo các nhóm nhân tố độc lập 43

Trang 8

4.3.1.1 Nhân tố môi trường chính trị 43

4.3.1.2 Nhân tố môi trường kinh tế 44

4.3.1.3 Nhân tố môi trường văn hóa 45

4.3.1.4 Nhóm biến môi trường sức khỏe 46

4.3.1.5 Nhân tố môi trường giáo dục 46

4.3.1.6 Nhân tố dịch vụ công 47

4.3.1.7 Nhân tố sản phẩm tiêu dùng 48

4.3.1.8 Nhân tố nhà ở 49

4.3.1.9 Nhân tố môi trường 50

4.3.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo các biến phụ thuộc 50

4.3.3 Tổng hợp kết quả phân tích Cronbach’s Alpha 51

4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 52

4.4.1 Kết quả phân tích EFA 52

4.4.2 Các kiểm định trong khung phân tích EFA 55

4.4.2.1 Kiểm định hệ số tải nhân tố 55

4.4.2.2 Kiểm định tính tích hợp của phân tích EFA 55

4.4.2.3 Kiểm định tương quan của các bỉến quan sát 55

4.4.2.4 Kiểm định phương sai trích 55

4.4.3 Xác định nhân tố mới 56

4.5 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh và điều chỉnh giả thuyết nghiên cứu 56

4.6 Kết quả phân tích hồỉ qui đa biến 57

4.6.1 Mô hình hồi quỉ đa biến 58

4.6.2 Kết quả phân tích hồi qui đa biến 58

4.6.3 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 59

4.6.4 Giải thích kết quả hồi qui 60

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 63

5.1 Kết luận 63

5.2 Đề xuất gỉải pháp 64

Trang 9

5.3 Đóng góp và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 67

5.4 Giới hạn của đề tài và gợi ý nghiên cứu tiếp theo 67

5.4.1 Giới hạn của đề tài 67

5.4.2 Gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến chất lưựng cuộc sống 15

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu 17

Hình 3.1 Sơ đồ mô hình nghiên cứu 24

Bảng 3.1: Thang đo các thành phần biến độc lập sau khi hiệu chỉnh 26

Bảng 3.2: Thang đo sự hài lòng 29

Bảng 3.3: Bảng tổng hợp các xã, phường TP Cao Lãnh, Đồng Tháp 29

Bảng 4.1.: Tổng hợp số lượng mẫu khảo sát 37

Bảng 4.2: Bảng tổng họp tỷ lệ giới tính 38

Bảng 4.3: Bảng thống kê trình độ học vấn 38

Bảng 4.4: Bảng thống kê mô tả các biến định lượng 39

Bảng 4.5: Bảng tổng hợp các biến phụ thuộc 42

Bảng 4.6: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo môi trường chính trị 43

Bảng 4.7: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo môi trường kinh tế 44

Bảng 4.8: Kết quả đánh gỉá độ tin cậy của thang đo môi trường văn hóa 45

Bảng 4.9: Kết quả đánh gỉá độ tin cậy của thang đo môi trường sức khỏe 46

Bảng 4.10: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo môi trường giáo dục 47

Bảng 4.11: Kết quả đánh gia độ tin cậy của thang đo dịch vụ công 48

Bảng 4.12: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo sản phẩm tiêu dùng 48

Bảng 4.13: Kết quả đánh giá độ tỉn cậy của thang đo nhà ở 49

Bảng 4.14: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo môi trường 50

Bảng 4.15: Kết quả đánh giá độ tin cậy cửa thang đo sự hài lòng 50

Bảng 4.16: Tổng hợp kết quả phân tích Cronbach’s Alpha 51

Bảng 4.17: Kết quả phân tích EFA lần 6 (cuối cùng) 53

Bảng 4.18: Kết quả phân tích EFA nhóm biến phụ thuộc 55

Hình 4.4: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 57

Bảng 4.19 Hệ số hồi qui (Coefficientsa) 58

Bảng 4.20: Tóm tắt mô hình Model Summaryb 59

Bảng 4.21: Kết quả kiểm định phần dư 59

Trang 11

TÓM TẮT

Trong xu hướng hội nhập và phát triển ngày càng cao của nền kinh tế thì chấtlượng cuộc sống cũng ngày càng được nâng lên Tuy nhiên, việc phát triển kinh tếkhông tránh khỏi những mặt trái làm ảnh đến cuộc sống của người dân Xuất phát từthực tế đó, đề tài nghiên cứu này mong muốn nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đếnchất lượng cuộc sống của người dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp để đề xuấtgiải pháp cải thiện chất lượng cuộc sống người dân ngày càng tốt hơn

Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết về những nhân tố tác động đến chấtlượng cuộc sống, các nghiên cứu trước của Anderson và ctg; nghiên cứu Trương TấnTâm (2012), để xây đựng mô hình nghiên cứu tổng quát với 9 nhân tố ảnh hưởngđến sự hài lòng với 60 biến quan sát để làm cơ sở nghiên cứu, đánh giá chất lượngcuộc sống của người dân thành phố Cao Lãnh

Phần nghiên cứu sơ bộ dựa trên bảng câu hỏi thiết kế sẵn tỉến hành khảo sátthử nghiệm để hiệu chỉnh thang đo và bảng câu hỏi Phần nghiên cứu chính thức tiếnhành khảo sát bằng bảng câu hỏi Kết quả khảo sát tiến hành mã hóa, phân tích đánhgiá sơ bộ thang đo và độ tin cậy các biến đo lường bằng hệ số Cronbach’s Alpha đểloại bỏ những biến không phù hợp; sau đó tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA

để loại bỏ biến không phù hợp và hình thành các nhân tố mới, tiếp tục thực hiện kiểmđịnh hồi qui bội loại trừ các nhân tố không phù hợp làm cơ sở đề xuất các giải pháp,kiến nghị

Kết quả đề tài nghiên cứu cho thấy từ 9 nhân tố với 56 biến độc lập ban đầu,qua kiểm định và phân tích chỉ còn lại 3 nhân tố vớỉ 15 biến quan sát đảm bảo yêu cầu

và có ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng cuộc sống của người dân Tp Cao Lãnh

đó là môi trường, nhà ở và môi trường kinh tế

Kết quả nghiên cứu đã đề ra các nhóm giải pháp cơ bản nhằm cải thiện chấtlượng cuộc sống của người dân thành phố Cao Lãnh

Trang 12

CHƯƠNG I TỒNG QUAN1.1 Lý do chọn đề tài

Phát triển kinh tế là mục tiêu quan trọng để đưa đất nước phát triển một cáchbền vững Trong 10 năm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010,kinh tế Việt Nam được cải thiện đáng kể, tăng trưởng nhanh, đạt tốc độ bình quân7,2%/năm Cùng với sự phát triển kinh tế người dân có việc làm, đời sống ngày càngđược nâng lên Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, kinh tế đóng vai tròhết sức quan trọng, kinh tế ổn định thì chính trị mới vững chắc Chính vì vậy trong văn

kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã đề ra mục tiêu “ phát triển kinh tế nhanh,

bền vững; nâng cao đời sống vật chất; tinh thần của nhân dân; ”, “ Tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hoà với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ” Như vậy, mục

tiêu của Đảng là lãnh đạo phát triển kinh tế nhanh nhưng phải đảm bảo nâng cao chấtlượng cuộc sống của người dân Nhưng thực tế thời gian qua chúng ta chỉ mới chútrọng vấn đề tập trung phát triển kinh tế để góp phần tăng trưởng GDP cho đất nước

mà chưa đánh giá hết những vấn đề mặt trái của việc phát triển kinh tế gây ra nhữnghậu quả trong đời sống xã hội

Thời báo kinh tế Sài Gòn (2010) có bài viết về chất lượng cuộc sống cho rằng

“Phát triển kinh tế phải nhắm đến đích cuối cùng là nâng cao chất lượng cuộc sống đểđem lại thịnh vượng và hạnh phúc cho tất cả mọi người Thế nhưng ước muốn kinh tếphát triển nhanh để thu nhập đầu người tăng nhanh đôi lúc lấn lướt nỗi lo về chấtlượng cuộc sống và từ đó dễ đẫn tới tâm lý bỏ qua mặt trái của phát triển”

Khi con người đã đạt được điều kiện đầy đủ về cái ăn, cái mặc và mọi thứ sinhhoạt khác, cuộc sống dư đã thì người ta lại quan tâm đến chất lượng cuộc sống như ănngon, mặc đẹp, vui chơi, giải trí, Chính vì vậy, kinh tế phát triển chưa hẳn đồngnghĩa với việc chất lượng cuộc sống của người dân sẽ được nâng lên và người dân thấyhạnh phúc hơn

Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp cũng như các địa phương khác trong cảnước ưu tiên cho phát triển kinh té để giải quyết việc làm, nâng cao mức sống người

Trang 13

dân Việc tập trung phát triển kinh tế những năm qua đã thu hút nhiều doanh nghiệpđầu tư, phát triển đóng góp cho nguồn thu ngân sách của địa phương, đồng thời gópphần thực hiện tốt công tác xã hội Tuy nhiên trong quá trình thực hiện ké hoạch pháttriển kinh tế không tránh khỏi những tác động mặt trái làm ảnh hưởng đến chất lượngcuộc sống của người dân Nhiều doanh nghiệp đã đầu tư vùng nuôi thủy sản, xây dựngnhà máy sản xuất thức ăn, chế biến thủy sản không theo quy hoạch, chưa đảm bảo cácđiều kiện theo qui định gây ô nhiễm môi trường, nguồn nước sinh hoạt bị ô nhiễm.Tình trạng khai thác cát trái phép đã gây sạt lở nhiều khu vực rất đáng quan tâm Tìnhhình lũ lụt diễn biển bất thường đã ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh của người đân.Tình trạng cất nhà ven sông, rạch chưa có biện pháp ngăn chặn hữu hiệu Các dịch vụchăm sóc sức khỏe cộng đồng còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng nhu cầu khám, chữabệnh của người dân Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ sinh hoạt, giải trí của người dânchưa đáp ứng Chính quyền địa phương mặc dù có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn nhiềuhạn ché trong thực hiện cải cách hành chính, phổ biến các chủ trương đến người dân, Những tồn tại đó đã ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người dân, vấn đề đặt ra làchúng ta phải làm thế nào để đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế nâng mức thu nhậpcủa người dân đồng thời phải đảm bảo giảm thiểu những tác động ảnh hưởng chất

lượng cuộc sống người dân Chính vì vậy đề tài nghiên cứu “Đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân ở Thành phố Cao Lãnh” được thực hiện nhằm tìm các giải

pháp cải thiện chất lượng cuộc sống người dân ngày càng tốt hơn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm hướng đén hai vấn đề như sau:

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân Thànhphố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

- Gợi ý chính sách cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Thànhphố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tưọng nghiên cứu: Người dân Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng

Tháp Đối tượng khảo sát: người dân từ 18 tuổi trở lên, có thời gian sinh sống tại địaphương ít nhất 03 năm

Trang 14

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng chất

lượng cuộc sống của người dân Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Giai đoạn 1: Xây dựng mô hình nghiên cứu dựa vào những nghiên cứu trước.Xây dựng thang đo và bảng câu hỏi khảo sát

Giai đoạn 2: Khảo sát thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi, phân tích số liệuphỏng vấn, kiểm định mô hình, giả thuyết nghiên cứu bằng các kỹ thuật thống kê mô

tả, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy bội bằng phần mềm SPSS

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân thànhphố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; đánh giá những hạn chế do mặt trái của việc phát triểnkinh tế Đồng thời gợi ý một số giải pháp nâng chất lượng cuộc sống của người dânđúng với mục tiêu phát triển kinh tế mà Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI

đã đề ra

1.6 Kết cấu của luận văn

Nội dung luận văn được kết cấu gồm 5 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu gồm các nội dung như: lý

do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương phápnghiên cứu, kết cấu đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Một số khái niệm về chấtlượng cuộc sống, các nghiên cứu trước có liên quan để dựa vào đó đề xuất mô hìnhnghiên cứu và các giả thuyết, các yếu tố ảnh hưởng sự hài lòng về chất lượng cuộcsống

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn Trìnhbày phương pháp nghiên cứu, cách thu thập dữ liệu và kỹ thuật phân tích dữ liệu

Chương 4: Nêu một số đặc điểm chung của thành phố Cao Lãnh, tỉnh ĐồngTháp Phân tích kết quả nghiên cứu đề tài, kiểm định giả thuyết đã đặt ra và kiểm địnhtính phù hợp của mô hình nghiên cứu

Trang 15

Chương 5: Kết luận Đưa ra kết luận từ két quả nghiên cứu của đề tài Gợi ýnhững giải pháp cải thiện, nâng cao chất cuộc sống của người dân sinh sống tại Tp CaoLãnh, tỉnh Đồng Tháp

Trang 16

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Nội dung chương 2 sẽ làm rõ định nghĩa thế nào là chất lượng cuộc sống vàtrình bày một số khái niệm liên quan đến chất lượng cuộc sống; các yếu tố ảnh hưởngđến chất lượng cuộc sống Trên cơ sở đó rút ra mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnhhưởng đến chất lượng cuộc sống

2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1 Khái niệm về chất lượng cuộc sống

Khái niệm về chất lượng cuộc sống là một phạm trù khá rộng, tùy theo từngchuyên ngành như: kinh tế học, chính trị học, tâm lý học, y học mà người ta có nhiềucách định nghĩa khác nhau về chất lượng cuộc sống

Theo C.Mác và các nhà kinh tế chính trị cổ điển: A.Smith, D.Ricardo,R.Malthus, J.S.MiII, đã mở rộng và đề cao các giá trị về chất lượng cuộc sống củacon người Chất lượng cuộc sống như là mục đích trong việc tạo điều kiện giúp conngười có một cuộc sống vật chất và tinh thần phong phú

Theo Zhao (2004), chất lượng cuộc sống là một khái niệm phức tạp, nó đòi hỏi

sự thỏa mãn cộng đồng chung xã hội, cũng như những khả năng đáp ứng được nhu cầu

cơ bản của chính bản thân xã hội Sự cảm giác được hài lòng hoặc thỏa mãn với nhữngnhân tố của cuộc sống, những nhân tố đó được xem là quan trọng nhất của bản thânmỗi người Chất lượng cuộc sống là sự cảm giác được hài lòng với những gì mà conngười có được Tác phẩm “Dân số, tài nguyên, môi trường và chất lượng cuộc sống”của ông định nghĩa “ Chất lượng cuộc sống là sự cảm giác được hài lòng (hạnh phúc)hoặc (thỏa mãn) với những nhân tố của cuộc sống, mà những nhân tố đó được coi làquan trọng nhất đối với bản thân một con người Thêm vào đó, chất lượng là sự cảmgiác được hài lòng với những gì mà con người có được Nó như là cảm giác của sự đầy

đủ hay là sự trọn vẹn của cuộc sống” Theo Zhao (2004), mức sống của mỗi cá nhân,gia đình và cộng đồng xã hội được coi là yếu tố quan trọng để tạo ra chất lượng cuộcsống

Trang 17

Trương Tấn Tâm (2012), Sự thỏa mãn, niềm hạnh phúc hay sự hài lòng lànhững nhân tố trọng tâm trong định nghĩa này, chúng ta không nên xem chúng như là

sự khẳng định mang tính chất nhất thời về niềm hạnh phúc hay sự hài lòng, ta nên xemchúng là kết quả sau cùng trong sự cảm giác của niềm hạnh phúc

Trong xã hội hiện đại, khái niệm chất lượng cuộc sống thường đồng nhất vớikhái niệm thoải mái tối ưu Nâng chất lượng cuộc sống là tạo ra trạng thái thoải máithể hiện trong sự đa dạng hóa các sản phẩm tiêu dùng mà mỗi cộng đồng xã hội, mỗigia đình, hay mỗi cá nhân có được

Theo WHO (1997), khái niệm về chất lượng cuộc sống được mở rộng hơn, gắnquan niệm chất lượng cuộc sống với các điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, sinhthái như vậy chất lượng cuộc sống được đặc trưng 12 điểm như sau:

a An toàn thể chất cá nhân

b Sung túc về kinh tế

c Công bằng trong khuôn khổ pháp luật

d An ninh quốc gia

e Bảo hiểm lúc già và đau ốm

f Hạnh phúc tinh thần

g Sự tham gia vào đời sống xã hội

h Bình đẳng về giáo dục, nhà ở, nghỉ ngơi

i Chất lượng đời sống văn hóa

j Quyền tự do công dân

k Chất lượng môi trường, kỹ thuật (nhà ở, giao thông, điều kiện sinh hoạt, giáodục, y tế)

l Chất lượng môi trường sống và khả năng chống ô nhiễm

Trong các đặc điểm đó “an toàn” được xem là quan trọng nhất Như vậy, chấtlượng cuộc sống được đặc trưng bằng sự an toàn của môi trường; yếu tố quyết địnhnâng chất lượng cuộc sống đó là môi trường tự nhiên trong lành và môi trường xã hộilành mạnh

Theo WHO (1997), chất lượng cuộc sống là sự phản ánh, sự đáp ứng nhữngnhu cầu xã hội, trước hết là nhu cầu vật chất cơ bản, tối thiểu của con người và sau đó

Trang 18

điều kiện nảy sinh các nhu cầu tinh thần; mức đáp ứng đó càng cao thì chất lượng cuộcsống càng cao Khi chúng ta nói đến chất lượng cuộc sống đó là sự tổng hợp của 4nhân tố: nhân tố về kinh tế hay là tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tính theo đầu người;giáo dục thông qua các tiêu chí về xóa mù chữ và số năm học; sức khỏe con người(thông qua tuổi thọ bình quân); môi trường Chất lượng cuộc sống gắn liền với yếu tốtăng trưởng kinh tế, vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống gắn với một quan hệ trựctiếp giữa phát triển kinh tế - sản xuất hàng hóa với phúc lợi cộng đồng một quốc gia.Chất lượng cuộc sống được xác định thông qua các chỉ tiêu kinh tế Mặt khác, điềukiện sống được cung cấp đầy đủ như: nhà ở, giáo dục, y tế, lương thực, vui chơi, giảitrí của con người; con người học vấn cao, sức khỏe tốt, mức sống no đủ, giàu có thì xãhội không có tội phạm và tệ nạn xã hội, làm cho con người đạt được hạnh phúc.

Nguyễn Kim Thoa (2003) chất lượng cuộc sống gắn liền với môi trường, sự antoàn của môi trường; cuộc sống sung túc đảm bảo những nguồn lực cần thiết như: cơ

sở hạ tầng hiện đại, điều kiện vật chất, tinh thần đầy đủ, môi trường lành mạnh, Xãhội không có tội phạm, tệ nạn xã hội, cuộc sống bình đẳng, Chất lượng cuộc sống thểhiện mức sống sung túc, kinh tế đầy đủ, con người có học thức, khỏe mạnh, sống thọ,môi trường tự nhiên đảm bảo trong lành, xã hội an toàn, bình đẳng, tôn trọng

Mercer (2011), đánh giá xếp hạng chất lượng cuộc sống của các thành phố lớntrên thế giới hàng năm dựa trên 39 tiêu chí, xếp thành 10 nhóm như sau:

a Nhóm về môi trường chính trị xã hội có 5 tiêu chí: xuất nhập cảnh dễdàng, sự quan hệ với các quốc gia khác, tuân thủ pháp luật, sự ổn định, tội phạm

b Nhóm về môi trường kinh tế có 2 tiêu chí: các dịch vụ ngân hàng vànhững qui định trao đổi tiền tệ

c Nhóm về môi trường văn hóa xã hội có 2 tiêu chí: truyền thông và kiểmduyệt, những giới hạn trong quyền tự do cá nhân

d Nhóm về y tế và chăm sóc sức khỏe có 8 tiêu chí: ô nhiễm không khí,động vật và côn trùng gây hại, các dịch vụ bệnh viện, các nguồn cung cấp y tế, cácbệnh truyền nhiễm, nước uống, việc thu gom rác thải và nước thải

e Nhóm về giáo đục và đào tạo có 1 tiêu chí: tổng số các trường học

Trang 19

f Nhóm về dịch vụ công và vận chuyển có 7 tiêu chí: nguồn cấp nước, tìnhtrạng ách tắc giao thông, cung cấp điện, dịch vụ điện thoại, dịch vụ thư tín, vậnchuyển công cộng, sân bay.

g Nhóm về vui chơi giải trí có 4 tiêu chí: số lượng và chủng loại nhà hàng,rạp chiếu bóng, biểu diễn sân khấu và ca nhạc, các hoạt động thể thao và giải trí

h Nhóm về cung cấp sản phẩm tiêu dùng có 5 tiêu chí: thực phẩm (trái cây

và rau xanh), thực phẩm (thịt, cá), đồ dùng hàng ngày, thức uống có cồn và xe ôtô.Nhóm về nhà ở có 3 tiêu chí: đồ đạc và dụng cụ gia dụng, bảo trì và sửa chữa nhà

ở, số lượng và qui mô nhà ở

i Nhóm về môi trường tự nhiên có 2 tiêu chí: khí hậu thời tiết và thiên tai.Theo Trần Hữu Quang (2010), chất lượng cuộc sống có nhỉều cách định nghĩakhác nhau, tùy theo từng chuyên ngành như: kinh tế học, chính trị học, tâm lý học hay

kể cả y học Thông thường khái niệm về chất lượng cuộc sống được xem xét dướinhiều chiều: kinh tế, chính trị, văn hóa và bao gồm những khía cạnh thuộc về môitrường vật chất và tinh thần, giáo dục, y tế, giải trí

Tóm lại, chất lượng cuộc sống là một thuật ngữ được sử dụng để đánh giáchung nhất về mức độ tốt đẹp của cuộc sống đối với các cá nhân trên phạm vi toàn xãhội, cũng như đánh giá về mức độ sảng khoái, hài lòng hoàn toàn về thể chất, tinh thần

và xã hội Chất lượng cuộc sống là thước đo về phúc lợi vật chất, và giá trị tinh thần.Ngày nay, việc nâng cao chất lượng cuộc sống con người là một nỗ lực của nhà nước,

xã hội và cả cộng đồng quốc tế Chất lượng cuộc sống được định nghĩa như một cảmnhận có tính cách chủ quan của cá nhân đặt trong bối cảnh môi trường xã hội và tựnhiên Bản thân mỗi cá nhân tự quản lý mình, nâng cao trí thức, rèn luyện sức khỏe,góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đánh giá chất lượng cuộc sống bao gồm cáclĩnh vực: chính trị, kinh tế, y tế, sức khỏe Chỉ số tiêu chuẩn về chất lượng cuộc sốngkhông chỉ về thu nhập, sự giàu có, việc làm mà còn là môi trường xã hội, môi trườngsống, sức khỏe, giáo dục, giải trí và cuộc sống riêng tư

2.1.2 Khái niệm cộng đồng

Theo Tô Duy Hợp và Lương Hồng Quang (2000), khái niệm cộng đồng là mộtthực thể xã hội có cơ cấu tổ chức, là một nhóm người cùng chia sẻ và chịu sự ràng

Trang 20

buộc bởi các đặc điểm và lợi ích chung được thiết lập thông qua tương tác và trao đổigiữa các thành viên.

Theo Willmott (1986), cộng đồng được tạo nên bởi 3 yếu tố quan trọng: lãnhthổ; mối quan tâm chung (về tôn giáo, nghề nghiệp, quyền lợi, chủng tộc, ); sự gắn bóvới nhau

Theo MC Millan (1976), khái niệm cộng đồng chỉ có được khi hội đủ nhữngyếu tố: một căn cứ chung, cảm giác cá nhân mình quan trọng đối với tất cả nhữngngười khác và đối với cộng đồng, niềm đam mê chung về lợi ích của bản thân như mộtthành viên của cộng đồng

Tóm lại, cộng đồng là một tập thể, một nhóm người, những người sống trongmột khu vực cùng chia sẻ và có sự ràng buộc bởi đặc điểm và lợi ích chung Yếu tố tạonên cộng đồng do điều kiện về văn hóa, tập quán, địa lý, kinh tế,

2.1.3 Khái niệm về sự hài lòng

Theo Oliver (2010), định nghĩa sự hài lòng là phản ứng thể hiện cảm xúc hay sựthích thú của khách hàng đối với tính năng của sản phẩm hay dịch vụ mang lại

Theo Kotler (2004), sự hài lòng là trạng thái của con người bắt nguồn từ việc sosánh kết quả cảm nhận được giữa sản phẩm này với sản phẩm khác hay dịch vụ nàyvới dịch vụ khác so với kỳ vọng của người đó Kết quả so sánh một sản phẩm hay mộtdịch vụ tốt hơn kỳ vọng thì đó là sự hài lòng

2.1.4 Sự hài lòng về chất lượng cuộc sống

Trương Tấn Tâm (2012), Sự hài lòng về chất lượng cuộc sống là cảm xúc haymức độ cảm nhận của con người về một vấn đề gì đó trong cuộc sống, có thể là sứckhỏe, việc làm, thu nhập, sinh hoạt,

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống

Yếu tố chính trị: Theo Mercer (2011), yếu tố chính trị có liên quan đến chất

lượng cuộc sống bao gồm những nội dung như sự chấp hành pháp luật của người dân,của cộng đồng; mối quan hệ, phối hợp của các quốc gia; vấn đề giải quyết xuất nhậpcảnh cho người dân; tình hình an ninh trật tự; Như vậy, chính trị là hoạt động của con

Trang 21

người nhằm làm ra, giữ gìn và điều chỉnh những luật lệ chung có tác động trực tiếpđến cuộc sống con người Yêu tố chính trị giữ vai trò quan trọng trong xã hội, xâydựng những luật lệ chung để đưa các hoạt động trong xã hội vào khuôn khổ pháp luật,nhằm ngăn chặn tình trạng xâm phạm quyền lợi, tài sản, tính mạng của con người haycộng đồng.

Yếu tố về văn hóa: Theo Hồ Chí Minh (1930 “ 1945), văn hóa là do con người

sáng tạo ra và không ngừng phát triển theo thời gian nhằm mục đích phục vụ đời sốngcon người Ngày nay, văn hóa là đời sống tinh thần của con người, văn hóa có thểmang lại sức sống, sự sáng tạo và làm cho con người lạc quan, yêu đời Chính vì vậy,văn hóa không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người Trần Hữu Quang (2010) chorằng yếu tố văn hóa được đánh giá qua các tiêu chí như cách ứng xử, ý thức xã hội,đầu tư phát triển vãn hóa Theo Mercer (2011) đánh giá rằng yêu tố văn hóa gồmtruyền thông đại chúng, kiểm duyệt và những giới hạn quyền tự do cá nhân

Yếu tố về an ninh: Trần Hữu Quang (2010) và Mercer (2011), yếu tố an ninh

là yếu tố rất quan trọng đối với cuộc sống của người dân Tình hình an ninh chính trị,trật tự an toàn xã hội ổn định thì người dân mới yên tâm làm việc, công tác; doanhnghiệp mới mạnh dạn đầu tư phát triển tạo việc làm cho người dân, góp phần thực hiệncông tác giảm nghèo Người dân có việc làm ổn định thì tình hình an ninh trật tự xãhội sẽ ổn định Xét trên khía cạnh khác, yếu tố an ninh còn thể hiện thông qua hành vichấp hành tốt pháp luật nhà nước của người dân, người dân không phải lo lắng về tìnhhình an ninh trật tự, người dân sống có trật tự, kỷ cương, có chuẩn mực đạo đức

Yếu tố về môi trường: WHO (1997), Trần Hữu Quang (2010), Mercer (2011),

yếu tố môi trường bao gồm những yếu tố như đất đai, không khí, nguồn nước, Những yếu tố này có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống con người Việc chặt phá rừnglàm biến đổi khí hậu gây nên tình trạng lũ lụt, hạn hán ảnh hưởng đến sản xuất, kinhdoanh; khai thác tài nguyên (cát) làm thay đổi dòng chảy gây ra sạt lở đất; nguồn nướcsinh hoạt không đảm bảo, không khí ô nhiễm, tất cả những yếu tố đó ảnh hưởng trựctiếp đến cuộc sống của người dân Cuộc sống của con người và sự phát triển của xã hội

có tác động xấu đến môi trường, gây nên trình trạng ô nhiễm môi trường, làm biến đổimôi trường theo hướng xấu

Trang 22

Yếu tố y tế: Theo WHO (1997), Trần Hừu Quang (2010), Mercer (2011), yếu

tố về y tế bao gồm vấn đề tuyên truyền nâng cao ý thức phòng chống dịch bệnh, khámchữa bệnh cho người dân Tình hình hoạt động của các bệnh viện, vấn đề chăm sóc sứckhỏe cho người già, chính sách dân số, nếu con người có nhiều của cải, vật chất nhưngthường xuyên bị đau ốm, sức khỏe không tốt thì cũng không thể có một cuộc sống tốtđẹp

Yếu tố giáo dục: Giáo dục là một phạm trù rộng lớn, bao gồm nhiều vấn đề

như: giáo dục gia đình, giáo dục học đường, giáo dục tôn giáo, giáo dục tội phạm, Ởbất cứ một chế độ xã hội nào giáo dục luôn đóng vai trò quan trọng, giáo dục conngười có kiến thức về mọi mặt đời sống xã hội, về nhân cách sống, Theo Phạm HồngQuang (2006) môi trường giáo dục là một hệ thống bao gồm yếu tố vật chất và tinhthần quyết định đến sự hình thành và phát triển nhân cách con người Theo Mercer(2011) tiêu chí để đánh giá về giáo dục là tổng số các trường học Nghiên cứu củaTrần Hữu Quang (2010) đánh giá chất lượng giáo dục thông qua chất lượng giáo dục,đào tạo của các trường Tóm lại yếu tố giáo dục đóng một vai trò quan trọng trong xãhội, giáo dục giúp con người có nhận thức đúng, hành động đúng thì xã hội mới pháttriển một cách tốt đẹp

Yếu tố cơ sở hạ tầng: Theo đánh giá cửa Mercer (2011), đuợc hiểu là hệ thống

giao thông, cầu, đường, cơ sở vật chất phục vụ việc đi lại, sinh hoạt của người dân,góp phần phát triển kỉnh té - xã hội Như vậy, yếu tố về cơ sở hạ tầng bao gồm nhữngsản phẩm dịch vụ vận chuyển công cộng, giao thông, điện, nước, dịch vụ bưu chínhviễn thông, Cơ sở hạ tầng là vật chất, phương tiện, dịch vụ phục vụ đời sống củangười dân

Yếu tố trợ cấp xã hội: Trong nghiên cứu của Boehnke (2003) đánh giá chất

lượng cuộc sống ở Châu âu đấ đề cập đến vấn đề này Trợ cấp xã hội có thể hiểu là sự

hỗ trợ của nhà nước cho những người có công với đất nước do cuộc sống khó khăn,bệnh tật, già yếu thể hiện sự quan tâm của nhà nước, sự chia sẻ của cộng đồng

Yếu tố môi trường kinh tế: Trương Tấn Tâm (2012), môi trường kinh tế là

điều kiện quan trọng sẽ quyết định đến nhà đầu tư, hiệu quả kinh doanh Những yếu tố

về môi trường kinh tế như thủ tục hành chính, chính sách thuế công bằng với mọingười dân, thì sẽ thu hút nhà đầu tư Kinh té có ổn định thì những yếu tố khác như

Trang 23

tỷ lệ thất nghiệp, thu nhập của người dân, việc làm, an ninh trật tự sẽ được đảm bảo,góp phần nâng cao mức sống Nghiên cứu Mercer (2011) yếu tố môi trường kinh tế tácđộng chất lượng cuộc sống qua tiêu chí dịch vụ ngân hàng và trao đổi tiền tệ.

Yếu tố hôn nhân: tình trạng hôn nhân có sự tác động rất lớn đến yếu tố đời

sống gia đình Nghiên cứu của Zhao (2004) đánh giá những người đang có gia đình thìcảm nhận hài lòng về chất lượng cuộc sống tốt hơn những người đang sống độc thân.Bởi vì những người có gia đình có sự quan tâm, động viên chia sẻ, trong khi nhữngngười độc thân thì không có được cảm giác này

Yếu tố thu nhập: Theo nghiên cứu của Boehnke (2003) và Zhao (2004) thì

chất lượng cụộc sống phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố thu nhập, người có thu nhập cao

họ chi tiêu cho việc mua sắm phục vụ sinh hoạt, cuộc sống nhiều hơn đo đó họ sẽ hàilòng với chất lượng cuộc sống cao hơn những người có thu nhập thấp hơn Thu nhậpbao gồm tiền công, tiền lương, lợi nhuận mà mỗi người có được khi phải bỏ công sứclao động (lao động chân tay, trí óc) trong một khoảng thời gian nhất định

Yếu tố Tôn giáo: Theo nghiên cứu của Trần Thị Kim Loan (2010) tôn giáo là

hình thức tín ngưỡng, sinh hoạt tinh thần của cộng đồng dân tộc, có ảnh hưởng lớn đếnđời sống của người dân Theo WHO (1997) đánh giá khi con người được thỏa mãn vềyếu tổ tâm lý thì cảm thấy hài lòng về chất lượng cuộc sống

Yếu tố quan hệ gia đình và xã hội: Truyền thống của người Việt Nam rất quý

trọng tình làng, nghĩa xóm, gắn bó chia sẻ với nhau trong lúc khó khăn, hoạn nạnẵNghiên cứu của Boeknke (2003) cho rằng mối quan hệ gia đình và xã hội giúp đỡnhững người khó khăn trong cuộc sống Nghiên cứu Zhao (2004) đánh giá mối quan

hệ gia đình và xã hội thể hiện láng giềng thân thiện là yếu tố quan trọng ảnh hưởngđến chất lượng cuộc sống

Yếu tố về nhà ở: Trương Tấn Tâm (2012), nhà ở là một nhu cầu quan trọng và

hết sức cần thiết của mỗi người Vì nhà ở là nơi để con người nghỉ ngơi, sum họp giađình sau những giờ lao động Yếu tố về nhà ở không những là nhu cầu quan trọng nhấtđối mỗi người, một khi con người có nhà ở ổn định thì người ta mới yên tâm tập trungcho công việc từ đó chất lượng công việc sẽ tốt hơn; việc có nhà ở còn là tiêu chuẩnđánh giá sự phát triển của xã hội và mức sống của người dân Yếu tố này được khẳng

Trang 24

định trong nghiên cứu của Zhao (2004) và Mercer (2011) Theo Luật nhà ở năm 2005,khái niệm về nhà ở là một công trình xây dựng với mục đích để phục vụ các nhu cầusinh hoạt của hộ gia đình và cá nhân.

Yếu tố về sức khỏe: Theo nghiên cứu của Zhao (2004) sức khỏe là vốn quí

nhất của con người, con người mạnh khỏe thì cảm thấy hạnh phúc, vui sướng, yêu đời.Một người có nhiều của cải vật chất nhưng thường xuyên bệnh tật, yếu đuối khôngcảm thấy hạnh phúc, vui sướng Theo định nghĩa của Tổ chức y tế thế giới (WHO) sứckhỏe là trạng thái hoàn toàn thoải mái cả về vật chất, tâm thần, xã hội chứ không phảichỉ là không có bệnh tật hay tàn phế

2.3 Các nghiên cứu trước

2.3.1 Nghiên cứu của Marans và Rodger (1975): nghiên cứu về sự hài lòng

của cộng đồng, đánh giá mức độ hài lòng của cộng đồng phụ thuộc vào 2 nhóm: (1)Đặc điểm cá nhân (giới tính, độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, ); (2) Nhómnhận thức cá nhân về tính cộng đồng (vai trò của chính quyền địa phương, mối quan

hệ cộng đồng, môi trường khí hậu, ) Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm nhận thức cánhân về tính cộng đồng có ảnh hưởng nhiều đến mức độ hài lòng của cộng đồng, còncác đặc điểm cá nhân ảnh hưởng rất ít

2.3.2 Nghiên cứu của Filkins và ctg (1999): nghiên cứu sự hài lòng của cộng

đồng dân cư vùng Nebraska-USD, có 4 nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng cộng đồng: (1)

Sự hài lòng của cá nhân về lĩnh vực tinh thần và xã hội (tinh thần, mối quan hệ giađình, bạn bè, hàng xóm,.,,.); (2) Sự hài lòng của cá nhân về lĩnh vực kinh tế (việc làm,thu nhập, tài chính gia đình, ); (3) Các đặc điểm cá nhân (giới tính, tuổi tác, hônnhân, trình độ học vấn, thời gian sinh sống ở địa phương, ); (4) Thuộc tính cộng đồng(mối quan hệ cộng đồng dân cư, sự đùm bọc giúp đỡ cộng đồng, dịch vụ chăm sóc sứckhỏe, dịch vụ giao thông công cộng, ) Két quả nghiên cứu cho thấy thuộc tính cộngđồng có ảnh hưởng mạnh nhất đén sự hài lòng của cộng đồng, kế đến là nhân tố sự hàilòng của cá nhân về lĩnh vực tinh thần và xấ hội và sau cùng là các nhân tố còn lại

2.3.3 Nghiên cứu của Hội đồng ngân khố của Ban thư ký Canada (2000):

Kết quả nghiên cứu có 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống: Nhóm môitrường, sức khỏe và an ninh công cộng (không khí, chất lượng nước, tuổi thọ trẻ em tửvong tội phạm Nhóm cơ hội và sư tham gia vào kinh tế (GDP bình quân đầu người,

Trang 25

thu nhập khả dụng, trình độ học vấn, việc làm); nhóm sự tham gia xã hội (phân biệtchủng tộc, hoạt động văn hóa, quyền bầu cử).

2.3.4 Nghiên cứu của Anderson và ctg (2003): Khảo sát chất lượng cuộc

sống ở Châu Âu, tập trung vào tám vấn đề: (1) Tình trạng kinh tế; (2) Môi trường địaphương và tình trạng nhà ở; (3) Kỹ năng sống, học vấn và việc làm; (4) Quan hệ vàcấu trúc gia đình; (5) Sự cân bằng giữa cuộc sống và công việc; (6) Sức khỏe và chămsóc y tế Vấn đề cảm nhận tính chủ quan: (7) Cảm nhận về hạnh phúc; (8) Nhận thức

về chất lượng xã hội Kết quả trong 8 vấn đề nghiên cứu trên thi có 6 vấn đề mang tínhkhách quan (từ 1 đến 6) và 2 vấn đề mang tính chủ quan (7 và 8)

2.3.5 Nghiên cứu của Santos và ctg (2007): nghiên cứu về chất lượng cuộc

sống của cư dân Porto, kết quả nghiên cứu đã đề xuất 21 vấn đề ảnh hưởng đến chấtlượng cuộc sống: (l) Không gian xanh; (2) Vệ sinh đô thị; (3) Tình trạng ô nhiễm; (4)

Tỷ lệ có việc làm; (5) Chất lượng kiến trúc và đô thị; (6) Tình trạng giao thông; (7)Phựơng tiện vận chuyển công cộng; (8) Các cơ sở văn hóa; (9) Văn hóa giải trí; (10)Không gian vui chơi giải trí; (11) Cơ sở thể dục thể thao; (12) Cơ sở giáo dục phổthông; (13) Cơ sở các trường trung học, cao đẳng, đại học; (14) Hệ thống bệnh việncông và tư; Trung tâm y tế; (15) Dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà, chăm sóc ngườigià; (16) Dịch vụ thương mại; (17) Dịch vụ mua bán và thuê nhà; (18) Chất lượng nhàở; (19) Tình trạng an ninh trật tự; (20) Tình trạng nghèo đói; (21) Quan hệ xã hội

2.3.6 Nghiên cứu của Võ Thạnh Sơn (2009): Nghiên cứu về sự hài lòng của

cộng đồng dân cư đối với sự phát triển các khu công nghiệp - trường hợp tỉnh Bến Tre.Kết quả nghiên cứu đề xuất 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng bao gồm: (1) Cơ hộitìm việc làm và thu nhập; (2) Vai trò của chính quyền địa phương trong việc điều hànhquản lý; (3) Thu nhập, việc làm ổn định; (4) Môi trường, sức khỏe; (5) Chất lượng hạtầng giao thông

2.3.7 Nghiên cứu của Trần Hữu Quang (2010): Khảo sát chất lượng cuộc

sống của người dân thành phố Hồ Chí Minh, khảo sát 22 lĩnh vực Kết quả khảo sátvới 3 mức độ đánh giá như sau:

Các lĩnh vực được đánh giá khá hơn trước: Tình trạng nhà ở của người dân; Vệsinh đô thị; ứng xử của người dân; Trường học phổ thông, cao đẳng, đại học; Kiến trúcxây dựng; Cơ sở khám chữa bệnh; Cơ sở chăm sóc người nghèo, người già, người tàntật; Công tác xóa đói giảm nghèo; An ninh trật tự; Nơi sinh hoạt, giải trí

Trang 26

Các lĩnh vực được đánh giá bằng hoặc xấp xỉ so với trước: Thủ tục hành chính;Phương tiện giao thông công cộng; Cơ sở văn hóa; Cây xanh; Ý thức xã hội của ngườidân; Các công trình xây dựng công cộng.

Các lĩnh vực đánh giá kém hơn trước: Tình hình giao thông; Mức độ ô nhiễm;Kinh doanh buôn bán; Mua bán nhà, đất

2.3.8 Nghiên cứu của Vũ Quốc Thái (2011): Nghiên cứu về sự hài lòng của

cộng đồng dân cư đối với sự phát triển các KCN Tân Bình TpHCM Kết quả nghiêncứu đề xuất 5 nhân tố tác động đến sự hài lòng của cộng đồng: (1) Hoạt động củachính quyền địa phương đáp ửng một số nhu cầu cơ bản (điện, nước, giao thông, giáodục, y tế, dạy nghề giới thiệu việc làm, tình hình an ninh trật tự, môi trường, vui chơigiải trí); (2) Quan hệ xã hội: mọi người dân gần gũi gắn bó, thân thiện với nhau; (3)Thu nhập và việc làm; (4) Cơ sở vật chất giáo dục và y tế; (5) Dịch vụ và tiện ích công(sinh hoạt giải trí, dạy nghề, tư vấn pháp luật)

2.3.9 Nghiên cứu của Trương Tấn Tâm (2012): Nghiên cứu sự hài lòng chất

lượng cuộc sống người dân Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh Kết quả nghiên cứu đềxuất 9 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng chất lượng cuộc sống gồm: (1) Sự hỗ trợ củachính quyền địa phương; (2) Tự do cá nhân và thủ tục hành chính; (3) Phương tiệntruyền thông; (4) Hàng hóa phong phú và quan hệ cộng đồng; (5) Chính sách quihoạch và định cư; (6) Giao thông công cộng; (7) Sức khỏe cộng đồng; (8) Không còntình trạng ngập nước; (9) Giáo dục và đào tạo

2.3.10 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến chất lưựng cuộc sống

Chính trị Mercer (2011); Vũ Quốc Thái (2011); Trương Tấn Tâm (2012)Văn hóa Trần Hữu Quang (2010); Mercer (2011); Vũ Quốc Thái (2011)

An ninh trật tự Hội đồng ngân khố của Ban thư ký Canada (1999); Trần Hữu

Quang (2010); Mercer (2011); Vũ Quốc Thái (2011)Môi trường Hội đồng ngân khổ của Ban thư ký Canada (1999); WHO (1997);

Trần Hữu Quang (2010); Mercer (2011); Vũ Quốc Thái (2011);Trương Tấn Tâm (2012)

Trang 27

Ytế WHO (1997); Trần Hữu Quang (2010); Mercer (2011); Trương Tấn

Tâm (2012)Giáo dục Phạm Hồng Quang (2006); Trần Hữu Quang (2010); Mercer

(2011); Trương Tấn Tâm (2012)

Cơ sở hạ tầng Trần Hữu Quang (2010); Mercer (2011); Trương Tấn Tâm

(2012); Vố Thanh Sơn (2009); Vũ Quốc Thái (2011)Trợ cấp xã hội Hội đồng ngân khố của Ban thư ký Canada (1999); Boeknke

(2003)Môi trường kinh tế Hội đồng ngân khố của Ban thư ký Canada (1999); Mercer

(2011); Trương Tấn Tâm (2012)Tình trạng hôn nhân Zhao (2004); Trương Tấn Tâm (2012)

Thu nhập Boeknke (2003); Zhao (2004); Võ Thanh Sơn (2009)

Tôn giáo WHO (1997); Trần Thị Kim Loan (2010)

Nhà ở Trần Hữu Quang (2010); Zhao (2004); Mercer (2011)

Sức khỏe Hội đồng ngân khố của Ban thư ký Canada (1999); Zhao

(2004); Võ Thanh Sơn (2009); Trương Tấn Tâm (2012)Quan hệ gia đình và

xã hội

Boeknke (2003); Zhao (2004); Võ Thanh Sơn (2009); Vũ QuốcThái (2011)

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu trước

2.4 Mô hình và thang đo nghiên cứu

Dựa vào các nghiên cứu trước của: Hội đồng ngân khố của Ban thư ký Canada(1999); Mercer (2011); Trương Tấn Tâm (2012), đề tài “Đánh giá chất lượng cuộcsống của người dân ở Tp Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp” đề ra mô hình và thang đonghiên cứu như sau:

- Yếu tố môi trường chính trị (Hi) gồm 08 tiêu chí: (1) thủ tục hành chính rõ

ràng; (2) thủ tục hành chính nhanh chóng, (3) thủ tục hành chính thuận tiện, (4) anninh trật tự tốt; (5) chính quyền thân thiện với người dân; (6) cung cấp thông tin kịpthời; (7) cung cấp thông tin đầy đủ; (8) mức độ tin cậy của người dân đối với chínhquyền địa phương

Trang 28

- Yếu tố môi trường kinh tế (H2) gồm 06 tiêu chí: (1) Điều kiện sản xuất, kinh

doanh dễ dàng; (2) điều kiện sản xuất, kinh doanh thuận lợi; (3) hài lòng với thu nhậphiện tại; (4) cơ hội tìm kiếm việc làm; (5) được tiếp cận các chính sách hỗ trợ, vay vốn

ưu đãi; (6) dịch vụ ngân hàng thuận lợi cho người dân

- Yếu tố môi trường văn hóa (H3) gồm 06 tiêu chí: (1) tự do tín ngưỡng; (2)

bình đẳng về giới tính trong việc làm; (3) khu vui chơi giải trí đáp ứng nhu cầu củangười dân; (4) nơi luyện tập đáp ứng nhu cầu rèn luyện sức khỏe của người dân; (5)mối quan hệ với cộng đồng; (6) tiếp cận thông tin

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu

Trang 29

Tiêu chí tự do tín ngưỡng được hiểu là người dân có quyền tự do tín ngưỡngcủa mình, có thể tham gia hoặc không tham gia bất cứ một tổ chức tôn giáo nào.

Tiêu chí bình đẳng giới tính được hiểu là không có sự phân biệt giới tính trong

xã hội như việc làm, địa vị xã hội, các mối quan hệ xã hội bình đẳng

Tiêu chí có khu vui chơi giải trí đáp ứng nhu cầu của người dân: địa phương cónơi vui chơi, giải trí, sinh hoạt phục vụ người dân như: công viên, nhà văn hóa, các tụđiểm vui chơi đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cộng đồng về số lượng, chất lượng

Tiêu chí có nơi luyện tập đáp ứng nhu cầu rèn luyện sức khỏe là nơi luyện tậpnhư: sân bóng đá, bóng chuyền, nhà thi đấu đa năng, công viên, hồ bơi, để đáp ứngnhu cầu luyện tập rèn luyện sức khỏe của người dân

Tiêu chí quan hệ cộng đồng được hiểu là mối quan hệ với hàng xóm nơi ngườidân sinh sống, quan tâm chia sẻ khi hàng xóm có khó khăn hoạn nạn Tiêu chí nàyđược đánh giá thông qua ý kiến nhận xét của người dân sinh sống trong khu vực, cộngđồng dân cư

Tiêu chí tiếp cận thông tin là người dân nắm bắt thông tin kịp thời thông quaphương tiện thông tin như: điện thoại, ti vi, internet, báo chí,

- Yếu tố môi trường sức khỏe (H4) gồm 07 tiêu chí: (1) khoảng cách từ nhà đến

bệnh viện; (2) nguồn nước sinh hoạt không bị ô nhiễm; (3) thu gom, xử lý rác hợp lý;(4) hệ thống nước thải sinh hoạt không gây ô nhiễm; (5) vệ sinh công cộng; (6) cơ sởkhám, chữa bệnh đáp ứng nhu cầu của người dân; (7) không có dịch bệnh xảy ra

Tiêu chí từ nhà đến bệnh viện có thuận tiện cho người dân trong việc khámchữa bệnh Có đảm bảo được tiêu chí quy định mỗi xã, phường đều có trạm y tế

Tiêu chí nguồn nước sinh hoạt không bị ô nhiễm là nguồn nước sinh hoạt hợp

vệ sinh, không bị ô nhiễm

Tiêu chí thu gom, xử lý rác thải hợp lý: việc tổ chức thu gom rác thải thuận tiện

và hợp lý cho người dân vấn đề xử lý rác thải đảm bảo theo qui định, không gây ônhiễm môi trường

Tiêu chí hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt được đảm bảo, không gây ô nhiễm

Trang 30

Tiêu chí vệ sinh công cộng đảm bảo các nơi vui chơi, giải trí của người dânluôn được giữ vệ sinh sạch sẽ Bố trí thùng rác, nhà vệ sinh công cộng hợp lý đảm bảo

vệ sinh

Tiêu chí cơ sở khám chữa bệnh đáp ứng nhu cầu của người dân: đánh giá thôngqua các tiêu chí như cơ sở vật chất, chất lượng khám chữa bệnh, tinh thần thái độ phục

vụ của thầy thuốc và các dịch vụ liên quan khác

Tiêu chí không có dịch bệnh xảy ra: tình hình dịch bệnh ở địa phương trongnhững năm gần đây Sự quan tâm của địa phương trong công tác tuyên truyền nângcao ý thức người dân về công tác phòng, chống dịch bệnh

- Yếu tố môi trường giáo dục (H5) gồm 05 tiêu chí: (1) điều kiện đến trường

học; (2) chất lượng dạy học; (3) nội dung giảng dạy; (4) chính quyền tạo điều kiện chomọi thành phần đều được đi học; (5) mọi người dân đều có cơ hội đến trường

Tiêu chí điều kiện đến trường học: khoảng cách từ nhà đến trường học có thuậnlợi

Tiêu chí chất lượng đào tạo; tình hình tiêu cực trong giáo dục như tình trạngdạy thêm, học thêm, chạy trường, chạy lớp, chạy điểm Cơ sở vật chất đạt chuẩn quốcgia

Tiêu chí nội dung giảng dạy: nội dung giảng dạy theo đúng qui định, chất lượnggiáo dực và sức cạnh tranh của học sinh so với các khu vực lân cận

Tiêu chí chính quyền luôn tạo điều kiện cho mọi thành phần đều có thể đếntrường học: công tác tuyên truyền vận động, chính sách hỗ trợ của địa phương để tất cảmọi người đều được đi học

Tiêu chí người dân có đầy đủ cơ hội đến trường: mọi người dân có nhu cầu họctập nâng cao kiến thức đều được chính quyền địa phương tạo điều kiện

- Yếu tố về dịch vụ công (H6) gồm 10 tiêu chí: (1) nguồn nước sử dụng hợp vệ

sinh; (2) nguồn nước sử dụng đầy đủ; (3) cung cấp nước sinh hoạt ổn định; (4) nguồnđiện sử dụng đầy đủ; (5) nguồn điện ổn định; (6) giao thông thuận tiện; (7) giao thông

Trang 31

công cộng hợp lý; (8) phương tiện thông tin liên lạc đầy đủ, dễ dàng; (9) giá cả dịch vụhợp lý; (10) chất lượng dịch vụ.

Tiêu chí cung cấp nước hợp vệ sinh, đầy đủ và ổn định: tiêu chí này người dâncăn cứ vào nhu cầu nước sinh hoạt của gia đình và chất lượng nguồn nước được cungcấp để đánh giá

Tiêu chí điện được cung cấp đầy đủ và ổn định: căn cứ vào nhu cầu của giađình và chất lượng dịch vụ được cung cấp để đánh giá

Tiêu chí giao thông: giao thông được đầu tư đảm bảo thuận lợi, dễ dàng chongười dân đi lại Không có tình trạng kẹt xe

Tiêu chí giao thông công cộng được bố trí hợp lý: đánh giá chất lượng giaothông công cộng thuận tiện, giúp người dân đi lại dễ dàng, giảm chi phí

Tiêu chí các phương tiện thông tin liên lạc: điện thoại, Internet, truyền hìnhcáp, người dân được tiếp cận dễ dàng (đăng ký, thanh toán, địch vụ)

Tiêu chí giá cả dịch vụ hợp lý: mức giá phù hợp với thu nhập của người dân.Tiêu chí chất lượng dịch vụ tốt: đánh giá dựa vào chất lượng cung cấp dịch vụđiện thoại, Internet, truyền hình cáp

- Yếu tố sản phẩm tiêu dùng (H7) gồm 04 tiêu chí: (1) thuận tiện trong việc

mua bán, trao đồi hàng hóa; (2) hàng hóa phong phú đáp ứng nhu cầu người dân; (3)chất lượng hàng hóa; (4) an toàn vệ sinh thực phẩm

Tiêu chí thuận tiện trong việc mưa bán, trao đổi hàng hóa: chính quyền địaphương tạo điều kiện thuận lợi cho người dân mua bán đúng qui định Nhu cầu muabán, trao đổi hàng hóa của người dân trong khu vực

Tiêu chí hàng hóa phong phú, đáp ứng nhu cầu người dân: đánh giá dựa vàonhận xét của người dân về nhu cầu hàng hóa

Tiêu chí chất lượng hàng hóa; đánh giá dựa vào chất lượng hàng hóa phục vụngười dân có đảm bảo đúng công bố của nhà sản xuất

Trang 32

Tiêu chí an toàn vệ sinh thực phẩm; đánh giá dựa vào niềm tin của người dânđối với sản phẩm.

- Yếu tố về nhà ở (H8) gồm 05 tiêu chí: (1) người dân có chỗ ở ổn định; (2)

chính quyền quan tâm đến hộ nghèo, hộ cận nghèo; (3) giá mua bán, thuê nhà mộtcách hợp lý; (4) dễ dàng tìm một nơi định cư; (5) quy hoạch đất ở, nhà ở một cáchhọrp lý

Tiêu chí người dân có chổ ở ổn định: người dân có chổ ở ổn định, hài lòng vớỉngôi nhà của mình, phương tiện sinh họat

Tiêu chí chính quyền quan tâm chăm lo nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo:đánh gỉá dựa vào sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ, tạo điềukiện cho hộ nghèo, hộ cận nghèo được hưởng các chính sách ưu đãi như cấp nền nhàcho hộ dân trong khu giải tỏa, tạo điều kiện cho hộ có thu nhập thấp được vay tiền lãisuất ưu đãi để tìm nơi định cư ổn định Công tác tuyên truyền vận động cất nhà tìnhnghĩa, nhà tình thương cho hộ gia đình chính sách, hộ nghèo

Tiêu chí giá mua bán, thuê nhà hợp lý: đánh giá dựa vào khả năng tài chính củangười dân khi tiếp cận đến các dự án hỗ trợ nhà ở

Tiêu chí dễ dàng tìm một nơi định cư lâu dài: đánh giá dựa vào sự lựa chọn củangười dân trong việc chọn chỗ ở ổn định

Tiêu chí quy hoạch đất ở, nhà ở hợp lý: việc quy hoạch nhà ở cho người dânphải hợp lý, an toàn không ảnh hưởng về môi trường, thuận tiện cho người dân sinhhoạt, sinh sống Việc thực hiện quy hoạch phải công khai, dân chủ, không kéo dài thờigian

- Yếu tố về môi trường (H9) gồm 05 tiêu chí: (1) không khí không bị ô nhiễm;

nguồn nước không bị ô nhiễm; (3) không bị ảnh hưởng bởi thiên tai; (4) nhiệt độ môitrương xung quanh; (5) không ảnh hưởng tiếng ồn

Tiêu chí không có tình trạng ô nhiễm môi trường do khói, bụi: Tiêu chí đánhgiá dựa vào nhận xét của người dân trong khu vực về vấn đề khói, bụi trong không khí

có ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân hay không

Trang 33

Tiêu chí không bị ảnh hưởng do thiên tai: lũ lụt, sạt lở đất, nơi người dân sinhsống có thường xuyên xảy ra lũ lụt, sạt lở đất, hay những vấn đề khác do thiên taigây ra.

Tiêu chí nhiệt độ môi trường xung quanh: tiêu chí đánh giá này dựa vào nhiệt

độ môi trường nơi người dân sinh sống có ảnh hưởng đến sức khỏe

Tiêu chí tiếng ồn: tiếng ồn do nhà máy sản xuất gây ra, giao thông, khu vui chơigiải trí,

Giả thuyết đặt ra các nhóm nhân tố H1, H2, H3, H4, H5, H6, H7, H8, H9 có ảnhhưởng đến sự hài lòng về chất lượng cuộc sống của người dân

Tóm lại, chương 2 trình bàý các cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu “Đánhgiá chất lượng cuộc sống của người dân Thành phố Cao Lãnh, tĩnh Đồng Tháp” Đề tàinghiên cứu dựa vào mô hình nghiên cứu của Hội đồng ngân khố của Ban thư kýCanada (1999); Mercer (2011) và Trương Tấn Tâm (2012) là chủ yếu vì đề tài nàynghiên cứu sự hài lòng về chất lượng cuộc sống của người dân và có tính tương đồngrất cao với đề tài nghiên cứu mà tác giả đang thực hiện Đề tài nghiên cứu gồm 9 nhântố: Nhân tố môi trường chính trị; Nhân tố môi trường kinh tế; Nhân tố môi trường vănhóa; Nhân tố môi trường sức khỏe; Nhân tố môi trường giáo dục; Nhân tố dịch vụcông; Nhân tố sản phẩm tiêu dùng; Nhân tố nhà ở; Nhân tố môi trường với 56 biếnquan sát để làm cơ sở khảo sát nhận xét của người dân đánh giá sự hài lòng về chấtlượng cuộc sống

Trang 34

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Quy trình nghiên cứu

Trên cơ sở mục tiêu và phạm vi nghiên cứu nêu ở chương 1 và các yếu tố ảnhhưởng đến sự hài lòng chất lượng cuộc sống nêu ở chương 2 Chương 3 tiến hành giớithiệu quy trình nghiên cứu, xây dựng thang đo, cách chọn mẫu, phương pháp thu thập

số liệu và cỡ mẫu Sau đó sẽ hoàn thiện thang đo và tiến hành khảo sát chính thức Kỹthuật phân tích được thực hiện bằng công cụ phân tích thống kê mô tả, kiểm định độtin cậy của thang đo bằng kỹ thuật Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá(EFA) và phân tích hồi quy đa biến

Sau khi phân tích nhân tố khám phá, các nhân tố sẽ được rút gọn từ nhiều biénquan sát thu thập được lúc ban đầu Từ giả thuyết nghiên cứu ban đầu sẽ được điềuchỉnh lại cho phù hợp với nhân tố mới được rút ra Đồng thời xác định được nhữngyéu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng cuộc sống của người dân Phân tíchhồi quy đa biến nhằm xác định mối quan hệ về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến

sự hài lòng về chất lượng cuộc sống của người dân

Quy trình nghiên cứu đề tài tiến hành theo 7 bước như sau:

- Bước 1: Từ mục tiêu nghiên cứu của đề tài, mô hình nghiên cứu được xây dựng

trên cơ sở lý thuyết nhằm xác định các thang đo ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sốngcủa người dân Hình thành các giả thuyết nghiên cứu ban đầu phù hợp với mục tiêunghiên cứu của đề tài

- Bước 2: Chọn các biến quan sát cho thang đo và xác định mẫu đề tài nghiên

cứu Sử dụng thang đo Likert cho 60 biến quan sát, quy mô chọn mẫu tối thiểu là 300mẫu

- Bước 3: Xây dựng bảng câu hỏi để tiến hành điều tra.

- Bước 4: Điều tra thử nghiệm bảng câu hỏi để hoàn chỉnh thang đo và bảng câu

hỏi Sau đó tiến hành điều tra ở 03 phường và 02 xã thuộc thành phố Cao Lãnh

- Bước 5: Kiểm tra kết quả phiếu điều tra thu về và nhập dữ liệu.

Trang 35

Hình 3.1 Sơ đồ mô hình nghiên cứu

24

Mục tiêu nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu

Bảng câu hỏi

Điều chỉnh thang đo, bảng câu hỏi

Khảo sát điều tra

Dữ liệu điều tra

Phân tích hồi quy

Các giả thuyết ban đầu

Thống kê mô tả

Trang 36

- Bước 6: Xử lý số liệu: tiến hành phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0.

Đánh giá thang đo và độ tin cậy của biến đo lường bằng hệ số Cronbach’s Alpha Phântích nhân tố khám phá (EFA)

- Bước 7: Gợi ý các chính sách

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ và hiệu chỉnh thang đo

Trên cơ sở mô hình nghiên cứu xây dựng thang đo lường các yếu tố ảnh hưởngđén sự hài lòng về chất lượng cuộc sống Tiến hành khảo sát thử nghiệm chọn khảo sátthử 15 mẫu ở 03 phường và 02 xã trên địa bàn thành phố Cao Lãnh gồm; Phường 1: 03mẫu; Phường 4: 03 mẫu; phường Mỹ Phú: 03 mẫu; xã Mỹ Tân: 03 mẫu; xã Tân ThuậnĐồng: 03 mẫu, Dựa vào bảng câu hỏi đã thiết kế sẵn để hiệu chỉnh bảng câu hỏi và cácthang đo trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức

3.2.2 Nghiên cứu chính thức

3.2.2.1 Xây dựng thang đo

Đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân nhiều biến quan sát khác nhau.Mỗi biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert với 05 mức độ:

Mức 1: Hoàn toàn không đồng ý

Mức 2: Không đồng ý

Mức 3: Không ý kiến/Phân vân/ Trung bình

Mức 4: Đồng ý

Mức 5: Hoàn toàn đồng ý

3.2.2.2 Diễn đạt và mã hóa thang đo

Thang đo độc lập gồm 09 nhân tố với 56 biến quan sát:

Nhân tố môi trường chính trị gồm 08 biến quan sát

Nhân tố môi trường kinh té gồm 06 biến quan sát

Nhân tố môi trường văn hóa gồm 06 biến quan sát

Trang 37

Nhân tố môi trường sức khỏe gồm 07 biến quan sát.

Nhân tố môi trường giáo dục gồm 05 biến quan sát

Nhân tố dịch vụ công gồm 10 biến quan sát

Nhân tố sản phẩm tiêu dùng gồm 04 biến quan sát

Nhân tố nhà ở gồm 05 biến quan sát

Nhân tố môi trường gồm 05 biến quan sát

Bảng 3.1: Thang đo các thành phần biến độc lập sau khi hiệu chỉnh

1 Thủ tục hành chính của địa phương rõ ràng

2 Thủ tục hành chính của địa phương nhanh chóng

1 Điều kiện sản xuất, kinh doanh dễ dàng

2 Điều kiện sản xuất kinh doanh thuận lợi

3 Người dân hài lòng với thu nhập hiện tại ở địa phương

4 Có nhiều cơ hội tìm kỉếm việc làm, nâng cao thu nhập

5 Tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi dễ dàng, thuận lợi

6 Dịch vụ ngân hàng ở địa phương rất thuận lợi

1 Người dân được tự do tín ngưỡng

2 Địa phương không phân biệt giới tính trong việc làm

3 Nơi vui chơi, giải trí đáp ứng nhu cầu của người dân

1 Từ nhà đến cơ sở y tế dễ dàng, thuận tiện

2 Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh, không bị ô nhiễm

Trang 38

1 Cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

2 Người dân được cung cấp nước sinh hoạt đầy đủ

1 Mua bán, trao đổi hàng hóa thuận tiện

2 Hàng hóa phong phú đáp ứng nhu cầu người dân

3 Đảm bảo chất lượngNO1

1 Không bị ô nhiễm do khói, bụi

2 Nguồn nước không bị ô nhiễm

3 Không bị ảnh hưởng thiên tai

Bảng 3.2: Thang đo sự hài lòng

Tự hào là thành viên trong cộng đồng hiện tạiChấp nhận cuộc sống hiện tại và yên tâm định cư lâu dài

3.3 Phương pháp chọn mẫu khảo sát

Trang 39

13 Xã Tân Thuận Đông

14 Xã Tân Thuận Tây

15 Tịnh Thới

Tổng cộng

Phương pháp chọn mẫu khảo sát được sử dụng trong mô hình nghiên cứu làphương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Ý nghĩa phương pháp này là lấy mẫu nhằm đảmbảo độ tin cậy cao và tính đại diện mẫu Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyên MộngNgọc (2008) số lượng mẫu khảo sát phải đủ lớn, sử dụng thang đo định lượng để đolường các biến tham gia số biến quan sát (cỡ mẫu) ít nhất phải bằng 5 lần số biếntrong phân tích nhân tố Như vậy theo mô hình nghiên cứu được tiến hành thu thậptheo cỡ mẫu là 60 x 5 = 300 mẫu

Cách chọn mẫu theo 3 bước sau:

Bước 1: Chọn xã, phường theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống Trong tổng

số 15 xã, phường sẽ chọn 5 xã, phường để khảo sát như sau: Tổng mẫu xã, phường (n)chia cho số mẫu khảo sát (N) ta sẽ có khoảng cách ngẫu nhiên K = 3 Theo phươngpháp chọn mẫu ngẫu nhiên và theo danh sách 15 xã, phường thuộc thành phố CaoLãnh chọn 5 xã, phường sau để khảo sát gồm: Phường 1, Phường 4, Phường Mỹ Phú,

xã Mỹ Tân, xã Tân Thuận Đông

Bước 2: Chọn khóm/ấp cũng giống như bước 1, áp đụng phương pháp ngẫu

nhiên hệ thống, Trong 5 xã, phường chọn ở bước 1 sẽ chọn mỗi xã, phường 2 khóm,

ấp để tiến hành khảo sát

Trong từng phường, xã mẫu chọn ra 2 khóm/ấp mẫu theo phương pháp chọnmẫu hệ thống Như vậy 10 khóm, ấp chọn khảo sát gồm: Khóm 1,3 Phường 1; khóm

Trang 40

2,4 Phường 4; khóm Mỹ Tây, Mỹ Trung phường Mỹ Phú; Ấp 1, 3 xã Mỹ Tân; ấpĐông Thạnh, ấp Đông Định xã Tân Thuận Đông.

Bước 3: Chọn hộ Mỗi ấp/khóm mẫu sẽ chọn ra 30 hộ để phỏng vấn Chọn hộ

mẫu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

Lập danh sách toàn bộ hộ trong từng khóm, ấp mẫu đã chọn Khoảng cách chọnmẫu K=Tổng số hộ của khóm, ấp/ số mẫu (30)

Chọn số ngấu nhiên đầu tiên Dùng hàm RANDBETWEEN (l;k) để lấy giá trịngẫu nhiên từ 1 đến k

Ví dụ: Tổng số hộ của ấp/khóm mẫu là 180 hộ thì k= 180/30=6 Kết quả sốngẫu nhiên là 6

Khi đó sẽ lấy được mẫu điều tra ngẫu nhiên các hộ có số thứ tự là 6, 12, 18,24, (cách tính: số sau bằng số trước cộng thêm k = 6) và lấy cho đến khi đủ 30 hộtrong 1 khóm/ấp

Ngày đăng: 03/06/2014, 15:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến chất lưựng cuộc sống - Đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân cao lãnh
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến chất lưựng cuộc sống (Trang 22)
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu - Đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân cao lãnh
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu (Trang 23)
Bảng 3.2: Thang đo sự hài lòng - Đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân cao lãnh
Bảng 3.2 Thang đo sự hài lòng (Trang 33)
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp các xã, phường TP Cao Lãnh, Đồng Tháp STT Phường, xã Số hộ (hộ) Số dân (người) Xã, phường mẫu - Đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân cao lãnh
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp các xã, phường TP Cao Lãnh, Đồng Tháp STT Phường, xã Số hộ (hộ) Số dân (người) Xã, phường mẫu (Trang 33)
Bảng 4.1.: Tổng hợp số lượng mẫu khảo sát - Đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân cao lãnh
Bảng 4.1. Tổng hợp số lượng mẫu khảo sát (Trang 41)
Bảng 4.2: Bảng tổng họp tỷ lệ giới tính - Đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân cao lãnh
Bảng 4.2 Bảng tổng họp tỷ lệ giới tính (Trang 42)
Bảng 4.3: Bảng thống kê trình độ học vấn - Đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân cao lãnh
Bảng 4.3 Bảng thống kê trình độ học vấn (Trang 42)
Bảng 4.6: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo môi trường chính trị - Đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân cao lãnh
Bảng 4.6 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo môi trường chính trị (Trang 47)
Bảng 4.7: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo môi trường kinh tế - Đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân cao lãnh
Bảng 4.7 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo môi trường kinh tế (Trang 48)
Bảng 4.8: Kết quả đánh gỉá độ tin cậy của thang đo môi trường văn hóa Thang đo/ biến Trung bình - Đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân cao lãnh
Bảng 4.8 Kết quả đánh gỉá độ tin cậy của thang đo môi trường văn hóa Thang đo/ biến Trung bình (Trang 49)
Bảng 4.9: Kết quả đánh gỉá độ tin cậy của thang đo môi trường sức khỏe - Đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân cao lãnh
Bảng 4.9 Kết quả đánh gỉá độ tin cậy của thang đo môi trường sức khỏe (Trang 50)
Bảng 4.10: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo môi trường giáo dục - Đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân cao lãnh
Bảng 4.10 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo môi trường giáo dục (Trang 51)
Bảng 4.11: Kết quả đánh gia độ tin cậy của thang đo dịch vụ công - Đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân cao lãnh
Bảng 4.11 Kết quả đánh gia độ tin cậy của thang đo dịch vụ công (Trang 52)
Bảng 4.13: Kết quả đánh giá độ tỉn cậy của thang đo nhà ở - Đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân cao lãnh
Bảng 4.13 Kết quả đánh giá độ tỉn cậy của thang đo nhà ở (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w