Hiệu quả sử dụng thời gian lao động được biểu hiện qua mức độtiết kiệm thời gian lao động tương ứng với mức tăng kết quả sản xuấtkinh doanh của công ty như: năng suất lao động, doanh thu
Trang 1MỞ ĐẦU
Khi làm bất cứ một việc gì thì cái đầu tiên mà người ta quan tâm
đó chính là hiệu quả đạt được khi làm việc đó Trong lĩnh vực hoạtđộng sản xuất kinh doanh để đem lại lợi nhuận cao thì doanh nghiệpluôn phải coi trọng vấn đề sử dụng có hiệu quả các nguồn lực: nguồnlực tài chính, nguồn nguyên vật liệu, nguồn lực con người Trong tất
cả các nguồn lực của quá trình sản xuất thì nguồn lực con người đóngvai trò quan trọng nhất Mục tiêu cơ bản của bất kỳ tổ chức nào cũng
là sử dụng một cách có hiệu quả nguồn nhân lực của tổ chức để đạtđược mục tiêu của tổ chức đó Sử dụng hiệu quả thời gian lao độngchính là sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực Sử dụng hiệu quả thời gianlao động đó chính là sử dụng tiết kiệm thời gian lao động tương ứngvới tăng kết quả sản xuất kinh doanh, năng suất lao động tăng, tiềnlương tăng Như chúng ta đã biết, quy luật kinh tế quan trọng hàngđầu là quy luật tiết kiệm thời gian Trong quá trình sản xuất kinhdoanh thời gian lao động có vai trò rất quan trọng: nó là thước đo tínhchu kỳ kinh doanh, định mức sản phẩm, làm căn cứ để trả lương, bốtrí sản xuất… nó chiếm một vị trí quan trọng trong việc hạch toán chiphí sản xuất và hạch toán hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Vì vậy việc sử dụng hiệu quả thời gian lao động là vô cùng quantrọng đối với bất kỳ một công ty nào nó làm giảm chi phí, mang lạilợi nhuận cao cho công ty Nghiên cứu hiệu quả sử dụng thời gian laođộng trong quá trình sản xuất, xác định những hao phí thời gian laođộng có ích để định mức kỹ thuật, cũng như thời gian lãng phí để cóbiện pháp khắc phục, các biện pháp sử dụng hợp lý nhằm nâng cao
năng suất lao động C Mác đã từng viết: “ Toàn bộ vấn đề tiết kiệm chung quy là vấn đề tiết kiệm thời gian”(1)
(1) Giáo trình thống kê lao động trang 53 – Nhà xuất bản thống kê Hà Nội-1999
Trang 2Nhận thức rõ vấn đề quan trọng của việc sử dụng hiệu quả thờigian lao động trong công ty Trong thời gian thực tập tại công ty Gỗ
mỹ nghệ, cơ khí đúc xuất khẩu và xây dựng em đã quyết định chọn đề
tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian lao động tại công ty Gỗ
mỹ nghệ, cơ khí đúc xuất khẩu và xây dựng’’để hoàn thành chuyên
đề thực tập của mình.Do trình độ lý luận cũng như thời gian có hạn,nên vấn đề nghiên cứu của em không thể tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong được sự giúp đỡ và góp ý kiến của các thầy cô giáo để
em hoàn thiện hơn cho chuyên đề của mình
Chuyên đề của em bao gồm các phần sau:
Chương I: Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian
lao động
Chương II: Thực trạng về hiệu quả sử dụng thời gian lao động Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thời
gian lao động
Trang 3CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT CẦN PHẢI
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THỜI GIAN
LAO ĐỘNG.
1.1 Các khái niệm, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng thời gian lao động
1.1.1 Các khái niệm.
1.1.1.1 Khái niệm và phân loại thời gian lao động
a Khái niệm thời gian lao động
Là khoảng thời gian diễn ra các hoạt động của con người tại nơilàm việc để hoàn thành một nhiệm vụ sản xuất nhất định
Thời gian lao động được đo bằng các đơn vị của nó như : giây,phút, giờ, ngày, tháng, quý, năm
b.Phân loại thời gian lao động
-Thời gian đưa vào định mức lao động
.Thời gian chuẩn kết
Là thời gian người công nhân dùng vào việc chuẩn bị phươngtiện sản xuất để thực hiện công việc được giao và tiến hành mọi hoạtđộng có liên quan đến việc hoàn thành công việc đó Thời gian chuẩnkết bao gồm thời gian nhận việc, nhận dụng cụ, nguyên vật liệu,chứng từ kỹ thuật, nghiên cứu công việc phải làm, sản xuất thử, điềuchỉnh thiết bị theo yêu cầu công nghệ, giao thành phẩm, trả nguyênvật liệu thừa Đặc điểm của thời gian chuẩn kết là chỉ hao phí mộtlần cho cả loạt sản phẩm mà không phụ thuộc vào số lượng
Thời gian tác nghiệp:
Thời gian tác nghiệp: Là thời gian trực tiếp hoàn thành bướccông việc Nó được lặp đi lặp lại qua từng đơn vị sản phẩm Thời giantác nghiệp bao gồm thời gian chính và thời gian phụ
Trang 4Thời gian chính : Là thời gian làm cho đối tượng thay đổi về chấtlượng ( hình dáng, kích thước, tính chất lý hoá học ) Thời gianchính còn gọi là thời gian máy gồm thời gian máy chạy có việc vàthời gian máy chạy không việc Thời gian chính có thể là thời gianlàm (bằng tay, vừa tay vừa máy, hoặc hoàn toàn bằng máy).
Thời gian phụ : Là thời gian công nhân hao phí vào các hoạtđộng cần thiết để tạo khả năng làm thay đổi chất lượng của đối tượnglao động
Thời gian phục vụ nơi làm việc:
Là thời gian hao phí để trông coi và bảo đảm cho nơi làm việchoạt động liên tục trong suốt ca làm việc Nó bao gồm thời gian phục
vụ tổ chức và thời gian phục vụ kỹ thuật
Thời gian phục vụ tổ chức: Là thời gian hao phí để làm công việcphục vụ có tính chất tổ chức như giao nhận ca, kiểm tra thiết bị, quétdọn nơi làm việc
Thời gian phục vụ kỹ thuật là thời gian hao phí để làm các côngviệc có tính chất kỹ thuật như điều chỉnh máy móc, sửa lại dụng cụ đãmòn
Thời gian nghỉ giải lao và nhu cầu cần thiết
Thời gian nghỉ ngơi là thời gian cần thiết để duy trì khả nănglàm việc bình thường của người lao động trong suốt ca làm việc Thờigian nghỉ ngơi phụ thuộc vào các yếu tố gây mệt mỏi như sự căngthẳng thần kinh, sự gắng sức, điều kiện làm việc Độ dài thời giannghỉ ngơi phụ thuộc vào số lượng và mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố trong từng công việc cụ thể,nó được phân bố đồng đều trong suốt
ca làm việc
Thời gian nghỉ vì các nhu cầu cần thiết là thời gian công nhânngừng làm việc để giải quyết nhu cầu sinh lý tự nhiên như uống nước,đại, tiểu tiện
Trang 5- Thời gian không đưa và định mức
Thời gian ngoài mức lao động là những thời gian không cầnthiết và không hợp lý để hoàn thành một công việc nhất định Nó baogồm các loại thời gian sau đây:
Thời gian làm những việc không nằm trong nhiệm vụ sản xuất:được gọi là những lãng phí không sản xuất Thí dụ theo quy địnhcông nhân phụ phải mang vật liệu đến cho công nhân chính, nhưngcông nhân chính lại tự đi lấy, hay là thời gian người lao động tự làmcác công việc không được giao
Thời gian lãng phí do các nguyên nhân tổ chức- kỹ thuật: còn gọi
là thời gian tổn thất, lãng phí do các thiếu sót về tổ chức và cácnguyên nhân kỹ thuật dẫn tới không đảm bảo điều kiện cần thiết choquá trình sản xuất trên chỗ làm việc như chờ việc, chờ cẩu, chờ sửachữa máy móc
Thời gian lãng phí do người lao động vi phạm: là thời gian tổnthất, lãng phí do người lao động vi phạm kỷ luật lao động như đimuộn, về sớm, làm việc riêng, bỏ chỗ làm việc không rõ lý do
Việc nghiên cứu các loại thời gian tổn thất này nhằm giúp chodoanh nghiệp khắc phục, đi đến loại bỏ chúng, nhằm không ngừngnâng cao năng suất lao động trong mỗi đơn vị cũng như toàn doanhnghiệp
1.1.1.2 Thời gian sản xuất:
a Khái niệm:
Là khoảng thời gian kể từ lúc bắt đầu thực hiện quá trình sảnxuất ra sản phẩm cho đến khi sản phẩm đó hoàn thành; tức là khoảngthời gian diễn ra sự thay đổi của đối tượng lao động về mặt hình dáng,kích thước, tính chất lý- hóa học, tính chất cơ học hoặc về vị trí khônggian để trở thành sản phẩm phục vụ cho đời sống
Trang 6b Phân biệt thời gian lao động và thời gian sản xuất.
Quá trình biến đổi đối tượng lao động trở thành sản phẩm đượcthực hiện do nhiều tác động khác nhau Có tác động do con người gâylên, cũng có tác động không do con người gây lên Cụ thể:
Thời gian sản xuất = Thời gian lao động + Thời gian gián đoạnlao động + Thời gian dự trữ sản xuất
Thời gian gián đoạn lao động là thời gian đối tượng lao động tồntại dưới dạng bán thành phẩm nằm trong lĩnh vực sản xuất, nhưngkhông chịu tác động trực tiếp của lao động mà chịu sự tác động của tựnhiên như thời gian để rượu ủ men, gạch mội hoặc gỗ phơi cho khô…Thời kỳ này có thể xen kẽ với thời kỳ riêng biệt; có thể dài ngắn khácnhau tuỳ thuộc vào các ngành sản xuất, các sản phẩm chế tạo và phụthuộc vào công nghệ sản xuất
Thời gian dự trữ sản xuất là thời gian các yếu tố sản xuất đã đượcmua về sẵn sang tham gia vào quá trình sản xuất, nhưng chưa thực sựđược sử dụng vào quá trình sản xuất, còn ở dạng dự trữ tạo điều kiệncho sản xuất diễn ra liên tục Quy mô dự trữ phụ thuộc vào nhiều yếu
tố như: đặc điểm của các ngành, tình hình thị trường và năng lực tổchức, quản lý sản xuất
Như vậy thời gian lao động hẹp hơn thời gian sản xuất, và nó làmột bộ phận quan trọng của thời gian sản xuất Sự chênh lệch giữathời gian lao động và thời gian sản xuất càng lớn thì hiệu quả hoạtđộng của công ty càng thấp Rút ngắn thời gian này có tác dụng quantrọng để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
1.1.2 Hiệu quả sử dụng thời gian lao động
Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thựchiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra
để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định
Nếu ký hiệu:
Trang 7K là kết quả nhận được theo hướng mục tiêu đo bằng các đơn
vị khác nhau
C là chi phí bỏ ra được đo bằng các đơn vị khác nhau
E là hiệu quả
Ta có công thức hiệu quả chung là:
E = K – C (1) Hiệu quả tuyệt đối
E =
K
C (2) Hiệu quả tương đối
Hiệu quả sử dụng thời gian lao động là việc tận dụng tối đa và
có hiệu quả đối với một lượng thời gian nhất định tạo ra kết quả caonhất với một lượng chi phí thấp nhất
Hiệu quả sử dụng thời gian lao động được biểu hiện qua mức độtiết kiệm thời gian lao động tương ứng với mức tăng kết quả sản xuấtkinh doanh của công ty như: năng suất lao động, doanh thu, lợi nhuậnbình quân 1 lao động trong năm, thu nhập của người lao động, tiềnlương của người lao động được tăng lên Cũng có thể hiểu hiệu quả
sử dụng thời gian lao động qua so sánh giữa kết quả thu được với haophí lao động đã sử dụng Bản chất của hiệu quả sử dụng thời gian laođộng là nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm được thời gian laođộng
1.2 Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng thời gian lao động
1.2.1 Chỉ tiêu sử dụng thời gian lao động
Muốn biết được tình hình sử dụng thời gian lao động trong công
ty thì phải đi phân tích bảng cân đối thời gian lao động Bảng cân đốithời gian lao động bao gồm hệ thống các chỉ tiêu biểu hiện khái quáttình hình sử dụng thời gian lao động trong công ty, có thể được lậpcho từng tháng, quý, 6tháng, năm
Trang 8Có 2 bảng cân đối về thời gian lao động được dùng để phân tích
đó là bảng cân đối sử dụng thời gian lao động theo đơn vị ngày người, và giờ- người Từ bảng cân đối sử dụng thời gian lao động taxác định hệ số sử dụng ngày công và hệ số sử dụng giờ công
-Bảng cân đối sử dụng thời gian lao động theo đơn vị ngày- ngườibao gồm:
Phần phân tổ gồm các nhóm lao động và toàn bộ lao động củađơn vị nghiên cứu
Phần chỉ tiêu gồm:
Nguồn: Các chỉ tiêu về quỹ thời gian lao động bao gồm:
- Quỹ thời gian lao động theo lich: là chỉ tiêu phản ánh tổng sốngày người theo lịch của toàn bộ số lao động các loại mà đơn vị có
- Quỹ thời gian lao động theo chế độ: là chỉ tiêu phản ánh tổng sốngày người mà toàn bộ số lao động các loại của đơn vị phải làm việctheo quy định của chế độ lao động do nhà nước ban hành
- Quỹ thời gian lao động có thể sử dụng cao nhất: là chỉ tiêu phẩnánh tổng số ngày người lớn nhất của toàn bộ số lao động các loại màđơn vị có thể sử dụng phù hợp với luật lao động
Sử dụng:
- Số ngày - người làm việc thực tế trong chế độ: Là tổng số ngàyngười mà người lao động thực tế có mặt và thực tế có làm việc phùhợp với quy định của luật lao động
- Số ngày- người vắng mặt là tổng số ngày người mà người laođộng không đến nơi làm việc Việc vắng mặt có thể do nhiều lý dokhác nhau, chính đáng và không chính đáng, được phép và khôngđược phép: ốm đau, sinh đẻ, hội họp
- Số ngày - người ngừng việc là tổng số ngày người mà người laođộng đến nơi làm việc nhưng thực tế không làm việc
Trang 9- Số ngày - người làm thêm ca là số ngày người mà người lao
động đã làm đủ ca ngoài thời gian lao động theo chế độ
Bảng cân đối sử dụng thời gian lao động theo đơn vị ngày -người
Nhóm lao
động
Các chỉ tiêu
về quỹTGLĐ
Số người LVTTchế độ
ngàySố ngày người vắng mặt(theo nguyênnhân)
Số ngày người ngừngviệc (theonguyên nhân)
-Số ngàyngười làmthêm ca
Từ bảng cân đối sử dụng thời gian lao động có thể tính được:
- Quy mô và tỷ lệ thời gian tổn thất là thời gian không sử dụngđược vì các nguyên nhân chủ quan, bao gồm thời gian vắng mặtkhông lý do và ngừng việc
- Quy mô và tỷ lệ thời gian tổn thất theo các nguyên nhân
- Các hệ số sử dụng thời gian lao động
Hệ số sử dụng ngày công lao động: được thể hiện ở số ngày công
và tỷ trọng thời gian làm việc thực tế trong năm so với ngày côngtheo chế độ trong năm Giảm số ngày vắng mặt và ngừng việc củamột lao động trong năm phản ánh nâng cao hiệu quả sử dụng thờigian lao động trong doanh nghiệp, điều đó cũng có ý nghĩa là nângcao hệ số sử dụng ngày công làm việc theo chế độ
H = Ttt : Tcđ
Trong đó: H : Hệ số ngày công làm việc theo chế độ
Ttt : Ngày công làm việc thực tế trong năm
Tcđ : Ngày công làm việc theo chế độ trong năm
Trang 10Hệ số sử dụng giờ công lao động: để đánh giá hiệu quả sử dụng thời gian lao động ta tính hệ số sử dụng giờ công có ích trong ca/ngàylàm việc so với tổng thời gian ca/ngày làm việc.
K = Tcó ích :Tca
Trong đó : K : Hệ số sử dụng giờ công lao động
Tcó ích : Thời gian làm việc hữu ích trong ca
Tca : Thời gian ca làm việc theo quy định
- So sánh các bảng cân đối thời gian lao động và các chỉ tiêu tínhtoán được từ chúng cho ta thấy được biến động của quy mô, cơ cấu và
tỷ lệ của toàn bộ thời gian, thời gian lao động được và không được sửdụng
Mục đích của việc phân tích bảng cân đối thời gian lao độngnhằm tìm ra các nguyên nhân vắng mặt và ngừng việc, tìm mọi biệnpháp nhằm giảm số ngày không làm việc, sử dụng hiệu quả thời gianlao động
1.2.2.Chỉ tiêu năng suất lao động
1.2.2.1.Mối quan hệ giữa năng suất lao động và sử dụng thời gian lao động.
Năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hay mức độhiệu quả của lao động trong những điều kiện nhất định
Năng suất lao động là “ sức sản xuất của lao động cụ thể có ích”(2) Nó nói lên kết quả hoạt động sản xuất có mục đích của con ngườitrong một đơn vị thời gian nhất định Năng suất lao động được đobằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian; hoặcbằng lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Tăng năng suất lao động là “ Sự tăng lên của sức sản xuất haynăng suất của lao động, nói chung chúng ta hiểu là sự thay đổi trong
(2) C Mác: Tư bản, Q1.T1, NXB Sự thật, Hà Nội, 1960, tr 26.
Trang 11cách thức lao động, một sự thay đổi làm rút ngắn thời gian lao động
xã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá, sao cho số lượng laođộng ít hơn mà lại có được sức sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn”.Tăng năng suất lao động là nhân tố cơ bản nhất để tăng sản phẩm xãhội và tổng sản phẩm trong nước, tăng thù lao lao động, giảm giáthành sản phẩm và giá cả hàng hoá, tăng khả năng cạnh tranh, tăngthu nhập, cải thiện đời sống ngườilao động Để tăng thêm sản phẩm
có thể áp dụng hai cách: Tăng thêm quỹ thời gian lao động và tiếtkiệm chi phí lao động đối với mỗi đơn vị sản phẩm Trong thực tế khảnăng tăng thời gian lao động xã hội chỉ có hạn Đó là vì số người cókhả năng lao động tăng thêm và số thời gian lao động kéo dài ra chỉ
có giới hạn nhất định Trái lại, khả năng tiết kiệm thời gian lao độngchi phí đối với một đơn vị sản phẩm là rất lớn Vì vậy, chủ yếu cầnphải dựa vào biện pháp thứ 2 Như vậy năng suất lao động là một chỉtiêu phản ánh hiệu quả hay mức độ sử dụng hiệu quả thời gian laođộng lao động trong những điều kiện nhất định
Mối quan hệ giữa năng suất lao động và thời gian lao động cònđược thể hiện rõ qua:
- Năng suất lao động tính bằng hiện vật thì ta có công thức:
W = Q/T; hoặc W = T/QTrong đó:
W: Mức năng suất lao động trong một đơn vị thời gian nhất định
Trang 12- Nếu năng suất lao động được tính bằng thời gian lao động Ta
có công thức:
W =
T Q
Trong đó T là tổng thời gian lao động hao phí ra sản xuất ra sản lượng Q Nếu như T càng nhỏ thì lượng lao động hao phí trên một đơn vị sản phẩm càng nhỏ như vậy nó sẽ tạo ra năng suất lao động càng lớn
1.2.2.3 Phân tích chung tình hình năng suất lao động
Phương pháp phân tích : áp dụng phương pháp so sánh
So sánh năng suất lao động giờ, ngày, năm giữa kỳ sau so với kỳtrước, hoặc giữa kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch
So sánh tốc độ tăng (giảm) giữa các loại năng suất lao động
Đánh giá một số trường hợp biến động về năng suất lao động, cụthể như sau:
- Năng suất lao động giờ: Nếu năng suất lao động giờ giảm, đây
là một biểu hiện không tốt, có thể kể đến một vài nguyên nhân như dotrình độ thành thạo của công nhân thấp, máy móc cũ, quy cách phẩmchất nguyên vật liệu không đảm bảo Nếu năng suất lao động giờtăng, đây là biểu hiện tốt, có thể trình độ của người lao động đượctăng lên, thay đổi công nghệ, máy móc
- Năng suất lao động ngày: Nếu năng suất lao động ngày giảmtrong khi năng suất lao động giờ lại tăng lên, chứng tỏ doanh nghiệp
đã sử dụng không tốt giờ công lao động Nếu năng suất lao động ngàytăng trong khi năng suất lao động giờ giảm thì chứng tỏ doanh nghiệp
sử dụng tốt giờ công trong ngày
Năng suất lao động năm: Đánh giá tương tự như với năng suấtlao động ngày để thấy tình hình quản lý ngày công lao động trongnăm tốt hay xấu
Trang 13Các chỉ tiêu trong bảng có mối quan hệ được thể hiện qua các phương trình sau:
Số ngày làm việc BQ 1 lao động =
Số giờ làm việc BQ ngày =
Mức năng suất lao động giờ (Wgiờ) =
NSLĐ ngày (Wngày) = Mức năng suất lao động năm (Wnăm) =
1.2.3 Chỉ tiêu tiền lương, thu nhập.
1.2.3.1 Khái niệm
Tiền lương là lượng tiền mà người lao động nhận được từ người
sử dụng lao động sau khi hoàn thành một công việc nhất định hoặcsau khoảng một thời gian nhất định
Thu nhập là tổng số tiền mà người lao động nhận được trong mộtkhoảng thời gian nhất định từ các nguồn khác nhau Các nguồn thunhập đó có thể là từ cơ sở sản xuất (tiền lương, tiền thưởng, các khoảnphụ cấp, trợ cấp), từ kinh tế phụ gia đình (bằng tiền hoặc hiện vật), từcác nguồn khác (tiền lãi từ các khoản giử tiết kiệm, quà biếu)
1.2.3.2 Tiền lương, thu nhập là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng thời gian lao động.
Tiền lương, thu nhập của người lao động càng cao thì sự hài lòng
về công việc của người lao động càng được tăng cường, dẫn đến giảmlãng phí giờ công, ngày công, người lao động gắn bó với tổ chức,giảm thuyên chuyển lao động, tăng năng suất, chất lượng và hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh
1.3 Các phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng thời gian lao động.
1.3.1 Phương pháp khảo sát thời gian làm viêc
1.3.1.1 Phương pháp chụp ảnh thời gian làm việc.
Trang 14a.Khái niệm:
Là phương pháp nghiên cứu tất cả các loại hao phí thời gian làmviệc của công nhân trong một thời gian nhất định Nếu nghiên cứuthời gian làm việc của công nhân trong một ca làm việc gọi là chụpảnh ca làm việc (hay ngày làm việc), còn nghiên cứu thời gian cầnthiết để công nhân hoàn thành một công việc gọi là chụp ảnh quá trìnhlàm việc
b Mục đích
Nghiên cứu tình hình sử dụng thời gian làm việc, phát hiện cácnguyên nhân gây lãng phí thời gian và đề ra biện pháp khắc phục.Nghiên cứu các kinh nghiệm tiên tiến để phổ biến trong côngnhân
Thu thập các số liệu để phục vụ cho việc xây dựng mức lao động,phân tích kết cấu các loại hao phí thời gian lao động trong ca cải tiến
Phân loại các hao phí thời gian, nắm vững nội dung ghi chép biểumẫu
Chuẩn bị các phương tiện, dụng cụ cần thiết để chụp ảnh
Chọn vị trí quan sát thích hợp
Tiến hành chụp ảnh:
Ghi đầy đủ liên tục quá trình hao phí thời gian từ lúc bắt đầu đếnlúc kết thúc ca làm việc theo trình tự thực hiện của người công nhân
Trang 15Phân tích, tổng hợp kết quả khảo sát
Kiểm tra số liệu đã ghi chép, xác định độ dài thời gian hao phícủa từng nội dung quan sát (bằng cách lấy thời gian kết thúc của côngviệc đó trừ đi thời gian kết thúc của công việc trước đó
Phân loại hao phí thời gian và đánh gía tính chất hợp lý của mỗiloại hao phí thời gian trong toàn bộ quá trình chụp ảnh
Tổng hợp hao phí thời gian cùng loại bằng cách cộng các hao phíthời gian cùng loại trong suốt thời gian chụp ảnh
Đánh giá chung về tình hình sử dụng thời gian làm việc, xác địnhnguyên nhân gây ra lãng phí và đề ra các biện pháp khắc phục
1.3.1.2.Phương pháp bấm giờ thời gian lao động
a Khái niệm
Bấm giờ là một phương pháp nghiên cứu tiêu hao thời gian bằngquan sát sử dụng đồng hồ bấm giây để đo và ghi lại sự hao phí thờigian khi thực hiện các nguyên công cũng như các yếu tố thành phầncủa nó được lặp đi lặp lại nhiều lần trên chỗ làm việc
b Mục đích
Xác định chính xác hao phí thời gian khi thực hiện các yếu tốthành phần của công việc (bước công việc, thao tác, động tác, cửđộng)
Nghiên cứu loại bổ các lãng phí không trông thấy, cải tiếnphương pháp lao động, nâng cao hiệu suất làm việc
Cung cấp các tài liệu cơ sở để xây dựng mức kỹ thuật lao độnghoặc tiêu chuẩn để định mức kỹ thuật lao động
Trang 16- Chuẩn bị sẵn mọi dụng cụ cần thiết như đồng hồ bấm giờ, dụng
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thời gian lao động.
1.4.1 Nhân tố thuộc về cá nhân người lao động.
1.4.1.1 Trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn lành nghề
Trình độ tay nghề của công nhân cao thì các thao tác, các độngtác và các bước công việc sẽ được thực hiện một cách nhanh gọn,chính xác và hiệu quả lao động cao từ đó hao phí thời gian lao độngtính trên một sản phẩm sẽ ít hơn so với những công nhân có trình độtay nghề bình thường Như vậy trình độ văn hoá và chuyên môn lànhnghề của người lao động càng cao thì nó sẽ nâng cao năng suất laođộng từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian lao động Để có thể
có được năng suất lao động cao và tận dụng tối đa thời gian làm việcthì đòi hỏi người quản lý phải nắm rõ trình độ chuyên môn lành nghềcủa người lao động để bố trí lao động cho hợp lý vói khả năng củatừng người
1.4.1.2 Sức khỏe
Người công nhân có sức khoẻ tốt sẽ làm việc tích cực và hăngsay hơn tạo ra nhiều sản phẩm hơn Và những người có sức khoẻ tốt
Trang 17thì họ sẽ có mặt tại nơi làm việc đầy đủ hơn, làm việc hăng say hơn,
sẽ giảm thiểu lãng phí trong ca làm việc Như vậy sức khoẻ con người
là yếu tố quyết định đến các hoạt động lao động hiệu quả hay không.Sức khoẻ của con người có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thời gianlao động Ngược lại thời gian lao động cũng ảnh hưởng đến sức khoẻcủa người lao động Nếu thời gian lao động không hợp lý, thời gianlao động vượt quá 8 tiếng một ngày thì nó sẽ ảnh hưởng tới sức khoẻlàm cho họ tăng mệt mỏi, nó sẽ làm ảnh hưởng đến tái sản xuất sứclao động làm cho quá trình lao động tiếp theo không hiệu quả
1.4.1.3 Tâm lý của người lao động
Tâm lý lao động trạng thái tâm lý của người lao động, nó ảnhhưởng đến sức khỏe, năng suất lao động, an toàn lao động Nếu ngườilao động làm việc trong trạng thái tinh thần tốt thì họ sẽ làm việc hănghái hơn, muốn làm việc nhiều hơn cho hiệu quả cao Ngược lại trạngthái lao động không tốt thì sẽ dẫn đến mệt mỏi, chán nản, cáu kỉnh…dẫn đến sự chuyển động của những thao tác, động tác ể oải, chậmchạp làm cho năng suất lao động giảm, dễ gây ra tai nạn lao độngtrong khi làm việc Trạng thái lao động không tốt không chỉ ảnhhưởng đến khối lượng sản phẩm mà còn ảnh hưởng đến chất lượngsản phẩm
1.4.2 Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức.
1.4.2.1 Mức lao động.
Những hao phí lao động cần thiết để hoàn thành công việc phùhợp với điều kiện tổ chức và kỹ thuật nhất định được thể hiện trongcác mức : mức thời gian, mức lao động, mức phục vụ, mức sảnlượng Định mức lao động hướng tới xác định hao phí lao động tối
ưu và tiết kiệm hao phí lao động Việc xác định các mức lao độngbằng phương pháp khoa học mà việc tính hao phí thời gian theo yếu
tố giúp ta đánh giá được mức hợp lý của tổ chức lao động hiện tại,
Trang 18phát hiện ra những thiếu sót làm lãng phí thời gian cần phải có biệnpháp khắc phục Những mức lao động tiên tiến sẽ được áp dụng rộngrãi đối với toàn bộ công nhân trong công ty Nó sẽ là động lực thúcđẩy sự cố gắng của công nhân phấn đấu hoàn thành vượt mức, độngviên họ tìm tòi các biện pháp tiếp tục hoàn thiện tổ chức lao động, tậndụng hết nguồn dự trữ về thời gian để tăng năng suất lao động
1.4.2.2 Phân công và hiệp tác lao động.
Phân công và hiệp tác lao động là nội dung cơ bản nhất của tổchức lao động khoa học Nó chi phối toàn bộ những nội dung còn lạicủa tổ chức lao động khoa học trong xí nghiệp Do phân công laođộng mà tất cả các cơ cấu về lao động trong xí nghiệp được hìnhthành, tạo nên một bộ máy với tất cả các bộ phận chức năng cần thiếtvới những tỷ lệ tương ứng theo yêu cầu của sản xuất Hiệp tác laođộng là sự vận hành của cơ cấu lao động ấy trong không gian và thờigian Hai nội dung này liên hệ với nhau một cách hữu cơ và tác độngqua lại lẫn nhau
Phân công lao động là sự chia nhỏ toàn bộ các công việc của xínghiệp để giao cho từng người hoặc nhóm người lao động thực hiện
Đó chính là quá trình chia gắn từng người lao động với những nhiệm
vụ phù hợp với khả năng của họ Phân công lao động hợp lý có tácdụng to lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng năng xuất laođộng Do phân công lao động mà có thể chuyên môn hoá được côngnhân, chuyên môn hoá được công cụ lao động, cho phép tạo ra đượcnhững công cụ chuyên dùng có năng suất lao động cao, người côngnhân có thể làm một loạt bước công việc, không mất thời gian vàoviệc điều chỉnh lại máy móc thiết bị, thay dụng cụ để làm những côngviệc khác nhau Nhờ chuyên môn hoá sẽ giới hạn được phạm vi hoạtđộng, người công nhân sẽ nhanh chóng quen được với công việc, cóđược những kỹ năng, kỹ sảo cần thiết, giảm nhẹ được thời gian và chi
Trang 19phí đào tạo, đồng thời sẽ sử dụng triệt để những khả năng riêng củatừng người.
Hiệp tác lao động chính là sự phối hợp các dạng lao động đãđược chia nhỏ do phân công nhằm sản xuất sản phẩm Hiệp tác laođộng tăng khả năng làm việc của từng người lao động do sự xuất hiện
tự phát tinh thần thi đua giữa những người sản xuất, tăng “sức sống”của từng người do tiếp xúc xã hội làm xuất hiện những động cơ,những kích thích mới trong quan hệ giữa con người và lao động,những mặt mới trong quan hệ qua lại giữa con người
1.4.2.3 Chế độ tổ chức và phục vụ nơi làm việc.
Tổ chức và phục vụ nơi làm việc là cung cấp cho nơi làm việccác loại phương tiện vật chất kỹ thuật cần thiết và tạo các điều kiệnthuận lợi để tiến hành quá trình lao động Hay nói cách khác tổ chứcphục vụ nơi làm việc là tổ chức đáp ứng đầy đủ các nhu cầu cho nơilàm việc để quá trình lao động diễn ra một cách liên tục và có hiệuquả cao Thực tế đã chỉ ra rằng gần 2/3 số thời gian lãng phí là do tổchức phục vụ nơi làm việc không tốt Vì vậy tổ chức phục vụ nơi làmviệc là điều kiện không thể thiếu được của bất kỳ quá trình sản xuấtnào Nếu tổ chức và phục vụ nơi làm việc chu đáo sẽ cho phép sửdụng tốt thời gian lao động của công nhân và công suất máy móc thiết
bị, góp phần cải tiến các phương pháp và thao tác lao động Như vậymuốn nâng cao năng suất lao động muốn tiến hành sản xuất đạt hiệuquả cao, muốn xây dựng đào tạo lớp lao động mới cho xã hội thì phải
tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc
1.4.2.4 Điều kiện lao động.
Quá trình lao động của con người bao giờ cũng diễn ra trong mộtmôi trường sản xuất nhất định Mỗi một môi trường sản xuất khácnhau có các nhân tố ảnh hưởng khác nhau tác động đến người laođộng Tổng hợp các nhân tố ấy chính là điều kiện lao động Điều kiện
Trang 20lao động là tổng hợp các nhân tố của môi trường sản xuất có ảnhhưởng tới sức khoẻ và khả năng làm việc của người lao động Cácnhóm nhân tố đó bao gồm: nhóm điều kiện tâm sinh lý lao động,nhóm điều kiện vệ sinh phòng bệnh của môi trường, nhóm thẩm mỹcủa lao động, nhóm điều kiện tâm lý xã hội, nhóm điều kiện chế độlàm việc và nghỉ ngơi Tất cả những nhân tố đó đều ảnh hưởng trựctiếp đến năng suất lao động, đến sức khoẻ và an toàn lao động củacông nhân Khi người lao động làm việc trong điều kiện chiếu sángđảm bảo thì góp phần nâng cao năng suất lao động từ 5- 10%, làmviệc trong điều kiện tiếng ồn thì khó tập trung tư tưởng, lâu dẫn sẽđau đầu, chóng mặt, mất ngủ, ăn không ngon, có hiện tượng cảm giáckhông chính xác, có thể dẫ tới bệnh thần kinh Sử dụng âm nhạc trongsản xuất có tác dụng kích thích người lao động, giảm mệt mỏi và tăngkhả năng làm việc đặc biệt là trong môi trường có tính đơn điệu
1.4.2.5 Các khuyến khích vật chất và tinh thần đối với người lao động.
Mục đích của nền sản xuất là nhằm thoả mãn ngày càng đầy đủhơn những nhu cầu vật chất và tinh thần cho người lao động Muốnđạt được những mục đích đó thì phải không ngừng nâng cao năngsuất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh Một trong những nhân
tố quan trọng nhất để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và
hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất là thường xuyên
áp dụng và hoàn thiện các biện pháp khuyến khích vật chất và tinhthần đối với người lao động, tức là không ngừng thoả mãn các nhucầu của họ
1.4.2.6 Văn hoá công ty.
Văn hoá công ty có thể được hiểu như nét đặc trưng của giá trịvăn hoá, hành vi ứng xử dựa trên mục tiêu nào đó mà các thành viêncủa doanh nghiệp cùng chia sẻ và gìn giữ Nó có thể được coi như lànhững tiêu chuẩn và cách ứng xử phổ biến của công ty đó
Trang 21Các bộ phận hợp thành của văn hoá công ty bao gồm: Triết lýhoạt động kinh doanh, đạo đức kinh doanh, hệ thống sản phẩm màcông ty cung cấp cho thị trường, phương hướng tổ chức hoạt độngcủa công ty (cuộc sống của công ty) , phương cách lãnh đạo củanhững người lãnh đạo công ty, định chế (thể chế) tổ chức của công ty,phương thức giao tuếp của công ty đối với xã hội.
Như vậy văn hoá công ty là một hệ thống các giá trị đặc trưngđược gây dựng lên và gìn giữ trong suốt quá trình tồn tại và phát triểncủa công ty, trở thành các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâuvào hoạt động của công ty ấy và tạo thành hệ thống các chuẩn mực vềtinh thần và vật chất chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và các mối quan
hệ, thái độ và hành vi ứng xử của mọi thành viên của công ty trongviệc theo đuổi và thực hiện các mục tiêu đã đề ra Hệ thống giá trị nàytrở thành động lực chủ yếu nhất để thúc đẩy mọi người làm việc, làhạt nhân liên kết mọi người trong công ty với nhau, liên kết công ty
và xã hội
Văn hoá công ty được coi là môi trường làm việc xung quanhngười lao động Văn hóa công ty tốt nó làm cho người lao động cótrạng thái tinh thần phấn khởi, trung thành với công ty, người laođộng chấp hành kỷ luật lao động tốt hơn, làm việc hăng say hơn,năng suất lao động tăng lên
Bầu không khí lao động trong công ty ảnh hưởng rất lớn đến hiệuquả sử dụng hiệu quả thời gian lao động Nếu công ty có bầu khôngkhí lao động tốt thì mọi người luôn vui vẻ, phấn khởi và hăng say làmviệc Tạo cho người lao động có ý thức trách nhiệm trong công việc
và gắn bó hơn với công ty của mình Ngược lại nếu bầu không khí laođộng không tốt sẽ gây ra căng thẳng, gây ra áp lực về tinh thần chongười lao động dẫn đến trạn thái mệt mỏi, chán nản dễ gây ra tai nạntrong khi lao động, ngoài ra nó sẽ hạn chế sự sáng tạo của người laođộng, người lao động sẽ không muốn làm việc trong bầu không khí
Trang 22như vậy dẫn đến việc bỏ bê công việc, nghỉ làm, làm giảm năng suấtlao động gây ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng thời gian laođộng của người công nhân.
Cách quản lý và ứng xử của người lãnh đạo cũng là một nhân tốảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thời gian lao động Nếu như ngườilãnh đạo luôn đặt lợi ích của người lao động lên ngang bằng với lợiích của công ty, luôn tạo sự bình đẳng và công bằng và luôn thânthiện, quan tâm đến cuộc sống của người công nhân trong công ty thìngười lao động sẽ cảm thấy yên tâm lao động hơn, sẽ làm cho họhăng say làm việc và gắn bó với công ty hơn
1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian lao động
- Nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian lao động nhằm tận dụngtối đa các nguồn lực: nguồn nhân lực, vật lực, tài lực…mang lại hiệuquả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trong kinh doanh bao giờ người ta cũng đặt mục đích lợi nhuậnlên hàng đầu, để đạt được điều đó thì họ phải giảm chi phí ở mức tốithiểu nhất, tức là sử dụng tiết kiệm các nguồn lực: nguồn lực tàichính, nguồn nguyên vật liệu, nguồn lực con người Trong số cácnguồn lực đó thì nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng nhất.Mục tiêu cơ bản của bất kỳ tổ chức nào cũng là sử dụng một cách cóhiệu quả nguồn nhân lực của tổ chức để đạt được mục tiêu của tổchức đó Thời gian lao động là bộ phận quan trọng của thời gian nóichung Sử dụng hiệu quả thời gian lao động chính là vấn đề cốt lõicủa sử dụng hiệu quả lao động Xuất phát từ vai trò quan trọng củathời gian lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh: nó là thước đotính chu kỳ sản xuất kinh doanh, định mức sản phẩm, làm căn cứ đểtrả lương, bố trí sản xuất, nó chiếm một vị trí quan trọng trong quátrình hạch toán chi phí sản xuất và hạch toán hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty nên việc sử dụng hiệu quả thời gian lao động là vô
Trang 23cùng quan trọng đối với bất kỳ một công ty nào muốn làm giảm chiphí, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty nó sẽ làm chonăng suất lao động tăng lên, tiền lương, thu nhập tăng, lợi nhuận củacông ty sẽ tăng.
-Mặt khác thời gian lao động là một nhân tố quan trọng trongnăng suất lao động
Năng suất lao động sống tính theo chi phí thời gian lao độngđược xác định bởi tương quan giữa kết quả tạo ra với chi phí thời gianlao động tính theo đơn vị ngày - người, giờ - người
W =
Q T
Trong đó:
W : Năng suất lao động
Q : Sản lượng tính trong thời gian T
T : Thời gian làm ra sản lượng Q
Giả sử với một mức sản lượng Q cố định thì thời gian T làm ramức sản lượng này càng nhỏ thì việc sử dụng thời gian lao động trongkhoảng thời T càng hiệu quả và năng suất lao động càng cao Do đónâng cao hiệu quả sử dụng thời gian lao động tức là nâng cao nângsuất lao động, nó sẽ làm tăng tiền lương, thu nhập cho người laođộng
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THỜI GIAN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY.
2.1 Khái quát chung về tình hình của công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty gỗ mỹ nghệ, cơ khí đúc, xuất khẩu và xây dựng đượcthành lập vào tháng 10 năm 1999 Hiện công ty là công ty TNHH hai
Trang 24thành viên, có tư cách pháp nhân, có con dấu, hạch toán độc lập, tựchủ về tài chính Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty hiệnnay là sản xuất- xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, gỗ, các sản phẩmlàm từ tre nứa; sơn mài, sơn dầu, mây tre đan, hang thêu ren; sản xuấtbiển báo an toàn cho nghành điện lực, biển phản quang; xây dựng dândụng, xây lắp đường điện 35W trở xuống.
Công ty được xây dựng tại nơi có nghề truyền thống sơn sơn mài- tre nứa ghép xuất khẩu nổi tiếng Công ty đã tận dụng đượcnhững ưu thế đó và nhờ có một đội ngũ công nhân viên có trình độtay nghề cao, hết lòng vì công việc mà trải qua hơn sáu năm thành lậpcông ty ngày càng đạt được mức tăng trưởng cao, sản phẩm tung rathị trường ngày càng phong phú chất lượng cao, chiếm được cảm tìnhlớn của người tiêu dùng Sản phẩm sản xuất ra không những được tiêuthụ trong nước mà còn được xuất khẩu ra nước ngoài:Pháp, Đức,Bỉ…
dầu-Là một đơn vị kinh tế non trẻ mới thành lập, cơ sở vật chất chưađáp ứng được nhu cầu sản xuất Hiện nay các mặt hàng xuất khẩuđang cạnh tranh trên thị trường quốc tế ngày một quyết liệt Ngoài rađội ngũ cán bộ, công nhân viên kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạnchế nên trong quá trình xây dựng sản xuất còn gặp rất nhiều khókhăn
2.1.2 Đặc điểm của công ty
2.1.2.1 Hình thức và lĩnh vực hoạt động của công ty.
Công ty được thành lập theo hình thức chuyển từ doanh nghiệp
tư nhân sang công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, cơ cấu tổchức và hoạt động của công ty theo luật doanh nghiệp trong đó ngườiđứng đầu công ty là giám đốc - người điều hành mọi lĩnh vực hoạtđộng của công ty và là người đại diện theo pháp luật của công ty Là
Trang 25công ty trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, đảm nhận tất cả các khâu từquá trình sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, từ thu mua đến chế biến,giao nhận và vận chuyển Đặc điểm này của công ty cũng giống nhưđặc điểm của các công ty sản xuất hàng hoá khác chỉ khác về mặthàng sản xuất.
Là công ty kinh doanh đa nghành, đầu tư vào nhiều lĩnh vực khácnhau và sản xuất theo đơn đặt hàng Mặt hàng chủ yếu mà công tydùng để xuất khẩu đó là các mặt hàng thủ công: gỗ mỹ nghệ, sơn mài,sơn dầu…Các mặt hàng khác được sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêudùng trong nước: làm biển báo an toàn cho nghành điện lực, xây lắpđường điện dưới 35W
2.1.2.2 Đặc điểm về lao động
* Biến động về lao động
Do đặc điểm của công ty là trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nênlao động của công ty chủ yếu là lao động trực tiếp: công nhân kỹthuật, đốc công phân xưởng, công nhân sản xuất Số lao động củacông ty từ khi mới thành lập đến nay có sự biến động lớn Năm 2001chỉ có 110 lao động, năm 2005 công ty có tổng số cán bộ công nhânviên là 205 Đến nay công ty đã có 230 cán bộ công nhân viên baogồm: cán bộ, kỹ sư, công nhân lành nghề, có trình độ cao, tay nghềgiỏi được trang bị nhiều phương tiện, dụng cụ thi công tiên tiến Nhưvậy lao động trong công ty không ngừng tăng lên qua các năm Năm
2005 tăng lên 50 người so với năm 2004 tương ứng là tăng lên32,26%, năm 2006 tăng lên 25 người so với năm 2005 tương ứng làtăng lên 12,195% Tổng số lao động tăng lên là một điều đáng mừng,với tổng số lao động tăng lên cho thấy nhu cầu về lao động của công
ty đang có xu hướng tăng lên nghĩa là quy mô sản xuất đã được mởrộng, số lượng đơn đặt hàng của công ty đã tăng lên do đó công typhải tăng lượng lao động để có thể làm kịp số sản phẩm theo đơn đặthàng Số lượng lao động của công ty tăng lên hàng năm nó vừa là
Trang 26thuận lợi song cũng vừa là thách thức đối với công ty trong việc sửdụng và bố trí lao động Vì khi có nhiều đơn đặt hàng thì công ty cónhu cầu sử dụng nhiều lao động, nhưng khi số lượng đơn đặt hanggiảm thì công ty gặp rất nhiều khó khăn vì công ty không dễ dàng cóthể sa thải, hoặc cho nghỉ việc, hoặc có thể cho nghỉ việc được, nhưngcông ty lại mất công đào tạo lại khi có nhu cầu sử dụng nhiều laođộng.
Bảng 1: Tình hình lực lượng lao động trong công ty
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 So sánh 2006/2005Số
lượng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Tuyệtđối
Tương đối(%)
1 Lao động trực tiếp 152 74.15 184 80 32 21.053
2 Lao động gián tiếp 53 25.85 46 20 -7 -13.21
( Số liệu do phòng tổ chức cung cấp)
* Theo trình độ chuyên môn lành nghề:
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tổng số lao động có trình độđại học, cao đẳng trở lên chiến tỷ lệ tương đối thấp chỉ chiếm 5.85%năm 2005, năm 2006 chiếm 6.09 % Năm 2006 tăng 16.667% so vớinăm 2005 Lao động kỹ thuật và lao động phổ thông chiếm một tỷtrọng tương đối lớn: lao động kỹ thuật chiếm 41.87% năm 2005,chiếm 50.43 % năm 2006 Qua 2 năm chênh lệch là 31 người tươngứng là 36.47 % Lao động phổ thông năm 2006 so với năm 2005
Trang 27giảm 14 người tương ứng là 18.42 % Như vậy trình độ của người laođộng đã được tăng lên đáng kể.
Cơ cấu lao động theo chức năng:
Do lĩnh vực hoạt động chính của công ty là sản xuất sản phẩmnên lao động trực tiếp chiếm thành phần chủ yếu Năm 2005 là 152(chiếm 74.15%), năm 2006 là 184 người (chiếm 80%) Năm 2006 laođộng trực tiếp tăng 32 người (tương ứng 21.053 %), lao động giántiếp giảm 7 người ( tương ứng là -13.21%) so với năm 2005 Có sựgiảm trong lao động gián tiếp là do công ty đã sắp xếp lại lao động,làm gọn nhẹ bộ máy quản lý, thuyên chuyển những vị trí những khâutrung gian không cần thiết sang những bộ phận khác Trong số laođộng gián tiếp thì lao động nữ là chủ yếu và đa số làm việc ở cácphòng ban, hoặc làm những công việc đơn giản nhẹ nhàng, chủ yếu là
ở mặt hàng thủ công mỹ nghệ tre nứa ghép, sơn mài sơn dầu
- Cơ cấu lao động theo giới tính:
Lao động nữ chiếm tỷ trọng thấp hơn lao động nam Năm 2005lao động nam là 126 người chiếm 61,46%, lao động nữ là 79 ngườichiếm 38,54% Năm 2006 lao động nam là 142 người chiếm 61,73%,lao động nữ là 88 người chiếm 38,27% Năm 2006 lao động nam tănglên 16 người tương ứng là tăng lên 12,698%, lao động nữ tăng lên 9người tương ứng tăng lên 11,924% Lực lượng lao động nam chiếm tỷtrọng lớn hơn lao động nữ trong tổng số lao động là một thuận lợi lớncho công ty trong việc bố trí lao động Vì đặc điểm của sản xuất chủyếu cần những người có sức khoẻ, nhanh nhẹn và phải làm việc trongmôi trường độc hại nên cần nhiều lao động nam hơn Mặt khác, laođộng nữ cũng chiếm tỷ trọng khá lớn năm 2006 chiếm 38,27% chủyếu làm ở các bộ phận sản xuất thủ công, công việc nhẹ nhàng, đòihỏi sự khéo léo cao Mặt khác số lượng lao động nữ đại bộ phận đềulao những lao động trẻ vì thế gây nhiều khó khăn cho công ty như:
Trang 28gây khó khăn cho việc bố trí lao động thay thế vì hàng năm số lượngngười xin nghỉ đẻ là khá lớn, ngoài ra công ty còn phải thực hiện cácchế độ bảo hiểm đối với phụ nữ khi sinh đẻ.
- Cơ cấu lao động theo độ tuổi:
Bảng 2: Lực lượng lao động phân theo nhóm tuổi năm 2006
( người)
Tỷ lệ(%)
Những người ở độ tuổi trên 30 phần lớn ở bộ phận văn phòng và ởcác phân xưởng sơn mài sơn dầu và gỗ mỹ nghệ Là những người đã
có nhiều năm gắn bó với công ty, có nhiều kinh nghiệm chính vì vậy
ý thức làm việc của họ tốt hơn so với những người lao động trẻ và số
Trang 29lao động này có vai trò rất quan trọng trong việc kèm cặp, chỉ bảo chonhững người lao động trẻ ít kinh nghiệm.
* Cơ cấu lao động theo trình độ văn hoá:
Công nhân trong công ty chủ yếu là có trình độ 12/12 chiếm75% còn lại là công nhân có trình độ 9/12 Trình độ văn hoá như vậychưa hẳn là đã cao nhưng với trình độ như vậy người công nhân cótầm hiểu biết tương đối đầy đủ tạo điều kiện thuận lợi cho công tytrong việc thay đổi quy trình công nghệ, thay đổi máy móc thiết bịhoặc đào tạo nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động
2.1.2.3 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ
Công ty chủ yếu sản xuất và cung cấp các sản phẩm tiêu dùng,các đồ điện dân dụng phục vụ cho nhu cầu tiều dùng ở nhiều lĩnh vực:
đồ dùng trong gia đình, lắp đặt điện…Hiện nay công ty đã xây dựngđược rất nhiều cơ sở sản xuất đóng trên các địa bàn khác nhau: nhưBắc Ninh, Thái Bình Vì vậy thị trường hoạt động của công ty là trảirộng trong nhiều khu vực
Công ty chủ yếu là thu mua nguyên vật liệu sau đó đem về giacông chế biến thành sản phẩm Các nguyên liệu đó dễ mua, mặt kháclại tận dụng được ưu thế về nguồn lao động dồi dào vì vậy đầu vàocủa công ty rất thuận lợi, song thị trường đầu ra lại gặp rất nhiều khókhăn Trong nền kinh tế thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt ởđâu có giá cả hợp lý thì sẽ thu hút được đông đảo khách hàng hơn nữanhững mặt hàng như: thủ công mỹ nghệ, mây tre đan ,tre nứa ghép,sơn mài thì sức mua nó phụ thuộc rất lớn vào thị hiếu của người tiêudùng vì vậy khách hàng của công ty là không ổn định Mặt khác docòn thiếu nhiều thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm ở nướcngoài nên sản phẩm của công ty xuất khẩu ra nước ngoài còn nhiềuhạn chế
2.2 Đặc điểm về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của công ty:
Trang 30Giám đốc
PGĐ kinh doanh
pgđ
PGĐ kỹ thuậtPGĐ thường trực
Phòng tổ chức
– hành chính Phòng tài chính - kế toán Phòng kinh tế đối ngoại Phòng kỹ thuật - công nghệ hoạch - vật tưPhòng kế
Phân xưởng 1 phân xưởng 2 Phân xưởng 3 Phân xưởng 4 Phân xưởng 5
2.2.1 Đặc điểm về tổ chức quản lý của công ty.
a.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty:
Trang 31Như vậy bộ máy hoạt động của công ty bao gồm:
4 Công ty có 5 phân xưởng sản xuất:
Phân xưởng 1: Cơ khí phản quang
Phân xưởng 2: Thủ công mỹ nghệ, tre nứa ghép
Phân xưởng 3: Sơn dầu, sơn mài
Phân xưởng 4: Đồ điện dân dụng và xuất khẩu
Phân xưởng 5: Xây lắp đượng điện 35KW
b Mối quan hệ giữa các bộ phận
Bộ máy quản lý được tổ chức theo dạng trực tuyến- chức năng
Cơ cấu này là sự kết hợp của cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng.Trong công ty giám đốc là người lãnh đạo cao nhất, và là người phảichịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả công việc của những ngườidưới quyền Theo đó nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các bộphận riêng biệt theo các chức năng quản lý và hình thành nên nhữngngười lãnh đạo được chuyên môn hoá (các PGĐ), chỉ đảm nhận thựchiện một hoặc một số chức năng nhất định như: PGĐ thường trực làngười được GĐ uỷ quyền quản lý điều hành một số lĩnh vực của công
ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh trong phạm vi được uỷ quyền; PGĐ kinh doanh
là người tham mưu cho GĐ tham gia và quản lý tốt mọi hoạt động sản
Trang 32xuất kinh doanh, tìm hiểu thị trường cho sản phẩm từ đó vạch raphương hướng kinh doanh của công ty; PGĐ kỹ thuật là người được
GĐ giao đặc quyền về mặt kỹ thuật, chịu trách nhiệm trước GĐ vàpháp luật về nhiệm vụ được phân công trước hết về mặt kỹ thuật CácPGĐ sẽ có trách nhiệm triển khai, phổ biến những quyết định, chỉ thịcủa GĐ cho các quản đốc và nhân viên trong các phân xưởng và lànhững người chỉ dẫn, đưa ra những lời khuyên, kiểm tra sự hoạt độngcủa các nhân viên dưới quyền quản lý của mình Mặc dù các PGĐđược phân chia rõ ràng theo chức năng nhiệm vụ nhưng hoạt động thìrất chồng chéo không có sự phân công nhiệm vụ một cách rõ ràng.Cần phải phân công nhiệm vụ một cách kế hoạch cho từng PGĐ MỗiPGĐ sẽ phụ trách một mảng công việc riêng phù hợp với yêu cầucông việc, kỹ năng và trình độ chuyên môn của mình từ đó GĐ sẽthuận tiện hơn trong công tác quản lý và điều hành mọi hoạt động củacông ty Tổ chức bộ máy quản lý của công ty theo cơ cấu trực tuyến -chức năng nó rất phù hợp với quy mô của công ty hiện nay Mặc dù
cơ cấu này đã bộc lộ được rất nhiều ưu điểm như đơn giản dễ quản lý,tạo nên sự thống nhất từ trên xuống dưới, thu hút được các chuyên giavào giải quyết các vấn đề chuyên môn, giảm bớt ghánh nặng quản lýcho GĐ song bên cạnh đó nó còn những nhược điểm cần phải khắcphục như những người công nhân là những đối tượng quản lý, phảichịu sự lãnh đạo của nhiều người thủ trưởng vì thế nó làm suy yếuchế độ thủ trưởng, mặt khác nó đòi hỏi người GĐ phải có khả nănglãnh đạo tốt, có kiến thức toàn diện tổng hợp và phải thường xuyênquan sát, theo dõi sự thực hiện của những người cấp dưới
2.2.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất
Công ty gồm 5 phân xưởng: gồm phân xưởng cơ khí phản quang;phân xưởng thủ công mỹ nghệ, tre nứa ghép; phân xưởng 3 là phânxưởng sơn dầu, sơn mài; phân xưởng 4 là phân xưởng đồ điện dân
Trang 33dụng và xuất khẩu; phân xưởng 5 là phân xưởng xây lắp đường điện35KW.
Đứng đầu các phân xưởng là quản đốc phân xưởng: là người trựctiếp chỉ đạo tổ chức sản xuất ở các phân xưởng thực hiện các nhiệm
vụ kế hoạch sản xuất do công ty đề ra theo sự hướng dẫn của phó GĐ
Cụ thể quy trình sản xuất ra sản phẩm làm từ nguyên liệu nứa
Trang 34Phun sơn Nhập kho
Phơi khôNgâm nứa 3 tháng
Chẻ nứa ra thành các nan nứa
Chắp các nan nứa lại thành sản
Để khô
( Sơ đồ quy trình sản xuất)
Trang 35Nhìn vào sơ đồ quy trình sản xuất của công ty ta thấy quá trình
để hoàn thành một sản phẩm làm từ tre nứa ghép thì trải qua các giaiđoạn: ngâm nứa 3 tháng sau đó vớt ra phơi khô, sau đó trẻ nứa rathành các nan nứa rồi chắp các nan nứa lại thành các sản phẩm theomẫu, rồi bào gọt nhẵn làm phẳng cho sản phẩm, sau đó dung phụ giasơn, keo cốn đổ lên sản phẩm vừa chắp, để khô rồi phun sơn, sảnphẩm sau khi được hoàn thiện thì nhập kho
Như vậy quy trình sản xuất ra sản phẩm bao gồm cả thời gian laođộng, thời gian gián đoạn ( ngâm nứa 3 tháng, phơi khô, sau khi đổkeo cốn lên sản phẩm vừa chắp thì để khô) , giai đoạn này không chịu
sự tác động của con người mà chịu sự tác động của tự nhiên Thờigian gián đoạn này tương đối lớn, muốn sản xuất ra sản phẩm thìcông ty phải bỏ tiền ra mua nguyên vật liệu về sau đó ngâm 3 thángthì mới đem ra sản xuất được như vậy gây lãng phí rất lớn Muốn rútngắn thời gian sản xuất ra sản phẩm thì cần phải rút ngắn thời giangián đoạn này tới mức tối thiểu có như vậy mới nâng cao năng suấtlao động, giảm chi phí để sản xuất ra sản phẩm
2.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Ta có bảng số liệu sau:
Bảng 3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 36Nhìn vào số liệu trên ta thấy doanh thu của công ty ngày mộttăng lên: So với năm 2004 năm 2005 doanh thu tăng lền 23,254%, sovới năm 2005, năm 2006 doanh thu tăng lên 45.55% tương ứng là9.9786 tỷ đồng Sở dĩ doanh thu tăng lên là do số lao động tăng lên,mặt khác do sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong toàncông ty, luôn hoàn thành vượt mức mọi chỉ tiêu nhiệm vụ mà công ty
đã đề ra
Doanh thu tăng làm cho năng suất lao động tính theo doanh thucũng tăng lên cụ thể: Năng suất lao động năm 2006 so với năm 2005tăng lên 29.756% tương ứng là 31.768.569 đồng/người/năm Năm
2005 năng suất lao động tăng 11,32 % so với năm 2004 Sở dĩ năngsuất lao động tăng lên là do số lao động hàng năm tăng lên, độ dàingày làm việc tăng lên, trình độ tay nghề của người công nhân đãđoợc tăng lên
Quỹ lương năm 2006 so với năm 2005 tăng lên là 34.1% tươngứng là 999.534.935 đồng Quỹ lương tăng lên đáng kể làm cho đờisống của cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao, bình quântiền lương 1người/tháng năm 2005 là 1.191.634 đồng/người/tháng,năm 2006 là 1.424.259 đồng/người/tháng Ta thấy tốc độ tăng năngsuất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lương Phù hợp với nguyên tắctrả lương trong công ty Như vậy tiền lương bình quân tháng tăng lên19,522% tương ứng là 233.635 đồng/người/tháng Mặc dù tiền lươngtrả cho cán bộ công nhân viên đã tăng lên song vẫn còn thấp vì vậydoanh nghiệp cần chú ý hơn nữa đến đời sống của người lao động
2.2.4 Những đặc điểm của công ty ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng thời gian lao động
Công ty là một đơn vị kinh tế non trẻ mới thành lập, cơ sở vậtchất chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất, máy móc để sản xuất còn
Trang 37thiếu nhiều, không được bảo dưỡng một cách thường xuyên Nó ảnhhưởng rất lớn đến quá trình sản xuất.
Vì công ty chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng vì vậy việc làmcủa người lao động không ổn định, có lúc nhiều đơn đặt hàng thì công
ty tăng cường độ lao động, kéo dài thời gian lao động, tăng ca khônghợp lý, ảnh hưởng đến sức khỏe của người công nhân, từ đó ảnhhưởng rất lớn đến năng suất lao động, ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng thời gian lao động
Mặt khác ở công ty, hợp đồng lao động không được thực hiệnđầy đủ hiện nay trong công ty chỉ có khoảng 80 % lao động được kýkết hợp đồng lao động Như vậy sự ràng buộc giữa công ty và ngườilao động là rất lỏng lẻo thiếu bền vững Người lao dễ dàng bỏ công ty
để sang làm ở chỗ khác, như vậy gây lãng phí lao động, gây khó khăncho người quản lý và đào tạo lao động Khi đó công ty sẽ phải mấtmột khoảng thời gian để đào tạo mới làm tăng chi phí, lãng phí thờigian, giảm năng suất lao động
Mặc dù công ty đã thực hiện rất nhiều biện pháp để cải tạo điềukiện lao động, tạo môi trường làm việc thích hợp cho công nhân đểcông nhân tích cực làm việc tăng năng suất lao động Tuy nhiên môitrường lao động, chế độ bảo hộ lao động, an toàn lao động chưa đượcquan tâm một cách đúng mức Do vậy nó ảnh hưởng rất lớn tới sứckhoẻ của người lao động, nó sẽ làm giảm số ngày làm việc, làm tăngtổn thất trong ca, ảnh hưởng tới năng suất, tiền lương, thu nhập củangười lao động
Trang 382.3.Thực trạng về hiệu quả sử dụng thời gian lao động tại công ty
2.3.1 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động tại công ty.
2.3.1.1 Phân tích bảng cân đối thời gian lao động bình quân của 1 công nhân sản xuất
Công ty quy định làm việc 8 tiếng một ngày và được chia thành 2
ca, ca sang bắt đầu từ 7h30 đến 11h30, ca chiều bắt đầu từ 1h đến 5h.Làm 6 buổi một tuần nghỉ ngày chủ nhật trong đó một tháng phải làmthêm 2 chủ nhật Những ngày lễ tết được nghỉ theo quy định của phápluật Do đặc điểm của sản xuất nên nhiều khi công nhân phải làm
thêm cả buổi tối.
Bảng 4 : Bảng cân đối thời gian lao động bình quân của một
công nhân sản xuất trong công ty.
Thựchiện2006 Thực hiện so
với kế hoạch
I Quỹ thời gian lao động ngày 365 365 365
IV Vắng mặt trong kỳ công tác: ngày
V Thời gian có mặt làm việc trong
VI Độ dài bình quân ngày làm việc giờ 8 8 8
VI2 Thời gian nghỉ cho con bú giờ 0.5 0.2 0.3
VII Thời gian làm việc thực tế bình
quân ngày (VII = VI-VI1-VI2 )
giờ 7.2 7.8 7.5 0,9615
VIII Quỹ thời gian làm việc bình quân
của một công nhân sản xuất trong
năm (VIII= VxVII)
giờ 2073.6 2223 2280 1,026
( Số liệu thống kê của phòng tổ chức)
Trang 39+ Tính hệ số ngày làm việc theo chế độ
số ngày ngừng việc trong ca cũng tương đối lớn là 4 ngày, số ngàynghỉ ốm là 5 ngày Cụ thể ta đi phân tích tình hình sử dụng thời gianlao động của năm 2006 so với kế hoạch năm 2006 và so với nămtrước:
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy số ngày làm thêm chọn ca năm
2006 so với năm 2005 đã tăng lên 8 ngày, còn số ngày làm thêm vượtmức kế hoạch năm 2006 là 27 ngày Đây là một biểu hiện không tốt
vì việc làm thêm giờ không khắc phục được sự kém hiệu quả trongviệc bố trí sử dụng thời gian lao động và do không hoàn thành kếhoạch sản xuất mà nó càng làm tăng sự kém hiệu quả đó Vì côngnhân phải làm thêm giờ để đảm bảo đúng yêu cầu của khách hàng.Việc công nhân làm thêm giờ sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe và tâm lý laođộng, làm giảm năng suất lao động và tăng chi phí lao động Hơn nữa
nó còn ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm
Trang 40Theo quy định của bộ luật lao động đối với người lao động làtrong công ty 12 tháng trở lên thì được nghỉ 12 ngày phép, thế nhưngngười lao động lại không tận dụng hết ngày nghỉ phép này Cụ thểnăm 2006 số ngày nghỉ phép là 7 ngày, số ngày nghỉ phép năm 2005
là 10 ngày
Nghỉ thai sản năm 2005 đã giảm tương đối lớn từ 7 ngày năm
2005 giảm xuống còn 4 người năm 2006, con số này trùng với kếhoạch Mặc dù nghỉ thai sản năm 2006 đã giảm 3 ngày, đã hoàn thànhmức kế hoạch nhưng để nâng cao sử dụng thời gian lao động thì cầnphải giảm số ngày nghỉ thai sản Sở dĩ có số ngày nghỉ thai sản nhiều
là do số lao động nữ ở công ty tương đối lớn chiếm 38.27 % Hơn nữađại đa số còn ở trong độ tuổi sinh đẻ Vì vậy để tăng số ngày làm việcthực tế làm việc trong năm thì cần phải tìm kiếm các biện pháp giảm
số ngày nghỉ thai sản: động viên công nhân thực hiện tốt chính sáchdân số và kế hoạch hoá gia đình, cần phải thường xuyên tổ chức,tuyên truyền giáo dục ý thức trách nhiệm kế hoạch hoá gia đình chotoàn bộ công nhân viên trong công ty
Số ngày nghỉ ốm năm 2006 đã giảm so với năm 2005 là 5 ngày,tuy nhiên vượt kế hoạch năm 2006 là 2 ngày Số ngày nghỉ ốm củangười lao động đã giảm tương đối đáng kể là do sức khỏe của ngườilao động đã được nâng lên, công ty đã trang bị những thiết bị bảo hộlao động nhằm giảm các yếu tố gây độc hại tới sức khoẻ… Tuy nhiênnghỉ ốm là một lý do chính đáng để xin nghỉ, nhiều khi người côngnhân sẽ lợi dụng điều này để xin nghỉ.Vì vậy người lãnh đạo phảigiám sát chặt chẽ hơn nữa số ngày nghỉ của người lao động, mặt kháccũng phải thường xuyên tìm kiếm các giải pháp giảm số ngày nghỉ
ốm của người lao động bằng cách tăng cường sức khỏe cho người laođộng
Số công nhân vắng mặt không lý do năm 2006 là 7 ngày đã tăng
2 ngày so với năm 2005 Đây là vấn đề thuộc về ý thức của người laođộng và sự quản lý không chặt chẽ của người lãnh đạo Nghỉ việc