Vì vậy, em lựa chọn đề tài “ Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu than tại Công ty xuất nhập khẩu và hợp tác quốc tế Coalimex” làm luận văn tốt nghiệp cho mình, với mong mu
Trang 1Lời nói đầu
Từ sau đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam toàn quốc lần thứ VI đến nay
đã có nhiều đổi mới quan trọng, đặc biệt là việc chuyển đổi nền kinh tế tậptrung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần, mở cửa nền kinh tế
và vậnh hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Nền kinh tế mởcửa đã tạo điều kiện cho thơng mại quốc tế phát triển nhằm đảm bảo sự luthông hàng hoá, thông thơng với nớc ngoài, khai thác tiềm năng và thế mạnhcủa nớc ta và trên thế giới trên cơ sở phân công lao động và chuyên môn hoáquốc tế một cách có lợi nhất
Hoạt động xuất khẩu đợc thừa nhận là phơng tiện thúc đẩy cho nền kinh
tế phát triển
Việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu để tăng thu nhập ngoại tệ cho tàichính và cho nhu cầu nhập khẩu cũng nh cơ sở cho phát triển các cơ sở hạ tầngtrong nớc
Qua thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty xuất nhập khẩu và hợp tácquốc tế Coalimex, trớc sự khó khăn hiện tại của ngành than Việt Nam Emnhận thấy rằng việc nghiên cứu thực trạng của hoạt động này là hết sức cần
thiết Vì vậy, em lựa chọn đề tài “ Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu than tại Công ty xuất nhập khẩu và hợp tác quốc tế Coalimex”
làm luận văn tốt nghiệp cho mình, với mong muốn góp phần nhỏ bé của mìnhvào việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu của Công tyCoalimex trong thời gian tới Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài đợc kết cấu
nh sau:
Chơng I: Những lý luận cơ bản về việc thúc đẩy xuất khẩu
Chơng II: Thực trạng về hoạt động xuất khẩu than tại Công ty xuất
nhập khẩu và hợp tác quốc tế trong thời gian qua
Chơng III: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu than
tại Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác quốc tế
Chuơng I Những lý luận cơ bản của việc thúc đẩy xuất khẩu
i xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu đối với doanhnghiệp
1 Khái niệm về xuất khẩu.
Trang 2Trong điều kiện hiện nay, xét trên phạm vi quốc tế, phát triển nền kinh
tế theo cơ chế thị trờng là là yêu cầu khách quan của mọi quốc gia Lịch sử thếgiới đã chứng minh rằng tất cả các nớc có nền kinh tế phát triển, đều đi lêntheo con đờng của nền kinh tế thị trờng Cùng với sự phân công của lao động,của lực lợng sản xuất và sự phát triển ngày càng văn minh, thì kinh doanh th-
ơng mại thơng mại quốc tế nói chung và hoạt động kinh doanh xuất khẩu nóiriêng cũng ngày càng phát triển rất mạnh mẽ Bắt đầu từ hình thức trao đổi giản
đơn trong nội bộ cuat từng quốc gia, nhng các nhà kinh doanh không chỉ dừnglại ở đó mà họ đã tìm cách trao đổi những sản phẩm mới độc đáo mà nớc mìnhkhông có sau đó lại quay lại trao đổi trong nớc để kiếm lợi Dần dần hình thứcnày ngày càng phát triển và trở thành hoạt động không thể thiếu đợc trong sựphát triển nền kinh tế của bất cứ quốc gia nào Nh vậy hoạt động buôn bánkhông chỉ diễn ra bó hẹp trong một quốc gia mà nó đã vợt ra khỏi phạm vi biêngiới của các quốc gia và gắn liền với việc sử dụng các đồng tiền của các quốcgia khác nhau Hoạt động buôn bán này đợc gọi là hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu Nó diễn ra với bất cứ quốc gia nào tồn tại trên thế giới Ta có thể
định nghĩa hoạt động xuất khẩu nh sau:
Xuất khẩu là việc bán hàng hoá của một nớc cho một nớc khác ( ra khỏi phạm vi biên giới ) và gắn liền với việc sử dụng các đồng ngoại tệ làm phơng tiện trao đổi, thanh toán.
Lý do xuất hiện hoạt động thơng mại quốc tế nói chung và hoạt động xuất
khẩu hàng hoá nói riêng là: một quốc gia cũng nh cá nhân không thể sống côlập mà có thể thoả mản đầy đủ các nhu cầu của mình đợc Trong khi đó nhucầu của mình của con ngời không ngừng tăng lên từ thấp cho đến cao, rất đadạng và phong phú Nhng cùng một lúc, một ngời hay một quốc gia không thểlàm ra mọi thứ mà chúng ta cần bởi vì mguồn lực là có hạn Do đó chỉ có sựmua bán trao đổi hàng hoá nói chung và sự trao đổi mua bán hàng hoá quốc tếnói riêng mới đáp ứng đợc tốt nhất nhu cầu xã hội, không những thế nó còn
đem lại hiệu quả kinh tế cao bằng những lợi thế riêng của mình Nhờ đó thúc
đẩy sự phát triển kinh tế của một đất nớc Điều này cũng đã đợc thể hiện quathuyết lợi thế so sánh của nhà kinh tế học nổi tiếng David Ricardo năm 1817.Theo Ricardo lợi thế so sánh là lợi thế tơng đối mà một nớc đợc hởng so với n-
ớc khác trong sản xuất các loại hàng hoá Điều đó xảy ra khi các nức có chi phícơ hội khác nhau trong sản xuất nột loại hàng hoá nào đó Việc sản xuất tất cảcác loại hàng hoá trên thế giới có thêt tăng lên nếu các nớc có thể chuyểnnguồn lực sang sản xuất những loại hàng hoá mà nớc đó có lợi thế so sánh Nh
Trang 3vậy, quy luật này nhấn mạnh sự khác nhau về chi phí sản xuất, coi đó là tiền đềcơ bản của thơng mại quốc tế và thơng mại sẽ có lợi cho cả hai bên nếu mổi n-
ơc schuyên môn hoá vào các sản phẩm mà nớc đó có lợi thế so sánh
Với sự phát triển kinh tế nh ngày nay, quan hệ quốc tế và đặc biệt là quan
hệ thơng mại quốc tế có tác động rất lớn đến sự phát triển của mổi quốc gia.Thơng mại quốc tế trở thành nguồn lực kinh tế của mỗi nớc, kích thích sự pháttriển của lực lợng sản xuất, của khoa học công nghệ Trong đó thể hiện rõ nhất
đó là thông qua sản phẩm xuất khẩu của mỗi quốc gia Vì vậy xuất khẩu đợcthừa nhận là hoạt động rất cơ bản của hoạt động kinh tế đối ngoại và là ph ơngtiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển của mọi quốc gia
2 Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, hầu hết các doanh nghiệp là vì mục đích lợinhuận Đối với những doanh nghiệp có tiềm năng sản xuất lớn trong khi đó nhucầu tiêu dùng trong nớc lại có hạn thì việc xuất khẩu ra thị trờng bên ngoài cómột vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của họ.Mặt khác kinh doanh trên thị trờng quốc tế và sản xuất với khối lợng lớn sẽ
đem lại cho doanh nghiệp nhiêu lợi thế hơn so với việc kinh doanh trong phạm
vi nội địa nh thúc đẩy thay đổi công nghệ sản xuất, nâng cao chất lợng sảnphẩm, giảm đợc chi phí sản xuất Sau đây chúng ta xem xét vai trò của hoạt
động xuất khẩu đối với doanh nghiệp
2.1 Xuất khẩu đem lại lợi ích nhiều hơn cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể bán sản phẩm ở thị trờng nội địavà thị trờng ngoài
n-ớc Nhng họ có thể có lợi nhiều hơn ở thị trờng nơc ngoài Sở dĩ lợi nhuận thu
đợc ở thị trờng nớc ngoài nhiều hơn là vì môi trờng cạnh tranh ở nớc ngoài,giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm ở nớc ngoài khác trên thị trờng nội địa.Một sản phẩm đang ở giai đoạn chín muồi ở trong nớc làm cho giá cả giảmxuống, trong khi nó đang ở giai đoạn phát triển ở nớc ngoài, việc giảm giá làkhông cần thiết Một lý do khác có thể làm cho lợi nhuận lớn hơn là do sựkhác nhau về chính sách của chính phủ trong nớc và nớc ngoài về thuế khoáhay sự điều chỉnh giá
2.2 Xuất khẩu làm giảm chi phí.
Một doanh nghiệp có thể giảm đợc chi phí từ 20 – 30% mỗi lần sản ợng của nó đợc tăng lên gấp hai lần Sự giảm giá có thể thực hiện đợc là do:
l Trang trải chi phí cố định nhờ có sản lợng lớn
- Gia tăng hiệu quả nhờ kinh nghiệm sản xuất với số lợng lớn
Trang 4- Vận chuyển và mua nguyên liệu với số lợng lớn.
Nhờ đợc giảm chi phí mà hàng hoá của doanh nghiệp có sức cạnh tranhlớn Một cách để doanh nghiệp có thể gia tăng sản lợng của mình là nócần khẳng định trên thị trờng toàn cầu hơn là thị trờng nội địa
2.3 Xuất khẩu giúp sử dụng khả năng d thừa.
Các doanh nghiệp có tiềm lực mà chỉ kinh doanh trong nớc thôi thì khôngkhai thác đợc tất cả các thế mạnh của mình bởi vì nhu cầu trong nớc là có hạntrong khi đó các doanh nghiệp có khả năng sản xuất với khối lợng lớn hơnnhiều, bằng cách vơn ra thị trờng nớc ngoài, nơi mà có thị trờng, và sức muacủa ngời tiêu dùng lớn gấp nhiều lần so với thị trờng nội địa, doanh nghiệp cóthể tăng doang số bán và tận dụng khả năng sản xuất d thừa của mình, giảm đ-
ợc chi phí sản xuất do sản xuất với khối lợng lớn đem lại dẫn đến hàng hóa củadoanh nghiệp có sức cạnh tranh cao trên cả thị trong và ngoài nớc Từ đó tăng
đợc lợi nhuận thậm chí là lợi nhuận cao Mặt khác các nớc nhỏ có khuynh ớng thơng mại nhiều hơn các nớc lớn Lý do là kỹ thuật sản xuất đòi hỏi doanhnghiệp phải sản xuất với quy mô lớn nếu họ muốn có hiệu quả lớn hơn nhu cầucủa thị trờng nội địa
h-2.4 Nhờ có xuất khẩu mà doanh nghiệp phân tán đợc các rủi ro trong
2.5 Xuất khẩu tạo ra cơ hội cho nhập khẩu.
Việc kinh doanh có thể đến từ nhà xuất khẩu hay nhập khẩu Công việckinh doanh đợc thúc đẩy có thể từ phía nhà nhập khẩu vì họ đang tìm kiếmnguồn cung cấp rẻ hay các bộ phận có chất lợng hơn để sử dụng cho quy trìnhsản xuất của họ Hoặc doanh nghiệp đang tìm kiếm một mặt hàng mới từ nơcsngoài để bổ sung các mặt hàng đang có của họ, nhằm tăng doanh số bán hàng.Nhờ có nguồn cung cấp nguyên liệu phù hợp và rẻ sẽ giúp doanh nghiệp có khảnăng cạnh tranh mạnh mẽ trên thi trờng xuất khẩu Bằng cách mở rộng các
Trang 5nhà phân phối ở nớc ngoài, doanh nghiệp sẽ giảm đợc nguy cơ phải phụ thuộcvào các nhà cung cấp giúp cho doanh nghiệp chủ động đợc trong kinh doanhsản xuất.
3 Các hình thức xuất khẩu thông dụng của doanh nghiệp :
Kinh doanh xuất khẩu có rất nhiều hình thức giao dịch Tuỳ loại hình kinhdoanh và đắc điểm của sản phẩm kinh doanh mà doanh nghiệp nên lựa chọncho mình một phơng thức phù hợp Nhìn chung ngời ta thờng áp dụng một sốhình thức sau:
3.1 Xuất khẩu trực tiếp:
Trong phơng thức này các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp kýhợp đồng ngoại thơng, với t cách là một bên phải tổ chức thực hiện hợp đồng
đó Hợp đồng ký kết giữa hai bên phải phù hợp với các luật lệ quốc gia và quốc
tế, đồng thời phải bảo đảm đợc lợi ích quốc gia và bảo đảm uy tín kinh doanhcủa doanh nghiệp
Các bớc tiến hành:
- Ký hợp đồng nội mua hàng hoặc tự tổ chức sản xuất
- Ký hợp đồng ngoại, giao hàng, thanh toán tiền với bên nớc ngoài.Hình thức này có u điểm là lợi nhuận mà đơn vị kinh doanh xuất khẩuthu đợc thờng cao hơn các hình thức khác Đơn vị ngoại thơng đứng ra cới vaitrò là ngời trực tiếp, do đó nếu hàng có quy cách, phẩm chất tốt sẻ nâng cao đ-
ợc uy tín của đơn vị Tuy nhiên , trớc hết nó đòi hỏi đơn vị xuất khẩu phải có ợng vốn khá lớn,ớng trớc để mua hàng hoặc sản xuất Hơn nữahình thức này cómức độ rủi ro lớn vì nếu doanh nghiệp ngoại thơng không tự sản xuất, công táckiểm tra chất lợng sản phẩm không chu đáo dẫn đến bị kiếu nại hoặc do thiêntai mất mùa nên ký hợp đồng xong không có hàng để xuất
l-3.2 Xuất khẩu uỷ thác:
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hàng hoá dịch vụ muốn xuất khẩunhng doanh nghiệp này không đợc quyền đợc xuất khẩu hoặc không có điềukiện xuất khẩu trực tiếp thì uỷ thác cho doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩulàm dịch vụ kinh doanh xuất khẩu hàng hoá cho mình Doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu sẽ nhận đợc một khoản tiền gọi là phí uỷ thác Về bản chất chi phí trả chobên nhận uỷ thác chính là thù lao đại lý
Các bớc tiến hành:
- Ký hợp đồng nhận uỷ thác với đơn vị sản xuất trong nớc
Trang 6- Ký hợp đồng xuất khẩu với nớc ngoài, giao hàng và nhận tiền hàng.
- Than toán tiền hang và nhận giấy uỷ thác của đơn vị sản xuất
3.3 Xuất khẩu gia công uỷ thác:
Trong hình thức này, đơn vị ngoại thơng đứng ra nhận nguyên liệu hoặcbán thành phẩm về cho doanh nghiệp gia công, sạu đó thu hồi thành phẩm xuấtcho bên nớc ngoài Đơn vị đợc hởng phí uỷ thác, chi phí này đợc thoả thuận tr-
ớc với doanh nghiệp trong nớc
Các bớc tiến hành:
- Ký hợp đồng gia công uỷ thác với đơn vị trong nớc
- Ký hợp đồng gia công với nớc ngoài và nhập nguyên liệu
- Giao nguyên liệu cho đơn vị gia công
- Nhận thành phẩm và giao cho bên nớc ngoài
- Than toán phí gia công cho đơn vị sản xuất ( bên nớc ngoài trả) và
đơn vị hởng phí gia công uỷ thác
Hình thức này có u điểm là không cần bỏ vốn vào kinh doanh nhng đạthiệu quả tơng đối cao rủi ro thấp, thanh toán đảm bảo nhng đòi hỏi cán bộquản lý phải có kinh ngiệm về ngiệp vụ này, khi ký hợp đồng nhận gia côngvới nớc ngoài cần phải tính tóan định mức tiêu hao nguyên vật liệu để gia côngcho một đơn vị sản phẩm
Hình thức xuất khẩu theo đơn đặt hàng của nớc ngoài cũng tơng tự nhhình thức này chỉ khác là đơn vị sản xuất phải tự tìm lấy nguyên liệu (trong nớchoặc nhập khẩu) để sản xuất theo đúng mẵu trong đơn đặt hàng
Hình thức gia công xuất khẩu: Đơn vị ngoại thơng ký hợp đồng gia côngvới bên nớc ngoài , nhận nguyên liệu sau đó tổ chức gia công hoặc thuê giacông sau đó thu hồi thành phẩm giao cho bên nớc ngoài và nhận phí gia công
3.4 Hàng đổi hàng:
Đây là phơng thức mà đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu vừa là bên nhậpkhẩu (bên mua) đồng thời cũng là bên xuất khẩu Thông qua hoạt động xuấtnhập khẩu, hai bên tiến hành trao đổi hàng hoá cho nhau dựa trên cơ sở ngangbằng giá trị hàng hoá cũng nh các điều kiện khác về thanh toán, vận chuyển
II các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩucủa doanh nghiệp
Trang 7Có nhiều nhân tố khác nhau tác động đến khả năng và tình hình xuấtkhẩu của một doanh nghiệp nh: Các chế độ chính sách pháp luật, tình hìnhchính trị- xã hội, kinh tế văn hoá của khu vực và thế giới; Tiềm năng của doanhnghiệp, phơng thức kinh doanh của doanh nghiệp; đối thủ cạnh tranh… Việc Việcnhận thức đợc các nhận tố ảnh hởng này sẽ góp phần giúp cho doanh nghiệpkhai thác triệt để đợc những mặt thuận lợi và hạn chế đợc những mặt khó khăn
và rủi ro nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp mình Đểnghiên cứu các nhân tố này ta chia chúng thành hai nhóm: nhóm nhân tố thuộc
về môi trờng và nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp
1.Các nhân tố thuộc về mội trờng
1.1 Các chế độ chính sách pháp luật.
Đây là những yếu tố tiền đề mà doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu bắtbuộc phải nắm rõ và tuân thủ một cách vô điều kiện, vì nó thể hiện đờng lốilãnh đạo của chính phủ mỗi nớc Nó bảo vệ lợi ích chung của các tầng lớp xãhội, lợi ích của từng nớc trên thị trờng quốc tế Hoạt động xuất khẩu đợc tiếnhành giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau vì vậy chịu sự tác động của cácchế dộ, chính sách, luật pháp ở các quốc gia đó, đồng thời nó phải tuân theonhững quy định luật pháp quốc tế chung Do đó các nhà kinh doanh xuất khẩukhông chỉ phải hiểu về luật pháp của nớc mình mà còn phải hiểu rỏ luật pháp,chính sách của các nớclà thị trờng xuất khẩu của mình cùng các thông lệ quốc
tế chung
Những chính sách này sẽ có tác động lớn đến hoạt động xuất khẩu, đặcbiệt là chính sách ngoại thơng Nớc ta có mội trờng chính trị ổn định tạo điềukiện thuận lợi cho các đối tác làm ăn với các doanh nghiệp ngoại thơng Chínhsách ngoại thơng có quan hệ mật thiết với các chính sách đối ngoại của Nhà n-
ớc, nó là công cụ hiệu lực để thực hiện chính sáchđối ngoại, mở mang quan hệhợp tác hữu nghị với các nớc khác, đồng thời nó cũng là nhân tố tác động vàohoạt động quản lý xuất nhập khẩu Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào tình hình và địnhhớng phát triển của đất nớc trong từng giai đoạn mà chính sách ngoại thơng đ-
ợc thực hiện theo cách thức mức độ khác nhau những chính sách ngoại thơng
đợc nhà nớc sử dụng để quản lý và điều tiết hoạt động xuất khẩu bao gồm:
Thuế:
Thuế là một công cụ của Nhà nớc nhằm điều tiết vĩ mô nền kinh tế.Chính sách thuế là hệ thống các biện pháp của Nhà nớc Thông qua chính sáchthuế Nhà nớc tác động tới quá trình sản xuất xã hôịi tới phân phối lu thông, tới
Trang 8tiêu dùng của dân c, chính sách thuế đợc thể hiện ở việc tổ chức đánh thuế,phạm vi áp dụng, thuế suất, u đãi về thuế, miễn giảm thuế… Việc
Thuế xuất khẩu đợc Nhà nớc ban hành nhằm quản lý hoạt động xuấtkhẩu, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại nâng cao hiệu quả xuất khẩu gópphần bảo vệ và phát triển sản xuất trong nớc Vì chính sách thuế xuất khẩu cóthể thúc đẩy hoặc hạn chế xuất khẩu đối với những nhóm mặt hàng khác nhau.Hiện nay Nhà nớc ta đang thực hiện chủ trơng khuyến khích xuất khẩu, đặcbiệt là đối với mặt hàng tinh chế, do đó chính sách thuế nớc ta đang thực hiệnrất thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu
Tuy nhiên, Nhà nớc thực hiện chính sách thuế quan cần phải thận trọngtrong việc xác định mức thuế xuất khẩu vơí từng nhóm hàng cụ thể để đảm bảo
sự hài hoà các mục tiêu do thuế quan tác động
Hạn nghạch (Quota) xuất khẩu.
Hạn nghạch xuất khẩu là quy định của Chính phủ về số lợng giá trị của mộtmặt hàng đợc phép xuất khẩu trong một khoảng thời gian nhất định Chính phủ
sử dụng hạn nghạch để nhằm bảo hộ sản xuất trong nớc bảo vệ tài nguyên, thựchiện cán cân thanh toán quốc tế
Hạn nghạch không đem lại khoản thu cho ngân sách Nhà nớc, mà nó chỉ
đem lại thuận lợi và có thể là sự độc quyền cho những doanh nghiệp xin đợchạn nghạch xuất khẩu Nh vậy hạn nghạch nó tác động đến khả năng xuất khẩucủa một doanh nghiệp
Trợ cấp xuất khẩu :
Trong một số trờng hợp và một số mặt hàng nhất định Chính phủ phảithực hiện trợ cấp xuất khẩu nhằm tăng mức độ xuất khẩu hàng hoá của nớcmình, tạo điều kiện cho sản phẩm có sức cạnh tranh về giá cả trên thị trờng thếgiới để phát triển sản xuất trong nớc
Chính sách ngoại thơng của Chính phủ có sự thay đổi theo các thời kỳkhác nhau sự thay đổi có thể là những thuận lợi, cũng có thể là những khó khănlớn đối với ngời làm kinh doanh xuất khẩu vì thế ngời làm kinh doanh xuấtkhẩu phải biết nhạy cảm với thời cuộc luôn luôn theo dõi và nắm chắc chiến l-
ợc phát triển kinh tế Từ đó có thể tạo ra đợc thời cơ kinh doanh thuận lợi vàtránh đợc những rủi rỏ xảy ra
1.2 Tình hình kinh tế - chính trị, xã hội của khu vực và thế giới
Trang 9Thơng mại quốc tế có liên quan đến nhiều quốc gia trên toàn thế giới, do
đó tình hình chính trị – xã hội và kinh tế của mỗi quốc gia hay của khu vực
đều có ảnh hởng đến tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu Chính vì thế ngờilàm kinh doanh xuất khẩu phải nắm rõ tình hình chính trị – xã hội và kinh tếcủa các nớc là thị trờng xuất khẩu và tình hình chung của khu vực từ đó có cácbiện pháp đối phó hợp lý với những trờng hợp có thể xảy ra Để minh chứngcho sự ảnh hởng của tình hình chính trị – xã hội, kinh tế đến hoạt động xuấtkhẩu ta hãy nhìn vào các sự kiện sau đây:
- Sự tan rã Liên bang Xô Viết và sự sụp đổ của hàng loạt các quốc giakhác trong hệ thống XHCN ở Đông Âu đã làm cho hoạt động xuất nhập khẩucủa các nớc có quan hệ ngoại thơng với các nớc này bị ảnh hởng lớn trong đó
có Việt Nam, là bạn hàng thân thiết với các quốc gia này
- Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ nổ ra ở Châu á năm 1997 Cuộckhủng hoảng này không những ảnh hởng đến nền kinh tế của các nớc trongkhu vực Châu á mà cò lan truyền một số nớc, khu vực trên thế giới nh: Nga,
Mỹ và một số nớc, thuộc cộng đồng Châu Âu Đồng thời khủng hoảng nàycũng ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của các nớc trong đó
có Việt Nam Vì để hạn chế ảnh hởng của khủng hoảng này các nớc đã sử dụnggiải pháp hạn chế tiêu dùng các nhân, tiết kiệm đầu t, giảm chi tiêu chính phủdẫn đến nhu cầu nhập khẩu của các nớc này gặp rất nhiều khó khăn
1.3 Hệ thống giao thông vận tải và thông tin liên lạc.
Hoạt động xuất khẩu không thể tách rời công việc vận chuyển và thôngtin liên lạc, vì chính nhờ thông tin liên lạc mà các thoả thuận có thể đợc tiếnhành một cách nhanh chóng, thuận lợi và kịp thời Hệ thống giao thông vận tảicùng với các phơng tiện vận chuyển hiện đại giúp cho việc lu thông hàng hoámột cách an toàn, thuận lợi, đúng thời gian quy định, tránh gây ra sự h hỏnghay thiếu hụt hàng hoá trong xuất khẩu Do đó, sự áp dụng các công nghệ tiêntiến vào lĩnh vực thông tin liên lạc và giao thông vận tải là hết sức quan trọnggóp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp pháttriển trong đó có hoạt động xuất khẩu Nhờ có thông tin liên lạc chính xác vàkịp thời mà tạo đợc các cơ hội kinh doanh mới cho doanh nghiệp, giúp ngờixuất khẩu có phơng án và quyết định kinh doanh đúng đắn và kịp thời Khôngnhững thế sự phát triển của hệ thống thông tin liên lạc nh: fax, Telephone,Telex, DHL, Internet… Việc đã đơn giản hoá công việc của hoạt động xuất khẩu rấtnhiều, giảm hàng loạt chi phí, nâng cao tính kịp thời, nhanh gọn
Trang 101.4 Hệ thống tài chính - ngân hàng.
Hệ thống tài chính và ngân hàng hiện nay đã phát triển hết sức lớnmạnh, nó ảnh hởng trực tiếp tới tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốcdân, đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Hệ thống này có vaitrò to lớn trong việc quản lý, cung cấp vốn, đảm bảo trách nhiệm thanh toánmột cách thuận tiện, nhanh chóng, chính xác cho các doanh nghiệp Chínhsách tài chính còn tạo điều kiện đầu t vốn cho việc phát triển cơ sở hạ tầng sảnxuất, tạo ra những công trình giao thông, điện lực, bu chính bến cảng … Việc cungcấp các điều kiện về cơ sở hạ tầng thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanhxuất khẩu của các doanh nghiệp
Trong thơng mại quốc tế vấn đề đảm bảo cho việc thanh toán là hết sứcquan trọng, đặc bniệt là đối với doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu thì việcthanh toán lại càng đặc biệt quan trọng, vì qua công việc này doanh nghiệp thuhồi đợc vốn, tạo ra lợi nhuận Mà công việc thanh toán này phải đợc thực hiệnthông qua các ngân hàng đợc doanh nghiệp uỷ thác Nh vậy ngân hàng đã trởthành cầu nối giữa quan hệ thanh toán và đảm bảo quyền lợi của cả hai bênxuất khẩu và nhập khẩu
1.5 Tỷ giá hối đoái.
Tỷ giá hối đoái là giá cả một đơn vị tiền tệ của nớc này thể hiện bằngmột đơn vị tiền tệ nớc kia hay còn gọi là quan hệ so sánh giữa hai loại tiền tệcủa hai nớc với nhau Tỷ giá hối đoái ảnh hởng rất lớn đến việc kinh doanhxuất khẩu bởi vì trong kinh doanh xuất khẩu giá cả hàng hoá và việc thanh toán
đều phải dùng ngoại tệ Do đó, khi tỷ giá hối đoái tăng thì sẽ thuận lợi cho hoạt
động xuất khẩu nhng lại bất lợi cho nhập khẩu và ngợc lại Có thể nói tỷ giáhối đoái nh một “chiếc gậy vô hình” điều khiển hoạt động xuất nhập khẩu
Tỷ giá hối đoái là một đòn bẩy điều tiết cung cầu ngoại tệ, đồng thờicũng là một đòn bẩy kinh tế có tác động mạnh đến hoạt động sản xuất kinhdoanh trong nớc, và đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu Vì thế ngời làm kinhdoanh xuất khẩu phải dự đoán đợc sự biến động của tình hình tỷ giá hối đoái
để có biện pháp, phơng án kinh doanh phù hợp nhằm tránh đợc các rủi ro do sựbiến động của tỷ giá hối đoái gây ra, đảm bảo lợi ích kinh doanh của doanhnghiệp mình
1.6 Các yếu tố cạnh tranh.
+ Sự đe doạ của đối thủ cạnh tranh.
Một nhân tố mà buộc các doanh nghiệp phải quan tâm trong hoạt độngkinh doanh đó là đối thủ cạnh tranh, nhân tố gây cản trở cho doanh nghiệp
Trang 11trong hoạt động thâm nhập và mở rộng thị trờng Đặc biệt lại phải quan tâmhơn khi kinh doanh trên thị trờng quốc tế, nơi mà có các đối thủ cạnh tranh cótiềm năng lớn về tài chính, giàu có về kinh nghiệm Trong nền kinh tế thị trờngthì cạnh tranh là một tất yếu khách quan, cạnh tranh xảy ra là vì các hãng kinhdoanh trong sự tìm kiếm cho một chỗ đứng chân thích hợp trong nền kinh tếthế giới, cố gắng tạo nên tính độc nhất cao của mình Kết quả khả quan là sựtạo lập một lợi thế riêng biệt cho phép hãng có một mũi nhọn hơn hẳn đối thủcạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh mà hãng theo đuổi Sự tìm kiếm khôngbao giờ ngừng này cho những lợi thế trong hoạt động kinh doanh do đó nó tạonên động lực cạnh tranh Vì vậy để đứng vững đợc trên thị trờng quốc tế thì cácnhà xuất khẩu phải nắm rõ về: Cơ cấu của cạnh tranh, số lợng và loại đối thủcạnh tranh và nhữnh hoạt động của chúng từ đó mà có các chiến lợc đối phóthích hợp.
+ Sức ép của ngời cung cấp:
Nhân tố này có khả năng mở rông hoặch thu hẹp khối lợng vật t đầu vào,thay đổi cơ cấu sản phẩm hoặc sẵn sàng liên kết với nhau để chi phối thị trờngnhằm hạn chế khả năng của doanh nghiệp hoặc làm giảm lợi nhuận dự kiến,gây ra rủi ro khó lờng trớc đợc cho doanh nghiệp Vì thế hoạt động xuất khẩu
có nguy cơ bị gián đoạn
+ Sức ép của khách hàng:
Khách hàng có khả năng làm thu hẹp hay mở rộng quy mô tiêu dùng,buộc các nhà sản xuất hoặc xuất khẩu phải giảm giá, nâng cao chất lợng sảnphẩm mà không đợc tăng giá bán thành phẩm Một khi nhu cầu hoặc cơ cấucủa nhu cầu thay đổi thì doanh nghiệp cũng buộc phải thay đổi theo để thíchứng
Tập quán tiêu dùng không thể quan sát trực tiếp đợc, các nhà kinh tế chorằng tập quán tiêu dùng không thể thay đổi hoặc thay đổi chậm Ngày nay tậpquán tiêu dùng đợc các nhà hoạt động kinh doanh hết sức quan tâm và tìm mọi
Trang 12cách khai thác triệt để Đây có thể coi là rào cản buộc các doanh nghiệp kinhdoanh xuất khẩu phải bớc qua trên con đờng xâm nhập vào thị trờng mới.
1.8 Giá cả các hàng hoá có liên quan.
Cầu đối với một loại hàng hoá trên thị trờng không chỉ phụ thuộc vào giáhàng hoá đó mà còn phụ thuộc vào giá các hàng hoá khác có liên quan Cáchàng hoá có liên quan đợc chia làm hai loại: hàng hoá thay thế và hàng hoá bổsung
Hàng hoá thay thế là hàng hoá có thể sử dụng thay cho các hàng hoákhác, ví dụ, than Antraxit có thể sử dụng thay cho than cốc trong một số lĩnhvực nh: luyện thép , vật liệu xây dựng, sởi ấm … Việcvậy một doanh nghiệp muốntăng khả năng tiêu thụ hàng hoá của mình trên thị trờng thì doanh nghiệp đóphải đánh giá đợc khả năng mà sản phẩm của doanh nghiệp có thể thay thế đợcsản phẩm nào trên thị trờng đó, mặt khác cũng phải xác định đợc khả năngcạnh tranh của các sản phẩm thay thế khác đối với sản phẩm của mình
Hàng hoá bổ sung là hàng hoá đợc sử dụng đồng thời với các hàng hoákhác, thí dụ nh ở các nớc Châu Âu ngời ta thờng uống chè đờng và ở đây thìchè với đờng là hàng hoá bổ sung Đối với hàng hoá bổ sung thì giá của mộtloại hàng hoá tăng thì cầu đối với hàng hoá bổ sung kia sẽ giảm đi Vậy doanhnghiệp cũng phải xác định chính xác những thay đổi của hàng hoá bổ sung vớihàng hoá của doanh nghiệp tại một số thị trờng mà doanh nghiệp đang hoạt
động
1.9 Cầu về sản phẩm của doanh nghiệp.
Cầu về sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng là nhân tố khách quan
ảnh hởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp đó kinhdoanh Nhiệm vụ của các doanh nghiệp là khám phá ra nhu cầu của kháchhàng và tìm cách thoả mản nhu cầu đó một cách tốt nhất và hơn thế nữa làdoanh nghiệp phải tạo ra nhu cầu cho khách hàng Nhu cầu là nhân tố luônluôn biến động theo thời gian và giá cả của hàng hoá Vì vậy, doanh nghiệpphải luôn bám sát thị trờng để cập nhật nắm bắt đợc lợng cầu và cơ cấu của l-ợng cầu về hàng hoá mà doanh nghiệp kinh doanh để tránh mất đi thị phần củamình bởi các đối thủ cạnh tranh và đồng thời tổ chức sản xuất kinh doanh mộtcách có hiệu quả cao
2 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp:
2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của một doanh nghiệp có ảnh hởng rất lớn tớihoạt độnh kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp với bộ máy gọn nhẹ và
Trang 13cơ cấu tổ chức khoa học thì sẽ tạo ra đợc sự liên kết, thống nhất giữa các phòngban trong hệ thống, nâng cao hiệu quả làm việc và từ đó nó sẽ thúc đẩy hoạt
động kinh doanh phát triển Ngợc lại doanh nghiệp với bộ máy cồng kềng, cơcấu tổ chức không hợp lý sẽ đẫn đến sự bất liên kết và không thống nhất trong
hệ thống do đó nó ngăn cản hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Vì vậy các doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, tính chất của việc sản xuất
và phơng thức kinh doanh mà lựa chọn cơ cấu tổ chức hợp lý để hoạt động kinhdoanh có hiệu quả cao
2.2 Tiềm năng và các mục tiêu của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp đều có tiềm năng riêng của mình, phản ánh thực lựccủa doanh nghiệp trên thị trờng Khi có một cách đánh giá đúng đắn về tiềmnăng của doanh nghiệp sẽ cho phép doanh nghiệp xây dựng chiến lợc, kế hoạchkinh doanh, tận dụng thời cơ và chi phí thấp nhất để mang lại hiệu quả kinh tếcao
- Sức mạnh về tài chính: khi doanh nghiệp có một khả năng và nguồnlực về tài chính mạnh thì doanh nghiệp sẽ có nhiều thuận lợi trong việc sảnxuất ra sản phẩm và tổ chức tiêu thụ một cách hiệu quả nhất Khả năng về tàichính sẽ giúp cho doanh nghiệp vững vàng hơn trớc các biến động bất ngờ củathị trờng và là cơ sở để cạnh tranh thành công trên thị trờng quốc tế
- Trình độ và kỹ năng lao động:
Bộ máy quản lý năng động khoa học sẽ giúp cho doanh nghiệp dễ dàngthích nghi với mọi biến động của nền kinh tế thị trờng Trình độ nhận thứcchấp hành kỹ luật lao động, mức độ tinh thông nghiệp vụ của đội ngũ côngnhân viên chức là yếu tố cơ bản quyết định chất lợng và giá thành sản phẩm
- Trình độ kỹ thuật công nghệ:
Trình độ kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp đợc thể hiện ở công nghệdoanh nghiệp đang sử dụng để sản xuất ra sản phẩm, mức độ trang bị máymóc, thiết bị, cơ giới hoá, tự động hoá Điều này phản ánh tiềm năng củadoanh nghiệp Doanh nghiệp với trang bị kỹ thuật hiện đại sẽ có nhiều lợi thếtrong việc tạo ra sản phẩm chất lợng cao với giá thành rẻ và do đó cạnh tranhtốt trên thị trờng trong và ngoài nớc
- Uy tín của doanh nghiệp và mục tiêu kinh doanh: Mỗi doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trờng hiện nay đều luôn xây dựng và tạo một chữ tín tốt
đối với khách hàng Doanh nghiệp với uy tín cao sẽ giúp cho doanh nghiệp giữ
đợc khách hàng hiện có của mình đồng thời thu hút thêm đợc các khách hàng
Trang 14tiềm năng Đây cũng chính là cái vốn quan trọng của doanh nghiệp tích luỷ
đ-ợc qua nhiều năm và và là công cụ giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh thànhcông trên thị trờng
2.3 Sản phẩm của doanh nghiệp.
Thực chất của việc thúc đẩy xuất khẩu cũng là mở rộng thị trờng sảnphẩm do vậy sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra mang một ý nghĩa quyết định.Chỉ có những sản phẩm bảo đảm cả về số lợng, chất lợng và mẫu mã mà đợcthị trờng chấp nhận thì mới có khả năng mở rộng thị trờng Cũnh phải kể tớinhững sản phẩm mới, bởi vì lúc này ngời tiêu dùng cha biết đến nó cho nên khảnăng mở rộng thị trờng sản phẩm này là rất cao
- Chất lợng sản phẩm: Ngày nay khi mà đời sống của ngời tiêu dùngtăng lên thì ngời tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến chất lợng sản phẩm Dovây các doanh nghiệp cũng luôn quan tâm để củng cố chất lợng sản phẩmtrong quá trình sản xuất để ngời tiêu dùng dễ chấp nhận Từ đó tạo điều kiện
để doanh nghiệp mở rộng thị trờng
Về lâu dài sản phẩm có chất lợng cao sẽ luôn đợc khách hàng a chuộng,khách hàng sẽ có ấn tợng tốt về sản phẩm Khi sản phẩm có chất lợng cao đợcchấp nhận trên thị trờng thì việc phát triển thị trờng không còn là mục tiêu củadoanh nghiệp nữa mà lúc bấy giờ nó là yêu cầu và và đòi hỏi của khách hàng.Chất lợng sản phẩm có tỷ lệ thuận với khả năng mở rộng thi trờng, chất lợngsản phẩm càng cao thì khả năng mở rộng thị trờng càng lớn
- Mẫu mã sản phẩm: Hình thức bên ngoài, mẫu mã sản phẩm sẽ tạo điềukiện và là nhân tố thúc đẩy hành vi tiêu dùng của khách hàng Bởi vì mới đầungời tiêu dùng chỉ biết đế sản phẩm thông qua mẫu mã Chính nó tạo chokhách hàng một sự chú ý về sản phẩm Một sản phẩm với mẫu mã thích hợp sẽtạo ra khả năng cuốn hút khách hàng, mở ra một thị trờng ngày càng lớn
- Giá sản phẩm: Doanh nghiệp có thể quyết điịnh giá thành sản phẩmdựa vào các chi phí cho quá trình sản xuất sản phẩm Tuy nhiên mức giá cònphụ thuộc vào nhiều yếu tố không thuộc doanh nghiệp
Giá cả là mọt yếu tố cạnh tranh cơ bản, sản phẩm có chất lợng cao và giáthành hạ sẽ đánh bại các đối thủ cạnh tranh, khi giá giảm xuống sẽ kích thíchnhu cầu tăng lên Vì vậy để duy trì phần thị trờng hiện có và chiếm lĩnh mộtphần thị trờng mới đòi hỏi doanh nghiệp phải có chính sách phù hợp
2.4 Phơng thức kinh doanh của doanh nghiệp.
Một nhân tố chủ quan nữa ảnh hởng đến khả năng xuất khẩu của doanhnghiệp đó là phơng thức kinh doanh mà doanh nghiệp đang thực hiện Nó phản
Trang 15ánh ở hình thức kinh doanh, phơng thức tổ chức phân phối bán hàng, thu muasản phẩm và các hình thức hổ trợ bán hàng nh thế nào.
Hình thức kinh doannh là hình thức buôn bán trao đổi hàng hóa củadoanh nghiệp Chính hình thức kinh doanh có ảnh hởng rất lớn đến việc thúc
đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp Nh khi tiến hành xuất khẩu sang các nớc
đang phát triển thì họ thích hình thức buôn bán đối lu hơn là hình thức tiền –hàng bởi vì các nớc này rất khan hiếm về ngoại tệ Vì vậy doanh nghiệp phải
có những hình thức buôn bán thích hợp áp dụng cho từng loại thị trờng
Song song vói hình thức kinh doanh là hệ thống tổ chức phân phối, thumua sản phẩm và các hình thức hổ trợ bán hàng mà doanh nghiệp áp dụng.Doanh nghiệp có hệ thống phân phối bán hàng, thu mua sản phẩm đợc tổ chứctốt cộng với các hoạt động khuếch trơng, quảng cáo, chiêu thị phù hợp sẽ giúpcho doanh nghiệp có khả năng thu tóm đợc thị trờng rộng lớn đồng thời cạnhtranh đợc các đối thủ cạnh tranh trên thị trờng trong và ngoài nớc do việc giảm
đợc chi phí có đợc sản phẩm chất lợng tốt từ khâu thu mua
III: Nội dung hoạt động xuất khẩu của một doanhnghiệp
Xuất khẩu là hoạt động bán sản phẩm hàng hoá sản xuất trong nớc ra
n-ớc ngoài nhằm thu ngoại tệ, tạo ra thuận lợi nhuận cho doanh nghiệp, nâng cao
đời sống của ngời lao động, đồng thời phát huy lợi thế so sánh và góp phầnquan trọng vào quá trình tăng trởng, phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Đây làhoạt động phức tạ, khó khăn hơn rất nhiều so với hoạt động bán hàng hoá trongnớc, chính vì thế để thực hiện một cách khoa học có hiệu quả, mang tính chấtchiến lợc lâu dài đối với mỗi nớc
Hoạt động xuất khẩu đợc tổ chức, thực hiện với nhiều nghiệp vụ, nhiềukhâu từ điều tra nghiên cứ thị trờng xuất khẩu, lựa chọn hàng xuất khẩu, lựachọn phơng thức giao dịch - đối tác kinh doanh, tiến hành giao dịch đàm phán
ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng, thanh toán … ViệcMỗi khâu cần phải
đợc tiến hành theo những cách thức nhất định, phải tiến hành một cách cẩnthận, đầy đủ, chính xác, kịp thời trên cơ sở tôn trọng quyền lợi cả hai bên,tranh thủ nắm bắt đợc những lợi thế nhằm đảm bảo hoạt động xuất nhập khẩu
đạt hiệu quả cao nhất, phục vụ đầy đủ và kịp thời cho nhu cầu thi trờng trongnớc và trên thế giới Sau đây là các bớc mà một doanh nghiệp thực hiện tronghoạt động kinh doanh xuất
1 Nghiên cứu và tiếp cận thị trờng xuất khẩu.
Trang 16Đây là vấn đề đầu tiên nhng hết sức quan trọng trong kinh doanh vàcàng đặc biệt quan trọng hơn trong kinh doanh xuất nhập khẩu Nghiên cứu thịtrờng tốt sẽ tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận ra đợc quy luật vận
động của từng loại hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu , cung ứng,giá cả trên thị trờng, giúp cho họ giải quyết đợc các vấn đề của thực tiễn kinhdoanh nh: Nhu cầu của thị trờng, khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh củahàng hoá… Việc
Việc nghiên cứu thị trờng giúp cho các nhà kinh doanh nắm bắt đợcthông tin về sự khác nhau của luật pháp, phong tục tập quán, điều kiện về tàichính, về chính trị - xã hội… Việc Những thông tin này rất quan trọng trong côngviệc kinh doanh , chính nó quyết định sự thành bại trong kinh doanh của cácdoanh nghiệp Đây đang là một vất đề đặt ra và cần phải đợc các doanh nghiệpxuất nhập khẩu của Việt Nam ý thức và nghiên cứu tiếp cận một cách đầy đủhơn nữa, nhằm tránh tình trạng kinh doanh thua lỗ chỉ vì thiếu thông tin Để từ
đó doanh nghiệp có thể có những thay đổi phù hợp, tạo nên cơ hội kinh doanhtrên thị trờng mới Công việc này bao gồm:
1.1 Nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới:
Thị trờng hàng háo thế giới là một lĩnh vực rộng lớn và luôn luôn biến
động vì thế khi nghiên cú thị trờng hàng hoá thế giới phải đòi hỏi có cái nhìnkhách quan Nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới phải bao gồm việc nghiêncứu toàn bộ quá trình sản xuất của một ngành sản xuất cụ thể Nghĩa là khôngchỉ nghiên cứu ở lĩnh vực lu thông mà phải nghiên cứu cả lĩnh vực sản xuất vàphân phôí hàng hoá
Nghiên cứu thị trờng hàng hoá với mục đích nắm đựơc quy luật vận
động của chúng Mỗi thị trờng hàng hoá cụ thể có quy luật vận động riêng.Quy luật đó đợc thể hiện qua những biến đổi về nhu cầu, cung cấp giá cả hànghoá đó trên thị trờng Có nắm vững các quy luật của thị trờng hàng hoá thì mới
có thể vận dụng, giải quyết các vấn đề cụ thể của thực tiễn kinh doanh liênquan đến vấn đề thị trờng nh: Thái độ tiếp thu của ngời tiêu dùng, nhu cầu củathị trờng đối với hàng hoá, các ngành tiêu thụ mới, khả năng tiêu thụ tiềmnăng, năng lực cạnh tranh của hàng hoá, các hình thức và biện pháp thâm nhậpvào thị trờng
Vần đề dặt ra ở đây là cần phải nhận biết sản phẩm xuất khẩu sao chophù hợp với thị trờng và năng lực của doanh nghiệp Không những thế việcnhận biết sản phẩm xuất khẩu còn cho phép doanh nghiệp lựa chọn đợc mặt
Trang 17hàng kinh doanh có lợi hơn cả và đạt hiệu quả kinh tế cao Để thực hiện đợc
điều đó các doanh nghiệp phải trả lời một số câu hỏi sau:
Thị trờng đang cần mặt hàng gì ? Nghĩa là doanh nghiệp phải tìm hiểu
thị trờng xem thị trờng đang cần mặt hàng gì, nhu cầu đó nh thế nào về quycách, chủng loại, phẩm chất, mẫu mã, số lợng… Việc Trên cơ sở này cùng với khảnăng cho phép của mình mà tìm cách cung ứng mặt hàng đó
Tình hình tiêu dùng mặt hàng đó nh thế nào ? Bởi vì, trong kinh doanh
tình hình tiêu dùng luôn biến động, tuỳ thuộc vào thị hiếu tiêu dùng, thời gian,tập quán của mỗi địa phơng mỗi quốc gia, qui luật biến động của quan hệ cungcầu … Việc Có nh vậy thì doanh nghiệp sẽ dễ dàng cho việc đáp ứng thoả mãn nhucầu thị trờng và tiến hành mọi hoạt động xuất khẩu
Mặt hàng đó đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống ? Chu kỳ sống của
sản phẩm trải qua 4 giai đoạn ( 4 pha) : Pha triển khai, pha tăng tr ởng, pha bãohoà, pha suy thoái Sở dĩ phải xem xét hàng hoá đó ở giai đoạn nào của chu kỳsống vì ở mỗi giai đoạn khác nhau của chu kỳ sống nó đều có đặc điểm riêng,
từ đó các nhà kinh doanh có thể đa ra cách giải quyết và quyết định khác nhau,nhằm kéo dài chu kỳ sống, tăng doanh số, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Tình hình sản xuất và cung ứng mặt hàng đó ? Chúng ta là nhà xuất
khẩu, vì thế phải đặc biệt quan tâm đến đối thủ cạnh tranh ngay cả trong nớc vànớc ngoài Tìm ra mặt mạnh lẫn mặt yếu kém, từ đó tìm ra các giả pháp đểkhắc phục các điểm yếu và phát huy nhữmg thế mạnh nhằm chiến thắng trongcạnh tranh
Tỷ giá hối đoái hiện hành của thị trờng ? Điều này rất quan trọng, vì
trong kinh doanh xuất khẩu việc tính giá, thanh toán bằng một loại ngoại tệ chonên nếu không nắm đợc tỷ giá hối đoái và xu hớng biến động của nó thì sẽ dẫn
đến bị thua lỗ, đây là vấn đề mà các doanh nghiệp Viết Nam thờng vấp phảitrong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
1.2 Nghiên cứu dung lợng thị trờng và các yếu tố ảnh hởng.
Thị trờng luôn sôi động nên dung lợng thị trờng cũng không phải là cố
định mà nó biến động theo thời gian tuỳ thuộc vào các tác động của nhiều nhân
tố Tuy nhiên, ở đây chúng ta phải xem xét dung lợng của thị trờng trong mộtkhoảng thời gian nhất định ( thờng là một năm ) Các nhân tố làm cho dung l-ợng thị trờng thay đổi thì rất nhiều nhng căn cứ vào thời gian ảnh hởng củachúng đối với thị trờng có thể chia làm ba nhóm
*Nhóm 1: Các nhân tố làm cho dung lợng thị trờng biến đổi có tính chất
chu kỳ nh sự vận động của tình hình kinh tế của các nớc trên thế giới Đặc biệt
Trang 18các nớc phơng Tây, tính chất thời vụ trong quá trình sản xuất sản phẩm, phânphối lu thông hàng hoá.
* Nhóm 2: Các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến sự biến động của thị trờng
bao gồm những thành tựu của tiến bộ khoa học kỷ thuật, các chính sách củaNhà nớc và các tập đoàn t bản lũng đoạn, thị hiếu tập quán của ngời tiêu thụ,
ảnh hởng của khả năng sản xuất hàng hoá thay thế
* Nhóm 3: Các nhân tố ảnh hởng tạm thời đối với dung lợng thị trờng
nh hiện tợng đầu cơ gây ra những đột biến về cung cầu, các yếu tố tự nhiên nhthiên tai bão lũ, hạn hán, động đất… Việc Các yếu tố chính trị, xã hội nh đình côngcũng có thể gây ra những biến đổi về cung cầu đối với nhữnh loại hàng hoánhất định
Tuỳ thuộc vào từng loại hàng hoá mà xác định, đánh giá mức độ của cácnhân tố ảnh hởng Xác định nhân tố tác động chủ yếu nhằm dự báo đợc xu h-ớng biến động của dung lợng thị trờng trong hiện tại và tơng lai
Ngoài ra, doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải nắm đợc các thôngtin khác về thị trờng xuất khẩu nh: Tình hình phát trển kinh tế – xã hội củamột nớc hay khu vực về thị trờng xuất khẩu; Luật pháp, các chính sách kinh tế– xã hội; Tập quán thơng mại quốc tế của nớc đó; Hệ thống tài chính tiền tệ;Tình hình vận tải và giá cớc; Thông tin về đối thủ cạnh tranh… Việc
2 Nghiên cứu giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới.
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá đồng thời nó biểu hiệnmột cách tổng hợp các hoạt động kinh tế trong nền kinh tế quốc dân nh: Quan
hệ cung cầu - hàng hoá, tích luỹ - tiêu dùng… Việc Giá cả luôn gắn với thị trờng giácả biến động và chịu tác động của nhiều nhân tố
Trong buôn bán quốc tế, giá cả thị trờng càng trở nên phức tạp hơn dohoạt động này diễn ra ở nhiều khu vực khác nhau và trong thời gian dài hơn,hàng hoá vận chuyển qua các nớc có những chính sách thuế khác nhau… Việc Đểthích ứng với sự biến động của giá cả thị trờng, các nhà kinh doanh tốt nhất làthực hiện việc đánh giá linh hoạt phù hợp với các mục đích cơ bản của doanhnghiệp Thông thờng các nhà kinh doanh xuất khẩu thờng định giá bán sảnphẩm dựa trên ba căn cứ :
- Căn cứ vào giá thành cộng với chi phí khác nh: Vận chuyển, bảohiểm… Việc
- Căn cứ vào sức mua của ngời tiêu dùng và nhu cầu của họ (nhu cầuthị trờng)
Trang 19- Căn cứ vào giá cả hàng hoá cạnh tranh.
Khi định giá hàng hoá cần thiết phải tuân theo 6 bớc sau:
Bớc 6: Báo giá cho khách
Giá quốc tế có tính chất đại diện đối với một hàng hoá nhất định trên thịtrờng thế giới Giá đó phải là giá của những cuộc giao dịch thơng mại thông th-ờng, không kèm theo một điều kiện đặc biệt nào và thanh toán bằng ngoại tệ tự
do chuyển đổi Xu hớng biến động của giá cả các loại hàng hoá trên thị trờngthế giới rất phức tạp.Trong cùng một thời gian, giá cả hàng hoá có thể cónhững biến động theo xu hớng trái ngợc nhau với nhỡng mức độ nhiều ít khácnhau Hơn nữa thị trờng thế giới có phạm vi rộng với nhiều vùng, nhiều khuvực khác nhau nên việc nắm bắt tình hình và xu hớng biến động của giá cả thịtrờng thế giới là hết sức khó khăn đòi hỏi phải có nhiều thông tin xác đáng
Dự đoán xu hớng biến động của giá cả có thể trong một thời gian dàihoặc thời gian ngắn tuỳ theo yêu cầu của nghiên cứu Để có thể dự đoán xu h-ớng biến động của giá cả mỗi loại hàng hoá trên thị trờng thế giới, trớc hết phảidựa vào kết quả nghiên cứu và dự đoán về tình hình thị trờng loại hàng hoá đó,
đánh giá đúng ảnh hởng của các nhân tố tác động đến xu hớng vận động củagiá cả hàng hoá
Có rất nhiều nhân tố tác động đến giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới,
có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu Một
số nhân tố ảnh hởng đến giá cả thị trờng hàng hoá thế giới: nhân tố cung –cầu, nhân tố chu kỳ, nhân tố lũng đoạn của các công ty siêu quốc gia, nhân tốcạnh tranh, nhân tố thời vụ, nhân tố lạm phát… Việc Ngoài ra, nó còn chịu tác độngcủa các nhân tố khác nh: chính sách của Nhà nớc, đình công, thiên tai… Việc Đây
là những nhân tố có tác động trong thời gian ngắn Khi nghiên cứ về giá cả thịtrờng, phải phân tích đợc sự ảnh hởng của các nhân tố đến xu hớng biến độnggiá cả trong từng giai đoạn, từng tình hình cụ thể
Việc nghiên cứu tính toán và xác định giá cả hàng hoá trên thế giới làmột vấn đề chiến lợc u tiên hàng đầu, bởi nó ảnh hởng trực tiếp tới sức tiêu thụ
và lợi nhuận của doanh nghiệp Xác định giá cả trong hợp đồng xuất khẩu là
Trang 20vấn đề hết sức khó khăn và phức tạp đòi hỏi phải đợc xem xét trên nhiều khíacạnh Định giá đúng bảo đảm cho các nhà xuất khẩu thắng lợi trong kinhdoanh, đồng thời đây cũng là biện pháp quan trọng trong buôn bán bảo đảmtrong kinh doanh tránh đợc rủi ro và thua lỗ.
3 Lựa chọn đối tác và lập phơng án kinh doanh.
Trong thơng mại quốc tế, mục đích của việc lựa chọn bán hàng là tìm
đ-ợc bạn hàng khả dĩ cộng tác đđ-ợc an toàn, công bằng bình đẳng đôi bên cùng cólợi Muốn vậy, khi nghiên cứu lựa chọn đối tác cần phải nắm bắt đầy đủ vàchính xác các thông tin của đối tác đó về các vấn đề nh: Tình hình sản xuấtkinh doanh, khả năng về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, khả năng thanh toán, uytín, mối quan hệ kinh doanh, phạm vi kinh doanh, những ngời chịu trách nhiệmchính, quan điểm kinh doanh của họ… Việc Lựa chọn đối tác giao dịch để xuấtkhẩu, tốt nhất nên chọn ngời nhập khẩu trực tiếp để hạn chế các hoạt độngtrung gian nhằm giảm các chi phí, hạ giá thành tạo ra lợi thế cạnh tranh Việclựa chọn đối tác kinh doanh phải có căn cứ khoa học là điều kiện quan trọng đểthực hiện thắng lợi các hoạt động thơng mại quốc tế Song việc lựa chọn đối táckinh doanh cũng tuỳ thuộc một phần vào kinh nghiệm của ngời nghiên cứu thịtrờng và truyền thống kinh doanh của mình
Trên cơ sở những kết quả của công tác nghiên cứu tiếp cận thị trờng vàlựa chọn đối tác Doanh nghiệp phải tiến hành lập đợc phơng án kinh doanhcủa mình Phơng án kinh doanh phải đa ra đợc các mục tiêu cần đạt tới củadoanh nghiệp trong kinh doanh Việc xây dựng phơng án kinh doanh bao gồm:
- Đánh giá tình hình thị trờng và doanh nghiệp, phác hoạ những néttổng quát về hoạt động kinh doanh, vạch ra những thuận lợi và khókhăn
- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh doanh
- Đề ra mục tiêu cụ thể nh: Số lợng bán ra? Giá cả bao nhiêu? thị trờngnào?
- Đề ra các biện pháp thực hiện các mục tiêu trên
- Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh thông qua cácchỉ tiêu chủ yếu: Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ, chỉ tiêu thời gian hoà vốn,chỉ liêu tỷ suất doanh lợi, chỉ tiêu điểm hoà vốn… Việc
4 Thu mua, cung ứng nguồn hàng để xuất khẩu.
Tìm nguồn hàng xuất khẩu: Thông qua việc nghiên cứu nguồn hàngchúng ta có thể nắm bắt đợc khả năng cung ứng hàng xuất khẩu của các đơn vị
Trang 21trong và ngoài ngành, trong địa phơng và ngoài địa phơng, doanh nghiệp Nhànớc cũng nh doanh nghiệp t nhân để khai thác và thu mua hàng cho xuất khẩu.Việc nghiên cứu thị trờng nguồn hàng còn tạo cơ sở vững chắc cho việc ký kết
và thực hiện hợp đồng
Chúng ta có thể nghiên cứu nguồn hàng theo hai phơng pháp sau:
- Lấy mặt hàng đơn vị nghiên cứu: Theo phơng pháp này, ngời ta nghiêncứu tình hình khả năng sản xuất và tiêu thụ của từng mặt hàng Dùng phơngpháp náy ta có thể biết đợc tình hình chung về sản xuất và nhu cầu xuất khẩutừng mặt hàng
- Lấy cơ sở xã hội làm đơn vị nghiên cứu: Theo phơng pháp này ta theodõi năg lực sản xuất và cung ứng sản phẩm của từng cơ sở sản xuất Năng lựcnày đợc thể hiện qua các chỉ tiêu nh: Số lợng, chất lợng, giá thành, tình hìnhtrang thiết bị, trình độ công nhân… Việc
Phơng pháp này chỉ giúp ta nắm đợc tình hình sản xuất của từng cơ sởhoặc từng địa phơng, nhng không nắm đợc tình hình sản xuất và tiêu thụ từngmặt hàng Chính vì lẽ đó nên hầu hết các đơn vị kinh doanh xuất khẩu thờngứng dụng cả hai phơng pháp trên để nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu
5 Đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
5.1 Đàm phán- ký kết hợp đồng xuất khẩu.
Đàm phán là việc bàn bạc trao đổi với nhau về các điều kiện mua bángiữa các nhà doanh nghiệp xuất nhập khẩu để nhằm đi đến thống nhất ký kếthợp đồng Trong buôn bán quốc tế, ngời ta thờng áp dụng các hình thức đàmphán giao dịch sau: đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp đàm phán qua điệnthoại, đàm phán qua th tín … Việc Tuy nhiên, tuỳ theo từng điều kiện cụ thể màchúng ta có thể áp dụng những hình thức khác nhau hay có thể kết hợp cácbiện pháp đó Nhng dù bằng hình thức nào thì quy trình đàm phán cũng đợctiến hành theo các bớc sau:
đồng trong thơng mại quốc tế càng trở nên quan trọng, bởi vì giữa các bêntham gia có sự khác nhau về ngôn ngữ, luật pháp, tập quán kinh doanh … Việc do
Trang 22đó nếu không có sự thoả thuận đợc xác nhận bằng văn bản (hợp đồng) thì sẽ dễgây ra những điều kiện khó khăn, hiểu nhầm… Việc dẫn đến nảy sinh sự tranh chấpkhó giải quyết Hợp đồng đợc thể hiện bằng văn bản cũng là một hình thức bắtbuộc trong kinh doanh thơng mại quốc tế, nhằm xác định trách nhiệm và bảo
vệ quyền lợi của các bên tham gia
5.2 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Sau khi đã ký kết đợc hợp đồng xuất khẩu, thì doanh nghiệp phải thựchiện hợp đồng mà mình đã ký kết Có thể nói, đây là một công việc phức tạp
đòi hỏi phải luôn tuân thủ luật lệ quốc gia và quốc tế Đồng thời cũng phải đảmbảo quyền lợi cho quốc gia và cho chính doanh nghiệp mình Trình tự thựchiện hợp đồng xuất khẩu bao gồm các bớc sau:
1- Ký hợp đồng xuất khẩu
2- Kiểm tra L/C
3- Xin giấy phép xuất khẩu
4- Chuẩn bị hàng hoá
5- Uỷ thác thuê tàu
6- Kiểm tra hàng hoá
7- Làm thủ tục giao hàng
8- Giao hàng lên tàu
9- Mua bảo hiểm
10- Làm thủ tục thanh toàn
11- Giải quyết khiếu nại (nếu có)
Đây là trình tự cơ bản đợc tiến hành lần lợt Tuy nhiên, có những bớc ta
sẽ tuỳ thuộc và những quy định ghi trong hợp đồng để thực hiện
6 Thanh toán trong thơng mại quốc tế.
Thanh toán quốc tế là một khâu hết sức quan trọng trong kinh doanh.Thanh toán là bớc đảm bảo cho ngời xuất khẩu thu đợc tiền và ngời nhập khẩunhận đợc hàng hoá Vì mục đích cuối cùng của xuất khẩu hàng hoá là thu đợclợi nhuận, mà hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu một phầnlớn nhờ vào chất lợng của việc thanh toán Trong thơng mại quốc tế, đặc biệt làtrong xuất khẩu hàng hoá, việc thanh toán phải chú ý đến các vấn đề sau: tỷ giáhối đoái, đồng tiền sử dụng để thanh toán, thời hạn thanh toán, các phơng thức,hình thức thanh toán, các điều kiện đảm bảo hối đoái, các điều kiện đảm bảotín dụng Có nhiều loại tiền tệ đợc sử dụng trong thanh toán quốc tế, vì thếcần phải biết lựa chọn các phơng tiện thanh toán cũng nh thời hạn, phơng thức,
Trang 23hình thức và các điều kiện thanh toán một cách có ợi nhất, tránh đợc những rủi
ro có thể xảy ra
7 Đánh giá hiệu quả kết thúc một hợp đồng
Sau khi thanh toán xong một hợp đồng nếu không xảy ra tranh chấp,chúng ta tiến hành đánh giá hiệu quả của việc thực hiện hợp đồng đó thông quachỉ tiêu nh : thời gian hoàn vốn, tỷ suất doanh lợi Sở dĩ phải phải tiến hành
đánh giá hiệu quả của việc thực hiện hợp đồng là nhằm tạo điều kiện cho toàn
bộ các thành viên trong doanh nghiệp, thấy đợc những kết quả và hạn chế trongquá trình thực hiện hợp đồng Từ đó rút ra những kinh nghiệm hoạt động đồngthời cần có những biện pháp khuyến khích tinh thần làm việc thông qua những
hình thức khen thởng và xử phạt bằng vật chất cụ thể
Chơng II Thực trạng về hoạt động xuất khẩu than tại Công ty
Coalimex trong thời gian qua
I Vài nét sơ lợc về công ty Coalimex
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty xuất nhập khẩu và hợp tác quốc tế (COALIMEX) là một doanhnghiệp nhà nớc, hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân, tự chủ về tài chính, cócon dấu riêng, hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà nớc Công ty là đơn vịthành viên thuộc Tổng Công ty than Việt Nam
Tên tiếng Việt : Công ty xuất nhập khẩu và hợp tác quốc tế
Tên tiếng Anh : Coalimex Export - Import and International
Cooperation Company
Tên viết tắt : COALIMEX
Trụ sở : 47 Quang Trung, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Trang 24Tiền thân của Công ty là Công ty xuất nhập khẩu than và cung ứng vật
t, đợc thành lập theo quyết định số 65/MT-TCCB ngày 29.12.1981 của Bộ mỏ
và than Ngày 19.6.1993 Công ty đợc thành lập lại theo quyết định số 360-NL/TCCB-QĐ của Bộ năng lợng Ngày 15.12.1996, Bộ Công nghiệp ra quyết định
số 3910/QĐ-TCCB đổi tên Công ty thành "Công ty xuất nhập khẩu và hợp tác quốc tế" Từ năm 1996, Công ty trở thành một đơn vị thành viên của Tổng
Công ty Than Việt Nam
2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty:
- Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận và có cácnhiệm vụ chủ yếu sau:
Xuất nhập khẩu than mỏ, các sản phẩm chế biến từ than
Xuất nhập khẩu vật t thiết bị, hàng hóa tự sản xuất, khai thác của Công
ty và làm dịch vụ cho các đơn vị
Nhập khẩu ủy thác và kinh doanh vật t, thiết bị, phụ tùng xe máy, phơngtiện vận tải, kim khí, nguyên vật liệu, hóa chất cho sản xuất công nghiệp,hàng tiêu dùng
Sản xuất kinh doanh than, hàng mỹ nghệ than, vật liệu xây dựng, vận tảithủy bộ và vật t hàng hóa
Hợp tác lao động quốc tế: Tìm kiếm việc làm và tổ chức đa ngời lao
động Việt Nam đi làm việc và đào tạo ở nớc ngoài
Đại lý bán vật t, phụ tùng, xe máy, hàng tiêu dùng, nguyên vật liệu, vật liệu xây dựng
Kinh doanh khách sạn
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
- Công ty tổ chức mô hình trực tuyến chức năng Giám đốc là ngời cóquyền điều hành cao nhất trong Công ty và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Các Phó giám đốc là ngời giúp việc Giám đốc điều hành một số lĩnhvực hoạt động của công ty theo sự phân công, ủy quyền của giám đốc và chịutrách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc giám đốc phân côngthực hiện
- Các phòng ban chuyên viên nghiệp vụ của Công ty có chức năng tham
mu cho giám đốc trong quản lý điều hành công việc kinh doanh Các đề xuất
do các phòng ban chức năng khi đợc giám đốc thông qua và đồng ý sẽ trởthành mệnh lệnh truyền đạt xuống các đơn vị thực hiện Các phòng kinh doanh
Trang 25phải tự kinh doanh, tìm kiếm công việc và báo các trực tiếp với Phó Giám đốcphụ trách hoặc giám đốc để thực hiện.
+ Ban giám đốc: Gồm Giám đốc và 02 phó Giám đốc phụ trách kinhdoanh
+ Các phòng ban giúp việc giám đốc: Có 12 phòng gồm: Phòng xuấtnhập khẩu than và hợp tác quốc tế, Phòng xuất nhập khẩu 1, Phòng xuất nhậpkhẩu 2, Phòng xuất nhập khẩu 3, Phòng xuất nhập khẩu 4, Phòng xuất nhậpkhẩu 5, Phòng tổ chức nhân sự - thanh tra, Phòng kế hoạch kế toán tài chính,Phòng hợp tác lao động và đào tạo quốc tế, Phòng hành chính quản trị
+ Các chi nhánh:
- Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh
- Chi nhánh tại Hạ Long, Quảng Ninh+ Các phân xởng sản xuất:
- Khách sạn Thanh Nhàn (Hà Nội)
- Xởng sản xuất đá ăn sạch tại TP Hồ Chí Minh
* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
+ Giám đốc: Quản lý chỉ đạo và điều hành chung, trực tiếp quản lý,
điều hành các Phó Giám đốc và các phòng: Kế hoạch, Kế toán tài chính, Tổchức nhân sự thanh tra, Xuất nhập khẩu 1, Hợp tác lao động và đào tạo quốc tế,Xuất nhập khẩu than và hợp tác quốc tế, Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh
+ Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh 1: Tham mu cho Giám đốc về
kinh doanh, trực tiếp phụ trách các phòng: Xuất nhập khẩu 2, Xuất nhập khẩu
3, Xuất nhập khẩu 4 và Chi nhánh tại Quảng Ninh
+ Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh 2: Tham mu cho Giám đốc về
kinh doanh và trực tiếp phụ trách các phòng: Xuất nhập khẩu than (cùng vớiGiám đốc), xuất nhập 5 và Hành chính quản trị
+ Phòng Kế hoạch Kế toán tài chính:
- Tham mu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện đầy đủ các qui định trongPháp lệnh Kế toán - Thống kê theo qui định của Nhà nớc
- Tham mu cho Giám đốc việc bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng cácnguồn vốn một cách có hiệu quả nhất
- Tham mu cho Giám đốc và tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế choCông ty để đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty
- Hỗ trợ các phòng ban kinh doanh trong việc lập các phơng án kinhdoanh, chuẩn bị và đảm bảo nguồn ngoại tệ đầy đủ để thanh toán hàng nhập
Trang 26khẩu, thu hồi, theo dõi công nợ của các khách hàng, theo dõi việc nộp thuếnhập khẩu và VAT của hàng nhập khẩu.
+ Phòng xuất nhập khẩu than và hợp tác quốc tế: Tham mu cho Giám
đốc và trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu ủy thác than cho các đơn vị thànhviên sản xuất than của Tổng Công ty than Việt Nam Xuất khẩu, kinh doanhmặt hàng mỹ nghệ gia công từ than đá
+ Phòng xuất nhập khẩu 1: Tham mu cho Giám đốc và nhập khẩu ủy
thác, kinh doanh thiết bị, phụ tùng, vật t khai mỏ có xuất xứ từ Nga và các nớcSNG cho các đơn vị thành viên than Việt Nam
+ Phòng xuất nhập khẩu 2: Tham mu cho Giám đốc và trực tiếp tiến
hành việc nhập khẩu ủy thác, kinh doanh thiết bị phụ tùng vật t ngành mỏ cho
02 xí nghiệp sàng tuyển than của than Việt Nam: tuyển than Cửa Ông và tuyểnthan Hòn Gai, và các mỏ hầm lò thuộc than Việt Nam (với các mỏ hầm lò chỉ
đợc làm công tác nhập khẩu thiết bị, vật t phụ tùng sản xuất tại Trung Quốc)
+ Phòng xuất nhập khẩu 3: Kinh doanh nhập khẩu ủy thác các mặt
hàng có nguồn gốc từ Ba Lan cho các đơn vị thành viên của than Việt Nam
+ Phòng xuất nhập khẩu 4: Nhập khẩu ủy thác, kinh doanh thiết bị phụ
tùng vật t sản xuất tại các nớc t bản (ngoài Nga và các nớc SNG) cho các mỏ lộthiên và một số đơn vị trong than Việt Nam, và cho các mỏ hầm lò ( thiết bị vật
t có nguồn gốc ngoài Trung Quốc)
+ Phòng xuất nhập khẩu 5: Kinh doanh xuất nhập khẩu với các đơn vị
ngoài Tổng Công ty than Việt Nam
+ Phòng hợp tác lao động và đào tạo quốc tế: Tìm kiếm việc làm và đa
ngời lao động Việt Nam đi lao động và học tập ở nớc ngoài
+ Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh: Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng
hóa, thiết bị, vật t với các bạn hàng khu vực phía Nam Quản lý và kinh doanhxởng sản xuất đá ăn sạch của Công ty
+ Chi nhánh tại Quảng Ninh: Điều hành tàu ra vào ăn than của Công ty
tại cảng Hòn Gai và Cửa Ông Giám sát thực hiện việc giao nhận than lên tàu.Kinh doanh, cung ứng vật t thiết bị khai mỏ
Trang 27Phòng XK than
Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty Coalimex
0
Trang 284 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm qua:
Nguồn: Báo cáo tổng kết của Công ty Coalimex
Tổng khối khối lợng than xuất khẩu trong 18 năm qua của công ty là12.657.965 tấn than các loại đạt giá trị 529.720.248 USD Tốc độ tăng kimngạch xuất khẩu bình quân là 104,6% trong khoảng thời gian từ 1987-1992các đơn sản xuất đòi hỏi xuất khẩu rất lớn Xuất khẩu than với giá trị ngoại tệthu đợc gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Ngành than Vì vậy, trongnhững năm qua công ty đợc giao nhiệm vụ xuất khẩu than cho ngành, đợc sựchỉ đạo sát sao của Bộ Năng lợng (cũ), công ty đã cùng với các đơn vị sản xuất
đề ra và thực hiện nhiều biện pháp tích cực, hiệu quả nên đã tăng dần đợc khốilợng và giá trị than xuất khẩu, khối lợng than xuất khẩu trung bình hàng năm(1987-1992) đều tăng với tốc độ cao Đặc biệt năm 1992 là năm công ty đạtkhối lợng xuất khẩu là 1,6 triệu tấn, là khối lợng cao nhất so với các năm trớc
đó, gấp 7 lần so với năm 1987 Công ty đã tìm đợc các thị trờng xuất khẩu lớn
Trang 29nh Nhật bản, Tây Âu, Hàn Quốc, các thị trờng này hàng năm đều tăng trởngvới tốc độ ổn định.
4.2 Công tác nhập khẩu.
4.2.1 Nhập khẩu ch a tính theo nghị định th
Tổng giá trị nhập khẩu vật t, máy móc thiết bị từ các thị trờng trongnăm qua, cha tính nhập khẩu theo nghị định th, đạt giá trị 195.186.263USD, trung bình hàng năm nhập 10.843.681 USD, trong đó giá trị nhậpkhẩu theo thời gian là:
Từ 1982 đến 1986, tổng giá trị nhập khẩu là 67.963.818 USD,trung bình hàng năm nhập khẩu khoảng 13,6 triệu USD
Từ 1987 đến 1991, tổng giá trị nhập khẩu là 34.535.595 USDtrung bình hàng năm nhập khẩu khoảng 6,9 triệu USD
Từ năm 1992 đến 1999, tổng giá trị nhập khẩu là 92.686.850USD, trung bình hàng năm nhập khẩu khoảng 11,6 triệu USD
Năm 1991, theo Nghị định 388/CP của Chính phủ về việc thành lậplại các doanh nghiệp Nhà nớc, trong ngành than đã có nhiều Công ty đợcphép tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu, đặc biệt đến năm 1995, khiTổng Công ty than Việt nam bắt đầu đi vào hoạt động đã thành lập thêmhai Công ty trực thuộc là Công ty Thơng mại dịch vụ tổng hợp và Công tyvật t vận tải xếp dỡ, cũng có chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu, chonên giá trị kim ngạch nhập khẩu của Công ty bị giảm dần Đến năm 1996
đã bắt đầu tăng lên so với các năm trớc đó, đạt giá trị 7.821.061 USD vàcác năm 1997 đến 1999 kim ngạch nhập khẩu đạt 31.880.877 USD Điềunày đã chứng tỏ sự cố gắng hết mình của Công ty trong hoạt động kinhdoanh nhập khẩu
Nhập khẩu từ thị trờng t bản, nhìn chung trong 18 năm qua đã đa
đ-ợc những thiết bị sản xuất ở các nớc t bản vào sử dụng ở vùng mỏ Việtnam, góp phần đáng kể làm ổn định sản xuất cho ngành than Công tycùng với các đơn vị sản xuất đã chọn đợc nhiều loại thiết bị từ thị trờng tbản đa vào sử dụng rất thích hợp với điều kiện sản xuất của ngành Cácthiết bị nhập khẩu về đều đợc phía ngời bán bảo hành chu đáo, cho nên phầnlớn đã nâng cao đợc hiệu quả sử dụng
Bảng 2: Giá trị hợp đồng nhập khẩu của Công ty Coalimex
Chỉ tiêu
Năm
Trị giá nhậphàng TBCN
Tăng so vớinăm trớc (%)
Trị giá nhập theonghị định th (Rúp)
Tăng so vớinăm trớc (%)
Trang 30Các mặt hàng nhập khẩu lúc này có vị trí rất quan trọng, nó góp phần bổsung thiết bị cho ngành than để duy trì và phát triển sản xuất hàng năm.Những lô hàng nhập khẩu vào những năm cuối cùng của chế độ nghị định thcha có tiền thanh toán, Công ty đã xin Nhà nớc số hàng hoá này để đa sanghàng hoá dự trữ, trị giá 23,6 tỷ đồng và tiến hành bán cho các đơn vị sản xuất
đến đâu thanh toán cho Nhà nớc đến đó
Khi chế độ nghị định th không còn nữa, sau năm 1990 Công ty vẫn tiếptục nhập khẩu vật t máy móc thiết bị từ thị trờng Nga, Đông Âu và tiến hànhthanh toán theo quy luật chung của thơng mại quốc tế
Trang 31II Phân tích thực trạng về hoạt động xuất khẩu than của công ty xuất nhập khẩu và hợp tác quốc tế trong thời gian qua.
1 Đặc điểm của sản phẩm than.
Than Việt Nam chủ yếu là than Antraxit với trử lợng 3,2 tỷ tấn tập trunghầu hết ở Quảng Ninh ( chiếm 90 % ) ngoài ra còn ở Thái Nguyên, Lạng Sơn đang đ
… Việc ợc khai thác phục vụ cho nhu cầu trong nớc và xuất khẩu:
than là một trong những mặt hàng xuất khẩu chiến lợc của Việt Nam
Than Antraxit của Việt Nam với chất lợng tốt, ít khói, nhiệt lợng cao,hàm lợng Lu huỳnh, Ni tơ ít, ít gây ô nhiểm môi trờng đã nổi tiếng trên thếgiới Hơn 30 năm qua, đặc biệt là trong 10 năm gần đây than Antraxit của Việtnam đã xuất khẩu sang nhiều nớc trên thế giới nh: Anh, Pháp, Tung Quốc,Hàn quốc… Việcvà đã chiếm một vị trí hết sức quan trọng trên thị trờng thế giới.Gần đây tổ chức quản lý chất lơng quốc tế ( International QualityManagement) đã cấp giấy chứng nhận và tặng huy chơng bạc cho thanAntraxit của Việt Nam về chất lợng và những đóng góp của nó trong việc bảo
vệ môi trờng
Than Antraxit của Việt Nam đã đợc dùng làm nhiên liệu quan trọng chocác ngành chế biến vật chất khác nh: luyện kim, điện lực, hoá chất… Việcnhu cầusinh hoạt của nhân dân và cho nhu cầu sởi ấm ở Tây Âu Than Antraxit củaViệt Nam đợc chia ra làm nhiều loại khác nhau với số lợng, cở hạt, thành
Trang 32phần, độu ẩm, độ tro … Việccủa than Mỗi thị trờng tuỳ theo những nhu cầu, mục
đích sử dụng mà ngời ta lựa chọn loại than phù hợp
Ta có thể tham khảo về công dụng một số loại than qua bảng sau (bảng 3):
Bảng 3: Chủng loại than xuất khẩu của Công ty Coalimex
Loại
than
Cỡ hạt(mm)
Độ ẩm max (%)
Độ tro(%)
Độ lu huỳnh (%)
Nhiệt lợng (Kcal/kg )
Độ các bon (%)
Nguồn : Tài liệu của Công ty Coalimex.
2 Hoạt động xuất khẩu than của Công ty qua các giai đoạn.
Trong những năm đầu mới thành lập, công ty hoạt động trong cơ chếbao cấp và chơng trình hợp tác Việt -Xô cũng nh các nớc XHCN khác Vào
đầu những năm 1990, do sự biến động về chính trị ở Liên Xô và Đông Âu nêncác thị trờng xuất khẩu này của công ty cũng lần lợt mất đi Trong những năm
Trang 33này, Công ty đã ra sức tìm kiếm và không ngừng mở rộng mối quan hệ hợp tácvới các khu vực thị trờng khác và đã tạo ra đợc một số thị trờng xuất khẩu kháquan trọng nh khu vực thị trờng Châu á, Châu âu Từ năm 1995, Tổng Công tyThan Việt Nam ra đời và Công ty xuất nhập khẩu và hợp tác quốc tế –Coalimex chính thức đợc coi là một doanh nghiệp thơng mại, từ đó đến nayhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã đi vào ổn định và có nhiềuchuyển biến theo hớng tích cực: kim ngạch xuất khẩu than đợc giữ vững, thịtrờng xuất khẩu than đợc mở rộng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Khái quát quá trình phát triển hoạt động xuất khẩu than của công ty ta
có thể chia làm 3 giai đoạn chính: giai đoạn 1982 –1991; giai đoạn 1992 –1995; giai đoạn 1996 – 1999
II.1 Giai đoạn 1982 – 1991.
Trong những năm đầu mới thành lập ( nhất là từ 1982 đến 1986) công tyhoạt động hoàn toàn trong cơ chế bao cấp, mọi chiến lợc hoạt động kinhdoanh đều theo kế hạch nhà nớc giao Thời gian này công ty rất thụ độngtrong việc lựa chọn đối tác và tổ chức hoạt động xuất khẩu, phần lớn các bạnhàng dù lớn hay nhỏ đều thuộc khối các nớc XHCN nh Liên Xô, Hungary, Cu
ba, Ba lan, Tiệp khắc… Việc
Từ 1987 trở đi, cơ chế kế hoạch hoá tập trung không còn nữa, công typhải bớc làm ăn trên thị trờng bằng chính khả năng của mình vì thế công tycũng không tránh khỏi bỡ ngỡ Trong giai đoạn 1987 – 1991 công ty đã chủ
động tìm kiếm một số bạn hàng mới nh: Thái lan, Nhật bản, Đài loan và một
số nớc khác trong khu vực tuy nhiên bớc đầu còn rất hạn chế bởi khả năng củacông ty còn cha cho phép Ta hãy quan sát bảng sau đây ( Bảng 4):
Bảng 4: Giá tri kim ngạch xuất khẩu than giai đoạn 1982 – 1991.
Năm Kim ngạch xuất khẩu ( 1000 USD )
Trang 34Nhìn vào bảng trên ta thấy sự thay đổi giá trị kim ngạch xuất khẩu thancủa công ty đợc chia thành hai thời kỳ rõ rệt:
Thời kỳ từ 1982 – 1986: Thời kỳ này giá trị kim ngạch xuất khẩu thancao và tơng đối ổn định, tổng số kim ngạch xuất khẩu than là 176.551.527USD, giá trị xuất khẩu trung bìmh đạt khoảng 33 triệu USD / năm với khối l-ợng trung bình trên 670 nghìn tấn / năm Đây là giai đoạn mà công ty đangnằm trong quĩ đạo của chơng trình Nghị định th giữa Chính phủ Việt Nam vớimột số nớc XHCN Chính vì vậy mà trong giai đoạn này Liên Xô là thị trờngxuất khẩu lớn nhất của công ty, hàng năm nó chiếm trung bình khoảng 87,8 %tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu than của toàn công ty Tuy nhiên cũng phảikhẳng định rằng trong giai đoạn này thị trờng và kim ngạch xuất khẩu củaCông ty hầu nh là cố định, hàng năm công ty chỉ xuất khẩu sang các thị trờngquen thuộc trong khối XHCN với một khối lợng than đã đợc ký kết trớc.Ngoài thị trờng chính là Liên Xô, công ty còn có các thị trờng khác thuộc
Đông Âu và Cuba Mặt hàng xuất khẩu trong giai đoạn này không chỉ đơnthuần là than Antraxit nh hiện nay mà nó còn bao gồm tất cả các loại than
Thị trờng xuất khẩu than trong giai đoạn này khá ổn định còn bởi trong
hệ thống các nớc XHCN, Việt Nam là một trong ít nớc có trử lợng than lớn vàphong phú về chủng loại cũng nh chất lợng, vì vậy đã đợc phân công khai thácnguồn tài nguyên này Các Nghị định th đã tạo ra sự ổn định về thị trờng chocông ty, cho phép công ty có thể lập kế hoạch xuất khẩu than hàng năm màkhông có một sự biến động nào Đối với thị trờng Liên Xô cũng nh các nớc ở
Đông Âu họ không có hoặc có nhng rất ít trử lợng than mặt khác họ là nhữngnớc đang trong thời kỳ công nghiệp hoá, do đó cầu về than cho các nghànhsản xuất là rất lớn Vì vậy họ phải nhập khẩu than của Việt Nam
Thời kỳ 1987 - 1991 : Sau một thời gian dài đất nớc chìm trong các
cuộc khủng hoảng, mãi cho đến Đại hội Đảng VI năm 1986 Đảng ta mớiquyết định xoá bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung và chuyển sang cơ chế thị tr-ờng có sự quảhn lý của Nhà nớc Có thể nói từ sau khi có quan điểm mới của
Đảng về đờng lối làm ăn kinh tế, đặc biệt là về đờng lối đối ngoại đã đa cácdoanh nghiệp Việt Nam sang một giai đoạn mới, sản xuất kinh doanh gắn liềnvới tính hiệu quả Tuy nhiên, bớc đầu Công ty đã gặp không ít khó khăn trongviệc tìm kiếm thị trờng xuất khẩu, bởi vì lúc này Nhà nớc không còn là ngời
đứng ra trực tiếp ký kết các hợp đồng xuất khẩu than nh trớc mà Công ty phảichủ động thăm dò thị trờng, tìm kiếm đối tác và ký kết hợp đồng với t cách làngời đợc uỷ quyền Khó khăn này có thể thấy qua sự giảm sút đột ngột giá trị