Mục đích Mục đích của bài thí nghiệm là phương pháp xác định điện trở suất mặt và điện trở suất khối của các vật liệu cách điện thể rắn và nghiên cứu mối quan hệ của điệntrở suất với th
Trang 1BÀI 1 : ĐO ĐIỆN TRỞ SUẤT CỦA VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN
I Mục đích
Mục đích của bài thí nghiệm là phương pháp xác định điện trở suất mặt và điện trở suất khối của các vật liệu cách điện thể rắn và nghiên cứu mối quan hệ của điệntrở suất với thời gian tác động điện áp và với điện áp
Các ion tự do không chỉ tồn tại trong thể tích điện môi mà còn ở trong các lớp
ẩm, lớp bụi bán trên bề mặt điện môi và cũng do đó dòng điện qua điện môi không chỉ theo bề dày mà còn có khả năng theo bề mặt của điện môi
Do đó mà đối với mỗi loại điện môi rắn người ta thường dùng hai khái niệm điện trở suất khối ρv và điện trở suất mặt ρs để đặc trưng cho khả năng dẫn điện củachúng
1
v v
-Đơn vị điện trở suất khối ρv là Ωcm, điện trở suất mặt ρcm, điện trở suất mặt ρs là Ωcm, điện trở suất mặt ρ
Như vậy để đảm bảo có thể xác định điện trở suất khối ρv và điện trở suất mặt
ρs của điện môi thì khi đo điện trở suất ρv thì phải có biện pháp khử dòng điện mặt
Is và ngược lại khi xác định ρs thì cần phải khử dòng điện khối Iv
Để thực hiện điều đó (nghĩa là để đảm bảo có kết quả thực hiện chính xác) thường dùng hệ thống ba cực : cực đo lường, cực cao áp và cực bảo vệ
Trang 2Ví dụ: để xác định điện trở suất khối ρv của mẫu điện môi phẳng thì dùng hệ thống
ba cực như hình 1.1
Hình 1.1: Hệ thống ba cực và mẫu điện môi phẳng để đo ρv
Theo hình 1.1 thấy rằng cực bảo vệ 2 có hai tác dụng :
- Làm cho điện trường giữa cao áp và đo lường phân phối đều hơn ( ở khu vực mép cực )
- Đưa dòng điện mặt Is và phần dòng điện khối ở mép cực xuống đất không qua cơ cấu đo
+ Để xác định điện trở suất mặt ρs của một mẫu điện môi phẳng cũng dùng
hệ thống 3 cực như hình 1.2
Trang 3Để cho kết quả thí nghiệm cũng như việc đánh giá phẩm chất của điện môi được chính xác cần chú ý đến những quy định chung về mẫu điện môi và về các cực.
III PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ SUẤT
Xác định điện trở của điện môi thực tế là đo dòng điện đi qua điện môi và đồng thời đo cả điện áp một chiều tác dụng lên điện môi, tùy theo giá trị lớn hay nhỏ của điện trở suất của vật liệu mà có các cách đo khác nhau, trong đó có
phương pháp dùng đồng hồ mA
Theo phương pháp này điện trở suất khối của mẫu điện môi phẳng được xác định theo công thức :
v v
US
I d
Trong đó : Iv- là dòng điện đi qua điện môi
U - là điện áp một chiều tác dụng lên điện môi
S – diện tích của cực đo lường (cm2)
d – bề dày của điện môi (cm)
Điện trở suất khối có đơn vị là Ωcm, điện trở suất mặt ρcm
Điện trở suất mặt của mẫu điện môi phẳng được xác định theo công thức:
1 2
2ln
s s
U D I D
Trong đó: Is – dòng điện mặt (A)
U – điện áp một chiều tác dụng lên điện môi (V)
D1 – đường kính trong của cực cao áp
D2 – đường kính của cực đo lường
Trang 4Điện trở suất mặt có đơn vị là Ωcm, điện trở suất mặt ρ
IV THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
Trong bài thí nghiệm này sẽ sủ dụng phương pháp dùng đồng hồ mA như ở hình 1.3 để xác định điện trở suất
Sơ đồ đã được đấu nối sẵn Trong bài thí nghiệm này các điện cực có kích thướcnhư sau:
- đường kính trong của cực cao áp D1= 7 cm
- đường kính của cực đo lường D2= 5 cm
Trình tự thao tác như sau:
- chọn mẫu điện môi và đặt vào vị trí các điện cực
- đưa chuyển mạch K1 và K2 vào vị trí thích hợp
- đóng aptomat nguồn, đèn tín hiệu sẽ sáng
- Đưa tự ngẫu vè vị trí ban đầu, ấn nút xanh để đưa điện áp vào biến áp tự ngẫu
Trang 5- Đóng cầu dao để đưa điện áp một chiều lên điện môi
- Điều chỉnh tự ngẫu để tăng điện áp đặt lên điện môi
Chú ý: cần quan sát chỉ số của đồng hồ volt và đồng hồ mA để tránh làm cháy đồng hồ
V CÁC NỘI DUNG THÍ NGHIỆM
1 Xác định điện trở suất mặt và điện trở suất khối của mẫu điện môi phẳng
2 Xác định quan hệ giữa điện trở của mẫu với thời gian tác dụng của điện áp Cách tiến hành như sau :
- Chọn một giá trị nào đó của điện áp tác dụng U Thông thường chọn giá trị nào
đó của U sao cho độ lệch pha đầu của đồng hồ μA không quá lớn( nên vào khoảng A không quá lớn( nên vào khoảng 2/3 thang đo)
- Sau khi chọn điện áp xong dùng cầu giao ngắt dòng điện đưa vào hệ thống cực đo
- Đóng lại cầu dao và theo dõi kim đồng hồ μA không quá lớn( nên vào khoảng A Việc theo dõi được tiến hành saucác khoảng thời gian 0,5, 10, 15, 20 … giây cho đến khi độ lệch của đồng hồ đo ổnđịnh
Kết quả theo dõi được ghi vào bảng 1.2
3 Xác định quan hệ điện trở khối( hay điện trở suất khối) với điện áp tác dụng Trị số điện áp tác dụng được tăng lên dần dần nhưng không quá lớn để có thể làm độ lệch ban đầu của đồng hồ μA không quá lớn( nên vào khoảng A vượt ra khỏi thang đo
Khi tiến hành thí nghiệm thì với mỗi giá trị điện áp tác dụng nên đo ở các vị trí khác nhau để tránh ảnh hưởng của nhiệt độ (đo ở vị trí lâu có thể làm đienj môi phát nóng, có thể gây ảnh hưởng đến điện trở của điện môi)
Kết quả tính toán được ghi vào bảng 1.3
Trang 6Bảng 1.1 : Kết quả thí nghiệm đo điện trở suất của một số vật liệu cách điện
Trạng thái đo
Dòng điện I(mA) Điện trở (Ωcm, điện trở suất mặt ρ)
h g
Trang 7VI KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
NHẬN XÉT : loại điện môi 3 có điện trở lớn nhất nên cách diện tốt nhất
Vậy mica cách điện tốt nhất
TRẢ LỜI CÂU HỎI:
1 Đo điện trở suất người ta sử dụng điện áp một chiều vì : ở điện áp một chiều, dòng điện phân cực chỉ tồn tại trong thời gian quá trình quá độ khi đóng hayngắt điện Đối với điện áp xoay chiều dòng điện phân cực tồn tại trong suốt thời gian đặt điện áp
2 Để tăng độ ẩm cho vật liệu khi thí nghiệm ta có thể dùng khăn ẩm lau qua bề mặt của vật liệu
Chúng ta chỉ dùng khăn ẩm không được cho nước vào vật liệu, vì nước có tính dẫn điện nên có thể gây ngắn mạch làm hỏng các thiết bị đo
3 - Điện trở suất khối là điện trở của khối lập phương có cạnh bằng 1 cm khi dòng điện đi qua hai mặt đối diện khối lập phương đó, đơn vị đo bằng (Ωcm, điện trở suất mặt ρ.cm)
.
S R h
[Ωcm, điện trở suất mặt ρ.cm]
Trong đó : Rv - điện trở khối của mẫu, [Ωcm, điện trở suất mặt ρ]
S - diện tích của điện cực đo
h - chiều dày của khối điện môi
- Điện trở suất mặt là điện trở của một hình vuông bề mặt vật liệu khi dòng điện
đi qua hai cạnh đối điện :
.
d R l
[Ωcm, điện trở suất mặt ρ]
Trang 8Trong đó : Rs - điện trở mặt của khối vật liệu , [Ωcm, điện trở suất mặt ρ]
D - chiều dài điện cực, [cm]
l - khoảng cách giữa hai cực , [cm]
4 Yếu tố ảnh hưởng đến điện trở suất mặt:
- Độ ẩm, nhiệt độ của môi trường
- Cường độ điện trường
Bài 2: XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CÁCH ĐIỆN CỦA DẦU MÁY BIẾN ÁP
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
1 Nghiên cứu cơ cấu của sự cách điện trong chất điện môi lỏng
2 Nghiên cứu phương pháp xác định cường độ cách điện của dầu máy biến áptheo tiêu chuẩn quy định
Nghiên cứu quan hệ của điện áp phóng điện với số lần phóng điện
II KHÁI NIỆM
Dầu cách điện là loại điện môi lỏng có cường độ điện áp cao do đó được dùngrộng rãi trong các máy biến áp, máy cách điện, tụ điện cao áp, cáp ngâm dầu, cáchđiện xuyên…
Cường độ cách điện của dầu máy biến áp không chỉ phụ thuộc vào bản thân dầu
mà còn phụ thuộc vào lượng và loại tạp chất loại sợi và ẩm
Trong quá trình bảo quản, chuyên trở cũng như trong vận hành lượng tạp chấttrong dầu ngày càng tăng làm cho cường độ cách điện ngày càng giảm
Trong quá trình vận hành dưới tác dụng của nhiệt độ và cường độ điện trườngcao, của ooxy hóa trong không khí nên dầu bị già cỗi và dần dần sẻ mất tính chấtcách điện chính vì vậy trước khi cho dầu vào máy biến áp hay thiết bị khác cũng
Trang 9như trong quá trình vận hành các thiết bị ấy, phải định kì kiểm tra cừng độ cáchđiện của dầu cũng như mốt số tính vật lý, hóa, nhiệt khác.
Mặt khác theo như trên đã nói, khi tính toán các kết cấu cách điện trong đó códùng dầu cách điện cần phải biết cường độ cách điện của dầu
Để cho việc xác định phẩm chất của dầu được chính xác cần chú ý đến nhữngquy định chung về lọa cực, bình đựng dầu và các thủ tục tiến hành thí nghiệm
III THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
Trang 102 Nguồn
thí nghiệm được tiến hành với thiết bị dùng đẻ thử dầu làm việc vơi điện ápxoay chiều tần só công nghiệp
Trang 11IV NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH
Nội của bài thí nghiệm này gồm:
- Xác định cường độ cách điện của dầu và đánh giá phẩm chất cảu dầu theotiêu chuẩn quy định
- Xác định quan hệ của điện áp phóng điện theo số lần phóng điện
Để thực hiên những nội dung trên, trình tự thứ nghiệm như sau:
1 Lấy mẫu dầu
Khi xác định cường độ cách điện của dầu cách điện cần đặc biệt chú ý đến cáchlấy mẫu dầu bởi vì nếu lấy dầu không đúng theo các quy định thì có thể làm chokết quả thí nghiệm bị sai lệch và do đó đưa đén kết luận sai lầm về phẩm chất củadầu
Theo quy trình kiểm tra chất lượng của dầu máy biến áp và máy cắt điện thìmẫu dầu thí nghiệm phải được lấy từ thùng dầu máy biến áp hay máy cắt và đượcđựng trong trai thủy tinh khô, sạch, đậy nút, có gắn xi hoặc parafin
2 Kiểm tra bình thử dầu và cách đổ dầu vào bình.
Trước khi đổ dầu vào bình thử dầu cần kiểm tra kĩ tình trạng của bình và trạngthái của mặt cực
Khi đổ dầu vào bình dù bình đã sạch và khô nhưng cũng cần rửa sạch bình lại 2đến 3 lần Khi rửa nên rót dầu lên 2 mặt cực để có thể rửa vết dầu và than còn sótlại trên mặt cực từ những lần thí nghiệm trước
Sau khi đỏ dầu vào bình thì đợi 10 – 15 phút sau đó mới tiến hành thí nghiệm
để cho các hạt khí trong dầu có thể thoát ra ngoài
Trang 123 Xác định cường độ cách điên của dầu
Sau khi rửa xong bình, kiểm tra lại khoảng cách giữa 2 cực là 2.5mm và rótdầu vào bình Tiến hành theo trình tự sau:
i Cắt nguồn cung cấp cho thiết bị, đưa tay quay của tự ngẫu về vị trí “0”,
mở nắp thiết bị và đặt bình đựng dầu vào, nối 2 cực của bình vào các đầu
ra của máy biến áp tăng áp Sau đó đóng lắp thiết bị lại
ii Đóng nguồn cung cấp: việc này chỉ có thể thực hiện được sau khi đóng
lắp thiết bị lại, nếu không đậy lắp thì khóa an toàn sẽ khóa không chođóng nguồn được Nếu đóng nguồn thì đèn tín hiệu sẽ sang
iii Sau khi đóng nguồn điện, chỉnh tay quay để tăng điện áp với tóc độ
khoảng 2-5kv/sec cho tới lúc nào xảy ra phóng điện với tia lửa sáng chói.Khi có phóng điện thì bộ phận bảo vệ sẽ làm việc cắt nguồn cung cấp vàđọc chỉ số phaongs điện trên Vôn met (kẻ vạch theo kv)
Sau khi đã ghi lại trị số điện áp phóng điện, trả tay quay tự ngẫu về vị trí “0”,cắt nguồn cung cấp điện và chờ 5 phút mới được phóng điện lần tiếp theo
Trong quá trình thí nghiệm cần chú ý ghi lại trong biên bản các trị số điện ápxuất hiện tia lửa đầu tiên và điện áp phóng điện vì tỉ số giữa 2 điện áp đó cho phépxác định mức độ bẩn của dầu Với mốt mẫu dầu phải cho phóng điện 6 lần, mồi lầncách nhau 5 phút (cần phải có thời gian giữa 2 lần phóng điện la để cho tạp chấtrắn và khí do dầu bị cháy gây nên lắng xuống đáy bình hoặc đi ra khoảng giữa 2cực ) Có thể dùng que thủy tinh sạch va khô để khuấy đều để các tạp chất lắngxuống nhanh hơn
Trong 6 lần phóng điện thì chỉ lấy kết quả 5 lần phóng điện sau cùng (từ lần thứ
2 đến lần thứ 6), bỏ qua kết quả lần phóng điện thứ nhất vì cho là ban đầu, do trênmặt cực còn có thể có thể có tạp chất nên kết quả có thể có sai lệch Từ các kết quả
đó tính điện áp phóng điện trung bình (của 5 lần sau cùng) và tính cường độ cáchđiện của dầu theo công thức
Trang 13
( ình)
ct t b d
U E
S
Với S – cự ly giữa hai cực
4 Xác định quan hệ giữa điện áp phóng điện với số lần n phóng điện.
Trong phần này trình tự tiến hành như ở mục 3 và có thể dùng ngay kết quả của
6 lần phóng điện ở mục 3 Kết quả thí nghiệm ghi vào bảng 2.4
Uct,kV
Điện áp phóngđiện trung bìnhUct(tb), kV
Cường độ điệntrường phóngđiện trung bìnhEct,kV/mm
Ghi chú
Trang 143 35
Ta có bảng tiêu chuẩn độ bền điện của dầu biến áp
Điện áp làm việc của
20253545
KẾT LUẬN : Dầu thí nghiệm là dầu đã sử dụng và dùng ở cấp điện áp 110
kV, theo bảng trên ta thấy dầu máy biến áp thí nghiệm có thể sử dụng được
TRẢ LỜI CÂU HỎI
1 Các yếu tố ảnh hưởng đến dầu máy biến áp
- Ảnh hưởng của nước và sợi bẩn : dầu máy biến áp càng lẫn nhiều tạp chất thì điện áp phóng điện trong dầu máy biến áp càng thấp, và ngược lại
- Ảnh hưởng của nhiệt độ: Độ bền điện của điện môi lỏng tinh khiết hầu như không phụ thuộc vào nhiệt độ khi nhiệt độ làm việc nhỏ hơn 80oC Khi nhiệt độ cao, điện môi lỏng có sự giãn nở nhiệt, chuyển động của các phân tử khí tăng lên làm cho điện áp phóng điện sẽ giảm
- Ảnh hưởng của áp suất : Cường độ cách điện của điện môi lỏng bình thườngthì không phụ thuộc vào áp suất nhưng khi điện môi lỏng có chứa các bọt khí thì khi áp suất tăng cường độ cách điện cũng tăng, xong không nhiều vì số lượng bọt khí có hạn
- Ảnh hưởng của thời gian tác dụng điện áp: Độ bền điện của điện môi lỏng giảm khi thời gian tác dụng của điện áp càng tăng
Trang 152 Các biện pháp tái sinh dầu: Ta thường dùng biện pháp tái sinh dầu bằng cáchchất hấp phụ, các chất hấp phụ này không những hút nước mà còn hút cả những chất cực tính Ngoài ra còn có thể tái sinh dầu liên tục trong máy biến áp đang vận hành bằng cách lắp bộ lọc xi phông nhiệt Bộ làm việc được nhờ có sự đối lưu dầu.Trong thời gian vận hành dầu máy biến áp bị đốt nóng và giảm tỉ trọng dầu sẽ nổi lên phần trên của thùng và chảy vào ống dẫn của xi phông nhiệt Tại đây dầu được nguội dần và tăng tỉ trọng dầu chảy xuống dưới của thùng máy biến áp Nhờ có các
độ Tiêu chuẩn quy định độ nhớt động học của dầu máy biến áp không quá 30.102
cm2/giây ở nhiệt độ 200C và không quá 9,6.102 cm2/giây ở nhiệt độ 500C Trị số giới hạn của độ nhớt có ý nghĩa quan trọng bởi vì dầu quá nhớt sẽ làm giảm sự thoát nhiệt từ dây quấn và lõi thép của máy biến áp ra ngoài
Dầu máy biến áp là chất lỏng dễ cháy nên nhiệt độ chớp cháy của dầu máy biến
áp quy định không được thấp hơn 135oC nhiệt độ đông dặc của dầu không được cao hơn – 45oC
Trị số độ bền của dầu máy biến áp rất nhạy cảm với độ ẩm của dầu
Trang 17Bài 3: PHÓNG ĐIỆN TRONG KHÔNG KHÍ
II KHÁI NIỆM
Với một khoảng cách đã cho của 2 cực thì điện áp phóng điện phụ thuộc vàodạng của điện trường (trường phân bố đều, đối xứng, không đối xứng), vào thờigian tác dụng của điện áp, vào cực tính của cực bán kính cong bé và cuối cùng vàomật độ và độ ẩm của không khí
Trong trường gần đồng nhất là trường đặc trưng bởi khoảng cách giữa 2 cựckhông lớn so với bán kính cong của cực, thì sự khác nhau giữa cường độ trườngcực đại và cường độ trung bình không lớn (cường độ trung bình chính là tỉ số giữađiện áp tác dụng với khoảng cách giữa 2 cực Etb=U/s)
Trường rất không đồng nhất là trường đặc trưng bởi khoảng cách giữa 2 cựclớn hơn nhiều so với bán kính của cực và cường độ trường cực đại lớn hơn nhiều
so với cường độ trường trung bình Trong trường hợp này điện áp phóng điện vầngquang nhỏ hơn nhiều so với điện áp phóng điện chọc thủng khi trường là đối xứng
và các cực đối xứng thì dạng cực không có ảnh hưởng quyết định(ví dụ cả 2 cực làmũi nhọn có hình dạng và tiết diện khác nhau) Khi các cực có hình dạng khôngđối xứng, ví dụ một cực có dạng là bản còn cực kia là mũi nhọn thì cực tính củamũi nhọn ảnh hưởng nhiều tới điện áp phóng điện khi mũi nhọn có cực tính dươngnhỏ hơn nhiều so với điện áp khi mũi nhọn có cực tính âm Cuối cùng thời gian tácdụng của điện, cũng có ảnh hươnhr không ít đến trị số điện áp phóng điện Để xác
Trang 18định độ không đồng nhất của trường trên khoảng cách giữa 2 cực, người ta thườngdùng hệ số sử dụng a, đó là tỉ số giữa cường độ trung bình và cực đại.
Thông thường để đặc trưng cho độ không đồng nhất của trường dùng hệ số f
=1/a nghĩa là tỉ số giữa cường độ trường cực đại và trung bình
Đối với các cực có dạng đơn giản ( khoảng cách giữa 2 quả cầu), các trụđồng trục và song song, trục và mặt phẳng thì có thể xác định hệ số sử dụng bằngbiểu thức giải tích hoặc từ thử nghiệm
Bảng dướ đây cho hệ số f theo tỉ số s/r (s là khoảng cách giữa hai cực và r làbán kính của cực của 2 quả cầu)
Trang 19f = 1/a – tỉ số giữa cường độ điện trường cực đại và trung bình
Cường độ cực đại Emax được tính theo:
δ - mật độ tương đối của không khí
k1 và k2 là các hệ số được xác định từ bài thí nghiệm
Theo công thức tính Emax thấy rằng nó phụ thuộc vào mật độ không khí vàbán kính cực và không phụ thuộc vào khoảng cách cực s và giảm khi khoảng cáchcực tăng
Mật độ tương đối của không khí tính theo
δ = 0,386273
t p
Trong đó: p là áp suất không khí
Trong đó : U – điện áp phóng điện ở điều kiện tiêu chuẩn
U’ – điện áp phóng điện ở điều kiện tiêu chuẩn
δ – mật độ tương đối của không khí
k1 = 1+ 0.01k – hệ số hiệu chỉnh chú ý đến ảnh hưởng của độ ẩm
k = hiệu chỉnh theo % độ ẩm
Hiệu chỉnh theo độ ẩm chỉ tiến hành với trường không đồng nhất còn trongtrường đồng nhất và gần đồng nhất thì k1=1 (k=0)
Trang 20III THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM
Thí nghiệm này được tiến hành cới điện áp xoay chiều và một chiều
1 Thiết bị tạo điện áp xoay chiều
Đó là máy biến áp một pha, công suất 2kVA, tần số 50Hz, làm mát tự nhiên vớiđiện áp định mức của cuộn sơ cấp là 180V và cuộn thứ cấp (cao áp) là 100kV Cũng có thể dùng biến áp máy biến áp một pha, công suất 4kVA, tần số 50Hz, làm mát tự nhiên với điện áp định mức của cuộn sơ cấp(hạ áp) là 200V và cuộn thứcấp (cao áp) là 100kV
2 Thiết bị tạo điện áp một chiều
Nguồn 1 chiều được tạo bởi máy biến áp thí nghiệm và thiết bị chỉnh lưu cao
áp vởi chỉnh lưu 1∕2 chu kì có điện áp ra có thể biến thiên theo phạm vi rộng Các tham số của máy biến áp như sau:
-Công suất 2kVA-Điện áp cung cấp định mức 180V-Tần số 50Hz
-Điện áp ra 140kVmax Dòng điện chỉnh lưu 5Ma
IV NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ THÍ NGHIỆM
1 Sơ đồ thí nghiệm
Trang 21Sơ đồ nguyên lý khi dùng nguồn xoay chiều như sau: (hình 3.1)
Khi dùng nguồn một chiều thì sơ đồ nguyên lý sẽ như sau: (hình 3.2)
Khi tiến hành thí nghiệm cần chú ý một điểm sau:
i Kiểm tra khoảng cách giữa 2 cực lúc đầu bằng không nghĩa là 2 cực tiếp xúc nhau, sau đó mới điều chỉnh cực để có các khoảng cách cần thiết để thí
nghiệm
ii Đưa tay quay của máy biến áp tự ngẫu về vị trí 0
Trang 22iii Khi làm thí nghiệm thì cho điện áp tăng lên dần dần với vận tốc không đổitrong mọi lần thí nghiệm Khi xảy xa phóng điện phải theo dõi chỉ số của vôn met trên mạch hạ áp của máy biến áp thí nghiệm
iv Khi có phóng điện thì bộ phận bảo vệ sẽ tự ngắt nguồn cung cấp vào máy biến áp thí nghiệm Trường hợp bộ phận bảo vệ hỏng thì phải dùng tay nhanh chóng cắt nguồn cung cấp hay nhanh tay quay máy biến áp về vị trí 0
v Với mỗi khoảng cách cực s cho phóng điện 3 lần và tính trị số điện áp phóng điện trung bình
vi Mỗi khi cần tiến hành các thao tác ở phía điện áp cao nhất thiết phải cắt cầu dao chính trên mạch cung cấp điện áp cho quận hạ áp và nối đất cho tụ phóng điện (khi dùng điện áp 1 chiều)