1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường mỹ theo mô hình swot

58 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chiến lược thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường Mỹ theo mô hình SWOT
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Marketing Thực Phẩm
Thể loại Đề cương luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 108,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của xuất khẩu thủy sản 2.1 Tác động tới tăng trởng kinh tế 2.2 Tác động tới phát triển thơng mại quốc tế 2.3 Tác động tới quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn 2.4 Giả

Trang 1

Đề cơng

Lời nói đầu

Chơng 1: Lý luận chung về xuất khẩu

1 Khái niệm và các yếu tố tác động đến xuất khẩu

1.1 Khái niệm xuất khẩu

1.2 Các yếu tố ảnh hởng tới xuất khẩu

1.2.1 Chính sách quản lí của nhà nớc và hệ thống pháp luật

1.2.1.1 Công cụ thuế quan

1.2.1.2 Công cụ phi thuế quan

1.2.1.3 Tỷ giá hối đoái

1.2.2 Điều kiện tự nhiên

1.2.3 Lao động, vốn, công nghệ

1.2.4 Tình trạng cung cầu trên thị trờng

2 Vai trò của xuất khẩu thủy sản

2.1 Tác động tới tăng trởng kinh tế

2.2 Tác động tới phát triển thơng mại quốc tế

2.3 Tác động tới quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn

2.4 Giải quyết lao đông việc làm

2.5 Cung cấp dinh dỡng và an ninh thc phẩm

Chơng II Hàng thuỷ sản Việt Nam trên thị trờng Mỹ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và những thách thức

I Xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Mỹ

1 Tình hình kinh tế Mỹ trong nhữn năm gần đây

2 Tình hình xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam sang Mỹ

II Hàng thủy sản Việt Nam nhìn từ góc độ mô hình SWOT khi thâm nhậpthị trờng Mỹ

1 Thế mạnh của thủy sản Việt Nam

1.1 Tiềm năng của ngành

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.2 Nguồn lợi thủy sản

1.2 Sản phẩm đã đáp ứng tiêu chuẩn của các nớc nhập khẩu

1.3 Phát triển thị trờng

1.3.1 Phong phú về mặt hàng

1.3.2 Thị trờng ngày càng mở rộng

1.4 Đã có một số công nghệ cao trong chế biến

2 Điểm yếu của thủy sản Việt Nam

2.1 Về nguyên liệu

2.2 Về công tác thi trờng

Trang 2

2.3 Về cơ cấu mặt hàng

2.4 Vấn đề về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

2.5 Vấn đề về áp dụng KHKT

2.6 Vấn đề về dịch vụ hậu cần

3 Những cơ hội cho hàng thủy sản Việt Nam trên thị trơng Mỹ

3.1 Hiệp định thơng mại Việt- Mỹ và những tác động của nó

3.1.1 Một số u đãi về thơng mại hàng hóa

3.5 Những u đãi từ phía chính phủ Việt Nam

4 Thách thức đối với thủy sản Việt Nam trên thị trờng Mỹ

4.1 Sự phức tạp trong hệ thống luật pháp Mỹ là một thách thức lớn

4.1.1 Hệ thống luật pháp Mỹ nói chung

4.1.2 Những quy định của Mỹ về nhập khẩu thủy sản

4.1.3 Chống bán phá giá thách thức lớn với hàng thuỷ sản Việt Nam

4.2 Sự khác biệt về văn hóa kinh doanh

4.2.1 Trong văn hoá tiêu dùng

4.2.2 Trong hợp tác kinh doanh

4.3 Sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ khác

4.4 Khoảng cách về địa lí

5 Các chiến lợc xây dựng từ việc phân tích mô hình SWOT

Chơng III: Các giải pháp thực hiện các chiến lợc đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào thị trờng Mỹ.

1 Định hớng và mục tiêu phát triển thuỷ sản Việt Nam đến 2010

1.1 Định hớng phát triển thuỷ sản Việt Nam đến 2010

1.2 Mục tiêu

2 Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào thị trờngViệt Mỹ

2.1 Nhóm giải pháp về nguyên liệu

2.2 Giải pháp nâng cao năng lực chế biến

2.2.1 Đẩy mạnh hợp tác quốc tế

2.2.2 Đẩy mạnh vai trò của khoa học kỹ thuật

2.2.3 Hỗ trợ của chính phủ và cơ quan chức năng để nâng cao năng lực chếbiến

2.3 Nâng cao chất lợng vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 3

2.3.1 Giải pháp phòng ngừa d lợng kháng sinh

2.3.2 Chống đa tạp chất vào nguyên liệu thuỷ sản

2.3.3 Thực hiện các tiêu chuẩn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ

2.5.1 Tăng cờng công tác xúc tiến thơng mại và thông tin thị trờng

2.5.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và phổ biến về thị trờng Mỹ

2.6 Nhà nớc tiếp tục có chính sách hỗ trợ mạnh mẽ hơn đối với xuất khẩuthuỷ sản Việt Nam, hoàn thiện cơ chế quản lí theo hớng hiệu quả hơn

2.7 Tích cực hơn, sáng tạo hơn trong việc nâng cao khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp cũng nh mặt hàng thuỷ sản trên thị trờng Mỹ

Lời mở đầu

Chơng 1: Lý luận chung về xuất khẩu

1 Khái niệm và các yếu tố tác động đến xuất khẩu

1.1 Khái niệm xuất khẩu

Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hóa cho một quốc gia khác trên cơ sởdùng tiền tệ làm phơng tiện thanh toán

Hàng hóa trong khái niệm trên không chỉ đợc hiểu đơn thuần là hànghóa hữu hình mà còn cả bao gồm hàng hóa vô hình ( dịch vụ ) Hiểu theomột nghĩa đầy đủ nh trên giúp chúng ta có một cái nhìn toàn diện hơn vềvai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế của một đất nớc Đặc biệt ngàynay xu hớng toàn cầu hóa và khu vực hóa diễn ra với tốc độ chóng mặt đãgóp phần tạo đà cho hoạt động xuất khẩu phát triển cả về chiều rộng lẫnchiều sâu thể hiện ở số lợng các măt hàng và quy mô xuất khẩu khôngngừng tăng

Xuất khẩu trực tiếp là việc doanh nghiệp trực tiếp bán hàng ra nớc ngoài.Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể bán hàng theo phơng thức gián tiếp, tạichỗ hoặc tái xuất Xuất khẩu là phơng thức thâm nhập thị trờng phổ biến

mà các doanh nghiệp trên thế giới áp dụng Lợi thế của phơng thức này là

Trang 4

doanh nghiệp có thể trực tiếp tiếp xúc với khách hàng nớc ngoài, hiểu đợcgiá cả, sở thích thói quen,tập quán, truyền thống văn hóa của ngời tiêu dùng

và các đối thủ cạnh tranh Trên cơ sở hoạt động của thị trờng này, cácdoanh nghiệp có thể mở rộng phạm vi hoạt động ở thị trờng khác Xuấtkhẩu ra nớc ngoài làm cho các doanh nghiệp giảm bớt sự trì trệ, tăng tínhnăng động và phản ứng nhạy bén hơn đối với những thay đổi của kháchhàng, các rào cản và những thay đổi chiến lợc của các đối thủ cạnh tranh.Ngoài ra, xuất khẩu giúp cho các doanh nghiệp khai thác đợc lợi thế sosánh và các biện pháp khuyến khích xuất khẩu của Chính phủ Điều nàygóp phần làm tăng thêm thế mạnh của doanh nghiệp và nâng cao lợi nhuận,

điều chỉnh cơ cấu và công nghệ, thay đổi mặt hàng, kiểu dáng sảnphẩm Bên cạnh những lợi thế trên, hoạt động xuất khẩu trực tiếp gặp phảinhững trở ngại nh chi phí vận tải cao, sức cản lớn từ các hàng rào thơng mại

nh thuế nhập khẩu, hạn ngạch, giấy phép của Chính phủ nớc sở tại, các qui

định về tiêu chuẩn kĩ thuật, vệ sinh, chiến lợc cạnh tranh của các đối thủcũng nh các vấn đề liên quan đến các hoạt động marketing tại các thị trờng

địa phơng Ngoài ra những biến động trên thị trờng thế giới và các loại rủi

ro trong kinh doanh có thể đedoạ rất lớn đến doanh nghiệp Vì những khókhăn đó cho nên những doanh nghiệp lần đầu thâm nhập thị trờng nớcngoài thờng sử dụng phơng thức xuất khẩu gián tiếp nghĩa là thông qua ph-

ơng thức uỷ thác, đại lý xuất khẩu Hạn chế của những phơng thức này làlợi nhuận bị chia sẻ, doanh nghiệp không nắm đợc thông tin chính xác vềthị trờng nh giá cả, kiểu dáng sản phẩm, sở thích, yêu cầu của kháchhàng và bị phụ thuộc vào trung gian

1.2 Các yếu tố ảnh hởng tới xuất khẩu

1.2.1 Các chính sách quản lí của Nhà nớc và hệ thống pháp luật

a Công cụ thuế quan:

Công cụ thuế quan là một bộ phận quan trọng của chính sách kinh tế đốingoại Thuế quan đợc chia làm hai loại: thuế quan xuất khẩu và thuế quannhập khẩu nhng trong phạm vi của đề tài nghiên cứu chỉ xét tới tác độngcủa thuế quan nhập khẩu

Thuế quan nhập khẩu là loại thuế quan đơc áp dụng đối với hàng hóanhập khẩu nhằm hạn chế nhập khẩu từ nớc ngoài vá bảo vệ cho các nhà sảnxuất trong nớc giảm bớt sức ép cạnh tranh với các doanh nghiệp nớc ngoài Ngoài tác động trên thuế quan nhập khẩu còn đóng vai trò quan trọngtrong việc tăng thu ngân sách Nhà nớc, thực hiện phân phối lại thu nhập

Trang 5

giữa ngời giàu và ngời nghèo, mở rộng quy mô sản xuất giúp tạo ra nhiềuviệc làm cho ngời lao động từ đó ổn định nền kinh tế.

b Công cụ phi thuế quan:

Ngày nay dới áp lực của xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa các công cụthuế quan dần mất di tính hiệu quả của nó và do đó các công cụ phi thuếquan trở nên quan trọng và ngày càng đợc sử dụng rộng rãi

Các công cụ phi thuế quan chủ yếu là: hạn ngạch, hạn chế xuất khẩu tựnguyện và quy định về tiêu chuẩu kỹ thuật

Hạn nghạch là những tiêu chuẩn của Nhà nớc về lợng hàng hóa tối đa

đ-ợc phép xuất khẩu hoặc nhập khâu trong thời gian là một năm đối với mộtthị trờng cụ thể Tơng tự nh thuế quan hạn nghạch cũng có hạn nghạch nhậpkhẩu và hạn nghạch xuất khẩu

Hạn nghạch xuất khẩu thờng đợc áp dụng để tiến hành bảo hộ chặt chẽcho các ngành sản xuất trong nớc cần đợc bảo hộ ở mức độ cao

Hạn ngạch xuất khẩu do nớc xuất khẩu đa ra, hạn ngạch đem lại côngbằng cho các doanh nghiệp trong nớc và có khả năng hạn chế tình trạngcung vợt quá cầu

Hạn chế xuất khẩu tự nguyện là yêu cầu của nớc nhập khẩu đối với nớcxuất khẩu phải tự nguyện cắt giảm lợng hàng hóa xuất khẩu thông qua cáccuộc đàm phán thơng lợng giữa đại diện chính phủ của hai quốc gia Nếu n-

ớc xuất khẩu không thực hiện theo yêu cầu đó thì nớc nhập khẩu sẽ áp dụngcác biện pháp trả đũa nhằm gây hại lợi ích về thơng mại nói riêng và lợi ích

về kinh tế nói chung với nớc xuất khẩu Biện pháp này thờng đơc các quốcgia phát triển áp dụng vì chỉ những quốc gia này mới có đủ tiềm lực kinh tế

để thực hiện các biện pháp trả đũa khi cần thiết

Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật: là một trong những công cụ hữu hiệu màcác quốc gia phá triển thờng áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu Thựcchất đây là những biện pháp để bảo hộ thị trờng trong nớc và hoàn toàn phùhợp với trình độ phát triển của nền văn minh nhân loại đồng thời nó bảo vệlợi ích của ngời tiêu dùng Đối với các quốc gia đang phát triển nh ViệtNam thì đây là một thách thức lớn nhng nó vẫn là con đờng đợc lựa chọn vìchỉ bằng cách đó chúng ta mới tìm ra con đờng đi đúng đắn

c Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là tỉ lệ giá trị của đồng tiền quốc gia này so với quốc giakhác

Trang 6

Tác động của tỷ giá hối đoái tới xuất khẩu cũng thể hiện ở hai mặt: khi

tỷ giá hối đoái tăng có lợi cho xuất khẩu, khi tỷ giá hối đoái giảm bất lợicho xuất khẩu vì khi đó hàng hóa xuất khẩu trở nên đắt hơn, các nhà nhậpkhẩu sẽ tốn nhiều tiền hơn để mua một lợng hàng hóa nh cũ

Tuy là một trong nhng công cụ tác động trực tiếp đến xuất khẩu nhngchính sách tỷ giá hối đoái không phải là một công cụ toàn diện nó có tác

động hai mặt tới sự phát triển kinh tế nên tùy vào tong thời kỳ cụ thể cácnhà hoạch định chính sách sẽ sử dụng công cụ này một cách có hiệu quả

ở Viêt Nam hiện nay đang áp dụng chính sách tỷ giá hối đoái thả nổi có

sự quản lí của Nhà nớc Nghĩa là tỷ giá hối đoái do ngân hàng trugn ơng ấn

định, theo thời gian tỷ giá đó sẽ đợc điều chỉnh cho phù hợp với tình hìnhthực tế

1.2.2 Điều kiện tự nhiên.

Theo lí thuyết về lợi thế tuyệt đối của A.Smith một quốc gia sẽ chuyên

môn hóa sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng mà mình có lợi ,có chi phísản xuất thấp hơn Điều kiện tự nhiên là một trong những lợi thế quantrọng Nếu một quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú sẽ rất

có lợi trong việc sản xuất các mặt hàng sử dụng nhiều tài nguyên Nguồnnguyên liệu dồi dào dẫn đến giá thành rẻ, hàng hóa sản xuất ra sẽ có sứccạnh tranh trên thị trờng quốc tế

Sự phát triển sản xuất và xuất khẩu thủy sản Việt Nam là một minhchứng cho luận điểm này.Với một vùng biển rộng trữ lợng cá lớn, diện tíchmặt nớc ngọt lớn đã tạo đà cho ngành thủy sản Việt Nam trở thành mộtngành kinh tế mũi nhọn

1.2.3 Điều kiện về vốn lao động và công nghệ.

Vốn là một trong những yếu tố quyết định tới quy mô và công nghệ sảnxuất nhất là ở giai đoạn đầu Nếu ngay từ ban đầu doanh nghiệp có nguồnvốn đợc bảo đảm thì hoạt động sẽ rất thuận lợi và sớm thu đợc thành côngtrên thị trờng Vốn ảnh hởng rất lớn đền việc lựa chọn công nghệ sản xuất

Trang 7

từ đó ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng.Nếunguồn vốn đủ lớn doanh nghiệp sẽ chủ động trong việc lựa chọn công nghệ

và quy mô sản xuất Nguồn vốn còn ảnh hởng đến khả năng đổi mới côngnghệ cho phù hợp với đòi hỏi của thực tế khách quan

1.2.4 Thị hiếu tiêu dùng và tình trang cung cầu trên thế giới

Có rất nhiều yếu tố đóng góp nên thành công của việc xuất khẩu hànghoá sang một nớc trong đó phải kể đến là khả năng nắm bắt đợc thị hiếucủa ngời tiêu dùng tại thị trờng đó.Khách hàng ở những quốc gia khácnhau tiêu dùng những lợng hàng hoá không giống nhau do sự ảnh hởng củavăn hoá và truyền thống Các nhà hoạt động Marketing đặc biệt quan tâm

đến vấn đề này và coi đó là chìa khoá của sự thành công khi xâm nhập thịtrờng

Ví dụ về thị hiếu tiêu dùng những thức ăn có nguồn gốc từ thuỷ sảncủa ngời Mỹ và ngời Nhật Họ cho rằng những thức ăn có nguồn gốc thuỷ

sẽ phát triển trí thông minh vì họ là ngời luôn thích làm chủ ngời khácngoài ra những sản phẩm này còn an toàn đối với sức khoẻ của họ Nắm bắt

đợc nhu cầu này các nhà sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản Việt nam khôngngừng không ngừng đẩy mạnh các mặt hàng sang thị trờng này và đã thu đ-

ợc những thành công lớn

Quy mô thị trờng cũng là một yếu tố quan trọng trong hoạt động xuấtkhẩu Quy mô thị trờng càng lớn thì khả năng hàng hoá đợc thị trờng chấpnhận sẽ cao.Thị trờng Trung Quốc là một ví dụ điển hình ,với hơn 1 tỉ dânthị trờng Trung Quốc luôn là thị trờng đầy tiềm năng Mặc dù Trung Quốccũng là một nớc xuất khẩu thuỷ sản lớn nhng hãng năm chúng ta cũng xuấtkhẩu một lợng lớn sang thị trờng này

2 Vai trò của xuất khẩu thuỷ sản

Các lí thuyết thơng mại quốc tế đã chỉ ra rằng: bất kì một quốc gia nào khi

tham gia vào thơng mại quốc tế đều thu đợc lợi Nh vậy, Việt Nam tham giaxuất khẩu hàng hoá nói chung và xuất khẩu thuỷ sản nói riêng là hoàn toànphù hợp với thực tiễn khách quan và xu thế thời đại

2.1 Tác động của xuất khẩu thuỷ sản và toàn ngành tới tăng trởng kinh tế

Cùng với các mặt hàng xuất khẩu khác, xuất khẩu thuỷ sản tạo ra nguồnvốn cho nhập khẩu phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất n-

ớc Hơn nữa, Việt Nam là một nớc đang phát triển, đang cần lợng ngoại tệrất lớn để nhập khẩu máy móc, công nghệ, hiện đại hoá sản xuất Thuỷ sản

Trang 8

là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nớc ta đã góp phần tolớn giải quyết vấn đề này

Theo các kết quả nghiên cứu thì tỉ trọng GDP của ngành thuỷ sản chiếmtrong GDP quốc gia khá cao: Năm 2001 là 11,4%, năm 2002 là 12,12%,con số này đánh giá đúng vị trí và vai trò của ngành thuỷ sản trong nền kinh

tế quốc dân Nh vậy, kể từ năm 2001 ngành thuỷ sản xứng đáng là mộtngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia ( có tỷ trọng GDP từ 10% trở lên) Và

điều đáng mừng là thuỷ sản đang ngày càng trở thành một ngành côngnghiệp có u thế trong giai đoan hiện nay của nớc ta vì GDP có chiều hớnggia tăng liên tục trong cơ cấu kinh tế của cả nớc, chứng tỏ xu thế chuyểndịch đầu t vào ngành thuỷ sản đang phát huy hiệu quả và có sức hấp dẫncao

2.2 Tác động của ngành thuỷ sản tới thơng mại quốc tế

Tốc độ tăng trởng bình quân ( TĐTTBQ ) giá trị xuất khẩu ngành thuỷsản Việt Nam giai đoạn 1996_2001 đạt trên14%, cao hơn nhiều so vớiTĐTTBQ của toàn quốc và cao hơn rất nhiều so với ngành nông nghiệp vàlâm nghiệp Chứng tỏ ngành thuỷ sản đang có lợi thế hơn hẳn nông nghiệp

và lâm nghiệp trong lĩnh vực xuất khẩu Cho nên, với thời đại kinh tế đang

xu hớng hội nhập toàn cầu thì ngành thuỷ sản là một lĩnh vực kinh tế đầytiềm năng và có lợi thế cao của nền kinh tế nớc nhà

Phát triển của ngành thuỷ sản nói chung, của xuất khẩu thuỷ sản nóiriêng đá mở ra một thời kỳ phát triển mới cho quan hệ quốc tế Nếu năm

1996, quan hệ quốc tế của ngành thuỷ sản Việt Nam mới chỉ dừng lại ở con

số 30 nớc thì đến năm 2001, hàng thuỷ sản Việt Nam có bán tại 60 nớc vàvùng lãnh thổ, năm 2003 con số này là 75 nớc và vùng lãnh thổ Quan hệthơng mại thuỷ sản đợc mở rộng tại Mỹ và các nớc EU là một đóng góp

đáng kể của ngành thuỷ sản trong việc mở rộng quan hệ thơng mại quốc tếcủa nền kinh tế Việt Nam

2.3 Tác động đến quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn ven biển

Sự chuyển dịch cơ cấu tàu thuyền đã từng bớc kéo theo những thay đổitích cực trong phơng thức sản xuất của ng dân khai thác thuỷ sản, tính chấtsản xuất hàng hoá đã thể hiện rõ nét Phơng thức làm ăn riêng lẻ đang

Trang 9

chuyển dần sang sản xuất có tổ chức mang tính chất tập trung chuyên mônhoá Tính chất tập trung chuyên môn hoá biểu hiện rõ nét nhất từ năm1997-2001 có thêm 279 HTX và đến 2001 đã có 1694 doanh nghiệp t nhân

đăng kỹ hoạt động khai thác hải sản với nhiều tàu công suất lớn

Đặc biệt tính tập trung chuyên môn hoá còn thể hiện trong nuôi trồngthuỷ sản Biểu hiện rõ nét nhất của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoálĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản là việc phát triển rất mạnh các khu nuôi trồngthuỷ sản hàng hoá tập trung công nghệ cao Đó là hàng trăm khu nuôi tômcông nghiệp đã đợc đầu t xây dựng bằng nhiều nguồn vốn khác nhau tậptrung ở các vùng ven biển: tính đến cuối năm 2003 cả nớc đã có 385 các dự

án nuôi trồng thuỷ sản tập trung với tổng diện tích lên đến 187333 ha.Những dự án lớn để phát triển khu nuôi cá basa, cá tra, cá rô phi đơn tínhnăng suất cao đang hình thành ở khắp các tỉnh đặc biệt ở khu đồng bằngSông Cửu Long

2.4 Giải quyết công ăn việc làm

Ngành thuỷ sản hiện nay đang có tác động tích cực tới giải quyết lao

động việc làm cho ngành và cho đất nớc Cụ thể tác động của sự phát triểncho từng phân ngành thuỷ sản tới giải quyết lao động việc làm nh sau:

-Tạo việc làm trong khai thác thuỷ sản: lao động khai thác hải sản tăngliên tục từ 480048 ngời năm 1997 lên 571605 ngời năm 2001 với tốc độtăng bình quân 4,24%/năm Năng suất lao động tăng từ 2,2 tấn/lao

động/năm ( năm 1997 ) đã tăng lên 2,666 tấn/lao động/năm ( năm 2001 ) -Tạo việc làm trong nuôi trồng thuỷ sản: lao động nuôi cũng tăng mạnh,

từ 607511 lao động năm 1998 lên 830504 lao động năm 2001, tăng bìnhquân 8,13%/năm tơng ứng với 52780 lao động/năm

-Tạo việc làm trong chế biến thuỷ sản:

Năm 1995 có 170 nhà máy chế biến đông lạnh với tổng số lao động

58768, năm 2002 đã có 266 doanh nghiệp chế biến với 332 xí nghiệp có sốlao động lên tới 121828 ngời

2.5 Tác động của ngành thuỷ sản tới cung cấp dinh dỡng và an ninh thực phẩm

Một trong những đóng góp cơ bản của ngành thuỷ sản trong lĩnh vựcdinh dỡng là tạo ra nguồn thực phẩm có nguồn gốc động vật, những protein

và mỡ động vật không thể thay thế cho việc duy trì và phát triển cuộc sốngcủa loài ngời Bên cạnh đó, sự phát triển của ngành thuỷ sản cũng đã tạo ra

Trang 10

các cơ hội để mọi ngời dân đều có điều kiện tiếp cận với nguồn lợi thựcphẩm thuỷ sản.

Chơng II: Hàng thuỷ sản Việt Nam trên thị ờng Mỹ,điểm yếu, điểm mạnh, cơ hội và những

tr-thách thức.

I Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào Mỹ hiện nay

1 Tình hình nền kinh tế Mỹ trong những năm gần đây

Từ giữa năm 2002 GDP của Mỹ đang tăng trởng một cách chậmchạp.Nguyên nhân của sự tăng trởng với tốc độ chậm là do nền kinh tế

Mỹ bị ảnh hởng bởi nhân tố chu kì ( sau thời gian phát triển quá nóng kéodài, mức tăng trởng GDP sẽ chậm lại) Ngoài ra sự sụt giảm đáng kể của

đồng USD và sự thâm hụt của cán cân tài khoản vãng lai tiếp diễn cũng làyếu tố tác động mạnh đến tốc độ tăng trởng của nền kinh tế nớc này Thâmhụt thơng mại của Mỹ đã tăng lên mức kỷ lục nâm 2003 và làm trầm trọngthêm nguy cơ tiềm tàng đối với nền kinh tế Mỹ do nớc này đã lún sâu hơnvào tình trạng nợ nần với Nhật Bản , Trung Quốc và các nớc khác Bộ Th-

ơng mại Mỹ cho biết thâm hụt tài khoản vãng lai của Mỹ đã tăng 25.5% lênmức cao kỷ lục 665.9 tỷ USD (498 tỷ EUR) trong 2004 , bằng 5,7% GDP

so với 4,8% trong năm 2003 Theo nhiều dự báo con số này trong năm naycòn cao hơn năm ngoái 100 tỷ USD Các nhà phân tích lo ngại rằng thâmhụt của Mỹ hiện ở mức cao đến nỗi ngời nớc ngoài có thể chán ngán các dự

án đầu t bằng đồng USD , dẫn đến tình trạng rút tiền đầu t ồ ạt , làm đồngUSD và cổ phiếu sụt giảm trong khi lãi suất tăng vọt Trong bối cảnh này,lãi suất cao hơn sẽ là một trở ngại nghiêm trọng đối với nền kinh tế Mỹ

Tỷ lệ tiết kiệm thấp ở Mỹ cũng là một trong những nguyên nhân quantrọng dẫn đến mức thâm hụt cao Ngân hàng đầu t Goldman Sachs cho biết

tỷ lệ tiết kiệm quốc gia của Mỹ chỉ khoảng 1% tổng thu nhập , thấp hơnnhiều so với ở châu Âu và châu á Tỷ lệ tiết kiệm cao ơ châu á cũng thểhiện mức thặng d thơng mại và tái đầu t nhiều vào trái phiếu Mỹ GoldmanSachs cho biết năm 2003 Mỹ đã ngốn đến 80% số tiền tiết kiệm của thếgiới Bộ tài chính Mỹ cho biết tổng nguồn vốn chảy ra nớc ngoài của Mỹtrong năm 2004 lên tới 821,82 tỷ USD , song chủ yếu đợc sử dụng để tiêudùng chứ không phải để đầu t Hơn nữa, ngày 14/2/2005 tổng thống MỹG.W.Bush đã trình lên quốc hội nớc này đề xuất chi thêm 82 tỷ USD cho

Trang 11

các chiến dịch quân sự vào Iraq và Apganixtan đa tổng khoản chi cho hoạt

động quân sự ở hai nớc này lên gần 300 tỷ USD và khiến thâm hụt ngânsách càng thêm trầm trọng

Nền kinh tế Mỹ sẽ vẫn đạt tốc độ tăng trởng khả quan hơn trong cả năm

2005 Đây là kết qủa cuộc thăm dò ý kiến về triển vọng phát triển của nềnkinh tế Mỹ do Nhật báo Phố Uôn tiến hành đối với 56 chuyên gia hàng đầutrong các lĩnh vực kinh tế , tài chính và tiền tệ Theo kết qủa quan sát trên,

dự báo tăng trởng kinh tế Mỹ năm 2005 là 3,6% Kinh tế Mỹ đã tăng trởng4,4 % năm 2004, mức tăng trởng cao nhất kể từ 1999 dự báo lạm phát sẽ ởmức 2,3%, tỷ lệ thất nghiệp dự báo là 5,2% năm 2005

Nguyên nhân dẫn đến những dấu hiệu khả quan của nền kinh tế Mỹ làviệc giá dầu dần đợc bình ổn thậm chí còn có xu hớng giảm xuống Theo

đánh giá của giới phân tích động thái này sẽ tạo điều kiện thuận lợi để Mỹkiểm soát lạm phát đồng thời thu hẹp mức thâm hụt ngân sách Tiếp tục duytrì sự tăng trởng mạnh mẽ của năng suất lao động sẽ lacs mạnh trọng yếucủa nền kinh tế Mỹ trong tơng lai.Với việc tăng tiết kiệm , giảm chi tiêu

đồng thời với việc tăng năng suất lao động sẽ duy trì đợc mức tăng trởngcủa nền kinh tế Mỹ trong vài năm tới ,mặc dù mức tăng trởng không nhanhbằng những năm 1990.Đó sẽ là cơ sở cho sợ mềm dẻo và thân thiện trong

đầu t, tăng cờng các hoạt động hợp tác có tính chất chính phủ và các hợptác về tài chính

2 Tình hình xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào Mỹ

Mỹ là nớc xuất khẩu hải sản lớn thứ 2 thế giới và cũng là nớc nhập khẩuhải sản lớn thứ 2 thế giới,sau Nhật Bản Hằng năm, trung bình Mỹ phảinhập khẩu một lợng hải sản giá trị khoảng 2,5 tỉ USD từ các nớc Châu á

Riêng mặt hàng tôm, xuất khẩu của Thái Lan chiếm trên 1/4 tổng ợng tôm nhập khẩu vào Mỹ, trong khi phần của Trung Quốc tăng từ 12%lên 16% Các nguồn cung cấp tăng còn phải kể đến Việt Nam, Ecuađo,

l-Braxin và Inđônêxia Năm 1996 thì giá trị xuất khẩu của Việt Nam chỉ

chiếm 1,14% giá trị nhập khẩu thuỷ sản của Mỹ từ các nớc Châu á và0,42% giá trị nhập khẩu thuỷ sản của Mỹ từ các nớc khác trên thế giới Đếntháng 1/2005 thì Việt Nam đã đứng thứ 4 thế giới về xuất khẩu thuỷ sảnsang Mỹ chiếm 7,2% Vì thế, Mỹ là thị trờng vô cùng rộng lớn và đầy triểnvọng đối với ngành thuỷ sản Việt Nam

Mặt hàng nhập khẩu chính của Mỹ là tôm các loại trong khi đây cũng làmặt hàng xuất khẩu chính của ta Dự báo Việt Nam có thể xuất khẩu 600

Trang 12

triệu USD hải sản vào Mỹ năm 2010, tăng 7 lần so với năm 1998, 6 lần sovới năm 2000.Dới đây là dự báo xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam sang Mỹ:

Dự báo xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam sang thị trờng Mỹ

xuất khẩu thủy sản Việt Nam

vào Mỹ (triệu USD)

Tăng xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào Mỹ (%)

thị phần thủy sản Việt Nam

tại Mỹ (%)

1998 2000 2005 2010 2000-2005 2010-2005 2010-1998

Nguồn: Thơng vụ Việt Nam tại Mỹ

II Hàng thủy sản Việt Nam nhìn từ góc độ mô hình SWOT khi thâm nhập thị trờng Mỹ

1 Thế mạnh của thủy sản Việt Nam

1.1 Tiềm năng của ngành

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lí của Việt Nam là niềm mơ ớc của rất nhiều các quốc gia trênthế giới Với 3260 km bờ biển từ Móng Cái đến Hà Tiên trải qua 13 vĩ độ từ823’ vĩ độ bắc đến 2129' vĩ độ bắc Diện tích vùng nội thủy và lãnh hải củaViệt Nam rộng 226000 km và vùng biển đặc quyền kinh tế trên một triệu

km rộng gấp 3 lần diện tích đất liên

Trên vùng biển Việt Nam có trên 4000 hòn đảo, trong đó có nhiều đảolớn nh: Cô Tô, Cát Bà, Phú Quốc… là nơi có nhiều tiềm năng để phát triển

du lịch đồng thời đã, đang và sẽ đợc xây dựng thành một tuyến căn cứ cungcấp các dịch vụ hậu cần, chu chuyển sản phẩm cho các đội tàu khai thác haỉsản, đồng thời là nơi c trú của tàu thuyền trong mùa ma bão

Trong vùng biển có nhiều vịnh, vụng, đầm, phá, cửa, sông, chẳng hạnVịnh Hạ Long, vịnh Cam Ranh,phá Tam Giang….và trên 400 nghìn harừng ngập mặn,là những khu vực đầy tiềm năng cho phát triển giao thông,

du lịch, đồng thời cũng rất thuận lợi cho phát triển nuôi, trồng thủy sản vàtạo nơi trú đậu cho tàu thuyền đánh cá

Ngoài ra nớc ta còn có 660 nghìn ha vùng nớc lợ, đây là môi trờng giàuchất dinh dỡng cho thực vật thủy sinh có khả năng thích nghi với nồng độmuối luôn thay đổi Là nơi c trú, sinh sản, sinh trởng của tôm he, tôm nơng,tôm rảo, tôm vàng, cá đối, cá vợc, cá tráp, cá trai, cá bớp, cua biển… Đặc

điểm rừng ngập mặn là bộ phận quan trọng của vùng sinh thái nớc lợ, ở đóhình thành nguồn thức ăn quan trọng từ thảm thực vật cho các loài động vậtthủy sinh, là nơi nuôi dỡng chính cho ấu trùng giống hải sản Vùng nớc lợ

Trang 13

vừa có ý nghĩa sản xuất lớn vừa có ý nghĩa không thay thế đợc trong việcbảo vệ và tái tạo nguồn lợi.

Bên cạnh đó nớc ta có những thủy vực tự nhiên rất rộng lớn với 2360 consông suối, 2470 hồ chứa nớc với tổng diện tích là 18357,5 ha, diện tích hồnhỏ là 120000 ha, diện tích trũng là 580000 ha Khí hậu nhiệt đới ma nhiều

bổ sung cho nguồn nớc các thủy vực Khí hậu ấm áp làm cho các giống sinhvật phát triển quanh năm trong cả nớc Tuy nhiên cho đến nay các mặt nớclớn tự nhiên và nhân tạo mới đợc sử dụng rất ít, điều đó cho thấy khả năngphát triển nuôi trồng thủy sản trong thủy vực nớc ngọt còn rất lớn

Nằm trong vùng nhiệt đới, Việt Nam có nhiều loài thủy sản quý hiếm,

có thể nuôi trồng đợc nhiều loại có giá trị cao, có lợi thế địa lý nằm gầnnhững thị trờng tiêu thụ thủy sản lớn, có khả năng giao lu hàng hóa bằng đ-ờng bộ, đờng thủy, đờng không, đều rất thuận lợi cho ngành kinh tế thủysản Việt Nam có điều kiện phát triển nhanh và bền vững

1.1.2 Nguồn lợi thủy sản

1.1.2.1 Nguồn lợi hải sản

Biển Việt Nam có trên 2000 loài cá trong đó có khoảng 130 loài có giátrị kinh tế Theo những đánh giá mới nhất trữ lợng cá trong toàn vùng biển

là 4,2 triệu tấn trong đó sản lợng cho phép khai thác là 1,7 triệu tấn/nămbao gồm 850 nghìn tấn cá đáy và 700 nghìn tấn cá nổi nhỏ và 120 nghìn tấncá nổi đại dơng

Bên cạnh cá biển còn có nhiều nguồn lợi tự nhiên nh trên 1600 loài giápxác, sản lợng cho phép khai thác hàng năm là 50-60 nghìn tấn/năm, loài cógiá trị kinh tế cao là tôm biển, tôm hùm và tôm mũ ni, cua, ghẹ, khoảng

2500 loài động vật thân mềm trong đó ý nghĩa kinh tế lớn nhất là bạch tuộc,sản lợng cho phép khai thác hàng năm là 60-70 nghìn tấn/năm Ngoài rahàng năm có thể khai thác từ 40-50 nghìn tấn rong biển có giá trị kinh tế

nh rong câu, rong mơ… bên cạnh đó còn rất nhiều đặc sản quý nh bào ng,

đồi mồi, chim biển và có thể khai thác vây cá, bóng cá, ngọc trai…

Sản lợng khai thác hải sản tuy không tăng nhiều qua các năm nhng bằngviệc hớng dẫn và phối hợp giữa chế biến xuất khẩu với khai thác hải sản,

ng dân đã chuyển dần từ khai thác theo số lợng hớng sang khai thác những

đối tợng có giá trị xuất khẩu, có thị trờng tiêu thụ Năm 2004 xuất khẩu cángừ đạt 20000 tấn trong đó cá ngừ đông lạnh chiếm 80% cá ngừ chế biếnchiếm 20% Giá trị kim ngạch xuất khẩu cá ngừ cao nhất ( 2002 ) đạt 77,4triệu USD Bên cạnh đó việc bảo quản sản lợng thu hoạch cũng đợc quan

Trang 14

tâm Tỷ trọng sản phẩm xuất khẩu trong sản lợng khai thác đã tăng từ dới20% năm 1998 lên khoảng 25% năm 2004.

1.1.2.2 Nuôi trồng thủy sản

Từ năm 2000 đến nay nuôi trồng thủy sản đã trở thành nghề sản xuấtphổ biến trong cả nớc và chiếm vị trí quan trọng hàng đầu đa xuất khẩuthủy sản tăng nhanh trong thời gian qua Năm 2004, sản lợng thủy sản nuôitrồng khai thác nội địa đạt 1427000 tấn tăng 165,3% so với năm 1998.Trong đó tập trung vào phát triển các đối tợng có giá trị xuất khẩu cao và cókhả năng về thị trờng nh tôm sú, cá tra, cá basa… Nuôi tôm sú phát triểnnhanh về quy mô, năng suất và sản lợng, đa sản lợng tôm nuôi từ 25000 tấnnăm 1998 lên khoảng 295000 tấn năm 2004 Cá tra, cá basa ngày càng pháttriển, năm 2004 đạt khoảng 300000 tấn đa kim ngạch xuất khẩu sản phẩmnày lên gần 240 triệu USD

Với nguồn lợi dồi dào, đảm bảo nguồn đầu vào to lớn và ổn định, thủysản Việt Nam có thể phát triển một cách bền vững, đa ngành thủy sản trởthành một ngành công nghiệp có thế mạnh của Việt Nam

1.1.3 Lợi thế cạnh tranh của hàng thuỷ sản Việt Nam

Đánh giá khả năng cạnh tranh của hàng thuỷ sản ta có bảng hệ số cạnhtranh RCA nh sau:

Hệ số cạnh tranh RCA của sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu Việt Nam

thời kì 1996_2000( so với quốc tế ) RCA 1996 1997 1998 1999 2000

RCA(tôm) 35,6 28,7 32,4 31,2 34,1 RCA(Mực) 11,1 19,0 18,3 15,6 15,0 RCA(Cá) 16,9 17,6 15,9 15,6 21,9

RCA > 2,5 Sản phẩm có lợi thế so sánh rất cao

Kết quả phân tích hệ số cạnh tranh cho ba sản phẩm chính của hàng thuỷsản Việt Nam đều có hệ số cạnh tranh rất cao và có xu hớng ngày càng cao.Chứng tỏ lợi thế cạnh tranh của hàng thuỷ sản Việt Nam là rất khả quan.Tuy nhiên trên thị trờng quốc tế để cạnh tranh đợcvới sản phẩm cùng loại,hàng thuỷ sản Việt Nam cũng gặp rất nhiều khó khăn do hàng thuỷ sản ViệtNam gặp phải những đối thủ cạnh tranh có u thế cạnh tranh rất lớn nh Tháilan, Trung Quốc, Inđônêxia Mặc dù có lợi thế cạnh tranh so với quốc tế

Trang 15

nhng để cạnh tranh đợc với các nớc có cùng lợi thế cạnh tranh thì đòi hỏihàng thuỷ sản Việt Nam phải chú ý tới các yếu tố khác nh giá, chất lợng,mẫu mã sản phẩm, cách tiếp cận thị trờng

1.2 Sản phẩm đã đáp ứng tiêu chuẩn của các nớc nhập khẩu

Bộ thủy sản đã ban hành hàng loạt các tiêu chuẩn ngành về điêù kiện

đảm bảo an toàn vệ sinh của tàu cá, cảng cá, chợ cá, cơ sở thu mua, cơ sởsản xuất nớc đá, sơ chế thủy sản, kho lạnh, cơ sở bán lẻ… Xây dựng và banhành các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm tơng đơng với tiêu chuẩncuả các nớc nhập khẩu Công tác kiểm tra, kiểm soát vế an toàn vệ sinhthực phẩm đã đợc chuyển đổi từ kiểm tra sản phẩm cuối cùng sang quản lí

và thực hiện các biện pháp về an toàn vệ sinh thực phẩm theo hệ thốngxuyên suốt từ khâu sản xuất nguyên liệu đến thu mua và chế biến xuấtkhẩu

Chơng trình kiểm soát độc tố sinh học của vùng thu hoạch nhuyễn thểhai vỏ và chơng trình kiểm soát d lợng đối với vùng nuôi thủy sản đã đợcban hành quy chế và thực hiện Ngoài ra còn nhiều tiêu chuẩn ngành khácnữa nh phụ gia, ghi nhãn, bao gói, hàm lợng độc tố sinh học…

Với sự nỗ lực của các cơ quan quản lí cùng các doanh nghiệp, tháng11/1999 Việt Nam đã chính thức đợc công nhận vào danh sách các nớc xuấtkhẩu thủy sản vào EU với 18 doanh nghiệp Đến nay đã nâng lên 153 đơn

vị có code xuất khẩu đi EU chiếm 38,7% trong tổng số cơ sở chế biến hiện

có, khoảng 300 đơn vị áp dụng HACCP đủ tiêu chuẩn xuất hàng vào Mỹ.Những doanh nghiệp này có giá trị kim ngạch xuất khẩu chiếm trên 80%tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành

Hầu hết các doanh nghiệp đã đầu t cải tạo và đầu t chiều sâu cơ sở chếbiến với công nghệ tiên tiến và trang thiết bị hiện đại Trớc đây chủ yếudùng công nghệ đông tiếp xúc, tạo ra sản phẩm block với thời gian đôngkéo dài từ 4-6h/mẻ, nay các cơ sở đã nâng cấp và đầu t mới đã có dâychuyền IQF siêu tốc Đồng thời nhiều cơ sở chế biến mới ra đời với thiết bị

và công nghệ tiên tiến đa tổng số cơ sở chế biến xuất khẩu hiện nay lên 395cơ sở, trong đó 236 cơ sở chế biến thủy sản động lạnh xuất khẩu Công suấtchế biến từ 800 tấn/ngày năm 1998 lên trên 3000 tấn/ngày năm 2004

Nh vậy với năng lực chế biến ngày càng đợc nâng cao, và những nỗ lực

đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêuchuẩn kỹ thuật không chỉ của riêng Nhà nớc mà từ các doanh nghiệp, sản

Trang 16

phẩm thủy sản Việt Nam đã và đang tiến xa hơn và có thể xâm nhập vàchiếm lĩnh thị trờng thủy sản Mỹ.

1.3 Phát triển thị trờng

1.3.1 Phong phú về mặt hàng

Bên cạnh việc tăng cờng sản xuất các mặt hàng giá trị gia tăng cácdoanh nghiệp còn quan tâm đa dạng hóa các mặt hành xuất khẩu Songsong với việc tiếp tục phát triển tốt các mặt hàng chủ lực, nhiều mặt hàngmới đã xuất hiện đáp ứng các yêu cầu tiêu dùng từ bình dân đến xa xỉ ở cácthị trờng khác nhau Các sản phẩm từ tôm vẫn tăng về sản lợng và giữ vị tríchủ lực, chiếm khoảng 50% giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng năm, tỷ trọnggiá trị các sản phẩm tăng nhanh qua các năm, từ 14,06% năm 1998 đến naylên đến trên 22,84% Các mặt hàng cua ghẹ, nhuyễn thể, thủy sản phối chếcũng tăng lên đáng kể Mặt hàng khô đã có sự tăng lên mạnh mẽ về giá trị

và sản lợng: năm 1998 sản lợng hàng khô là dới 6000 tấn thì 11 tháng năm

2004 đã đạt 27742 tấn với giá trị trên 90 triệu USD Nhiều loại cá trớc đâychỉ dùng làm nớc mắm, bột cá không xuất khẩu đợc nay nhờ có thị trờng và

đổi mới công nghệ chế biến, đổi mới quản lí an toàn vệ sinh mà trở thành

đối tợng khai thác có hiệu quả nh: cá bò, cá ngân chỉ vàng, cá ngừ sọc da,cá cơm và các loại cá tạp thịt trắng… thể hiện qua sơ đồ sau

Bảng cơ cấu các mặt hàng thủy sản xuất khẩu qua các năm

Trang 17

Mực Hàng khô Hải sản khác

Với số lợng các mặt hàng ngày càng tăng thủy sản Việt Nam có thể đápứng nhu cầu đa dạng của ngới tiêu dùng Mỹ, ngoài tôm đông lạnh cònnhiều mặt hàng tơi sống nh cá ngừ đại dơng, cá thu, của cùng nhiều loại chếbiến khác với giá trị tơng đối ổn định

1.3.2 Mở rộng thị trờng

Những kết quả đạt đợc trong xuất khẩu thủy sản những năm qua khôngthể tách rời với việc tập trung chỉ đạo công tác thị trờng Nhà nớc và doanhnghiệp tiến hành nhiều hoạt động xúc tiến thơng mại: hội thảo về thị tr-ờng,tham dự hội chợ quốc tế về thủy sản,cung cấp thông tin về thị trờng,tuyên truyền quảng cáo sản phẩm thủy sản Việt Nam trên các phơng tiệnthông tin đại chúng, tạp chí chuyên ngành quốc tế, bớc đầu đa thơng mại

điện tử vào ngành thủy sản … Nhờ đó ta đã hình thành thế chủ động và cân

đối về thị trờng, không lệ thuộc vào thị trờng trờng truyền thống Nhật Bản,giảm tỷ trọng các thị trờng trung gian, bớc đầu giành đợc vị trí quan trọngtrên các thị trờng lớn có yêu cầu khắt khe về chất lợng và an toàn vệ sinh

nh Mỹ, EU

Cơ cấu của các thị trờng đã có sự thay đổi, thị trờng Nhật vẫn là thị trờnglớn nhng giảm về tỷ trọng: năm 1998 là 42,30% năm 2003 xuống còn26,3%, đứng thứ 2 là Mỹ Năm 2004 do tác động của vụ kiện bán phá giátôm nên thị trờng Mỹ lùi xuống vị trí thứ 2 và Nhật Bản lại chiếm ngôi đầubảng Tuy nhiên sau kết luận cuối cùng về việc kiện bán phá giá tôm củadoanh nghiệp Việt Nam thì thị trờng Mỹ sẽ đợc khôi phục lại vị trí của nó

và ngày càng trở thành thị trờng quan trọng Ngoài Mỹ và Nhật Bản, ViệtNam đã từng bớc xuất khẩu và có chỗ đứng trong thị trờng EU EU là thị tr-

Trang 18

ờng có nhu cầu lớn và ổn định về hàng thủy sản nhng là thị trờng khó tínhnhất luôn có quy định khắt khe về chất lợng và an toàn vệ sinh thực phẩm.Nhng ta đã chủ động thực hiện các quy định cũng nh yêu cầu của thị trờngnày nên tỷ trọng xuất vào EU đã tăng lên và trở thành đối trọng mỗi khi cóbiến động tai Mỹ và Nhật Điển hình là 2004 khi vụ kiện tôm của Mỹ xảy

ra thì tỷ trọng vào EU đã tăng hơn 80%

Hơn nữa thị trờng Trung Quốc, Hồng Kông là thị trờng nhiều tiềm năng

do vị trí địa lí gần Việt Nam, nhu cầu rất lớn, chủng loại đa dạng có giá trị

từ thấp đến cao, không đòi hỏi cao về chất lợng vệ sinh an toàn thực phẩm.Ngoài ra còn các thị trờng khác thuộc khu vực Châu á và các khu vực khác

Bảng cơ cấu theo giá trị về thị trờng xuất khẩu qua

các năm 2001 – 2004* 2004*

Tổng sản lợng (1000USD) 1.777.486 2.022.821 2.216.694 2.166.600 Nhật Bản 465.901 537.968 582.902 680.064

Trang 19

Nh vậy với việc mở rộng phát triển thị trờng, sản phẩm thủy sản Việt

Nam ngày càng có tiếng vang trên thị trờng thế giới Do đó khi vào thị ờng Mỹ, một thị trờng nhiều biến động ta có thể linh hoạt chủ động đối phóvới những biến động đó, không làm ảnh hởng lớn đến hoạt động xuất khẩuthủy sản Không ngừng giữ vững và nâng cao thị phần trên các thị trờngtruyền thống đồng thời mở rộng phát triển các thị trờng tiềm năng tạo nên

tr-sự phát triển cân đối, bền vững cho sản phẩm thủy sản Việt Nam

1.4 Đã có một số công nghệ cao trong chế biến và nuôi trồng

Rào cản lớn cho xuất khẩu thủy sản Việt Nam hiện nay là các thị trờngnhập khẩu lớn nh Mỹ, Nhật Bản, EU đã đa ra các quy định về tiêu chuẩnchất lợng ngặt nghèo mà những quy định này chủ yếu đối với các sản phẩm

có nguồn gốc nuôi trồng Vì vậy để đảm bảo chất lợng cho hàng thủy sảnxuất khẩu thì công tác nuôi trồng phải đợc xem là một quá trình đòi hỏiphải làm tốt ở tất cả các khâu: từ chuẩn bị khu nuôi, công tác giống, thức

ăn, quá trình chăm sóc, theo dõi bệnhtrong quá trình nuôi, thu hoạch và vậnchuyển đến khu chế biến

Hiện nay ngành thủy sản đã tập trung nghiên cứu công nghệ sản xuấtgiống những đối tợng có giá trị xuất khẩu nh tôm sú, tôm rảo, tôm càngxanh, cá tra, cá basa, rô phi đơn tính… trong đó một số đối tợng đã đi vàosản xuất đại trà Đồng thời cũng đã nhập khẩu công nghệ sản xuất giống vànuôi nh bào ng, điệp, tôm thể chân trắng… bớc đầu có kết quả khả quan Cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành chế biến thủy sản phát triển khánhanh Năm 2000 cả nớc có 272 cơ sở chế biến thủy sản, trong đó có 246cơ sở chế biến đông lạnh, 65 dây chuyền IQF, với tổng công suất cấp đông

là 2000 tấn/ngày Cuối năm 2002 tổng số doanh nghiệp chế biến thủy sản

đông lạnh là 235 với tổng công suất là 3147 tấn/ngày Phân chia theo vùng

nh sau miền Bắc 4%, miền Trung 27,2%, miền Nam 68,8% Nh vậy các cơ

sở chế biến về cơ bản đã đợc xây dựng theo quy hoạch Đa số các cơ sở chếbiến đều có nhà xởng, nhà kho, trang thiết bị, dụng cụ vệ sinh, hệ thống xử

lí nớc thải, trang thiết bị kiểm tra sản phẩm đều đạt tiêu chuẩn chất lợng.Nhiều cơ sở tiến hành sản xuất theo phơng thức công nghiệp Việc áp dụng

hệ thống quản lí chất lợng và các quy định về bảo đảm vệ sinh an toàn thựcphẩm ngày càng phổ biến

Qua việc phân tích các điểm mạnh của hàng thủy sản Việt Nam chúng tathấy rõ đợc những u thế của sản phẩm Từ những lợi thế về điều kiện tự

Trang 20

nhiên, đa dạng hóa về sản phẩm… cho đến những nỗ lực đổi mới công nghệ

để nâng cao chất lợng sản phẩm, hàng thủy sản Việt Nam có thể tự tin bớcvào thị trờng Mỹ Nếu phát huy đợc những lợi thế này để nâng cao năng lựccạnh tranh thì hàng thủy sản Việt Nam sẽ ngày càng tiến xa hơn nữa khôngchỉ trên thị trờng Mỹ mà còn nhiều thị trờng lớn khác nữa

2 Điểm yếu kém của hàng thủy sản Việt Nam

Bên cạnh những điểm mạnh hàng thủy sản Việt Nam vẫn còn rất nhiều

điểm yếu kém Đất nớc ta đang trong quá trình đổi mới CNH- HĐH, cũng

nh các ngành khác thủy sản Việt Nam đang phải từng bớc khắc phục nhữngyếu kém, tồn tại để nâng cao năng lực cạnh tranh

2.1 Về nguyên liệu

Tuy nuôi trồng và khai thác thủy sản đợc quan tâm và phát triển nhngviệc phát triển nguyên liệu ở nhiều nơi còn mang tính tự phát, dễ nảy sinhtác hại đối với môi trờng ảnh hởng lớn đến phát triển thủy sản bền vững Sản xuất nguyên liệu và bảo quản sau thu hoạch về cơ bản cha đáp ứngcác tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm Giá tôm giống cao, giá thức ănnuôi tôm cũng cao đã làm tăng giá thành nguyên liệu, khi tỷ trọng giánguyên liệu thờng chỉ chiếm đến 90% giá thành sản phẩm Giá nguyên liệucác nớc khác đã làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm tôm Việt Nam

đặc biệt khi thị trờng thế giới biến động, giá xuất khẩu giảm

Khai thác hải sản cha đợc đầu t đồng bộ nhất là về hậu cần dịch vụ côngnghệ khai thác và bảo quản trên tàu, điều tra hớng dẫn về nguồn lợi… Viêc

tổ chức các đoàn đội khai thác gắn kết khai thác với thu mua chế biến xuấtkhẩu mới chỉ dừng lại ở một bộ phận rất nhỏ Vì vậy tỷ lệ sản phẩm khaithác hải sản đa vào chế biến xuất khẩu tuy đã tăng lên nhng cha tơng xứngvới tiềm năng của nớc ta

Việc kiểm soát, đánh giá và quy hoạch hệ thống các cơ sở chế biến thủysản cũng nh hệ thống kho lạnh cha đợc tiến hành đầy đủ trên toàn quốc nêngây khó khăn cho xây dựng chiến lợc đầu t phù hợp

2.2 Về công tác thị trờng

Công tác thị trờng tuy đã đợc quan tâm và đạt đợc một số kết quả nhngmới chỉ ở trình độ thấp Phơng thức tiếp thị và bán hàng tuy đã chuyển sangchủ động nhng vẫn thông qua sử dụng thơng hiệu của đối tác, cha có khảnăng tiếp cận ngời tiêu dùng, cha xây dựng đợc chiến lợc phát triển thị tr-ờng cho sản phẩm chủ lực cũng nh cha tổ chức triển khai xây dựng thơnghiệu, quảng bá sản phẩm trên các thị trờng lớn Nguyên nhân chủ yếu là do

Trang 21

không có đủ nguồn lực từ chuyên gia về thị trờng, nguồn kinh phí dành chocác hoạt động xúc tiến thơng mại còn hạn chế, cha có cơ chế thích hợp đểhuy động kinh phí từ các doanh nghiệp, ngời sản xuất để phát triển thị trờngcho sản phẩm chủ yếu Cơ chế hỗ trợ về xúc tiến thơng mại của Nhà nớckhông rõ ràng, lúng túng trong việc phân định rõ chức năng quản lí Nhà n-

ớc về thơng mại với việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về xúc tiến thơngmại có tính chuyên nghiệp cao Do đó vừa có sự chồng chéo trong việc thựchiện nhiệm vụ này của cơ quan quản lí Nhà nớc các cấp, các hội, các doanhnghiệp vừa thiếu sự phối hợp

Công tác thống kê nghề cá cũng nh thông tin thị trờng, giá cả vẫn cha

đáp ứng đợc nhu cầu chỉ đạo và điều hành sản xuât cũng nh hoạch định chủtrơng chính sách Công tác dự báo thị trờng xuất khẩu cha đợc quan tâm

đúng mức, dự báo còn thiếu cụ thể không kịp thời cha thực sự góp phần ớng dẫn sản xuất phát triển theo nhu cầu thị trờng

h-2.3 Cơ cấu mặt hàng

Tuy đã có một số tiến bộ trong việc đa dạng mặt hàng song hàng khôvẫn chiếm 65% còn mặt hàng có giá trị gia tăng mới có 35% ( năm 2000).Trong cơ cấu mặt hàng thủy sản, tôm đông lạnh vẫn là sản phẩmchính.Năm 2003 đạt 1059,068 triệu USD chiếm 47,28% tổng kim nghạchxuất khẩu, tăng 7,87% về lợng và 11.55% về giá trị so với năm 2002

Cá đông lạnh đạt 440 triệu USD chiếm 19,7% tổng kim ngạch xuấtkhẩu,mực và bạch tuộc đông lạnh đạt 130 triệu USD chiếm 5,8% kim ngạchxuất khẩu

Mặt hàng khô giảm 1,17%

Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thủy sản năm 2003

Năm 2003 Giá trị xuất khẩu

đạt (triệu USD)

Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu %

Tăng (giảm) về

số lợng %

Tăng (giảm) về giá trị

( % ) Tôm đông lạnh 1059,068 47,28 Tăng 7,87% Tăng 11,55% Cá đông lạnh 440 19,7 Tăng 20% Tăng 26,2%

Mực, bạch tuộc 130 5,8 Giảm 1,17%

Nguồn: báo cáo tổng kết ngành thủy sản năm 2003 (T1/2004)

Do vậy việc cân đối và phát triển các mặt hàng nhất là các mặt hàng giá trịgia tăng là tất yếu, đảm bảo khi có biến động bất lợi về mặt hàng nào đó ta

Trang 22

vẫn có thể chủ động chuyển hớng kinh doanh Hiện nay tôm vẫn chiếm tỷtrọng quá cao trên thị trờng Mỹ khi vụ kiện phá giá xảy ra đã làm ảnh hởngrất lớn đến xuất khẩu thuỷ sản vào Mỹ, nếu ta phát triển hơn nữa các mặthàng khác chẳng hạn cá ngừ, các sản phẩm đồ hộp công nghệ cao thì cóthể ứng phó với biến động bất lợi đối với mặt hàng tôm.

2.4 Vấn đề bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm

Công tác quản lí an toàn vệ sinh mới chỉ tập trung thực hiện ở khu vựcchế biến cha đợc thực hiện tốt ở khu vực sản xuất nguyên liệu và bảo quảnsau thu hoạch ( chủ yếu sử dụng đá và muối ) nên vẫn còn hiện tợng bị cácnớc nhập khẩu cảnh báo và trả lại hàng Yêu cầu về truy xuất nguồn gốcsản phẩm đang là một thách thức lớn đối với toàn ngành Tình trạng tiêmchích tạp chất vẫn còn diễn ra ở nhiều nơi, việc sử dụng kháng sinh trongnuôi trồng, bảo quản nguyên liệu vẫn cha kiểm soát tốt Mặt khác do thiếunhững cơ sở dịch vụ nh cho cá tập trung ở các vùng sản xuất nguyên liệunên đã tạo kẽ hở cho t thơng ép giá nguyên liệu ảnh hởng đến hiệu quả sảnxuất của nông ng dân, nhất là vào những thời điểm có nhiều nguyên liệu

2.5 Vấn đề áp dụng khoa học kỹ thuật

Công tác nghiên cứu khoa học phục vụ cho sản xuất thủy sản tuy có đ ợcquan tâm nhng cha đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao nhằm tạo sức cạnhtranh trên thị trờng thế giới Nhiều kết quả nghiên cứu còn chậm đợc phổbiến áp dụng trong sản xuất Các quy trình nuôi chuẩn, các quy phạm nuôitrồng tốt cha đợc ban hành và phổ biến đầy đủ cho nhân dân

Trình độ công nghệ trong khai thác và nuôi trồng còn nhiều hạn chế.Công nghệ chế biến thủy sản cha bắt kịp với tốc độ tiến bộ của công nghệtrên thế giới

Công tác đào tạo cán bộ quản lí, cán bộ tiếp cận thị tr ờng, công nhân kỹthuật cha đáp ứng đợc cả về số lợng và chất lợng Cha có sự phối hợp chặtchẽ trong sự chỉ đạo và điều hành giữa các chơng trình phát triển thủy sản,trong khi đó yêu cầu quản lí đối với sản phẩm là xuyên suốt không thể táchrời Vì vậy trong sản xuất kinh doanh cũng nh đầu t còn bị cắt khúc và thiếu

sự phối hợp nhịp nhàng giữa sản xuất nguyên liệu, hậu cần dịch vụ và chếbiến xuất khẩu gây nên tình trạng cừa thừa vừa thiếu, vừa lãng phí vừa gâycạnh tranh không lành mạnh trên thị trờng trong và ngoài nớc

Năng lực quản lí xây dựng chơng trình và chuẩn bị dự án cha đáp ứng

đ-ợc đầu t cũng nh vốn tín dụng cho sản xuất kinh doanh còn nhiều vớngmắc, đã ảnh hởng lớn đến tốc độ đầu t sản xuất kể cả sản xuất nguyên liệu

Trang 23

T duy về thị trờng cha thực sự trở thànhphổ biến đặc biệt trong các cấp lãnh

đạo quản lí nên môt số nơi còn lúng túng trong việc sản xuất và xuất khẩu

2.6 Vấn đề dịch vụ hậu cần thủy sản

Việc hình thành và xây dựng cơ sở dịch vụ hậu cần cho khai thác hải sảndiễn ra trên 3 lĩnh vực: cơ khí đóng sửa tàu thuyền, các cảng cá bến cá,dịch vụ cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị và hệ thống tiêu thụ sản phẩm.Tuy đã đạt đợc một số thành công nhất định nhng dịch vụ hậu cần thủy sảnvẫn tồn tại một số yếu kém nh sau:

Các cơ sở đóng sửa tàu thuyền phần lớn quy mô nhỏ, phân tán và côngnghệ lạc hậu Các doanh nghiệp Nhà nớc về đóng tàu thuyền không đủ khảnăng đầu t đổi mới thiết bị, ít khách hàng Nhân lực kỹ thuật quá ít ỏi, côngnhân đóng sửa tàu chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống, hạn chế vềtiếp thu công nghệ mới

Hệ thống bến cảng cá của cả nớc cha đợc hoàn thiện cha tạo đợc cáccụm cảng cá trung tâm cho từng vùng lãnh thổ làm cơ sở cho việc hìnhthành các cụm công nghiệp nghề cá lớn của cả nớc trong tơng lai

Hệ thống mua bán và dịch vụ tiêu thụ sản phẩm hiện nay đang thích hợpdần với cơ chế thị trờng song về mặt tổ chức quản lí còn yếu kém, cha tạo

đợc thị trờng quy mô lớn thuận lợi cho ngời bán và ngời mua

Ngoài ra các dịch vụ khác nh: hệ thống sản xuất giống, hệ thống sảnxuất và cung ứng thức ăn, dịch vụ khuyến ng và dịch vụ tín dụng còn nhiềubất cập

Nền kinh tế thế giới không ngừng vận động và phát triển, quá trình phâncông lao động hợp tác quốc tế ngày càng mở rộng trong bối cảnh hội nhậpkinh tế quốc tế tạo ra những thách thức và cơ hội mới, nếu ngành thủy sảnViệt Nam không khắc phục những điểm yếu trên thì sẽ bị đào thải Cạnhtranh ngày càng khốc liệt, để tồn tại và phát triển thì thủy sản Việt Nam cònphải nỗ lực hơn nữa, tạo ra nhiều thế mạnh mới, khắc phục những yếu kém.Nếu không sẽ không giữ đợc vị trí hiện có trên thị trờng Mỹ ,Nhật, EU màcòn thất bại trên cả những thị trờng dễ tính hơn Đây là vấn đề đặt ra khôngchỉ cho riêng ngành thủy sản mà cho nhiều ngành kinh tế Việt Nam trongquá trình hội nhập kinh tế

3 Cơ hội cho hàng thủy sản Việt Nam

Với t cách là nền kinh tế lớn hàng đầu thế giới, là chủ của nhiều côngnghệ nguồn, là nơi tập trung đông đảo các công ty đa quốc gia,ngân hàng

và quĩ đầu t lớn, Mỹ có vai trò và ảnh hởng đáng kể trong giới đầu t thế

Trang 24

giới.Từ khi hiệp định thơng mại Việt_Mỹ( BTA) đợc kí kết tạo điều kiệncho các doanh nghiệp Việt Nam hớng sang thị trờng Mỹ, tăng nguồn cungcấp nhập khẩu với sức cạnh tranh có lợi cho Việt Nam, đồng thời đa ViệtNam vào mạng lới kinh doanh toàn cầu của họ Thị trờng Mỹ đã mở ranhiều cơ hội mới cho các ngành kinh tế Việt Nam đặc biệt là thủy sản, dệtmay, đồ gỗ…

3.1 Những u đãi Việt Nam đợc hởng và tác động của BTA

-Quy chế tối huệ quốc và không phân biệt đối xử

-Đối xử quốc gia

-Hai bên cam kết khuyến khích và tạo thuận lợi cho các hoạt động xúctiến thơng mại tại mỗi nớc nh hội chợ triển lãm, trao đổi các phái đoàn vàhội thảo thơng mại Khuyến khích và tạo thuận lợi cho các công dân và cáccông ty của nớc mình tham gia vào hoạt động đó Hiệp định cũng đảm bảocông dân nớc chủ nhà quyền tiếp cận và làm việc cho phòng thơng mại củachính phủ bên kia

-Hai bên khuyến khích việc sử dụng trọng tài để giải quyết tranh chấpphát sinh từ các giao dịch thơng mại đợc ký kết giứa các công dân và công

ty mỗi bên Hai bên trong các giao dịch này có thể quy định việc giải quyếttranh chấp bằng trọng tài theo bất kỳ quy tắc trọng tài nào đã đợc quốc tếcông nhận kể cả quy tắc của UNCITRAL

-Phù hợp với các quy định của GATT 1994 các bên đảm bảo không soạnthảo, ban hành hoặc áp dụng những quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật tạo ra

sự trở ngại đối với thơng mại quốc tế hoặc bảo hộ trong nớc

Trên đây là những u đãi có lợi cho hoạt động thơng mại, tuy nhiên việc

đợc hởng một số u đãi này luôn đi kèm theo nghĩa vụ của mỗi bên và những

điều kiện nhất định

3.1.2 Tác động của hiệp định thơng mại Việt-Mỹ

Trang 25

Sau 3 năm triển khai, hiệp định thơng mại Việt-Mỹ (BTA) đang tiếp tụcchứng minh vai trò chủ lực trong việc thúc đẩy quan hệ thơng mại đầu tgiữa hai quốc gia lên bớc phát triển sâu rộng bền vững và phong phú hơn.

Từ ngày 11/12/2001 với mức thuế xuất nhập giảm từ 40-50% xuống còn 4%, thời điểm mà BTA bắt đầu có hiệu lực, thơng mại song phơng giữa hainớc tăng trởng nhanh chóng, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa

3-Kỳ tăng gấp 4 lần từ 1,05 tỷ USD lên đến 4,55 tỷ USD năm 2003 và 10tháng đầu năm 2004 đạt đợc trên 4,04 tỷ USD tăng 19% so với cùng kỳnăm ngoái Trong đó 4 nhóm hàng xuất khẩu chính là dệt may, thủy sản,giầy dép, đồ gỗ Xuất khẩu thủy sản năm 2004 vào Mỹ đạt 91380,69 tấn t-

ơng đơng 602969450 USD chiếm 25,12% tổng kim ngạch xuất khẩu thủysản Mỹ là thị trờng thủy sản lớn thứ hai sau Nhật Bản (32,10%)

Sau thời gian tăng trởng nhảy vọt, thông thơng hai nớc nhất là xuất khẩucủa Việt Nam sang Mỹ bắt đầu chậm lại từ giữa năm 2003 để bắt đầu đi vàochiều sâu, ổn định và bền vững hơn Theo nhận định của bà Phan Thanh Hà,phó trởng ban nghiên cứu vĩ mô thuộc viện nghiên cứu kinh tế trung ơngcho rằng: tốc độ tăng chậm lại vừa là khách quan tất yếu vừa là sự điềuchỉnh phù hợp với thị trờng Mỹ vì quốc gia này có rất nhiều các nhà phânphối khổng lồ, nếu mặt hàng có sức tăng trởng quá nhanh sẽ gặp sức cản từhọ

Kết quả điều tra của phòng thơng mại Mỹ công bố vừa qua cũng chothấy dấu hiệu bền vững của quan hệ thơng mại, đầu t Việt-Mỹ Đa số cáccông ty Mỹ đợc hỏi đều khẳng định làm ăn lâu dài ở Việt Nam với mongmuốn Việt Nam đẩy mạnh hơn nữa cái cách ở lĩnh vực luật pháp và môi tr -ờng đầu t

Về phía doanh nghiệp Việt Nam, BTA đã tạo ra cho các doanh nghiệpViệt Nam vị thế bình đẳng thuận lợi hơn trong quan hệ kinh doanh với các

đối tác Sau giai đoạn đầu bỡ ngỡ, nhiều doanh nghiệp đã xâm nhập vào thịtrờng Mỹ đều khẳng định khả năng làm ăn lâu dài do nhu cầu thị trờng rấtlớn, đa dạng Đặc biệt các doanh nghiệp ở phía Nam có nhiều thuận lợi dolịch sử để lại Lợng doanh nghiệp Mỹ làm ăn tại khu vực phía Nam lớn hơnnhiều so với khu vực phía Bắc, lợng Việt Kiều phía Nam đang làm ăn trên

đất Mỹ cũng nhiều hơn Họ đã trở thành những “cầu nối” hữu hiệu của cácdoanh nghiệp tiếp cận và thâm nhập thị trờng Mỹ

ở giai đoạn nớc rút của tiến trình gia nhập WTO, BTA cũng đóng vai tròkhá quan trọng Việc triển khai trôi chảy BTA-một hiệp định lớn, toàn diện

Trang 26

với những cam kết đôi khi còn cao hơn WTO đã tạo nên niềm tin cho các

đối tác song phơng và đa phơng trong quá trình đàm phán

Nh vậy BTA đã mở ra nhiều hớng đi mới cho các ngành kinh tế ViệtNam thâm nhập vào thị trờng Mỹ Điều này đòi hỏi hàng thủy sản ViệtNam phải nắm bắt cơ hội đồng thời tìm hiểu và có biện pháp đối phó vớinhững thách thức của nó Thực tế những năm qua khi thâm nhập thị trờng

Mỹ, hàng thủy sản đã thu đợc những thành công nhất định nhng cũng cònnhiều vớng mắc và biến động

3.2 Những xu hớng tiêu dùng có lợi cho hàng thủy sản Việt Nam trên thịtrờng Mỹ

-Xu hớng tiêu dùng thủy sản trên toàn cầu:

+Dự báo thơng mại thủy sản sẽ tăng trởng đều đặn do nguồn cung vànhu cầu tiêu thụ của toàn thế giới cũng tăng lên Theo báo cáo của việnnghiên cứu chính sách thực phẩm quốc tế, nhu cầu về hải sản trên thế giới

sẽ tăng từ nay tới năm 2020 do nhu cầu về thủy sản ngày một tăng ở TrungQuốc và các nớc đang phát triển khác Thế giới sẽ tiêu thụ khoảng 127,8triệu tấn hải sản vào năm 2020 tăng so với mức 91 triệu tấn của năm 1997

là 36,8 triệu tấn ( trong đó các nớc đang phát triển chiếm 90% sự tăng trởngnày )

+Tiêu thụ thủy sản ở các nớc phát triển hiện đang ổn định ở mức khácao Tuy nhiên tăng trởng kinh tế và tốc độ đô thị hóa ở các nớc đang pháttriển sẽ là động lực tiêu thụ mặt hàng thủy sản trên toàn cầu

Biểu đồ tiêu thụ thủy sản trên toàn thế giới

Nguồn: Viện nghiên cứu chính sách thực phẩm quốc tế - IFTRI

Trang 27

Tiêu thụ thủy sản toàn thế giới

Nguồn: Viện nghiên cứu chính sách thực phẩm quốc tế - IFTRI

Nghiên cứu của IFPRI cũng đa ra những dự báo về giá trị thủy sản.Trong khi giá phần lớn các loại thực phẩm có xu hớng giảm trong vòng 20năm tới thì giá thủy sản lại có thể gia tăng do nhu cầu cao hơn nguồn cungcấp Dựa trên các tiêu chí nh dân số và thu nhập gia tăng cùng các yếu tốkhác, nghiên cứu dự báo giá thủy sản sẽ tăng dần từ nay tới năm 2020 Dựkiến giá thực tế của một số loại cá giá trị cao nh cá ngừ và cá hồi sẽ tăng15% vào năm 2020, các loại cá giáp xác tăng 16%, bột cá và dầu cá tăng18% và các loại thủy sản có giá trị thấp nh cá trích và cá chép cũng sẽ tăngkhoảng 6%

-Xu hớng tiêu dùng thủy sản tại Mỹ

Cùng với sự gia tăng tiêu dùng toàn cầu, xu hớng tiêu dùng tại Mỹ tiếptục tăng lên bất chấp những khó khăn của nền kinh tế Một trong những lí

do chủ yếu khiến cho khối lợng nhập khẩu thủy sản của Hoa Kỳ tiếp tục xuhớng tăng là mức tiêu thụ thủy sản bình quân của ngới dân nớc này vẫn tiếptục tăng trởng trong khi sản lợng trong nớc thấp giá bán lại cao hơn giáhàng nhập khẩu

Mỹ là thị trờng nhập khẩu và tiêu thụ tôm đông lạnh lớn nhất thế giới

đặc biệt là từ Châu á, nhập khẩu tôm của Mỹ đạt kỷ lục mới trong năm

2004 Theo số liệu thống kê của cục hải quan Mỹ, tổng khối lợng nhậpkhẩu tôm của nớc này trong năm 2004 đạt 1,14 tỷ pao tăng 2% so với 1,11

tỷ pao của năm 2003 Khối lợng tôm nhập khẩu vào Mỹ vẫn tăng mạnh bấtchấp thuế chống phá giá đợc áp dụng với tôm nhập khẩu từ 6 nớc ( Trung

Trang 28

Quốc, Việt Nam, Braxin, Ecuađo, ấn Độ, Thái Lan ) Tuy nhiên tác độngcủa thuế tôm vẫn làm thay đổi lợng tôm xuất khẩu của các nớc vào Mỹ.Trong đó Braxin, Việt Nam và Trung Quốc chịu tác động nhiều nhất làmgiảm sản lợng năm 2004 so với năm 2003 tơng ứng là 58%, 36% và 27% Dới đây là bảng tổng kết khối lợng tôm nhập khẩu vào Mỹ năm 2004

đối với tất cả các mặt hàng tôm (tôm vỏ, tôm hấp, tôm bóc vỏ, tôm ớp lạnh)

Khối lợng nhập khẩu các loại sản tôm vào Mỹ năm 2004

Nguồn: Số liệu thống kê Cục Hải Quan Mỹ

Động lực khiến cho nhập khẩu tôm vào Hoa Kỳ trong những năm gần

đây gia tăng là do giá tôm trên toàn cầu giảm, một phần do sản lợng nuôitôm ngày càng cao Những hạn chế của liên minh Châu Âu đối với tômnhập khẩu cũng khiến lợng tôm chào bán sang Hoa Kỹ tăng lên Hơn nữathực tế ngành sản xuất tôm nội địa của Mỹ không thể nào cung ứng đủ nhucầu của ngời tiêu dùng Mỹ Nh vậy, với một thị trờng có nhu cầu lớn,nguồn cung nội địa lại hạn chế đã mở ra thị trờng rộng lớn tôm đông lạnhcho các nớc Châu á trong đó có Việt Nam Tôm đông lạnh là một mặt hàngchủ lực của thủy sản Việt Nam Năm 2004 xuất khẩu tôm đông lạnh củaViệt Nam đạt 141,122 ngàn tấn tơng ứng với 1268,039 ngàn USD chiếm52,82% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản Đây là cơ hội cho tôm đônglạnh Việt Nam khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trờng tôm Mỹ

Ngoài mặt hàng tôm, hiện nay tiêu thụ cá ngừ ở Mỹ dần tăng lên và ổn

định hơn Năm 2003 lợng nhập khẩu cá ngừ của Mỹ đạt 208214 tấn đạt455,4 triệu USD tăng 21,4% so với 2002 Nguyên nhân chính là do việc

đóng cửa các nhà máy đóng hộp ở Mỹ và việc tái phân phối các nhà máysang các nớc khác với chi phí nhân công rẻ hơn Hiện nay Thái Lan là nhàcung cấp chính mặt hàng này Với thị trờng cá ngừ đang rộng mở thủy sảnViệt Nam cần nắm bắt cơ hội này vì nớc ta cũng có tiềm năng lớn

Trang 29

Cá nớc ngọt, phi lê tơi và đông lạnh: Mỹ có nhu cầu lớn về cá da trơn

n-ớc ngọt thịt trắng nh cá basa, cá tra tơng tự với loài cá nheo Mỹ thờng đợcgọi là catfish Cá basa và cá tra xuất khẩu sang Mỹ chủ yếu từ các nớcGuyana, Braxin, Thái Lan, Canađa và Việt Nam, trong đó nhập từ ViệtNam chiếm 80%

3.3 Các quan hệ hợp tác quốc tế ngày càng mở rộng

Quán triệt đờng lối ngoại giao mở cửa của Đảng và Nhà nớc Việt Nam,hợp tác quốc tế của ngành thuỷ sản trong những năm qua đợc triển khai vàphát triển theo hớng mở rộng và củng cố mối quan hệ hợp tác song phơng

và đa phơng với các nớc, các tổ chức quốc tế, nhằm khơi nguồn vốn đầu t,công nghệ, kinh nghiệm, phục vụ các chơng trình kinh tế xã hội thuỷ sản,

đồng thời tích cực đa nghề cá Việt Nam hội nhập với nghề cá khu vực vàthế giới

Việt Nam đã ký kết hiệp định hợp tác về nghề cá và biên bản ghi nhớ vớihàng chục nớc nh: Cộng hoà liên bang Nga, Pêru, Achentina, Đan Mạch,

Na Uy, Hungari, Trung Quốc đã tham gia và tiếp cận đợc sự hỗ trợ củahầu hết các tổ chức quốc tế và khu vực có liên quan đến nghề cá nh UNDP,FAO, WB, ADB, NACA, SEAFDEC, MRC, AIT và nhiều tổ chức phichính phủ nh WWF, IMA, ICLARM, IUCN thông qua các mối quan hệhợp tác đã ký kết và thực hiện nhiều dự án viện trợ ODA, dự án vốn vay và

dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài vào ngành thuỷ sản Các dự án này đã gópphần rất tích cực cho sự phát triển bền vững nghề cá Việt Nam, đạc biệt nổibật trong các lĩnh vực điều tra đánh bắt trữ lợngnguồn lợi hải sảnnhằm điềuchỉnh cơ cấu nghề khai thác ven bờ và mở rộng khai thác xa bờ; tài trợ vàchuyển giao công nghệ trong nghiên cứu phòng trừ dịch bệnh, quản lý môitrờng nuôi, du nhập các đối tợng và công nghệ nuôi mới; nâng cấp ngànhchế biến và mở rộng xuất khẩu; đổi mới doang nghiệp; xây dựng thể chế,luật pháp; đào tạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của một nghềcá công nghiệp hoá, hiện đại hoá.hằng năm có hàng trăm lợt cán bộ, họcsinh, công nhân kĩ thuật của Việt Nam đợc cử ra nớc ngoài học tập, thực tậpnâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn, tìm hiểu kinh nghiệm phát triểnnghề cá các nớc và khảo sát tình hình thị trờng thuỷ sản thế giới

Điển hình là sự giúp đỡ của FAO trong phát triển thuỷ sản ở Việt Nam.Trong vòng hai thập kỷ qua, FAO đã hỗ trợ kiến thức và cán bộ chuyênmôn giúp phát triển nghề cá nớc ta bền vững Trong những năm đầu, FAOtập trung đẩy mạnh nuôi tôm bổ sung cho ngành sản xuất lơng thực và xuất

Ngày đăng: 25/07/2023, 16:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cơ cấu các mặt hàng thủy sản xuất khẩu qua các năm - Xây dựng chiến lược thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường mỹ theo mô hình swot
Bảng c ơ cấu các mặt hàng thủy sản xuất khẩu qua các năm (Trang 16)
Bảng tổng kết phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của - Xây dựng chiến lược thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường mỹ theo mô hình swot
Bảng t ổng kết phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của (Trang 43)
Bảng phụ lục - Xây dựng chiến lược thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường mỹ theo mô hình swot
Bảng ph ụ lục (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w