Lực lợng sản xuấtkhông ngừng phát triển, nguồn nhân lực dồi dào, nôngdân có truyền thống và kinh nhiệm chăn nuôi lâu năm, cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ chăn nuôi ngày càng phát triển,qu
Trang 1Lời nói đầu
1.Sự cấp thiết của đề tài.
Sau giai đoạn thực tập tốt nghiệp tại sở NN&PTNTtỉnh Lạng Sơn Bớc đầu tiếp xúc, đi sâu tìm hiểu vềcông tác tổ chức, quản lý và chỉ đạo sản xuất đối với lĩnhvực nông nghiệp, nông thôn; từng bớc gắn với tìm hiểutình hình phát triển sản xuất nông nghiệp Lạng Sơn trongthời gian qua em nhận thấy: Lạng Sơn là một tỉnh miền núi
có nền kinh tế sản xuất nông nghiệp, chiếm tỷ trọng52,68% GDP của tỉnh Trong nông nghiệp chủ yếu là trồngtrọt trong khi là tỉnh có tiềm năng và lợi thế phát triểnngành chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi đại gia súc Với
điều kiện thiên nhiên khí hậu thuận lợi, có nhiều đồi cỏ tựnhiên tập trung và rộng lớn thuận lợi cho chăn thả và có thịtrờng rộng lớn về sản phẩm chăn nuôi Lực lợng sản xuấtkhông ngừng phát triển, nguồn nhân lực dồi dào, nôngdân có truyền thống và kinh nhiệm chăn nuôi lâu năm, cơ
sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ chăn nuôi ngày càng phát triển,quan hệ sản xuất trong nông nghiệp và chăn nuôi từng bớc
đợc củng cố và hoàn thiện góp phần đẩy nhanh nhịp độphát triển kinh tế của tỉnh
Mặc dù trong những năm qua tốc độ phát triển ngànhchăn nuôi nhanh hơn ngành trồng trọt, nhng mới chỉ chiếm29,3% giá trị toàn ngành trồng trọt và chăn nuôi Điều đóchứng tỏ rằng phát triển ngành chăn nuôi ở Lạng Sơn hiện
Trang 2nay cha tơng xứng với tiềm năng và lợi thế của tỉnh Nhvậy, để khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế và khắcphục các hạn chế đa ngành chăn nuôi Lạng Sơn lên trình
độ phát triển cao theo hớng sản xuất hàng hoá khôngngừng tiến tới thị trờng, nâng cao giá trị đóng góp vàonền kinh tế, góp phần thực hiện thành công CNH, HĐHnông nghiệp, nông thôn của tỉnh; đồng thời đa ngànhchăn nuôi phát triển cân đối và dần dần vợt ngành trồngtrọt là một xu hớng tất yếu khách quan bởi:
-Xu hớng phát triển của xã hội loài ngời So với các sảnphẩm của ngành trồng trọt, các sản phẩm của ngành chănnuôi ngày càng đợc tiêu thụ nhiều hơn
-Với lợi thế là tỉnh miền núi có tiềm năng về đồng cỏ
tự nhiên, có cơ sở hạ tầng đang phát triển, đồng thời gầncác trung tâm thành phố lớn, có cửa khẩu quốc tế LạngSơn có điều kiện thuận lợi để phát triển và xuất khẩu cácsản phẩm chăn nuôi
-Tốc độ phát triển của ngành chăn nuôi thờng caohơn ngành trồng trọt và vì thế tỷ trọng của ngành chănnuôi sẽ ngày càng cao hơn Đồng thời là ngành có giá trịkinh tế cao hơn ngành trồng trọt, sẽ là điều kiện để tíchluỹ vốn cho phát triển kinh tế xã hội nông thôn
Vì vậy, việc xem xét và nghiên cứu tìm ra những u
điểm và hạn chế để phát triển ngành chăn nuôi ở LạngSơn là cần thiết, do đó em đã chọn và nghiên cứu đề tài:
“Những giải pháp kinh tế chủ yếu phát triển chăn
Trang 3nuôi bò ở tỉnh Lạng Sơn trong thời kỳ 2001-2010”.
Làm luận văn tốt nghiệp
2.Mục đích nghiên cứu.
-Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản pháttriển chăn nuôi đại gia súc
-Đánh giá những điều kiện ảnh hởng đến phát triểnchăn nuôi đại gia súc
-Phân tích thực trạng phát triển chăn nuôi bò ở LạngSơn
-Chỉ ra phơng hớng và những giải pháp kinh tế chủyếu để phát triển chăn nuôi bò ở Lạng Sơn phát triển lên
3.Phơng pháp nghiên cứu.
Để đạt đợc mục đích trên, đề tài ngoài sử dụng cácphơng pháp chung, còn sử dụng các phơng pháp nh: Phơngpháp duy vật biện chứng; phơng pháp duy vật lịch sử; ph-
ơng pháp thống kê; phơng pháp phân tích và tổng hợp;phơng pháp so sánh…
4.Phạm vị nghiên cứu: Toàn tỉnh Lạng Sơn.
5.Nội dụng của đề tài: Đề tài gồm có 3 chơng.
Chơng I.
Cơ sở khoa học của việc phát triển chăn nuôi đại gia súc trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Chơng II.
Trang 4Thực trạng phát triển chăn nuôi bò ở tỉnh Lạng Sơn trong những năm gần đây.
Chơng III.
Phơng hớng và những giải pháp kinh tế chủ yếu phát triển chăn nuôi bò ở tỉnh Lạng Sơn trong thời kỳ 2001- 2010.
Do nhận thức của bản thân em còn hạn chế, thời gianthực tập ngắn do đó đề tài còn nhiều thiếu sót Mongthầy, cô góp ý để đề tài đợc tốt hơn
Chơng I
Cơ sở khoa học của việc phát triển chăn nuôi đại gia
súc trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế
vị trí sau:
Trang 5a.Ngành chăn nuôi cung cấp nhiều thực phẩm quý cóthành phần dinh dỡng cao cho nhu cầu của con ngời Gần60% lơng đạm và 30% năng lợng con ngời thu đợc là sảnphẩm sản xuất ra từ ngành chăn nuôi (bao gồm thịt, sữa…)
do đó việc tiêu thụ ngày càng nhiều sản phẩm từ chăn nuôicho nhu cầu đời sống của con ngời là một trong những dấuhiệu quan trọng biểu hiện sự tiến bộ trong việc cải thiệnsinh hoạt, nâng cao mức sống của nhân dân, tăng cờngsức khoẻ đáp ứng mọi nhu cầu của sự nghiệp xây dựng
đất nớc
ở nớc ta nói chung, Lạng Sơn nói riêng, cùng với xu hớngphát triển của sản xuất, ngành chăn nuôi cũng không ngừngphát triển làm tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của thị tr-ờng, điều này đợc thể hiện trong cơ cấu của bữa ăn: thịt,cá,… sẽ đợc chiếm nhiều hơn là cơm gạo
b.Chăn nuôi và trồng trọt có mối quan hệ mật thiết vớinhau Sự gắn bó của hai ngành này là do quy trình côngnghệ, những vấn đề kinh tế và tổ chức sản xuất quyết
định Ngành chăn nuôi cung cấp phân bón và sức kéo chongành trồng trọt, làm tăng độ phì của đất, đáp ứng nhucầu thâm canh trong ngành trồng trọt Trớc hết dựa vàoviệc cung cấp ngày càng nhiều phân bón, trong đó chủyếu là phân chuồng thu đợc từ ngành chăn nuôi Phânchuồng không những có khả năng cung cấp cho cây trồngtơng đối đầy đủ những yếu tố dinh dỡng cần thiết màcòn có tác dụng rất tốt trong việc cải tạo đất đai Điều nàycũng phù hợp với mô hình nền nông nghiệp sinh thái bền
Trang 6vững trong tơng lai Sức kéo của đại gia súc đóng góp rấttích cực trong các công việc làm đất, chăm sóc cây trồngkịp thời vụ, vận tải hàng hoá… đặc biệt trong nền nôngnghiệp cơ giới hoá thấp, sản xuất còn tiến hành chủ yếubằng công cụ thủ công thì sức kéo của đại gia súc là vôcùng quan trọng Tuy nhiên, trong những năm gần đây,cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật công nghệ thìmúc đích cung cấp sức kéo của đại gia súc đã giảm dầnnhng không mất hẳn, đặc biệt là những vùng sâu, vùng
xa việc sử dụng máy móc hiện đại vào sản xuất nôngnghiệp cũng nh khả năng di chuyển chúng là hết sức khókhăn thì sức kéo do chăn nuôi đại gia súc đem lại vẫn làchủ lực
c.Chăn nuôi còn là ngành cung cấp nguyên liệu chongành công nghiệp nh: dệt, da, len, dạ,… và nhiều ngànhcông nghiệp khác Do đó phát triển chăn nuôi khôngnhững đảm bảo cân đối trong nội bộ ngành nông nghiệp
mà còn thúc đẩy mạnh mẽ nhiều ngành công nghiệp khác
Đối với công nghiệp chế biến chăn nuôi giữ vai trò tồn tạicủa các xí nghiệp, các nhà máy chế biến sản phẩm củangành chăn nuôi vì nó cung cấp nguyên liệu cho các nhàmáy này hoạt động Ngợc lại thông qua các nhà máy chếbiến cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi Trớc đây chănnuôi đợc coi là ngành phụ, ngành tận dụng của trồng trọtthì vai trò của công nghiệp chế biến còn bị lu mờ, nhngnay chăn nuôi đợc coi là ngành sản xuất chính trong nôngnghiệp thì vai trò của công nghiệp chế biến là vo cùng tolớn
Trang 7d.Ngành chăn nuôi phát triển sẽ cung cấp nhiều sảnphẩm cho xuất khẩu phù hợp với yêu cầu của nhiều nớc trênthế giới Vai trò của ngành chăn nuôi cũng đợc nâng lênmột bớc khi dạng sản phẩm xuất khẩu thay đổi từ sảnphẩm thô sang sản phẩm có qua chế biến, giúp cho ngành
có khả năng thâm nhập vào những thị trờng khó tínhnhất nh EU, Mỹ, Nhật,… việc xuất khẩu sản phẩm chăn nuôinói riêng, hàng hoá nói chung sẽ tạo điều kiện mở rộngquan hệ kinh tế với cá nớc nhằm trao đổi các trang thiệt bị
kỹ thuật phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc
e.Chăn nuôi là một ngành kinh doanh có thể thu nhiềulãi, vì nó có điều kiện tăngnăng suất cao (nhất là việc cơgiới hoá các quá trình sản xuất) và sử dụng hợp lý các loại
đất, tận dụng triệt để các loại phế phẩm của ngành trồngtrọt và chế biến nông sản là những sản phẩm có giá trịdinh dỡng thấp tổng hợp thành các loại thức ăn có giá trị caothông qua chế biến cung cấp cho gia súc Đời cũng là mộttrong các yếu tố để làm cho giá thành sản phẩm chăn nuôigia súc hạ, sẽ có khả năng phát triển nhành chóng và rộngrãi tạo điều kiện thuậnlợi cho việc tăng thu nhập, tích luỹ
và cải thiện đời sống
Ngoài ra, chăn nuôi là ngành cung cấp những sảnphẩm vô hình nhng mang tính nhân văn nh: chọi trâu,chọi gà, chim cảnh… hay những động vật góp phần quantrọng trong bảo vệ mùa màng nh chó, mèo…
Với vai trò nh vậy, ngành chăn nuôi nói chung, chănnuôi đại gia súc nói riêng có vị trí hết sức quan trọng trong
Trang 8sản xuất kinh doanh nông nghiệp và trongđời sống xã hội.Phát triển ngành chăn nuôi và phối hợp đúng đắn vớingành trồng trọt là cơ sở để phát triển nông thôn toàndiện và bền vững trên cơ sở sử dụng đầy đủ, hợp lý ruộng
đất, sức lao động và các t liệu sản xuất khác Việc pháttriển chăn nuôi đại gia súc trong giai đoạn hiện nay khôngphải là vấn đề mới mẻ mà là vấn đề bức xúc, do đó cầnnghiên cứu tìm ra những hạn chế, đề ra những phơng h-ớng và giải pháp đúng đắn để phát triển ngành chăn nuôitheo hớng sản xuất hành hoá gắng với thị trờng và côngnghiệp chế biến là rất cần thiết cho nền kinh tế quốcdân; là cơ sở khoa học của việc chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp theo hớng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi
2.Đặc điểm của ngành chăn nuôi.
-Đối tợng của ngành chăn nuôi là động vật, là nhữngcơ thể sống có thần kinh rất mẫn cảm với môi trờng Cơthể vật nuôi và môi trờng là một thể thống nhất Do đó
đòi hỏi ngời chăn nuôi nuôi phải tìm mọi biện pháp kinhtế- kỹ thuật, tổ chức quản lý (nh sản xuất và cung cấpthức ăn, xây dựng chuồng trại hợp lý…) phù hợp với đặc
điểm của từng loại vật nuôi và từng giai đoạn sinh trởng,phát triển thì mới đảm bảo đạt hiệu quả kinh tế cao.Trong quá trình sản xuất và quản lý sản xuất, chỉ cần mộtthiếu sót nào đó trong một khâu công việc cũng có thểdẫn đến những ảnh hởng lớn, thậm trí làm tổn hại đến cả
đàn Do đó, phải tác động cân đối và đồng bộ các biện
Trang 9pháp mới có thể thu đợc kết quả cao, sản xuất kinh doanhngành chăn nuôi mới có lãi.
-Gia súc vừa là t liệu lao động vừa là đối tợng lao
động Là t liệu lao động nếu sử dụng để cày kéo hoặcthu sản phẩm khi gia súc còn sống (nh lấy gia súc non, sữa,
…) Là đối tợng lao động khi chăn nuôi để thu sản phẩmgắn với việc giết mổ Để phân biệt đợc gia súc là t liệulao động và đôí tợng lao động, cần căn cứ vào mục đích
sử dụng chúng Trong quá trình nuôi dỡng và sử dụng mộtgia súc nào đó tuỳ theo chức năng phải hoàn thành từnggiai đoạn khác nhau là sác định là TLLĐ hoặc ĐTLĐ Sựchuyển hoá này có ý nghĩa lớn trong công tác tổ chức đàngia súc Giống nh TLSX khác, gia súc cơ bản trong quátrình sử dụng bị giảm dần giá trị và phải đợc đổi mới kịpthời bằng quỹ khấu hao Con đờng tốt nhất để làm giảmbớt chi phí khấu hao gia súc cơ bản cho một đơn vị sảnphẩm bằng mọi biện pháp tốt nhất tăng hiệu suất sử dụngtrong thời gian quy định Cũng có thể kéo dài thời gian sửdụng nếu gia súc là giống quý và chất lợng sử dụng vẫncòn đảm bảo yêu cầu Với gia súc là ĐTLĐ phải bằng nhữngbiện pháp tích cực nhất để thu đợc suất sản phẩm cao vớithời gian ngắn nhất, tức là vừa tiết kiệm đợc chi phí sảnxuất, tăng thêm vòng quay vốn lu động đem lại hiệu quảkinh tế cao trong chăn nuôi
-Gia súc có khả năng tận dụng các loại sản phẩm phụcủa ngành trồng trọt và chế biến nông sản có giá trị dinhdỡng thấp, cùng với một lợng nhất định các loại thức ăn có
Trang 10chất lợng khác cho ta nhiều sản phẩm quý, có thành phầndinh dỡng cao, do đó giảm đợc một phần chi phí thức ăntrong gía thành sản phẩm ngành chăn nuôi Nhận rõ đợc
điểm này, khi tổ chức ngành chăn nuôi một mặt phải kếthợp chặt chẽ với ngành trồng trọt và ngành công nghiệp chếbiến nông sản để tận dụng hết mọi thức ăn, mặt khácphải tiến hành sản xuất hoặc mua thêm các thức ăn không
tự sản xuất đợc bổ xung vào khẩu phần chăn nuôi đảmbảo đúng quy trình kỹ thuật thì mới đảm bảo phát triểntốt đàn vật nuôi
-Hoạt động sản xuất của ngành chăn nuôi tơng đốitĩnh tại, các hoạt động lặp đi lặp lại Vì vậy, sự tác độngcủa điều kiện tự nhiên ít hơn so với ngành trồng trọt,nhiều công việc hoặc khâu công việc tơng đối đơngiản, có thể tiến hành độc lập, do đó việc cơ giới hoá và
tự động hoá sản xuất trong ngành chăn nuôi có thể tiếnhành nhanh hơn so với ngành trồng trọt
-Vốn đầu t ban đầu để tổ chức ngành chăn nuôi
t-ơng đối lớn (nhất là xây dựng chuồng trại, giống…) Đặc
điểm này đòi hỏi phải tính toán cân nhắc kỹ hớng chănnuôi gắn với sự phân công và hợp tác với các ngành khác vàgiữa các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nội bộ ngànhchăn nuôi, đảm bảo sự ổn định về phơng hớng sản xuất
Nhận thức đợc đầy đủ các đặc điểm trên đây làyêu cầu quan trọng để tổ chức quản lý ngành chăn nuôi cóhiệu quả
II.Các nhân tố ảnh hởng đến ngành chăn nuôi.
Trang 111.Các nhân tố về điều kiện tự nhiên:
a.Đất đai:
Đất đai là cơ sở tự nhiên, là tiền đề trớc tiên của mọiquá trình sản xuất Nó tham gia vào mọi quá trình sảnxuất của xã hội, nhng tuỳ thuộc vào từng ngành cụ thể thìvai trò của đất đai có thể có sự khác nhau Trong nôngnghiệp, đất đai đợc dùng để sản xuất lơng thực và làmbãi chăn thả cho chăn nuôi
Lơng thực sản xuất ra là để phục vụ nhu cầu cho conngời và cho ngành chăn nuôi Vì thế chăn nuôi chỉ pháttriển đợc khi nhu cầu về lơng thực của con ngời đã đợc
đáp ứng đầy đủ, tức là khi đã đầy đủ về lơng thực ngời
ta sẽ tìm cách cải thiện bữa ăn theo hớng tăng tỷ trọng thịt
và giảm tỷ trọng lơng thực Nhu cầu thịt tăng tất yếu thúc
đẩy ngành chăn nuôi phát triển (vì nguồn lợi của tự nhiênngày càng khan hiếm) đòi hỏi ngành trồng trọt phải có sựthay đổi trong cơ cấu diện tích, tức là diện tích đấttrồng trọt dành cho sản xuất thức ăn gia súc tăng lên
Trong chăn nuôi bãi chăn thả là rất quan trọng, nó cũngquan trọng nh chuồng trại vậy, đặc biệt trong chăn nuôi
đại gia súc Nh vậy ở các địa phơng là đồng bằng khôngphải là nơi phát triển đại gia súc mà cùng với việc phát triểnsản xuất lơng thực, đồng bằng sẽ là nơi thuận lợi cho việcphát triển mạnh mẽ chăn nuôi lợn và gia cầm Miền núi có
đất đai tự nhiên đồng cỏ nhiều chính là nơi thích hợp choviệc phát triển chăn nuôi đại gia súc nh trâu, bò, dê… vừa
Trang 12b.Thời tiết khí hậu:
Thân thể của gia súc là biến nhiệt, cho nên khi thờitiết khí hậu thay đổi thì nó làm cho môi trờng gia súcsinh sống thay đổi Vật nuôi hấp thụ thức ăn, năng lợng đợc
sử dụng dới hai hình thức là năng lợng duy trì và năng lợngphát triển Năng lợng duy trì là năng lợng đảm bảo mọi hoạt
động của vật nuôi tồn tại, còn năng lợng phát triển là năng ợng giúp cho vật nuôi sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầucủa con ngời (nh vật nuôi để lấy thịt, năng lợng này giúpchúng tăng trọng…) Vì vậy, mục đích của chăn nuôi làgiảm thiểu năng lợng duy trì và tối đa năng lợng phát triển.Tuy nhiên thời tiết khí hậu có ảnh hởng rất lớn đến mục
l-đích này của chăn nuôi
Đối với những vật nuôi chúng có thân nhiệt thay đổitheo nhiệt độ môi trờng thì sự biến động thờng xuyêncủa thời tiết khí hậu làm cho cơ thể vật nuôi cũng khôngngừng biến động để thích nghi do đó vật nuôi khó cóthể hấp thụ tốt năng lợng thức ăn khi thời tiết khí hậu bấtlợi, sẽ là nguyên nhân làm cho số lợng và chất lợng sản phẩmchăn nuôi giảm sút
Đối với những vật nuôi có thân nhiệt cố định thìnhiệt độ môi trờng quá cao hay quá thấp so với thân nhiệtcủa chúng đều làm giảm khả năng phát triển của nhữngvật nuôi
c.Nguồn nớc.
Nớc đối với sản xuất lơng thực- thực phẩm và đời sốngcủa con ngời là yếu tố quan trọng Với ngành trồng trọt
Trang 13trong 4 yếu tố là nớc, phân, giống, chăm sóc thì nớc là yếu
tó quan trọng nhất Theo nhiều tài liệu nghiên cứu khẳng
định: cùng với các yếu tố khác (nhất là giống cao sản), với
điều kiện của từng vùng, yếu tố nớc đóng góp bình quân16-35% năng suất lúa
Với ngành chăn nuôi, thực tế đã khẳng định rằng yêucầu về cái ăn của vật nuôi cũng tơng đơng với yêu cầu vềnớc uống vậy Nớc uống để điều hoà thân nhiệt, làmdung môi cho sự trao chất diễn ra trong cơ thể vật nuôi.Mặt khác nớc chiếm tới 80% trong cơ thể vật nuôi cho nên
để các quá trình diễn ra đợc một cách bình thờng thì nớcphải bổ xung liên tục cho vật nuôi (nớc uống)
Trong chăn nuôi, nớc dùng để tắm rửa cho vật nuôi,
vệ sinh chuồng, trại Đây cũng là một hoạt động không thểthiếu đối với ngành chăn nuôi, nó tạo ra môi trờng thuận lợinhất cho vật nuôi phát triển Nếu chuồng trại không đợc vệsinh tốt sẽ gây ra ô nhiễm nhất là nguồn nớc là điều kiệncho bệnh dịch phát triển và đơng nhiên năng suất củangành cũng không thể cao Hơn nữa nếu bệnh phát triểnthành dịch thì đó là một tai hoạ vô cùng to lớn không chỉ
đối với ngành chăn nuôi mà còn là hiểm hoạ đối với cả conngời
Trang 14sản xuất nào, trong đó có nông nghiệp nói chung và ngànhchăn nuôi nói riêng
Lao động là hoạt động có mục đích của con ngời khitác động vào một vật thể nào đó, con ngời vận dụng sứclực tiềm tàng trong cơ thể mình, sử dụng công cụ lao
động để tác động vào đối tợng lao động biến chúngthành những sản phẩm có ích cho đời sống và các mục
đích khác của con ngời Trong chăn nuôi, quá trình lao
động chính là quá trình tác động của con ngời tạo ra môitrờng sống tốt nhất cho vật nuôi phát triển nhằm thu đợcnhiều sản phẩm từ vật nuôi
Với cách hiểu nh vậy trong ngành chăn nuôi không nhấtthiết đòi hỏi mọi lao động đều phải có trình độ cao, chỉvới một trình độ nhất định cũng có thể tiến hành hoạt
động trong lĩnh vực này
Nhng hiện nay dân số gia tăng quá nhanh làm chonhu cầu sử dụng đất đai tăng, tức là diện tích đất bìnhquân đầu ngời giảm xuống; xu hớng này cũng không loạitrừ đối với diện tích đất nông nghiệp, đặc biệt là khidiện tích đất sử dụng cho mục đích phi nông nghiệpcũng ngày một tăng Sức ép về dân số còn đẩy nhu cầu
về sử dụng lơng thực tăng lên và nh vậy làm cho ngànhchăn nuôi khó lòng phát triển đợc Hạn chế đợc tốc độ giatăng dân số mới mở ra triển vọng cho ngành chăn nuôi vànhiều ngành khác và đặc biệt từng bớc sẽ khắc phục đợctình trạng đói nghèo, nạn suy dinh dỡng, tình trạng thiếuviệc làm, thất học…
Trang 153.Nhân tố về chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nớc.
Ngành chăn nuôi muốn phát triển đợc thì chính sáchcủa Nhà nớc là một nhân tố quan trọng Nếu nh đất nớccòn nghèo đói, ngời dân thiếu ăn thì vấn đề phát triểnngành chăn nuôi sẽ bị hạn chế, thay vào đó ngành trồngtrọt sẽ đợc u tiên phát triển để giải quyết vấn đề lơngthực cho con ngời và do đó khi nhu cầu về lơng thực đãgiải quyết đợc thì ngành chăn nuôi sẽ có cơ hội phát triển
để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con ngời Trong
điều kiện hiện nay, nền kinh tế đã có bớc phát triển nhất
định, đặc biệt là trong sản xuất lơng thực đã đảm bảo
đáp ứng cho nhu cầu thị trờng, ngành chăn nuôi sẽ có
điều kiện phát triển ngang tầm với ngành trồng trọt.Chính vì vậy, chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nớctrong giai đoạn hiện nay là một nhân tố quan trọng khôngthể thiếu đợc, là động lực để phát triển kinh tế nôngnghiệp nông thôn, khai thác lợi thế so sánh của các vùng
nh dịch bệnh, giá cả không ổn định… Nguồn vốn lớn tạo
điều kiện phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, đẩy mạnhchăn nuôi theo đúng hớng thâm canh, năng suất chất lợng
Trang 16cao trong chăn nuôi Ngợc lại, sẽ hạn chế khả năng phát triểncủa cơ sở vật chất kỹ thuật và nh vậy hình thức chăn nuôiphù hợp là quảng canh, tận dụng Hình thức chăn nuôi nàynăng suất lao động không cao, khó có thể đáp ứng nhucầu ngày càng tăng của ngời tiêu dùng và hớng cho xuấtkhẩu Trong tơng lai hình thức chăn nuôi quảng canh, tậndụng là không thích hợp mà nó phải là hình thức chănnuôi thâm canh cho năng suất chất lợng cao
Nh vậy, tạo nguồn vốn cho chăn nuôi là hết sức cầnthiết Với một ngân sách rất eo hẹp, thờng xuyên thiếu hụtthì vốn là vấn đề bức xúc hiện nay Hệ thống ngân hàngvới chức năng là trung gian tài chính, là công cụ đắc lựctrong việc huy động vốn, góp phần giải quyết bức xúc đó
5.Trình độ phát triển kinh tế xã hội.
Sản phẩm chăn nuôi từ trớc tới nay vẫn đợc coi là sảnphẩm cao cấp trong bữa ăn hàng ngày Ngời ta chỉ nghĩ
đến việc tiêu dùng thịt, sữa… khi yêu cầu về lơng thực đã
đảm bảo Khi nền kinh tế xã hội phát triển, thu nhập củangời lao động tăng lên thì yêu cầu về lơng thực không còn
là điều quan tâm lớn cuả ngời dân nữa mà yêu cầu vềsản phẩm chăn nuôi tăng lên và xu hớng là tỷ lệ lơng thựctrong bữa ăn giảm xuống còn tỷ lệ thịt, sữa… tăng lên Vớinhu cầu tăng nh vậy, tất yếu sản xuất phải phát triển để
đáp ứng nhu cầu tăng lên đó, tức ngành chăn nuôi sẽ pháttriển
Trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội, sự ra đời vàtồn tại của thị trờng là một đòi hỏi khách quan: bằng tự do
Trang 17lu thông trên thị trờng, thực phẩm qua hoạt động kinhdoanh của các hoạt động kinh tế đã hình thành luồng sảnphẩm từ sản xuất đến tiêu dùng, từ nơi thừa đến nơithiếu…Hoạt động này làm cho sản phẩm đợc tiêu thụ nhiềuhơn và nh vậy cũng thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển.Mặt khác, trình độ phát triển kinh tế xã hội cao là độnglực cho ngành chăn nuôi phát triển.
Trình độ phát triển kinh tế xã hội còn phải đợc nói
đến về mặt kỹ thuật Trong những năm gần đây, cùng vớiquy luật ngày càng tăng của nhu cầu, các nhà nghiên cứu
đã đa ra đợc nhiều giống mới cho năng suất cao nh gà siêuthịt, lợn siêu nạc… song hành với nó, thức ăn sử dụng chonhững giống này cũng không thể là thức ăn sử dụng chochăn nuôi quảng canh mà phải thức ăn có hàm lợng dinh d-ỡng cao
Nh vậy một nền kinh tế- xã hội phát triển là một điềukiện thuận lợi cho ngành chăn nuôi phát triển, nhanh chóngcân đối với ngành tròng trọt và tiến tới vợt qua ngành này
Ngoài 4 nhân tố trên, trong phát triển ngành chănnuôi còn có các nhân tố khác ảnh hởng nh: phong tục tậpquán, thị trờng…
III.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chăn nuôi.
Bất kỳ một quá trình sản xuất nào cũng phải đợc
đánh giá bằng các hiệu quả của nó Hiệu quả là kết quả
đạt đợc trong một hoạt động kinh tế nhất định, hiệu quả quyết định có nên sản xuất hay không Trong chăn nuôi
Trang 18thấp và khó xác định một cách chính xác vì nó phụ thuộcvào các đặc điểm riêng của ngành nh đối tợng tự nhiên,rủi ro Vì vậy, khi xem xét đánh giá hiệu quả cần thấy rõ
đợc các yếu tố cơ bản tác động đến hiệu quả sản xuất
Có một số loại chỉ tiêu nhằm xác định đánh giá hiệu quảchăn nuôi nh:
1.Chỉ tiêu kỹ thuật: Đây là chỉ tiêu quan trọng đối
với chăn nuôi bò Không những ảnh hởng tới năng suất chất ợng mà còn ảnh hởng tới lợi nhuận ngời chăn nuôi Thông th-ờng sử dụng một số chỉ tiêu sau:
l Khối lợng xuất chuồng (kg)
-Tổng đàn (bò thịt) xuất chuồng (con)
-Sản lợng thịt hơi (kg hoặc tấn)
-Tốc độ tăng đàn (%)
-Vòng quay bò thịt (lần)
2.Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: Loại chỉ tiêu này xem
xét có nên tiếp tục chăn nuôi hay không Đây là chỉ tiêuhết sức quan trọng nhng lại khó đánh giá vì hiệu quả kinh
tế chăn nuôi còn phụ thuộc rất lớn vào các yếu tố khác Cómột số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế nh sau:
-Giá trị sản phẩm chăn nuôi tính trên 1 đơn vị diệntích dành cho chăn nuôi
-Giá trị sản phẩm chăn nuôi tính cho 1 lao động, 1ngày công, 1 đồng chi phí chăn nuôi
Trang 19-Lợi nhuận chăn nuôi tính cho 1 lao động, 1 ngàycông, 1 đồng chi phí chăn nuôi
-Năng suất vật nuôi, giá thành sản phẩm chăn nuôi -Lợi nhuận thu đợc trong 1 năm hoặc trong một chu
kỳ chăn nuôi; đợc tính theo công thức: P = TR – TC trong
đó:
P: Lợi nhuận, TR: Doanh thu, TC: Các khoản chi phí
3.Hiệu quả xã hội:
-Tạo ra nguồn hàng có chất lợng cao phục vụ cho xuấtkhẩu
-Góp phần nâng cao đời sống nông dân và pháttriển kinh tế nông thôn
-Tham gia đóng góp vào giải quyết việc làm và hạnchế những tiêu cực phát sinh khi ngời lao động thiếu việclàm
Khi sử dụng các chỉ tiêu trên cần lu ý:
+Sử dụng số liệu nhiều năm để phát hiện xu hớngbiến động
+Gắn việc xem xét các chỉ tiêu với xem xét điềukiện cụ thể của từng đơn vị sản xuất kinh doanh và cáctác động bên ngoài
+Phải chú ý đến giá cả, thị trờng tiêu thụ trong vàngoài nớc
Ngoài ra, sản xuất chăn nuôi có đặc điểm rất khác
so với các ngành khác, quá trình sản xuất là một chuỗi các
Trang 20hoạt động gắn bó với nhau, liên quan đến sản phẩm cuốicùng Việc kiểm tra đánh giá số lợng và chất lợng các hoạt
động sản xuất là rất khó khăn Càng khó khăn hơn khi
đánh giá số lợng và chất lợng các hoạt động sản xuất chănnuôi trong hộ gia đình bời vì:
-Thời gian lao động của họ thờng không xác định
đ-ợc, họ có thể lao động vào bất cứ lúc nào và cũng khôngbao giờ quy định về thời gian
-Vốn đầu t trong chăn nuôi trong hộ gia đình cũngrất khó xác định nh tiền công chăn nuôi, tận dụng các sảnphẩm phụ của ngành trồng trọt, chi phí về thức ăn…
Vì thế, để đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi của
hộ gia đình chủ yếu là dựa vào kết quả đạt đợc của các
hộ gia đình trong phát triển chăn nuôi nh:
+Số đàn gia súc bình quân trong năm
+Trọng lợng bình quân của một gia súc khi xuấtchuồng
+Giá trị tổng sản lợng sản phẩm chăn nuôi đạt đợctrong năm
+Thu nhập từ hoạt động chăn nuôi đem lại
IV.Chủ trơng chính sách lớn của Đảng và Nhà nớc
ta về phát triển ngành chăn nuôi.
Từ lâu Đảng và Nhà nớc ta luôn đánh giá cao vai trò vịtrí của ngành chăn nuôi trong nền kinh tế nông nghiệp nóiriêng, nền kinh tế quốc dân nói chung Nghị quyết trung -
ơng Đảng lần thứ 19 khoá III (1971) đã chủ trơng đa ngành
Trang 21chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.Nhng do trồng trọt, trớc hết là trồng lơng thực cha pháttriển, lơng thực cha đảm bảo cho con ngời nên ngành chănnuôi đã không phát triển đợc trong một thời gian dài.
Gần đây ngoài chính sách chung đối với nôngnghiệp , nông thôn, Chính phủ còn có những chính sách
cụ thể cho ngành chăn nuôi Vì vậy, có thể xem xét cácchính sách Chính phủ tác động đến sự phát triển củangành chăn nuôi trên các phơng diện sau:
1.Những chính sách chung.
Trong những năm đổi mới Đảng và Nhà nớc ta đã banhành nhiều chủ trơng, đờng lối và chính sách phát triểnnông nghiệp, nông thôn nh: Chỉ thị 100 CT năm 1981 củaBan bí th TW Đảng và Nghị quyết 10 năm 1988 của Bộchính trị BCH TW Đảng, Nghị quyết hội nghị TW lần thứ 5BCH TW Đảng khoá VII năm 1993, luật đất đai sửa đổi1993…
Tuy là những chủ trơng, chính sách chung đối vớinông nghiệp, nông thôn nhng các chủ trờng chính sách trên
đã tác động đến sự phát triển của ngành chăn nuôi
Trang 22+Thứ hai, chủ trơng chuyển nông nghiệp sản sản
xuất hàng hoá đã chuyển chăn nuôi từ hình thức tận dụng
là chủ yếu sang chăn nuôi thâm canh làm cho các sảnphẩm chăn nuôi sản xuất với soó lợng tăng, chủng loại phongphú, 1 số sản phẩm có chất lợng cao
+Thứ ba, những thành tựu từ đổi mới chính sách kinh
tế đã làm cho ngành trồng trọt có bớc phát triển mới, từ đó
có sự tác động hữu hiệu đến sự phát triển của ngànhchăn nuôi
+Thứ t, cơ chế quản lý mới đã mở ra khả năng liên
doanh, liên kết với nớc ngoài về hoạt động chăn nuôi, trớchết là hoạt động chế biến thức ăn, Vì vây, đã mở ra khảnăng nâng cao hoạt động sản xuất của ngành chăn nuôi
+Thứ năm, tăng cờng quản lý Nhà nớc về giống, thức
ăn, thý y… góp phần nâng cao năng suất, chất lợng đàn giasúc, chất lợng sản phẩm cho ngời tiêu dùng…
Tuy nhiên, trong một số khâu quản lý cha làm tôt nh:tiêu thụ, giết mổ, chế biến… đã nảy sinh nhiều mặt tiêucực gây ảnh hởng không nhỏ đến phát triển của ngành vàmôi trờng sinh thái
2.Các chính sách cụ thể đối với ngành chăn nuôi.
Trong khoảng thời gian từ 1986-1998, Chính phủ đãban hành một số chính sách cụ thể đối với ngành chănnuôi
+Chính sách trợ giá giống gia súc và gia cầm
+Chính sách kiểm định động vật, sát sinh gia súc
Trang 23+Chính sách tổ chức hệ thống thú y
+Ban hành quyết định bỏ thuế sát sinh
+Xây dựng và ban hành pháp lệnh thú y
+Ban hành các chính sách về thức ăn chăn nuôi nh:Nghị định 15 Chính phủ, thông t 58 và Nghị định 56Chính phủ năm 1996 của Thủ tớng Chính phủ…
Các chính sách trên vừa tạo ra cơ sở pháp lý, vừa tạomôi trờng thuận lợi cho ngành chăn nuôi phát triển Về nộidụng các chính sách đã tập trung vào những ván đề cơbản sau:
Thứ nhất, xây dựng, bảo tồn và phát triển hệ thốnggia súc, gia cầm: Do nhận thức đợc tầm quan trọng củacông tác giống, trong điều kiện tiến bộ khoa học, kỹ thuậtphát triển rất nhanh và cơ chế kinh tế mở theo hớng xuấtkhẩu… Chính phủ đã chú trọng đến việc bảo tồn và pháttriển các giống gia súc quý của địa phơng trong nớc, đồngthời nhập khẩu có chọn lọc các giống phù hợp với điều kiệnsản xuất trong nớc Điều này đợc thể hiện ở việc ban hànhcác chính sách chợ giá giống, việc xây dựng các trung tâmgiống gia súc, chú trọng hệ thống nghiên cứu ở các viện,các trờng đại học kỹ thuật nông nghiệp … về giống gia súc
Đây chính là những yếu tố quan trọng góp phần tạo nênnhững kết quả, những thành tựu của ngành chăn nuôitrong những năm vừa qua
Thứ hai, xây dựng hệ thống thú y, khuýên nông từtrung ơng đến cơ sở: Nhận thức đợc những điều kiện bất
Trang 24lợi của điều kiện thời tiết, khí hậu đến sự phát triển củagia súc, sự nghiêm trọng của vấn đề dịch bệnh đối với quátrình phát triển của ngành chăn nuôi Công tác thú y vàkhuyến nông đợc Nhà nớc đầu t phát triển về cơ sở vậtchất kỹ thuật, đào tạo cán bộ…
3.Chính sách phát triển đàn bò tỉnh Lạng Sơn.
Phát triển đàn bò tỉnh Lạng Sơn là một chủ trơng lớn
đã ddợc Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứXII (1996) đề ra Thực hiện chủ trơng trên, ngày 1/4/1999UBND tỉnh đã ra Quyết định số 420 UB-QĐ về chính sáchphát triển đàn bò Đây là cơ sở pháp lý, là động lực đểthúc đẩy phát triển đàn bò, khai thác lợi thế và tiềm năngcủa địa phơng, tạo thêm nhiều việc làm, xây dựng kinh tếnông thôn …
Trang 261.Về điều kiện tự nhiên.
Lạng Sơn là tỉnh miền núi phía đông Bắc ở vảo
106006’ đến 107021’ kinh độ đông đến 22027’ vĩ độBắc Có độ cao trung bình so với mặt nớc biển là 252m.Tổng diện tích đất tự nhiên là 8.187,23 km2 trong đó đấtcanh tác có 51.207 ha, diện tích đồi cỏ dùng để chăn nuôi:26.987 ha và diện tích thảm cỏ dới tán lá rừng có khả năngchăn nuôi là 633.727 ha
Phía Bắc giáp với tỉnh Cao Bằng; phía đông bắcgiáp với tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc); phía tây nam giápvới tỉnh Bắc Kạn và phía đông nam giáp với tỉnh QuảngNinh Địa giới hành chính bao gồm có 11 huyện thị đó là:thị xã Lạng Sơn, Bình Gia, Văn Quan, Bắc Sơn, Cao Lộc,Lộc Bình, Chi Lăng, Hữu Lũng, Văn Lãng, Tràng Định và
Đình Lập
Về khí hậu: Lạng Sơn có khí hậu gió mùa có hai mùa
rõ rết:
Trang 27Mùa hè: nóng ẩm, ma nhiều; mùa đông: khô hanh, rétkéo dài Có nhiệt độ trung bình trong năm là 2102 và lợng
ma trung bình là 1400mm
Về sông ngòi: Lạng Sơn có sông Kỳ Cùng, sông Thơng,sông Lục Nam Ngoài ra còn có nhiều sông nhỏ hợp thànhcác sông chính tạo thành hệ thống cung cấp cho thảmthực, cho sản xuất và cho nhu cầu đời sống của các dântộc trong tỉnh Theo đánh giá nguồn nớc ở Lạng Sơn khôngnhiều, những kết quả tính toán cho thấy tổng mức nớc yêucầu cho phát triển kinh tế và dân sinh ở Lạng Sơn có thể
đạt 900-1000 triệu m3, trong khi đó lợng nớc tự nhiên vềmùa cạn với p = 75% là 1,116 tỷ m3 Nh vậy lợng nớc đó cóthể đảm bảo đủ nớc để sử dụng
2.Về dân số và lao động.
Dân số của Lạng Sơn đến năm 2000 có khoảng732.700 ngời, bao gồm 7 dân tộc cùng sống, trong đó có 3dân tộc chiếm tỷ lệ lớn nhất: Nùng 43,9%; Tày 35,9% vàkinh 15,3%
Tỷ lện tăng dân số hiẹn nay là 1,97%, tỷ lệ này giảm
đáng kể theo từng năm Tổng số lao động hiện tại cókhoảng 388.200 ngời, trong đó số lao động qua đào tạo là41.800, chiếm 10% Tỷ lệ này so với các tỉnh miền núi kháckhác trong cả nớc không thấp hơn, tuy nhiên cha đáp ứng
đợc sự đỏi hỏi về mặt chất lợng lao động trong các lĩnhvực kinh tế của tỉnh
3.Về cơ sở hạ tầng.
Trang 28Là tỉnh có cơ sở hạ tầng đang phát triển phù hợp vớihoạt động đối ngoại, du lịch và trao đổi, giao lu về vănhoá cộng đồng các dân tộc đang sinh sống trên địa bàntỉnh Trong tơng lai có chính sách, giải pháp đầu t biên giớiViệt- Trung thì Lạng Sơn sẽ trở thành nơi phát triển sầmuất về kinh tế và văn hoá
Lạng Sơn có quốc lộ 1A, 1B, 4A và 4B đi qua và các ờng liện huyện liên xã tạo thành mạnglới giao thông thuậntiện cho giao lu trao đổi hàng hoá Đặc biệt Lạng Sơn cóbiên giới tiếp giáp với Trung Quốc dài 253 km với các cửakhẩu: Đồng Đăng, Hữu Nghị, Tân Thanh, Chi Ma…, đó làmột thuận lợi lớn về thị trờng buôn bán trao đổi hàng hoá
đ-và hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội với bên ngoài
Khi quốc lộ 4B đợc nâng cấp, mở rộng và cảng MũiChùa đợc xấy dựng sẽ tạo cho Lạng Sơn hai tuyến hành langkinh tế quan trọng:
+Tuyến Lạng Sơn- Tiên Yên-Móng Cái- cảng Mũi Thành phố Hạ Long tạo điều kiện cho Lạng Sơn phát triển
Chùa-về kinh tế, dịch vụ, thơng mại, cung cấp các mặt hàngnông sản, thực phẩm, các sản phẩm cấy ăn quả, cây côngnghiệp cho khu vực du lịch Hạ Long và phụ vụ cho xuátkhẩu
+Tuyến Lạng Sơn- Bắc Giang- Bắc Ninh- Hà Nội vàcác tỉnh tạo điều kiện cho Lạng Sơn phát triển về côngnghiệp, dịch vụ, tiếp thu khoa học kỹ thuật, công nghệmới Tạo đà cho Lạng Sơn phát triển bắt kịp với sự pháttriển chung của cả nớc
Trang 29Các cơ sở vật chất kỹ thuật ở khu vự nông thôn đợc
đầu t phát triển: Hệ thống thỷ lợi đợc nâng cấp và xâymới; dan số nông thôn đợc dùng nớc sạch chiếm 62,4%; xã,phờng, thị trấn có điện lới quốc gia đạt 66,6%, 50% số xã
có điện thoại; các cum kinh tế, chợ, trờng học, bệnh viẹn,cơ sở văn hoá, thông tin, phát thanh truyền hình và cáccông trình công cộng khác đợc tăng cờng
4.Tình hình kinh tế của tỉnh.
Xuất phát điểm của nền kinh tế Lạng Sơn còn thấp sovới bình quân chung của cả nớc Tuy có nhịp độ tăng tr-ởng khá nhng giá trị GDP còn nhỏ và nền kinh tế còn mấtcân đối nhiều mặt GDP năm 2000 đạt 2.379.984 triệu
đồng (giá hiện hành)
Tốc độ tăng trởng GDP giao đoạn 1996-1998 là10,32% và cả giai đoạn 1996-2000 là 9,36%
Cơ cấu kinh tế của Lạng Sơn chuyển dịch đúng hớngnhng tốc độ còn chậm Tỷ trọng của ngành công nghiệp,xây dựng còn thấp; của ngành nông lâm nghiệp còn cao.Năm 2000 tỷ trọng cơ cấu GDP của các ngành nh sau:
Trang 30Vốn đầu t toàn xã hội năm 1996 là 231 tỷ đồng, năm
1998 tăng lên 399,4 tỷ đồng và năm 2000 là 563,2 tỷ
đồng
Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 1996 đạt294.063 triệu đồng (giá hiệ hành), năm 2000 là 438.000triệu đồng
Tổng chi ngân sách năm 1996: 257.425 triệu đồng,năm 2000 là 396.415 triệu đồng
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong giá trịsản xuất đúng hớng, đặc biệt tỷ trọng của ngành chănnuôi ngày càng tăng, cụ thể:
II.Thực trạng phát triển đàn bò trong những năm gần
đây.
1.Một số kết quả chủ yếu
Chăn nuôi bò từ lâu đã trở thành nghề truyền thống,tận dụng đồng cỏ tự nhiên, lao động mang lại hiệu quả
Trang 31kinh tế cùng với ngành trồng trọt Trớc cách mạng tháng8/1945 chăn nuôi bò ở Lạng Sơn hầu nh cha có sự tác độngcủa khoa học kỹ thuật Từ khi có HTX, chăn nuôi bò mới đợc
Đảng, chính quyền đặc biệt quan tâm và coi đây là mộttrong những thế mạnh của tỉnh
Trong những năm gần đây, chăn nuôi bò phát triểnmạnh ở hộ gia đình nông thôn, ngoài ra cũng có nhiều tậpthể nuôi bò nh: các nông, lâm trờng; doanh trại bộ đội…làm cho đàn bò của Lạng Sơn ngày càng tăng về số lợngtổng đàn
a.Về tổng đàn.
Với tiểm năng và lợi thế của tỉnh cùng với sự phát triểnlau năm của đàn bò, đặc biệt trong những năm vừa qua
đợc sự quan tâm của các cấp các ngành trong tỉnh, đàn
bò đã có bớc phát triển mạnh số lợng năm sau cao hơn nămtrớc
Biểu 1: Tổng đàn bò từ 1996-2000.
6
199 7
199 8
199 9
200 0
Tốc độ tăng BQ (%)
Tổng đàn
(con)
34.0 79
36.1 62
39.4 20
42.9 89
42.5 50 Tốc độ
Trang 32đầu con bò tăng lên liên tục hàng năm (1996 -1999) cả số
t-ơng đối và số tuyệt đối Năm tăng cao nhất là 9,05% vànăm thấp nhất cũng đạt 5,23% Điều này chứng tỏ rằngchăn nuôi bò trong những năm qua đã thực sự có bớc pháttriển mạnh, góp phần tạo công ăn việc làm cho ngời lao
động, đặc biệt là lao động ở nông thôn nhằm xoá đói,giảm nghèo tăng thu nhập từng bớc xây dựng nông thôn mớitheo hớng CNH, HĐH
Sở dĩ năm 1999, dàn bò có tốc độ tăng cao nhất(9,05%) là do có chính sách phát triển đàn bò của UBNDtỉnh ra đời và đợc triển khai thực hiện ngay Nhng ngaysau đó, năm 2000 đàn bò không những không tăng màcòn đột ngột giảm xuống (-1,02%) so với năm 1999 Nguyênnhân chủ yếu là xuất hiện bệnh dịch “long móng lởmồm” ở đại gia súc đã hạn chế tốc độ tăng trởng đàn bòtrong năm, nguyên nhân thứ hai dẫn đến đàn bò giảm là
do thu nhập của ngời dân tăng lên cho nên tiêu thụ sảnphẩm thịt bò ngày càng nhiều và có thị trờng sản phẩmthịt bò phát triển mạnh (chủ yếu là Trung Quốc và cáctỉnh miền xuôi) Nguyên nhân này là một biểu hiện tíchcực, là dấu hiệu đáng mừng cho chăn nuôi bò phát triểntheo hớng sản xuất hàng hoá
Mặc dù có nguyên nhân gây ảnh hởng đến tốc độphát triển của đàn bò nh “long mồm lở móng”, song vẫngiữa đợc đà tăng trởng Tốc độ tăng bình quân hàng nămgiai đoạn 1996-2000 là 5,71%, trong khi đó so với đàntrâu cùng giai đoạn trên thì lại có tốc độ giảm bình quân
Trang 33hàng năm là 1,52%(biểu 2) Điều đó có thể thấy rằng việcphát triển chăn nuôi trâu ở Lạng Sơn chủ yếu là để cungcấp sức kéo và phân chuồng phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp Nhng trong những năm gần đây nhờ áp dụng cógiới hoá vào sản xuất nông nghiệp (diện tích các khâu làm
đất bằng cơ giới hoá chiếm >30%) ở những vùng sản xuấttập trung cũng là một trong những nguyên nhân làm cho
đàn trâu không phát triển đợc hoặc phát triển rất chậm
Đồng thời xét về mặt sản xuất hàng hoá thì phát triển
đàn trâu sẽ không có u thế nh phát triển đàn bò vì sảnphẩm của chăn nuôi bò đợc ngời tiêu dùng a chuộng hơn và
có chất lợng hơn, phù hợp và đáp ứng đợc ngày càng caocủa con ngời Do đó, phát triển chăn nuôi bò trong giai
đoạn hiện nay va tơng lai là cần thiết không những chỉ
đối với ngời sản xuất mà còn đối với ngời tiêu dùng
Biểu 2: Tổng đàn trâu giai đoạn 1996-2000
độ giả BQ (%)
Trang 34b.Về sản lợng sản phẩm.
Ngoài việc cung cấp sức kéo và phân bón cho ngànhtrồng trọt, chăn nuôi bò hàng năm còn cung cấp cho thị tr-ờng 400-500 tấn thịt với tỷ lệ bò giết mổ trên dới 10% so vớitổng đàn Sản lợng của chăn nuôi bò tơng xứng với một số
đầu gia súc Khi số lợng đàn bò lớn thì khối lợng sản phẩmcũng lớn và ngợc lại, cụ thể có biểu sau:
Biểu 3: Sản lợng sản phẩm thịt bò từ 1996-2000 Nă
m
199 6
199 7
199 8
199 9
200 0
Tốc độ tăng BQ(%)
Nguồn: Phòng chăn nuôi –Sở NN&PTNT Lạng Sơn.
Qua biểu 3: Chúng ta nhận thấy rằng sản lợng thịt bòluôn tăng qua các năm cả về số tơng đối lẫn số tuyệt đối
Cụ thể, tốc độ tăng sản lợng thịt bò năm thấp nhất (1998)
là 0,61%, tơng đơng với mức tăng đạt 3,12 tấn và năm caonhất (2000) là 4,48%, tơng đơng với mức tăng đạt 23,24tấn Nếu tính tổng sản lợng thịt bò cả năm cũng đạt từ480-540 tấn, con số này cũng rất nhỏ bé khi so sánh với sảnlợng thịt trâu Biểu 4 sẽ chỉ rõ điều này:
Biểu 4: Sản lợng thịt bò và thịt trâu 2000)
Trang 35(1996-Năm Thịt
bò (tấn)
Thịt trâu (tấn)
Tỷ lệ thịt
bò so với thịt trâu (%)
508,97
512,09
518,58
541,82
2.014,6
1.986,4
1.994,3
2.0132.932,3
21,8425,6225,6725,7618,47
Nguồn: Phòng chăn nuôi –Sở NN&PTNT Lạng Sơn.
Từ biểu 4 cho ta thấy, sự phát triển của đàn trâuluôn chiếm tỷ trọng lớn vì có khối lợng sản phẩm lớn so vớikhối lợng sản phẩm thịt bò Tỷ lệ sản lợng thịt bò chỉchiếm khoảng 25-26% tổng sản lợng sản phẩm đại gia súc(trâu, bò) Tuy nhiên, do sản phẩm thịt bò có thị trờng tiêuthụ rộng lớn (Trung quốc, các tỉnh miền xuôi trong nớc) va
co vị trí kinh tế cũng nh chất lợng cao hơn thịt trâu, chonên sẽ có u thế và điều kiện phát triển trong tơng lai
Ngoài sản phẩm thịt bò ra, hàng năm còn cung cấpmột lợng lớn sữa bò cho thị trờng nội tỉnh từ 10.000 -12.000 kg/năm, chủ yếu dới dạng sữa tơi không qua sơ chếthủ công
Với kết quả sản xuất nh trên, chăn nuôi đại gia súc đãtừng bớc đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng chomọi tầng lớp dân c về số lợng, chất lợng và chũng loại; đã
Trang 36vốn là một ngành có tỷ trọng nhỏ trong nền kinh tế LạngSơn, tuy tốc độ tăng trởng khá (5-6%/năm) nhng vẫn cha
đủ sức tạo ra bớc chuyển biến về chất do tốc độ tăng dân
số còn cao, đại bộ phận dân c thu nhập còn thấp…
c.Về thu nhập từ chăn nuôi bò.
Thu nhập về chăn nuôi bò phụ thuộc thuộc vào sảnphẩm đa ra thị trờng (nếu tính cả số đầu con bò còn caohơn nữa) Chính vì vậy, nếu sản lợng sản phẩm lớn thìthu nhập sẽ cao, ngợc lại sản lợng sản phẩm nhỏ thu nhập sẽthấp Đồng thời thu nhập từ chăn nuôi bò còn phụ thuộc rấtlớn vào sự biến động của giá cả sản phẩm thịt bò trên thịtrờng, theo tính toán của Cục Thống kê Lạng Sơn, giá sảnphẩm thịt bò giao động từ 25 -30 ngàn đồng/kg, thời
điểm cao nhất lên đến 35 ngàn đồng/kg nhân dịp lễ,tết… Có thể nói rằng sản phẩm thịt bò là một thứ hànghoá đặc sản chỉ phù hợp với một số dân c có thu nhập khácao mới tiêu thụ đợc loại sản phẩm này
Biểu 5: Tình hình thu nhập từ chăn nuôi bò (1996-2000)
Thu
nhập (tr.đ) 13.198,5 15.269,1 15.362,7 15.557,4 16.254,6Tốc độ tăng
BQ(%)
5,34
Nguồn: Phòng chăn nuôi –Sở NN&PTNT Lạng Sơn.
Kết quả chăn nuôi bò trong những năm qua đã chothấy rõ lợi ích kinh tế, với mức thu nhập tăng liên tục nămsau cao hơn năm trớc và ổn định Bình quân tốc độ tăng
Trang 37thu nhập là 2,34%/năm Với tốc độ tăng này, một mặt đãphản ánh đợc phần nào xu hớng phát triển chăn nuôi bò làmột nghề sản xuất có hiệu quả kinh tế cao trong sản xuấtnông nghiệp nói chung và nền kinh tế nói chung Mặtkhác sẽ là nghề có khả năng nâng cao đời sống cho ngờilao động ở nông thôn thông qua việc phát triển chăn nuôi
bò Để giữ đợc tốc độ tăng thu nhập ổn định, cần phải
đ-ợc các cấp các ngành quan tâm nhất là công tác thú y Vìnhững năm gần đây đã xuất hiện bệnh dịch long móng
ở đâu có điều kiện thuận lợi sẽ là nơi quyết định đếnquy mô đàn Quy mô đàn bò đợc hiểu là tổng số quy mô
đàn bò ở các vùng trong một khoảng thòi gian và khônggian nhất định
Biểu 6: Phân bố quy mô đàn bò.
TT Huyện, thị 1996 1997 199 8 199 9 200 0
Trang 388381.9895.2924.0986.3371.5663.2355.2945.8201.550
8892.4605.6744.5636.3261.6083.3656.1246.6371.635
9422.4875.8964.8386.6101.3584.5427.3997.1901.610
1.1342.7025.6924.8466.3571.5065.1327.7935.0692.218
Cả tỉnh 34.07
9 36.16 2 39.2 40 42.9 89 42.5 50
Nguồn: Phòng chăn nuôi –Sở NN&PTNT Lạng Sơn.
Từ biểu trên có thể thấy rằng chăn nuôi bò đợc pháttriển ở hầu hết các vùng trong tỉnh nhng với mức độ khácnhau Vùng phát triển mạnh nhất là các huyện Bình Gia,Văn Quan, Chi Lăng Đình Lập… Nhân tố chi phối mạnh
đến sự phát triển của đàn bò chủ yểu là do nguồn thức
ăn, khí hậu, thời tiết và địa hình Cụ thể:
-Thị xã Lạng Sơn: Đây là trung tâm kinh tế-xã hội,chính trị… của tỉnh, có sơ sở hạ tầng phát triển hơn các
Trang 39vùng khác thuận tiện cho việc phát triển thơng mại dịch vụ,công nghiệp…, là nơi luôn tiêu thụ lớn các sản phẩm củangành chăn nuôi, trong đó có sản phẩm thịt bò nhng đâylại là nơi có đàn bò kém phát triển nhất, chỉ chiếm 0,3-0,4% tổng đàn, vì hạn chế về diện tích đất đai, đặcbiệt đồi cỏ để chăn thả.
-Ngợc lại, ở các huyện Bình Gia, Chi Lăng, Văn Quan…
là những vùng có diện tích đất đai rộng lớn và có nhiều
đồng cỏ tập trung, đồng thời có thời tiết khí hậu thuận lợi
sẽ là những nơi có điều kiện để tập trung phát triển chănnuôi bò Chính vì vây, những vùng này trong những nămqua luôn có đàn bò chiểm tỷ lệ cao trong tổng đàn cụthể: Bình Gia chiếm 13-14%; Văn Quan chiếm 15-17% ChiLăng chiếm từ 17-18%…
Nhìn chung quy mô đàn bò đang trên đà phát triển,tốc độ tăng bình quân hàng năm 5,71% (1996-2000).Song quy mô đàn bò còn nhỏ bé so với các địa phơng có
đàn bò phát triển khác, cha khai táhc đợc lợi thế của đạiphơng, cung cấp sản phẩm thịt bò cho thị trờng còn ít(khoảng 500 tấn/năm) trong khi thị trờng về loại sản phẩmnày thì rộng lớn Một mặt, do trình độ sản xuất hàng hoácha phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp nôngthôn, mặt khác do trình độ dân trí còn thấp cho nên việctiếp nhận khoa học, kỹ thuật và phơng thức mới vào sảnxuất còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng…
b.Cơ cấu đàn
Trang 40Cơ cấu đàn bò đợc hiểu là quan hệ tỷ lệ % giữatổng đàn trong khoảng một thời gian và không gian nhất
định Với cách hiểu nh vậy, cơ cấu đàn bò ở Lạng Sơn rất
đa dạng, nó phụ thuộc vào tổng đàn, có nghĩa là khitổng đàn biến động (tăng giảm) thì cơ cấu cũng có sựbiến động Cụ thể:
Biểu 7: Cơ cấu đàn bò.
N
ăm
T ổng
đ
àn
( con)
Bò > 2 tuổi Bê <
1 tuổi
Bò cày kéo
T
ỷ lệ (
%)
T rong
đó Cái
T
ỷ lệ (%)
T
ỷ lệ (
%)
T
ỷ lệ (%)
3 6.162
3 9.420
4 2.989
4 2.550
2 3.989
2 6.477
2 9.837
2 9.521
2 9.962
7 0,39 7 3,21 7 5,69 6 8,67 7 0,41
1 4.460
1 5.959
1 6.055
1 8.259
1 5.385
4 2,43 4 4,13 4 0,72 4 2,47 3 6,08
4 398 4 923 5 945 6 815 7 066
1 2,90 1 3,61 1 5,08 1 5,85 1 6,60
1 2.691
1 3.708
1 3.358
1 4.831
1 4.561
3 7,23 3 7,91 3 3,88 3 4,49 3 4,22
Nguồn: Phòng KH-Đ.Sở NN&PTNT Lạng Sơn
-Đối với bò trên 2 tuổi, có tỷ lệ chiếm cao nhất trong
đàn (trên 70%) Bởi vì bao gồm các loại bò, trừ bê dới 1tuổi