Theo nghị định số 16/2001/NĐ-CP của chính phủ về tổ chức và hoạtđộng của công ty cho thuê tài chính, cho thuê tài chính CTTC là hoạt độngtín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê
Trang 1A-LờI NóI ĐầU
Các học thuyết kinh tế đã chỉ ra rằng để tiến hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh, doanh nghiệp cần thiết phải có ba yếu tố: t liệu lao động, đối tợnglao động và lao động Tài sản cố định (TSCĐ) là t liệu lao động, là một trong
ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Để tăng trởng kinh tế ổn định và bềnvững, các quốc gia đều phải có chiến lợc tạo vốn Vốn là điều kiện hàng đầucủa mọi quá trình phát triển Điều này cần thiết đối với Việt Nam trong tiếntrình công nghiệp hoá- hiện đại hoá(CNH-HĐH) đất nớc Có nhiều kênh huy
động vốn, cho thuê tài chính là một trong những kênh tiếp vốn quan trọng ởViệt Nam hiện nay.ở nớc ta hoạt động cho thuê tài chính là hoạt động khá mớimẻ.Qua một thời gian ngắn thực hiện, nghiệp vụ cho thuê tài chính ở ViệtNam đã đem lại lợi ích cho cả bên đi thuê và bên cho thuê song còn nhiều bấtcập trong cơ chế chính sách và điều hành thực tiễn khiến cho hoạt động nàycha phát triển ngang tầm với a điểm vốn có của nó.Trong giai đoạn hiện nay,việc thay đổi và từng bớc hoàn thiện cơ chế chính sách và kế toán TSCĐ thuêtài chính ở nớc ta phù hợp với khu vực và quốc tế sẽ tạo điều kiện nâng cao sứccạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam góp phần đẩy mạnh sự nghiệpCNH-HĐH đa nớc ta hội nhập dần với nền kinh tế toàn cầu sắp tới Có rấtnhiều vấn đề liên quan tới TSCĐ thuê tài chính Tuy nhiên , xuất phát từ vai tròquan trọng về lý luận và yêu cầu cấp thiết của thực tiễn nớc ta, em đã chọn đề
tài: “Một số vấn đề về chế độ tài chính và kế toán tài sản cố định thuê tài chính tại đơn vị đi thuê ở Việt Nam ”
Nội dung chính gồm 3phần:
Phần 1: Các quy định về ché độ tài chính và hạch toán TSCĐ thuê tài chính tại
đơn vị đi thuê ở Việt Nam
Phần 2: Một số nhận xét về kế toán TSCĐ thuê tài chính
Phần3: một số kiến nghị nhằm hoàn thiện chế độ tài chính tại đơn vị đi thuê
PHầN I :Các quy định về chế độ tài chính và hạch toán TSCĐ thuê tài chính tại đơn vị đi
thuê ở Việt Nam.
1.1:Các khái niệm về thuê tài chính và TSCĐ thuê tài chính.
Trang 2Theo nghị định số 16/2001/NĐ-CP của chính phủ về tổ chức và hoạt
động của công ty cho thuê tài chính, cho thuê tài chính (CTTC) là hoạt độngtín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị , phơngtiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bêncho thuê với bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc , thiết bị theoyêu cầu của bên đi thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản chothuê Bên thuê sử dụng tài sản và thanh toán tiền trong suốt thời hạn thuê màhai bên thoả thuận
Căn cứ vào quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002của Bộtrởng bộ tài chính về việc ban hành và công bố (06)chuẩn mực kế toán ViệtNam (đợt2) trong đó đã hớng dẫn các nguyên tắc, phơng pháp kế toán đối vớibên đi thuê, bao gồm thuê tài chính và thuê hoạt động một cách đồng bộ, đầy
đủ, cụ thểlàm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
Một số khái niệm cơ bản có liên quan đế thuê tài chính đợc trình bàytrong chuẩn mực:
Thuê tài sản: Là sự thoả thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việcbên cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong mộtkhoảng thời gian nhất định để đợc nhận tiền cho thuê một lần hoặcnhiều lần
Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giaophần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bênthuê.Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn
Hợp đồng thuê tài sản không huỷ ngang: Là hợp đồng thuê tài sản màhai bên không thể đơn phơng chấm dứt hợp đồng(trừ một số trờng hợp)
Thời điểm khởi đầu thuê tài sản: Là ngày xảy ra trớc của một tronghai ngày( ngày quyền sử dụng taì sản chuyển giao cho bên thuê và ngàytiền thuê bắt đầu đụơc tính theo các điều khoản quy định trong hợp
điểm khởi đầu thuê tài sản
Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu:
Trang 3a)Đối với bên thuê :Là khoản thanh toán mà bên thuê phảitrả cho bêncho thuê về việc thuê tài sản theo thời hạn trong hợp đồng (không baogồm các khoản chi phí dịch vụ và thuế do bên cho thuê đã trả mà bênthuê phải hoàn lại và tiền thuê phát sinh thêm), kèm theo bất cứ giá trịnào đợc bên thuê hoặc một bên liên quan đến bên thuê đảm bảo thanhtoán.
b)Đối với bên cho thuê:Là khoản thanh toán mà bên thuê phải trả chobên cho thuê theo thời hạn thuê trong hợp đồng cộng với giá trị còn lạicủa tài sản cho thuê đợc đảm bảo thanh toán bởi:
Gíá trị hợp lý :Là giá trị tài sản có thể đợc trao đổi hoặc giá trị mộtkhoản nợ đợc thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủhiểu biết trong sự trao đổi ngang giá
Gíá trị còn lại của tài sản cho thuê: Là giá trị ớc tính ở thời điểm thuêtài sản mà bên cho thuê dự tính sẽ thu đợc từ tài sản cho thuê vào lúckết thúc hợp đồng cho thuê
Giá trị còn lại cả tài sản thuê đợc đảm bảo:
a)Đối với bên thuê: Là phần giá trị còn lại của tài sản thuê đợc bên thuêhoặc bên liên quan với bên thuê đảm bảo thanh toán cho bên cho thuê b)Đối với bên cho thuê: Là phần giá trị còn lại của tài sản thuê đợc bênthuê hoặc bên thứ ba có khả năng tài chính không liên quan với bêncho thuê đảm bảo thanh toán
Gía trị còn lại của tài sản thuê không đợc đảm bảo: Là phần giá trị cònlại của tài sản thuê đợc xác định bởi bên cho thuê không đợc bên thuêhoặc bên liên quan đến bên thuê đảm bảo thanh toán hoặc chỉ đợc mộtbên liên quan với bên cho thuê, đảm bảo thanh toán
Thời gian sử dụng kinh tế: Là khoảng thời gian mà tài sản đợc ớc tính
sử dụng một cách hữu ích hoặc số lợng sản phẩm hay đơn vị tơng đơng
Trang 4có thể thu đợc từ tài sản cho thuê cho một hoặc nhiều ngời sử dụng tàisản
Thời gian sử dụng hữu ích: Là khoảng thời gian mà tài sản đợc ớc tính
sử dụng một cách hữu ích hoặc số lợng hay đơn vị tơng đơng có thể thu
đợc từ tài sản cho thuê do một hoặc nhiều ngời sử dụng tài sản Đầu tgộp trong hoạt động thuê tài chính:Là tổng khoản thanh toán tiền thuêtối thiểu theo hợp dồng thuê tài chính(đối với bên cho thuê) cộng (+)giátrị còn lại của tài sản thuê không đợc đảm bảo
Doanh thu tài chính cha thực hịên: Là số chênh lệch giữa tổng khoảnthanh toán tiền thuê tối thiểu cộng (+)giá trị còn lại không đợc đảm bảotrừ (-)giá trị hiện tại của các khoản trên tính theo tỷ lệ lãi suất ngầm
đinh trong hợp đồng thuê tài chính
Đầu t thuần trong hợp đồng thuê tài chính: Là số chênh lệch giữa đầu
t gộp trong hoạt động thuê tài chính và doanh thu tài chính cha thựchiện
Lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài chính: Là tỷ lệ chiết khấutại thời điểm thuê tài sản, để tính giá trị thanh toán của tiền thuê tốithiểu và giá trị hiện tại của giá trị còn lại không đợc đảm bảo để chotổng của chúng đúng bằng giá trị hợp lý
Lãi suất biên đi vay : Là lãi suất mà bên thuê sẽ phải trả cho một hợp
đồng thuê tài chính tuơng tự
Tiền thuê có thể phát sinh thêm: Là một phần của khoản thanh toántiền thuê, nhng không cố định và đợc xác định dựa trên một yếu tố nào
đó ngoài yếu tố thời gian
1.2.Các quy định đối với đơn vị thuê tài chính:
1.2.1.Một số quy định chung:
Theo nghị định số 16 của chính phủ, đối tợng cho thuê là các tổ chức vàcá nhân hoạt động tại Việt Nam
Các quyền của bên thuê bao gồm:
+Quyền lựa chọn, thoả thuận với bên cung ứng về đặc tính kỹ thuật , giácả ,cách thức và thời gian giao nhận, lắp đặt bảo hành
+Quyền yêu cầu bên cho thuê bồi thờng thiệt hại khi bên cho thuê vi phạmhợp đồng cho thuê tài chính
+Quyền chấm dứt hợp đồng thuê trớc hạn khi bên cho thuê vi phạm một trongcác trờng hợp: không giao đúng hạn, vi phạm hợp đồng
Nghĩa vụ của bên thuê bao gồm:
Trang 5+Cung cấp các báo cáo quý, quyết toán tài chính năm và tình hình hoạt dộngsản xuất kinh doanh, các vấn đề liên quan đến tài sản thuê khi bên cho thuêyêu cầu.
+Sử dụng tài sản thuê đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng cho thuêtài chính
+Trả tiền thuê theo thoả thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính và thanhtoán các chi phí có liên quan đến nhập khẩu,thuế , lệ phí đăng ký quyền sởhữu, bảo hiểm đối với tài sản thuê
+Không đợc dùng tài sản thuê để thế chấp , cầm cố hoặc để đảm bảo nghĩa vụkhác
+Chịu trách nhiệm bảo dỡng thờng xuyên hoặc định kỳ, sửa chữa tài sản thuê
bị hỏng và chịu thiệt hại khi tài sản thuê bị mất, h hỏng không có khả năngphục hồi trong suốt thời gian thuê
+Theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao đối với tài sản cố định thuê tàichính nh đối với tài sản thuộc sở hữu của mình và phải thực hiện đầy đủ cácnghĩa vụ cam kết trong hợp đồng thuê TSCĐ
1.2.2.Thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động thuê tài chính.
Theo thông t số 49/1999/TT-BTC ngày 06 tháng 05 năm 1999 của Bộtài chính huớng đẫn thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chothuê tài chính quy định: Thuế giá trị gia tăng của tài sản thuê tài chính do bêncho thuê tài chính đã nộp sẽ đợc bên thuê trả dần trên cơ sở hợp đồng thuê tàichính, nh vậy bên thuê vừa phải trả tiền thuê vừa phải trả tiền thuế VAT màbên cho thuê đã thanh toán với ngời cung cấp tài sản.Căn cứ vào hoá đơn màbên chô thuê xuất, bên đi thuê hạch toán phần thuế VAT đã trả cho bên chothuê
Các quy định về quản lý hoá đơn:
+Bên cho thuê chịu trách nhiệm quản lý hoá đơn VAT khi mua tài sản dùngvào việc cho thuê Trờng hợp bên cho thuê trực tiếp nhập khẩu hàng hoá thìphải quản lý biên lai nộp thuế VAT hàng nhập khẩu (nếu có).Các chứng từnày sẽ đợc chuyển giao cho bên thuê sau khi khấu hao hết số thuế VAT vàchuyển quyền sở hữu khi kết thúc hợp đồng thuê tài chính
+Trờng hợp hợp đồng thuê tài chính bên thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tàisản sau đó mua lại tài sản thì chứng từ để bên thuê khi mua lại tài sản đợckhấu trừ tiếp phần thuế VAT giống nh trờng hợp mua trực tiếp TSCĐ có thuếVAT đầu vào Hoá đơn VAT mua tài sản (mua trong nớc) hoặc chứng từ nộp
Trang 6thuế VAT (nhập khẩu) của bên cho thuê tài chính chuyển giao, hoá đơn dịch
vụ cho thuê tài chính tại thời điểm bên thuê mua laị tài sản
+Trờng hợp hợp đồng cho thuê tài chính đã thực hiện xong và số thuế VAT đã
đợc bên thuê trả hết, hai bên thả thuận thuê tiếp thì việc xuất hoá đơn dịch vụcho thuê tài chính sẽ không phản ánh thuế VAT
1.2.3.Ghi nhận TSCĐ thuê tài chính và trình bày báo cáo tài chính:
* Ghi nhận TSCĐ thuê tài chính:
+Bên thuê ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản và nợ phải trả trên bảngcân đối kế toán với cùng một giá trị bằng với giá trị hợp lý của tài sản thuê tàichính tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản.Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuêcao hơn giá trị của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sảnthì ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.Tỷ lệ chiếtkhấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việcthuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lẵi suấttrong hợp đồng.Trờng hợp không thể xác định đợc lãi suất ngầm định tronghợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất biên đi vay của bên thuê tài sản để tính giátrị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
+Khi trình bày các khoản nợ phải trả trong báo cáo tài chính về thuê tài chínhphải phân biệt nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
+Chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính
nh chi phí đàm phán ký hợp đồng đợc ghi nhận vào nguyên giá tài sản đi thuê.+Khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính phải đợc chia ra thành chiphí tài chính và khoản phải trả nợ gốc Chí phí tài chính phải đợc tính theotừng kỳ kế toán trong suốt thời hạn thuê theo tỷ lệ lãi suất định kỳ cố địnhtrên só d nợ của mỗi kỳ kế toán
+Thuê tài chính sẽ phát sinh chi phí khấu hao tài sản và chi phí tài chính chomỗi kỳ kế toán.Chính sách khấu hao tài sản thuê phải nhất quán với chínhsách khấu hao tài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê Nếukhông chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồngthuê thì tài sản thuê sẽ đợc khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời hạnthuê hoặc thời gian sử dụng hữu ích của nó
+Khi trình bày tài sản thuê trong báo cáo tài chính phải tuân thủ các quy địnhcủa chuẩn mực kế toán “TSCĐ hữu hình”
* Trình bày báo cáo tài chính.
Bên thuê phải trình bày các thông tin về thuê tài chính, sau:
+Gía trị còn lại của tài sản thuê tại ngày lập báo cáo tài chính;
Trang 7+Tiền thuê phát sinh thêm đợc ghi nhận là chi phí trong kỳ;
+Căn cứ để xác định tiền thuê phát sinh thêm;
+Điều khoản gia hạn thuê hoặc quyền đợc mua tài sản
1.3.Kế toán TSCĐ thuê tài chính ở đơn vị đi thuê:
-Tài khoản sử dụng:212-TSCĐ thuê tài chính.
-Kết cấu:
Bên nợ: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng
Bên có: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm
D nợ : Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có
-Phơng pháp hạch toán:
* Trờng hợp số nợ gốc phải trả về thuê TSCĐ đợc xác định theo giá mua cha
có thuế mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê
1) Hạch toán chi phí ban đầu liên quan đến tài sản thhuê và nhận tài sản cố
định thuê
Trình bày theo sơ đồ:
Cuối niên độ kế toán kết Khi nhận TSCĐ thuê
chuyển số nợ gốc phải trả của Số nợ gốc Gía mua
niên độ kế toán sau phải trả các cha có Số nợ
phải trả kỳ này
Chi phí ban đầu phát sinh trớc Kết chuyển chi phí phát
khi nhận TSCĐ thuê sinh trớc khi nhận TSCĐ
thuê tính vào nguyên giá
Chi phí ban đầu phát sinh tính vào nguyên giá khi
Trang 8a)TSCĐthuê sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh tính thuếVAT theo phơng pháp khấu trừ.
-Nếu thanh toán ngay:
Nợ TK635: Lãi tiền thuê phải trả kỳ này
Nợ TK315: Số nợ gốc tiền thuê phải trả kỳ này
Nợ TK133:Thuế VAT phải trả kỳ này
Có TK111,112-Nếu cha thanh toán :
BT1:Nợ TK635: Lãi tiền thuê phải trả kỳ này
Nợ TK133: Thuế VAT phải trả kỳ này
Có TK315BT2:Khi trả nợ:
Nợ TK315
Có TK111,112b)TSCĐ thuê sử dụng theo hoạt động không thuộc diện chịu thuế VAT hoặctính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp
-Nếu thanh toán ngay:
Nợ TK635: Lãi tiền thuê phải trả kỳ này
Nợ TK315: Số nợ gốc phải trả kỳ này
Nợ TK623,627,641,642: Thuế VAT phải nộp
Có TK111,112-Nếu cha thanh toán:
BT1:Nợ TK 635:Lãi tiền thuê phải trả kỳ này
Nợ TK 623,627,641,642:Thuế VAT phải nộp
Có TK315BT2:Khi trả nợ:
Nợ TK315
Có TK111,112
* Trờng hợp số nợ gốc phải trả về thuê TSCĐ theo giá mua có thuế VAT mà
bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ
1)Hạch toán chi phí ban đầu liên quan đến TSCĐ thuê và nhận TSCĐ thuê tàichính
Trình bày theo sơ đồ:
TK315 TK342 TK212
Cuối niên độ kế toán kết Khi nhận TSCĐ thuê
Trang 9TK138chuyển số nợ gốc phải trảSố nợ Thuế
của niên độ kế toán sau phải trả VAT
nhận TSCĐ thuê ban đầu phát sinh
trớc khi nhận TSCĐ thuê
Chi phí phát sinh ban đầu khi nhận TSCĐ thuê
TK244
Ký quỹ đảm bảo về thuê TSCĐ
2)Định kỳ khi nhận đợc hoá dơn thanh toán tiền thuê tài chính :
a)TSCĐ thuê sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp
-Nếu thanh toán ngay:
BT1:Nợ TK635: Lãi tiền thuê phải trả kỳ này
Nợ TK315:Số nợ gốc tiền thuê phải trả kỳ này
Có TK 111,112BT2:Thuế VAT phải trả kỳ này:
Nợ TK133CóTK138-Nếu cha thanh toán:
BT1:Nợ TK 635
Có TK 315BT2:Khi trả nợ
Nợ TK 315
Có TK 111,112BT3:Thuế VAT phải trả kỳ này:
Trang 10Nợ TK133
Có TK138b)TSCĐ thuê sử dụng theo hoạt động không thuộc diệnn chịu thuế VAThoặc tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp
-Nếu thanh toán ngay:
BT1:Nợ TK635
Nợ TK315
Có TK111,112BT2:Thuế VAT phải nộp
Nợ TK623,627,641,642
Có TK138-Nếu cha thanh toán :
BT1:Nợ TK635
Có TK315BT2:Khi trả:
Nợ TK315
Có TK111,112BT3:Thuế VAT phải nộp
Nợ TK623,627,641,642
Có TK1383)Định kỳ trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính
Nợ TK623,627,641,642
Có TK214(2142)-Khi hết thời hạn thuê:
+Nếu trả lại TSCĐ cho bên cho thuê
Trờng hợp đã trích khấu hao hết :
Nợ TK214(2142)
Có TK212Trờng hợp cha trích hết khấu hao:
Nợ TK142(242)
Nợ TK214(2142)
Có TK212+Nếu đợc chuyển giao quyền sở hữu
BT1:Kết chuyển nguyên giá:
Nợ TK211
Có TK212
Trang 11BT2:Kết chuyển giá trị hao mòn
Nợ TK214(2142)
Có TK214(2141)+Nếu đợc mua lại TSCĐ
2.1.So sánh chuẩn mực kế toán quốc tế và kế toán Việt Nam.
*Những diểm giống nhau về nội dung kế toán thuê tài chính tại