1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty Cổ phần dược và vật tư thú y

96 639 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Nhập Khẩu Tại Công Ty Cổ Phần Dược Và Vật Tư Thú Y
Người hướng dẫn Cô Giáo Nguyễn Thị Phương Liên
Trường học Trường
Thể loại chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 606,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty Cổ phần dược và vật tư thú y

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Từ sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI(1986), nền kinh tế nước tachuyển đổi từ cơ chế tập chung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sựquản lý và điều tiết của Nhà nước Cơ chế kinh tế thị trường đã tạo điều kiện chohoạt động thương mại ngày càng được mở rộng, từ đó tăng cường khả năng khaithác các nguồn lực trong và ngoài nước.Với một nước nghèo và kém phát triểnnhư Việt nam thì việc nhập khẩu phục vụ cho quá trình CNH-HĐH đất nước cóvai trò vô cùng quan trọng

Nhận thức được tầm quan trọng đó, Việt nam đang tiếp tục mở rộng hoạtđộng thương mại theo hương đa dạng hoá, đa phương hoá, tích cực hội nhập vàokinh tế khu vực và thế giới, mở rộng giao lưu kinh tế tạo thị trường thông suốttrong và ngoài nước

Để làm được điều đó Nhà nước đã có những chính sách, biện pháp khuyếnkhích nhất định Nhờ thế mà các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tănglên, kéo theo nó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp Một thách thứcmới được đặt ra đối với hầu hết các doanh nghiệp hiện nay là: làm thế nào để cóthể đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt ?, câutrả lời là nâng cao hiệu quả kinh doanh Vì hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa rấtquan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quảkinh doanh là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô, đầu tưcải tiến công nghệ và kỹ thuật trong kinh doanh và quản lý kinh tế, nâng cao đờisống vật chất tinh cho người lao động từ đó giúp doanh nghiệp đứng vững vàphát triển trên thị trường

Trang 2

Xuất phát từ sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh trong nềnkinh tế thị trường ngày nay, sau một thời gian nghiên cứu tại trường kết hợp vớitình hình nghiên cứu thực tế tại công ty Cổ phần dược và vật tư thú y, cùng với

sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Phương Liên em đã chọn đề tài: “

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu

tại công ty Cổ phần dược và vật tư thú y” làm đêf tài nghiên cứu cho chuyên

đề tốt nghiệp Nội dung đề tài gồm 3 phần:

Chương I: Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại các

công ty xuất nhập khẩu trong điều kiện kinh tế thị trường

Chương II: Tình hình nhập khẩu và hiệu quả nhập khẩu tại công ty Cổ phần

dược và vật tư thú y

Chương III: Một số ý kiến nhằm đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu và nâng cao

hiệu quả kinh doanh tại công ty Cổ phần dược và vật tư thú y

Trang 3

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP

KHẨU TẠI CÁC CÔNG XUẤT NHẬP KHẨU TRONG ĐIỀU KIỆN KINH

TẾ THỊ TRƯỜNG

I HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG

1 Khái quát chung về hoạt động nhập khẩu trong cơ chế thị trường

Lịch sử đã chứng minh rằng không một nền kinh tế nào có thể phát triểnnếu nó thực hiện chính sách đóng cửa và cách biệt với thế giới xung quanh Trênthực tế cho thấy các nước có nền kinh tế phát triển đều dựa trên sự phát triển cácmối quan hệ trao đổi, mua bán hàng hoá, khoa học kỹ thuật và công nghệ với cácnước khác Các mối quan hệ đó chính là hoạt đông xuất nhập khẩu

Thương mại quốc tế ra đời trên các mối quan hệ trao đổi hàng hoá giữacác nước trên thế giới Thương mại quốc tế phát triển không những tạo điều kiệncho kinh tế phát triển, mở rộng và nâng cao quá trình sản xuất và lưu thông hànghoá của một nước nào đó mà còn tạo ra sự phát triển chung cho tất cả các nướctham gia các mối quan hệ kinh tế quốc tế

Nhận thức được tầm quan trọng đó, Đảng và nhà nước ta khẳng định:

“Không ngừng mở rộng, phân công và hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực kinh

tế, khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh các hoạt động xuất nhập khẩu, đó là những đòi hỏi khách quan của thời đại’’

Trong giai đoạn hiện nay, kinh doanh thương mại quốc tế có những nhiệm

vụ cơ bản sau:

* Tạo vốn cần thiết để nhập khẩu vật tư kỹ thuật, xây dựng cơ sở vật chấtcủa CNXH, thực hiên CNH-HĐH

Trang 4

* Thông qua hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế phát huy và sửdụng tốt hơn nguồn vốn lao động và tài nguyên của đất nước tăng thu nhập quốcdân.

* Kinh doanh thương mại quốc tế phục vụ đắc lực cho công cuộc đổi mớikinh tế nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động

* Mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại để nâng cao uy tín của nước tatrên trường quốc tế góp phần thực hiện đường lối đối ngoại của đất nước

Toàn bộ nhiệm vụ của kinh doanh thương mại quốc tế là nhằm góp phầntích cực thực hiện thắng lợi đường lối đổi mới và xây dựng kinh tế của nước ta

Kinh tế thi trường là một mô hình kinh tế hỗn hợp, sự quản lý nền kinh tế

và cơ chế vận động của nó chính là sự tác động của các quy luật kinh tế thịtrường kết hợp với sự quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước Nói đến thi trường ta

có thể hiểu theo hai giác độ: thị trường là tổng thể các quan hệ lưu thông hànghoá tiền tệ hay thị trường là tổng khối lượng cầu có khả năng thanh toán và tổngkhối lượng cung có khả năng đáp ứng Cơ chế vận động của thị trường dựa vào

ba quy luật chủ yếu : quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh Cácquy luật này tác động đến mọi đối tượng, mọi quan hệ diễn ra trên thị trường và

tự điều chỉnh nền kinh tế thị trường Tuy nhiên trong thực tế sự tác động của nhànước ở tầm vĩ mô là rất cần thiết thông qua các công cụ quản lý như: lãi suất tiềngửi, tiền vay, các chính sách thuế, hạn ngạch, tỷ giá

Với một cơ chế kinh tế như vậy, hoạt động xuất nhập khẩu đòi hỏi phảinhanh chóng phù hợp với cơ chế kinh tế mới Việc buôn bán giao lưu với nướcngoài phải luôn xuất phát từ tình hình cung cầu trên thị trường Đồng thời với cơchế kinh tế mới các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải thường xuyên theo sát vớinhững chính sách pháp luật của nhà nước ban hành trong từng giai đoạn để đưa

Trang 5

ra những quyết định kinh doanh đúng đắn và có hiệu quả Trong điều kiện kinh

tế mới, hoạt động này có những đặc điểm sau:

- Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bánvới nước ngoài nên nó phức tạp hơn buôn bán trong nước vì đối tượng giao dịch

là người khác quốc tịch, thị trường rộng lớn khó kiểm soát, đồng tièn thanh toán

là ngoại tệ mạnh, buôn bán qua khâu trung gian chiếm tỷ trọng lớn, hàng hoá vậnchuyển qua cửa khẩu biên giới của các quốc gia khác nhau phải thông qua cáctập quán thông lệ quốc tế cũng như các địa phương

- Thị trường trong và ngoài nước luôn biến động, luôn sẵn có các đối thủcạnh tranh có thế lực và gây không ít khó khăn cho chúng ta trong việc xâmnhập và mở rộng thị trường

- Hoạt động xuất nhập khẩu có liên quan trực tiếp đến quan hệ về chính trị

và kinh tế giữa nước ta với nước khác Vì vậy, nền kinh tế mở cửa là cơ hội rấttốt cho các doanh nghiệp có thể làm ăn hợp tác với nước ngoài

- Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải tìm nguồn hàng, bạn hàng, tự cânđối về tài chính để tổ chức hoạt động nhằm đem lại hiệu quả cho đơn vị mình,chứ không phải hoạt động dựa vào chỉ tiêu kế hoạch do nhà nước giao, các đơn

vị phải tự tổ chức giao dịch, đàm phán, kí kết hợp đồng, tổ chức thanh toán vàthanh lý hợp đồng

2 Vai trò và đặc điểm hoạt động nhập khẩu trong cơ chế thị trường

2.1 Vai trò của hoạt động nhập khẩu trong cơ chế thị trườn g

Hoạt động nhập khẩu là một mặt của lĩnh vực ngoại thương Nhập khẩuchính là việc mua hàng hoá của nước ngoài đem bán trong nước phục vụ cho

Trang 6

những nhu cầu trong nước, vì vậy hoạt động này có vị trí rất quan trọng đối vớitoàn bộ nền kinh tế quốc dân.

- Thông qua hoạt động nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêudùng trong nước Khi mà nền kinh tế nước ta còn lạc hậu về kỹ thuật, vốn đầu tư

ít, trình độ quản lý còn hạn chế, thì việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư,công nghệ là rất cần thiết để phát triển nền kinh tế đất nước hoà nhập với xu thếphat triển chung của toàn thế giới

- Nhập khẩu sẽ tranh thủ khai thác được mọi tiềm năng thế mạnh về hànghoá, công nghệ của nước ngoài cũng như thực hiện giao lưu văn hoá với nướcngoài nhằm mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại tăng cường sự hiểu biết lẫn nhautrên thương trường quốc tế

- Ngoài ra nhập khẩu còn là bộ phận cấu thành nên cán cân xuất nhậpkhẩu Thông qua cán cân xuất nhập khẩu người ta có thể đánh giá khả năng pháttriển kinh tế của một đất nước

Xem xét vị trí của hoạt động nhập khẩu có thể thấy nhập khẩu có vai tròrất quan trọng đối với nền kinh tế nước ta, thể hiện ở:

- Thứ nhất là nhập khẩu tác động trực tiếp đến sản xuất và kinh doanh

thương mại

- Thứ hai là nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình tăng cường

cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH

- Thứ ba là nhập khẩu có vai trò nhất định trong việc cải thiện và nâng cao

mức sống nhân dân vì thông qua nhập khẩu, nhu cầu trực tiếp của nhân dân vềhàng tiêu dùng, sách báo cũng như đầu vào cho sản xuất được thoả mãn và

Trang 7

đảm bảo từ đó đời sống nhân dân được cải thiện người lao động có việc là ổnđịnh, trình độ dân trí tăng.

- Thứ tư là nhập khẩu có tác dụng kìm giữ giá cả bình ổn thị trường và

kiềm chế lạm phát Việc nhập khẩu các mặt hàng mà trong nước chưa sản xuất

đủ để thoả mãn nhu cầu sẽ góp phần điều tiết quan hệ cung cầu về hàng hoá đótrên thị trường do đó có tác dụng kìm giữ giá cả của mặt hàng đó Như vậy nhậpkhẩu có tác dụng nhất định trong việc ổn định thị trường và kiềm chế lạm phát

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm kể trên nhập khẩu cũng có những hạnchế nhất định ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế đất nước Dưới đây là nhữnghạn chế tiêu biểu của nhập khẩu :

- Công tác nhập khẩu đòi hỏi một lượng ngoại tệ lớn (để mua hàng, chi phíbảo hiểm, chi phí vận chuyển ) trong khi đối với việt nam vốn dành cho nhậpkhẩu lại rất eo hẹp Vì thế sử dụng vốn nhập khẩu tiết kiệm là một trong nhữngnguyên tắc cơ bản của chính sách nhập khẩu của nhà nước

- Việc nhập khẩu hàng hoá là hàng tiêu dùng sẽ ảnh hưởng đáng kể đếnsản xuất trong nước Trong điều kiện sản xuất hiện tại Việt nam, giá hàng nhậpkhẩu rẻ hơn, phẩm chất tốt hơn sẽ khuyến khích nhu cầu hàng nhập khẩu giatăng và cùng với xu hướng đó nhu cầu về hàng nội sẽ giảm xuống Sự cạnh tranhtất yếu giữa hàng nhập khẩu và hàng nội sẽ gây khó khăn rất lớn cho các nghànhsản xuất trogn nước cũng như đối với các nhà quản lý Vì vậy trong điều kiệnhiện nay, các nhà hoạch định chiến lược kinh tế ở tầm vĩ mô cần tính toán saocho có thể tranh thủ được lợi thế của nước ta trong từng thời kì để mở mang sảnxuất, nhằm mục đích vừa đáp ứng nhu cầu nội địa về số lượng và chất lượng,vừa tạo ra được nguồn hàng xuất khẩu mở rộng thị trường ra nước ngoài

2.2 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu

Trang 8

Do hoạt động nhập khẩu diễn ra giữa hai quốc gia khác nhau nên nó cónhững đặc thù riêng khác với mua hàng trong nước Để hoạt động nhập khẩu đạthiệu quả cao cần xem xét các đặc điểm sau của hoạt động nhập khẩu :

- Hoạt động nhập khẩu chịu sự sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật khácnhau như : Công ước quốc tế về ngoại thương, luật quốc gia của các nước hữuquan, tập quán thương mại quốc tế và phụ thuộc rất lớn vào đường lối chínhsách, quan điểm đối ngoại của Nhà nước, và mối quan hệ chính trị ngoại giaocủa nhà nước với các nước khác

- Các phương thức giao dịch thông thường trong hoạt động nhập khẩu là:giao dịch qua trung gian, buôn bán đối lưu, giao dịch đấu giá, đấu thầu quốc tế,giao dịch qua sở giao dịch, giao dịch tại hội trợ triển lãm

- Mọi hoạt động nhập khẩu hàng hoá đều phải được tiến hành thông quahợp đồng kinh tế Các bên tham gia ký kết hợp đồng đều phải tuân thủ nghiêmngặt các điều khoản của hợp đồng Mọi vi phạm hợp đồng đều gây thiệt hại rấtlớn cho tình hình tài chính, uy tín, quan hệ ngoại giao và buôn bán lâu dài giữacác doanh nghiệp, giữa các nước

- Phương thức thanh toán trong hoạt động thương mại quốc tế nói chung

và trong hoạt động nhập khẩu nói riêng rất đa dạng bao gồm các phương thứcnhư : phương thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ (L\C ), thanh toánbằng hàng, thanh toán trực tiếp bằng tiền, séc Nhưng phương thức thanh toánphổ biến nhất hiện nay là phương thức tín dụng chứng từ (L\C )

- Tiền tệ dùng trong thanh toán thông thường là ngoại tệ mạnh có sứcchuyển đổi như USD, JPY, DM

- Điều kiện cơ sở giao hàng hiện nay có rất nhiều nhưng ở Việt nam có 2điều kiện được sử dụng phổ biến nhất đó là điều kiện CIF và FOB Thông

Trang 9

thường các doanh nghiệp của ta nhập khẩu theo điều kiện CIF còn xuất khẩu thìtheo điều kiện FOB

- Kinh doanh nhập khẩu là kinh doanh trên phạm vi quốc tế nên địa bànrộng, thủ tục phức tạp qua nhiều khâu, nấc Do đó thời gian chu chuyển chậmhơn rất nhiều so với kinh doanh trong nước

- Kinh doanh nhập khẩu phụ thuộc rất nhiều vào kiến thức kinh doanhtrình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ ngoại thương, kinh nghiêm kinh doanh ngoạithương ngoài ra nó còn phụ thuộc vào sự am hiểu thị trường trong và ngoàinước, vào sự tiếp nhận một cách chính xác nhanh nhạy các thông tin trên thịtrường

- Do có sự cách xa nhau về mặt địa lý nên trong hoạt động nhập khẩu cóthể xảy ra rất nhiều rủi ro, có những rủi ro thuộc loại rủi ro hàng hoá (do gặpthiên tai, hoả hoạn nhất là vận chuyển đường dài), những rủi ro thuộc loại rủi rothanh toán như chính sách tín dụng của các quốc gia có sự thay đổi đột ngột,phía đối tác không chịu thanh toán khi nhận được hàng hoặc tìm cách kéo dàithời hạn thanh toán Nhằm đề phòng các rủi ro nói trên các công ty có thể muacác loại bảo hiểm tương ứng Chi phí bảo hiểm có thể do đơn vị hay khách hàng,chủ hàng trả tuỳ thuộc vào điều khoản của hợp đồng

Hiện nay nền kinh tế nước ta đang vận động theo cơ chế thị trường có sựđiều tiết của Nhà nước Nhà nước khuyến khích và cho phép các thành phần kinh

tế cùng tham gia vào mọi hoạt động kinh tế của đất nước Trong kinh doanhnhập khẩu Nhà nước quy định tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế, nếu được thành lập một cách hợp pháp, đúng ngành nghề đăng ký kinhdoanh và có vốn lưu động ít nhất là 200.000 USD đều có thể được cấp giấy phépkinh doanh ngoại thương Song không phải tất cả các doanh nghiệp đó đều được

Trang 10

nhập khẩu trực tiếp mà chỉ có một số doanh nghiệp nhất định có ccs điều kiệnnhư có tư cách pháp nhân, có kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu, có vốn tại ngân hàng.

Mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt động nhập khẩudưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước là một điểm mới trong hoạt động ngoạithương Kinh doanh nhập khẩu không còn là một lĩnh vực độc quyền của cáccông ty xuất nhập khẩu Nhà nước nữa Điều này buộc các tổ chức kinh tế thuộccác thành phần kinh tế khác nhau phải cạnh tranh và hợp tác với nhau Cạnhtranh buộc các công ty xuất nhập khẩu phải quan tâm đến hiệu quả của hoạt độngnhập khẩu

Xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế thịtrường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước đã tạo điều kiện cho các đơn vị năngđộng hơn trong kinh doanh từ đó không ngừng nâng cao hiệu quả của hoạt độngnhập khẩu

Bảo đảm quyền tự chủ trong kinh doanh tài chính củ các tổ chức kinhdoanh nhập khẩu đi đôi với sự tăng cường quản lý thống nhất của Nhà nướccũng tạo điều kiện cho các công ty hoạt động thuận lợi hơn nhưng cũng buộc caccông ty phải quan tâm đến việc sử dụng vốn sao cho có hiệu quả hơn

Trên đây là những đặc điểm cơ bản nhất của hoạt động kinh doanh nhậpkhẩu ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường Những đặc điểm này đã ảnhhưởng xuyên suốt quá trình kinh doanh của các đơn vị kinh doanh nhập khẩu

Do đó khi phân tích tình hình nhập khẩu và đánh giá hiệu quả nhập khẩu trongcác đơn vị kinh doanh nhập khẩu cần lưu ý đến các đặc điểm trên

II HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG NHẬP KHẨU TRONG CÁC CÔNG TY KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

Trang 11

1 Khái niệm về hiệu quả

Do điều kiện lịch sử và giác độ nghiên cứu khác nhau mà có nhiều quanđiểm khác nhau về hiệu quả Trước đây người ta coi hiệu quả là kết quả đạt đượctrong hoạt động kinh tế là doanh thu trong tiêu thụ hàng hoá Viện nghiên cứukhoa học thuộc uỷ ban Nhà nước Liên xô cũ đã xem hiệu quả kinh tế là tốc độtăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội Như vậy ở đây hiệu quả đồngnhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nhịp độtăng các chỉ tiêu đó Ngày nay quan điểm này không còn phù hợp, kết quả sảnxuất có thể tăng lên do quy mô sản xuất được mở rộng, cùng một kết quả sảnxuất mà có 2 mức chi phí khác nhau thì sẽ có hiệu quả khác nhau nhưng nếu theoquan điểm trên thì chúng có hiệu quả bằng nhau Hơn nữa, điều kiện sản xuấtnăm hiện tại khác với năm trước các yếu tố bên trong và bên ngoài của nền kinh

tế có những ảnh hưởng khác nhau việc chọn năm gốc so sánh có ảnh hưởng lớnđến kết quả so sánh

Như vậy hiệu quả kinh doanh theo ý nghĩa chung nhất được hiểu là các lợiích kinh tế, xã hội đạt được từ quá trình sản xuất kinh doanh Hay nói cách kháchiệu quả kinh doanh bao gồm hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong

đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định

Hiệu quả kinh tế: là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp hoặc xã hội để đạt được kết quả caonhất Hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra (hoặc

so sánh giữa kết quả đầu ra và yếu tố đầu vào) để đạt được kết quả đó Hiệu quảkinh tế chủ yếu được phản ánh thông qua chỉ tiêu lợi nhuận đạt được từ quả trìnhkinh doanh

Trang 12

Hiệu quả xã hội phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quảtrình kinh doanh Hiệu quả xã hội của hoạt động thương mại là việc cung ứnghàng hóa ngaỳ càng tốt hơn nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất, văn hóa tinh thầncho xã hội, góp phần vào việc cân đối cung cầu, ổn định giá cả thị trường, mởrộng giapo lưu kinh tế giữa các vùng hoặc các nước, là việc giải quýêt công ănviệc làm cho người lao động và thúc đẩy sản xuất phát triển Hiệu quả xã hộitrong kinh doanh thương mại còn biểu hiện thông qua việc thực hiện các chínhsách xã hội của Nhà nước, đảm bảo cung ứng hàng hóa kịp thời và đầy đủ, nhất

là những mặt hàng thiết yếu cho miền núi, vùng sâu, vùng xa, và những vùng bịthiên tai, bão lụt

Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết, ảnh hưởng

và tác động lẫn nhau Nó vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn với nhau ở từng nơi,từng lúc Hiệu quả kinh tế dễ xác định, có thể đo lường bằng các chỉ tiêu để đánhgiá hiệu quả ở mức tổng hợp hoặc đặc thù Hiệu quả xã hội thì khó xác địnhbắng các chỉ tiêu cụ thể mà chỉ có thể đánh giá thông qua những biểu hiện củađời sống xã hội của một địa phương, vùng lãnh thổ hoặc trong phạm vi nền kinh

tế quốc dân do vậy đối với các doanh nghiệp khi đánh giá hiệu quả thường chỉ

đề cập đến hiệu quả kinh tế Hiệu quả xã hội chỉ được kết hợp đánh giá đan xencùng hiệu quả kinh tế

Từ khái niệm trên hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa kết quả với chi phí ta

có thể hình thành được 2 công thức so sánh:

Hiệu quả = kết quả - chi phí (1)

Hoặc

Trang 13

Kết quả

Hiệu quả = (2)

Chi phíNếu hiểu theo công thanh so sánh hiệu số thì hiệu quả được hể hiện bằngchỉ tiêu lợi nhuận và kết được thể hiện bằng chỉ tiêu doanh thu Trong trườnghợp này đã làm đồng nhất khái niệm hiệu quả và kết quả

Với cách so sánh hiệu số đã làm lợi nhuận mang hai nội dung vừa là chỉtiêu phản ánh kết quả vừa là chỉ tiêu phản ánh hiêụ quả Nếu coi lợi nhuận là chỉtiêu hiệu quả thì nó không đủ khả năng đế đánh giá chất lượng hoạt động giữacác doanh nghiệp, trong khi đó chỉ tiêu hiệu quả được coi là chỉ tiêu cơ bản đểđánh giá chất lượng hoạt động giữa các doanh nghiệp Nếu sử dụng công thức sosánh theo dạng thương số thì khắc phục được những hạn chế của công thức(1).đồng thời nó phân biệt rành rọt giữa chỉ tiêu kết quả và hiệu quả Hiệu quảphải là một số tương đối Kết quả đánh giá quy môi Hiệu quả đánh giá chấtlượng Sử dụng công thức thương số có thể xây dựng được một hệ thống chỉ tiêuđánh giá kết quả ở mức tổng hợp hoặc đặc thù, đủ khả năng để so sánh hiệu quảkinh tế giữa các doanh nghiệp Do vậy, ta có thể kết luận hiệu quả kinh doanh làmột số tương đối phản ánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra đó là sự so sánhgiữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào

Như vậy, nếu kết quả kinh doanh đạt được càng nhiều với chi phí bỏ racàng ít thì hiệu quả kinh tế càng cao Trong đó :

- Kết quả kinh doanh được xác định bằng chỉ tiêu thể hiện mục tiêu kinhdoanh cần đạt được như doanh số bán ra, lợi nhuận, thu nhập đối với hoạt độngnhập khẩu thì kết quả kinh doanh là: doanh thu hàng nhập khẩu, lợi nhuận nhậpkhẩu

Trang 14

- Chi phí được xác định bằng các chỉ tiêu khác nhau tuỳ thuộc vào yêu cầuđối tượng phân tích Cụ thể là khi phân tích hiệu quả nhập khẩu thì chi phí chính

là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động nhập khẩu như chi phí mua hàng,vận chuyên, bốc xếp, chi phí trả lãi vay, lưu kho

2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu

2.1 Hiệu quả của từng hợp đồng nhập khẩu.

2.1.1 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả từng hợp đồng.

Bất kỳ hoạt động nhập khẩu nào cũng phải tiến hành thông qua các hợpđồng kinh tế Hợp đồng kinh tế là một văn bản pháp lý ràng buộc trách nhiệm vànghĩa vụ cũng như quyền lợi của các bên tham gia ký kết hợp đồng Việc mộtbên đơn phương phá bỏ hợp đồng sẽ bị phạt theo luật kinh tế Để hạn chế cáckhoản phạt do vi phạm hợp đồng, tăng lợi nhuận mang lại từ việc thực hiện hợpđộng, công ty trước khi giao dịch cần phải tính toán xác định hiệu quả của từnghợp đồng mà công ty sẽ ký kết để khi đã đặt bút ký hợp đồng nào là chắc chắn sẽđược thực hiện và mang lại lợi nhuận cao cho công ty

2.1.2 Các chỉ tiêu

*Chỉ tiêu 1: Lãi trên một đơn vị ngoại tệ nhập khẩu

Để thấy được kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu cần phải phân tích theo

lô hàng trên cơ sở so sánh giữa các chỉ tiêu doanh thu bán hàng nhập khẩu vớinhững chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện lô hàng đó

Công thức :

D - C x TCH’

nk =

Trang 15

Trong đó :H’nk : lãi trên một đơn vị ngoại tệ nhập khẩu

D: Doanh thu bán hàng nhập khẩu dự kiến (VNĐ)

C : chi phí của lô hàng nhập khẩu dự kiến (USD)

T: Tỷ giá hối đoái VNĐ/USD

Chỉ tiêu này cho ta biết cứ bỏ ra một đơn vị ngoại tệ ra king doanh nhập khẩuthì sẽ mang lại cho đơn vị bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này có ưu điểm là

nó cho phép đơn vị ngay từ đầu xác định được nên ký kết hợp đồng nào bởi vìmỗi hợp đồng sẽ có mức lãi lãi trên một đơn vị ngoại tệ khác nhau Nếu hợpđồng nào có mức lãi lớn hơn tỷ giá thì đơn vị lên ký kết và thực hiện nó

Chỉ tiêu 2: Tổng lợi nhuận hợp đồng nhập khẩu.

- -

Trong đó : Doanh thu bán hàng nhập khẩu tăng sẽ làm tăng lợi nhuận vàngược lại Việc tăng giảm doanh thu phụ thuộc vào nhiều nhân tố như: Khốilượng và giá cả hàng hoá tiêu thụ

Khi bán hàng nhập khẩu, việc xác định giá vốn của hàng bán tiêu thụ đượctính theo phương pháp đích danh

Lợi

nhuận

HĐNK

Doanh thu tiêu thụ từng lô

Thuế, lệ phí phải nộp ở khâu

Trang 16

+ Nếu hàng hoá của doanh nghiệp nằm trong danh mục hàng hoá tiêu thụđặc biệt trong biểu thuế xuất nhập khẩu thì thuế nộp ở khâu nhập khẩu của doanh

nghiệp sẽ là : Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt.

+ Nếu hàng hoá của doanh nghiệp không nằm trong danh mục hàng hoá

tiêu thụ đặc biệt thì thuế nộp ở khâu nhập khẩu sẽ là : Thuế nhập khẩu + Thuế

giá trị gia tăng (với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp ).

Doanh thu bán hàng tỷ lệ thuận với lợi nhuận nhập khẩu, còn các yếu tốnhư: chi giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, thuế, lệ phí phải nộp ở khâunhập khẩu là các nhân tố tỷ lệ nghịch với lợi nhuận Dựa vào yếu tố đó để tìmbiện pháp nâng cao lợi nhuận Tuy nhiên, việc xác định chỉ tiêu này cũng chưa

đủ để đánh giá hiệu quả của hợp đồng nhập khẩu Bởi vì có thể hai hợp đồngnhập khẩu có tổng lợi nhuận hợp đồng bằng nhau nhưng vốn kinh doanh từnghợp đồng lại khác nhau thì hiệu quả của 2 hợp đồng sẽ khác nhau Do đó, nếudừng lại ở chỉ tiêu 2 thì chưa thể xác định được hợp đồng nào có hiệu quả caohơn

Chỉ tiêu 3: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh.

Chỉ tiêu này cho biết khi bỏ ra một đồng Việt Nam để kinh doanh lô hàngnhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao kinhdoanh càng có hiệu quả

Khi đánh giá hiệu quả của từng hợp đồng ký kết nên xem xét cả 3 chỉ tiêu.Tuy nhiên không phải cả 3 chỉ tiêu này bao giờ cũng thống nhất, có khi tổng lợinhuận thấp nhưng tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh cao hoặc ngược lại Khi

Tỷ suất lợi nhuận

trên chi phí kinh doanh

Lợi nhuận hợp đồng nhập khẩu

Vốn kinh doanh

x 100

=

Trang 17

đó phải cân nhắc nhưng nên chú ý đến chỉ tiêu tổng lợi nhuận của hợp đồng, tỷsuất lợi nhuận trên vốn kinh doanh nhập khẩu quá nhỏ.

2.3.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu sau một thời kỳ kinh doanh

Sau mỗi kỳ kinh doanh công ty nhập khẩu phải tiến hành đánh giá hiệuquả nhập khẩu nhằm mục đích tìm ra ưu nhược điểm trong kinh doanh nhậpkhẩu, tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng không tốt tới nhập khẩu từ đó đề ranhững phương hướng và biện pháp khắc phục

Chỉ tiêu 1 : tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tổng trị giá vốn h ng nhàng NK ập khẩu

=

Thuế nộp

ở khâu tiêu thụ

= Trị giá vốn h ng àng NK

nhập khẩu

Chi phí bán

h ngàng NK

Chi phí quảnlý

-Đơn giá tính thuế

Trang 18

Đơn giá thuế nhập khẩu là đơn giá mua thực tế tại cửa khẩu (giá CIF )

Chỉ tiêu 3 : Tốc độ chu chuyển của hàng nhập khẩu

Tốc độ này được xác định bằng số vòng ( lần) chu chuyển hàng nhập khẩutrong kỳ kinh doanh hay thời gian để hàng nhập khẩu quay được một vòng

Trong đó :

L : Số vòng chu chuyển của hàng nhập trong kỳ

Mnk : Doanh thu tiêu thụ hàng nhập khẩu trong kỳ

Nnk : Số ngày chu chuyển một vòng của hàng nhập khẩu Dnk : Dự trữ hàng hoá nhập khẩu bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh hàng nhập khẩu chu chuyểnđược bao nhiêu vòng

Sau khi tính toán các chỉ tiêu trên ta tiến hành so sánh giữa thực hiện với

kế hoạch, kỳ này với kỳ trước, xác định mức độ hoàn thành và chênh lệch Riêngđối với chỉ tiêu lợi nhuận có thể xác định được các nguyên nhân ảnh hưởng làmtăng giảm lợi nhuận trong kỳ

Mnk

Dnk Nnk

Mnk Dnk

Trang 19

Ngoài ra chỉ tiêu phản ánh tốc độ chu chuyển hàng tồn kho nhanh haychậm còn nói lên việc nhập hàng có phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trong nướchay không

III CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG NHẬP KHẨU

1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu trong các công ty xuất nhập khẩu

Hiệu quả nhập khẩu cũng là hiệu quả kinh doanh nhưng nó bó hẹp trongphạm vi nhập khẩu Nó là sự so sánh giữa kết quả thu được từ hoạt động nhậpkhẩu và chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động đó

Nâng cao hiệu quả nhập khẩu là vấn đề thể hiện chất lượng của công tácnhập khẩu , không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu là một nhiệm

vụ quan trọng trong công tác quản lý kinh tế ở các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.Thực hiện nhiệm vụ này đòi hỏi sự cố gắng nỗ lực của mọi người lao động.Trong điều kiện hiện nay nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu là một nhiệm

vụ cấp bách của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong ngành thương mại

Thứ nhất : Nâng cao hiệu quả là yêu cầu của quy luật tiết kiệm , tiết kiệm

để đẩy mạnh sản xuất và không ngừng nâng cao năng suất lao động Tiết kiệmtăng năng suất lao đồng xã hội là quy luật, nói khác đi nó là quy luật bắt buộc đốivới bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển Về cơ bản có thể nóigiữa tiết kiệm và nâng cao nâng cao hiệu quả kinh tế có mối quan hệ biện chứng

Lý do buộc doanh nghiệp phải tiết kịêm cũng chính là lý do buộc xã hội phảinâng cao hiệu quả kinh tế vì thế thực chất hiệu quả kinh tế được thể hiện tậpchung ở năng suất lao động Nâng cao hiệu quả kinh tế cũng chính là con đườngnâng cao năng suất lao động

Trang 20

Thứ hai : Nâng cao hiệu quả nhập khẩu là con đường quan trọng để các

công ty xuất nhập khẩu thắng lợi trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay.Vận động theo cơ chế thi trường có sự điều tiết của Nhà nước mọi thành phầnkinh tế đều bình đẳng như nhau trước pháp luật Do đó đòi hỏi các doanh nghiệpphải năng động và nhạy bén hơn để chuyển kịp với cơ chế thị trường Để đạtđược điều đó các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu phải tìm ra các biệnpháp mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuấtnhập khẩu

Thứ ba : Hiện nay nền kinh tế nước ta đang cần rất nhiều vốn để có thể

vươn lên theo kịp với các nước khác trong khu vực, nhưng nền kinh tế nước tađang trong tình trạng ‘‘đói” vốn cho nên việc tạo lập vốn cho sản xuất kinhdoanh là vô cùng quí giá và cần thiết nhưng nó cũng rất khó khăn Thêm vào đó,hiện nay khoa học kỹ thuật đang phát triển rất nhanh chóng làm cho nhiều máymóc có năng lực sản xuất rất nhanh chóng bị lạc hậu lỗi thời Do đó nâng caohiệu quả hoạt động nhập khẩu là con đường có lợi nhất để thu được kết quả cao

từ hoạt động nhập khẩu mà không cần hoặc cần ít vốn đầu tư Tất cả những điềunày đòi hỏi các doanh nghiệp phải khẩn trương tìm mọi biện pháp sử dụng triệt

để các nguồn năng lượng, tài sản cố định, sức lao động để nâng cao hiệu qủakinh doanh hàng nhập khẩu của doanh nghiệp

Thứ tư : Sự cần thiết của nâng cao hiệu quả nhập khẩu còn được đặt ra bởi

hiệu quả nhập khẩu hiện nay còn rất thấp so với tiềm năng có thể đạt được.Nhiều công ty nhập khẩu các mặt hàng chậm luân chuyển gây ứ đọng vốn, tănglãi vay ngân hàng nên hiệu quả thấp

Trong giai đoạn hiện nay, việc nâng cao hiệu quả nhập khẩu có ý nghĩa có

ý nghĩa rất quan trọng đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.Nó

Trang 21

là điều kiện cơ bản để các doanh nghiệp này tồn tại và phát triển như thực hiệntái sản xuất mở rộng, cải thiẹn đời sống người lao động, thực hiện tốt nghĩa vụvới Nhà nước

Trong phạm vi nền kinh tế quốc dân, nâng cao hiệu quả nhập khẩu sẽ gópphần thúc đấy sản xuất phát triển, tăng nhanh quá trính tái sản xuất xã hội, mởrộng hợp tác quốc tế, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân cả về số lượngchất lượng thời gian phục vụ

2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu

Hiệu quả nhập khẩu trong các công ty xuất nhập khẩu chịu ảnh hưởng củanhiều nhân tố khác nhau, các nhân tố này có thể tác động một cách khách quanhoặc do chủ quan của công ty.Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả nhập khẩu là việc làm cần thiết đối với các công ty xuất nhập khẩu Nó giúpcác nhà quản lý doanh nghiệp tìm hiểu những nguyên nhân ảnh hưởng tới sựtăng giảm của hiệu quả nhập khẩu Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp phát huynhững mặt hiệu quả nhập khẩu

*Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả nhập khẩu

2.1 Các nhân tố khách quan.

- Tình hình quan hệ chính trị và kinh tế giữa nước ta với nước khác

Hoạt động nhập khẩu vận động trong mọt khung cảnh rộng lớn là nền kinh

tế thế giới, thị trường quốc tế với đối tượng hợp tác đa dạng Vì vậy phải cóchính sách mở rộng các mối quan hệ chính trị, ngoại giao trên bình diện quốcgia

- Chế độ, chính sách của Nhà nước về xuất nhập khẩu

Trang 22

Đó là các chính sách về thuế quan, hạn nghạch xuất nhập khẩu , quy định

về vệ sinh dịch tễ đối với hàng nhập khẩu, quy định về kích cỡ bao bì

+ Thuế quan: Mục đích của việc đánh thuế nhập khẩu là quản lý các hoạtđộng nhập khẩu góp phần bảo vệ và phát triển sản xuất trong nước, hướng dẫntiêu dùng trong nước, tạo nguồn thu cho ngân sách Thực chất của biện phápthuế quan là quy định những thuế suất khác nhau để điều tiết hoạt động nhậpkhẩu Nhà nước đánh thuế thấp đối với các mặt hàng khuyến khích nhập và đánhthuế cao đối với các mặt hàng hạn chế nhập Việc đánh thuế vào hàng nhập khẩucàng cao càng làm cho trị giá mua thực tế hàng nhập khẩu cao Do đó ảnh hưởngtới lợi nhuận kinh doanh hàng nhập khẩu

+ Hạn ngạch nhập khẩu: Đây là chính sách nhằm bảo vệ sản xuất trongnước, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế và thực hiện chính sách thị trường.Hạn ngạch nhập khẩu được hiểu là quy định của Nhà nước về số lượng, giá trịcủa một số mặt hàng hoặc một nhóm hàng được nhập khẩu nói chung hoặc từmột thị trường nào đó, trong một thời gian nhất định

Thường hạn ngạch nhập khẩu được áp dụng bằng cách cấp giấy phép nhậpkhẩu cho một số công ty Ví dụ, ở nước ta, các mặt hàng có liên quan đến cáccân đối lớn của nền kinh tế quốc dân đều có quy định hạn ngạch nhập khẩu nhưxăng dầu, xi măng, phân bón, sắt thép, đường Chỉ có một số doanh nghiệp đượcphép phân bổ cho một số lượng tối đa các mặt hàng trên trong một năm

Cũng như chính sách thuế quan, hạn ngạch nhập khẩu cũng ảnh hưởngđến quy mô kinh doanh từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu của doanhnghiệp

Ngoài ra, còn có những biện pháp điều tiết nhập khẩu như:

Trang 23

- Biện pháp ký quỹ: Nhà nước quy định chủ hàng nhập khẩu phải đặt cọcmột số tiền tại ngân hàng trước khi được cấp giấy phép nhập khẩu.

- Hệ thông thuế nội địa: Đó là thuế VAT(Value Added Taxes), thuế tiêuthụ đặc biệt

- Cơ chế quản lý tỷ giá Có hai hình thức quản lý tỷ giá, đó là:

+ Quản lý ngoại hối: là hình thức Nhà nước đòi hỏi tất cả các khoản thuchi ngoại tệ phải được thực hiện thông qua ngân hàng hoặc cơ quan quản lýngoại hối để Nhà nước kiểm soát được các nghiệp vụ thu chi thanh toán ngoại tệcủa các đơn vị kinh doanh nhập khẩu mà qua đó điều tiết nó

+ Nâng hay phá giá đồng tiền nội địa: Khi nâng giá nội tệ sẽ có tác dụngkhuyến khích nhập khẩu và ngược lại

Nhân tố sức mua và cấu thành sức mua: Nhân tố này thể hiện nhu cầu củathị trường về cac mặt hàng với số lượng và chất lượng như thế nào Sức mua vàcấu thành sức mua chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố: thu nhập, giá cả hàng hoá,tập quán tiêu dùng, yếu tố mốt Bản thân sức mua và cấu thành sức mua lại ảnhhưởng tới số lượng và cơ cấu hàng nhập khẩu Mà mỗi mặt hàng kinh doanh lại

có mức hiệu quả riêng Cho nên khi sức mua và cấu thành sức mua thay đổi sẽlàm cho khối lượng và cơ cấu hàng nhập khẩu thây đổi do hiệu quả chung thayđổi

Giá cả của hàng hoá nhập khẩu: bao gồm giá mua và giá bán

Giá mua hàng nhập khẩu ảnh hưởng tỷ lệ nghịch đến hiệu quả nhập khẩu.Giá bán hàng nhập khẩu ảnh hưởng tỷ lệ thuận đến hiệu quả nhập khẩu Giá bánhàng nhập khẩu và là nhân tố khách quan do thị trường điều tiết Đó là các nhân

Trang 24

tố như tình hình giá cả hàng hoá nhập khẩu trên thị trường, tình hình cạnh tranh,cung cầu, lạm phát

- Giá phí ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí Chi phí ảnh hưởng tỷ lệ nghịchđến lợi nhuận kinh doanh, do đó giá phí tăng hay giảm sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả kinh doanh, do đó giá phí tăng hay giảm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả kinh doanh như tỷ susaats lãi vay

- Tỷ gía hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả nhập khẩu Nếu tỷ giáthấp thì việc nhập khẩu là có lợi, còn tỷ giá cao thì ngược lại Mặc dù yếu tố tỷgiá tăng giảm là khách quan song việc theo dõi sát sao sự biến động của tỷ giá để

có những quyết định kịp thời sẽ có tác động rất lớn đến hiệu quả nhập khẩu

- Nhân tố thời vụ: sản xuất và tiêu dùng luôn mang tính chất thời vụ Tínhthời vụ trong sản xuất và tiêu dùng quyết định cơ cấu mặt hàng kinh doanh tạiđơn vị trong từng thời điểm do đó ảnh hưởng đến công tác nhập khẩu và hiệuquả kinh doanh nhập khẩu

- Sự phát triển của hệ thống thông tin liên lạc: đây là một nhân tố rất quantrọng ảnh hưởng đến việc ra quyết định kinh doanh nhập khẩu và do đó ảnhhưởng tới hiệu quả nhập khẩu

2.2 Các nhân tố chủ quan.

- Nhân tố con người bao gồm các yếu tố như trình độ quản lý, trình độ amhiểu thị trường trong nước và ngoài nước, khả năng tiếp thị, kinh nghiệm kinhdoanh, trình độ ngoại ngữ Kinh nghiệm năng lực kinh doanh của cán bộ là mộtyếu tố quan trọng đặc biệt là trong kinh doanh xuất nhập khẩu Do kinh doanhnhập khẩu phức tạp hơn kinh doanh trong thị trường nội địa vì nó liên quan đến

cả thị trường trong và ngoài nước nên những thiếu sót dù là nhỏ cũng gây hậuquả lớn, những điểm không chặt chẽ trong ký kết hợp đồng cũng có thể gây ra

Trang 25

những tranh chấp làm thiệt hại đến hiệu quả kinh doanh Để hạn chế những ảnhhưởng không có lợi này đơn vị cần phải không ngừng nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong công ty, bố trí cán bộ hợp lý ởtừng khâu phù hợp với năng lực sở trường của họ.

- Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật trong công ty xuất nhập khẩu là nhà cửa,kho tàng dùng làm nơi bán hàng, bảo quản, đóng gói, giữ gìn giá trị và giá trị

sử dụng hàng hoá các phương tiện vận tải, trang thiết bị phục vụ cho các doanhnghiệp kinh doanh Nếu công ty có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại thì sẽ có rấtnhiều thuận lợi trong việc kinh doanh như tiết kiệm chi phí bảo quản, vậnchuyển , nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

- Nhân tố uy tín kinh doanh của công ty

Đây là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động nhập khẩu nhất làtrong giai đoạn hiện nay việc công ty tạo được uy tín cao trong kinh doanh sẽtăng khả năng xâm nhập thị trường kinh doanh trong và ngoài nước Có uy tíncao công ty có rất nhiều thuận lợi và ưu đãi trong quan hệ với bạn hàng

3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu.

Hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế thường phức tạp hơn các hoạtđộng trong nước vì nhiều lẽ, chẳng hạn như: thị trường rộng lớn, bạn hàng ở xanhau, hoạt động chịu sự điều tiết của nhiều hệ thống luật pháp, hệ thống tiền tệkhác nhau do đó, đơn vị kinh doanh phải chuẩn bị chu đáo trong hoạt độngnhập khẩu

Ngoài việc nắm vững tình hình trong nước và đường lối chính sách, luật lệquốc gia có liên quan đến hoạt động kinh tế đối ngoại, đơn vị kinh doanh xuấtnhập khẩu cần phải nhận biết hàng hoá kinh doanh, nắm vững thị trường và nhậnbiết khách hàng

Trang 26

3.1 Nhận biết hàng hoá xuất nhập khẩu.

Việc nhận biết hàng hoá xuất nhập khẩu, trước tiên phải dựa vào nhu cầucủa sản xuất và tiêu dùng về quy cách chủng loại, kích cỡ và giá cả, thời vụ vàcác thị hiếu cũng như tập quán của từng vùng, từng lĩnh vực sản xuất Từ đó sẽtiến hành xem xét các khía cạnh của hàng hoá trên thị trường thế giới Về khíacạnh thương phẩm phải hiểu rõ giá trị, công dụng các đặc tính quy cách phẩmchất mẫu mã Nắm bắt đầy đủ về giá cả hàng hoá, các mức giá cho từng điềukiện mua bán và phẩm chất hàng hoá, khả năng sản xuất và nguồn cung cấp chủyếu của các công ty cạnh tranh, các hoạt động dịch vụ phục vụ hàng hoá như bảohành cung cấp phụ tùng

3.2 Nắm vững thị trường nước ngoài.

Đối với các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu, việc nghiên cứu thị trườngnước ngoài có một ý nghĩa quan trọng Trong việc nghiên cứu đó, những nộidung cần nắm vững về thị trường nước ngoài là: những điều kiện chính trịthương mại chung, luật pháp và chính sách buôn bán Bên cạnh những điểm trênđây đơn vị kinh doanh còn cần nắm vững những điều kiện liên quan đến mặthàng kinh doanh của mình trên thị trường nước ngoài đó như: dung lượng của thịtrường, tập quán và thị hiếu tiêu dùng, những kênh tiêu thụ

3.3 Lựa chọn đối tượng giao dịch.

Trong thương mại quốc tế, bạn hàng hay khách hàng nói chung là nhữngngười những tổ chức có quan hệ giao dịch với ta nhằm thực hiện các quan hệhợp đồng mua bán hàng hoá hay các loại dịch vụ, các hoạt động hợp tác kinh tếhay hợp tác khoa học kỹ thuật liên quan đến việc cung cấp

Trang 27

Việc nghiên cứu tình hình thị trường giúp cho đơn vị kinh doanh, lựa chọnthị trường, thời cơ thuận lợi, lựa chọn phương thức mua bán và giao dịch phùhợp.

Trang 28

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ KHÁCH HÀNG HÀNG NHẬP

KHẨU TẠI CÔNG TY HANVET

I.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY HANVET

1 Quá trình phát triển của công ty

Công ty cổ phần dược và vật tư thú y (HANVET),tiền thân là xí nghiệp bao

bì và dụng cụ thú y có trụ sở chính tạI số 88 đường Trường Chinh-Quận Đống

Đa - Hà nội Xí nghiệp được thành lập theo quyết định số 358/BNN & CNTPnay là Bộ NN & PTNT với chức năng chính là sản xuất và kinh doanh các loạIbao bì dùng trong nghành thú y cũng như các loại dụng cụ phục vụ cho nghành.Ngày 31/1/1991 theo quyết định số 229 NN /TCCB/QĐ của Bộ NN &PTNT xí ngiệp dụng cụ bao bì và vật tư thú y được đổi tên thành xí nghiệpdược và vật tư thú y với chức năng sản xuất và kinh doanh các loại thuốc thú yhoá dược, vật tư bao bì phục vụ cho các nghành thú y theo đúng chế độ chínhsách của nhà nước Xí nghiệp thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh độc lập, có

tư cách pháp nhân, có dấu riêng và mở tài khoản tại Ngân hàng Nông nghiệp vàphát triển nông thôn( NHNN & PTNT )

Trong 10 năm qua xí nghiệp đã trải qua nhiều thăng trầm thư thách và cónhiều biến đổi, xí nghiệp đã không ngừng phát triển đi lên và khẳng định vị trícủa mình trên thị trường thuốc thú y

Ngày 29/2/1999 toàn bộ cán bộ công nhân viên đã nhất trí với phương ánchuyển đổi doanh nghiệp thành công ty Cổ phần dược và Vật tư thú y

Trang 29

Ngày 18/3/1999, Bộ NN & PTNT đã có quyết định số 53/1999QĐ/BNN/TCCB chính thức chuyển xí nghiệp thành công ty với tên gọi đầy đủlà: Công ty cổ phần dược và vật tư thú y

Tên giao dịch quốc tế là:Pharmacentical And Veterinary Material CompanyTên viết tắt là: HANVET

HANVET là pháp nhân theo luật pháp Việt nam kể từ ngày được cấp đăng kíkinh doanh thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu và tài khoản riêng,được hoạt động theo điều lệ công ty cổ phần và đIều luật công ty

Công ty cổ phần dược và vật tư thú y với số vốn điều lệ ban đầu là:4.000.000.000 VNĐ Trong đó phần vốn của nhà nước là: 800.000.000 VNĐ vàphần vốn đóng góp của cán bộ công nhân viên là: 320.000.000 VNĐ

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng và nhiệm vụ cơ bản của công ty

2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.1 Nguyên tắc hoạt động

Dựa trên qui mô, tính chất hoạt động, công ty HANVET được tổ chức quản

lý theo các nguyên tắc sau:

* Tự nguyện, bình đẳng dân chủ đối với mọi người là thành viên của công

ty trên cơ sở tông trọng pháp luật

* Các cổ đông sùng góp vốn, cùng tham gia vào quản lý tên cơ sở điều lệcủa công ty, cùng nhau phân chia lợi nhuận hay chịu mọi rủi ro, chịu nợ củacông ty tương ứng với phần góp vốn của mình vào trong công ty

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Trang 30

* Hôị đồng quản trị (HĐQT): Bao gồm 6 người, có quyền quyết định mọivấn đề hệ trọng trong Công ty như: thông qua quyết định mua bán cổ phần hoặctăng giảm cổ tức

* Giám đốc Công ty Ông Nguyễn Hữu Vũ là một trong 6 thành viên củaHĐQT Thay mặt cho HĐQT đưa ra các quyết định liên quan tới quá trình sảnxuất kinh doanh trong công ty Giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc phụtrách các mảng công việc lớn trong công ty Các trưởng phòng như trưởng phòng

tổ chức, Kinh doanh, Sản xuất và kế toán Trưởng chịu trách nhiệm về từng mảnghoạt động trong phòng của mình

* Bộ phận văn phòng : Có nhiệm vụ quản lý đIều động nhân sự ,lưu giữ tàIliệu văn bản của Công ty cũng như của cơ quan khác Tham gia quản lý con dấucủa nội bộ cơ quan, phục vụ hội họp, mua sắm, hành chính và văn thư máy chữ

* Phòng kỹ thuật : theo dõi kiểm tra điều khiển các quá trình công ngệ sảnxuất, đảm bảo cả chất lượng và số lượng cho hệ thống bán hàng đồng thời tiếnhành nghiên cứu chế thử sản phẩm

* Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm về công tác tài chính, hạchtoán sản xuất kinh doanh, thanh quyết toán với nhà nước, đồng thời cung cấp tàiliệu, thông tin kinh tế cần thiết, xây dựng kế hoạch tài chính giúp công ty kinhdoanh đạt hiệu quả cao

* Phòng kinh doanh: Là một phòng quan trọng có nhiệm vụ tổ chức thựchiện việc mua bán hàng, đảm bảo cung ứng vật tư và sản phẩm ra thị trường Dựbáo cung cầu, lập kế hoạch sản xuất, thu thập lưu trữ, xử lý và báo cáo các thôngtin cho các bộ phận khác Phòng kinh doanh bao gồm có 3 cửa hàng, cửa hàng số

1 phục vụ bán buôn, cửa hàng số 2 bán lẻ ở các tỉnh lân cận Hà Nội, cửa hàng số

3 phụ trách tuyến đường dài cung cấp sản phẩm cho miền Trung và miền Nam

Trang 31

2.1.3 Mô hình tổ chức của công ty

2.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của công ty.

2.2.1 Chức năng của công ty

* Sản xuất - kinh doanh thương mại các loại thuốc thú y(bao gồm thuốc hoádược và thuốc có nguồn gốc sinh học khác) các loại vật tư, thiết bị chuyênnghành thú y trên cả nước

* Đầu tư phát triển sản xuất trực tiếp hoặc gián tiếp( thôn gqua liên kết, liêndoanh hợp tac sản xuất hoặc mua cổ phần ở các tổ chức king tế khác )

* Kinh doanh nhập khẩu các loại thuốc thú y, vật tư thiết bị chuyên nghànhchăn nuôi thú y

2.2.2 Nhiệmvụ cơ bản của công ty.

Không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ cácloại thuốc thú y và các vật tư khác đáp ứng yêu cầu phòng chống dịch bệnh chogia súc, gia cầm Thúc đẩy phát triển chăn nuôi trong cả nước để đem lại hiệuquả tối đa lợi nhuận có thể được cho công ty Không ngừng cải thiện điều kiệnlàm việc, nâng cao thu nhập cho người lao động trong công ty, bảo đảm lợi íchcho các cổ đông và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước

Trang 32

II ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU

1.Đặc điểm tình hình lao động của công ty:

BẢNG 1 : TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA HANVET

Các chỉ tiêu

SLngười

TT

%

SLngười

TT

%

SLngười

TT

%

99/98 00/99

Tổng số lao động 115 100 170 100 200 100 112.5 117.6 1.phân theo giới tính

- Nam

- Nữ

63 68

41.7 53.8

70 100

41.1 58.9

83 117

41.5 58.5

111.1 113.6

118.6 117 2.Phân theo tính chất

6.6 93.4 76.8 16.6

11 159 129 30

6.5 93.5 81.1 18.9

12 188 150 38

6.0 94 79.8 20.2

110 112.7 111.2 120

109 118.3 116.3 126.5

Trang 33

1.32 23.8 1.32 1.32 72.24

2 42 5 3 118

1.17 24.7 2.93 1.76 69.43

2 50 7 5 136

1 25 3.5 2.5 68

100 116.6 250 150 108.2

100 119 140 166.6 115.2

Nguồn: Phòng kế toán Bảng trên cho thấy : Số lao động nữ của Công ty câo hơn số lao độngnam, sự chênh lệch như vậy là do yêu cầu của công việc đòi hỏi sự khéo tay, tỉ

mỉ cẩn thận chứ không cần phảI lao động có sức khoẻ tốt

Công ty có lao động trực tiếp chiếm hơn 93% tổng số lao động, do Công

ty đầu tư máy móc, mở rộng sản xuất lên cần nhiều số lao động trực tiếp Số laođộng này chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất: năm 1998 là 116 người chiếm76.8% ; năm 1999 là 129 người chiếm 81.1% tăng 11.2% so với năm 1998; năm

2000 là 150 người chiếm 79.8% tăng 16.3% so với năm 1999 Một phần laođộng trực tiếp làm lao động phục vụ, cụ thể năm 1998 có 25 người, năm 1999 có

30 người, năm 2000 có 38 người

Số lao động gián tiếp cũng tăng: năm 1998 có 10 người ,năm 1999 có 11người tăng 10% so với năm 1998, năm 2000 có 12 người tăng 9% so với năm

1999

Trong tổng số lao động của Công ty có 2 người có trình độ trên đại học,

số lao động có trình độ đại học chiếm 23%: năm 1998 có 36 người; năm 1999 có

Trang 34

42 người tăng 16.6% so với năm 1998; năm 2000 có 50 người tăng 19% so vớinăm 1999 Số lao động có trình độ trung cấp rất nhỏ: năm 1998 có 2 người; năm

1999 có 3 người; năm 2000 có 5 người Số còn lại là công nhân chiếm trên 70%tổng số lao động

Với cơ cấu lao động hiện tại, công ty đã có đủ điều kiệnvề nhân lực đểthực hiện tốt các kế hoạch và mục tiêu đề ra

2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trìng công nghệ sản xuất

2.1.Đặc điểm tổ chức sản xuất

Công ty cổ phần dược và vật tư thú y là đơn vị hạch toán kinh doanh độclập, có tư cách pháp nhân đầy đủ Công ty có số vốn điều lệ ban đầu là4000.000.000 VNĐ, trong đó vốn của Nhà nước là 800.000.000 VNĐ và phầnvốn góp của cán bộ công nhân viên trong công ty là 320.000.000 VNĐ Công ty

có diện tích mặt bằng là 15.000 m2 để thực hiện nhiệm vụ sản xuất vt tổ chức 3phân xưởng sản xuất, mỗi phân xưởng có chức năng và niệmvụ riêng Nhiệm vụchính của mỗi phân xưởng như sau:

* Phân xưởng I: là phân xưởng đóng gói thuốc bột Đây là phân xưởng

chuyên sản xuất các loại thuốc gói, thuốc lọ bột trên cơ sở nguyên vật liệu chính.Dây chuyền công nghệ sản xuất của phân xưởng này chủ yếu là của Hungari vàĐức với công suất 1 tấn/ ngày

* Phân xưởng II: là phân xưởng thuốc nước Đây là phân xưởng chuyên

sản xuất các loại thuốc dạng nước được đóng trong các lọ, ống trên cơ sở cácnguyên vật liệu chính đã được phối chế Phân xưởng có dây chuyền sản xuấtnhập từ Nhật Bản với công suất 1000L/ ngày

Trang 35

* Phân xưởng III: là phân xưởng đóng gói sản xuất các loại bao bì phục

vụ cho phân xưởng I và phân xưởng II Phân xưởng này có máy cắt giấy, máy inống, máy dập nút nhôm và mộtt số máy móc khác

Ngoài ra công ty còn có các thiết bị khác như: thiết bị sản xuất nước sạchcông suất 30m3/giờ, 2 tổ phát điện công suất 200 kw/giờ, thang máy ,các máymóc thiết bị văn phòng,các phương tiện phục vụ cho vận chuyển Công ty có mộtnhà kho đúng tiêu chuẩn dùng bảo quản thành phẩm, mới đây xây thêm 350m2

kho, thuận tiện cho việc nhập, xuất kho ngoài ra công ty còn có mọt hệ thốngcửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm

Thời gian gần đây, do nhu cầu đòi hỏi của thị trường ngày càng cao, công

ty luôntìm hướng nâng cao chất lượng sản xuất bằng cách đổi mới nâng cấp thiết

bị, máy móc cũng như nguyên vật liệu đầu vào do hạn chế về vốn đầu tư nêncông ty tiến hành đổi mới từng phần, từ đó hiệu quả sản xuất nâng nên rõ rệt

- Thuốc không có tính chất tương kỵ

- Thuốc có tính dung nạp

- Tăng cường hiệp đồng tác dụng

Trang 36

Có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty như sau :

- Quy trình công nghệ sản xuất thuốc bột :

- Quy trình công nghệ sản xuất thuốc nước :

3 Đặc điểm về người cung ứng

Do đặc trưng của ngành nghề kinh doanh và thực trạng sản xuất của công

ty hiện nay là 90% nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài, nên người cung ứng cóvai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Nguyên vật liệu Phối chế Đóng gói, lọ

Nhập kho Kiểm tra (KCS)

Đóng ốngTiệt trùng

Gián nhãn

Pha chế

Kiểm tra (KCS)Nguyên vật liệu

Nhập kho

Trang 37

Những người cung ứng này là các nhà sản xuất nước ngoài, những thương nhânnước ngoài, nên cũng gây không ít những hạn chế cho việc tìm hiểu thông tin vàlựa chọn họ Hầu hết các nhà cung ứng là ở các thi trường như: Trung Quốc,Đức, Bỉ, Bulgari, Nhật Bản

Đặc điểm chung của họ là:

- Có kinh nghịêm trong giao dịch buôn bán quốc tế

- Hoạt động Marketing khá tốt

- Thường có mạng lưới phân phối rộng rãi

- Có trình độ kỹ thuật công nghệ tương đối hiện đại

Trang 38

%

Giá trị( tr- đ )

TT

%

Giá trị( tr- đ )

TL

%

TT

%Tổng số vốn 11.433 100 13.463 100 1.363 11,26

- Nợ phải trả 6.777,7 59,28 7.438 55,25 660,28 9,74 - 4,03 + vay 5.540 48,45 4.706 30,27 - 834 - 15,05 - 18,18 + chiếm dụng 1.237,7 10,83 2.732 24,98 1.494,3 120,73 14,15

Nguồn : Phòng kế toán Nhìn vào biểu trên ta thấy nhìn chung tổng số vốn của công ty năm saucao hơn năm trước Năm 1999 tổng số vốn là 11.433,72 tr.đ, năm 2000 tăng lên13.463 tr.đ tỷ lệ tăng là 17,75% với số tiền 2.029,28 tr.đ để xem xét một cách chitiết hơn ta xem xét tổng số vốn dưới hai hóc độ theo tính chất sử dụng và theonguồn

1 Chia theo tính chất sử dụng tổng số vốn của công ty chia làm hai loại:vốn cố định và vốn lưu động Trong đó: vốn cố định của doanh nghiệp tăng từ2.197,51 tr.đ năm 1999 lên 2.913 tr.đ năm 2000, tỷ lệ tăng là 32,56% với số tiền

Trang 39

tăng là 715,49 tr.đ Vốn lưu động của doanh nghiệp năm 1999 là 9.236,21 tr.đnăm 2000 là 10.550 tr.đ tỷ lệ tăng năm 2000 so với năm 1999 là 14,22%.

Như vậy ta thấy tỷ lệ tăng của vốn cố định lớn hơn tỷ lệ tăng của vốn lưuđộng, hơn thế nữa tỷ trọng vốn cố định trong tổng số vốn cũng lớn hơn tỷ trọngcủa vốn lưu động Điều này chứng tỏ ban lãnh đạo của công ty đã chú trọng hơnvào đầu tư dài hạn

2 Chia theo nguồn tổng số vốn của công ty được chia thành hai loạichính: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Qua số liệu của biểu trên ta nhận xét tìnhhình huy động vốn của doanh nghiệp nói chung là tương đối tốt, nguồn công nợphải trả năm 1999 chiếm tỷ trọng 59,28% trong tổng số vốn nhưng đến năm

2000 chỉ còn 55,29% như vậy nợ phải trả năm 2000 so với năm 1999 tăng660,28 tr.đ tỷ lệ tăng là 9,74% nhưng tỷ trọng của nó trong tổng số vốn lại giảm

đi 4,03% Trong khi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm 2000 so với năm

1999 tăng 13.369 tr.đ với tỷ lệ tăng 29,40% tỷ trọng của vốn chủ sở hữu tăng4,03%

Như vậy, ta có thể thấy nợ phải trả của doanh nghiệp đã ngày càng giảm đitrong khi vốn chủ sở hữu ngày càng tăng Tình hình này sẽ ảnh hưởng tốt khảnăng tự chủ tài chính của doanh nghiệp hay nói cách khác phản ánh khả năng tựchủ trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 40

5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

BẢNG 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

vị

Năm1999

Năm2000

là lợi nhuận đã có “ bước tăng đột phá ” cụ thể: doanh thu của công ty năm 2000

so với năm 1999 tăng 9.000.000.000đ với tỷ lệ tăng là 36%, chi phí tăng7.265.000.000đ với tỷ lệ tăng là 30%, trong khi đó lợi nhuận của công ty tăng1.735.000.000đ với tỷ lệ tăng 226,8%, nộp ngân sách của công ty tăng300.000.000đ với tỷ lệ tăng 18,75%, thu nhập bình quân/ người của công ty tăng50.000đ với tỷ lệ tăng 6,25%

Như vậy nhìn vào biểu trên ta thấy tỷ lệ tăng của chi phí nhỏ hơn rất nhiềulần so với tỷ tăng của lợi nhuận, điều này chứng tỏ công ty làm ăn rất có hiệuquả

Ngày đăng: 28/01/2013, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1 : TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA HANVET - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty Cổ phần dược và vật tư thú y
BẢNG 1 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA HANVET (Trang 32)
BẢNG 2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty Cổ phần dược và vật tư thú y
BẢNG 2 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY (Trang 37)
BẢNG 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty Cổ phần dược và vật tư thú y
BẢNG 3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 39)
BẢNG 4: KIM NGẠCH NHẬP KHẨU 1999-2000 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty Cổ phần dược và vật tư thú y
BẢNG 4 KIM NGẠCH NHẬP KHẨU 1999-2000 (Trang 42)
BẢNG 5: TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU THEO KẾT CẤU MẶT HÀNG - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty Cổ phần dược và vật tư thú y
BẢNG 5 TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU THEO KẾT CẤU MẶT HÀNG (Trang 43)
BẢNG 6:  TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU THEO THỊ TRƯỜNG NHẬP KHẨU - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty Cổ phần dược và vật tư thú y
BẢNG 6 TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU THEO THỊ TRƯỜNG NHẬP KHẨU (Trang 46)
BẢNG 7: TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY THEO QUÝ - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty Cổ phần dược và vật tư thú y
BẢNG 7 TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY THEO QUÝ (Trang 48)
BẢNG 8: TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI TÌNH HÌNH TIÊU THỤ - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty Cổ phần dược và vật tư thú y
BẢNG 8 TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI TÌNH HÌNH TIÊU THỤ (Trang 49)
BẢNG 9: ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG VÀ GIÁ ĐẾN KIM NGẠCH NHẬP  KHẨU BẰNG NGOẠI TỆ - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty Cổ phần dược và vật tư thú y
BẢNG 9 ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG VÀ GIÁ ĐẾN KIM NGẠCH NHẬP KHẨU BẰNG NGOẠI TỆ (Trang 55)
BẢNG 10: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG NHẬP KHẨU - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty Cổ phần dược và vật tư thú y
BẢNG 10 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG NHẬP KHẨU (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w