Biểu hiện lâm sàngDỊ ỨNG THUỐC • Dị ứng nhanh: 1 giờ : mày đay, phù mạch, VMDƯ, co thắt phế quản và sốc phản vệ spv • Dị ứng muộn: >1 giờ: ban dạng dát sẩn, mày đay, phù mạch, hồng ban
Trang 1DỊ ỨNG THUỐC- DỊ ỨNG THỨC ĂN
Trang 3• Nếu dùng lại thuốc đã gây dị ứng thì phản ứng
dị ứng sẽ xảy ra nặng hơn và có thể tử vong
Trang 4Đại cương
Các thuốc hay gặp:
• Thuốc kháng sinh,
• Thuốc chống co giật,
• Chống viêm không steroid,
• Các thuốc điều trị gout
Trang 5Đại cương
• Phản ứng bất lợi do thức ăn được đĩnh nghĩa là tất
cả các phản ứng xảy ra sau ăn
ra sau ăn do đáp ứng bất thường của hệ miễn dịch với thành phần của thức ăn, có thể thông qua IgE, không IgE hoặc phối hợp cả hai
xảy ra sau ăn không thông qua cơ chế miễn dịch
Trang 6Đại cương
Trang 8Các type dị ứng
Trang 9• Typ 1: shock phản vệ
• Typ 2: độc tế bào
• Typ 3: bệnh huyết thanh
• Typ 4: loại hình dị ứng muộn
Trang 10Biểu hiện lâm sàng
DỊ ỨNG THUỐC
• Dị ứng nhanh: 1 giờ : mày đay, phù mạch, VMDƯ,
co thắt phế quản và sốc phản vệ (spv)
• Dị ứng muộn: >1 giờ: ban dạng dát sẩn, mày đay, phù
mạch, hồng ban nhiễm sắc dạng cố định, hồng ban đa dạng, đỏ da toàn thân, viêm da bong vảy, hội chứng AGEP hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp
tính, DRESS, hội chứng Stevens-Johnson và hội
chứng hoại tử tiêu thượng bì nhiễm độc (hội chứng Lyell).
Trang 11Biểu hiện lâm sàng
Vị trí Biểu hiện lâm sàng
Toàn thân SPV, sốt, viêm mạch, sưng hạch
Da Mày đay, phù mạch, sẩn ngứa, viêm da tiếp xúc, mẫn cảm ánh sáng,
đỏ da toàn thân, hồng ban nhiễm sắc cố định, hội chứng Johnson, Lyell
Stevens-Phổi Khó thở, viêm phế nang
Tim Viêm gan, tổn thương tế bào gan
Gan Viêm cơ tim
Thận Viêm cầu thận, hội chứng thận hư
Máu Ban xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu
trung tính
Trang 1311 Phản ứng dị ứng thuốc toàn thể có tăng bạch cầu ái
toan (DRESS) (Drug reaction with eosinophilia and
systemic symptoms)
12 Hồng ban đa dạng
13 Hội chứng Steven-Jonhson
14 Hội chứng Lyell - Hội chứng hoại tử tiêu thượng bì
nhiễm độc TEN(Toxic epidermal necrolysis)
Trang 14MỘT SỐ HỘI CHỨNG THƯỜNG GẶP
Trang 18SJS = <10%
TEN = >30%
SJS/ TEN Overlap = 10-30%
Trang 21Biểu hiện lâm sàng
DỊ ỨNG THỨC ĂN
• Dị ứng nhanh: SPV, mày đay, phù mạch, viêm mũi, viêm kết mạc dị ứng, nôn đau bụng, tiêu chảy, spv do thức ăn sau hoạt động thể lưc, hội chứng miệng do dị ứng thức ăn, viêm da dị ứng, hen phế quản
• Dị ứng mãn hay bán cấp: viêm ruột do thức ăn, viêm trực tràng do thức ăn, bênh Celiac, bệnh phổi nhiễm sắc do thức ăn, viêm thực quản tăng bạch cầu ái toan, viêm dạ dày ruột tăng bạch cầu ái toan
Trang 22Biểu hiện lâm sàng
DỊ ỨNG THỨC ĂN:
• Viêm ruột do thức ăn: ở trẻ nhỏ dưới 9 tháng tuổi, 1 tuần đến 3 tháng, triệu chứng mạn tính như nôn, tiêu chảy, phân đen, kém hấp thu sau ăn như sữa bò, đậu nành, ít gặp ở trẻ được nuôi bằng sữa mẹ Phần lớn trẻ bị bệnh sẽ dung nạp với thức ăn sau 3 tuổi
• Viêm trực tràng do thức ăn: ở tháng đầu sau sinh, biểu hiện chủ yếu là có hồng cầu trong phân, thường gây ra do sữa bò, đậu nành, hiếm khi do thức ăn
khác…
Trang 23BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
DỊ ỨNG THỨC ĂN:
• Bệnh Celiac: ruột non nhạy cảm với gluten có trong
thức ăn yếu tố di truyền, 10- 40 tuổi, gặp ở khoảng 1% dân Các loại ngũ cốc như lúa mì, lúa mạch, và lúa mạch đen chứa nhiều gluten l Bệnh biểu hiện chủ yếu tại đường tiêu hóa như đau bụng, rối loạn tiêu hóa, kém hấp thu, tiêu chảy,nôn, đi ngoài ra máu Người bệnh
0.5-cũng có thể bị chậm phát triển về thể chất và trí tuệ, bất thường vệ hệ răng, xương, viêm khớp, tăng men gan, thiếu sắt Bệnh có biểu hiện lâm sàng đa dạng nhưng không đặc hiệu nên thường khó chẩn đoán
Trang 24BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
• Bệnh phổi nhiễm sắt do thức ăn (hội chứng Heiner) :
hiếm ,viêm phổi ở trẻ nhỏ tái diễn nhiều lần, giảm sắt huyết thanh, tăng thâm nhiễm sắt tại phổi
• Viêm thực quản tăng bạch cầu ái toan: Bệnh gặp ở trẻ với biểu hiện nôn, khó nuốt, đau bụng, thất bại khi điều trị bằng các thuốc chống bài tiết acid, một số người
bệnh có bệnh lý dị ứng kèm theo như VDDƯ, VMDƯ
• Viêm dạ dày- ruột tăng bạch cầu ái toan: gặp ở mọi lứa tuổi với biểu hiện nôn, đau bụng, tiêu chảy, kém hấp thu, giảm cân, đa số người bệnh có các bệnh lý dị ứng kèm theo như VDDƯ, HPQ, VMDƯ
Trang 25Chẩn đoán
Để chẩn đoán dị ứng thuốc cần phải trả lời câu hỏi sau:
• (1) Đó có phải là một phản ứng dị ứng thuốc không?
• (3) Thuốc nào gây nên phản ứng dị ứng?
Trang 26nhiều người có phản ứng tương tự, hay chỉ có người bệnh
có triệu chứng? Người bệnh xuất hiện phản ứng tương tự bao nhiêu lần trước khi đến khám, mức độ phản ứng có
phụ thuộc vào lượng thức ăn không? Thức ăn sau khi ăn gây ra phản ứng dị ứng là thức ăn chín hay thức ăn vẫn còn tươi, sống? Thức ăn được ăn cùng thời điểm với thức ăn nghi ngờ dị ứng?
Trang 28Các độ phản vệ:
1 Nhẹ (độ I):Chỉ có các triệu chứng da, tổ chức dưới
da và niêm mạc như mày đay, ngứa,phù mạch
2 Nặng (độ II): có từ 2 biểu hiện ở nhiều cơ quan:
• a) Mày đay, phù mạch xuất hiện nhanh
• b) Khó thở nhanh nông, tức ngực, khàn tiếng, chảy nước mũi
• c) Đau bụng, nôn, ỉa chảy
• d) Huyết áp chưa tụt hoặc tăng, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp
Trang 293 Nguy kịch (độ III): biểu hiện ở nhiều cơ quan với
mức độ nặng hơn như sau:
• a) Đường thở: tiếng rít thanh quản, phù thanh quản
• b) Thở: thở nhanh, khò khè, tím tái, rối loạn nhịp thở
• c) Rối loạn ý thức: vật vã, hôn mê, co giật, rối loạn cơ tròn
• d) Tuần hoàn: sốc, mạch nhanh nhỏ, tụt huyết áp
4 Ngừng tuần hoàn(độ IV): Biểu hiện ngừng hô hấp,
tuần hoàn
Trang 312 Dị ứng muộn:
- Test áp da
Trang 32Điều trị
I.Sốc phản vệ:
Khẩn cấp, tại chỗ, dùng ngay adrenalin
Các bước xử trí cấp cứu ban đầu SPV
1 Ngừng ngay tiếp xúc với thuốc hoặc dị nguyên (nếu có)
2 Tiêm hoặc truyền adrenalin
3 Cho người bệnh nằm tại chỗ, đầu thấp, nghiêng trái nếu có nôn
4 Thở ô xy: người lớn 6-10l/phút, trẻ em 2-4l/phút qua mặt nạ hở
Trang 34Điều trị
Xử trí tiếp theo
1 Hỗ trợ hô hấp, tuần hoàn: Tuỳ mức độ suy tuần
hoàn, hô hấp có thể sử dụng một hoặc các biện pháp sau đây:
a)Thở oxy qua mặt nạ: 6-10 lít/phút cho người lớn, 4lít/phút ở trẻ em,
Trang 35Điều trị
đ)Truyền tĩnh mạch chậm: aminophyllin1mg/kg/giờ hoặc salbutamol 0,1µg/kg/phút hoặc terbutalin 0,1µg/kg/phút (tốt nhất là qua bơm tiêm điện hoặc máy
dung dịch cao phân tử nào sẵn có
Trang 36- Kháng histamin H2 như ranitidin: ở trẻ em 1mg/kg
pha trong 20ml Dextrose 5% tiêm tĩnh mạch trong 5
phút
Trang 37Điều trị
- Glucagon: sử dụng trong các trường hợp tụt huyết áp
và nhịp chậm không đáp ứng với adrenalin Liều dùng: tĩnh mạch trong 5 phút, trẻ em 20-30µg/kg,tối đa 1mg, sau đó duy trì truyền tĩnh mạch 5-15µg/phút tuỳ theo đáp ứng lâm sàng Bảo đảm đường thở tốt vì glucagon thường gây nôn
- Có thể phối hợp thêm các thuốc vận mạch khác:
dopamin, dobutamin, noradrenalintruyền tĩnh mạchkhi người bệnh có sốc nặng đã được truyền đủ dịch và
adrenalin mà huyết áp không lên
Trang 38Điều trị
Theo dõi trong sốc phản vệ
1.Trong giai đoạn cấp: theo dõi mạch, huyết áp, nhịp
thở, SpO2 và tri giác 3-5 phút/lần cho đến khi ổn định
2 Trong giai đoạn ổn định: theo dõi mạch, huyết áp,
nhịp thở, SpO2 và tri giác mỗi 1-2 giờ trong ít nhất 24 giờ tiếp theo
3 Tất cả các người bệnh phản vệ cần được theo dõi ở cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh đến ít nhất 24 giờ sau khi
huyết áp đã ổn định và để phòng phản vệ pha2
4 Ngừng cấp cứu: nếu sau khi cấp cứu ngừng tuần hoàn tích cực không kết quả
Trang 39Điều trị
Một số thể lâm sàng khác ( mày đay, phù quink, bệnh huyết thanh, ):
- ngừng ngay việc tiếp xúc với thuốc
- 2 loại thuốc chính: kháng Histamin H1 và
Glucocorticoid
Trang 40Điều trị
Hội chứng Steven-Jonhnson và Lyell
- Ngừng ngay việc tiếp xúc với thuốc
- Điều trị như điều trị bỏng: bồi phụ nước, điện giải, dinh dưỡng, chống nhiễm khuẩn
- Điều trị dị ứng thuốc bằng corticoid và kháng
Histamin
Trang 41Điều trị:
• Chế độ ăn không có thức ăn gây dị ứng: đây là
phương pháp điều trị hiệu quả nhất trong dị ứng thức
ăn, thức ăn gây dị ứng phải được loại bỏ khỏi khẩu phần ăn của người bệnh, người bệnh cần đọc kỹ các thành phần trong thức ăn trước khi ăn các thực phẩm chế biến sẵn, hoặc tự chẩn bị thức ăn cho riêng mình
Trang 42Với thầy thuốc:
- Phải khai thác tiền sử dị ứng trước khi kê đơn
- Điều trị đúng chỉ định
Trang 43Xin cảm ơn đã lắng nghe