Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành (giá thành sản phẩm) ở Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình sản xuất là quá trình tiêu hao lao động sống và lao động vậthoá Quá trình này chỉ có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các doanhnghiệp khi doanh nghiệp quản lý chặt chẽ các khoản chi phí mà doanh ngiệpphải chi ra Để quản lý chặt chẽ các khoản chi phí trong hạch toán kinh tế,hạch toán kế toán, phân tích hoạt động kinh doanh Trong đó kế toán được coi
là công cụ quản lý quan trọng nhất Với chức năng ghi chép, tính toán, quản
lý, phản ánh, giám sát một cách thường xuyên liên tục sự biến động của tàisản, vật tư, tiền vốn Kế toán cung cấp kịp thời những thông tin cần thiết cơbản và quan trọng về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm để đáp ứng yêucầu quản lý
Kinh tế ngày càng phát triển kéo theo đó là sự gia tăng của cạnh tranh.Con đường duy nhất để các doanh nghiệp tồn tại trong môi trường đó là giảmthiểu chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Các doanh nghiệp phải suy tínhxem làm thế nào để chi phí bỏ ra là ít nhất nhưng hiệu quả thu về là cao nhất
Để thực hiện mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấuhoàn thiện công tác tổ chức hạch toán sao cho tính toán chính xác các khoảnmục chi phí phát sinh, tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành sảnphẩm tạo cơ sở cho việc xác định kết quả kinh doanh
Chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu quantrọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanhnghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả kinh doanh, nóphản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp CPSX luôn găn liềnvới việc sử dụng vật tư tài sản, nó là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp
Trang 2phẩm Tiết kiệm được chi phí sản xuất là điều kiện cơ bản và quan trọng nhất
để hạ giá thành sản phẩm
Nhận thức được vị trí vai trò quan trọng của công tác kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm Và để kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễnnhằm nâng cao nhận thức cho bản thân cùng với sự hướng dẫn tận tình củaPGS.TS Nguyễn Văn Công và sự giúp đỡ của các cô chú phòng kế toán Công
ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 TW, em tiến hành nghiên cứu chuyên đề “kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 TW” làm Chuyên đề tốt nghiệp của mình Ngoài phần mở đầu và kết
luận thì kết cấu Chuyên đề gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 TW
Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 TW
Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 TW
Trang 3PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT 1
1993 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn)
Sau hơn 10 năm hoạt động dưới loại hình doanh nghiệp Nhà nước, Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ký quyết định số3112/QĐ/BNN-ĐMDN ngày 10 tháng 11 năm 2005 và số 678/QĐ/BNN-ĐMDN ngày 10/3/2006 chuyển Công ty vật tư Bảo vệ thực vật 1 thành Công
ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương
Công ty Cổ phần chính thức đi vào hoạt động theo giấy Chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 0103012757 đăng ký lần đầu ngày 05 tháng 06 năm
2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vựcthuốc Bảo vệ thực vật cùng cơ chế hoạt động linh hoạt, cán bộ và sản phẩmcủa công ty đã có mặt ở hầu hết các tỉnh, thành trong cả nước từ cung tròn
Trang 4Cùng với sự phát triển sản phẩm và củng cố đội ngũ cán bộ tinh nhuệ củaCông ty, Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương đã quan hệ, hợp tácvới nhiều bạn hàng trong và ngoài nước để phát triển sản phẩm cả về số lượng
và chất lượng Nhằm đưa sản phẩm của Công ty vốn đã được nông dân tin cậythì ngày càng được nông dân tin cậy hơn để “Cùng với nhân dân cả nướcphấn đấu vì một nền nông nghiệp sạch và bền vững, vì sự ấm no và hạnh phúccủa mọi nhà”
Với đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn sâu, có nhiều kinh nghiệm vànhiệt tình công tác cùng hệ thống sản xuất với hạ tầng cơ sở vật chất trangthiết bị hiện đại cho ra các sản phẩm được người nông dân tin dùng Tronghiện tại và tương lai Công ty không ngừng cải tiến sản phẩm nhằm đảm bảothị hiếu của người tiêu dùng và luôn phấn đấu là người bạn chân thành và gầngũi nhất của nhà nông…
Trong 22 năm phấn đấu không ngừng và hiệu quả vì một nền nôngnghiệp xanh và sạch và bền vững vì sự ấm no và hạnh phúc của mọi nhà,Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương đã được Nhà nước tặng huânchương lao động hạng ba hạng hai và được Bộ Nông nghiệp & PTNT tặngnhiều bằng khen về thành tích cải tiến sản phẩm và phục vụ tốt cho nền nôngnghiệp nước nhà Hiện tại công ty đã được hai tổ chức Quacert và PSB cấpchứng chỉ ISO 9001 và ISO 14001.Tại hội chợ triển lãm do các cơ quan hữuquan tổ chức với sự đánh giá khách quan, công tâm và vì nền nông nghiệp củanước nhà với trên 80% làm nông nghiệp Các sản phẩm của công ty tham dự
Trang 5Biểu 1-1:
TRÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
(Giai đoạn 2006-2007-2008) Đơn vị tính: VNĐ
1 DTBH và CCDV 145.361.176.318 179 806 379 979 448 596 484 101
2 Các khoản giảm trừ 4.131.887.526 10 980 725 165 7 875 359 494
3 DTT về BH và CCDV 141.229.288.792 168 825 654 814 440 721 124 607
4 Giá vốn hàng bán 111.870.224.596 131 603 456 490 382 979 728 1895.LNG về BH và CCDV 29.359.064.196 37 222 198 324 57 741 396 418
6 DT hoạt động tài chính 146.980.687 545 893 734 732 871 883
7 CP tài chính 2.845.088.475 3 234 407 759 14 657 242 578
8 CP bán hàng 16.351.832.277 13 665 557 788 18 440 607 317
9 CP QLDN 9.166.147.361 12 711 511 129 17 552 734 26010.LN thuần từ HĐKD 1.142.974.770 8 156 615 382 7 823 684 146
(Nguồn trích dẫn: các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
PSC1 năm 2006, 2007, 2008)
1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
Công ty cổ phần BVTV 1 TƯ là đơn vị kinh doanh độc lập dưới sự
lãnh đạo của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, xuất phát từ yêu cầu
sản xuất và yêu cầu quản lý, hệ thống quản lý của Công ty được tổ chức theo
Điều 69 - Luật doanh nghiệp bao gồm: Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban
điều hành và Ban kiểm soát Ngoài ra còn có các phòng ban chức năng và các đơn
vị trực thuộc
* Khối quản lý và ban đ iều hành chung:
Trang 6+ Đại hội đồng Cổ đông: Đại hội đồng Cổ đông (ĐHCĐ) là cơ quan có
thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của công ty theo LuậtDoanh nghiệp và Điều lệ công ty Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan thông quachủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển công ty, quyết định
cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh củaCông ty
+ Hội đồng Quản trị: Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có
toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mụcđích và quyền lợi của Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đạihội đồng Cổ đông quyết định Hội đồng Quản trị gồm (05) năm thành viên.Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có nhiệm kỳ là 5 năm và có thể được bầulại tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông tiếp theo
+ Ban kiểm soát: Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để giám sát
mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty Nhiệm vụ vàquyền hạn của Ban kiểm soát Ban kiểm soát gồm 3 thành viên với nhiệm kì 5năm do ĐHCĐ bầu ra
+ Giám đốc Công ty: Hội đồng Quản trị có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm
Giám đốc Giám đốc điều hành các hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệmtrước Hội đồng Quản trị và trước Pháp luật về việc thực hiện các quyền vànghĩa vụ được giao Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt độnghàng ngày của công ty
Trang 7+ Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ và chức năng tổ chức lao
động tiền lương quản lý nhân sự và bảo vệ tài sản của Công ty
+ Phòng tài chính: Lập kế hoạch về tình hình tài chính của Công ty, có
nhiệm vụ hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng tiền, thu chitiền mặt một cách hợp lý, thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên quyếttoán từng tháng, quý năm, theo dõi mọi hoạt động liên quan đến tài chính củađơn vị
+ Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm: Có nhiệm vụ lập kế hoạch
nhập xuất nguyên vật liệu, sản phẩm hàng ngày, tiến hành công tác tìm kiếm,giao hàng vận chuyển hàng hoá…
+ Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch tiêu thụ, xây dựng giá thành, biện pháp
thực hiện kế hoạch, cân đối hàng hoá, tìm hiểu thị trường và nghiên cứu thịtrường
+ Phòng kỹ thuật: Lập kế hoạch sản xuất, tính toán định mức sản xuất
của các mặt hàng, nghiên cứu sản phẩm mới , ứng dụng công nghệ vào sảnxuất, sang chai đóng gói nhỏ thuốc BVTV, quản lý in mẫu các loại vật tư bao
bì nhãn mác, quảng cáo tuyên truyền, giới thiệu sản phẩm
* Các Chi nhánh trực thuộc Công ty:
Bộ máy tổ chức có một giám đốc chịu sự lãnh đạo của Công ty Cácphòng chức năng của Chi nhánh chịu sự lãnh đạo của giám đốc Chi nhánh.Các chi nhánh được phân bổ tại các địa bàn trọng điểm trên khắp cả nước
1 CN Hải Phòng - Xưởng Hải Phòng
Trang 87 CN Quảng Ngãi
8 CN Bình Định
9 CN Phú Yên10.CN Đắc Lắc11.CN Thành phố Hồ Chí Minh - Xưởng Thành Phố HCM
+ Các xưởng sản xuất, cửa hàng: trực thuộc các Chi nhánh, có quản
đốc và cửa hàng trưởng chịu sự lãnh đạo của giám đốc Chi nhánh
Từ những đặc điểm trên ta có thể khái quát Bộ máy quản lý hoạt độngkinh doanh của Công ty Cổ phần Bảo Vệ Thực Vật 1 TW qua sơ đồ 1-1 sau:
Đại hội đồng cổ đông
Phòng phát triển sản phẩm
Phòng công nghệ
& sản xuất
Chi
nhánh
Chi nhánh
Chi nhánh
Chi nhánh
Chi nhánh
Chi nhánh
Chi nhánh
Chi nhánh
Phòng kinh doanh
Trang 9Ghi chú: Điều hành trực tuyến
Kiểm soát
1.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở Công ty Cổ phần Bảo vệ thựcvật 1 TW là quy trình công nghệ chế biến kiểu liên tục bao gồm hai giai đoạn
Trang 10khép kín với các máy móc, thiết bị hiện đại được nhập từ các nước Nhật,Pháp…đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trường về số lượng và chất lượng sảnphẩm.
Từ nguyên liệu ban đầu và một số phụ gia khác, qua quá trình gia côngchế biến sẽ cho ra sản phẩm Thành phẩm sẽ được đóng gói và kiểm tra KCS,nếu đủ quy cách, chất lượng sẽ được đóng hộp rồi được nhập kho
Năm 1995, công ty đã nghiên cứu thành công thuốc trừ sâu OFatox400EC thay thế cho WoFatox rất độc hại cho người và gia súc Sản phẩm nàyđược nhà nước cấp bằng sáng chế và trở thành sản phẩm chủ yếu của công ty
Quá trình sản xuất thuốc OFatox 400EC diễn ra như sau:
+ Khâu gia công:
- B1: Sau khi trộn hai hỗn hợp là Fenitrothoin và Trichlorfon lại vớinhau, cho thêm 1/2 lượng dung môi Xylen và Methanol theo định mức vàotrong thùng khuấy
- B2: Mang khuấy đều bằng môtơ điện
- B3: Thêm lượng chất hoạt động bề mặt vào tiếp tục khuấy đều theothời gian quy định là 20- 25 phút/mẻ
- B4: Cho ra phuy, thuốc thành phẩm chứa trong phuy kim loại có dungtích 200lít (loại 200kg)
+ Khâu sang chai: Thuốc OFatox 400EC thành phẩm được đóng chainhỏ có dung tích 100ml, 480ml Công việc đóng chai được tiến hành như sau:
Đóng thuốc vào chai bằng máy bơm tự động
Trang 11Ta có thể khái quát quy trình sản xuất thuốc OFatox 400EC qua sơ dồsau:
methanol
Cho vàothùng
khuấy
Khuấy đềubăng môtơđiện
Thùngcarton
Dán keokiểm traKCS
Nhậpkho
Trước đây khi mới thành lập, máy móc trang thiết bị còn thô sơ, hầuhết việc sang chai, đóng gói, dán nhãn đều được thực hiện thủ công Hiện naykhi sản xuất kinh doanh đã phát triển, Công ty trang bị thêm máy móc côngnghệ hiện đại nên phương thức sản xuất sang chai đóng gói thuốc BVTV đãđược chuyển từ lao động thủ công sang phương thức sản xuất bán côngnghiệp
Tại Công ty chu kỳ sản xuất sản phẩm theo thời vụ sản xuất nôngnghiệp, một năm có 2 vụ sản xuất chính là từ tháng 1 đến tháng 5 và từ tháng
7 đến tháng 10 Các tháng khác công ty sản xuất ít
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 TW
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu bộ máy quản lý
Trang 12ty) và kế toán trực thuộc (kế toán tại các Chi nhánh ở các tỉnh, thành phố).Hiện Công ty có 11 Chi nhánh, chỉ có duy nhất Chi nhánh Hải Phòng là báo
sổ lên Công ty, còn lại các Chi nhánh khác hạch toán độc lập, như vậy hìnhthức tổ chức kế toán của Công ty là nửa tập trung nửa phân tán
Phòng kế toán tài vụ của Công ty có nhiệm vụ tổ chức thu nhập, xử lýthông tin kế toán tài chính phục vụ cho công tác quản lý, tổng hợp chi phí sảnxuất hạch toán lỗ lãi, xác định kết quả kinh doanh hàng tháng, quý, năm…Hiện nay phòng Kế toán (phòng Tài chính) có 7 người bao gồm:
+ Kế toán trưởng: Phụ trách công tác kế toán chung, có nhiệm vụ tổ
chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của Công ty, chỉ đạo thống nhấttrong phòng Tài chính (phòng Tài chính kế toán) Kế toán trưởng còn là ngưòigiúp việc cho giám đốc về công tác chuyên môn, kiểm tra báo cáo tài chínhcân đối tài chính, sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả Ngoài ra còn tham giacác phòng nghiệp vụ khác xây dựng định mức giá cả tiêu thụ, giá thành sảnphẩm, ký kết hợp đồng
+ Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu phát sinh trong
kỳ, lập sổ Nhật ký chung, theo dõi báo cáo cho các Chi nhánh gửi về, thựchiện công tác kế toán cuối kì, Giữ sổ cái tổng hợp cho tất cả các phần hành.Cuối tháng, cuối quý, cuối năm ghi sổ cái, lập bảng tổng hợp, cân đối thu chitài chính và lập các báo cáo tài chính kế toán…
+ Kế toán thanh toán (kiêm kế toán công nợ, kế toán tiền mặt, kế toán
tiền gửi và theo dõi tài sản cố định): Có nhiệm vụ:
Trang 13- Tính lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, cho cán bộ công nhân viên của Công
ty, các khoản tạm ứng, tính các khoản phải thu, phải trả, các khoản chi phí khác
- Theo dõi tình hình thanh toán với các tổ chức, cá nhân cung cấp vật tưcho các Chi nhánh Theo dõi tình hình biến động trong kỳ của tiền mặt, tiềngửi ngân hàng, đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng, TSCĐ và trích khấu haotăng giảm TSCĐ
+ Kế toán thuế: Căn cứ các chứng từ phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn bán
hàng của hàng tháng, kế toán phải tính được kết quả kinh doanh của Công typhải nộp cho ngân sách nhà nước vào mỗi tháng, quý, năm
+ Kế toán hàng hoá: Có nhiệm vụ ghi chép tính toán, phản ánh chính
xác trung thực, kịp thời số lượng, chất lượng, giá trị thực tế của nguyên vậtliệu, thành phẩm, hàng hoá nhập, xuất kho Thông qua kiểm kê thường xuyênphát hiện kịp thời sản phẩm, hàng hoá thừa, thiếu, ứ đọng, hàng kém phẩm chất
để Công ty có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảyra
+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của Công ty tiến hành thu,
chi tiền mặt trên cơ sở các chứng từ thu, chi lên cân đối rút số dư tiền mặt tồnđọng tại quỹ lập báo cáo
+ Kế toán các Chi nhánh: Có nhiệm vụ mở sổ kế toán, theo dõi toàn bộ
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chinhánh từ khâu nhập hàng, nguyên liệu đến gia công chế biến và tiêu thụ thànhphẩm, thu chi tiền Sau đó hàng tháng, quý phải lập báo cáo gửi bằng chuyển phátnhanh về phòng kế toán của Công ty (số liệu được gửi bằng email trước, còn cácbáo cáo phải được gửi bằng chuyển phát do có chữ ký và con dấu ở các chinhánh)
Giữa CN Hải Phòng và văn phòng công ty không nối mạng, mà cuối tháng,
Trang 14văn phòng công ty Ở CN Hải Phòng chỉ một nhân viên kế toán, làm nhiệm vụtheo dõi, hạch toán toàn bộ hoạt động kinh tế phát sinh tại CN từ khâu nhập hàng,NVL đến gia công chế biến và tiêu thụ thành phẩm, thu chi tiền Hạch toán toàn
bộ các nghiệp vụ để tổng hợp số liệu cuối kỳ để gửi lên phòng kế toán trung tâm.Đến cuối tháng khi nhận được các chứng từ gốc phát sinh đến các hoạt động kinh
tế ở CN Hải Phòng, kế toán trung tâm sẽ hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ kinh tếphát sinh theo chứng từ gốc
+ Kế toán cửa hàng: Có nhiệm vụ mở sổ theo dõi xuất nhập hàng,
thành phẩm đem bán cho các đại lý và thu tiền bán hàng nộp về Chi nhánh,hàng tháng, quý phải lập báo cáo về kế toán tại Chi nhánh
Bộ máy kế toán của công ty được khái quát qua sơ đồ 1-3 trang 15:
Trang 151.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Với đặc điểm SXKD trên quy mô lớn, khối lượng sản phẩm sản xuất ra
đa dạng, quy trình sản xuất giản đơn, đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ cao,nên công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với phần mềm kế toánđược xây dựng theo nguyên tắc của hình thức kế toán “ Nhật ký chung” Hệ
Kế toán
Kế toán trưởng ở các chi nhánh
Kế toán các cửa hàngNVKT ở CN
Hải Phòng
Trang 16Đối với phần hành kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm thì hàngngày căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương,phiếu chi… kế toán ghi vào sổ Nhật ky chung; bảng kê xuất NVL, sổ chi tiếtcác tài khoản 621, 622, 627, 154 và các sổ chi tiết liên quan khác sau đó cuốitháng ghi váo sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154 Từ các sổ chi tiết kếtoán lập Bảng kê tính giá thành cho từng sản phẩm, Sổ tổng hợp giá thànhphân xưởng.
Chu trình xử lý chứng từ và công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giáthành sản phẩm theo hình thức kế toán Nhật ký chung được khái quát qua sơ
đồ 1-4 trang 17
Trang 17Ghi chú:
Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Sổ cái các TK 621, 622,
627, 154
Bảng tổng hợp giá thành phân xưởng
Sổ chi tiết các TK
621, 622, 627, 154
Bảng kê tính giá thành từng sản phẩm
Trang 18THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN SUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT 1
TW
2.1 Đối tượng, phương pháp và trình tự kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 TW
2.1.1 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất
Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 TW Với đặc điểm sản xuất là liêntục qua hai giai đoạn, thành phẩm của giai đoạn một là đối tượng để giai đoạn
2 chế biến: Giai đoạn gia công chế biến thành phẩm ở dạng phuy và giai đoạnsang chai đóng gói thành những sản phẩm với khối lượng, dung tích khácnhau nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là các giai đoạn sảnxuất sản phẩm hay từng phân xưởng sản xuất sản phẩm cho từng sản phẩm
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất ở công ty là phương pháp hạchtoán chi phí theo phân xưởng sản xuất hay giai đoạn sản xuất cho từng sảnphẩm sản xuất Chi phí phát sinh ở phân xưởng nào thì được tập hợp riêngcho phân xưởng đó cho từng sản phẩm sản xuất, đối với chi phí dùng chungcho nhiều phân xưởng thì được phân bổ theo các tiêu thức thích hợp
Trong phạm vi chuyên đề em xin giới thiệu quy trình hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm thuốc thuốc OFatox 400EC dạng phuy ởgiai đoạn 1 và từ loại phuy này sang chai OFatox 400EC loại chai 240 ml ởgiai đoạn 2 thuộc nhóm sản phẩm thuốc trừ sâu OFatox 400EC
Trang 19621, 622, 627, 154 Dùng các phương pháp tách riêng chi phí cho từng sảnphẩm Cuối tháng kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành cho từng loại sảnphẩm vào Bảng kê tính giá thành sản phẩm và vào Bảng tổng hợp giá thànhphân xưởng
Công ty PSC1 kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khaithường xuyên, phản ánh tình hình chi phí sản xuất một cách thường xuyênliên tục Khi các loại chi phí phát sính kế toán phản ánh vào các tài khoản của
nó từ đó lấy căn cứ để ghi sổ
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 TW
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong Công ty bao gồm toàn bộ haophí về NVL chính, vật liệu phụ được dùng trực tiếp cho sản xuất thuốcBVTV; NVL chính của công ty bao gồm nguyên liệu chính, phụ gia và dungmôi Còn vật liệu phụ là bao gói, chai lọ, nhãn mác, túi, băng keo…dùng đếsang chai, đóng gói thuốc BVTV Chính vì vậy mà chi phí NVL trực tiếpđược tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất cho từng loại sản phẩm hoànthành vì mỗi loại sản phẩm dùng từng loại NVL khác nhau
Chi phí NVL chính chỉ phát sinh trong giai đoạn đầu của quá trình sảnxuất Còn chi phí VL phụ thì phát sinh ở giai đoạn sau của quá trình sản xuất.Công ty tính giá NVL xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ VớiNVL chính kế toán sử dụng TK 156, với VL phụ kế toán sử dụng TK 152
Kế toán sử dụng TK 621 – phản ánh toàn bộ chi phí NVL trực tiếp
TK 621 không mở TK cấp hai, không phản ánh riêng từng yếu tố haophí về NL chính, VL phụ cho sản xuất trực tiếp sản xuất sản phẩm
Đầu kỳ căn cứ vào kế hoạch sản xuất cụ thể, định mức sản xuất, định
Trang 20yêu cầu xuất kho, mang đến phòng kế toán Kế toán CN Hải Phòng sẽ lập hộPXK, PXK chỉ ghi số lượng Cuối tháng kế toán CN Hải Phòng gửi phiếu
xuất kho lên phòng kế toán văn phòng để ghi sổ
Biểu số 2-1:
Công ty Cổ phần BVTV 1 TW Mẫu số 02 – VT
Chi nhánh Hải Phòng (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 02 tháng 8 năm 2008 Nợ TK: 621
Số 457 Có TK: 156
Tên người nhận: Đặng Nhật Duệ phân xưởng chế biến
Lý do xuất kho: Để gia công thuốc OFatox 400EC dạng phuy 200 lít
Xu t t i kho: inh Quy t Ti nất tại kho: Đinh Quyết Tiến ại kho: Đinh Quyết Tiến Đinh Quyết Tiến ết Tiến ết Tiến
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
Trang 21Ngày 02 tháng 8 năm 2008 Nợ TK: 621
Số 458 Có TK: 152
Tên người nhận: Đàm Thanh Hải phân xưởng sang chai
Lý do xuất kho: Để sang chai thuốc thuốc OFatox 400EC loại 240 ml
Xuất tại kho: Đinh Quyết Tiến
xuất
1 Chai PET 240.28 HU CH_2_240 Cái 40.830 40.830
3 Hộp PET 240.28 HV HO_2_240 Cái 1025 1025
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
Trang 22( Nguồn trích dẫn: Tập phiếu xuất kho tháng 8 năm 2008 - CN Hải Phòng)
Đến cuối tháng căn cứ vào các phiếu xuất kho để sản xuất thuốc BVTVtrong tháng do CN Hải Phòng gửi lên, kế toán trung tâm nhập liệu các phiếuxuất kho vào phần mềm trên chứng từ vật tư, hàng hoá theo 3 chứng từ:
- Chứng từ xuất NL: Thể hiện tổng hợp các nghiệp vụ xuất NL để giacông thuốc BVTV
- Chứng từ xuất thành phẩm: Thể hiện tổng hợp các nghiệp vụ xuấtthành phẩm thuốc BVTV để sang chai, chế biến trong kỳ
- Chứng từ xuất vật tư: Thể hiện tổng hợp các nghiệp vụ xuất vật tư đểsang chai đóng gói thuốc BVTV phát sinh trong kỳ
Và thực hiện bút toán tính giá xuất tự động đới với tất cả các loại vật
tư, sản phẩm hàng hoá, công cụ dụng cụ thì máy tự động xử lý và điền đơngiá xuất kho cả kỳ cho từng loại vật tư, sản phẩm, NL để tính ra chi phí NV Ltrực tiếp tập hợp cho từng loại sản phẩm, theo công thức:
Ví dụ: Nguyên liệu chính Xylen: Tồn kho đầu tháng 8 năm 2008 với sốlượng là 22.502,7 Kg với tổng giá trị là 531.446.849 đ Trong tháng 8 năm
2008 tổng số lượng nhập kho là 57.280 Kg với tổng giá trị là 1.511.042.469
Ta tính được đơn giá xuất kho bình quân tháng 8 của Xylen là: đơn giá xuất kho bình quân tháng 8 của Xylen là:c n giá xu t kho bình quân tháng 8 c a Xylen l :ất tại kho: Đinh Quyết Tiến ủa Xylen là: à:
Trang 23- Tiến hành nhập các dữ liệu: “Số chứng từ”, “Ngày chứng từ”, “Ngàyghi sổ”, “Họ tên”, “Địa chỉ”, “Diễn giải”, “Kèm theo” (Phần “Kèm theo cónghĩa là số chứng từ gốc làm căn cứ nhập dữ liệu)
- Ô cột “Tài khoản Có” nhập “156”, nhấn vào ô có hình mũi tên xuốngbên cạnh số 156 để hiện cửa sổ kê khai chi tiết số phát sinh Có, nhập chi tiếttừng thứ NVLxuất dùng cho sản xuất Kê khai chi tiết cho từng loại thuốc sảnxuất, với sản xuất thuốc Ofatox 400EC – Phuy ta kê như màn hình 2-3 (đâychính là sổ chi phí TK 621 chi tiết cho sản xuất thuốc Ofatox 400EC – Phuy)
Màn hình 2-3:
Trang 24Tại cửa sổ kê khai chi tiết số phát sinh Có:
-Tiến hành nhập các dữ liệu: “Mã sản phẩm, CCDC”, “Đơn vị tính”,
“Lý do xuất, “ Mã kho “, “Số lượng”.
- Tất cả các cột nào đã có trong danh mục, nhấn F4 để vào nhanh danh mục, chọn rồi nhấn thoát Riêng các cột đơn giá, số lượng là do máy tự
xử lý khi kế toán viên thao tác tính giá xuất bình quân cuối kỳ cho từng thứ NL.
Nhấn thoát để trở về màn hình nhập liệu ban đầu
- Ổ cột “Tài khoản Nợ” nhập “621”, nhấn vào ô có hình mũi tên xuốngbên cạnh số 621 để hiện cửa sổ kê khai chi tiết số phát sinh Nợ TK này kêkhai chi tiết cho từng loại thuốc, với sản xuất thuốc Ofatox 400EC – Phuy ta
kê như sau:
Màn hình 2-4:
Trang 25Tại cửa sổ kê khai chi tiết số phát sinh Nợ:
Tiến hành nhập”Mã sản phẩm”, rồi nhấn Enter máy tự động kê tên sản phẩm, rồi kê “Tên đơn vị” Cột “Số tiền” là do máy tự động xử lý lấy từ
số tiền Có sau khi tính đơn giá bình quân xuất kho NL vào cuối kỳ.
Thực hiện xong các bước trên ấn nút “Thoát” để trở về màn hình nhập liệu ban đầu.
- Lần lượt nhập liệu các cặp định khoản khác, giữa các cặp định khoảncách nhau bằng dòng màu xám
Khi kế toán chi nhánh Hải Phòng gửi phiếu xuất kho vật tư phục vụcho quá trình sang chai, đóng gói thuốc thì kế toán văn phòng nhập liệu vàomáy như sau:
Màn hình 2-5:
Trang 26Tại ô TK 152 – Nguyên liệu vật liệu, ta kê khai chi tiết từng thứ vậtliệu xuất kho để sản xuất từng loại thuốc, đối với thuốc Ofatox 400EC – Chai240ml ( đây chính là sổ chi phí TK 621 chi tiết cho sản xuất Ofatox 400EC –Chai 240ml) ta kê như sau:
Màn hình 2-6:
Trang 27Tại ô TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp, ta kê tổng giá trị vật tư xuấtdùng để sản xuất thuốc Kê khai chi tiết cho từng loại thuốc sản xuất, vớithuốc Ofatox 400EC – Chai 240ml ta kê như sau:
Màn hình 2-7:
Trang 28Từ đây máy sẽ tự động chuyển số liệu liên quan đến các tài khoản được
sử dụng trong định khoản đến Sổ nhật ký chung theo định khoản tổng hợp ghi
Có trước, ghi Nợ sau như biểu 3 trang 30, và vào Sổ cái TK 621 như biểu
2-4 trang 31
Trang 29Số trang trước chuyển sang … …
01/8/08 01/8/08 CH-547 Thanh toán lãi, gốc HĐ61
(Nguồn trích dẫn: Trích Sổ nhật ký chung tháng 8/2008 của Công ty PSC1)
Trang 30Biểu 2-4:
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số phát sinh
31/8/2008 XNL-T08 31/8/2008 Kho Vật Cách-CNHP- xuất nguyên liệu để gia công T8/08 156 2.630.102.847
31/8/2008 XTP-T08 31/8/2008 CNHP- xuất thành phẩm để sang chai đóng gói T8/08 156 8.931.349.665
31/8/2008 XVT_T08 31/8/2008 CNHP- xuất vật tư để sang chai đóng gói T8/08 152 1.579.959.173
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
CÔNG TY CP BVTV 1TW (VĂN PHÒNG)
Trang 332.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Công ty PSC.1 áp dụng 2 hình thức tính lương là lương thời gian vàlương khoán sản phẩm Tuy nhiên do đặc điểm sản xuất thuốc BVTV của đơn
vị phụ thuộc vào thời vụ sản xuất, chu kỳ sản xuất ngắn, nên toàn bộ côngnhân sản xuất trực tiếp đều là công nhân hợp đồng ngắn hạn, thuê theo thời vụsản xuất Do đó chi phí nhân công trực tiếp của công ty PSC 1 chỉ bao gồmtiền lương khoán sản phẩm của công nhân trực tiếp sản xuất đó là tiền công
để thuê gia công sang chai, đóng gói thuốc BVTV phát sinh trong kỳ, không
có các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ
Đơn vị sử dụng TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp để tập hợp chi phínhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp riêng cho từngloại sản phẩm.Đối với sản phẩm gia công thì căn cứ vào tiền công có trên mộtđơn vị sản phẩm và số lượng sản phẩm hoàn thành để tập hợp chi phí nhâncông trực tiếp cho từng loại sản phẩm đó Đối với sản phẩm sang chai, đónggói thì căn cứ vào tiền công khoán trên 1kg (lít) sản phẩm đem sang chai,đóng gói và số lượng thành phẩm dạng phuy đem sang chai, đóng gói để tínhchi phí nhân công tập hợp cho loại sản phẩm đó
Đối với sản phẩm được gia công từ nguyên liệu, phụ gia và dung môi:
CPNC/ 1đv SPi = Định mức CPNC
Ví dụ: Theo quyết toán sản xuất và bảng nghiệm thu hàng hóa tháng 8năm 2008 của tổ chế biến, số lượng sản phẩm Ofatox 400EC – phuy hoànthành nhập kho là 9.010 Kg Đơn giá CPNC trực tiếp để sản xuất 1 Kg Ofatox400EC – phuy là 55 (đồng)
CPNC tập hợp cho 9.010 Kg Ofatox 400EC – phuy = 55 x 9.010 =495.550 đ
Trang 34Khối lượng TPi đemsang chai, đóng góithành SPj trong kỳ
CPNC/ 1đv SPj = Tổng CPNC tập hợp cho loại Spi/ KL SPj hoàn thànhtrong kỳ
Ví dụ: Theo bảng nghiệm thu hàng hóa tháng 8 năm 2008 của tổ sangchai đóng gói, số lượng sản phẩm Ofatox 400EC – 240 ml hoàn thành nhậpkho là 40.777 chai Đơn giá CPNC trực tiếp để sản xuất 1 chai Ofatox 400EC– 240 ml là 65 (đồng):
CPNC tập hợp cho 40.777 chai Ofatox 400EC – 240 ml = 65 x 9.010
= 2.650.505 đĐịnh mức CPNC được quy định theo từng thời kỳ khác nhau, phù hợpvới nhu cầu sản xuất và tình hình lao động
Căn cứ vào số công lao động trong từng ngày tính riêng cho từng tổ vàcăn cứ vào số SP hoàn thành trong ngày và định mức CPNC trực tiếp tính chotừng loại SP Cuối kỳ kế toán CN tính ra CPNC trực tiếp phát sinh trong ngày
và tính được tiền công cho 1 ngày lao động:
Tiền công khoán sản phẩm trong
tháng của công nhân A =
Tổng tiền công từng ngày trongtháng của công nhân A
Ví dụ: Theo bảng chấm công tháng 8 năm 2008 của tổ chế biến Đặng
Trang 35kế toán tập hợp chứng từ có liên quan đến chi phí nhân công trực tiếp tổnghợp và gửi lên phòng kế toán trung tâm
Cuối tháng kế toán chi nhánh dựa vào khối lượng sản phẩm hoàn thànhtrong tháng của mỗi tổ để tính ra lương cho từng loại sản phẩm trả cho từng tổchế biến, sang chai đóng gói, kế toán chi nhánh tiến hành lập Bảng nghiệmthu hàng hóa và thanh toán công lao động: Tổ chế biến Đặng Nhật Duệ nhưbiểu 2-5 trang 34, biểu 2-6 chai trang 35; Tổ sang chai thuốc nước ĐàmThanh hải như biểu 2-7 trang 36, biểu 2-8 trang 37:
Biểu 2-5:
BẢNG NGHIỆM THU HÀNG HÓA VÀ THANH TOÁN CÔNG LAO ĐỘNG
Xưởng sản xuất CN Hải Phòng - Tháng 8 năm 2008
Tổ gia công chế biến: Đặng Nhật Duệ
ĐVT: VNĐ
loại
Số lượng nhập kho (Kg)
Đơn giá/Kg
Thành tiền
Biểu 2-6:
BẢNG THEO DÕI CÔNG LAO ĐỘNG VÀ LƯƠNG KHOẢN SẢN PHẨM
Trang 36Tổ gia công chế biến: Đặng Nhật Duệ
Đinh Quyết TiếnVT: VNĐinh Quyết Tiến
Trang 37Biểu 2-7:
BẢNG NGHIỆM THU HÀNG HÓA VÀ THANH TOÁN CÔNG LAO ĐỘNG
Xưởng sản xuất CN Hải Phòng - Tháng 8 năm 2008
Tổ sang chai thuốc nước: Đàm Thanh hải ĐVT: VNĐ
Trang 38T sang chai thu c nổ sang chai thuốc nước: Đàm Thanh hải ốc nước: Đàm Thanh hải ước: Đàm Thanh hải Đinh Quyết Tiếnà:c: m Thanh h iải
(Nguồn trích dẫn: Bảng theo dõi công lao động và lương khoán sản phẩm -
CN Hải Phòng của Công ty PSC1)
Cuối tháng kế toán chi nhánh Hải Phòng gửi toàn bộ chứng từ gốc như:Bảng nghiệm thu hàng hóa và thanh toán công lao động, Bảng theo dõi cônglao động và lương khoán sản phẩm lên phòng kế toán trung tâm Kế toán tiền
lương của phòng kế toán trung tâm căn cứ vào các chứng từ gốc đó sẽ nhập
liệu vào máy theo chứng từ tiền công ngày 31/8/2008 Kế toán tính giá thành
căn cứ vào các phiếu chi tiền lương của công nhân sản xuất trực tiếp nhập liệuvào máy
Trang 39- Tiến hành nhập các dữ liệu: “Số chứng từ”, “Ngày chứng từ”, “Ngàyghi sổ”, “Họ tên”, “Địa chỉ”, “Diễn giải”, “Kèm theo” (Phần “Kèm theo cónghĩa là số chứng từ gốc làm căn cứ nhập dữ liệu.
- Tại ô TK Có nhập “1111”
- Tại ô TK Nợ nhập “ 622”, tại ô số tiền nhấn vào nút chi tiết và nhậpchi phí nhân công trực tiếp cho từng loại sản phẩm ( thay cho sổ chi tiết TK622) như màn hình 2-8 trang 39:
- Nhấn nút hạch toán
- Nhấn nút ghi
Màn hình 2-8:
Trang 40Sau khi nhập liệu đầy đủ , máy sẽ tự động xử lý số liệu, đưa số liệu vào
Sổ nhật ký chung như số liệu đã trình bầy ở Biểu 2-3 trang 30 rồi vào Sổ cái
TK 622 Biểu 2-9 trang 40