1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần dược - vật tư thú y Nghệ An

81 318 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Dược - Vật Tư Thú Y Nghệ An
Tác giả Cao Thị Thanh Tâm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Nghệ An
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần dược - vật tư thú y Nghệ An

Trang 1

Lời mở đầu

Tiền lơng (tiền công) là thù lao động, thể hiện hao phí lao động đã bỏ ra

về thể lực và trí lực của ngời lao động nay lấy dới hình thức thu nhập.Đối với doanh nghiệp sản xuất, việc thanh toán chi trả tiền lơng cho công nhân viên mang một ý nghĩa quan trọng: Nó đám bảo nhu cầu tiêu dùng sinh hoạt hàng ngày của ngời lao động đâỳ đủ và phần nào thỏa mãn nhu cầu giải trí của họ trong xã hội Ngoài ra việc trích các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo lơng của doanh nghiệp vừa thực hiện theo đúng chế độ lại vừa thể hiện sự quan tâm , chăm sóc đến đời sống, sức khỏe, của ngời lao động mỗi khi họ đau ốm, tai nạn, tử tuất Chính những khoản tiền l… ơng, tiền thởng, phụ cấp đ… ợc nhận kịp thời, đúng lúc và sự quan tâm nhiệt tình của doanh nghiệp, tạo động lực cho họ hăng say với công việc, làm ra nhiều sản phẩm hơn Nhận thức đợc vấn đề này, các doanh nghiệp đã không ngừng nghiên cứu để tạo

ra các phơng pháp tính lơng và hình thức trả lơng cho phù hợp đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình

Bên cạnh đó, công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng cũng đợc coi trọng bởi lẽ tiền lơng cũng là bộ phận cấu thành lên giá trị sản phẩm.Việc tính toán chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm nhiều ít sẽ ảnh hởng đến giá thành cao hay hấp.Vì thế tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở doanh nghiệp một mặt vừa phải không ngừng hoàn thiện, đổi mới công tác kế toán sao cho phù hợp vơí xu thế vận động phát triển của đất nớc

Trong nền kinh tế thị trờng đầy năng động và cạnh tranh gay gắt, và sự hội nhập tổ chức WTO,doanh nghiệp sẽ chỉ có chỗ đứng cho những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, biết tiết kiệm chi phí, biết giải quyết hài hòagiữa lợi ích doanh nghiệp và lợi ích ngời lao động

Thấy đợc tầm quan trọng của tiền lơng cũng nh công tác tổ chức quản lý

và hạch toán tiền lơng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

Trang 2

nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mongnhận đợc sự góp ý,

bổ sung của thầy cô giáo để bài viết đợc đầy đủ và hoàn thiện hơn

Nội dung của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm các phần chính sau đây:

Phần I: Lý luận cơ bản về tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp.

Phần II: Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty

Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng

và các khoản trích theo lơng tại công ty

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Phần I: Lý luận cơ bản về tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp.

I Bản chất của tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp.

1 Bản chất tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp.

1.1 Bản chất tiền lơng

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời, cũng là quá trình tiêu hao các yếu tốcơ bản (lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động) Trong đó, lao động với t cách là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời lao động tác

động vào đối tợng lao động, nhằm biến đổi các đối tợng lao động thành ác vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình Theo Mác thì giá trị của hàng hóa đợc tạo ra trong quá trình sản xuất chứ không phải trong quá trình lu thông

Giá trị hàng hóa đợc công nhận bao gồm: Giá trị lao động sống + Giá trị lao động vật hóa + Giá trị thặng d Trong đó giá trị thặng d là giá trị dôi ra (tăng thêm) còn giá trị của lao đông vật hóa là chi phí về t liệu sản xuất mà đầu vào của quá trình sản xuất cần cần phải có để tiến hành đợc quá trình sản xuất Mặt khác sức lao động có đặc điểm là khi tiêu dùng thì nó tạo ra giá trị mới lớn hơn

Nh vậy, nguồn gốc duy nhất để tạo ra giá trị thăng d là sức lao động

Do đó có thể khẳng định rằng: Lao động là một là một yếu tố giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình sản xuất

Với vai trò nh vậy, chí lao động sống ngày đợc nâng cao, điều này đợc thể hiện trong toàn bộ chi phí sản xuất thì chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng ngày càng chiếm tỷ trọng lớn dần Về phía ngời sử lao động có xu h-ớng tiết kiệm chi phí lao động bằng cách tăng năng suất lao động với việc đổi mới t liệu sản xuất cho phù hợp và hiệu quả nhất Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình sản xuất, trớc hết cần tái sản xuất sức lao động mà con ngời bỏ ra trong quá trinh sản xuất và phải bồi hoàn dới dạng thù lao lao động

Tiền lơng(tiền công) chính là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động

và là giá của yếu tố sức lao động mà ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời cung ứng lao động Tiền lơng tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả thị tr-ờng và pháp lụât hiện hành của Nhà nớc

Trang 4

Đối với chủ doanh nghiệp thì tiền lơng là động lực kích thích năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động Khi tăng năng suất lao động thì lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng Do đó nguồn phúc lợi của doanh nghiệp mà ngời lao động nhận đợc cũng tăng lên, nó là phần bổ sung cho tiền lơng, làm cho tăng thu nhập và lợi ích của ngời cung ứng lao động.

Hơn nữa khi lợi ích của ngời lao động đảm bảo bằng các mức lơng thỏa

đáng sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng những ngời lao động với lợi ích và mục tiêu của doanh nghiệp, xóa bỏ sự ngăn cách giữa ngời chủ doanh nghiệp với ngời cung ứng sức lao độnglàm cho ngời lao động có trách nhiệm hơn, tự giác hơn với các hoạt động của doanh nghiệp

1.2 Chức năng của tiền lơng.

Tiền lơng có 3 chức năng chủ yếu sau:

- Chức năng tái sản xuất sức lao động:

Chúng ta biết rằng quá trình tái sản xuất sức lao động đợc thực hiện bởi việc trả công cho ngời lao động thông qua tiền lơng Bản chất của sức lao động

là sản phẩm lịch sử luôn đợc hoàn thiện , nâng cao nhờ thờng xuyên đợc khôi phục và phát triển Còn bản chất tái sản xuất sức lao động là có một tiền lơng sinh hoạt nhất định để họ có thể duy trì và phát triển sức lao động mới (nuôi d-ỡng và giáo dục thế hệ sau nhằm tích lũy kinh nghiệm, nâng cao trình độ và…hoàn thiện kỹ năng lao động)

- Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp:

Mục đích của các nhà quản trị đó là lợi nhuận cao nhất Để đạt đợc mục

đích đó họ phải liên kết nhịp nhàng và quản lý một cách nghệ thuật các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngời sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra, theo dõi và giám sát ngời lao động làm việc theo kế hoạch tổ chức của mình thông qua trả lơng cho họ Phải đảm bảo chi phí tiền lơng mà mình bỏ ra

đem lại kết quả và hiệu qủa cao Qua đó ngời sử dụng lao động sẽ quản lý một cách chặt chẽ về số lợng và chất lợng lao động của mình để trả công xứng đáng cho ngời lao động

- Chức năng kích thích sức lao động:

Với mức lơng thỏa đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động Khi đợc trả công xứng đáng ngời lao động sẽ say mê, tích cực làm việc, họ sẽ gắn chặt lợi ích của mình với lợi ích của doanh nghiệp Do

Trang 5

vậy tiền lơng là công cụ khuyến khích vật chất, kích thích ngời lao động làm việc thực sự có hiệu quả.

2 Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp.

Tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà việc tính và trả lơngcho ngời lao động đợc thể hiện nhiều hình thức khác nhau Tuy nhiên, trên thực tế thờng áp dụng 3 hình thức:

2.1 Tiền lơng theo thời gian.

Hình thức thờng áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng nh: tổ chức lao động, thống kê, tài vụ Việc trả l… ơng cho mgời lao động căn cứ vào thời gian lao động thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ kỹ thuật, chuyên môn của ngời lao động Tùy theo tính chất lao động khác nhau

mà mỗi ngành nghề, nghiệp vụ có thể có thang lơng riêng Trong mỗi thang

l-ơng lại tùy theo trình độ nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn mà chia thành nhiều bậc lơng, mỗi bậc lơng lại có một mức lơng nhất định Tiền lơng theo thời gian

có thể chia theo các loại sau:

- Trả lơng theo thời gian (lơng tháng) số tiền lơng trả trong tháng đợc

tính bằng mức lơng theo bảng lơng do Nhà nớc quy định + tiền phụ cấp (nếu có) Tiền phụ cấp đây có thể là: phụ cấp chức năng, phụ cấp nghành nghề, phụ cấp độc hại…

- Mức lơng một ngày (ngày công): Theo quy định số 188 – 199

QĐTTCP ngày 17/9/1999 của Thủ tớng Chính phủ quy định tuần làm việc 40 giờ , ngày cônglàm việc trong tháng trung bình là 22 ngày công

Mức lơng một ngày = Số lơng phải trả trong tháng

22 ngày

Lơng ngày thờng đợc áp dụng để tính lơng trong những ngày hội họp,

học tập ,ngày làm việc khác hoặc để trả lơng cho ngời lao động làm theo hợp

đồng

- Mức lơng một giờ: là tiền lơng trả cho một giờ làm việc, đợc xác định

bằng cách lấy tiền lơng ngày chia cho số giờ chuẩn theo quy luật lao động (không quá 8 giờ một ngày)

Tiền lơng phải trả trong tháng = Số ngày làm việc x Mức lơng một ngày

Trang 6

Số tiền phải trả trong

tháng = Số giờ làm việc trong tháng x Mức lơng một giờ

Mức lơng một giờ còn đợc sử dụng để tính đơn giá tiền lơng cho một sản

phẩm

Mức lơng một tuần: là tiền phảI trả cho một tuần làm vịêc đợc xác đinh

trên cơ sở tiền lơng tháng nhân với 12 tháng chia cho 52 tuần

Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lơng theo thời gian (mang

nặng tính bình quân, cha thực sự gắn với quá trình sản xuất), để khắc phục phần

nào hạn chế đó trả lơng theo thời gian có thể kết hợp với chế độ tiền thởng để

khuyến khích ngời lao động hăng say làm việc

Tiền lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng theo số lợng và chất lợng

công việc đã hoàn thành Hình thức này đảm bảo thực hiện đầy đủ nguyên tắc

phân phối theo lao động, gắn chặt số lợng lao động với chất lơng lao động, động

viên và khuyến khích ngời lao động nhiệt tình say mê công việc, tạo ra nhiều

sản phẩm cho xa hội Tiền lơng theo sản phẩm phụ thuộc vào đơn giá tiền lơng

một sản phẩm, công đoạn chế biến và số lợng sản phẩm công việc mà ngời lao

động hoàn thành đủ tiêu chuẩn quy định Để thực hiện tiền lơng theo sản phẩm

cần phải có các điều kiện sau:

- Xây dựng đợc đơn giá tiền lơng

- Phải tổ chức hạch toàn ban đầu sao cho xác định đợc chính xác kết quả

của từng ngời hoặc từng nhóm lao động (càng chi tiết càng tốt)

- Doanh nghiệp phải tổ chức, bố trí đầy đủ công việc cho ngời lao động

- Phải có hệ thống kiểm tra chất lựơng chặt chẽ

- Việc trả lơng theo sản phẩm có thể tiến hành theo các hình thức:

+Tiền lơng trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: theo hình thức

này, tiền lơng còn phải trả cho ngời lao động còn đợc tính:

Mức lơng một sản phẩm = Số lơng 1 giờ

Số sản phẩm

Trang 7

Số tiền phải trả

trong tháng = Sản lợng sản phẩm hoàn thành x Đơn giá tiền lơng cho một sản phẩm

Hình thức này áp dụng đối với lao đông trực tiếp, sản xuất hàng loạt và

đánh giá đúng kết quả lao động

+Tiền lơng theo sản phẩm gián tiếp: thờng áp dụng để trả lơng cho công nhân phục vụ cho công nhân chính và sản xuất ra sản phẩm

Cách tính nh sau:

Tiền lơng = i% x Tiền lơng của ngời lao động sản xuất trực tiếp

Trong đó i% là tỷ lệ tiền lơng của công nhân phụ với tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất

+Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng, phạt: là tiền lơng trả theo sản phẩm có gắn chặt với chế độ tiền thởng trong sản xuất nh: Thởng tiết kiệm vật

t, thởng nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng giảm tỷ lệ hàng hỏng Hao phí vật

t không đảm bảo ngày công quy định, không hoàn thành kế hoạch đợc giao

Cách tính nh sau:

Tiền lơng = Tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp (gián tiếp) + Tiền thởng - Tiền phạt+Tiền lơng trả theo sản phẩm lũy tiến: các tính lơng theo hình thức này gồm hai phần:

Phần thứ nhất: căn cứ vào mức độ hoàn thành quy định lao động tính ra tiền lơng phải trả theo sản phẩm tronh mức định mức

Phần thứ hai: Căn cứ vào mức độ vợt định mức càng cao thì suất lũy tiến càng nhiều

Hình thức này khuyến khích ngời lao động tăng năng suất lao động và ờng độ lao động đến mức tối đa Do vậy, hình thức này thờng đợc áp dụng để trả lơng cho những ngời làm việc trong khâu trọng yếu nhất hoặc khi doanh nghiệp phải hoàn thành gấp một đơn đặt hàng

c-2.3 Tiền lơng khoán

là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng và chất lợng công việc mà họ hoàn thành Hình thức này áp dụng cho những công việc nếu công việc cho cả nhóm hoàn thành trong thời gian nhất định

∗Trả lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Là hình thức trả lơng theo sản phẩm nhng tiền lơng đợc tính theo đơn giá tập hợp cho sản phầm hoàn thành đế công việc cuối cùng Hình thức này áp dụng cho những doanh nghiệp

mà quá trình sản xuất trải qua nhiều công nghệ nhằm khuyến khích ngời lao

Trang 8

∗Trả lơng khoán thu nhập: Tùy thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà hình thành qũy tiền lơng để phân chia cho ngời lao động Khi tiền lơng không thể hạch toán riêng cho từng lao động thì phải trả cho cả tập thể đó, sau đó mới chia cho từng ngời Tiền công có thể dựa vào các yếu tố sau:

+Dựa vào cấp bậc kỹ thuật và cấp bậc công việc (phơng pháp này đợc áp dụng khi cấp bậc công việc đợc giao phù hợp với cấp bậc kỹ thuật)

+Dựa vào cấp bậc kỹ thuật và cấp bậc công việc kết hợp với cộng điểm (áp dụng khi công việc đợc giao không phù hợp với cấp bậc kỹ thuật)

+Dựa trên cơ sở số điểm để tính lơng tơng ứng (áp dụng khi không thực hiện việc trả lơng theo sản phẩm vì khối lợng công việc hoàn thành thờng không phụ thuộc vào chất lợng tay nghề mà phụ thuộc vào sức khỏe và thái độ lao

động của từng ngời) Khi áp dụng hình thức này tiền lơng thực tế của ngời lao

động thực chất là tạm phân phối thu nhập

Nguyên tắc thực hiện chế độ thởng:

∗Đối tợng đợc xét tuyển:

- Lao động có thời gian làm vịêc tại doanh nghiệp từ 1 năm trở lên

- Có đóng góp vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

∗Mức thởng: Mức thởng của một năm không thấp hơn một tháng lơng theo nguyên tắc sau:

- Căn cứ vào kết quả đóng góp của ngời lao động đối với doanh nghiệp thể hiên qua năng suất, chất lợng công việc

- Căn cứ vào thời gian làm việc tại doanh nghiệp, ngời có thời gian làm việc nhiều sẽ đợc hởng nhiều

- Chấp hành nội quy kỷ luật của doanh nghiệp

Trang 9

∗Các loại tiền thởng: tiền thởng bao gồm tiền thởng thi đua(lấy từ qũy khen thởng) và tiền thởng trong sản xuất kinh doanh (thởng nâng cao chất lơng sản phẩm, thởng tiết kiệm vật t, thởng phát minh sáng kiến ).…

- Tiền thởng trong sản xuất kinh doanh: Đây thực chất là một phần qũy

lơng đợc trích ra để trả cho ngời lao động dới hình thức tiền thởng với một tiêu chí nhất định

+Tiền thởng về chất lợng sản phẩm:khoản tiền này đợc tính trên cơ sở tỷ

lệ quy định chung (không vợt quá 40%) và phần chênh lệch giá giá giữa sản phẩm cấp cao với sản phẩm cấp thấp

+Tiền thởng tiết kiệm vật t: Là khoản tiền thởng tính trên cơ sở tiết kiệm

đợc so với mức tỷ lệ quy định và tỷ lệ quy định không vợt quá 40%

- Tiền thởng thi đùa: Là loại tiền thởng này đợc lấy từ qũy tiền thởng của

doanh nghiệp, qũy tiền thởng trích từ lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế lợi tức, thanh toán các khoản tiền phạt công nợ…

Để tiền thởng trở thành công cụ khuyến khích vật chất phải kết hợp chặt chẽ các hình thức và chế độ thởng Đồng thời trớc khi chi trả phải xác định rõ qũy tiền thởng hiện có của doanh nghiệp

- Phụ cấp lu động : Nhằm bù đắp cho những ngời làm một số nghề hoặc công việc thờng xuyên thay đổi nơi ở và nơi làm việc, điều kiện làm việc không

ổn định và khó khăn Loại phụ cấp này chỉ áp dụng đối với những ngành nghề

và công việc mang tính chất lu động cha xác định trong mức lơng Nghề hoặc

Trang 10

khăn thì đợc hởng phụ cấp cao, loại phụ cấp này đợc trả theo số ngày lao động thực tế lao động và đợc tính vào đơn giá tiền lơng và hạch toán vào giá thành hoặc chi phí lu động.

- Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những ngời vừa trực tiếp sản xuất hoặc làm công việc chuyên môn nghiệp vụ vừa kiêm nhiệm công tác quản

lý không thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc những ngời làm công việc đòi hỏi trách nhiệm đợc trả cùng kỳ lơng tháng Đối với doanh nghiệp, loại phụ cấp này đợc tính vào đơn giá tiền lơng và hạch toán vào chi phí giá thành hoặc chi phí lu động

- Phụ cấp thu hút: áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm công việc ở những vùng kinh tế mới và các hải đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt

đặc biệt khó khăn do cha có cơ sở hạ tầng ảnh hởng đến đời sống vật chất và tinh thần của ngời lao động

Cách tính:

Phụ cấp thu hút = Lơng cấp bậc việc (kể cả phụ cấp công việc) x %phụ cấp đợc hởng

% phụ cấp đợc hởng có các mức: 20%, 30%, 50%, 70% tính trên lơng cấp bậc, chức vụ, lơng chuyên môn nghiệp vụ Thời gian hởng phụ cấp từ 3 – 5 năm tùy theo vào điều kiện sinh hoạt khó khăn, dài hoặc ngắn của từng vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền

- Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng đối với những nơi có chỉ số sinh hoạt cao hơn chỉ số sinh hoạt bình quân chung của cả nớc là 19% trở lên

- Phụ cấp khu vực: áp dụng với những nơi xa xôi hẻo lánh gặp nhiều điều kiện khó khăn

- Phụ cấp độc hại: áp dụng đối với những doanh nghiệp có điều kiện độc hại hoặc nguy hiểm cha xác định trong mức lơng

3 Quỹ lơng và các khỏan trích theo lơng.

3.1 Qũy lơng

- Quỹ lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền phải trả cho tất cả các loại lao động mà doanh nghiệp quản lý, sử dụng kể cả lao động trong và ngoài

và ngoài danh sách

- Quỹ lơng của doanh nghiệp bao gồm các khoản sau:

+Tiền lơng tính theo thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm và tiền lơng khoán

Trang 11

+Tiền lơng phải trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, trong thời gian điều động công tác, làm nghĩa vụ chế

độ quy định, thời gian nghỉ phép , thời gian đi học…

+Các khoản tiền thơng có tính chất thờng xuyên

Ngoài ra, trong tiền lơng kế hoạch còn tính trợ cấp BHXH cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…

- Về phơng diện hạch toán tiền lơng trong doanh nghiệp sản xuất chia làm 2 loại:

+Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm nhiệm vụ chính đã quy định cho họ bao gồm: Lơng cấp bậc, các khoản phụ cấp thờng xuyên và tiền thởng trong sản xuất kinh doanh

+Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian không làm việc chính nhng vẫn hởng lơng theo chế độ quy định nh tiền lơng trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, thời gian ngừng sản xuất…

- Quản lý chi tiêu quỹ tiền lơng phải trong quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm vừa chi tiêu hợp lý tiết kiêm tiền l-

ơng vừa đảm bảo hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

3.2 Các khoản trích theo lơng.

3.2.1 Quỹ BHXH.

Qũy BHXH đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp ( chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong đó:

- 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, và đợc tính vào chi phí kinh doanh

- 5% do ngời lao động đóng góp và đợc trừ vào lơng tháng

Hiện nay ở Việt Nam BHXH đang thực hiện các nghĩa vụ sau:

- Trợ cấp ốm đau

- Trợ cấp thai sản

- Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

- Trợ cấp mất sức lao động và trợ cấp tàn tật

Trang 12

Trong các doanh nghiệp đi đôi với quỹ tiền lơng là quỹ BHXH Quỹ này

đợc dùng để đài thọ công nhân viên có đóng góp vào quỹ trong các trờng hợp sau:

- Ngời lao động mất khả năng lao động: Hu trí, trợ cấp thôi việc, tử tuất

- Ngời lao động mất khả năng lao động tạm thời: ốm đau, thai sản, bệnh nghề nghiệp

Quỹ BHXH do cơ quan sử dụng lao động thống nhất quản lý Khi các doanh nghiệp trích đợc BHXH thì nộp hết cho cơ quan BHXH Sau khi nộp đợc cơ quan BHXH ứng trớc 3% để chi tiêu BHXH trong doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chi tiêu BHXH gửi cho cơ quan cấp trên duyệt

3.2.2 Quỹ BHYT

mục đích của BHYT là tập hợp mạng lới bảo vệ sức khỏe cho toàn cộng

đồng bất kể địa vị xã hội nào, mức thu nhập cao hay thấp Quỹ này đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng tỷ lệ trích BHYT hiên hành 3% trong

đó 2% tính vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập ngời lao đông

3.2.3 Quỹ KPCĐ.

Là quỹ tài trợ hoạt động Công đoàn ở các cấp Quỹ này đợc hình thành

do việc trích lập vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng tiền lơng của công nhân viên trong doanh nghiệp

là 2% KPCĐ cũng đợc phân cấp quản lý và chi tiêu theo cấp độ quy định Một phần đợc nộp cho cơ quan cấp trên là 1%, còn lại để chi tiêu hoạt động Công

đoàn ở doanh nghiệp Toàn bộ số tiền trích theo quỹ này đợc hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm

II Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

1 Nguyên tắc hạch toán.

Tại các doanh nghiệp sản xuất, kế toán chi phí về lao động là một bộ phận công việc phức tạp công việc kế toán kinh doanh bởi vì cách trả thù lao thờng không thống nhất giữa các bộ phận, các đơn vị các thời kỳ việc hạch toán chi…phí về lao độngcó vị trí quan trọng là cơ sở xác định giá thành và giá bán sản phẩm Đồng thời là căn cứ để xác định các khoản nghĩa vụ phải nộp cho ngân sách, cho cơ quan phúc lợi xã hội vì thế để đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý đòi hỏi kế toán lao động và tiền lơng phải quán triệt các nguyên tắc sau:

Trang 13

∗Nguyên tắc 1: trả lơng ngang nhau cho các lao động nh nhau, nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động Theo nguyên tắc này thì tất cả những ngời lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ nh… ng

có mức hao phí lao động nh nhau thì đợc trả lơng nh nhau

∗Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân Tiền lơng là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm Nếu tăng năng xuất lao động chậm hơn tiền lơng bình quân thì thu sẽ không đủ chi, sản xuất bị

đình trệ

∗Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những

ng-ời lao động làm những ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân nguyên tắc này đảm bảo sự công bằng trong trả lơng cho ngời lao động

Từ các nguyên tắc trên dẫn đến yêu cầu khi hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng là phảI đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động, làm tăng năng suất lao động và không ngừng đợc nâng cao Đảm bảo tính đơn giản dễ hiểu

2 Hạch toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp

2.1 Hạch toán chi tiết tiền lơng.

2.1.1 Hạch toán số lợng lao động.

Số lợng lao động của doanh nghiệp đợc phản ánh trên sổ sách dựa vào số lợng lao động hiện có của doanh nghiệp bao gồm: số lơng từng loại lao động theo nghề nghiệp công việc, theo trình độ tay nghề, cấp bậc kỹ thuật, bao gồm tất cả số lợng lao động dài hạn và số lợng lao động tạm thời, cả lực lợng lao

động trực tiếp và gián tiếp và cả lao động thuộc khu vực khác ngoài sản xuất

Hạch toán số lợng lao động là việc theo dõi kịp thời chính xác tình hình biến đổi tăng giảm số lợng lao động theo từng loại lao đông trên cơ sở đó làm căn cứ để tính lơng phải trả và các chế khác cho ngời lao động Việc hạch toán

số lợng lao động đợc hạch toán trên sổ “Danh sách lao động” của doanh nghiệp

và sổ “Danh sách lao động” của từng bộ phận Sổ này do phòng tổ chức lao

động lập theo mẫu quy định và lập thành 2 bản: 1 bản do phòng tổ chức lao

động, 1 bản do phòng kế toán quản lý

Căn cứ để lập danh sách này là các hợp đồng lao động và các quy định của cấp trên có thẩm quyền duyệt theo yêu cầu của doanh nghiệp (khi có

Trang 14

phòng kế toán phải chép kịp thời, đầy đủ vào danh sách lao động của doanh nghiệp đến từng phòng ban, tổ sản xuất đơn vị Việc ghi chép này là cơ sở đầu tiên để lập báo cáo lao động và phân tích tình hình biến động về lao động trong doanh nghiệp vào cuối tháng cuối quý tùy theo yêu cầu quản lý cấp trên.

2.1.2 Hạch toán thời gian lao động.

Là việc ghi chép kịp thời, chính xác thời gian lao động của từng ngời lao

động, trên cơ sở đó tính lơng phải trả cho ngời lao động đợc chính xác Hạch toán thời gian lao động phản ánh số ngày công, số giờ làm việc thực tế, số giờ ngừng sản xuất, nghỉ việc của từng lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp

Chứng từ hạch toán thời gian lao động gồm: Bảng chấm công, phiếu làm thêm giờ, phiếu nghỉ hởng BHXH

Bảng chấm công đợc lập hàng tháng, theo dõi theo gian lao động hàng ngày của từng cá nhân, từng tổ sản xuất, từng bộ phận Cuối tháng căn cứ theo thời gian lao động thực tế (số ngày công), số ngày nghỉ để tính lơng, tính thởng

và tổng hợp thời gian lao động của từng ngời trong từng bộ phận Bảng chấm công phải đợc treo công khai để mọi ngời kiểm tra giám sát

2.1.3 Hạch toán kết quả lao động.

Là công việc ghi chép kịp thời, chính xác số lợng và chất lợng sản phẩm của từng công nhân hoặc từng tập thể công nhân để từ đó tính lơng, tính thởng

và kiểm tra sự phù hợp của tiền lơng phải trả với kết quả thực tế, kiểm tra tình hình định mức lao động của từng ngời, từng bộ phận và của toàn doanh nghiệp Tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp mà sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau Các chứng từ có thể sử dụng là: “phiếu khoán”, “bảng kê khối lợng công việc hoàn thanh”, “giấy báo ca”, “bảng kê khối lợng từng ngời” các chứng từ này đ… ợc phòng kế toán lấy làm căn cứ để tính lơng, tính thởng

Để tổng hợp đợc tiền lơng, tiền thởng cho cán bộ công nhân viên chức hàng tháng kế toán lập “Bảng thanh toán tiền lơng”, cho từng đối tợng, từng tổ sản xuất, từng bộ phận sản xuất dựa vào kết quả đã có

2.2 Hạch toán chi tiết các khoản trích theo lơng.

Theo chế độ hịên hành các khoản trích theo lơng đợc tính với tỷ lệ quy

định nh sau: 19% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 6% trừ vào lơng của công nhân viên

Trang 15

Tỷ lệ trích các khoản nh sau:

- BHXH 20% trong đó: 15% tính vào chi phí kinh doanh, 5% trừ vào

l-ơng

- BHYT 3% trong đó: 2% tính vào chi phí kinh doanh, 1% trừ vào lơng

- KPCĐ 2% trong đó: 2% tính vào chi phí kinh doanh

Sau khi tính đợc các khoản trích theo lơng kế toán lập bảng phân bổ KPCĐ, BHXH, BHYT Bảng phân bổ này dùng chung cho phân bổ tiền lơng Trên cơ sở các chứng từ về lao động và tiền lơng liên quan, kế toán tiến hành phân loại, tổng hợp tiền lơng phản ánh cho từng đối tợng sử dụng (tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất, tiền lơng nhân viên phân xởng, nhân viên quản lý cùng các khoản ghi vào cột tơng ứng thuộc TK 334) Sau đó căn cứ vào tiền l-

ơng thực tế (lơng chính, lơng phụ) và tỷ lệ quy định về các khoản BHXH,BHYT, KPCĐ để trích và ghi vào TK 338 ở các dòng thích hợp Số liệu

về tổng hợp phân phối tiền lơng và trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc kế toán tập hợp chi phí sản xuất ghi vào bảng kê tập hợp chi phí “Bảng kê số 4” Căn cứ vào các chứng từ nghỉ hởng BHXH do cơ quan y tế cấp, các phiếu chi liên quan đến chi BHYT, chi cho hoạt động Công đoàn, kế toán lập báo cáo KPCĐ, BHXH, BHYT gửi cấp trên

3 Hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp.

3.1 Hạch toán tổng hợp tiền lơng.

3.1.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng.

Để hạch toán tiền lơng, kế toán sử dụng tài khoản 334 “ phải trả công cho nhân viên”.Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, tiền thởng và các khoản khác thuộc thu nhập của họ

Trang 16

- KÕt chuyÓn tiÒn l¬ng c«ng nh©n viªn cha lÜnh.

Nî TK 334 (6% trÝch theo l¬ng): TÝnh BHXH, BHYT khÊu trõ vµo l¬ng

- Sè tiÒn ¨n ca ph¶i tr¶ cho c«ng nh©n viªn

+ NÕu lÊy tõ quü phóc lîi, kÕ to¸n ghi:

Nî TK 431 (4312): TiÒn ¨n ca lÊy tõ quü phóc lîi

Cã TK 334: tiÒn ¨n ca ph¶i tr¶ CNV

+ NÕu tÝnh vµo chi chi phÝ kinh doanh, kÕ to¸n ghi:

Nî TK 622, 627, 641, 642: TiÒn ¨n ca tÝnh vµo chi phÝ kinh doanh

Cã TK 334: TiÒn ¨n ca ph¶i tr¶ CNV

- TÝnh thu nhËp c¸ nh©n

Nî 334: TÝnh khÊu trõ vµo l¬ng

Cã 3335: ThuÕ thu nhËp c¸ nh©n

Trang 17

- Khi doanh nghiệp trả bằng tiền mặt

Nợ TK 334: Tiền lơng phải trả CNV

Có TK 111,112: Trả tiền bằng tiền mặt, TGNH

+ Nếu doanh nghiệp thanh toán bằng vật t, hàng hóa

Bút toán 1: ghi nhận giá vốn vật t, hàng hóa

Nợ TK 632: Giá vốn hàng hoá

Có TK 152, 153, 154, 155 : Hàng hoá trả thay l… ơng

Bút toán 2: Ghi nhận giá thanh toán

Nợ TK 334: Thanh toán tiền lơng CNV

Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 333 (33311): Thuế GTGT

- Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ

Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384): Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cấp trên

Có TK 111, 112: Nộp bằng tiền mặt, TGNH

- Chi tiêu KPCĐ để lại doanh nghiệp

Nợ TK 338: Chi trả KPCĐ trong doanh nghiệp

Có TK 111, 112: Chi bằng tiền mặt, TGNH

- Cuối kỳ kết chuyển số tiền công nhân viên đi vắng cha lĩnh

Nợ TK 334: Tiền lơng phải trả CNV

Có TK 338 (3388): Kết chuyển tiền lơng vào khoản phải trả khác

- trích trớc tiền lơng phép của công nhân trực tiếp sản xuất

Có TK 622: Giảm chi phí kinh doanh

3.2 Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng.

3.2.1 Chứng từ và các tài khoản sử dụng.

3.2.1.1 Chứng từ:

Kế toán thanh toán tiền lơng với ngời lao động phải căn cứ vào chứng từ hợp lệ, hợp pháp để ghi chép vào sổ sách kế toán Những chứng từ chủ yếu đợc

Trang 18

hoặc công việc hoàn thành, phiếu báo làm đêm thêm giờ, hợp đồng giao khoán, bảng thanh toán tiền lơng Khi thanh toán với ngời lao động kế toán sử dụng các chứng từ nh phiếu chi báo nợ các chứng từ trên cơ sở kiểm tra, tính toán và…hạch toán tiền lơng đối với ngời lao động trong và ngoài quốc doanh đồng thời

nó cũng là cơ sở để các cơ quan chức năng kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các quy định chế độ chính sách tiền lơng, tiền thởng của doanh nghiệp

Để phản ánh tiền lơng phải trả cho ngời lao động kế toán sử dụng các tài khoản sau

3.2.1.2 Tài khoản sử dụng.

Để hạch toán các khoản trích theo lơng, kế toán sử dụng tài khoản 338

“phải trả và phải nộp khác” dùng để phản ánh tình hình thanh toán, trích lập, sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

Kết cấu tài khoản 338:

- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả đợc hoàn lại

D có (nếu có): Tài khoản 338

- Số d thừa, nộp thừa, nộp vợt chi cha đợc thanh toán

TK 338 chi tiết làm 3 tiểu khoản:

Trang 19

3.3 Hệ thống sổ áp dụng trong kế toán tiền lơng và các khoản trích theo

l-ơng.

Tùy theo quy mô, loại hình và điều kiện hoạt động mà các doanh nghiệp lựa chọn cho mình một hình thức chọn một trong 4 hình thức sổ sau để áp dụng trong công tác kế toán:

3382, 3383, 3384

Bảng tổng hợp chi tiết 334, 338

Chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc

Trang 20

Ghi hằng ngàyGhi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

3.3.2 Hình thức nhật ký sổ cái.

Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc phản ánh vào một quyển sổ gọi la Hình thức sổ cái Sổ này là sổ hạch toán tổng hợp duy nhất kết hợp phản ánh theo thời gian và theo hệ thống Tất cả các tài khoản mà doanh nghiệp sử dụng đợc phản ánh cả hai bên Nợ – Có trên cùng một vài trang sổ Căn cứ ghi sổ là các chứng từ gốc, mỗi chứng ghi một dòng vào Nhật

ký sổ cái

Các loại sổ kế toán thuộc hình thức Nhật ký sổ cái:

+Sổ chi tiết: Sổ chi tiết các tài khoản có liên quan 334, 338…

+Sổ tổng hợp: Sổ nhật ký sổ cái

Trình tự ghi sổ Nhật ký - sổ cái:

Ghi chú:

Ghi hằng ngàyGhi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Các quỹ, báo

334, 338

Sổ, thẻ kế toán chi tiết 3341, 3342,

3382, 3383, 3384

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết 334, 338

Trang 21

3.3.4 H×nh thøc chøng tõ ghi sæ.

C¸c lo¹i sæ kÕ to¸n thuéc h×nh thøc chøng tõ ghi sæ:

+Sæ ®¨ng ký chøng tõ ghi sæ

+Sæ c¸i

+C¸c sæ, thÎ kÕ to¸n chi tiÕt

Tr×nh tù ghi sæ cña h×nh Chøng tõ ghi sæ:

Chøng tõ gèc vµ b¶ng ph©n bæ: BPBTL

7

Sæ, thÎ kÕ to¸n chi tiÕt 3341, 3342,

3382, 3383, 3384

B¸o c¸o tµi chÝnh

B¶ng tæng hîp chi tiÕt 334, 338

Sæ c¸i c¸c TK:

334, 338

Trang 22

Ghi chú:

Ghi hằng ngàyGhi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

3.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính.

- Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán

đ-ợc thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

- Trình tự ghi sổ kế toán:

3382, 3383, 3384

Bảng tổng hợp chi tiết 334, 338

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng tư gốc

Sổ cái 334,338

Bảng cân đối

số phát sinhChứng từ ghi sổ

Báo cáo tài chính

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Trang 23

- B¸o c¸o tµi chÝnh

- B¸o c¸o kÕ to¸n qu¶n trÞ

Trang 24

Phần II: Những vấn đề chung về doanh nghiệp

Trụ sở chính: số 16-Nguyễn Thị Minh Khai - Thành phố Vinh

Địa chỉ 2: Số 68 - Nguyễn Sỹ Sách - Thành phố Vinh

Địa chỉ 3: Số 28 - Lê Lợi - Thành phố Vinh

Điên thoại phòng kế toán Công Ty: 0383569149

- Địa bàn hoạt động: Trên toàn lãnh thổ nớc Việt Nam và mở các chi nhánh theo quy định của pháp luật

Đợc sự hỗ trợ của các ban ngành chức năng và bằng chính sự nỗ lực vơn lên không ngừng của tập thể Công nhân viên chức Công Ty đã cung cấp tơng

đối đầy đủ nhu cầu thuốc chữa bệnh cho nhân dân trong tỉnh

Trang 25

Hòa nhập kịp thời với nền kinh tế mở cửa của đất nớc Công Ty đã tăng cờng đầu t những dây chuyền hiện đại.

Ngoài sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận, mục đích của Công Ty còn cung cấp đầy đủ kịp thời thuốc chữa bệnh và các chơng trình chăm sóc sức khỏe cho nhân dân từ đồng bằng đến các huyện, xã miền núi

+Đại học, Cao đẳng: 62 ngời (nam có 43 ngời; nữ có 19 ngời)

+Trung cấp: 129 (nam có 27; nữ có 102)

+Sơ cấp: 470 (nam có 75 ngời; nữ có 395 ngời )

+Lao động khác: 45 ngời (nam 22; nữ 23 ngời)

+Nghỉ nộp bảo hiểm 39 ngời

3.2 Nhiệm vụ :

Xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh

Trang 26

- Nắm bắt nhu cầu thị trờng, khả năng kinh doanh của doanh nghiệp để

tổ chức xây dựng thực hiện các phơng án kinh doanh có hiệu quả Tổ chức tiêu thụ nhiều chủng loại hàng hóa có chất lợng phù hợp với nhu cầu

- Quản lý sử dụng vốn theo chế độ, chính sách đảm bảo hiệu quả kinh tế,

đảm bảo đợc hoàn thành và phát triển vốn tự trang trải về tài chính, thực hiện nghiêm túc chế độ thuế của Nhà nớc

- Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng mua bán

- Quản lý tốt đội ngũ cán bộ công nhân viên

4 Các nguyên tắc hoạt động.

- Thực hiện hạch toán độc lập và chịu trách nhiệm về kết hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo tái sản xuất mở rộng và phát triển vốn đảm bảo lợi ích hài hòa giữa doanh nghiệp và ngời lao động

- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ theo chế độ một thủ trởng trong quản lý điều hành sản xuất kinh doanh Không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh theo hớng phát triển của Đảng và Nhà nớc, thực hiện quyền

- Giữ vững hiệu quả kinh theo nhịp độ chung của ngành dợc nhằm thực hiện đầy đủ ngân sách Nhà nớc đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên tái sản xuât mở rộng

5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Dợc – Vật T Y Tế Nghệ An trong thời gian qua.

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Dợc – Vật T Y Tế Nghệ An năm 2005 thông qua bảng “Tổng hợp thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2005”

Trang 27

Biến động này do một số nguyên nhân sau:

- Công Ty đã đẩy mạnh mở rộng mạng lới bán hàng bao phủ khắp cả nớc

đợc phân bổ nh sau:

- Chi nhánh huyện phân phối hàng từ trung tâm y tế đến các trạm y tế địa phơng

- Mở rộng các đại lý t nhân trong tỉnh và ngoài tỉnh

- Địa bàn Miền Trung do Công Ty trực tiếp phân phối hàng

Nhìn chung xét về tổng doanh thu và tổng chi phí ta nhận thấy tốc độ tăng doanh thu qua ba năm gần đây tơng ứng với tốc độ tăng chi phí Nên cần

có biện pháp giảm chi phí để tăng lợi nhuận vì đầy là vấn đề mang tính chất quyết định đến quá trình tồn tại và phát triển Công Ty Đòi hỏi phải có những

Trang 28

6 Đặc điểm quy trình công nghệ tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của Công Ty Cổ Phần Dợc Vật T Y Tế Nghệ An.

6.1 Đặc điểm quy trình công nghệ.

Sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Dợc – Vật T Y Tế Nghệ An luôn có uy tín và chiếm u thế trên thị trờng, đặc biệt là thị trờng Miền Trung Tuy ngời dân miền Trung có thu nhập bình quân thấp nhng sản phẩm của Công Ty có chất l-ợng đảm bảo lại có giá cả phù hợp với yêu cầu ngời tiêu dùng nơi đây Công Ty

độc quyền phân phối thuốc cho một số bệnh viện lớn khu vực Miền Trung, nh bệnh viện Đa khoa tỉnh Nghệ An, Sau đây là một số sản phẩm của Công Ty…

Bảng 2: Một số sản phẩm chính của Công Ty.

Trang 29

Sơ đồ 7: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thuốc viên

6.1.1 Bộ phận sản xuất chính.

Công Ty sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau, sản xuất hàng loạt và liên tục trên những dây chuyền nhất định Trên cơ sở đó Công Ty tổ chức sản xuất sản phẩm theo phân xởng, sản xuất tơng ứng với nhiều nhóm sản xuất khác nhau

NVL chính, phụCân đong

Đóng gói

Trang 30

- Phân xởng sản xuất thuốc viên: sản xuất các loại thuốc viên, thuốc kháng sinh, thuốc bổ nh… viên nén, viên bao nén, viên bao phi, viên con nhộng năng suất phân x… ởng là 150 – 200 triệu viên/năm.

- Phân xởng sản xuất thuốc ngoài da: Nh nớc sát trùng và chữa nấm, thuốc nhỏ mắt, cồn sát trùng, oxy già năng suất phụ thuốc vào nhu cầu vào thị…trờng

PhòngKCS

PGĐ sản xuất

Phòng

XưởngSX

Tổng

Quận huyệnPGĐ kinh doanh

Trang 31

6.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban.

Đứng đầu Công Ty là Giám đốc có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp theo đúng pháp luật và tuân thủ nguyên tắc Đảng lãnh đạo doanh nghiệp và các đoàn thể tham gia quản lý doanh nghiệp thông qua sự điều hành của Giám đốc

- Phó giám đốc kinh doanh: Điều hành và chiu trách nhiệm mọi hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp, phấn đấu đạt kết quả, đảm bảo nhu cầu thuốc phục vụ cho nhân dân trên địa bàn

- Phó giám đốc sản xuất: Chỉ huy và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động liên quan đến quá trình sản xuất về các mặt hàng mà xí nghiệp sản xuất theo quy định của Bộ y tế

- Phòng kỹ thuật: Nghiên cứu sản xuất mới, kết hợp với phòng KCS để theo dõi sự ổn định của thuốc trong xây dựng chỉ tiêu Thiết kế đúng khuôn mẫu, đúng nội dung Giám sát tình hình kỹ thuật ở xởng

- Phòng KCS: Xây dựng quy trình kiểm tra chất lợng sản phẩm, kiểm nghiệm phụ liệu,thành phẩm kịp thời, chính xác và trả phiếu kịp thời cho nơi lấy mẫu để chấn chỉnh kịp thời

- Xởng sản xuất: Thực hiện kế hoạch sản xuất do xí nghiệp giao Thờng xuyên kiểm tra các thiết bị phục vụ sản xuất, tránh gây ách tắc, trở ngại trong quá trình sản xuất

- Phòng tổ chức hành chính: Quản lý cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp bố trí hợp lý cán bộ, tổ chức ký hợp đồng lao động đúng luật

- Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ tài sản, vốn do Nhà nớc cấp và tổ chức kinh tế góp, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, viết lệnh sản xuất và định mức vật t cho sản xuất đúng và kịp thời

- Tổng kho: Nhập, xuất và bảo đảm vật t, bao bì, sản phẩm sản xuất theo

đúng lệnh, tuyệt đối khi cha có lệnh cha đợc xuất hàng

- Các hiệu thuốc và chi nhánh: Chịu trách nhiệm kinh doanh chữa bênh, cung cấp thuốc trên địa bàn quản lý

Trang 32

7 Tổ chức hạch toán kế toán ở Công Ty.

7.1 Bộ máy kế toán.

Sơ đồ 9: Tổ chức bộ máy kế toán Công Ty

7.2 Chức năng, nhiêm vụ.

- Kế toán trởng: Chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của đơn vị Là trợ lý

đắc lực cho Giám đốc và chịu mọi trách nhiệm trớc Giám đốc và toàn Xí nghiệp

về tình hình tài chính của Xí nghiệp

- Kế toán tổng hợp: Phụ trách và hớng dẫn các kế toán vào cuối kỳ

- Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình công nợ giữa Xí nghiệp và khách hàng, tình hinh tạm ứng, thanh toán tạm ứng của Cán bộ công nhân viên

- Kế toán thanh toán: Theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng

- Kế toán thuế GTGT và TSCĐ: Theo dõi tình hình thu mua nguyên liệu, hàng hóa Ngoài ra kế toán thuế còn đảm nhận chức năng kế toán TSCĐ của

đơn vị, đánh giá và lập báo cáo khấu hao TSCĐ hàng năm

- Thủ quỹ: Thực hiện chức năng quản lý tiền, cập nhật thu – chi và sổ quỹ

K.toán thanh toán

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Trang 33

- Kế toán các đơn vị trực thuộc: Theo dõi lao động, tính lơng và BHXH, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

- Kế toán kho: theo dõi việc nhập xuất hàng hóa, thành phẩm, nguyên vật liệu, vào thẻ kho từng mặt hàng Cuối kỳ làm kiểm kê báo cáo xuất – nhập – tồn kho hàng hóa, thành phẩm, nguyên liệu

- Kế toán quầy thuốc, chi nhánh: Mỗi chi nhánh, hiệu thuốc, có một kế toán theo dõi tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Cuối kỳ tổng hợp lên kế hoạch gửi về phòng kế toán Xí nghiệp

: Đối chiếu, kiểm tra Báo cáo kế toán là kết quả của công tác kế toán trong một kỳ kinh doanh

Chứng từ gốc

toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 34

Ty hiện nay Hiện nay đơn vị đang làm quyết toán hàng quý về hệ thống báo cáo tài chính đợc lập theo bốn báo cáo quy định:

1- Bảng cân đối kế toán

2- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

3- Báo cáo lu chuyển tiền tệ

4- Thuyết minh báo cáo tài chính

II- Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công Ty Cổ Phần Dợc Vật T Y Tế Nghệ An.

1 Nguồn hình thành quỹ tiền lơng.

- Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh Doanh nghiệp xác định nguồn quỹ tiền lơng ứng để trả cho ngời lao động

Nguồn bao gồm:

+Quỹ tiền lơng theo đơn giá tiền lơng đợc giao

+Quỹ tiền lơng bổ sung theo chế độ quy định

+Quỹ tiền lơng từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác ngoài đơn giá tiền lơng đợc giao

+Quỹ tiền lơng dự phòng từ năm trớc chuyển sang

- Sử dụng quỹ tiền lơng

+Để đảm bảo quỹ tiền lơng không vợt quá chi so với quỹ tiền lơng đợc ởng, dồn chi quỹ tiền lơng vào các tháng cuối năm hoặc để dự phòng quỹ tiền l-

h-ơng lớn cho năm sau, có thể quy định phân chia tổng quỹ tiền lh-ơng nh sau:

+Quỹ tiền lơng trả trực tiếp chon ngời lao động theo lơng khoán, lơng sản phẩm, lơng thời gian.( ít nhất cũng bằng 76% tổng quỹ lơng)

+Quỹ khen thởng từ quỹ lơng đối với ngời lao động lao động có năng suất, chất lơng cao, có thành tích công tác (tối đa không quá 10% tổng quỹ tiền lơng )

+Quỹ khuyễn khích ngời lao động có trình độ, chuyên môn, kỹ thuật cao, tay nghề giỏi

+Quỹ dự phòng cho năm sau ( tối đa không quá 12% tổng quỹ lơng)

Trang 35

2 Quy định trả lơng gắn với kết quả lao động.

Căn cứ vào đặc điểm về tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động, doanh nghiệp quy định chế độ trả lơng cụ thể gắn kết quả cuối cùng của từng ngời lao động, từng bộ phận nh sau:

- Đối với lao động trả lơng theo thời gian (gồm: viên chức quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ và các đối tợng khác mà không thể thực hiện trả lơng theo sản phẩm, lơng khoán)

Thực hiện việc trả lơng theo công việc đợc giao gắn với mức độ phức tạp, tính trách nhiệm công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành công việc và số ngày công thực tế, không phụ thuộc vào hệ số mức lơng đợc xếp theo nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính Phủ

- Đối với lao động theo hình thức khoán sản phẩm

Công ty căn cứ vào kết quả thành phẩm thu đợc của công nhân trực tiếp sản xuất và căn cứ vào số ngày công họ làm đợc để tính lơng

3 Phơng pháp trả lơng ở Công Ty Cổ Phần Dợc Vật T Y Tế Nghệ An.

3.1 Các hình thức trả lơng tại Công Ty.

Công Ty Cổ Phần Dợc – Vật T Y Tế Nghệ An trả lơng theo quy định mức khoán sản phẩm, tiền lơng trả cho ngời lao động không hạn chế, ngời làm nhiều sản phẩm thì hởng lơng nhiều Công Ty áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm Đây là hinh thức tiền lơng căn cứ vào khối lợng sản phẩm hoàn thành

và đơn giá tiền lơng tính cho một sản phẩm( do phòng tổ chức hành chính quy

định)

Bên cạnh đó, Công Ty còn áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian Hình thức tiền lơng này phụ thuộc vào thời gian lao động thực tế trong tháng Tiếp theo là hệ số tiền lơng ( do Công Ty quy định ) và tiền lơng theo công việc ( phụ thuộc vào chức vụ và trình độ chuyên môn, cũng nh mức lơng bình quân của công nhân sản xuất ) Bản chất của tiền lơng theo thời gian là cũng bắt nguồn từ tiền lơng theo sản phẩm tức là Công Ty căn cứ vào tổng lơng phải trả cho công nhân sản xuất ở các phân xởng để tính tiền lơng bình quân cho một công nhân Mặt khác nó là biểu hiện ra bên ngoài dựa vào số ngày công lao

động thực tế của lao động gián tiếp và lao động quản lý để xác định lơng theo thời gian Khi xem xét, ta cần nhận thức cả hai mặt của vấn đề và cũng cần khẳng định rằng: tiền lơng theo thời gian phụ thuộc vào tiền lơng bình quân

Trang 36

sản phẩm, lơng sản phẩm của họ càng cao thì lơng theo thời gian của lao động gián tiếp và lao động quản lý cũng càng cao ( yếu tố ngày công lao động không giảm ) Chính vì thế, Công Ty thực hiện phơng châm trả lơng không hạn chế mà tùy theo khả năng và năng lực làm việc của từng ngời Những ai có số lơng theo sản phẩm một tháng vợt mức, Công Ty quy định sẽ đợc hởng lơng theo sản phẩm tăng thêm ( có thể là 35%, 40% lơng theo sản phẩm ) Biện pháp khuyến khích này rõ ràng đã tác động tích cực đến ngời lao động, làm cho họ hăng say với công việc, nâng cao tinh thân trách nhiệm và cải thiện rõ rệt đời sống vật chất cho ngời lao động.

3.2 Tổ chức hạch toán lao động, tính lơng phải trả trong doanh nghiệp.

Để quản lý lao động về mặt số lơng, Công Ty sử dụng sổ danh sách lao

động Sổ này do kế toán lao động tiền lơng lập nhằm nắm chắc tình hình phân

bổ, sử dụng lao động hiện có trong Công Ty

Bên cạnh đó Công Ty còn căn cứ vào số lao động sổ lao động ( mở riêng cho từng ngời lao động ) để quản lý nhân sự cả về số lợng và chất lợng, về biến

động và chấp hành chế độ đối với lao động

Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động chứng từ sử dụng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công Bảng chấm công đợc lập riêng cho từng bộ phận, tổ đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi ngời lao động Bảng chấm công do nơi công khai để công nhân giảm sát thời gian lao động của từng ngời Cuối tháng, bảng chấm công đợc dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lơng cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất

Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban

đầu khác nhau, tùy theo loại hình và đặc điểm sản xuất Đó chính là các báo cáo

về kết quả nh: “phiếu giao nhận sản phẩm”, “phiếu khoán”, “phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành” Chứng từ hạch toán lao động do tổ tr… -ởng ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận đợc lãnh đạo duyệt ( Quản đốc phân xởng, Trởng bộ phận ) Sau đó các chứng từ nàt đợc tổng hợp kết quả lao động toàn đơn vị, rồi chuyển về kế toán lao động tiền lơng tính toán và xác nhận tiếp theo chuyển cho trởng phòng hành chính nhân sự xem xét ký duyệt Cuối cùng chuyển về phòng kế toán để tính lơng, tính thởng

Công Ty Cổ Phần Dợc – Vật T Y Tế Nghệ An thực hiện thanh toán lơng cho cán bộ công nhân viên 1 kỳ trong một tháng Căn cứ vào bảng lơng từng tổ,

Trang 37

bộ phận, phong ban, kế toán tiền lơng tiến hành lập bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng Bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng sau khi đợc sự đồng ý của Kế toán trởng, Giám đốc Kế toán tiền lơng chuyển bảng tổng hợp thanh toán lơng cho

Kế toán thanh toán tiến hành lập phiếu chi Sổ tiền thanh toán lơng đợc xác định

Căn cứ vào nghị định số 12 CP ngày 26/10/1995 của Chính phủ ban hành

về việc ban hành điều lệ BHXH, đối với công chức, viên chức Nhà nớc và mọi ngời lao động theo loại hinh BHXH bắt buộc phải thực hiện thống nhất trong cả nớc, quy định quyền và nghĩa vụ đóng BHXH về quyền đợc hởng khi ốm đau, thai sản, khi tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, mất sức hoặc chết

Quỹ BHXH đợc hình thành từ nguồn thu của chủ sử dụng kinh doanh 15% và ngời lao động 5% và sự tơng hỗ của Nhà nớc, quỹ BHXH đợc quản lý thống nhất và sử dụng để chi các chế độ qùy đinh theo điều lệ

Hình thức thu nộp hàng tháng chậm nhất vào ngày 30 của mỗi tháng để chuyển cho cơ quan BHXH

Cuối quý Công Ty cùng cơ quan BHXH đối chiếu số ngời tham gia BHXH, nếu có số chênh lệch điều chỉnh tiếp vào quý sau

3.3.2 Căn cứ thu chi BHYT tại Công Ty.

Quỹ BHYT đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng

số tiền lơng cấp bậc của cán bộ công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng

Tỷ lệ trích BHYT là 3% trong đó 2% tính vào chi phí, 1% ngời lao động chịu

Quỹ này Công Ty sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang…

3.3.3 Căn cứ thu chi KPCĐ tại Công Ty.

Để có nguồn chi phí hoạt động công đoàn hàng tháng Công Ty trích theo một tỷ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lơng, tiền công và phụ cấp thực tế phải

Trang 38

trả ngời lao động, tính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công đoàn

tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2%

3.3.4 Trích BHXH phải trả công nhân viên.

Căn cứ vào danh sách lao động và quỹ tiền lơng, trích nộp BHXH lập ngay đầu năm, bổ sung hàng tháng, quí về việc biến động lao động và quỹ tiền lơng của Công Ty và bảng đối chiếu nộp BHXH quí, năm giữa đơn vị sử dụng lao động và đơn vị BHXH thành phố Vinh

Trong tháng khi cán bộ công nhân viên chức nộp giấy tờ, hóa đơn chứng

từ xác nhận việc nghỉ thuộc diện đợc hởng BHXH Căn cứ mức lơng, số ngày nghỉ, mức u tiên kế toán BHXH tính toán để lập phiếu thanh toán BHXH cuối…tháng lập “ bảng thanh toán BHXH ”

Trớc tiên Công Ty sẽ nhận các chứng từ hợp lệ của cán bộ công nhân viên chức “ phiêu nghỉ hởng lơng BHXH ” phản ánh nội dung nghỉ hởng BHXH tên tổ chức chiu trách nhiệm theo phiếu, lý do cùng số ngày nghỉ Sau đó đối chiếu theo chế độ Nhà nớc quy định cùng quy định khác của Công Ty ( nếu có )

để xác định số ngày nghỉ theo chế độ của cán bộ công nhân viên đợc hởng BHXH

3.4 Phơng pháp tính lơng.

Dựa vào tình hình sản xuất và số cán bộ công nhân viên Công Ty Cổ Phần Dợc – Vật T Y Tế Nghệ An sản xuất nhiều loại thuốc khác nhau theo các quy trình khác nhau do vậy rất khó khăn trong việc xây dựng đơn giá tiền lơng

Và đơn giá tiền lơng tính sau khi sản phẩm hoàn thành không tính cho từng gian đoạn, nói chung nó đợc xây dựng từ:

+Định mức lao động

+Đơn giá tiền lơng theo mức lao động

Đồng thời Công Ty tham khảo đơn giá của các đơn vị sản xuất cùng nghành và xây dựng nên bảng đơn giá tiền lơng cho từng loai sản phẩm

Ví dụ: sản phẩm Vitaminc 0,05lọ 1000 viên, có 6 ngời sản xuất sản phẩm này

= [ 6 x 8h ] : 444.444 sản phẩm = 0,000108 (h/sp)

Trang 39

Đơn giá lấy mặt bằng bình quân là 900.000đ với hệ số 1

900.000 : (26 ngày x 8h ) = 4.327 (đ/sp).

Đơn giá sản phẩm là : 0,000108 x 4.327 = 0,47 (đ/sp)

Bảng giá của một số sản phẩm khác

3.4.1 Tiền lơng phải trả đối với lao động trực tiếp ( Trả lơng theo sản phẩm)

Công ty trả lơng đến từng ngời lao động theo số lơng, chất lợng sản phẩm

ơng những khoản tiền phạt nếu có

Tại Công Ty không thơng xuyên có tiền lơng cho công nhân chỉ đợc ởng lơng theo sản phẩm sản xuất và theo hệ số lơng

h-Tiền lơng từng phân xơng sẽ đợc tổng hợp tiền lơng theo sản phẩm rồi chia cho công nhân theo số công Tiền lơng công nhân chia làm 2 phần lơng cơ bản và lơng năng suất dựa vào năng suất lao động của công nhân

Trang 40

3.4.2 Tiền lơng phải trả đối với lao động gián tiếp ( trả theo thời gian )

Do đặc thù riêng của các bộ phận này không thể giao khoán theo từng sản phẩm Công Ty quy định hình thức trả lơng nh sau:

Ngoài ra còn hởng lơng chế độ phụ cấp…

Ví dụ: Tính lơng tháng 01 năm 2007 của Ông Nguyễn Văn Sơn làm ởng phòng Hành chính nhân sự Số ngày làm việc 22 hệ số lơng : 5,39

ngày x 50%

22 ngày = 943.250 đồng

Ngày đăng: 28/01/2013, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.3.1. Hình thức nhật ký chung. - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần dược - vật tư thú y Nghệ An
3.3.1. Hình thức nhật ký chung (Trang 19)
3.3.3. Hình thức nhật ký chứng từ. - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần dược - vật tư thú y Nghệ An
3.3.3. Hình thức nhật ký chứng từ (Trang 20)
3.3.2. Hình thức nhật ký sổ cái. - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần dược - vật tư thú y Nghệ An
3.3.2. Hình thức nhật ký sổ cái (Trang 20)
Sơ đồ hình thức Nhật ký - sổ cái: - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần dược - vật tư thú y Nghệ An
Sơ đồ h ình thức Nhật ký - sổ cái: (Trang 21)
3.3.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính. - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần dược - vật tư thú y Nghệ An
3.3.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 22)
Bảng 2: Một số sản phẩm chính của Công Ty. - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần dược - vật tư thú y Nghệ An
Bảng 2 Một số sản phẩm chính của Công Ty (Trang 28)
Sơ đồ 7: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thuốc viên - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần dược - vật tư thú y Nghệ An
Sơ đồ 7 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thuốc viên (Trang 29)
Sơ đồ 8: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý Công Ty - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần dược - vật tư thú y Nghệ An
Sơ đồ 8 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý Công Ty (Trang 30)
Sơ đồ 9: Tổ chức bộ máy kế toán Công Ty - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần dược - vật tư thú y Nghệ An
Sơ đồ 9 Tổ chức bộ máy kế toán Công Ty (Trang 32)
7.3. Hình thức kế toán đợc áp dụng. - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần dược - vật tư thú y Nghệ An
7.3. Hình thức kế toán đợc áp dụng (Trang 33)
Bảng giá của một số sản phẩm khác - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần dược - vật tư thú y Nghệ An
Bảng gi á của một số sản phẩm khác (Trang 39)
Bảng chấm công - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần dược - vật tư thú y Nghệ An
Bảng ch ấm công (Trang 42)
Bảng chấm công - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần dược - vật tư thú y Nghệ An
Bảng ch ấm công (Trang 43)
Bảng tính lơng - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần dược - vật tư thú y Nghệ An
Bảng t ính lơng (Trang 47)
Bảng thanh toán lơng - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần dược - vật tư thú y Nghệ An
Bảng thanh toán lơng (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w