1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty cổ phần Phương Đông

57 311 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng Ở Công Ty Cổ Phần Phương Đông
Tác giả Phạm Trung Thành
Người hướng dẫn PGS. Tiến Sỹ: Nguyễn Thị Lời
Trường học Công Ty Cổ Phần Phương Đông
Thể loại chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 905,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty cổ phần Phương Đông

Trang 1

Lời mở đầu

Từ khi nớc ta thực hiện đờng lối phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng, theo định hớng XHCN và không ngừng mở rộng giao lu hợp tác với các nớc trên thế giới đã làm cho nền kinh tế nớc ta có những biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ Điều

đó cũng đặt các doanh nghiệp trớc những thách thức to lớn Doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển trong môi trờng cạnh tranh gay gắt này thì phải luôn tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc bằng uy tín và chất lợng của sản phẩm Chính vì vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng luôn luôn phải quan tâm, xác định sản xuất cho ai?, sản xuất cái gì? và sản xuất nh thế nào? từ đó mới đi xác định kết quả các hoạt động sản xuất kinh doanh

Đặc biệt đối với doanh nghiệp thơng mại thì vấn đề đẩy mạnh hoạt

động bán hàng tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả bán hàng là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp phải xây dựng đợc một loạt các biện pháp quản lý một cách hiệu quả, đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh và trong đó kế toán là một công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hoá nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định kết quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh Những thông tin do kế toán cung cấp sẽ là cơ sở quan trọng cho các doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá, từ đó đề ra chiến lợc kinh doanh có hiệu quả nhất Từ nhận thức đấy ở Công ty cổ phần Phơng Đông đã thực sự coi kế toán là công cụ quản lý sắc bén và hữu hiệu để quản lý tài sản, vốn của công ty, trong đó bộ phận kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một trong những phần hành quan trọng.

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Phơng Đông, em đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của cán bộ phòng tài chính kế toán và các

Trang 2

ty và phơng pháp hạch toán tại công ty Cùng với sự hớng dẫn tận tình của PGS.Tiến sỹ: Nguyễn Thị Lời trong thời gian qua đã giúp em hoàn thành Chuyên đề thực tập chuyên ngành này.

Em xin chân thành cảm ơn Nhà trờng, Cô giáo hớng dẫn thực tập

và Công ty cổ phần Phơng Đông đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành chơng trình thực tập của mình.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Phạm Trung Thành

Chơng I

Trang 3

Khái quát chung về Công ty cổ phần Phơng Đông

động cũng tăng lên đáng kể Đội ngũ lao động có trình độ chiếm tỷ trọng ngày lớn, đặc biệt đội ngũ nhân viên bán hàng đợc đào tạo chuyên nghiệp, có văn minh thơng mại và làm việc với phơng châm “khách hàng là thợng đế” Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, kinh doanh cũng đợc kiện toàn để phù hợp hơn

Nh vậy, cho đến nay với những thành tựu đã đạt đợc, cán bộ công nhân viên trong công ty đã luôn luôn không ngừng phấn đấu, phát huy khả năng sáng tạo trong công việc, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đã đi vào nề nếp, trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên và ngời lao động đã không ngừng đợc nâng cao, đời sống cán bộ công nhân viên đã đợc cải thiện

đáng kể, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trớc và hoàn thành mọi nghĩa vụ đối với nhà nớc, đợc thể hiện qua số liệu thống kê sau:

1.Doanh thu 98.611.954.976 102.636.728.139 153.035.955.084

3.Nộp ngân sách 402.888.931 699.080.906 875.258.7624.Thu nhập bình

Trên chặng đờng sắp tới, cùng với sự phát triển của đất nớc và xu ớng thơng mại quốc tế sẽ tạo cho Công ty rất nhiều cơ hội nhng cũng sẽ gặp không ít khó khăn, thách thức mới Tuy nhiên với sự nỗ lực không ngừng, phấn

h-đấu vợt khó khăn thì công ty cũng sẽ vẫn đứng vững trên thị trờng và từng bớc khẳng định mình để tồn tại và phát triển hơn nữa

Trang 4

Do phạm vi kinh doanh của công ty rộng và nhiều lĩnh vực khác nhau

mà phạm vi bài viết của em có hạn nên em xin phép đi sâu vào nghiên cứu riêng lĩnh vực kinh doanh thơng mại của công ty cổ phần Phơng Đông và ở bộ phận văn phòng công ty

1.2.Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh.

Công ty đã xây dựng một mạng lới phân phối rộng khắp thành phố, không chỉ là các cửa hàng tổng hợp mà công ty đã kịp thời nắm bắt, học hỏi đ-

ợc các phơng thức kinh doanh hiện đại, hoà nhập với sự phát triển của các đô thị thông qua các siêu thị, trung tâm thơng mại nh: Trung tâm thơng mại ASEAN, cửa hàng bách hoá Thanh Xuân, cửa hàng Nguyễn Trãi, phục vụ…khách với đủ các mặt hàng nh: Hàng dân dụng, công nghệ thực phẩm, quần áo thời trang, vải sợi, may mặc, thủ công mỹ nghệ, Mỗi mặt hàng thì lại đa…dạng về chủng loại, mẫu mã, cả hàng trong nớc và hàng nhập khẩu

Với đặc điểm hoạt động kinh doanh nh vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng các kế hoạch kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn, phù hợp vơi tình hình của kinh doanh của đơn vị Đồng thời tổ chức thực hiện kế hoạch mục tiêu đó và không ngừng nghiên cứu nâng cao năng suất lao động, chất l-ợng phục vụ thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của thị trờng

1.3.Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh.

Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù có đội ngũ lao động có trình độ, công nhân lành nghề, cơ sở vật chất tốt, đến đâu mà không có biện pháp quản lý…khoa học, hiệu quả thì cũng không phát huy đợc các mặt u thế đó Do đó có thể nói tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh là một công việc không thể thiếu góp phần quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp

Từ khi thành lập đến nay, ý thức đợc điều đó nên công ty luôn quan tâm

đến điều chỉnh, củng cố và kiện toán bộ máy quản lý nh: Tổ chức đội ngũ lao

động hợp lý, phân công phân nhiệm phù hợp với chức năng của từng bộ phận

và năng lực của từng cá nhân, vì vậy đã đóng góp rất lớn cho sự thành công…

và phát triển của doanh nghiệp

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:Giám đốc

Phòng hành chính, tổ chức

Phó giám đốc

Các đơn vị trực thuộc

Phòng nghiệp vụ KD

Phòng kế

toán

Trang 5

Mô hình quản lý của công ty theo chế độ một thủ trởng, chịu trách nhiệm cá nhân trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ của ngời lao động Các chỉ thị phát ra từ ban giám đốc xuống tất cả các phòng ban, các cửa hàng Cơ cấu này phù hợp với lĩnh vực hoạt động và mục đích kinh doanh của công ty, thiết lập đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các cấp quản lý và cấp bị quản lý, từ đó thông tin đợc xử lý nhanh chóng nhng vẫn đảm bảo tạo điều kiện độc lập sáng tạo ở từng bộ phận.

Qua sơ đồ trên ta thấy đợc phần nào hoạt động của công ty và sự phối hợp nhịp nhàng, tơng hỗ, tơng trợ giữa ban lãnh đạo, các phòng ban tổ chức quản lý

*Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:

- Giám đốc: Là đại diện cho ngời lao động trong công ty, chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về toàn bộ hoạt động của công ty theo pháp luật hiện hành Toàn quyền quản lý và giám sát trực tiếp việc kinh doanh của các cửa hàng trực thuộc để đề ra các quyết định kịp thời giúp cho s phát triển toàn diện của công ty

- Phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành công ty theo sự phân công,

uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về việc mình thực hiện, thay mặt giám đốc điều hành công ty khi giám đốc vắng mặt

- Phòng tổ chức hành chính: Là phòng có chức năng giúp cho công ty quản lý và sắp xếp lao động, nhằm mục đích sử dụng có hiệu quả lực lợng lao

động, xây dựng các phơng án tổ chức nhân sự trong công ty

- Phòng kế toán tài chính: Tham mu giúp việc cho giám đốc trong công tác Kế toán - Tài chính, nhằm sử dụng đồng vốn hợp lý, đúng mục đích, đúng chế độ, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đợc duy trì liên tục và đạt hiệu quả cao

- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Thông báo kịp thời về sự biến động của thị trờng hàng ngày, nhằm đa ra những thông tinh chính xác cho phòng ban liên quan để lập kế hoạch kinh doanh trong thời gian tới

Trang 6

- Các đơn vị trực thuộc: bao gồm cửa hàng Nguyễn Huệ, cửa hàng Thanh Xuân, cửa hàng Hàng Bồ, cửa hàng Kim Liên, trung tâm thơng mại ASEAN,…

1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.

1.4.1.Cơ cấu bộ máy kế toán.

Phòng kế toán của công ty đợc tổ chức gồm có 8 ngời: 1 trởng phòng, 1 phó phòng, 5 nhân viên kế toán và 1 thủ quỹ, đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

- Trởng phòng kế toán: Tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính - kế

toán, thống kê thông tin kinh tế-tài chính của công ty Là trợ thủ đắc lực cho giám đốc trong công tác kế toán tài chính của công ty, tham mu đề xuất ý kiến

và chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về tính chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ của số liệu kế toán

- Phó phòng kế toán: Có nhiệm vụ giúp việc cho trởng phòng, hàng

quý căn cứ vào các nhật ký chứng từ, bảng phân bổ, do các bộ phận kế toán…chuyển sang để tổng hợp, cân đối số liệu và lập báo cáo tài chính toàn công ty theo đúng quy định của nhà nớc Phó phòng có nhiệm vụ cùng với trởng phòng quyết toán cũng nh kiểm tra công tác tài chính của công ty

- Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình thu chi quỹ tiền mặt, tiền gửi

ngân hàng, mở sổ theo dõi chi tiết tiền mặt, hàng ngày đối chiếu số d trên tài khoản của công ty ở ngân hàng với sổ ngân hàng, theo dõi tình hình thanh toán với các đối tợng nh: Khách hàng, nhà cung cấp, nội bộ công ty và các đối tợng có liên quan khác

Cửa hàng Thanh Xuân Trung tâm TM ASEAN

………

Trang 7

Đồng thời theo dõi, phản ánh các chi phí phát sinh của công ty cũng

nh doanh thu và thu nhập từ các hoạt động

- Kế toán TSCĐ: Theo dõi toàn bộ tình hình biến động TSCĐ của công

ty, phân bổ kịp thời và chính xác giá trị hao mòn TSCĐ cho các đối tợng, theo dõi thực hiện kế hoạch khấu hao, sửa chữa tài sản cố định

- Kế toán quỹ: Thực hiện việc trích lập các quỹ theo đúng quy định của

chế độ kế toán Đồng thời quản lý sử dụng các quỹ đúng mục đích, hiệu quả

- Kế toán văn phòng: Có nhiệm vụ hạch toán kế toán các hoạt động tại

văn phòng công ty bao gồm tất cả các hoạt động nh: Bán hàng, chi phí, xác

định kết quả,…

- Kế toán thuế: Là ngời theo dõi, phản ánh, xác định các loại thuế của

doanh nghiệp và theo định kỳ nộp thuế theo quy định cho nhà nớc

- Thủ quỹ: Thực hiện các quan hệ giao dịch với ngân hàng về vấn đề

tiền mặt, là nhân viên độc lập thừa hành nghiệp vụ nhập, xuất tiền phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty

- Kế toán các đơn vị trực thuộc: Có nhiệm vụ theo, dõi phản ánh toàn

bộ hoạt động kinh doanh tại đơn vị, hàng kỳ xác định kết quả kinh doanh và nộp sổ sách báo cáo, lãi lên tổng công ty

Nh vậy ta có thể thấy phòng kế toán có nhiệm vụ sau:

- Giám sát tình hình tài chính của công ty, lập kế hoạch thu chi tài chính, đảm bảo cân đối tài chính

- Tham mu cho giám đốc về lĩnh vực quản lý tài chính cũng nh về khả năng nguồn lực của công ty

- Ghi chép đầy đủ, chính xác số lợng, giá trị các loại tài sản, vật t, tiền vốn

- Hạch toán đầy đủ các chi phí phát sinh trong kỳ và đa ra các biện pháp quản lý sử dụng có hiệu quả đồng vốn của công ty

- Tổ chức hạch toán ghi sổ theo mẫu sổ sách và tài khoản kế toán theo

đúng quy định của chế độ kế toán

- Tổng hợp các báo cáo tài chính vào cuối kỳ theo chế độ quy định của ngành chủ quản cụ thể theo từng tháng, quý, năm

Phòng kế toán không chỉ có sự gắn kết chặt chẽ giữa các bộ phận trong nội bộ phòng mà còn có mối quan hệ khăng khít, tơng trợ với các phòng ban liên quan trong công ty nhằm một mục đích chung là ngày càng gia tăng lợi nhuận, mang lại thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong công ty, chiếm lĩnh thị phần cũng nh khẳng định uy tín, vị thế của công ty trên thơng trờng

Trang 8

Công ty cổ phần Phơng Đông kinh doanh hàng hoá thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ Cũng nh các doanh nghiệp khác thì niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm Kỳ kế toán là theo tháng, quý Đơn vị tiền tệ sử dụng là VNĐ.

1.4.2.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán.

Bất kỳ một phần hành kế toán nào, để thực hiện hạch toán tổng hợp cũng nh hạch toán chi tiết đều phải sử dụng hệ thống chứng từ Chứng từ là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh

và đã hoàn thành Nh vậy chứng từ vừa là căn cứ pháp lý chứng minh cho các

sự kiện kinh tế phát sinh và hoàn thành vừa là căn cứ để ghi sổ kế toán Doanh nghiệp cần quy định quy trình luân chuyển chứng từ khoa học, phục vụ cho việc ghi chép sổ kế toán Thực hiện lu trữ, bảo quản an toàn chứng từ kế toán của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật,…

Các mẫu chứng từ kế toán mà Công ty áp dụng nh sau:

• Uỷ nhiệm thu

• Uỷ nhiệm chi

• Lệnh chuyển tiền

• Giấy chấp nhận thanh toán

• GBC của ngân hàng

Trang 9

• Bản sao kê của Ngân hàng

• Tờ khai thuế GTGT

• Phiếu nhập kho

• Phiếu xuất kho

• Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lơng

Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ:

Chứng từ gốc

Bảng kê chứng từNhật ký Thẻ và sổ kế toán chi tiết

Trang 10

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Đối chiếu kiểm traGhi cuối tháng

*Sổ sách kế toán đợc áp dụng tại công ty Cổ phần Phơng Đông

- Sổ Nhật ký chứng từ: Là sổ kế toán chủ yếu mở hàng tháng, dùng để tổng hợp số phát sinh bên Có của các tài khoản nh: Nhật ký chứng từ số 1, 2,

- Sổ kế toán chi tiết: Là các sổ có liên quan đến quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng nh: Sổ chi tiết hàng hoá,…

-> Về hệ thống báo cáo tài chính:

Công ty thực hiện lập đầy đủ báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán hiện hành và thời hạn quy định bao gồm các báo cáo sau:

- Bảng cân đối kế toán (B01-DN)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN)

- Thuyết minh báo cáo tài chính (B04-DN)

Cuối kỳ công ty còn lập Bảng tổng hợp tài sản cố định, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ, báo cáo bán ra, báo cáo mua vào (lập theo tháng), báo cáo chi phí bán hàng, báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp,…

1.4.2.3 Trình tự hạch toán :

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, với việc kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của chứng từ Kế toán tiến hành phân loại và vào các nhật ký

Trang 11

chứng từ liên quan Đối với các nghiệp vụ kinh tế phải hạch toán chi tiết, không thể kết hợp để hạch toán trên nhật ký chứng từ thì kế toán căn cứ vào chứng từ gốc, phản ánh trên bảng kê, sổ chi tiết các tài khoản Cuối tháng căn

cứ vào bảng kê, sổ chi tiết chuyển vào nhật ký chứng từ liên quan

Đối với nghiệp vụ kinh tế liên quan đến các đối tợng cần tính toán phân

bổ nh khấu hao TSCĐ, tiền lơng, công cụ dụng cụ, thì căn cứ vào chứng từ…gốc, kế toán lập cả bảng phân bổ, cuối tháng chuyển vào nhật ký chứng từ, các

Cuối mỗi tháng, kế toán ở các đơn vị trực thuộc nộp quyết toán gồm Nhật ký chứng từ, Bảng kê và các sổ kế toán chi tiết của đơn vị mình lên văn phòng công ty Bộ phận kế toán tại văn phòng tổng công ty sẽ tổng hợp các sổ nhật ký chứng từ, bảng kê và sổ kế toán chi tiết để lên quyết toán chung toàn công ty Lấy số tổng cộng của các sổ Nhật ký chứng từ, Bảng kê và sổ kế toán chi tiết chung của toàn công ty Từ đó lập sổ Cái, Báo cáo tài chính chung của công ty

1.4.2.4 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Công ty cổ phần Phơng Đông áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số 48/2006 QĐ - BTC ngày 14/09/2006.Việc mở tài khoản chi tiết phụ thuộc vào mức độ giao dịch nhiều hay ít để mở chi tiết tài khoản cấp 2 riêng cho đối tợng đó

Trang 12

Chơng II

Thực trạng kế toán bán hàng và Xác định kết quả bán hàng ở công ty cổ phần Phơng Đông

2.1.Đặc điểm quá trình bán hàng và ph ơng thức bán hàng tại công ty

c ổ phần Ph ơng Đông

Công ty cổ phần Phơng Đông là công ty kinh doanh thơng mại với lợng sản phẩm, hàng hoá rất đa dạng, phong phú và đã đáp ứng đợc phần nào nhu cầu tiêu thụ của thị trờng và một phần xuất khẩu ra nớc ngoài Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trờng ngày càng cao thì công ty luôn phải xây dựng đợc những phơng thức bán hàng hợp lý Quá trình bán hàng của công ty chủ yếu

Trang 13

diễn ra trực tiếp tại các cửa hàng, siêu thị ở khắp các con đờng phố lớn của Hà Nội và phục vụ cho mọi đối tợng khách hàng.

Hiện nay công ty sản xuất-xuất nhập khẩu nông sản tiến hành bán hàng theo phơng pháp bán hàng trực tiếp bao gồm:

- Bán hàng thu tiền ngay

- Bán hàng trả chậm, trả góp

Do đặc điểm hoạt động kinh doanh là gồm nhiều cửa hàng, trung tâm thơng mại, siêu thị và kinh doanh đa dạng các sản phẩm hàng hoá khác nhau cho nên để quản lý tốt mọi hoạt động kinh doanh từ công ty xuống từng đơn vị công ty đã thực hiện khoán lãi cho từng đơn vị trực thuộc Tại các đơn vị này

sẽ tự thực hiện hoạt động kinh doanh của mình đến kỳ thờng là cuối mỗi tháng

sẽ nộp lãi lên tổng công ty Chính sách này một mặt khuyến khích cán bộ công nhân viên tại các đơn vị trực thuộc nỗ lực, sáng tạo và có trách nhiệm trong công việc, phấn đấu tăng doanh thu có lãi vì nếu vợt số lãi phải nộp thì

đơn vị sẽ đợc hởng mặt khác tạo ra sự ổn định doanh thu của tổng công ty

2.2.Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.

2.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng.

*Nội dung doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng của công ty (trong nớc) đợc ghi nhận khi hoàn thành việc giao hàng và đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Tại công ty Cổ phần Phơng Đông thực hiện việc tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ do vậy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế GTGT Theo dõi tình hình tiêu thụ các hàng hoá và kế toán bán hàng tại các đơn vị trực thuộc trong kỳ do kế toán tiêu thụ thực hiện Công ty không thực hiện hạch toán doanh thu và kết quả riêng cho từng mặt hàng mà chỉ tính tổng doanh thu và chi phí

để xác định kết quả của cả kỳ Mặt khác do doanh nghiệp chỉ thực hiện bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp nên việc hạch toán doanh thu cũng theo 2 trờng hợp là: Bán hàng thu tiền ngay và bán hàng trả chậm, trả góp, phơng pháp hạch toán từng phơng thức nh sau:

*Trờng hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng thu tiền ngay hoặc cho nợ trong một thời gian không tính lãi :

- Chứng từ và hạch toán ban đầu: Khi có các nghiệp vụ bán hàng phát sinh

sẽ đợc ghi trực tiếp vào hoá đơn GTGT, hoá đơn GTGT có giá trị nh tờ lệnh xuất kho Kế toán căn cứ vào đó đồng thời đối chiếu với hợp đồng kinh tế và các chứng

từ thanh toán (Phiếu thu tiền mặt, ) thì kế toán sẽ theo dõi, ghi chép, phản ánh

Trang 14

- Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh và theo dõi doanh thu bán

hàng kế toán sử dụng các tài khoản sau:

+TK5111: Doanh thu bán hàng hoá (không mở chi tiết cho từng loại sản phẩm hàng hoá)

- Trình tự hạch toán: Khi nhận đợc hoá đơn GTGT (Liên 3 dùng để

thanh toán) kế toán căn cứ vào tổng số tiền khách hàng thanh toán để hạch toán doanh thu bán hàng, các khoản phải thu của khách hàng và thuế GTGT

đầu ra vào các sổ kế toán liên quan

Tuy nhiên tuỳ thuộc hình thức thanh toán khác nhau và trên cơ sở hạch toán nh trên thì việc theo dõi thanh toán đợc tiến hành nh sau:

+ Trờng hợp khách hàng thanh toán bằng tiền mặt thì kế toán căn cứ vào phiếu thu tiền mặt tiến hành ghỉ sổ số tiền thu đợc trên Bảng kê số 1, cuối tháng ghi vào sổ Cái TK 111

+ Trờng hợp thanh toán thông qua ngân hàng: Kế toán căn cứ vào Giấy báo Có của ngân hàng và tiến hành ghi sổ, lập Bảng kê số 2, cuối tháng lập sổ Cái TK 112

+ Trờng hợp khách hàng nợ tiền hàng (bán chịu): Lúc này khách hàng

đã chấp nhận thanh toán nhng cha có tiền để trả, kế toán vẫn ghi sổ doanh thu

và ghi tăng khoản phải thu của khách hàng Đến khi khách hàng thanh toán thì căn cứ vào số tiền thanh toán để ghi giảm khoản phải thu của khách hàng và ghi vào Bảng kê 11 và sổ chi tiết thanh toán với ngời mua, cuối tháng ghi vào

sổ Cái TK 131

Ví dụ 2.2.1.a : Ngày 21/12/2008 công ty bán hàng hoá theo HĐ GTGT

số 0006672 và theo phiếu xuất kho số 841/1561 ngày 21/12/2008 Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt

Trích mẫu phiếu thu nh sau:

Công ty cổ phần Phơng Đông

Văn phòng công ty

Mẫu số: 01-TT

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trởng BTC)

Trang 15

Phiếu thu

Ngày 21 tháng 12 năm 2008

Quyển số:

Số:10/12Nợ:111Có:511

Họ tên ngời nộp tiền: Công ty TM&DV Vĩnh Phát

Địa chỉ: 28 Ngõ 61/12 Lạc Trung Hai Bà Trng Hà Nội

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Bốn triệu một trăm tám mơi nghìn đồng chẵn./

Khi đó kế toán sẽ căn cứ vào phiếu thu số 10/12 để ghi vào Bảng kê số 1 - Ghi Nợ TK111 “Tiền mặt”, đồng thời ghi vào sổ chi tiết doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ Cuối tháng lấy số tổng cộng trên dòng cộng của bảng kê

và sổ chi tiết doanh thu để ghi vào Nhật ký chứng từ số 8, sau đó lấy dòng tổng cộng Nhật ký chứng từ số 8 và NKCT liên quan ghi vào sổ Cái nh: Sổ Cái

TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, sổ Cái TK3331,…

Trang 16

Hoá đơn Giá trị gia tăng

Liên 3: Dùng để thanh toán

Ngày 21 tháng 12 năm 2008

Mẫu số: 01

GTKT-3LLHN/2008B0006672

Trang 17

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 380.000

Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu một trăm tám mơi nghìn đồng chẵn./

Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Cần kiểm kiểm tra đối chiếu khi lập, giao phân hoá đơn)

Ví dụ 2.2.1.b: Tháng 12/2008 văn phòng công ty bán hàng hoá là: Thép tấm cán

nóng chính phẩm (GOST 380-94 Grade ST 03PS) theo hoá đơn bán hàng số

0006669, Khách hàng cha trả tiền

Vì khách hàng cha thanh toán nên việc theo dõi công nợ đợc tiến hành trên

sổ chi tiết thanh toán với ngời mua (Trích sổ chi tiết thanh toán với ngời mua: Công

ty TNHH Kim khí Thành Lợi), đồng thời kế toán cũng ghi vào bảng kê số 11 - Phải thu của khách hàng

Để theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn hàng hoá của từng lần kế toán phản ánh trên Bảng kê 8 - Nhập, xuất, tồn kho

Cuối tháng căn cứ vào dòng cộng ghi Có TK 156 trên Bảng kê 8 và số tổng cộng trên sổ chi tiết doanh thu, kế toán ghi vào Nhật ký chứng từ số 8, đồng thời…ghi vào sổ Cái liên quan

Trang 19

ST 03PS)

Số tiền viết bằng chữ: Hai hai tỷ bốn trăm bẩy bốn triệu tám trăm năm ba nghìn chín trăm hai bẩy đồng/

Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Cần kiểm kiểm tra đối chiếu khi lập, giao phân hoá đơn)

( Trích sổ chi tiết TK 131)

*Trờng hợp bán hàng trả chậm, trả góp.

Trờng hợp này khi giao hàng cho ngời mua thì đợc xác định là tiền tiêu thụ; doanh thu bán hàng đợc tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền 1 lần; khách hàng chỉ thanh toán 1 phần tiền mua hàng để nhận hàng và phần còn lại trả dần trong một thời gian nhất định và chịu khoản lãi theo quy định trong hợp đồng Khoản lãi do bán trả góp hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính

Ví dụ: Công ty sản xuất thép úc trả tiền hàng nợ từ tháng 9/2008 Tổng số

tiền nợ cha thuế là 21.060.900.648 (giá bán trả chậm), giá bán trả ngay 1 lần là 20.060.900.648 đã trả trớc là 10.113.945.680 còn lại theo quy định trong hợp đồng trả dần làm 3 kỳ vào cuối mỗi quý, mỗi quý trả 6.000.000.000 Thuế GTGT là 5% Ngày 25/12/2008 khách hàng thanh toán tiền kỳ 1 bằng chuyển khoản ngân hàng là: 4.000.000.000 Đ

Tháng 9/2008, kế toán căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng ghi vào Bảng

kê số 2 số tiền khách hàng đã thanh toán ngay là 10.113.945.680, doanh thu bán hàng đợc phản ánh vào sổ chi tiết tài khoản 511

Trang 20

Chênh lệch giữa số tiền trả ngay một lần và số tiền trả góp kế toán hạch toán luôn vào doanh thu hoạt động tài chính trên sổ chi tiết 515 - Doanh thu hoạt động tài chính Để theo dõi tình hình công nợ thì kế toán mở sổ chi tiết thanh toán với khách hàng cho khách hàng là công ty sản xuất thép úc, đồng thời phản ánh vào bảng kê

số 11 - Thanh toán với ngời mua

Cuối tháng lấy dòng tổng cộng các chỉ tiêu liên quan trên Bảng kê 11, Bảng

kê 2, Nhật ký chứng từ số 8, kế toán tổng hợp đối chiếu giữa bảng kê với nhật ký…chứng từ và các sổ chi tiết liên quan để ghi vào sổ Cái tài khoản 511, 515,…

Khi khách hàng trả tiền thì kế toán căn cứ vào số tiền trả để ghi giảm khoản phải thu của khách hàng trên Bảng kê 11 và sổ chi tiết thanh toán với khách hàng

0006660 04/12 Giấy dính 1,2x2 131

35,840,00

0 Chiết khấu thơng mại 521

Trang 22

10

D cuối kỳ Nợ

2.2.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.

Các khoản giảm trừ doanh thu nh: Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phơng pháp trực tiếp và thuế xuất nhập khẩu, đợc tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

*Chiết khấu thơng mại:

- Tài khoản sử dụng: TK 521 - Chiết khấu thơng mại

- Quy trình ghi nhận: Căn cứ vào hoá đơn GTGT (hoá đơn bán hàng), phiếu xuất kho của hàng bán và quy định về chiết khấu thơng mại của mặt hàng đó kế toán sẽ ghi sổ chi tiết bán hàng và sổ chi tiết TK521 Cuối tháng căn cứ vào các Bảng kê 11, Nhật ký chứng từ số 1, phần chiết khấu th… ơng mại để ghi vào sổ Nhật

ký chứng từ số 8, đồng thời đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết TK521 với các Nhật ký chứng từ liên quan và Nhật ký chứng từ số 8, sau đó căn cứ vào số liệu trên NKCT

số 8 để ghi vào sổ Cái TK 521 - Chiết khấu thơng mại

( Trích bảng kê số 11, bảng kê số 8)

2.3 Kế toán thuế GTGT.

Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, theo quy

định của Bộ Tài chính về việc áp dụng tính thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh hàng hoá dịch vụ nh sau: Cơ sở hạch toán thuế GTGT là các hoá đơn GTGT, khi phản ánh doanh thu bán hàng thì kế toán chỉ hạch toán theo giá bán cha thuế GTGT còn thuế GTGT thì đợc phản ánh riêng để theo dõi số thuế phải nộp cho Nhà nớc và

đợc tính theo công thức:

Thuế GTGT

đầu ra =

Số lợng hàng bán X Đơn giá x Thuế suất thuế GTGT

TK 33312-Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Trang 23

+ Các TK liên quan khác.

*Sổ sử dụng: chủ yếu là các sổ chi tiết bao gồm:

- Sổ theo dõi thuế GTGT đầu ra đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ

- Sổ theo dõi thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ

- Sổ theo dõi thuế GTGT hàng nhập khẩu

Ví dụ:

Tháng 12/2008 kế toán công ty (bộ phận văn phòng công ty) tính thuế GTGT phải nộp nh sau:

- Thuế GTGT đầu ra: 1,110,036,486

- Thuế GTGT còn đợc khấu trừ kỳ trớc chuyển sang:1.021.464.659

- Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ hàng tháng: 36.322.786

(Trích tờ khai thuế GTGT của văn phòng công ty tháng 12/2008 trong

kỳ nh sau:

Tờ khai thuế GTGT

[01] Kỳ kê khai 12/08MST: 01-00107589

Tên CSKD: Công ty cổ phần Phơng Đông

Địa chỉ: 25 Đinh Tiên Hoàng – Hà Nội

ĐT: 043.9361.025 Fax:

A Không phát sinh hoạt động MB trong kỳ

I Hàng hoá dịch vụ mua vào

1 Hàng hoá dịch vụ mua vào trong kỳ 383,509,219 36,322,786

a Hàng hoá mua vào trong nớc 383,509,219 36,322,786

b Hàng hoá dịch vụ nhập khẩu

Trang 24

3 Tổng số thuế GTGT của HH-DV mua vào 36,322,786

4 Tổng số thuế GTGT đợc khấu trừ kỳ này 36,322,786

II Hàng hoá dịch vụ bán ra

*Ph ơng pháp xác định trị giá vốn hàng xuất kho để bán :

Công ty cổ phần Phơng Đông ngoài việc thu mua hàng nội địa (trong nớc) thì còn nhập khẩu hàng hoá từ nớc ngoài nên giá vốn đợc xác định nh sau:

- Hàng mua vào giao bán thẳng (hàng nhập khẩu) : Hàng nhập khẩu tính theo giá CIF (cost insurance feight), giao bán ngay tại cảng (cửa khẩu) Việt Nam

Trị giá vốn thực tế hàng

mua vào giao thẳng = Giá CIF + Thuế nhập khẩu

- Hàng mua vào trong nớc:

-Giảm giá hàng bán, trị giá hàng

bị trả lại

Trị giá vốn thực tế

của hàng mua vào =

Trị giá thực tế mua vào của hàng hoá + Chi phí mua

Chi phí mua = Chi phí

vận chuyển +

Các chi phí khác liên quan đến lô hàngChi phí mua thờng chiếm từ 5-7% trị giá thực tế mua vào của hàng hoá, chi phí mua đợc theo dõi cho từng loại hàng, từng lần nhập Tuy nhiên không phải công ty lúc nào cũng xuất bán một lần toàn bộ lô hàng đã nhập mà lô

Trang 25

hàng ấy có thể xuất bán nhiều lần Do đó chi phí mua đó liên quan đến cả hàng đã bán ra trong kỳ và hàng còn tồn vì vậy khi xác định trị giá vốn hàng xuất kho để bán phải phân bổ chi mua hàng cho cho hàng xuất bán trong kỳ.

Công thức xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất bán nh sau:

+ Trị giá thực tế mua vào của hàng hoá bán ra trong kỳ: Đợc xác định theo phơng pháp đích danh: Xuất lô hàng nào thì lấy trị giá mua vào thực tế của lô hàng đó để tính trị giá mua hàng xuất bán

+ Chi phí mua phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ: đợc phân bổ cho hàng bán ra theo tiêu thức số lợng hàng xuất bán (kế toán căn cứ vào số lợng hàng xuất kho ghi trên thẻ kho), theo công thức:

Số lợng hàng mua tồn đầu kỳ +

Số lợng hàng mua nhập trong kỳ

Tuy nhiên trong thực tế không phải chi phí mua của lô hàng nào cũng tiến hành phân bổ đợc cho hàng xuất bán hay tồn trong kỳ Tại công ty cổ phần Phơng Đông vẫn theo dõi chi phí mua hàng hoá nhng chỉ phân bổ cho những mặt hàng lớn mà tập hợp riêng đợc chi phí mua nh: Tủ lạnh, máy giặt, sắt, thép,…còn những mặt hàng nhỏ nh đồ dùng văn phòng, mà công ty cùng lấy trong một…chuyến hàng thì công ty không phải phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ mà khoản chi phí thu mua này sẽ đợc phản ánh vào tài khoản 641 - Chi phí mua hàng

*Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán và các tài

khoản liên quan khác

*Chứng từ sử dụng: Bao gồm Hoá đơn GTGT (liên 2 - giao khách hàng)

Phiếu xuất kho, phiếu thu, hoá đơn cớc vận chuyển,…

*Sổ kế toán sử dụng: Bảng kê số 8, sổ chi tiết hàng hoá, Nhật ký chứng từ số

8, sổ Cái tài khoản 632

*Trình tự hạch toán:

- ở kho thực hiện hạch toán nh sau:

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết với ngời cung cấp, hàng hoá đợc vận chuyển tới kho của công ty và chuyển đầy đủ hoá đơn Sau khi kiểm định hàng hoá,

sẽ tiến hành thủ tục nhập kho Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng lập thành 2

Trang 26

tồn trên thẻ kho Sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi vào sổ kế toán làm căn cứ thanh toán với ngời bán.

Khi xuất hàng hoá để bán theo hợp đồng kinh tế, hay xuất kho bán cho các cửa hàng bán lẻ Phiếu xuất kho do bộ phận bán hàng lập thành 3 liên, sau khi có

đầy đủ chữ ký và mang phiếu xuất kho xuống để lĩnh thủ kho ghi số thực xuất: Một liên lu ở bộ phận lập phiếu, 1 liên thủ kho giữ ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế toán ghi vào sổ, liên còn lại giao cho ngời nhận hàng

- ở phòng kế toán hạch toán nh sau:

Khi bán hàng trực tiếp cho khách hàng thì kế toán căn cứ vào số lợng hàng thực xuất của hàng hoá giao cho khách hàng và đơn giá nhập kho của loại hàng xuất bán để tính trị giá vốn hàng xuất bán

Ngoài ra kế toán cũng phản ánh trị giá vốn của lô hàng trên sổ chi tiết hàng hoá theo dõi cả hiện vật (số lợng), giá trị (số tiền), Bảng kê số 8

Nh vậy với phơng thức bán hàng trực tiếp : Hàng đã giao cho ngời mua và

đ-ợc ngời mua chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán ngay tức là hàng hoá đã xác định

là tiêu thụ và ghi nhận doanh thu Khi đó kế toán sẽ ghi chuyển giá vốn vào sổ chi tiết TK 632, Nhật ký chứng từ số 8 và cuối tháng cộng tổng phát sinh NKCT số 8 phần liên quan đến TK 632 ghi vào sổ cái TK 632

Cuối tháng tập hợp và kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Ví dụ: Ngày 5/12/2008 công ty mua văn phòng phẩm của công ty cổ phần

văn phòng phẩm Cửu Long theo HĐ GTGT số 0096749 và công ty đã trả tiền bằng chuyển khoản :

Việc nhập kho đánh giá lô hàng nh sau:

- Tại kho: Thủ kho căn cứ vào hoá đơn GTGT và kết quả kiểm nhận hàng hoá, ghi số lợng hàng hoá thực nhập vào phiếu nhập kho và thẻ kho Sau đó chuyển phiếu nhập kho và hoá đơn GTGT cho phòng kế toán

- Phòng kế toán: Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán xác định trị giá mua thực tế của hàng nhập kho là tiền hàng (cha có thuế GTGT) ghi trên hóa

đơn là: 13.227.200, chi phí vận chuyển đã tính vào giá

Trang 28

200 37,5 25

18.636 140.000 170.000

3.727.200.000 5.250.0000 4.250.000

Số tiền viết bằng chữ: Mời bốn triệu năm trăm bốn chín nghìn chín trăm hai mơi đồng./.

Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Cần kiểm kiểm tra đối chiếu khi lập, giao phân hoá đơn)

Ngày đăng: 28/01/2013, 10:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp: Giám đốc - Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty cổ phần Phương Đông
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp: Giám đốc (Trang 4)
Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ: - Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty cổ phần Phương Đông
Sơ đồ h ạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ: (Trang 9)
Hình thức thanh toán:       TM                       MS: 0101249931 - Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty cổ phần Phương Đông
Hình th ức thanh toán: TM MS: 0101249931 (Trang 16)
Hình thức thanh toán:       TM                       MS: 0101270267 STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị - Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty cổ phần Phương Đông
Hình th ức thanh toán: TM MS: 0101270267 STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị (Trang 18)
Cuối tháng lấy dòng tổng cộng các chỉ tiêu liên quan trên Bảng kê 11, Bảng  kê 2, Nhật ký chứng từ số 8, kế toán tổng hợp đối chiếu giữa bảng kê với nhật ký… chứng từ và các sổ chi tiết liên quan để ghi vào sổ Cái tài khoản 511, 515,… - Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty cổ phần Phương Đông
u ối tháng lấy dòng tổng cộng các chỉ tiêu liên quan trên Bảng kê 11, Bảng kê 2, Nhật ký chứng từ số 8, kế toán tổng hợp đối chiếu giữa bảng kê với nhật ký… chứng từ và các sổ chi tiết liên quan để ghi vào sổ Cái tài khoản 511, 515,… (Trang 20)
Hình thức thanh toán: chuyển khoản                   MS: 0100107589 - Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty cổ phần Phương Đông
Hình th ức thanh toán: chuyển khoản MS: 0100107589 (Trang 28)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w