Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng công trình 1
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không
thể tách rời lao động lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại
và phát triển của xã hội loài người, là yếu tố cơ bản quyết định trong quá
trình sản xuất Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình
sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp nói riêng được diễn ra thường
xuyên, liên tục thì một vấn đề cần thiết là phải tái sản xuất sức lao động
Người lao động phải có vật phẩm tiêu dùng để tái sản xuất ở các doanh
nghiệp thì đòi hỏi doanh nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ Trong nền
kinh tế hàng hóa, thù lao được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền
lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Nó là yếu
tố vật chất quan trọng trong việc kích thích người lao động tăng năng suất,
hạ giá thành sản phẩm, động viên họ nâng cao trình độ nghề nghiệp, cải tiến
kỹ thuật, gắn trách nhiệm của người lao động với công việc Vì vậy, mỗi
doanh nghiệp khi thực hiện các chức năng quản lý luôn đặt yêu cầu là: quản
lý tiền lương như thế nào cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh để
tiền lương thực sự là đòn bẩy kinh tế quan trọng kích thích người lao động
và doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao Do đó việc hạch toán và chi trả
lương đúng, đủ, công bằng sẽ có tác dụng nâng cao đời sống cho công nhân
viên Vấn đề đặt ra hiện nay là: các doanh nghiệp vận dụng như thế nào các
chính sách, chế độ tiền lương do Nhà nước ban hành một cách phù hợp với
tình hình thực tế của doanh nghiệp nhằm phát huy cao nhất công cụ đòn bẩy
kinh tế này, giải quyết tốt nhất những vấn đề về lợi ích kinh tế của người lao
động, đồng thời tổ chức hạch toán chính xác chi phí tiền lương cũng như các
khoản chi phí xã hội khác nhằm phát huy, thúc đẩy hơn nữa năng suất lao
động và góp phần phát triển doanh nghiệp Tổ chức tốt công tác kế toán lao
động và tiền lương giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, đảm
Sinh viên Đặng Thị Oanh 1
Trang 2bảo việc trả lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ,
kích thích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời tạo cơ
sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được chính
xác
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp, vận dụng kiến thức đã học
vào thực tế, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây
dựng công trình 1” làm chuyên đề thực tập của mình.
Chuyên đề gồm hai phần:
Phần 1: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty cổ phần SXVL&XDCT1
Phần 2: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty cổ phần SXVL&XDCT1.
Trang 3MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
MỤC LỤC
BẢNG CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
PHẦN I – THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SXVL&XDCT1 1
1.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT DỘNG SẢN XUẤTT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SXVL&XDCT 1 1
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần SXVL&XDCT1 1
1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần SXVL&XDCT 1 2
1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần SXVL&XDCT1 4
1.1.4 Đặc điểm tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần SXVL&XDCT1 6
1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CONG TY CỔ PHẦN SXVL&XDCT1 10
1.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần SXVL&XDCT1 10
1.2.2 Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty cổ phần SXVL&XDCT 1 12
1.2.2.1 Các chính sách kế toán chung 12
1.2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 13
1.2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 13
1.2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 14
1.2.2.5 Đặc điểm hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty cổ phần SXVL&XDCT1 17
Sinh viên Đặng Thị Oanh 3
Trang 41.3 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SXVL&XDCT
1 17
1.3.1 Tình hình sử dụng lao động và kế toán lao động tại Công ty cổ phần SXVL&XDCT1 17
1.3.1.1 Tình hình sử dụng lao động tại Công ty 17
1.3.1.2 Kế toán lao động tại Công ty 20
1.3.2 Chế độ tiền lương tại Công ty cổ phần SXVL & XDCT 1 20
1.3.2.1 Lương trả theo thời gian 22
1.3.2.2 Hình thức trả lương khoán 24
1.3.3 Tài khoản sử dụng 32
1.3.4 Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần SXVL&XDCT 1 33
1.3.4.1 Hạch toán tiền lương và tình hình thanh toán với người lao động 33
1.3.4.2 Hạch toán các khoản trích theo lương 36
PHẦN II – HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1 40
2.1 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG KẾ ROÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHÀN SXVL&XDCT 40
2.1.1 Những thành tựu đạt được 40
2.1.2 Một số tồn tại, hạn chế 43
2.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SXVL&XDCT 1 45
2.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần SXVL&XDCT1 45
Trang 52.2.2 Yêu cầu và phương hướng sản xuất kinh doanh của Công ty 46
2.2.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại Công ty cổ phần SXVL&XDCT 1 48
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
1 Sơ đồ 1.1 Quy trình thi công nền đường
2 Sơ đồ 1.2 Quy trình thi công mặt đường đá dăm thấm nhập
3 Sơ đồ 1.3 Quy trình thi công mặt đường theo công nghệ atphala
4 Sơ đồ 1.4Tổ chức bộ máy quản lý
5 Sơ đồ 1.5 Bộ máy kế toán Công ty cổ phần SXVL&XDCT1
6 Sơ đồ 1.6 Quy trình xử lý và cung cấp thông tin kế toán trong phần
mềm kế toán Fast
7 Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung
8 Sơ đồ 1.8 Hạch toán tiền lương và thanh toán với người lao động
9 Bảng 1.1 Mét sè chØ tiªu kinh tÕ tµi chÝnh cña C«ng ty trong n¨m
2006, 2007 vµ n¨m 2008
10 Bảng 1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006, 2007 và
năm 2008
11 Bảng 1.3 Cơ cấu lao động trong Công ty SXVL&XDCT1
12 Biểu 01 Bảng chấm công tháng 12 năm 2008 Phòng Kế hoạch thị
trường
13 Biểu 02 Bảng chấm công tháng 12 năm 2008 Phòng Kỹ thuật-VTTB
14 Biểu 03 Bảng chấm công tháng 12 năm 2008 Phòng Tài chính-kế
toán
15 Biểu 04 Bảng chấm công tháng 12 năm 2008 Ban lãnh đạo+P.TCHC
16 Biểu 05 Bảng chấm công tháng 12 năm 2008 Đội TCCT số 5
17 Biểu 06 Bảng chấm công tháng 12 năm 2008 Tổ khoán ông Nguyễn
Văn Chiến
18 Biểu 07 Bảng thanh toán lương tháng 12/2008 Đội TCCT số 5
19 Biểu 08 Bảng thanh toán lương tháng 12/2008 P.Kế hoạch thị trường
20 Biểu 09 Bảng thanh toán lương tháng 12/2008 P.Kỹ thuật-VTTB
21 Biểu 10 Bảng thanh toán lương tháng 12/2008 P.Tài chính-kế toán
Trang 722 Biểu 11 Bảng thanh toán lương tháng 12/2008 Ban lãnh
đạo+P.TCHC
23 Biểu 12 Bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội tháng 12/2008
24 Biểu 13 Bảng tính lương tháng 12 năm 2008 Tổ khoán ông Nguyễn
Văn Chiến
25 Biểu 14 Bảng chấm công và chia lương tháng 12/2008 Đội TCCT số 5
26 Biểu 15 Biên bản xác nhận khối lượng Tổ nhận khoán công nhật
27 Biểu 16 Bảng kê thanh toán chứng từ
28 Biểu 17 Bảng thanh toán tạm ứng
29 Biểu 18 Sổ Nhật Ký Chung
30 Biểu 19 Sổ chi tiết tài khoản 3341
31 Biểu 20 Sổ cái tài khoản 3341
32 Biểu 21 Sổ chi tiết tài khoản 338
33 Biểu 22 Sổ cái tài khoản 338.
Sinh viên Đặng Thị Oanh 7
Trang 8BẢNG CÁC K HI Í HI ỆU VIẾT TẮT
1 SXVL&XDCT1 Sản xuất vật liệu và xây dựng công trình 1
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không
thể tách rời lao động lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại
và phát triển của xã hội loài người, là yếu tố cơ bản quyết định trong quá
trình sản xuất Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình
sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp nói riêng được diễn ra thường
xuyên, liên tục thì một vấn đề cần thiết là phải tái sản xuất sức lao động
Người lao động phải có vật phẩm tiêu dùng để tái sản xuất ở các doanh
nghiệp thì đòi hỏi doanh nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ Trong nền
kinh tế hàng hóa, thù lao được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền
lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Nó là yếu
tố vật chất quan trọng trong việc kích thích người lao động tăng năng suất,
hạ giá thành sản phẩm, động viên họ nâng cao trình độ nghề nghiệp, cải tiến
kỹ thuật, gắn trách nhiệm của người lao động với công việc Vì vậy, mỗi
doanh nghiệp khi thực hiện các chức năng quản lý luôn đặt yêu cầu là: quản
lý tiền lương như thế nào cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh để
tiền lương thực sự là đòn bẩy kinh tế quan trọng kích thích người lao động
và doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao Do đó việc hạch toán và chi trả
lương đúng, đủ, công bằng sẽ có tác dụng nâng cao đời sống cho công nhân
viên Vấn đề đặt ra hiện nay là: các doanh nghiệp vận dụng như thế nào các
chính sách, chế độ tiền lương do Nhà nước ban hành một cách phù hợp với
tình hình thực tế của doanh nghiệp nhằm phát huy cao nhất công cụ đòn bẩy
kinh tế này, giải quyết tốt nhất những vấn đề về lợi ích kinh tế của người lao
động, đồng thời tổ chức hạch toán chính xác chi phí tiền lương cũng như các
khoản chi phí xã hội khác nhằm phát huy, thúc đẩy hơn nữa năng suất lao
động và góp phần phát triển doanh nghiệp Tổ chức tốt công tác kế toán lao
động và tiền lương giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, đảm
Sinh viên Đặng Thị Oanh 9
Trang 10bảo việc trả lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ,kích thích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời tạo cơ
sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được chínhxác
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương trong doanh nghiệp, vận dụng kiến thức đã học
vào thực tế, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng công trình 1” làm chuyên đề thực tập của mình.
1.1 Đặc điểm kinh tế và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần SXVL&XDCT1.
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần SXVL&XDCT1.
Công ty cổ phần SXVL&XDCT1 là doanh nghiệp cổ phần Nhà nướchạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông1– Bộ giao thông vận tải Công ty được thành lập theo quyết định 1044 QĐ/TCCB - LĐ ngày 31/12/2001 với vốn điều lệ là 3 tỷ đồng, trong đó:
+ Vốn thuộc sở hữu Nhà nước: 1.551.000.000 đồng (chiếm 51% vốnđiều lệ)
Trang 11+ Vốn do các cổ đông góp: 1.449.000.000 đồng (chiếm 49% vốn điềulệ).
Bước đầu Công ty đi vào hoạt động đã gặp không ít khó khăn do chưa
ổn định về tổ chức và chưa đầu tư chiều sâu , vì vậy, năm 2002 Công ty chỉthực hiện nhiệm vụ sản xuất vật liệu với giá trị sản lượng và lợi nhuận rấtthấp Năm 2003, sau khi được các thành viên trong HĐQT Công ty góp vốn
và kiện toàn bộ máy tổ chức, vốn điều lệ của Công ty tăng từ 3 tỷ đồng lên 5
tỷ đồng, năm 2006, 2007 vốn điều lệ của Công ty là gần 8 tỷ đồng Nhờ đó
mà Công ty đã có sự phát triển và tăng trưởng vượt bậc về mọi mặt, tạo tiền
đề cho sự phát triển tiếp theo Năm 2003 là năm mở rộng ngành nghề kinhdoanh (xây dưng các công trình giao thông dân dụng, san lấp mặt bằng, đại
tu làm mới, nâng cấp và mở rộng đường bộ, sản xuất vật liệu xây dựng, xâydựng cầu ), là năm có đầu tư chiều sâu máy móc thiết bị, doanh thu tăng 4– 5 lần so với năm trước, tiếp tục bổ sung và kiện toàn cán bộ quản lý, cán
bộ kỹ thuật và công nhân xây dựng để phù hợp với tình hình sản xuất kinhdoanh của đơn vị Bởi vậy mà trong thời gian vừa qua Công ty đã liên tiếpthắng thầu các công trình xây dựng trong nước và nước ngoài có giá trị lớnmang lại khoản lợi nhuận cao, góp phần vào sự phát triển chung của Công
ty Đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu do Tổng Công ty giao cho, đóng gópđầy đủ nghĩa vụ cho Ngân sách Nhà nước, góp phần nâng cao đời sống tinhthần và vật chất của cán bộ công nhân viên toàn Công ty
Ngày đầu thành lập, quy mô của Công ty nhỏ, phạm vi hoạt động hẹptập trung toàn bộ ở địa bàn tỉnh Sơn La Cho đến nay quy mô của Công ty
đã mở rộng cùng với đà phát triển đi lên của Công ty Tính đến năm 2008,các công trình Công ty đang thi công có mặt trên khắp mọi miền đất nước vàđặc biệt Công ty đã mở rông thi công dự án đường 18B – Lào, các mối quan
hệ hợp tác kinh doanh trở nên đa dạng với cả trong và ngoài Tổng Công ty
1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần SXVL&XDCT 1.
Sinh viên Đặng Thị Oanh 11
Trang 12* Chức năng, nhiệm vụ của Công ty:
Công ty cổ phần SXVL&XDCT1 là doanh nghiệp cổ phần Nhà nước
có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, có bộmáy kế toán, sổ sách kế toán riêng và được phép mở tài khoản tại Ngânhàng ngoại thương Hà Nội – chi nhánh Thành Công Công ty có một bộphận trung tâm, đứng đầu và chỉ đạo mọi hoạt động của các phòng ban và 7đơn vị cấp dưới (Các đội sản xuất vật liệu và Đội thi công công trình trựcthuộc)
Hiện nay, Công ty có phạm vi hoạt động cả trong nước và nước ngoàivới các chức năng, nhiệm vụ sau:
- Khai thác sản xuất đá và các loại vật liệu xây dựng khác
- Xây dựng công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng và thủy lợi
- San lấp mặt bằng
- Vận tải hàng hóa
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
- Kinh doanh một số ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
*Đặc điểm quy trình công nghệ xây lắp của Công ty cổ phần SXVL&XDCT 1:
Ngày nay, công nghệ sản xuất được coi là yếu tố đóng vai trò quantrọng trong quy trình sản xuất sản phẩm của các doanh nghiệp, đặc biệt làtrong các doanh nghiệp xây lắp thì việc ứng dụng những công nghệ sản xuấtmới vào công tác thi công các công trình là một tất yếu bởi nó là nhân tốnâng cao chất lượng và hạ giá thành xây dựng công trình, đồng thời đó cũng
là nhân tố tạo nên sức cạnh tranh cao trong đấu thầu xây dựng Bên cạnh đó,công nghệ sản xuất cũng là căn cứ quan trọng để xác định đối tượng tập hợpchi phí và lựa chọn phương pháp tính giá thành sản phẩm phù hợp
Sơ đồ 1.1 Quy trình thi công nền đường
Trang 13Sơ đồ 1.2 Quy trình thi công mặt đường đá dăm thấm nhập
Sơ đồ 1.3 Quy trình thi công mặt đường theo công nghệ atphal
Để tổ chức sản xuất xây lắp, Công ty tổ chức thành các đội xây lắp.Mỗi đội gồm có đội trưởng, nhân viên kỹ thuật, kế toán đội, thủ kho và côngnhân Trong đó, vai trò của kế toán đội là hàng tháng tập hợp mọi chi phíphát sinh tại đội (theo các quy chế tổ chức cụ thể của Công ty), sau đó cuốitháng báo cáo về Công ty Bộ phận kế toán tại Công ty tiếp nhận và hạchtoán các chứng từ đó
1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần SXVL&XDCT1.
Công ty cổ phần SXVL&XDCT1 tổ chức bộ máy quản lý theo mô
hình trực tuyến dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ Vì quy mô của Công
ty là vừa và nhỏ nên có thể phát huy tối đa những ưu điểm của mô hình này
là hiệu quả, gọn nhẹ, linh hoạt:
Sơ đồ 1.4 Tổ chức bộ máy quản lý
Sinh viên Đặng Thị Oanh 13
Tưới nhựa nhũ tương 2 lớp
Vệ sinh mặt đường
Bổ lỗ chân chim
Tưới nhựa dính bám
Rải nhựa
bê tông
atphala
Lu bánh lốp Lu nặng 10 tấn Đập mép
đường
Giám đốc
Trang 14- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có
toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mụcđích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc Đại hội đồng cổ đông.Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển của Công ty,triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, thực hiện hợp đồng kinh tế, cơ cấu
tổ chức, cơ cấu quản lý nội bộ Công ty, mua bán cổ phiếu
- Giám đốc: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, giám đốc có nhiệm vụ
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty, là ngườiđại diện theo pháp luật của Công ty, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện cácquyết định của Hội đồng quản trị, tổ chức kế hoạch sản xuất kinh doanh vàphương án đầu tư của Công ty
- Các phó giám đốc: là những người giúp việc cho giám đốc, các phó
giám đốc do giám đốc đề nghị và Hội đồng quản trị bổ nhiệm
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phó giám đốc nội chính
Phó giám đốc sản xuất kinh doanh
5 Cầu
Giẽ-Ninh
Bình
Đội TCCT
số 2 cầu Vĩnh Tuy
Đội TCCT
số 3 NT1.2- Sơn La
Đội TCCT
số 4 An Khê- Kanak
Đội SXVL
số 1 Sơn La
Đội SXVL
số 2 Sơn La
Phòng tài chính
kế toán
Phòng kế hoạch thống kê
Trang 15- Phòng vật tư thiết bị: là bộ phận chức năng thực hiện công tác điều
hành và quản lý các loại xe, vật tư thiết bị
- Phòng kỹ thuật công nghệ: là bộ phận tham mưu giúp giám đốc
trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật, xây dựng mục tiêu tiến độ, biện pháp thicông, chất lượng công trình, có nhiệm vụ vẽ thiết kế và giám sát thi công đốivới các đội sản xuất trên các mặt: tiến độ thi công, định mức tiêu hao vật tư,sáng kiến cải thiện kỹ thuật và ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuậtvào thực tế sản xuất Bên cạnh đó, phòng kỹ thuật công nghệ cùng phối hợpvới các phòng ban khác lập dự toán công trình giúp Công ty tham gia đấuthầu và giám sát thi công
- Phòng tổ chức hành chính và văn phòng: giải quyết mọi công việc
có liên quan đến công tác tổ chức đào tạo, sắp xếp nhân lực, công tác tiềnlương, chế độ chính sách BHXH, BHYT cho người lao động, quản lý bảo hộlao động và công tác văn phòng tại Công ty
- Phòng tài chính – kế toán: là bộ phận nghiệp vụ tiến hành thực
hiện toàn bộ công tác kế toán - tài chính: thu thập, xử lý và cung cấp thôngtin tài chính theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nước và các quy định củaCông ty Đồng thời phòng kế toán – tài chính cũng phải chịu trách nhiệmthanh toán vốn, đảm bảo cho Công ty có vốn liên tục để hoạt động
- Phòng kế hoạch thống kê: là bộ phận tham mưu giúp giám đốc
trong công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiếp thị và quản lý các hoạtđộng kinh tế Nhiệm vụ cụ thể là: quản lý định mức kinh tế, kỹ thuật trongxây dựng, các đơn giá hiện hành, các chế độ phụ phí, phụ cấp trên cơ sở sốliệu về thiết kế, tiến độ khối lượng thực tế: lập các dự trù về vật tư, xe máy,nhân lực, tài chính, báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu trình giám đốcduyệt và gửi các phòng nghiệp vụ thực hiện Soạn thảo hợp đồng kinh tế,nghiệm thu kỹ thuật và bàn giao công trình, thu hồi vốn và thanh quyết toáncông trình
Sinh viên Đặng Thị Oanh 15
Trang 16- Các đội công trình và các đội sản xuất: có chức năng sản xuất, thi
công các công trình, hạng mục công trình được giao
Cơ cấu tổ chức là một tổng thể các bộ phận khác nhau, có mối quan
hệ ràng buộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa và phân thành các cấp, cáckhâu nhất định nhằm thực hiện các chức năng quản trị và phục vụ các mụcđích chung của Công ty
1.1.4 Đặc điểm tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần SXVL&XDCT1.
Công ty cổ phần SXVL&XDCT1 trực thuộc Tổng Công ty xây dựngcông trình giao thông1 - Bộ giao thông vận tải- được thàng lập chưa lâunhưng cùng với sự phát triển chung của đất nước, Công ty đã đạt được một
số thành tựu đáng khích lệ, điều này được thể hiện qua một số chỉ tiêu sau:
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính của Công ty trong các năm
6 Nguồn vốn kinh doanh 7.801.000.000 7.801.000.000 7.801.000.000
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Từ bảng một số chỉ tiêu kinh tế tài chính trên, ta thấy tổng tài sản củaCông ty đã tăng nhẹ và tăng dần từ năm 2006 đến năm 2008 (từ 38,2 tỷđồng năm 2006 lên 38,8 tỷ năm 2007 và lên 39,1 tỷ đồng năm 2008) Nguồnvốn chủ sở hữu năm 2008 đã tăng nhẹ so với năm 2007 (từ 9,1 tỷ năm 2007lên 9,5 tỷ đồng năm 2008) nhưng vẫn thấp hơn năm 2006 (năm 2006 đạt 9,6
tỷ đồng) Trong khi đó Tổng tài sản Nợ cũng tăng dần trong 3 năm (từ 28,5
tỷ năm 2006 tăng lên 29,6 tỷ năm 2007, 2008) Điều này cho thấy khả năng
Trang 17độc lập về tài chính của Công ty đã giảm sút Hiệu quả kinh doanh của Công
ty cũng giảm nhẹ, điều này được thể hiện qua báo cáo kết quả kinh doanh:
Bảng 1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006, 2007 và năm 2008.
(Đơn vị tính: đồng)
số
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
01 36.138.768.621 29.105.206.368 30.426.735.439
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 75.658.608 29.653.710
3 Doanh thu thuần về bán hàng
1 136.609.084
1 136.609.084
813.791.192 813.791.192
517.872.561 517.872.561
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 2.415.365.586 1.710.190.843 1.964.973.692
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán).
Từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ta thấy lợi
nhuận sau thuế của Công ty chưa cao, năm 2008 đã tăng hơn 0,4 tỷ đồng
Sinh viên Đặng Thị Oanh 17
Trang 18so với năm 2007 (từ 0,395 tỷ năm 2007 lên 0,849 tỷ đồng năm 2008),nhưng vẫn giảm gần 0,4 tỷ so với năm 2006 do doanh thu thuần về bánhàng và cung cấp dịch vụ giảm mạnh từ hơn 36 tỷ năm 2006 xuống hơn 29
tỷ năm 2007 và xuống 30 tỷ đồng năm 2008
Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty tương đối tốt Giá vốn hàng bán năm 2008 đạt 103,9% năm 2007 và đạt 84,98% năm 2006; chi phí tài chính cũng giảm từ 1,136 tỷ đồng năm 2006 xuống 0,813 tỷ đồng năm 2007 và xuống 0,517 tỷ năm 2008; chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2008 đạt 79,17% so với năm 2007, đạt 111,76% năm 2006
và các chi phí khác năm 2008 cũng giảm so với năm 2006 Điều này cho thấy cho thấy rằng Công ty đã có những chính sách hợp lý để giảm thiểu các chi phí, qua đó giảm giá thành làm cho lợi nhuận tăng và Công ty có khả năng cạnh tranh với các Công ty cùng ngành khác hơn.
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
tế hiện nay, nhưng trong thời gian tới, hoạt động kinh doanh của Công tykhá khả quan Công ty nên tiếp tục cải thiện phương thức quản lý cũng nhưsản xuất để đáp ứng nhu cầu sản xuất ngày càng tăng, đủ sức cạnh tranh trênthị trường, Công ty nên đề nghị Bộ Giao Thông, Tổng Công ty xây dựnggiao thông công trình 1 tạo điều kiện về vốn để Công ty có khả năng đầu tưchiều sâu, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bằng sự nỗ lực trong công tác tìm kiếm thị trường việc làm, tích cựcdứt điểm trong thi công nên trong những năm vừa qua Công ty đảm bảo
Trang 19mức thu nhập và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động Thu nhậpbình quân của người lao động năm 2004 là 1.500.000 đồng, năm 2005 là1.600.000, đến năm 2008 là 1.900.000 đồng Nhằm cải thiện và tạo điềukiện cho cán bộ công nhân viên làm việc, Công ty đã thường xuyên chăm lochỗ ăn ở, làm việc của anh em công nhân tại hiện trường, đảm bảo anh emcông nhân có lán trại nghỉ ngơi, có nước sạch phục vụ sinh hoạt, trang bịbảo hộ lao động đầy đủ Đối với bộ phận lao động quản lý, Công ty đã tạođiều kiện và trang bị đầy đủ về thiết bị liên lạc như máy FAX, điện thoại,các thiết bị văn phòng như máy tính cá nhân, bàn ghế Nơi làm việc thìkhang trang, thoáng mát.
Chính nhờ vào những yếu tố trên mà Công ty cổ phầnSXVL&XDCT1 đã xây dựng và giữ vững được một tập thể cán bộ côngnhân viên có tinh thần đoàn kết nhất trí cao, luôn yêu nghề, yêu mến Công
ty, hăng say thi đua lao động sản xuất, không quản ngại khó khăn gian khổ.Đây chính là một động lực to lớn, một yếu tố có vai trò quyết định đưa đến
sự trưởng thành và phát triển vững mạnh của Công ty ngày hôm nay
1.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại Công ty cổ phần SXVL&XDCT1.
1.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần SXVL&XDCT1.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý và quy mô sản xuất kinh doanh,
Công ty đã áp dụng phương thức tổ chức bộ máy kế toán theo kiểu trựctuyến chức năng và mô hình kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Sơ đồ 1.5 Bộ máy kế toán Công ty cổ phần SXVL&XDCT1
Sinh viên Đặng Thị Oanh 19
kế toán thuế
Kế toán công nợ
KT hạch toán trên máy (Phần mềm kế toán)
Kế toán lương,
kế toán tạm ứng
Trang 20- Kế toán trưởng: giúp giám đốc Công ty giám sát tài chính
các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo,phân công và kiểm tra nghiệp vụ của từng nhân viên kế toán, chịu tráchnhiệm tổng hợp và báo cáo tài chính định kỳ trước Công ty
- Kế toán viên 1: phụ trách về công tác ngân hàng và công nợ.
* Theo dõi tiền gửi, tiền vay ngân hàng Hàng quý, kế toán viên 1 lập
kế hoạch tiền gửi ngân hàng, căn cứ vào tài khoản tiền gửi phát hành séc, ủynhiệm chi
* Theo dõi tình hình công nợ với các đơn vị khách hàng mua bán
- Kế toán viên 2:
* Phụ trách về tình hình tăng giảm tài sản trong đơn vị, hàng thángtiến hành trích khấu hao máy móc thiết bị, tính toán và xác định chi phí phânbổ
* Phụ trách tiền lương và BHXH, BHYT, lập bảng thanh toánlương hàng tháng KTV 2 có trách nhiệm tính toán các khoản lương và tríchtheo lương theo bậc lương và hệ số lương, thanh toán cho toàn bộ công nhânviên chức Lập bảng báo cáo tình hình lương hàng tháng, các bảng tínhlương ghi rõ từng khoản tiền lương, các khoản trợ cấp, phụ cấp, các khoảnkhấu trừ và số tiền người lao động còn được lĩnh Sau khi kế toán trưởngkiểm tra xác nhận và ký, giám đốc duyệt y Bảng thanh toán lương vàBHXH cho cán bộ công nhân viên
* Tiến hành kê khai thuế, lập báo cáo thuế và làm nhiệm vụtheo dõi việc nộp thuế và làm nghĩa vụ của Công ty với Nhà nước
* Lập phiếu thu chi, theo dõi công nợ nội bộ, bên ngoài và việctạm ứng, hoàn trả tạm ứng
Kế toán các đội
Trang 21- Kế toán viên 3: Tập hợp chứng từ hàng tháng để hạch toán
trên máy tính ( phần mềm kế toán Fast Accounting 2006f – R 0104)
- Thủ quỹ: Phụ trách quản lý tiền mặt của Công ty Căn cứ vào
các giấy đề nghị tạm ứng, đề nghị thanh toán, giấy nộp tiền đã có phê chuẩnđầy đủ, thủ quỹ tiến hành thu – chi tiền mặt và ghi vào sổ quỹ Cuối ngày,thủ quỹ tập hợp chứng từ chuyển cho kế toán Hàng tháng, thủ quỹ tiến hànhphát lương cho công nhân viên
- Kế toán đội: Phụ trách về tài chính – kế toán tại công trường
thi công công trình Theo dõi quá trình làm việc của công nhân trực tiếp vànhân công thuê ngoài qua bảng chấm công Tiến hành tính lương và lậpBảng thanh toán lương cho nhân công tại công trường Kế toán đội có nhiệm
vụ chuyển các hóa đơn, chứng từ phát sinh tại công trường thi công vềphòng tài chính – kế toán để lằm căn cứ ghi sổ
1.2.2 Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty cổ phần SXVL&XDCT 1.
1.2.2.1 Các chính sách kế toán chung.
Chế độ kế toán ở Công ty cổ phần SXVL & XDCT1 áp dụng theo chế
độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo QĐ số 15/2006-QĐ/BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc 31/12
Do có những nét đặc thù riêng của ngành nghề: tính chất sản xuấtphức tạp, quy trình công nghệ liên tục, thời gian sản xuất kéo dài, loại hìnhsản xuất đơn chiếc Do vậy, các khoản chi phí được tập hợp theo từng côngtrình, hạng mục công trình
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàngtồn kho và áp dụng cách tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấutrừ
Công ty cổ phần SXVL & XDCT1 sử dụng phần mềm kế toán FastAccounting 2006f – R 0104 để hỗ trợ cho công tác kế toán ở Công ty Phần
Sinh viên Đặng Thị Oanh 21
Trang 22mềm kế toỏn này được thiết kế theo hỡnh thức sổ kế toỏn Nhật ký chung.Đõy là phần mềm kế toỏn tương đối ưu việt, được thiết kế phự hợp với tỡnhhỡnh tổ chức cụng tỏc kế toỏn tại Cụng ty
1.2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toỏn.
Húa đơn chỳng từ kế toỏn cú một vai trũ hết sức quan trọng, là căn cứghi sổ và là bằng chứng quan trọng chứng minh sự hiện hữu của cỏc nghiệp
vụ kinh tế Vỡ vậy, cỏc Cụng ty phải xõy dựng một hệ thống chứng từ đầy đủ
và hợp lý Cụng ty cổ phần SXVL&XDCT1 cũng vậy, Cụng ty sử dụng một
hệ thống chứng từ đầy đủ, trỡnh tự lập và luõn chuyển chứng từ theo đỳngquy định
Vớ dụ: đối với kế toỏn chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp thỡ chứng từthường dựng là Phiếu chi, bảng kờ thanh toỏn chứng từ, giấy thanh toỏn tạmứng hoặc cỏc húa đơn GTGT cho những hàng húa do Cụng ty trực tiếp muanguyờn vật liệu chuyển tới cụng trỡnh
Đối với kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương: Bảng chấmcông, bảng thanh toán tiền lơng, phụ cấp, tiền ăn ca, các khoản trích nộpBHYT, BHXH,KPCĐ theo tỉ lệ quy định, biên bản nghiệm thu khối lợngcông việc, hợp đồng giao khoán
Đối với kế toỏn chi phớ mỏy thi cụng: các hợp đồng thuê máy, thiết bị,bảng theo dõi hoạt động của máy thi công thuê ngoài, bảng tổng hợp chi phíthuê máy
Trong phần mềm kế toán, mỗi loại chứng từ được sắp xếp v o ào cỏcphần hành tương ứng và được quản lý trực tiếp trờn mỏy tớnh tại cỏc phần
h nh n y ào ào
Vớ dụ: Phiếu ghi nợ, ghi có tài khoản công nợ; Phiếu thanh toán tạm ứng
được quản lý tại phần hành Kế toỏn mua hàng và cụng nợ phải trả.
Phiếu kế toỏn được quản lý tại phần hành Kế toỏn tổng hợp.
Phiếu thu tiền mặt, phiếu chi tiền mặt thuộc phần hành Kế toỏn tiền mặt, tiền gửi và tiền vay.
1.2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toỏn.
Trang 23Cụng ty cổ phần SXVL&XDCT1 tổ chức vận dụng hệ thống tàikhoản kế toỏn trờn cơ sở danh mục các tài khoản do Bộ Tài chính quy định.Tài khoản kế toỏn dựng để phõn loại và hệ thống húa cỏc nghiệp vụ kinh tếtài chớnh theo nội dung kinh tế Hệ thống tài khoản của Cụng ty bao gồm cỏctài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoản trong Bảng cõn đối kế toỏn và tàikhoản ngoài Bảng cõn đối kế toỏn theo Quyết định 15 của bộ Tài chớnh.Cụng ty căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toỏn quy định trong Chế độ kếtoỏn tiến hành nghiờn cứu, vận dụng và chi tiết húa hệ thống tài khoản kếtoỏn phự hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, yờu cầu quản lý của ngành,của đơn vị, nhưng vẫn phự hợp với nội dung, kết cấu và phương phỏp hạchtoỏn của cỏc tài khoản tổng hợp tương ứng và cỏc tài khoản kế toỏn đềuđược mở chi tiết theo từng cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh
1.2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sỏch kế toỏn.
Cụng ty cổ phần SXVL&XDCT1 tổ chức vận dụng ghi sổ theo hỡnhthức kế toỏn Nhật ký chung Thông qua phần mềm kế toỏn Fast Accounting2006f – R 0104, trình tự hạch toán có thể đợc khái quát nh sau: nội dung cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh căn cứ v o ào cỏc chứng từ gốc sẽ đợc kiểm tra, mãhoá và nhập liệu vào máy thông qua một màn hình nhập liệu duy nhất Sau
đó, phần mềm kế toán sẽ tự động kết xuất đồng thời vào các sổ: Sổ Nhật kýchung, Sổ cái, Sổ chi tiết, đồng thời tự động lên các báo cáo tài chính và báocáo quản trị Cỏc sổ này được lưu giữ trong mỏy tớnh và sẽ được in ra khicần thiết
Sinh viờn Đặng Thị Oanh 23
Trang 24Sơ đồ 1.6 Quy trỡnh xử lý và cung cấp thụng tin kế toỏn trong phần mềm kế
toỏn Fast Accounting 2006f – R 0104 :
Tựy thuộc vào từng phần hành kế toỏn riờng mà quy trỡnh nhập liệu
cũng khỏc nhau Nhưng trước khi sử dụng hạch toỏn, Cụng ty tổ chức mó
húa cỏc đối tượng
- Với đối tợng pháp nhân đợc mã hóa theo các chữ số đã đợc quy định
riêng cho từng loại
Ví dụ: Với bà Hoàng Thị Thỳy là cỏn bộ cụng nhõn viờn của Cụng ty
được mó húa: mó khỏch là THUYHT, Tờn mó khỏch là: Hoàng Thị Thỳy
-Với đối tợng tập hợp đợc mã hóa theo mã vụ việc đã đợc quy định
riêng cho từng công trình
Ví dụ: Với Cụng trỡnh Thủy điện Huội Quảng được mó húa là CT002,
Công trình Cầu Vĩnh Tuy là CT025, công trình Cầu Giẽ- Ninh Bình mã hoá
là CT027
Trớc khi vào sử dụng hạch toỏn, kế toỏn phải khai báo các tham số
cho hệ thống và hệ thống các danh mục cho phần mềm chạy Trong qua
trình sử dụng kế toán vẫn có thể khai báo lại cho phù hợp với đặc điểm phần
hành kế toán đợc thực hiện, phù hợp với chế độ chính sách Nhà nớc
Trỡnh tự hạch toỏn kế toỏn mỏy theo hỡnh thức kế toỏn Nhật ký
chung tại Cụng ty cổ phần SXVL&XDCT1 như sau:
Chứng từ gốc Mã hoá thông
tin Nhập liệu vào máy Máy xử lý và đa ra thông tin
Sổ kế toán và báo cáo tài chính
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái tài khoản
- Các sổ chi tiết tài khoản
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Các báo cáo quyết toán thuế
Sổ kế toán và báo cáo quản trị
- Sổ chi tiết tiền mặt ở quỹ; Sổ chi tiết tiền gửi ở từng Ngân hàng.
- Sổ chi tiết công nợ theo dõi từng chủ nợ, khách hàng, từng khoản nợ, biên bản đối chiếu công nợ.
- Báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo từng công trình, sản phẩm của đơn vị.
- Báo cáo kết quả SXKD theo từng công trình, sản phẩm của đơn vị.
- Các báo cáo khác theo yêu cầu.
Trang 25- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi các nghiệp vụ phátsinh vào sổ kế toán chi tiết đồng thời ghi vào Sổ Nhật ký chung sau đóchuyển ghi vào Sổ cái tài khoản liên quan.
- Trờng hợp đơn vị mở Sổ nhật ký đặc biệt (nhật ký thu tiền, chi tiền,mua hàng, bán hàng) thì căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ nhật ký đặcbiệt, định kỳ lấy số liệu liên quan ghi vào Sổ cái
- Cuối kỳ kế toán cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối phát sinh,
đồng thời lập bảng tổng hợp chi tiết, lập các báo cáo tài chính
Tuy nhiên trên thực tế để công tác kế toán tiến hành thuận lợi vànhanh chóng, ngời ta thờng căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào bảng tổnghợp chứng từ gốc và ghi vào sổ kế toán chi tiết theo từng phần hành kế toán
Định kỳ, căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc từ các phần hành kế toánchuyển về, kế toán tổng hợp mới ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái
Sơ đồ 1.7 Trỡnh tự ghi sổ theo hỡnh thức kế toỏn Nhật ký chung
Báo cáo tài chính
Trang 26: Ghi cuối tháng: Kiểm tra, đối chiếu.
1.2.2.5 Đặc điểm hệ thống bỏo cỏo kế toỏn tại Cụng ty cổ phần SXVL&XDCT1.
Cuối niờn độ, phũng tài chớnh - kế toỏn của Cụng ty cổ phầnSXVL&XDCT1 tổng hợp và lập bỏo cỏo tài chớnh gồm: Bảng cõn đối kếtoỏn, Bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh, Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ,Thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh Việc lập và trình bày báo cáo tài chính tạiCụng ty tuân thủ các yêu cầu qui định tại Chuẩn mực kế toán số 21 Cỏc bỏocỏo này cú đầy đủ chữ ký, họ tờn của người lập biểu, kế toỏn trưởng và đượcGiỏm đốc duyệt, ký tờn, đúng dấu Sau đú, bỏo cỏo tài chớnh được gửi lờn cơquan thuế quận Long Biờn vào đầu năm sau theo đỳng quy định
1.3 Kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại Cụng ty cổ phần SXVL&XDCT1.
1.3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng lao động và kế toỏn lao động tại Cụng ty
cổ phần SXVL&XDCT1.
1.3.1.1 Tỡnh hỡnh sử dụng lao động tại Cụng ty.
Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng công trình 1 là một đơn
vị kinh tế có những bớc phát triển mạnh, song song với đầu t thiết bị hiện đạiCông ty rất chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực Tuy mới thành lậpnhng đến nay Công ty có số lao động chính thức là 175 ngời và số lao độngthuê ngoài là 350 ngời nằm rải rác ở các công trờng nh Thuỷ điện Sơn La,Quốc Lộ 9, Đờng 18 B Lào, nâng cấp cải tạo Quốc lộ 5
Đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty đợc phân bổ cho các bộphận, đội sản xuất, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ đợc sắp xếp
đồng đều ở các đội, ở mỗi đơn vị sản xuất số lao động nhiều hay ít còn phảiphụ thuộc vào nhiệm vụ sản xuất, trình độ tổ chức sản xuất và trang thiết bịmáy móc phục vụ cho công trờng thi công
Cơ cấu lao động trong Công ty cổ phần SXVL&XDCT1:
B ng 1.3 C c u lao ảng 1.3 Cơ cấu lao động trong Cụng ty SXVL&XDCT1 ơ cấu lao động trong Cụng ty SXVL&XDCT1 ấu lao động trong Cụng ty SXVL&XDCT1 động trong Cụng ty SXVL&XDCT1 ng trong Cụng ty SXVL&XDCT1
1 Cán bộ quản lý và điều hành sản xuất
Trang 27Stt Chuyờn mụn kỹ thuật lượng Số Số năm kinh nghiệm đảm nhiệm Khả năng
7 Kỹ s trắc địa & địa chất công trình 4 Trên 5 năm Quy mô lớn
9 Kỹ s kinh tế xây dựng giao thông 4 Trên 5 năm Quy mô vừa
2 Cụng nhõn kỹ thuật
2 Vận hành, s/c xe, máy XD giao thông vận tải
Trang 285 S¶n xuÊt vËt liÖu vµ x©ydùng 24 5 10 7 2
bộ công nhân viên làm việc, Công ty đã thường xuyên chăm lo chỗ ăn ở,làm việc của anh em công nhân tại hiện trường, đảm bảo anh em công nhân
có lán trại nghỉ ngơi, có nước sạch phục vụ sinh hoạt, trang bị bảo hộ laođộng đầy đủ Đối với bộ phận lao động quản lý, Công ty đã tạo điều kiện
và trang bị đầy đủ về thiết bị liên lạc như máy FAX, điện thoại, các thiết bịvăn phòng như máy tính cá nhân, bàn ghế Nơi làm việc thì khang trang,thoáng mát
Hàng năm nhằm động viên cán bộ công nhân viên trong lao độngsản xuất, Công ty đã tổ chức các kỳ thăm quan nghỉ mát với kinh phí mỗinăm hàng trăm triệu đồng, nhân tết dương lịch và tết cổ truyền của Dântộc, Công ty thường xuyên tổ chức đến chúc tết các đồng chí nguyên làlãnh đạo của Công ty, có quà động viên, trợ cấp những gia đình có hoàncảnh khó khăn Ngoài ra Công ty cũng đã thành lập Ban hưu trí cho cácđồng chí đã đủ tuổi nghỉ chế độ, để tổ chức thăm hỏi động viên nhau lúc vềgià, ngày hiếu, hỷ Hàng năm có trích 1 khoản kinh phí cho Ban tổ chứchội họp, tham quan nghỉ mát
Chính nhờ vào những yếu tố trên mà Công ty cổ phần SXVL&XDCT1 đã xây dựng và giữ vững được một tập thể cán bộ công nhân viên
Trang 29có tinh thần đoàn kết nhất trí cao, luôn yêu nghề, yêu mến Công ty, hăngsay thi đua lao động sản xuất, không quản ngại khó khăn gian khổ Đâychính là một động lực to lớn, một yếu tố có vai trò quyết định đưa đến sựtrưởng thành và phát triển vững mạnh của Công ty ngày hôm nay
1.3.1.2 Kế toán lao động tại Công ty
Số lượng lao động của Công ty được phản ánh trên “Sổ danh sáchlao động” của Công ty do phòng Kế hoạch – thống kê lập dựa trên số laođộng hiện có của Công ty, bao gồm cả số lao động dài hạn, lao động tạmthời, lao động trực tiếp, gián tiếp và lao động thuộc các lĩnh vực khác ngoàisản xuất Mọi sự biến động về số lượng lao động đều được ghi chép kịpthời vào “Sổ danh sách lao động” để trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tínhlương phải trả và các chế độ khác cho người lao động được kịp thời
Bên cạnh đó, việc hạch toán sử dụng thời gian lao động có ý nghĩarất lớn trong việc quản lý lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật laođộng, làm căn cứ tính lương, tính thưởng chính xác cho từng người laođộng
Chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao độngtrong Công ty là “Bảng chấm công” (mẫu số 01a – LĐTL chế độ chứng từ
kế toán) “Bảng chấm công” sử dụng để ghi chép thời gian thực tế làmviệc, nghỉ việc, vắng mặt của người lao động theo từng ngày “Bảng chấmcông” được lập riêng cho từng phòng, ban, tổ sản xuất và được dùng trongmột tháng
Đối với các trường hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất cứnguyên nhân gì, đều phải lập “Biên bản ngừng việc”, trong đó ghi rõ thờigian ngừng việc thực tế, nguyên nhân xảy ra ngừng việc và người chịutrách nhiệm “Biên bản ngừng việc” là cơ sở để tính lương và xử lý thiệthại xảy ra
Sinh viên Đặng Thị Oanh 29