MỤC TIÊU• Nắm được tác nhân gây bệnh, đường truyền và cơ chế bệnh sinh của sốt xuất huyết Dengue • Nắm được 3 giai đoạn lâm sàng của sốt xuất huyết Dengue • Chẩn đoán và phân độ sốt xu
Trang 1SỐT XUẤT HUYẾT
DENGUE
Trang 2MỤC TIÊU
• Nắm được tác nhân gây bệnh, đường truyền và
cơ chế bệnh sinh của sốt xuất huyết Dengue
• Nắm được 3 giai đoạn lâm sàng của sốt xuất
huyết Dengue
• Chẩn đoán và phân độ sốt xuất huyết Dengue
• Nắm được phác đồ điều trị sốt xuất huyết
Dengue
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
• Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm
gây dịch do virus Dengue gây ra qua trung gian truyền bệnh là muỗi vằn
Trang 4DỊCH TỄ HỌC
• Sốt xuất huyết Dengue được ghi nhận ở hơn 100
quốc gia chủ yếu vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
• Ước tính mỗi năm có khoảng 390 triệu người
nhiễm virus Dengue, trong đó có khoảng 96 triệu người có triệu chứng lâm sàng (25%).
• Ở Việt Nam, SXH xảy ra quanh năm, tăng cao
vào mùa mưa, độ ẩm cao Bệnh tập trung chủ yếu khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và Miền Nam
• Bệnh xảy ra ở cả người lớn và trẻ em
Trang 5TÁC NHÂN GÂY BỆNH
• Virus Dengue thuộc họ Flaviviridae, chi Flavivirus, có
4 type huyết thanh là 1, 2, 3 và
DEN-4 Tại Việt Nam, type DEN-1 và DEN-2 chiếm đa số (90%) Một số nghiên cứu cho thấy nguy cơ bệnh nặng cao nhất ở type DEN-2.
• NS1 là kháng nguyên có vai trò quan trọng trong phản
ứng đáp ứng miễn dịch cơ thể khi bị nhiễm virus.
• Các type huyết thanh của virus Dengue có tính kháng
nguyên rất gần nhau
• Người ta thấy rằng kháng thể của type này có thể
phản ứng với type khác nhưng lại không trung hòa được.
Trang 8VECTƠ TRUYỀN BỆNH
Trang 9CƠ CHẾ BỆNH SINH
1 Tăng tính thấm thành mạch: Do phản ứng kháng
nguyên- kháng thể bổ thể và do virut Dengue sinh
sản trong bạch cầu đơn nhân dẫn đến:
• Giải phóng các chất trung gian vận mạch (Anaphylatoxin,
Histamin, Kinin, Serotonin…)
Trang 102 Rối loạn đông máu trong sốt xuất huyết Dengue
• Thành mạch bị tổn thương và tăng tính thấm.
• Tiểu cầu giảm.
• Các yếu tố đông máu giảm do bị tiêu thụ vào quá
trình tăng đông.
• Suy chức năng gan (viêm gan do virus Dengue):
Giảm tổng hợp các yếu tố đông máu, vấn đề này còn đang được nghiên cứu tiếp.
CƠ CHẾ BỆNH SINH(tt)
Trang 11LÂM SÀNG
• 3 giai đoạn lâm sàng của sốt xuất huyết Dengue:
+ Giai đoạt sốt
+ Giai đoạn nguy hiểm: ngày 3-7 của bệnh
+ Giai đoạn hồi phục
Trang 14HUYẾT THANH HỌC
- Xuất hiện trong máu từ N5, có thể sớm hơn từ N3
- Nồng độ IgM đạt đỉnh khoảng 2 tuần, và giảm
nhanh trong 2 tuần tiếp theo
- Không thể phát hiện được trong huyết thanh sau
2-3 tháng bị bệnh
* Xét nghiệm NS1/ IgM dương tính giả?
Trang 15CHẨN ĐOÁN
• Chẩn đoán lâm sàng:
- Dựa vào lâm sàng:
+ Sốt cao đột ngột, liên tục từ 2 – 7 ngày + Biểu hiện xuất huyết: chấm xuất huyết dưới da, chảy máu mũi/răng, nôn ra máu, đi cầu ra máu, xuất huyết âm đạo, dấu lacet (+)
- Chẩn đoán giai đoạn bệnh
- Chẩn đoán mức độ bệnh
Trang 16CHẨN ĐOÁN (tt)
• Trong sốt xuất huyết, dấu dây thắt (Lacet)
dương tính có ý nghĩa khi có từ 20 chấm xuất huyết trong 1 inch vuông ( 2,54cm2 )
• Cách thực hiện?
Trang 17CHẨN ĐOÁN (tt)
• Chẩn đoán xác định
- Phân lập virus
- Huyết thanh chẩn đoán: NS1, IgM, IgG
- Phản ứng khuếch đại chuỗi gen (PCR)
Trang 18CHẨN ĐOÁN
Trang 19PHÂN ĐỘ SXHD
• SXHD được chia làm 3 mức độ lâm sàng:
+ Sốt xuất huyết Dengue
+ Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo + Sốt xuất huyết Dengue nặng
Trang 20Phân độ SXHD SXHD có DHCB SXHD nặng
Triệu chứng lâm sàng Sống/ đi đến vùng
có dịch Sốt < 7 ngày và có 2 trong các dấu hiệu sau:
- Buồn nôn, nôn
- Phát ban
- Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt.
- Xuất huyết da hoặc dấu dây thắt (+)
Ít nhất 1 trong các dấu hiệu sau:
- Vật vã, lừ đừ, li bì
- Đau bụng nhiều và liên tục hoặc tăng cảm giác đau vùng gan.
- Nôn ói nhiều >3 lần/ 1h hoặc >4 lần/ 6h
- Xuất huyết niêm mạc:
chảy máu chân răng, mũi, nôn ra máu, tiêu phân đen hoặc có máu, xuất huyết
âm đạo hoặc tiểu máu.
- Gan to >2cm dưới HSP
- Tiểu ít
Ít nhất 1 trong các dấu hiệu sau:
1 Thoát huyết tương
nặng dẫn tới:
- Sốc SXHD, sốc SXHD nặng
- Ứ dịch, biểu hiện suy
- Tim và các cơ quan khác.
Cận lâm sàng - Hct bình thường
hoặc tăng
- Bạch cầu bình thường hoặc giảm
- Tiểu cầu bình thường hoặc giảm
- Hct tăng kèm tiểu cầu giảm nhanh
- AST/ALT > 400 U/L
- Tràn dịch màng bụng, màng phổi trên siêu âm hoặc Xquang.
Trang 21CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
• Bệnh lý ổ bụng cấp: giun chui ống mật, viêm
túi mật, viêm tụy cấp
Trang 22Sốc SXH Sốc NT Sốc tim
Ngày xuất hiện sốc N3-5 N1-2 N1-2
Tiêu điểm nhiễm trùng - +
Hct ↑ Bình thường Bình thường/ ↑
* Tham khảo bài giảng Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị SXHD ở trẻ em của TS.BS Nguyễn Minh Tuấn, Trưởng khoa SXH BV Nhi Đồng 1
Trang 23ĐIỀU TRỊ
• Phần lớn các trường hợp đều được điều trị ngoại trú và theo dõi
tại y tế cơ sở, chủ yếu là điều trị triệu chứng và phải theo dõi
chặt chẽ phát hiện sớm sốc xảy ra để xử trí kịp thời.
• Xem xét chỉ định nhập viện trong các trường hợp sau:
- Người lớn tuổi (≥60 tuổi).
- Bệnh mạn tính đi kèm (thận, tim, gan, hen, COPD kém kiểm soát, đái tháo đường, thiếu máu tan máu ).
Trang 24ĐIỀU TRỊ (tt)
1 Điều trị triệu chứng
- Nếu sốt cao ≥ 38,5°C, cho thuốc hạ nhiệt, nới lỏng quần
áo và lau mát bằng nước ấm.
- Thuốc hạ nhiệt chỉ được dùng là paracetamol đơn chất, liều dùng từ 10-15mg/kg cân nặng/lần, cách nhau mỗi 4-6 giờ.
- Chú ý:
+ Tổng liều paracetamol không quá 60mg/kg cân nặng/24 giờ.
+ Không dùng aspirin (acetylsalicylic acid), analgin,
ibuprofen để điều trị vì có thể gây xuất huyết, toan máu.
Trang 25ĐIỀU TRỊ (tt)
2 Bù dịch sớm bằng đường uống:
Khuyến khích người bệnh uống nhiều nước oresol hoặc nước trái cây (nước dừa, cam, chanh, )
hoặc nước cháo loãng với muối
- Không ăn uống những thực phẩm có màu nâu
hoặc đỏ như xá xị, sô cô la,
- Lượng dịch khuyến cáo: uống theo nhu cầu cơ bản?, khuyến khích uống nhiều
Xem xét truyền dịch nếu bệnh nhân nôn nhiều, không uống được,
lừ đừ, có dấu hiệu mất nước, Hct tăng cao
Trang 263 Theo dõi ngoại trú
- Tái khám và làm xét nghiệm hàng ngày Nếu xuất hiện dấu hiệu cảnh báo cho nhập viện điều trị.
- Người bệnh đến khám lại ngay khi có một trong các dấu hiệu sau
+ Người bệnh thấy khó chịu hơn mặc dù sốt giảm hoặc hết sốt.
+ Không ăn, uống được.
+ Nôn ói nhiều.
+ Đau bụng nhiều.
+ Tay chân lạnh, ẩm.
+ Mệt lả, bứt rứt.
+ Chảy máu mũi, miệng hoặc xuất huyết âm đạo.
+ Không tiểu trên 6 giờ.
+ Biểu hiện hành vi thay đổi như lú lẫn, tăng kích thích, vật vã hoặc li bì.
ĐIỀU TRỊ (tt)
Trang 273 Theo dõi nội trú
- Dấu hiệu sinh tồn: mạch, nhiệt độ, tần số thở, dấu
hiệu suy hô hấp
- Dấu hiệu xuất huyết
- Dấu hiệu cảnh báo: nôn, đau bụng, nước tiểu
ĐIỀU TRỊ (tt)
Trang 28• Sơ đồ điều trị SXHD có dấu hiệu cảnh báo
• Sơ đồ điều trị Sốc SXHD
Trang 29LƯU Ý
• Cần loại trừ sốc tim trước khi truyền dịch
chống sốc: điện tim, siêu âm tim, xn men tim
• Nếu truyền dịch chống sốc không cải thiện/
xấu hơn cần nghĩ đến sốc tim
• Nhiều nghiên cứu trên thế giới ghi nhận viêm
cơ tim cấp là biến chứng tim mạch hiếm gặp của sốt xuất huyết Dengue, thường gặp trong SXHD nặng
Trang 30TIÊU CHUẨN XUẤT VIỆN
✔ Không xuất huyết tiến triển.
✔ AST, ALT <400 U/L.
✔ Hct trở về bình thường và số lượng tiểu cầu khuynh hướng hồi phục > 50.000/mm 3
Trang 31Thank You !