Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần phát triển xây dựng Hà Phú
Trang 1lêI Më §ÇU
Thực tập lµ qu·ng thời gian rất quan trọng đối với những sinh viªn phải trải
qua đợt thực tập cuối khãa trước khi ra thực tế lµm việc, đã lµ thời điểm để Sinh viªn cố gắng ứng dụng những kiến thức học được trªn giảng đường v o thà ực tế
để phục vụ cho c«ng viªc
Như chóng ta đ· biết, nước ta đang trong c«ng cuộc x©y dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng x· hội chủ nghĩa, nhu cầu vốn hoạt động sản xuất kinh doanh của toµn bộ nền kinh tế của c¸c Doanh nghiệp đang lµ vấn đề được quan t©m Vấn đề trước tiªn để tồn tại vµ ph¸t triển của c¸c Doanh nghiệp sản xuất là việc sử dụng vốn v o sà ản xuất kinh doanh sao cho cã hiệu quả tiến tới mục tiªu
h ng à đầu l tà ối đa ho¸ lợi nhuận
Để hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến h nh mà ột c¸ch cã hiệu quả, doanh nghiệp kh«ng những chỉ đơn giản l sà ử dụng vật liệu m à điều quan trọng
l phà ải sử dụng cã hiệu quả, tr¸nh t×nh trạng cung cấp thiếu g©y ngưng trệ sản xuất hay thừa vật liệu g©y ứ đọng vốn bởi v× chi phÝ vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong gi¸ th nh sà ản phẩm Muốn vậy phải cã chế độ quản lý v to nà à diện đối với vật liệu từ kh©u cung cấp đến kh©u sử dụng vật liệu sao cho cã hiệu quả nhất Hiệu quả quản lý vật liệu quyết định hiệu quả sử dụng vốn lưu động và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp V× vậy nhất thiết phải x©y dựng được chu tr×nh quản lý vật liệu một c¸ch khoa học Điều đã kh«ng chỉ cã ý nghĩa về mặt kế to¸n l gióp cho hà ạch to¸n vật liệu được chÝnh x¸c m cßn l mà à ột vấn đề cã ý nghĩa thực tiễn ở tầm vĩ m« gióp phần n©ng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong lĩnh vực x©y dựng cơ bản, trong nền kinh tế thị trường cã sự cạnh tranh gay gắt C«ng ty Cổ Phần cæ Ph¸t Triển X©y Dựng H Phó cà ũng đứng trước một vấn đề bức xóc l l m sao à à để quản lý vật liệu cã hiệu quả nhất Chi phÝ nguyªn vật liệu ở C«ng ty chiếm khoảng 75% đến 80% gi¸ trị x©y dựng đồng thời
Trang 2l bà ộ phận dự trữ sản xuất quan trọng nhất Vấn đề khã khăn nhất ở đ©y l phà ải theo s¸t những biến động về vật liệu để l m thà ế n o quà ản lý v sà ửdụng cã hiệu quả nhất đồng thời tãm được phương hướng để đưa lý luận v o thà ực tế vừa chặt chẽ vừa linh hoạt vừa đóng chế độ chung nhưng cũng phï hợp với điều kiện riªng của doanh nghiệp Thời gian qua C«ng ty đ· cã nhiều đổi mới trong c«ng t¸c kế to¸n nãi chung v kà ế to¸n vật liệu nãi riªng, tuy nhiªn kh«ng phải l hà ết những mặt tồn tại, vướng mắc đßi hỏi phải t×m ra phương hướng ho n thià ện.
Muốn vậy th× đßi hỏi Doanh nghiệp phải tổ chức tốt c«ng t¸c kế to¸n cũng như việc quản lý sử dụng Nguyªn vật liệu đóng đắn, đầy đủ, cung cấp kịp thời để,
l m cà ăn cứ cho việc tÝnh gi¸ th nh sà ản phẩm Đã cũng l cà ăn cứ để đ¸nh gi¸ t×nh h×nh sử dụng t i sà ản, vật tư, tiền vốn để từ đã cã những biện ph¸p quản lý tốt hơn Đứng tríc gãc độ khoa học – Quản lý v chà ế độ kế to¸n hiện h nh, mà ặc dï C«ng ty Cổ phần ph¸t triển x©y dựng H Phó à đ· cã rất nhiều nỗ lực trong c«ng t¸c hoạch to¸n cũng như vấn đề về tổ chức quản lý, song trªn thực tế vẫn cßn tồn tại những mặt hạn chế cần phải tiếp tục được củng cố v ho n thià à ện hơn nữa để đưa c«ng t¸c kế to¸n t i chÝnh à đi v o hoà ạt động trong c¸c lĩnh vực một c¸ch chÝnh x¸c v kà ịp thời gióp nh nà ước quản lý v à điều h nh nà ền kinh tế vĩ m« cã hiệu quả
ChÝnh v× vậy qu·ng thời gian n y rà ất quan trọng v thià ết thực đối với sinh viªn kinh tế bởi v× c¸c dao dịch nghiệp vụ liªn quan đßi hỏi nhiều kỹ năng , khả năng cũng như tr×nh độ chuyªn m«n cao của người lao động Trải qua thời gian thực tập, ngo i nhà ững kiến thức v kinh nghià ệm thực tế trong ng nh m em à à đ· tÝch luỹ được, em còn nắm bắt được một số th«ng tin về t×nh h×nh kinh doanh cïng một số hoạt động của c«ng ty qua c¸c số liệu m C«ng ty à đ· cung cấp được phản ¸nh trong b¸o c¸o thực tập cã tựa đề: “Hoµn thiÖn c«ng t¸c kế to¸n Nguyªn vật liệu ở c«ng ty cổ phần ph¸t triển x©y dựng H Phó.”à
B¸o c¸o gåm 3 phÇn chÝnh lµ:
Trang 3Ch ơng I :Cơ sở lí luận công tác kế toán nguyên vật liệu.
Ch ơng II :Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty
Ch ơng III :Một số giái pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu
Báo cáo thực tập đó ho n th nh nhà à ưng nếu chỉ một mình em chắc chắn không thể thực hiện được đợt thực tập cũng như báo cao thực tập Trong quì trình thực tập v vià ết báo cáo thực tập, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, chỉ bảo, những t i lià ệu từ phía các lãnh đạo Công ty Cổ phần đầu t phát triển xây dựng Hà Phú Em xinh chân th nh cảm à ơn sự giúp đỡ quý giá đó Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân th nh v sâu sắc đến giáo viên hà à ớng dẫn: thầy Ngô Chí
Th nh.Thà ầy đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện ho n th nh à à đợt thực tập v Báo cáo thà ực tập n y.à
H N à ội, ng y 06 tháng 05 n à ăm 2009
Trang 4
Chơng I
Cơ sở lí luận công tác kế toán nguyên vật liệu
I:Vị trí ,vai trò của công tác kế toán nguyên vật liệu
1)Vai trò của kế toán nguyên vật liệu
Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tợng lao động vật hoá, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định.Là một trong
ba Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất và là cơ sở vật chất cấu tạo nên thực thể sản phẩm
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là một trong những tài sản dự trữ thuộc nhóm hàng tồn kho, nhng nguyên vật liệu lại khác với những tài sản khác của doanh nghiệp vì khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giá trị nguyên vật liệu đợc chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất dới tác động của lao động nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu
Giá trị nguyên vật liệu trong các sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra trong các doanh nghiệp sản xuất chiếm tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, hàng hoá
II.Lí luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu
1.Khái niệm ,đặc điểm của nguyên vật liệu
1.1.Khái Niệm
Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là nhng đối tợng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất ,kinh doanh của doanh nghiệp.Nó phản ánh đầy đủ , kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại nguyên vật liệu về giá trị và hiện vật,tính toán chính xác giá gốc của từng loại, từng nguyên vật liệu nhập, xuất,tồn kho đảm bảo cung cấp đầy đủ,kịp thời các thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý nguyên vật liệu của doanh nghiệp
Trang 5Đồng thời kiểm tra ,giám sát tùnh hình thực hiện kế hoạch mua,dự trữ và sủ dụng từng loại nguyên vật liệu để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.phân loại đánh giá nguyên vật liệu
2.1.Phân loại nguyên vật liệu
Các Doanh nghiệp sản xuất cơ bản thường phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau, mỗi loại có vai trò, công dụng v tà ính năng lý, hóa học khác nhau
Để quản lý một cách chặt chẽ v tà ổ chức hạch toán chi tiết tứng thứ, từng loại nguyên vật liệu phục vụ cho quản trị kinh doanh cần thiết phải tiến h nh phân loà ại nguyên vật liệu.Với đặc điểm của mỗi Doanh nghiệp l khác nhau, vì thà ế nguyên vật liệu trong các Doanh nghiệp n y cà ũng phân chia khác nhau nhưng tập trung lại đối với vật liệu căn cứ v o nà ội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình sản xuất v yêu cà ầu quản lý của Doanh nghiệp
Phân loại nguyên vật liệu là việc sắp xếp các loại nguyên vật liệu theo rất nhiều cách khác nhau nh: theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu, theo nguồn hình thành nguyên vật liệu, theo quyền sở hữu nguyên vật liệu,theo nơi sử dụng và mục đích sử dụng nguyên vật liệu…
a) Phân loại dựa vào vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất bao
gồm:
-Nguyên vật liệu chính : là những nguyên vật liệu mà sau quá trình sử dụng, gia công chế biến sẽ cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm bao gồm cả bán thành phẩm mua vào để tiếp tục chế biến
-Nguyên vật liệu phụ : là nguyên vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, đợc sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm thay đổi hình dáng, màu sắc, mùi vị hoặc sử dụng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các t liệu lao
động hay phục vụ cho lao động của cán bộ công nhân viên chức…
-Nhiên liệu: là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sản xuất kinh doanh nh than, củi, xăng, dầu, khí đốt…
Trang 6-Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải …
-Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: là các vật liệu và thiết bị ( cần lắp đặt, không cần lắp đặt, vật kết cấu, khí cụ ) mà doanh nghiệp mua vào nhằm…mục đích đầu t cho xây dựng cơ bản
- Nguyên vật liệu khác: bao gồm các nguyên vật liệu còn lại ngoài các thứ kể trên nh bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng
-Phế liệu: là các loại nguyên vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản, có thể sử dụng hoặc bán ra ngoài
Đây là cách phân loại mà các doanh nghiệp thờng sử dụng phổ biến nhất vì hạch toán kế toán theo cách phân loại này đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh tổng quát
về mặt giá trị đối với mỗi loại nguyên vật liệu Để đảm bảo thuận tiện, tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán về số lợng và giá trị từng loại nguyên vật liệu, trên cơ sở phân loại này các doanh nghiệp sẽ chi tiết từng loại nguyên vật liệu căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp
Ngoài ra, còn có một số cách phân loại nguyên vật liệu khác nh sau:
b) Phân loại theo nguồn hình thành nguyên vật liệu bao gồm:
-Nguyên vật liệu mua ngoài
-Nguyên vật liệu tự sản xuất
-Nguyên vật liệu từ các nguồn khác nh nhận cấp phát, góp vốn liên doanh, tặng thởng…
Cách phân loại này tạo tiền đề cho việc quản lý và sử dụng từng loại nguyên vật liệu từ các nguồn nhập khác nhau và đảm bảo việc phản ánh chính xác, nhanh chóng số hiện có, tình hình biến động từng loại nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nhng cách phân loại này không quản lý chi tiết đợc từng loại nguyên vật liệu
c) Phân loại theo quyền sở hữu nguyên vật liệu bao gồm:
Trang 7-Nguyên vật liệu tự có
- Nguyên vật liệu nhận gia công hoặc giữ hộ
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có thể theo dõi, nắm bắt đợc tịnh hình hiện có của nguyên vật liệu từ đó đề ra các kế hoạch thu mua, dự trữ hợp lý nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
d) Phân loại theo mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu bao gồm:
- Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh
Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác nh quản lý phân xởng, quản
lý doanh nghiệp, phục vụ bán hàng…
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc tình hình sử dụng nguyên vật liệu ở các bộ phận từ đó nhằm điều chỉnh cân đối cho phù hợp với kế hoạch của doanh nghiệp đã đề ra
2.2.Đánh giá nguyên vật liệu
2.2.1.Đánh giá vật liệu theo giá thực tế
a)Giá thực tế của vật liệu nhập kho
Nguyên vật liệu mua ngoài
* Giá thực tế = giá mua+ chi phí thu mua+thuế nhập khẩu- giảm giá
* Thuế nhập khẩu = thuế suất nhập khẩu* giá mua
* Thuế GTGT của hàng nhập khẩu= thuế suât nhập *giá mua
Tự gia công chế biến
Giá thực tế =giá thực tế của vật t xuất chế biến + chi phí chế biến
Thuê ngoài gia công chế biế
Giá thực tế=GTT của vật t xuất + chi phí vận chuyển từ DN + chi phí
thuê ngoài ché biến đến nơi ché biến $ ngợc lại chế biến
Trang 8
b)Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
Theo chuẩn mực ké toán số 02- hàng tồn kho, tính trị giá vật t xuất kho đợc thực hiện theo các phơng pháp sau
*Phơng pháp tính theo giá đích danh:
*Phơng pháp bình quân gia quyền
*Phơng pháp kê khai thờng xuyên
Trị giá tồn kho cuối kì = trị giá tồn đầu kì + trị giá nhập kho – trị giá xuất kho
*Giá trị vật t tồn kho cuối kì = Đơn giá bình quân* số tiền chung
2.2.2.Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán
Giá hạch toánn là gia ổn định do doanh nghiệp tự xây dung phục vụ cho công tác hạch toán chi tiết vạt t.sử dụng hạch toán,việc xuất kho hàng ngày đợc thực hiên theo giá hạch toán,cuối kì kế toán tính ra giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp.Để tính giá thực tế trớc hêt phảI tính hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của vạt t luân chuyển trong kì (H) theo công thức sau;
Trị giá thực tế của vật t + Trị giá thực tế của vật t
H= Tồn đầu kì nhập trong kì
Trị giá hạch toán của + Trị giá hạch toán của
Vật t Còn đầu kì vật t nhập trong kì
Sau đó tính trị giá của vật t xuất trong kì theo công thức
Giá thực tế của vật t = Trị giá hạch toán của vật t xuất + Hệ số giữa giá thực tế Xuất trong kì của vật t luân chuyển trong kì và giá hạch toán
Trang 93.Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
3.1.Yêu cầu công tác quản lý nguyên vạt liệu
Gồm: *Nguyên liệu ,vật liệu chính
3.2.Nhiêm vụ của kế toán vật liệu
*Phản ánh đầy đủ,kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại vật tCả về giá trị và hiên vạt,tính toán chính xác giá gốc của từng loại, từng thứ vật t nhập,xuất tồn kho đẩm bảo cung cấp đầy đủ,kịp thời các thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý vật t
*Kiểm tra,giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua,dự trữ và sử dụng từng lậọi vật t đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp
4.Tổ chức hạch toán chi tiêt nguyên vật liệu
4.1.Chứng từ và sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
*Phiếu nhập kho-Mẫu 01-VT
*Phiếu xuất kho –Mấu 02-VT
*Biên bản kiểm nghiệm vật t,công cụ ,sản phẩm ,hàng hoá _Mẫu 03- VT *Phiếu báo vật t cồn lại cuối kì- Mẫu 04-VT
*biên bản kiểm kê vật t, công cụ ,sản phẩm ,hàng hoa –Mẫu05 –VT
*bảng kê mua hàng-Mẫu 06-VT
*Bảng phân bổ nguyên vật liệu,công cụ ,dụng cụ-Mẫu07-VT
4.2.các phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Hiên nay các doanh nghiệp thờng hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo 1 trong 3 phơng pháp chủ yếu sau:
Trang 10
4.2.1 phơng pháp mở thẻ song song
phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp dìng gias mua thực tế đẻ ghi chép kế toán vật t tồn kho.theo phơng pháp này ở phòng kế toán mở thẻ chi tiết cho từng loại hay từng thứ vật và theo từng địa điểm bẩo quản vật t để ghi chép số hiện có và sự biến động của từng loại.còn ở nơi bảo quản cũng mở thẻ kho , thẻ chi tiết
Cuối tháng đối chiếu số liệu hạch toán hạch toán chi tiết ở phòng kế toán với số liệu hạch toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản sau đó kế toán lập bảng chi tiết
số phát sinh của tài khoản 152,153 để đối chiếu số liệu hạch toán chi tiết với số liệu kế toán tổng hợp trên trên tài khoản tổng hợp
4.2.2.Phơng pháp số d;
Phơng pháp nay còn gọi là phơng pháp nghiệp vụ- kế toán.Nội dung phơnhg pháp này là sự kết hợp chặt chẽ kế toán chi tiết vật t tồn kho với hạch toán nghiệp
vụ ở nơi bảo quản.phơng pháp số d đợc áp dung
cho những doanh nghiệp sủ dụng giá hạch toán để kế toán hạch toán chi tiết vật t tồn kho
5 kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
5.1.Hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
5.1.1.Tài khoản sử dụng
Là việc nhập xuất kho để ghi vào tài khoản 152,153,để phản ánh số hiện có
và tình hình biến động của nguyên vật liệu kế toán sử dụng các tài khoản sau: Tài khoản 152:Nguyên vật liệu: tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu theo giá gốc
Kết cấu tài khoản này nh sau;
Trang 11
*Bên Nợ:
-trị giá gốc của nguyên vật liệu nhập trong kì
-Số tiền điều chỉnh tăng, giảm khi đánh giá lại nguyên vật liêu
-Trị giá nguyên vâtj liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
- Kết vhuyển giá gốc của nguyên vật liệu tồn kho cuối kì từ tài khoản 611(phơng pháp kiểm kêđịnh kì)
*Bên Có:
-Trị gia gốc của vật liệu xuất dùng
- Số điều chỉnh giảm do đánh giá lại nguyên vật liệu
-Số tiền đợc giảm giá nguyên vật liệu khi mua
-Trị giá nguyên vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê
-Kết chuyeenr trị giá gốc của nguyên vật liệu tồn đầu kì sang tài khoản 611 *SốD Nợ
- Phản ánh giá gốc của nguyên vật liệu tồn kho
Tính giá trị phân bổ từng lần vào chi
Mức phân bổ = Giá tri công cụ ,dụng cụ xuất kho
Trang 12-trờng hợp vật t nhập khẩu,doanh nghiệp phảI tính thuế nhập khẩu theo giá nhập khẩu và tính thuế GTGT phảI nộp cho NSNN
+Căn cứ phiếu nhập kho kế toán ghi
5.2.Hạch toán nguyên vật liêu theo phơng pháp kiểm kê định kì
5.2.1 Tài khoản sử dụng
TK 611-mua hàng
Kết cấu tài khoản :611
*Bên Nợ
-Kết chuyển trị giá thực tế vật t tồn đầu kì
-trị giá thực tế của vật t nhập trong kì
*Bên Có
-Kết chuyển trị giá vật t tồn cuối kì
-Trị giá vật t xuất trong kì cho các mục đích khác nhau
*TK 611 TK này khong có sối d cuối kì gồm 2 TK cấp 2;
-TK6111-mua nguyên liêu vật liệu
-Tk6112-mua hàng
phơng pháp này không phản ánh thờng xuyên ,liên tục tình hình nhập xuất
nguyên vật liệu ở các tài khoản 152,153 các tài khoản này chỉ phản ánh giá trị vật
t tồn kho đầu kì và cuối kì viêc nhập xuất nguyên vật liệu, vật t đơc
phản ánh vào tài khoản 611-mua hàng cuối kì kiểm kê vật t sử dụng phơng pháp cân đối để tinhd giá vật t xuất kho theo công thức
Trị giá vật t xuất kho = trị giá vật t tồn đầu kì + trị giá vật tự nhập trong kì
+ trị giá vật t tồn cuối kì
Trang 13III.Sự cần thiết khách quan để nghiên cứu kế toán nguyên vật liệu.
Kế toán nguyên vật liệu dự trữ sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm không
đợc đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ
đ-ợc bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất sản phẩm
kế toán nguyên vật liệu phụ trách phần hành kế toán,phải kiểm tra việc ghi chép nghiệp vụ trên các thẻ kho ở các kho bảo quản nhằm giảm bớt việc ghi
chép trùng lặp giữa các loại hạch toán.khi kế toán nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm
Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất cũng nh vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp, kế toán nguyên vật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Tổ chức đánh giá, phân loại nguyên vật liệu phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nớc và yêu cầu của các nhà quản trị trong doanh nghiệp
Trang 14- Ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác số lợng, chất lợng và giá cả của nguyên vật liệu tăng, giảm, tồn kho theo từng loại, từng thứ.
- Xác định chính xác số lợng và giá trị nguyên vật liệu thực tế tiêu hao cho các mục đích nhằm tập hợp chi phí một cách nhanh chóng
- Kiểm tra việc chấp hành các định mức tiêu hao, sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu để tránh thất thoát, cũng nh các nguyên nhân thừa, thiếu,
ứ đọng từ đó, kế toán đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời.…
- Tham gia kiểm kê nguyên vật liệu xử lý kết quả kiểm kê theo quyết định của cấp có thẩm quyền nhằm đảm bảo sự chính xác, trung thực của thông tin
- Thực hiện việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 15Ch ¬ng IIThùc tr¹ng c«ng t¸c kÕ to¸n nguyªn vËt liÖu
I:Giíi thiÖu kh¸I qu¸t chung vÒ c«ng ty cæ phÇn ph¸t triÓn x©y dùng Hµ Phó
1 Qu¸ tr×nh ph¸t triÓn cña c«ng ty cæ phÇn ph¸t triÓn x©y dung hµ phó
Công ty Cổ phần ®Çu t phát triển xây dựng Hà Phú là một Công ty cổ phần có chức năng và nhiệm vụ xây dựng các công trình như giao thông thuỷ lợi, phá dỡ san lấp mặt bằng; buôn bán vật liệu xây dựng; khai thác cát, vận tải hàng hoá Công ty được sở kế hoạch và đầu tư cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0103002073 ngày 11/04/2003
Trụ sở chính: D4-L« 18-Khu §« ThÞ Míi §Þnh C«ng –Hoµng Mai-Hµ NéiNhiệm vụ của Công ty là sửa chữa và xây dựng công trình giao thông trong phạm vi cả nước bao gồm các công việc chính:
Đào, đắp đất đá, san lấp mặt bằng,
Sửa chữa nhỏ xe máy thi công?
Thi công các loại công trình:
Xây dựng, sửa chữa công trình giao thông các loại;
Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng loại vừa và nhỏ
Công ty có vố kinh doanh: 3.761 triệu đồng trong đó:
- Vốn cố định: 1.991 triệu đồng
- Vốn lưu động: 1.770 triệu đồng
Bao gồm các nguồn vốn:
- Vốn ngân sách nhà nước cấp: 1.881 triệu đồng
- Vốn Doanh nghiệp tự bổ sung: 276 triệu đồng;
- Vốn vay: 1.604 trieu đồng
Trang 16Công ty hiện có 199 cán bộ công nhân viên được tổ chức thành 10 đơn vị trực thuộc gồm hai xí nghiệp, 7 đội sản xuất và một văn phòng Công ty.
-Số cán bộ tốt nghiệp Đại học: 50 người
-Số cán bộ Trung cấp và tương đương: 30 người
-Công nhân kỹ thuật: 29 người bình quân bậc thợ 4,75;
-Công nhân lao động phổ thông 90 người bình quân bậc thợ 4,4.Trong thời kỳ mới thành lập Công ty cæ phÇn ®Çu t ph¸t triÓn x©y dùng Hµ phó, sản lượng của Công ty chỉ đạt trên dưới 100 triệu đồng, thu nhập bình quân đầu người thấp, đời sống của công nhân viên trong Công ty gặp nhiều khó khăn Trước tình hình đó, cán bộ công nhân viên trong Công ty đã bắt tay vào nghiên cứu và cùng với quá trình đổi mới của đất nước Công ty đã có những bước phát triển vượt bậc Công ty đã mạnh dạn đầu tư và đã đạt kết quả khách quan Lợi nhuận, sản lượng, số nộp ngân sách cũng như thu nhập bình quân của Công nhân viên trong Công ty ngày một tăng Mặc dù Công ty là đơn vị có số lao động khá đông, tuy nhiên công ty đã cố gắng tìm kiếm việc làm, thực hiện tốt các chế độ đối với cán bộ công nhân viên như là mua bảo hiểm thân thể bảo hiểm y tế, BHXH đầy dủ Cụ thể trong những năm gần đây
Ngoài ra, công ty còn có các đơn vị trực thuộc đang tổ chức triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn cả nước như:
Trang 17_ Văn phòng đại diện
_ Xí nghiệp xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng
_ Xí nghiệp xây dựng và nền móng công trình
_ Xí nghiệp xây dựng và thi công cơ giới
_ Xí nghiệp xây dựng và hoàn thiện công trình
_ Xí nghiệp xây dựng các công trình liên hợp
_ Các đội xây dựng trực thuộc công ty
_ Đội quản lý thiết bị và xưởng cơ khí
_ Phòng thí nghiệm LAS XD_62
_ Trung tâm chuyển giao công nghệ xây dựng
Công ty hoạt động trên các lĩnh vực:
*Nhận thầu thi công các công trình gồm:
_ Các công trình dân dụng và công nghiệp, công trình công cộng, nhà cao tầng, công trình văn hoá thể thao và xây dựng khác
_ Công trình giao thông, thuỷ lợi, các công trình đường dây và trạm biến thế điện, các công trình bưu chính viễn thông.v.v
_ Các công trình kỹ thuật hạ tầng bao gồm san lấp, xử lý nền móng cho khu công nghiệp, khu đô thị và nông thôn
_ Khoan khai thác nước ngầm, khoan phụt xử lý nền và các công trình
đê đập, thi công các công trình kỹ thuật hạ tầng nông nghiệp và nông thôn _ Kinh doanh phát triển nhà, sản xuất cấu kiện bê tông, kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị công nghệ xây dựng
_ Thi công các công trình có quy mô lớn, tổng thầu theo hình thức BOT Thi công các dự án đấu thầu quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000
Trang 18-ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa hoc kỹ thuật và tiến bộ kỹ thuật
và thi công xây dựng và sản xuất vật liệu
*T vÊn, ®Çu tu, lËp dù ¸n,vµ thiÕt kÕ.
+ Tư vấn đấu thầu, thẩm định dự án đầu tư, kiểm định chất lượng thi công, thẩm tra thiết kế dự toán
+ Quản lý dự án, tư vấn giám sát thi công, xây dựng thực nghiệm
+Tư vấn chuyển giao các công nghệ xây dựng tại Việt Nam Hợp tác với các đơn vị trong và ngoài nước để triển khai các công nghệ xây dựng mới
Công ty có đội ngũ chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, công nhân có nhiều kinh nghiệm trong thi công xây mới, cải tạo, sữa chữa các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, giao thông, thuỷ lợi tại nhiều tỉnh, thành phố trong cẩ nước và được các cơ quan hữu quan đánh giá cao
Trong những năm qua, với tiềm năng sẵn có và sử dụng đúng phương pháp chiến lược, giá trị sản xuất của công ty tăng lên không ngừng Các công trình do công ty thi công đều đạt chất lượng, đảm bảo tiến độ và không xảy ra mất an toàn lao động Một số công trình đạt danh hiệu công trình chất lượng cao Do vậy, công ty được sự tín nhiệm cao trên thị trường xây dựng Trong những năm qua công ty đã thực hiện thành công nhiều công trình hoặc hạng mục công trình, các công việc yêu cầu có kỹ thuËt .C«ng ty còng thực hiện c¸c nhiệm vụ nghiªn cứu, tư vấn đầu tư trªn các lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, kết cấu hạ tầng và các lĩnh vực khác Hiện nay công ty đang mở rộng kết hợp đa dạng hoá loại hình sản xuất như đầu tư phát triển khu dân cư, khu công nghiệp tập trung, xuất nhập khẩu xây dựng
Đối với các doanh nghiêp nước ngoài, Công ty đã tạo được sự tín nhiệm ngày càng tăng Nhiều chủ đầu tư, Công ty tư vấn và xây lắp thuộc một số nước Nhật, ấn Độ, Philipin, Hàn Quốc, Malaisia đã khẳng định mối
Trang 19quan hệ ban đầu lâu dài với công ty trong lĩnh vực tư vấn đầu tư thi công xây dựng.
1:C¬ cÊu tæ chøc bé m¸y trong c«ng ty cæ phÇn ®Çu t ph¸t triÓn x©y dùng Hµ phó
Bộ máy tổ chức trong c«ng ty cæ phÇn ®Çu t ph¸t triÓn x©y dùng Hµ Phó được tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Giám đốc Công ty, giúp việc cho Giám đốc có Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật thi công và phó giám đốc phụ trách vật tư thiết bị, Kế toán trưởng quản lý về mặt tài chính, các phòng ban chức năng, các đội xây dựng, các xí nghiệp xây lắp và các chi nhánh trực thuộc Công ty Ta có thể khái quát cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty qua sơ
đồ sau
Trang 20Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Phòng
tổ chức lao động
PhòngTài chính kế toán
Phònghành chính
Phòngvật tư thiết bị
Các đội công
trình 1,2,3 Xí nghiệp liên doanh
Xí nghiệp giao thông Đội cơ khí xây dựng
Trang 212)Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của từng phong ban, bộ phận:
_ Giám đốc Công ty: Do Hội đồng quản trị Tổng Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc Công ty là đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và pháp luật về điều hành hoạt động của Công ty Giám đốc có quyền hạn cao nhất trong Công ty như: tổ chức điều hành các hoạt động của Công ty; xây dựng các phương án, kế hoạch, đầu tư mở rộng liên doanh liên kết
_ Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật thi công và an toàn thi công trực tiếp phụ trách phòng kỹ thuật
_ Phó giám đốc phụ trách vật tư thiết bị kỹ thuật xe , máy và nội chính của công ty trực tiếp phụ trách phòng vật tư thiết bị và phòng hành chính
_ Các phòng ban chức năng: ngoài nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong sản xuất kinh doanh thì còn phải chịu trách nhiệm và tuân thủ theo chức năng nhiệm vụ đã được phân cấp và cụ thể hoá như sau:
* Phòng tiếp thị :
+ Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho toàn bộ hoạt động của công ty Tìm kiếm việc làm , tham gia đấu thầu các công trình, ký các hợp đồng thi công công trình Thanh quyết toán công trình với các bên A và nội B
* Phòng kế hoạch đầu tư_ kỹ thuật_ thi công:
+ Nhận hồ sơ thiết kế, dự toán và có các tài liệu liên quan để giao lại cho đơn vị nhận thi công, là đầu mối giao tài liệu thanh quyết toán trước khi trình Giám đốc ký duyệt
+ Tham gia cùng đơn vị tính toán điều chỉnh, bổ sung đơn giá, kiểm tra dự toán
+ Chuẩn bị mọi thủ tục giao nhiệm vụ cho đơn vị nhận thi công sau khi đã được Giám đốc giao nhiệm vụ
Trang 22+ Soạn thảo hợp đồng kinh tế, giao nhận thầu với bên A, theo dõi đơn vị thi công trong quá trình thực hiện hợp đồng.
+ Kết hợp với đơn vị trực thuộc để lập biện pháp tổ chức thi công, đồng thời lập biện pháp an toàn lao động cho các công trình
+ Kiểm tra giám sát tiến độ, kỹ thuật, chất lượng các công trình theo chức năng nhiệm vụ
* Phòng tổ chức lao động:
+ Chuẩn bị hợp đồng giao khoán( sau khi đã được Giám đốc ký duyệt)
+ Theo dõi đơn vị thực hiện hợp đồng giao khoán gồm: kiểm tra nguồn nhân lực, chứng từ lương, định mức đơn giá khoán nội bộ, phân phối tiền lương, tiền thưởng trên cơ sở các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của bộ luật lao động và những quy định nội bộ
+ Căn cứ tình hình sản xuất, quy mô và tính chất công trình để cùng với đơn vị trực thuộc bố trí lực lượng công nhân phù hợp với yêu cầu công việc
+ Thanh lý hợp đồng khoán giữa Công ty với các đơn vị trực thuộc khi có hồ
sơ thanh quyết toán đã được thẩm định
* Phòng tài chính kế toán:
+ Hàng tháng căn cứ vào khối lượng các đơn vị thực hiện đã được phòng kế hoạch_ kỹ thuật_ thi công kiểm tra xác nhận từng công trình để cho vay vốn theo quy chế sau khi được Giám đốc duyệt
+ Kiểm tra việc sử dụng vốn vay của các đơn vị để đảm bảo chi đúng mục đích và nâng cao hiệu quả của đồng vốn
+ Kiểm tra việc hạch toán thu chi của các đơn vị theo mẫu biểu Công ty hướng dẫn, các chứng từ vật tư, tiền lương và các chứng từ chi khác theo quy định
+ Lập kế hoạch thu hồi vốn
Trang 23+ Hạch toỏn giỏ thành, phõn tớch hoạt động kinh tế của Cụng ty trờn cơ sở cỏc thụng tư hướng dẫn của Bộ tài chớnh và chế độ chớnh sỏch của Nhà nước.
* Phũng hành chớnh :
Chịu trỏch nhiệm về cỏc vấn đề ăn, ở , làm việc của cụng nhõn viờn, văn thư lưu trữ, tổ chức hội nghị , cỏc cuộc họp, tiếp khỏch, theo dừi sức khoẻ, khỏm chữa bệnh, bảo hiểm y tế cho cụng nhõn viờn
* Phũng vật tư thiết bị:
+ Trờn cơ sở kế hoạch sản xuất do phòng tiếp thị lập ra phòng vật tư thiết bị lập
kế hoạch đầu tư thiết bị cho sản xuất Mua sắm cung cấp vật tư theo yêu cầu cho các công trìnhCơ cấu thanh quyết toán về vật tư
3) Cơ cấu tổ chức hệ thống kế tóan v chà ức năng của các nhân viên kế toán
Việc tổ chức công tác kế toán của Công ty do phòng t i chính kà ế toán thực hiện; vì vậy tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ v hoà ạt động có hiệu quả l à điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác v à đầy đủ, hữu ích cho đối tượng sử dụng thông tin, đồng thời nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán Để đảm bảo yêu cầu trên, bộ máy kế toán của Công ty phải được tổ chức căn cứ v o hình thà ức tổ chức công tác kế toán, v o à đặc điểm tổ chức, v o quy mô sà ản xuất kinh doanh của Công ty, v o hình thà ức quản lý, khối lượng, tính chất v mà ức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế t i chính, yêu cà ầu về trình độ quản lý cũng như trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý v cán bà ộ kế toán Như phần trên, cho ta thấy: các xí nghiệp v chi nhánh cà ủa Công ty có quy mô tương đối lớn, địa b n bà ố trí phân tán v trình à độ quản lý tương đối tốt do đó việc phân cấp quản lý t i chính khá ho n chà à ỉnh Các đơn vị n y có quyà ền và trách nhiệm quản lý, khai thác các t i sà ản trong kinh doanh, quyền v tráchànhiệm huy động các nguồn vốn, quyền về phân phối các hoạt động kinh doanh Trong khi … đó, các đội xây dựng trực thuộc Công ty lại có quy mô nhỏ bố trí tập trung do đó không có phân cấp quản lý t i chính à Để phù hợp
Trang 24với đặc điểm đã, h×nh tổ chức bộ m¸y kế to¸n được ¸p dụng tại C«ng ty Cổ phần ®Çu t ph¸t triÓn x©y dựng Hµ Phó l m« h×nh và ừa tập trung, vừa ph©n t¸n Đối với c¸c xÝ nghiệp v chi nh¸nh cà ần phải cã những th«ng tin phục vụ trực tiếp cho quản lý, hạch to¸n kinh doanh, được ph©n c«ng thực hiện công t¸c kế to¸n tương đối đầy đủ v à được h×nh th nh bà ộ m¸y kế to¸n riªng Đối với c¸c đội x©y dựng trực thuộc C«ng ty, do đặc điểm, điều kiện chưa đạt đến mức phải ph©n c«ng céng t¸c kế to¸n nªn kh«ng h×nh th nh bà ộ m¸y kế to¸n riªng m chà ỉ bố trÝ c¸c nh©n viªn kinh tế l m nhià ệm vụ hướng dẫn, thực hiện hạch to¸n ban đầu, thu thập kiểm tra chứng từ về phßng t i chÝnÝh kà ế to¸n của C«ng ty Phßng t i chÝnh kà ế to¸n của C«ng ty ph¸t triển kỹ thuật x©y dựng gồm 7 người v à được tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán Công ty cổ phÇn ®Çu t ph¸t triÓn x©y dùng Hµ phó
Giữa các nhân viên có mối quan hệ qua lại chặt chẽ xuất phát từ sự phân công, phụ trách các phần hành Mỗi người đều được quy định rõ chức vụ, quyền hạn từ đó tạo lập mối quan hệ có tính chất phụ thuộc, ước chế lẫn nhau
Kế tãan thuế
Kế tãan TSCĐ kiªm
kế tãan vật tư
Kế to¸n ng©n h ng.à
Kế to¸n
thanh to¸n
toán
Trang 25đúng chế độ kế toán hiện hành Và là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Nhà nước về công tác tài chính kế toán, thống kê của Công ty
- Kết chuyển giá thành và tính lãi, lỗ từng công trình
* Kế toán thanh toán:
- Theo dõi thanh toán với các đối tượng như nhà cung cấp, khách hàng, người lao động, Nhà nước và thanh toán nội bộ
- Theo dõi thu vốn các công trình, quyết toán chi phí với các xí nghiệp, đội xây dựng trực thuộc Công ty Lập báo cáo trình đơn vị các công trình trọng điểm khi phát sinh
- Tính toán các khoản phải thu của các đội xây dựng và xí nghiệp xây lắp trực thuộc
*Kế toán ngân hàng:
- Có trách nhiệm phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình biến động tăng giảm tiền gửi ngân hàng, chuyển khoản, séc, uỷ nhiệm chi đối với các đối tượng
- Lập séc, uỷ nhiệm chi, lập kế hoạch tín dụng vốn lưu động, kế hoạch lao động tiền lương…
* Kế toán TSCĐ kiêm kế toán vật tư:
- Cã tr¸ch nhiệm phản ¸nh c¸c chi phi mua sắm TSCĐ Tức l v o sà à ổ chi tiết tăng giảm TSCĐ
- C¸c chi phÝ ph¸t sinh trong qu¸ tr×nh sử dụng như: chi phÝ sửa chữa, bảo dưỡng đồng thời phản ¸nh chÝnh x¸c, kịp thời t×nh h×nh thanh lý, nhượng b¸n TSCĐ
Trang 26-Theo dâi t×nh h×nh biến động tăng giảm vật tư tại kho C«ng ty v v o sà à ổ vật tư, c«ng cụ dụng cụ
- Lập bảng kª v hà ạch to¸n cũng như v o thà ẻ chi tiết theo dõi nhập- xuất- tồn vật tư
*Kế to¸n thuế:
- H ng th¸ng tà ổng hợp bảng kª thuế GTGT đầu v o cà ủa c¸c đơn vị kho¶n để lập bảng kª thuế GTGT với cục thuế H nà ội, lập bảng kª khai thuế đầu ra
- X¸c định thuế GTGT phải nộp v à được khấu trừ h ng th¸ng.à
- Lập b¸o c¸o chi tiết t×nh h×nh thực hiện nghĩa vụ đới với ng©n s¸ch Nhà nước
*Thủ quỹ:
-Chịu tr¸ch nhiệm quản lý v nhà ập xuất quỹ tiền mặt, ng©n phiếu H ngà
ng y, thà ủ quỹ phải kiểm kª số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trªn
sổ s¸ch kế to¸n Nếu cã chªnh lệch, kế to¸n v thà ủ quỹ phải kiểm tra lại để x¸c định nguyªn nh©n v kià ến nghị biện ph¸p xử lý
4: Tổ chức vận dụng hệ thống sổ, h×nh thức sổ.
Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá và tổng hợp số liệu các chứng từ kế toán theo một trình tự, phương pháp ghi chép nhất định Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại Công ty bao gồm: sổ kế toán chi tiết,
sổ kế toán tổng hợp Để phù hợp với hệ thống kế toán của các nước đang phát triển, thuận lợi cho việc sử dụng máy vi tính trong công tác kế to¸n.C«ng ty áp dụng hình thức nhật ký chung
Trang 27
Sơ đồ 3:Trình tự ghi chép sổ nhật kí chung tại công ty
Ghi Chú
: Ghi hằng ngày
: Ghi vào cuối tháng hoặc định kỳ
: Đối chiếu và kiểm tra
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo t i chính.à
Trang 28S ơ đồ 4 : Quy tr×nh lu©n chuyển uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi.
4 1.Hạch to¸n nguyªn vật liệu.
Nguyên vật liệu là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Các loại nguyên vật liệu như đá, cát, sỏi, vôi vữa, xi măng, sắt thép,…có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tính giá thành công trình
a) Tài khoản và chứng từ sử dụng:
Công ty giao việc cho các xí nghiệp, đội theo hình thức khoán gọn nên việc tìm kiếm nguyên vật liệu là do các đội, xí nghiệp chứ Công ty không có nhiệm vụ tạm ứng Và nguyên vật liệu mua về được chuyển thẳng chân công trình nên không tồn tại kho ở Công ty Các tài khoản sử dụng:
TK 152: “Nguyên vật liệu” Tài khoản này được chi tiết thành các tiểu khoản sau: TK152- xi măng; TK 152- sắt thép
TK 621: “ Chi phí nguyên vật liệu ở các đội, xí nghiệp”
Chứng từ mà Công ty sử dụng để theo dõi tình hình biến động của nguyên vật liệu là phiếu nhập kho (PNK) và phiếu xuất kho (PXK)
* Quy trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu tại kho công trình:
Kế to¸n thanh to¸n
Kế to¸n trưởng
Thủ trưởng đơn vịNg©n h ngà
Kế to¸n thanh to¸n Lưu trữ & bảo quản
Thực hiện dịch vụ
Ký duyệt
Xem xÐt ký duyệtLậpUNT, UNC
Trang 29Kế toán đơn vị sẽ không theo dõi tình hình biến động tăng giảm nguyên vật liệu ở kho công trình mà các công trình sẽ làm nhiệm vụ này Các công trình
tự quản lý nguyên vật liệu, tự tìm kiếm, tự xuất dùng, tự lập phiếu xuất kho, phiếu nhập kho,…
Định kỳ cuối tháng nhân viên kế toán hoặc chủ nhiệm công trình sẽ mang PNK, PXK cùng hoá đơn GTGT về Công ty để kế toán lập bảng kê chi phí:
Trang 30b) Sổ tổng hợp và sổ chi tiết:
Đối với nguyên vật liệu nhập- xuất tại chân công trình định kỳ cuối tháng
kế toán phụ trách đội, xí nghiệp tập trung hoá đơn mua hàng, phiếu nhập-xuất kho để lên bảng kê đơn chi phí
sung…Bên cạnh những tài sản thuộc sở hữu của Công ty, Công ty còn phải đi thuê ngắn hạn một số loại máy móc thiết bị đặc biệt phục vụ thi công công trình
4.2.Hạch to¸n chi phÝ sản xuất v tÝnh gi¸ th nh c«ng tr×nhà à :
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng là quá trình thi công lâu dài, phức tạp, sản phẩm xây dựng đơn chiếc, cố định, do đó để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý và công tác kế toán đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là công trình và hạng mục công trình
a) Tài khoản và chứng từ sử dụng:
Công ty áp dụng việc tổ chức sản xuất theo hình thức "khoán gọn " Khi nhận công trình các xí nghiệp, đội sẽ nhận tạm ứng tiền từ phía công ty Và trong quá trình thi công nếu có phát sinh thêm nhu cầu ( nguyên vật liệu)thì đội trưởng đội xây dựng sẽ viết giấy đề nghị vay tạm ứng lên ban giám đốc
Để theo dõi chi phí, phòng kế toán Công ty sử dụng các tài khoản:
-TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Các chúng từ sử dụng để theo dõi chi phí gồm có :
Bảng kê chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí khác đi kèm
b) Quy trình luân chuyển chứng từ:
Cuối tháng, kế toán các đội sẽ tập trung chứng từ nguyên vật liệu, nhân công, chi phí khác nộp cho kế toán Sau đó kế toán sẽ lập các bảng kê:
- Đối với chi phí nguyên vật liệu: Dựa vào hoá đơn GTGT của người bán, phiếu nhập- xuất tại kho công trình kế toán lập bảng kê chi phí nguyên vật liệu
: M ẫ u s ổ 1: Bảng kª chi phÝ nguyªn vật liệu
Trang 31Công trình Đội trưởng
Trang 32
Đối với chi phí khác: kế toán lập bảng kê chứng từ chi phí khác trên các chứng từ như: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế
4.3.Hạch to¸n tiªu thụ c«ng tr×nh v x¸c à định kết quả:
Công ty là công ty xây lắp nên sản phẩm được tiêu thụ trước khi sản xuất Khác với các ngành dịch vụ du lịch Công ty coi sản phẩm như đã tiêu thụ khi công trình được kiểm tra nghiệm thu và bàn giao cho chủ đầu tư
a) Quy trình tiêu thụ công trình:
Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung được tập hợp vào TK 1541 tính giá thành theo từng tháng, còn chi phí quản lý doanh nghiệp liên quan đến hoạy động xây lắp cuối kỳ sẽ được phân bổ cho từng đối tượng để tính giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp
Sản phẩm xây lắp được coi là tiêu thụ khi có quyết toán công trình A-B
- Sau khi quyết toán công trình Công ty sẽ lập biên bản bàn giao Biên bản này được ký nhận bởi: Đơn vị bàn giao, bên thiết kế, bên giám sát và bộ phận kiểm nghiệm
b) Sổ sách sử dụng trong quá trình tiêu thụ và xác định kết quả:
- Sổ chi tiết TK1541, TK 632, TK 911
- Sổ tổng hợp: sổ nhật ký chung và sổ cái TK 1541, 632, 911, 421, 511.Quy trình ghi sổ tương tự quy trình thực hiện tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Việc xác định kết quả kinh doanh được thực hiện vào cuối quý, rồi đưa lên báo cáo kết quả kinh doanh
S ơ đồ 5 : Hạch to¸n tiªu thụ v x¸c à định kết quả kinh doanh
doanh thu
Gi¸ b n giaoàcgtrình
Thuế
Trang 33giảm giáLỗ
L·i