Quan điềm xây dựng chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn là các tri thức phổ thông cơ bản, nền tảng về văn học, giao tiếp, tiếng Việt được tích hợp vào hoạt động dạy đọc, viết, nói
Trang 11 1 1 » THỊ THU THỦY (Chủ biên)
^ B ồ n g h ạ n h , t r ầ n t h ị n g ọ c
G I Á O T R Ì N H
1ỂU NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Trang 3GIRD TRỈnH
Trang 5ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Trang 601
-M Â S Ó : — ——
ĐHTN108-2017
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tháng 7 năm 2017 quy định môn Ngữ văn là môn học bắt buộc từ lớp
6 đên lớp 12 Vi mang tính công cụ, tính thẩm mỹ - nhân văn nên môn Ngữ văn sẽ hình thành và phát triển các năng lực quan trọng, cần thiết để học sinh học tập tốt các môn học khác, học suốt đời, có thể sống và làm việc hiệu quả Thông qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe, môn học này giúp học sinh có những cảm xúc lành mạnh và phát triền những phẩm chất cao đẹp, có đời sống tinh thần phong phú và có lối sống nhân ái, vị tha M ục tiêu, nội dung chương trinh Ngữ văn được xây dựng theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực nên phương pháp dạy học cũng có nhiều đổi mới Vỉ vậy, khoa Ngữ văn của các trường Sư phạm phải có chương trình đào tạo mới đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực cho giáo dục phổ thông
Trong hai năm qua, trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã
có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng chương trình đào tạo mới nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phố thòng Chương trình đào tạo cử nhân sư phạm ngành Ngữ văn đã có sự đổi mới, đặc biệt là khối kiến thức nghiệp vụ sư
phạm Trong chương trình, học phần L i luận dạy học N g ữ văn gồm 3 tín chỉ,
Iliuộc kiến Ihúc bát buộc Đẻ đáp ứng yêu càu dạy học của chương trinh giáo
dục phổ thông môn Ngữ văn, chúng tôi biên soạn giáo trinh L í luận dạy học
N gữ văn Giáo trình sẽ cung cấp những kiến thức lí luận về dạy học Ngữ văn
thực hiện m ục tiêu đào tạo hình thành và phát triển năng lực cho các giáo viên Ngữ vãn tương lai
Quan điềm xây dựng chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn là các tri thức phổ thông cơ bản, nền tảng về văn học, giao tiếp, tiếng Việt được tích hợp vào hoạt động dạy đọc, viết, nói và nghe Tất cà các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi nêu trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đều được quan tâm trong dạy học và đánh giá thông qua các hoạt động đọc, viết,
Trang 8nói và nghe Nội dung dạy học vừa đáp ứng các yêu cầu giáo dục Ngữ văn, vừa chú ý đến nhu cầu, sở thích của học sinh các cấp; tôn trọng kết quả tiếp nhận và tạo lập cùa học sinh; giúp học sinh thấy mối liên hệ, vai trò và tác dụng thiết thực cùa văn học, ngôn ngữ với đời sống cùa mỗi người học; khuyến khích và yêu cầu vận dụng những điều đã học vào cuộc sống.Trên cơ sờ đó, chúng tôi
biên soạn giáo trinh Lí luận dạy học N gữ văn gồm bốn chương: Dạy học Ngữ
văn ở trường phổ thông; Phương pháp dạy học Ngữ văn, Hình thức, phương tiện dạy học Ngữ văn; Đánh giá năng lực học sinh trong dạy học Ngữ văn Nội dung trọng tâm cùa giáo trinh !à tri thức lí luận về các phương pháp dạy học Ngữ văn: Phương pháp dạy học tri thức ngữ văn; Phương pháp dạy học tiếp nhận vãn bản và phương pháp dạy học tạo lập văn bàn Mỗi phương pháp dạy học đều được xây dựng trên cơ sở xác định rõ đối tượng, nhiệm vụ và cơ sở khoa học Kiến thức lí luận về từng phương pháp cụ thể được triền khai từ khái niệm, yêu cầu, quy trình và định hướng vận dụng Sau mỗi chương là các câu hỏi hướng dẫn ôn tập, giúp sinh viên có thể kiểm tra, đánh giá kết quà tự học của mình Các tài liệu tham khảo ở mỗi chương sẽ giúp người học có điều kiện tiếp cận rộng hơn, sâu hơn những tri thức lí luận được gợi ý, trích dẫn trong giáo trinh
Giáo trình Lí luận dạy học N gữ văn là kết quả nghiên cứu, biên soạn của
nhóm tác giả thuộc bộ môn Phương pháp dạy học Ngữ văn - Khoa Ngũ văn Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên Những gì chúng tôi trinh bày trong giáo trình này có sụ kế thừa kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước, tiếp cận xu thế dạy học ngôn ngữ và văn học ở một số nước có nền
giáo dục p h át triên trên thế giới, đ ồ n g th à i có sự b ổ su n g , đổi m ớ i n h ằm đáp
ứng yêu cầu cùa chương trình giáo dục phổ thông Tuy các tác già đã rất cố gắng, song giáo trình sẽ không tránh khòi những chỗ còn hạn chế, thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến góp ý, nhận xét chân thành từ các nhà nghiên cứu, các giáo viên cũng như các học viên, sinh viên, để giáo trình được hoàn thiện hơn
Trân trpng cảm ơn!
NHÓM TÁC GIẢ6
Trang 9MỤC LỤC
L Ờ I N Ó I Đ À U 5
C h ư ơ n g 1 D ạy học N g ữ văn ờ trư ò n g phổ th ô n g 10
1.1 Môn Ngữ v ã n 10
I I I Vị tri của môn N gữ v ă n 10
1.1.2 Đặc điểm của môn Ngữ v ă n 12
1.2 Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ v ă n 14
12.1 Khái n iệm 14
1 2.2 M ục tiê u 17
1.2.3 Nội d u n g 23
1 3 Quá trình dạy học Ngữ văn ờ trường phổ thông 32
1.3.1 Bản chất, động lực, cấu trúc, lo g ic 32
1.3.2 Nhiệm vụ của quá trinh dạy học Ngữ v ă n 41
1.3.3 Quy luật của quá trình dạy học Ngũ v ă n 42
1.4 Nguyên tắc dạy học Ngữ v ă n 45
1.4.1 Khái niệm 45
1.4.2 Cơ sở cùa nguyên tắc dạy học Ngữ v ă n 46
1.4.3 Các nguyên tắc dạy học Ngữ v ă n 46
CÂU HỎI H Ư Ớ N G D À N ÔN T Ậ P 55
TÀI LIỆU THAM K H Ả O 55
C h ư ơn g 2 P h ư o n g pháp dạy học N gữ văn 58 2.1 Khái niệm 58
2.1.1 Phương pháp dạy h ọ c 58
2.1.2 Phương pháp dạy học Ngữ v ă n 61
Trang 102.2 Phương pháp dạy học tri thức Ngữ v ă n 63
2.2.1 Đối tượng và nhiệm v ụ 63
2.2.2 Cơ sở khoa h ọ c 69
2.2.3 Các phương pháp dạy học tri thức tiếng V iệt 72
2.2.4 Các phương pháp dạy học tri thức văn h ọ c 83
2.3 Phương pháp dạy học tiếp nhận văn b ả n 91
2.3.1 Khái niệm 95
2.3.2 Đối tượng và nhiệm v ụ 102
2 3.3 Cơ sở khoa h ọ c 105
2.3.4 Các phương pháp dạy học đọc hiểu văn b ả n 113
2.4 Phương pháp dạy học tạo lập vãn b ả n 127
2 4 1 Khái niêm 133
2 4.2 Đối tượng và nhiệm v ụ 133
2.4.3 Cơ sờ khoa h ọ c 136
2.4.4 Các phương pháp dạy học tạo lập văn b ả n 142
2.5 Vận dụng phuơng pháp và kĩ thuật dạy học ch u n g 154
2.5.1 Vận dụng phương pháp dạy học ch u n g 154
2.5.2 Vận dụng kĩ thuật dạy học ch u n g 177
CÂU HÒI HƯỚNG DÃN ÔN TẬ P 192
TẢ I L IỆ U T H A M KI IÀ O 193
Chương 3 Hình thức, phương tiện dạy học Ngũ văn 196 3.1 Hỉnh thức dạy học Ngữ v ăn 196
3.1.1 Khái niệm 196
3.1.2 Các hình thức tổ chức dạy học trên lớ p 197
3.1.3 Các hình thức tổ chức dạy học ngoài l ớ p 200
3.2 Phương tiện dạy học Ngữ v ã n 208
3.2 1 Khái niệm 208
3.2.2 Phân lo ạ i 209 8
Trang 113.2.3 Nguyên tắc sử d ụ n g 221
CÂU HÓI HƯ Ớ N G DÂN ÔN T Ậ P 223
TÀI LIỆU THAM K H Ả O 223
C h ư ơn g 4 Đ ánh giá năng lụ c học sinh trong dạy học Ngũ' v ă n 225
4.1 Đánh giá năng lực học s in h 225
4.1.1 Đánh giá trong giáo d ụ c 230
4 1.2 Đánh giá năng lực người h ọ c 232
4.2 Nguyên tắc đánh giá năng l ự c 240
4.2.1 Nguyên tắc đánh g i á 240
4.2.2 Nguyên tắc đánh giá năng lực người h ọ c 245
4.3 Các phương pháp đánh g i á 245
4 3.1 Nhóm phương pháp v i ế t 245
4.3.2 Nhóm phương pháp quan s á t 250
4 3.3 Nhóm phương pháp đặt câu hỏi vấn đ á p 251
4.4 Quy trình đánh g i á 252
4.4.1 Xác định mục đích đánh g i á 253
4.4.2 Xây dựng tiêu chí đánh g iá 254
4.4 3 Chọn và thiết kế bộ công c ụ 260
4.4.4 Tổ chức đánh g i á 260
4 4 5 P h â n tíc h k ế t q u à 2 6 0 CÂU HÒI HƯ Ớ N G DÃN ÔN T Ậ P 261
TÀI LIỆU THAM K H Ả O 261
Trang 12@hư&nạ, 1
DẠY HỌC NGỮ VĂN ỏ TRƯỜNG PHổ THÔNG
MỤC TIÊU
Sau khi học xong chương này, sinh viên:
- Giải thích được vị trí, đặc điểm cùa môn Ngữ văn
- Phân tích được mục tiêu và nội dung cùa chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn
- Thông hiểu về các nguyên tắc dạy học Ngữ văn
- Lý giải được quá trình dạy học Ngữ văn ờ trường phồ thông
NỘI DUNG
- Môn Ngữ văn
- Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn
- Quá trình dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông
- Nguyên tắc dạy học Ngữ văn
1.1 Môn N gử văn
1.1.1 Vị trí cùa môn N gữ văn
Ngữ văn là môn học thuộc lĩnh vực Giáo dục ngôn ngữ và văn học, được học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12\ Ở tiểu học môn học này có tên là Tiếng Việt,
ờ trung học cơ sở và trung học phổ thông có tên là N gữ văn Nhiều nước trên
thế giới xây dựng môn học theo trục tích hợp đều lấy tiếng mẹ đẻ và việc hình thành 4 kĩ năng cơ bản (đọc, viết, nghe, nói) với tên môn học là tên ngôn ngữ quốc gia: English (tiếng Anh) hoặc English language art (nghệ thuật ngôn ngữ tiếng Anh); Deutsch (tiếng Đức), Le Français (tiếng Pháp); Thai language
10
Trang 13(tiếng Thái Lan), Korean language (tiếng H àn), nhưng cũng có nước đặt tên khác nhau giữa các cấp học như ở Nga: ở bậc Tiểu học, Tiếng Nga
(IlporpaM M a no pyccKOMy H3biKy) và Đọc văn (HHTepaTypHoe H T e H H e ); lên
(IlporpaMMa no íiHTepaType), đến THPT, là môn Văn học (ĨIporpaMMa no nuTepaType)1 Ờ Trung Quốc, từ Tiểu học đến THCS và THPT đều gọi thống nhất là môn Ngữ vãn Nhu vậy, tên gọi mòn học trong chương trình giáo dục phổ thông của Việt Nam cũng cơ bàn thống nhất với cách đặt tên môn của nhiều nước trên thế giới
Trong nội dung của môn học, tiếng Việt là phần cung cấp những kiến thức công cụ nền tảng để hình thành và phát triền năng lực đọc hiểu văn bản và năng lực tạo lập văn bản cho học sinh Văn học là phần cung cấp những văn bản văn học, những tri thức về lịch sừ văn học và lí luận vãn học Những tri thức này, sẽ là công cụ để học sinh khám phá tri thúc, vẻ đẹp và sức hấp dẫn của các văn bản văn học Vỉ vậy, đối tượng của môn Ngữ văn trong nhà trường phổ thông là các năng lực tiếng Việt và năng lực văn học của học sinh, hay còn gọi là năng lực ngữ văn
M òn Ngữ văn là môn học vừa có tính công cụ, vừa có tính thẩm mỹ - nhân văn, giúp học sinh hình thành và phát triển các năng lực quan trọng, cần thiết, như năng lực giao tiếp, năng lực thẩm mỹ, năng lực tư duy, để sống và làm việc hiệu quả, để học tập tốt các môn học khác, cũng như học suốt đời Thông qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe, môn học giúp học sinh phát triền những phẩm chất cao đẹp; có những cảm xúc lành mạnh, biết tôn trọng
cái đ c p , c ó đời s ổ n g tin h th ầ n p h o n g p h ú ; c ó tâ m h ồ n n h â n h ậu v à lối số n g
nhân ái, vị tha
Ngoài ra, môn Ngữ văn còn có tác động qua lại với các môn học khác như Giáo dục đạo đức, Giáo dục công dân, Ngoại ngữ, Tự nhiên và xã hội, Lịch sử và Địa lý, Nghệ thuật, Tin học và Hoạt động trải nghiệm
Trong chương trình giáo dục phổ thông, nội dung môn Ngữ văn được
phân chia theo hai giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bàn và Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.
1 Đỗ Ngọc Thống (2011), Chương trình Ngữ vãn trong nhà trường phố thông Việt Nam, Nxb Giáo dục, tr 26
Trang 14- Giai đoạn giáo dục cơ bàn
Chương trình được thiết kế theo các mạch chính tương ứng với các nâng lực đọc; viết; nói và nghe Kiến thức văn học, giao tiếp và tiếng Việt được tích hợp trong quá trình dạy học đọc, viết, nói và nghe Các ngữ liệu được lựa chọn
và sắp xếp phù hợp với khả năng tiếp nhận của học sinh ở mỗi cấp học
Ket thúc giai đoạn giáo dục cơ bản, học sinh có thể đọc, viết, nói và nghe hiểu các kiểu loại văn bản phổ biến và thiết yếu, gồm văn bàn văn học, văn bản nghị luận và văn bản thông tin; sử dụng tiếng Việt thành thạo để giao tiếp hiệu quả trong cuộc sống hằng ngày và học tập tốt các môn học khác; đồng thời qua môn học, học sinh được bồi dưỡng và phát triển về tâm hồn và nhân cách
- Giai đoạn giáo dục định hieớììg nghề nghiệp
Ở giai đoạn này, chương trình môn học củng cố các mạch nội dung của giai đoạn giáo dục cơ bàn, giúp học sinh nâng cao năng lực giao tiếp, tăng cường năng lực tiếp nhận và năng lực tạo lập văn bản nghị luận, văn bản thông tin có độ phức tạp hơn về chủ đề và kỹ thuật viết, qua đó phát triển tư duy độc lập, sáng tạo và khả năng lập luận, đồng thời giúp học sinh học sâu hơn về tác phẩm văn học, trang bị một số kiến thức lịch sử văn học, lí luận văn học có tác dụng thiết thực đối với việc đọc và viết về văn học
Ngoài ra, trong mỗi năm, học sinh được chọn hpc một số chuyên đề Các chuyên đề này nhằm tăng cuờng tri thức về văn học và ngôn ngũ, kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sờ thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp cùa học sinh
1.1.2 D ặ c đ ìê m cử a m ô n N g ữ văn
Giáo dục ngôn ngữ và văn học có vai trò quan trọng trong việc bồi dưỡng
tư tưởng, tình cảm cho thế hệ trẻ Thông qua các hình tượng nghệ thuật và ngôn ngữ vãn học, nội dung giáo dục ngôn ngữ và văn học bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chù yếu, đặc biệt là tỉnh yêu đất nước, tình yêu con người, tính trung thực và tinh thần trách nhiệm Giáo đục ngôn ngữ và vãn học giúp hpc sinh hình thành, phát triển các năng lục chung và năng lực chuyên môn như năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mỹ, năng lực tìm hiểu tự nhiên và
xã hội
12
Trang 15Ngoài nhiệm vụ hình thành, phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt, ngoại ngữ và tiếng dân tộc thiểu số, giáo dục ngôn ngữ và văn học còn giúp học sinh sử dụng hiệu quả những phương tiện giao tiếp khác như hình ảnh, biểu tượng, ký hiệu, sơ đồ, đồ thị, bảng biểu, Giáo dục ngôn ngữ được thục hiện ơ tất cả các môn học, trong đó Ngữ văn, Ngoại ngữ và Tiếng dân tộc thiểu
số giữ vai trò chủ đạo Giáo dục văn học được thực hiện chủ yếu ờ môn học Ngữ vãn
M ôn Ngữ văn là một môn khoa học - khoa học giáo dục ngữ văn Người học được giáo dục về ngôn ngữ, văn học và giáo dục tinh cảm, phát triển nhân cách Thông qua môn học, học sinh còn được trang bị những hiểu biết về lịch
sử, xã hội và văn hóa của dân tộc, nhân loại
Văn học là m ột loại hình nghệ thuật vi thế môn Ngữ văn là môn học nghệ thuật Mỗi tác phẩm văn chương là một sinh mệnh riêng, một sáng tạo nghệ thuật độc đáo của nhà văn Mỗi học sinh là một thế giới tinh thần riêng và mỗi giáo viên lại là một chủ thế độc đáo nhiều sáng tạo Giờ học không phải là để truyền sáng tạo mà là để khơi dậy sự sáng tạo của học sinh Học sinh không phải là cái bình chứa mà là ngọn đèn cần được thắp sáng (Phan Trọng Luận) Giờ dạy văn phải tạo được không khí cảm xúc, sự đồng cảm giao cảm, sự cộng hưởng cảm xúc giữa nhà văn, học sinh và giáo viên Học sinh “trò chuyện”, đồng sáng tạo với nhà văn thông qua tác phẩm, trao đổi, tranh luận với các bạn
để cùng kiến tạo nghĩa cho văn bàn tác phẩm Giáo viên hướng dẫn, tổ chức cho cuộc đối thoại đó thật sự tự nhiên, bỉnh đẳng, sao cho lôi cuốn và lay động
đ ư ợ c từ n g h ọ c s in h tr o n g lớ p h ọ c Q u á trin h tie p n h ậ n v â n h ọ c củ a h ọ c sin h
được tồ chức theo kế hoạch dạy học, hướng tới mục tiêu cần đạt của từng tiết học, bài học, cấp học và m ục tiêu chung cùa chương trình, Việc đọc hiểu văn bản trong nhà trường được định hướng, gợi mờ, kiểm soát, phản hồi, điều chình và kiểm tra, đánh giá nhằm đạt được mục tiêu giáo dục
Môn Ngữ văn là môn học công cụ Nội dung cốt lõi của môn học bao gồm các mạch kiến thức và kỹ năng cơ bản, thiết yếu về văn học, giao tiếp và tiếng Việt, phù hợp với các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực cùa học sinh ờ từng cấp học N ăng lực sử dụng tiếng Việt và tiếp nhận tác phẩm văn học mà môn học này trang bị cho học sinh là công cụ để học sinh học tập và
Trang 16sinh hoạt, nhận thức về xã hội và con người, bồi dưỡng tư tường, tinh cảm và nhân cách.
Môn Ngữ văn là môn học tích hợp Môn học hình thành tri thức và kĩ năng sử dụng tiếng Việt và hình thành tri thức văn học, văn hóa, cho học sinh Nội dung môn học có sự tác động qua lại với các môn học khác như Giáo dục đạo đức, Giáo dục công dân, Ngoại ngữ, Tự nhiên và xã hội, Lịch sử và Địa lý, Nghệ thuật, Tin học và Hoạt động trải nghiệm
1.2 C hưong trình giáo dục phổ thông môn N gữ văn
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp
hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào nêu rõ: Tiếp tục đối mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bàn cùa giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển pham chất, năng lực cùa người học; Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phấm chất, năng lực công dârt, phái hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hirớng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý lường, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và k ĩ năng thực hành, vận dụng kiến thiec vào thực tiễn Phát triển khá năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Như vậy, việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ
được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm chỉ đạo Đó là vấn đề phù hợp với
xu thế cùa thời đại công nghiệp hóa và toàn cầu hóa Theo tinh thần ấy, các yếu
tố của quá trình giáo dục trong nhà trường phổ thông cần được đổi mới tất cả các mặt: nội dung chương trình, phương pháp day hoe, kiểm tra đánh giá và cách thức đánh giá bài học
1.2.1 K h á i niệm
Theo Bách khoa toàn thư mở, “Trong giáo dục chính quy, chương trinh
(curiculum/curricula) là một tập hợp các khóa học (courses) với các nội dung nhằm cung cấp cho nhà trường phổ thông hoặc đại học Chương trình là căn
cứ, là cơ sờ về nhiều vấn đề chung với các chi dẫn về các đề tài cần tìm hiểu, những trình độ cần đạt đuợc cho một lớp cụ thể hoặc một trình độ nào đó1
1 http://en wikipedia.org/wiki/Cur/CH/Km
14
Trang 17Theo L uật G iáo dục, Chương trình giáo dục phổ thông được hiểu là văn ban chính sách cua N hà nước thể hiện mục tiêu giáo dục p h ổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phâm chất và năng lực cùa học sinh, nội dung giáo dục, phư ơng p h á p giáo dục và phirơng pháp đánh giá kết quà giáo dục, làm căn cứ quàn lý chất lượng giáo dục p h ổ thông; đong thời là cam kết của Nhà nước bao đám chất lượng của cà hệ thống và tùng cơ sở giáo dục p h ô thông.
Chương trình môn Ngữ văn là sự cụ thể hóa kế hoạch tổng thể của chuơng
trinh giáo dục Theo đó, Chirovg trình giáo dục ph ổ thông môn N gữ văn đirợc hiểu là văn bán chính sách cùa Nhà nước thể hiện mục tiêu môn N gữ văn, quy định các yê u cấu cần đạt về phấm chai và năng lực cùa học sinh, nội dung giáo dục, phư ơ tìg p h á p giáo dục và phưong pháp đánh giá kết quà giáo dục, làm căn
cừ quàn lý chất hrợng giáo dục môn N gữ văn; đong Ihòi là cam kết của Nhà nước báo đám chất liạnig giáo dục môn N g ữ văn ở triròngpho thông.
Chương trinh giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; găn với nhu cầu phát triển cùa đất nước và những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, vân hóa Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo
cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyên được lắng nghe, tôn trọng và đuợc tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một
xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh
Bộ môn Ngôn ngữ và vãn học trong chương trinh cua nhièu quốc gia hiện nay không thuần túy lấy các vấn đề ngôn ngữ và văn học làm định hướng chương trình M ôn Ngữ văn trong nhà trường phổ thông ờ Việt Nam cũng đã
mờ rộng phạm vi, lĩnh vực và tích hợp một số môn học Quá trình mở rộng phạm vi, đặt môn Ngữ văn vào tổng thể chương trình, vào chuẩn đầu ra học sinh từ nhà trường phổ thông bước vào cuộc sống và đã trao cho môn Ngữ văn thêm một nhiệm vụ nền tảng
Chương trinh Ngữ văn tuân thủ các quy định cơ bản được nêu trong
chương trinh giáo dục phổ thông tồng thể, gồm: a) định hướtìg chung cho tất
Trang 18ca các môn học như: quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt, kế hoạch giáo dục
và các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết
quả, điều kiện thực hiện và phát triển chương trình; b) định hướng xây dựng chương trình môn N gữ văn ờ ba cấp học.
Chương trình Ngữ vãn bào đảm hài hòa giữa lí luận và thực tiễn, tính khoa học và tính sư phạm; được xây dựng trên cơ sờ: a) các nghiên cứu giáo dục học, tâm lý học và phương pháp dạy học Ngữ văn hiện đại; b) các thành tựu nghiên cứu về văn học và ngôn ngữ học; trong đó có chú ý đến thành tựu vãn học cùa thời kỳ đổi mới từ 1986 đến nay; c) kinh nghiệm quốc tế trong phát triển chương trình nói chung và chương trình môn Ngữ văn nói riêng những năm gần đây, nhất là của những quốc gia phát triển; d) thực tiễn xã hội, giáo dục, điều kiện kinh tế và truyền thống văn hóa Việt Nam, chú ý đến sự đa dạng của đối tượng học sinh xét về phương diện vùng miền, điều kiện và khả năng học tập
Chương trinh Ngữ văn bảo đảm tính chinh thể, sự nhất quán và phát triển liên tục qua các cấp lớp, vừa đáp ứng yêu cầu đổi mới, vừa chú trọng kế thừa
và phát huy những ưu điểm của chương trinh Ngữ văn hiện hành
Xây dựng nội dung chương trình thống nhất, xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp
12 Tuân thù mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực, chương trình Ngữ vãn lấy các kỹ năng cơ bản của năng lực giao tiếp ngôn ngữ (đọc, viết, nói và nghe) làm trục/mạch chính xuyên suốt cả 3 cấp học Các tri thức phổ thông cơ bản, nên tảng về văn học, giao tiếp, tiếng Việt được tích hợp vào hoạt động dạy đọc,
viết, nói và n g h e T ấ t cả các phẩm ch ất chù yếu và năng lực c ố t lõi nôu trong
chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đều được quan tâm trong dạy học và đánh giá thông qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe Nội dung dạy học vừa đáp úng các yêu cầu giáo dục Ngữ văn, vừa chú ý đến nhu cầu, sờ thích cùa học sinh các cấp; tôn trọng kết quả tiếp nhận và tạo lập cùa học sinh; giúp học sinh thấy mối liên hệ, vai trò và tác dụng thiết thực cùa văn học, ngôn ngữ với đời sống cùa mỗi người học; khuyến khích và yêu cầu vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
Chương trinh Ngữ văn mới kế thừa và phát huy những ưu điềm của chương trình Ngữ văn đầu những năm 2000 như kế thừa những văn bản hay,16
Trang 19tiểu biểu cho các kiểu loại văn bản; định hướng tích hợp các kiến thức và kỹ năng có liên quan, đa dạng hóa các kiểu loại văn bàn, chú trọng yêu cầu đọc hiểu và tạo lập văn bản Sự phát triển tư tường dạy học tích hợp trong chương trinh Ngữ văn mới thể hiện ở sự thống nhất của trục tích hợp, ờ yêu cầu tích hợp triệt để và nhất quán đến mức cao nhất có thể giữa ngôn ngữ và văn học, giữa các kiểu loại văn bản và giữa các hoạt động giao tiếp đọc, viết, nói và nghe trong từng bài học hoặc từng chương/phần/cụm bài.
Chương trình Ngữ văn được xây dựng một cách linh hoạt, thể hiện ở việc không quy định chi tiết về các văn bản cụ thể cần dạy cho từng lớp, chỉ quy định một số ít văn bản quan trọng của văn học dân tộc và nêu lên những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp cùng với một số kiến thức cơ bản, cốt lõi về vãn học, giao tiếp và tiếng Việt bắt buộc đối với học sinh toàn quốc N hững văn bản khác được chương trình nêu lên trong phần phụ lục chì như một gợi ý về ngữ liệu cho từng cấp lớp học Căn cứ vào các yêu cầu băt buộc này, các tác giả sách giáo khoa, cơ sở giáo dục các địa phương và giáo viên môn Ngữ văn hoàn toàn chủ động, sáng tạo trong việc triển khai các nội dung dạy học cụ thể theo yêu cầu phát triển chương trình Giáo viên được lựa chọn sách giáo khoa, sử dụng một hay kết hợp nhiều sách, nhiều nguồn tư liệu khác nhau đế dạy học, miễn là bám sát mục tiêu và đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập cuối năm, cuối khóa không dựa vào các ngữ liệu đã học trong một cuốn sách giáo khoa Ngữ văn cụ thể mà lấy yêu cầu cần đat nêu trong văn bản chương trình môn hoc làm căn cứ
để biên soạn đề kiểm tra, đánh giá
1.2.2 M ụ c tiêu
Giáo dục của mỗi quốc gia càng ngày càng có xu thế bị ảnh hưởng bởi các yếu tố m ang tính quốc tế Có nhiều nghiên cứu về giáo dục cùng đi đên
một nhận định cho rằng khác biệt quốc gia, đồng dạng toàn cầu là một v ấn đê
phổ biến của giáo dục thế giới bời vì giáo dục tuy được thực hiện rất khác nhau
ở mỗi quốc gia nhưng vẫn có những vấn đề, những giá trị chung tồn tại trong các chương trình, các hoạt động giáo dục ở mọi nền văn hóa
Trang 20Chương trình môn Quốc văn H à i Quốc xác định mục tiêu môn học như sau:
“Nâng cao năng lực hiểu một cách tổng quát các hoạt động ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) ngữ pháp và văn học; cân nhắc tính chất mạch lạc để sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác và hiệu quả, nuôi duỡng tình yêu và sự trân trọng đối với tiếng Hàn cũng nhu văn hóa ngữ vãn, có ý thức và năng lực để có thể đóng góp cho sự phát triển sáng tạo của tiếng Hàn cũng nhu văn hoá ngôn ngữ dân tộc; Làm quen với những kiến thức cơ bản về các hoạt động ngôn ngữ, ngữ pháp và văn học; Cảm thụ và sáng tác một cách sáng tạo những bài văn hoặc cuộc hội thoại dưới nhiều loại hinh khác nhau; Nhận thức được tầm quan trọng và giá trị của tiếng Hàn, đồng thời có thái độ sử dụng tiếng Hàn một cách tích cực”1
Chươiìg trình liếng Anh cùa Singapore xác định:
“Khi kết thúc trung học, hpc sinh có khả năng giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Anh trong các lĩnh vục sau:
- Tiếp nhận ngôn ngữ: có thể nghe, nhìn, đọc chinh xác, có phản biện, đánh giá các loại thông tin, vãn bản từ các nguồn khác nhau
- Sản sinh ngôn ngữ: có thể nói, viết, trình bày bằng tiếng Anh chuẩn mực một cách trôi chảy, đúng ngữ pháp, phù hợp với những mục đích, đối tượng, ngữ cảnh giao tiếp và các nền văn hóa khác nhau
- Kiến thức ngôn ngữ: có thể hiểu và sừ dụng ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh chuẩn mực, chính xác và phù hợp, cũng như hiểu được cách thức mà người nói và người viết sử dụng ngôn ngữ đề truyền tải ý nghĩa và đạt được
1 KICE 2012, National Curriculum, hUp://ww\v.kice.re.kr
Curriculum Planning and Development Division, Mimstry of Education, Singapore, English
Language Syllabus 2010 - Primary & Secondary (Express/Normal [Academic],
http://www.moe.gov.sg
Trang 21- Hiểu, thích thú trong việc sử dụng tiếng Anh với tất cà sự đa dạng cùa nó; phát triển ý thức làm giàu ngôn ngữ, khêu gợi tỉnh cảm, cảm xúc, truyền đạt thông tin, các ý tường, tương tác một cách dễ dàng với người khác, giải trí, thuyết phục, tranh lu ận
- Hiểu the nào là chuẩn tiếng Anh ú c trong các hình thức nói và viết cũng như trong sự kết hợp với các hình thức phi ngôn ngữ trong giao tiếp để tạo nghĩa
- Phát triển hứng thú và kĩ năng trong việc tim hiểu các vẻ đẹp (thầm mỹ) của văn bản và phát triển sự đánh giá có hiểu biết về vãn học” 1
C hinm g trình môn tiếng N ga cùa Cộng hòa Liên bang Nga xác định:
- M ục tiêu cấp THCS
Giáo dục trách nhiệm công dân và tinh thần yêu nước; giáo dục ý thức, nghĩa vụ đối với ngôn ngữ như một hiện tượng văn hóa, một phương tiện nen tảng của việc giao tiếp và phương tiện để đạt được kiến thức trong những lĩnh vực khác nhau của hành động con người, giáo dục sự quan tâm và tình yêu đối với tiếng Nga
Hoàn thiện hoạt động ngôn ngữ và tư duy, các năng lực giao tiếp và những kiến thức đảm bảo việc tự do làm chủ được ngôn ngữ văn học Nga trong những lĩnh vực và tinh huống khác nhau, mở mang vốn từ và trật tự ngũ pháp.Học được những kiến thức về ngôn ngữ Nga, về cơ cấu và chức năng cùa
nó trong những lĩnh vực và tình huống giao tiếp khác nhau, học được những kiến thức về các phong cách tiếng Nga, về các chuẩn cơ bản của ngôn ngữ văn học Nga cũng như về cách ứng xử của ngôn ngữ Nga
Có kĩ năng nhận dạng, phân tích và xếp loại được các dữ liệu ngôn ngữ;
kĩ năng đánh giá những dữ liêu này xuất phát từ chuẩn chirơng trình và phù hợp với tình huống cũng như lĩnh vực giao tiếp; kĩ năng làm việc với văn bàn, thực hiện việc tỉm thông tin, kĩ năng rút ra và chuyển hóa được những thông tin cần thiết
- Mục tiêu cấp THPT: Tiếp tục nâng cao, phát triển các mục tiêu từ cấp THCS
Chuưiìg trình môn tiếng Pháp cùa Cộng hòa Pháp chi ra:
Trang 22hết là làm chủ tiếng Pháp, vãn hóa nhân văn và đóng góp vào việc làm chủ ICT, các năng lục xã hội và công dân, sự tự lực và tính sáng tạo.
Việc học tập được tổ chức với 4 trục: i) Thực hành, làm chủ và phân tích ngôn ngữ; tiến trình lịch sử; ii) Bước đầu nghiên cứu các thể loại và các dạng văn học; iii) Phát triển cái nhìn thế giới, những người khác và bản thân; iv) Thực hành liên tục, đa dạng và tăng dần của việc viết, sự tự do sư phạm
- Mục tiêu cấp THPT (lớp 10,11)
Tạo thành và làm phong phú văn hóa văn chương hướng đến các lĩnh vực kiến thức khác và xã hội; Xây dựng dần các mốc/cơ sở hay chuẩn, hệ tham chiếu/cho phép tạo nên quan điểm lịch sử về các tác phẩm; Phát triển ý thức mĩ học cho phép đánh giá tác phẩm, phân tích cảm xúc mà nó đem lại và biểu đạt lại bằng cả nói và viết; Nghiên cứu ngôn ngữ như là một công cụ ưu tiên của tư duy, phương tiện biểu đạt tình cảm và tư tưởng, nơi thực hiện sự sáng tạo và trí tưởng tượng; Tạo lập sự đánh giá, óc phê phán; Phát triển thái độ tự lực và có trách nhiệm, trước hết trong việc tìm kiếm thông tin và tư liệu
Như vậy, có thể thấy mục tiêu chương trình môn ngôn ngữ quốc gia và văn học trong nhà trường phổ thông của một số nước phát triển như Hàn Quốc, Singapore, Australia, Nga, Pháp đều chú trọng:
- Hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp (kiến thức tiếng mẹ đẻ cùng với 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và khả năng ứng dụng một cách phù hợp, linh hoạt và sáng tạo các kiến thức và kĩ năng ấy vào các tình huống giao tiếp khác nhau trong cuộc sống)
- Bồi dưỡng và nâng cao vốn văn hóa cho người học thông qua những hiểu biết về ngôn ngữ và văn học Từ đó giáo dục, hinh thành và phát triển cho học sinh những tư tường, tỉnh cảm nhân văn trong sáng, cao đẹp
Mục tiêu môn N gữ văn trong Chương trình giáo dục phổ thông của
V iệt Nam
- M ục tiêu chung cùa môn N gữ văn
1 Giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp ở tất cả các hình thúc đọc,viết, nói và nghe (gồm cả giao tiếp đa phương thức); năng lực thẩm mỹ; nănglực tưởng tượng; năng lực tư duy, đặc biệt là năng lực lập luận, phản biện
20
Trang 23thông qua nội dung kiến thức phổ thông nền tảng về văn học, giao tiếp và tiếng Việt, góp phần phát triển vốn tri thức căn bản của một người có văn hóa ở cấp trung học phổ thông, chương trinh còn trang bị thêm cho học sinh những tri thức theo định hướng nghề nghiệp; đáp ứng yêu cầu phân hóa, chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng Ngoài ra chương trinh môn Ngữ văn còn góp phần giúp học sinh phát triển các năng lực khác như năng lực tự chủ và tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
quê hương, đất nước, con người, chăm chỉ, sống trung thực và có trách nhiệm Qua những tác phẩm văn học chọn lọc và đặc sắc, giúp học sinh có cơ hội khám phá bản thân và thế giới xung quanh, thấu hiểu con người, biết đồng cảm, sẻ chia, có lòng trắc ẩn, vị tha; có cá tính và đời sống tâm hồn phong phú,
có quan niệm sống và ứng xử nhân văn Bồi dưỡng cho học sinh tình yêu đối với tiếng Việt và văn học, ý thức về cội nguồn và bản sắc cùa dân tộc để góp phần giữ gìn, phát triển các giá trị văn hóa Việt Nam; thấy rõ vai trò và tác dụng của môn học đối với đời sống
mỗi con người; giúp học sinh có thói quen và niềm vui đọc sách; có tinh thần tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại, có khả năng hội nhập quốc tế, có ý thức, thái độ, thói quen và tác phong của một công dân toàn cầu
- M ụ c tiêu cấp học của m ôn N g ữ văn
1 M ục tiêu môn N gữ văn cấp trung học cơ sờ
trinh Ngữ văn trung học cơ sở tiếp tục phát triển năng lực giao tiếp đã hình thành ở bậc tiểu học để có thể tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động Ket thúc cấp trung học cơ sờ, học sinh biết đọc hiểu dựa trên kiến thức đầy đủ hơn, sâu hơn về văn học, giao tiếp và tiếng Việt, cùng với những trải nghiệm và khả năng suy luận cùa bản thân; biết viết các kiểu loại văn bản thông dụng (tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, nhật dụng) đúng quy cách, quy trình; biết trình bày dễ hiểu, mạch lạc các ý tưởng và cảm xúc; có thái độ tụ tin khi nói trước nhiều người; biết nghe hiểu với thái độ phù hợp và phản hồi hiệu quả
Trang 24Với những yêu cầu cơ bàn về đọc, viết, nói và nghe các kiểu loại văn bản phổ biến và thiết yếu, chương trình cũng góp phần phát triển các nãng lực cốt lõi khác Phát triển năng lực thẩm mỹ qua việc tiếp nhận vẻ đẹp của ngôn từ nghệ thuật, qua lời ăn tiếng nói khi giao tiếp, qua vẻ đẹp nhân vân của các nội dung đề tài, chù đề, hình tuợng văn học Qua các tình huống giao tiếp hàng ngày và thế giới hình tượng trong tác phẩm văn học, học sinh nhận biết tình cảm, cảm xúc cùa bản thân và hiểu được tác động cùa tình cảm, cảm xúc; từ đó biết làm chủ bản thân và có hành vi ứng xừ phù hợp Qua đọc hiểu các văn bản, học sinh có được những hiểu biết cơ bản về sự đa dạng của văn hoá và tôn trọng sự khác biệt Học sinh biết phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề, yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người khác khi nghe; biết hình thành ý tường dựa trên các nguồn thông tin đã cho, nhìn nhận, quan tâm tới các chứng cứ, đánh giá sự vật, hiện tượng, dưới những góc nhìn khác nhau khi viết
và nói; biết đặt các câu hỏi khác nhau về một sự vật; chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc khi trình bày, thuyết trình, đối thoại
là văn bản văn học, môn Ngữ văn góp phần giúp học sinh phát triển cảm xúc thẩm mỹ; có đời sống tâm hồn, tình cảm phong phú; có tỉnh yêu và ý thức đối với cội nguồn, góp phần giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa Việt Nam, có ý thức công dân, tinh thần tự học và ý thức nghề nghiệp
2 Mục tiêu món N gữ văn cấp trung học p h ổ thông
về văn học, giao tiếp, tiếng Việt, chương trinh Ngữ văn uung học phổ thổng tiếp tục phát triển năng lực giao tiếp đã hình thành ở trung học cơ sở, giúp học sinh có thể tiếp tục học lên cao đẳng, đại học, các truờng nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động Kết thúc cấp trung học phổ thông, học sinh biết đọc hiểu các kiểu loại văn bản dựa trên những kiến thức sâu rộng hơn và hệ thống hơn, kết hợp với những trải nghiệm và khả năng suy luận, tư duy độc lập cùa bản thân; biết viết các kiểu loại văn bản tương đối phức tạp (nhất là văn bản nghị luận, văn bản thông tin) đúng quy cách, quy trình; biết trình bày dễ hiểu, mạch lạc, sinh động các ý tường và cảm xúc; có thái độ tự tin khi nói trước nhiều người, biết nghe hiểu với thái độ phù hợp và phản hồi hiệu quả
22
Trang 25Trên cơ sờ phát triển nãng lực giao tiếp, chương trình Ngữ văn trung học phổ thông góp phần tích cực, hiệu quả trong việc phát triển các năng lực cốt lõi khác N ăng lực thẩm mỹ được phát triển nhờ những xúc càm lành mạnh, cao cả
từ vẻ đẹp của con người, thiên nhiên và sự việc trong tác phẩm văn học Qua những ngữ liệu chọn lọc đặc sắc, học sinh có được những trải nghiệm thú vị trong đọc, viết, nói, nghe và rút ra được những bài học cụ thể, sâu sắc; có khả năng làm chủ được cảm xúc, hành vi cũng như khả năng ứng xử phù hợp trước các tình huống phức tạp đặt ra trong đời sống; khả năng phản hồi một cách tích cực và hiệu quả những nội dung đã đọc Cũng qua đọc hiểu các kiều loại văn bản, học sinh có hiểu biết cơ bản về sự đa dạng văn hóa, tôn trọng sự khác biệt
và có khả năng tỉm tòi khám phá, để củng cố, mở rộng vốn sống và tri thức vãn hóa Qua yêu cầu viết các kiểu loại vãn bàn, chương trình giúp học sinh khả năng suy nghĩ độc lập, sáng tạo; khà năng tìm kiếm, lựa chọn cách giải quyết vấn đề, đề xuất giải pháp Nội dung luyện nói và nghe, giúp học sinh biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh giá về các vấn đề trong học tập và đời sống một cách phù hợp, hiệu quả
nhất là văn bản văn học, môn Ngữ văn góp phần giúp học sinh phát triển cảm xúc thẩm mỹ; có đời sống tâm hồn, tinh cảm phong phú; có tỉnh yêu và ý thức đối với cội nguồn, góp phần giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa Việt Nam; phát triển ý thức nghề nghiệp, nhân cách công dân và phẩm chất của công dân toàn câu
1.2.3 N ộ i d u n g
Phần lớn các nước lấy trục phát triển 4 kĩ năng ngôn ngữ (đọc, nói, nghe, viết) làm các mạch chính để xây dựng và phát triển chương trinh ngôn ngữ quốc gia và văn học Bên cạnh các mạch kĩ năng là các mạch kiến thức ngôn ngừ và văn học Kiến thức ngôn ngữ giúp nguời học sử dụng các kĩ năng giao tiếp một cách có ý thức, hiểu biết, lí giải được các hiện tượng ngôn ngữ trong tiếp nhận và tạo lập Văn học vừa là một trong những nguồn ngữ liệu quan trọng để học tiếng, vừa là đối tượng tỉm hiểu, khám phá, thưởng thức
Trang 26Ví dụ: Nội dung môn tiếng Hàn
* Nghe
Các loại hình nghe
- Nghe các văn bản chuyển tài thông tin
- Nghe các văn bàn nghị luận
- Nghe các văn bàn chính luận
- Nghe các văn bản biểu cám
Kiến thức
- Đặc tính của giao tiếp
- Các đặc trưng cùa lời nói
- Các đặc điểm của phương
tiện truyền thông
* Nói
Các loại hình nói
- Nói các văn bán chuyến tải thông tin
- Nói các văn bản nghị luận
- Nói các văn bán nói về những tác động xã hội
- Nói các văn bản biều càm
Kiến thức
- Đặc tính của giao tiếp
- Các đặc trưng của lời nói
- Các đặc điềm cùa phương
tiện truyền thông
- Đặc tính của giao tiếp
- Các đặc trưng cùa văn
24
Trang 27* V iết
Các loại hình viết
- Viết các văn bàn chuyển tải thông tin
- Viết các văn bàn nghị luận
Các thề loại kịch và kịch bàn Các bài tiểu luận và phề bình
Trang 28Ví dụ: Chương trình môn tiếng Anh của Singapore năm 2010 được phát triền qua 6 mạch nội dung
1 ) a Kĩ năng nghe và quan sát
2) a Kĩ năng đọc và quan sát
3) a Kĩ năng nói và trinh bày
4) a Kĩ năng viết và quan sát
5) a Ngữ pháp
b Nghe và quan sát biều bàng
b Đọc và quan sát biểu bàng
b Nói và trinh bày biều bảng
b Viết và trinh bày biểu bảng
(view) và các hình thức thề hiện phong phú khác ( visnal representing) Đó
thực chất là quá trình trao đổi thông tin hoặc tự biều hiện bằng cách sứ dụng các phương tiện phi ngôn ngữ sống động như phác thảo, đồ họa máy tính (bản
đồ, sơ đồ, ánh và minh họa trên sách báo), nghệ thuật nhiếp ảnh, biểu hiện hình thể, chẳng hạn chương trình đọc lớp 7 cùa học sinh Hàn Quốc có yêu cầu về mức độ và phạm vi văn bản là ‘những bộ phim chi ra một cách sâu sắc giá trị hoặc cách nghĩ của các nhân vật trong phim” 1 Chuẩn Quốc gia về bộ môn Ngôn ngữ nghệ thuật do hai tổ chức nghề nghiệp uy tín hàng đầu trong lĩnh vực này là NCTE và IRA cùa Hoa Kỳ cũng xác định bổ sung các hình
th ú c g ia o tiêp đirợc thi,rc hiện qu a “ x e m ” và n h ũ n g hình th ứ c b iếu h iện sống
động khác (visnal representingý Chương trinh khung do College Broad đề
xuất đã nêu: “Để tham gia vào một xã hội toàn cầu, chúng ta cần tiếp tục mờ rộng các cách thức giao tiếp Xem/quan sát và các hinh thức biểu hiện sinh động khác là một phần cùa sự phát triển có ý thức ờ mỗi chúng ta về cách thức con người thu nhận và chia sẻ thông tin Giáo viên và học sinh cần mở rộng sự đánh giá cùa họ về tiềm năng của các văn bản in ấn và phi in ấn Giáo
1 Đỗ Ngọc Thống (2013), Chương trình Ngữ văn trong nhà trường phò thông, tr 581
National Council of Teachers of English, International Reading Association (1996),
Standards fo r English Language Arts, Urbana, II: NCTE, tr 75,76.
26
Trang 29viên nên dẫn dắt học sinh kiến tạo ý nghĩa thông qua việc sáng tạo và quan sát/xem các văn bàn phi in ấn” 1.
Ở Canada, Hoa Kỳ và nhiều quốc gia khác, ngày nay học sinh được yêu cầu làrti việc với m ột loạt các văn bản thuộc nhiều loại hình và phương thức biểu đạt khác nhau Không thể thiếu các văn bản văn chương truyền thống và đương đại như truyện ngắn, tiều thuyết, thơ, ca, kịch bản giúp người đọc khám phá bản thân, nghiệm qua vô vàn những cảnh ngộ, cuộc đời khác đề làm giàu
có vốn thẩm mĩ, năng lực cảm thụ Song bên cạnh đó còn là các văn bản thông tin như sách giáo khoa, sổ tay thí nghiêm, các bài báo và tài liệu tham khảo, các bài viết của chính học sinh (gồm phiếu học tập, viết công tác, nhật kí, báo tường), các bài trên tạp chí vãn học, các nguồn tài nguyên kĩ thuật (phần mềm máy tính, mạng máy tính, cơ sờ dữ liệu, đĩa CD) cùng các vãn bản truyền thông đa phương tiện khác (phim, các chương trình vô tuyến được chọn lọc), các văn bàn nói và viết có ý nghĩa xã hội rộng lớn (diễn văn, tài liệu chính trị, quảng cáo), các văn bản nhật dụng (thư từ, thông báo, hợp đồng, biển báo), Thậm chí chương trinh của bang M assachussets (Hoa Kỳ) còn tích hợp cả các văn bản lịch sử, khoa học xã hội khác như là những nội dung đọc, viết (literacy) cần rèn luyện cho học sinh ở bộ môn Ngôn ngữ nghệ thuật Dạy học Ngữ văn trong nhà trường nhìn từ phương diện này đã gan bó chặt chẽ hơn với đời sống, đáp ứng chuẩn đầu ra sau quá trinh đào tạo
Các nhà nghiên cứu tập trung xây dựng “hình mẫu” một bạn đọc độc lập, tích cực với các đặc điểm cơ bản: huy động tích cực những tri thức trải nghiệm;
x á c đ ịn h m ụ c tic u đ ọ c , g iả i m ã v ăn b à n , tạ o k c t nôi tro n g v à sau q u á trìn h đọc,
dự đoán; hỉnh dung tưởng tượng; suy luận, cắt nghĩa; đặt câu hỏi; tổng hợp, đánh giá, vận dụng và giám sát việc hiểu của bản thân Tương tự như vậy, chủ thể học sinh trong quá trinh sản sinh văn bản như là một người viết cũng giúp khám phá các quy luật của hoạt động này để định hướng giáo dục Nhiều chương trình của các quốc gia trên thế giới xác định rõ tư tưởng xuyên suốt của quá trình thiết kế, thực hiện và đánh giá chương trình là “lấy người học làm trung tâm ” Quan điểm ấy đã chi phối việc xác định mục tiêu cho chương trinh
1 College Broad, English Language Arts Framework, USA, tr 50.
Trang 30bắt đầu từ việc chi rõ kết quả đào tạo ngữ văn là học sinh có được kiến thức, kĩ năng gi và có thể làm gì với những kiến thức kĩ năng ấy trong bối cảnh ngoài trường học ra sao Cũng có chương trình còn xác định rõ hơn “đầu ra” là năng lực chung và năng lực chuyên biệt người học sẽ có được Ngữ văn trong nhà trường phải đảm bảo các nãng lực xuyên chương trình (Cross - Curricular Competencies) như phát triển tư duy, phát triển sự độc lập cá nhân và hợp tác, phát triển khả năng đọc viết (literacy) và phát triển trách nhiệm xã hội Với những đặc trưng bộ môn, Ngữ vãn phải tạo dựng khả năng hiểu và hồi đáp, viết
và sáng tạo, đánh giá và phản ánh, tức là giúp học sinh hiểu và thường thức ngôn ngữ, sừ dụng ngôn ngữ một cách tự tin giàu năng lực trong những tình huống, mục đích khác nhau như học tập, giao tiếp, làm việc trong cuộc sống hàng ngày và những sờ thích cá nhân1
Nội dung dạy học Ngữ văn trong chương trình giáo dục phổ thông của Việt Nam
Cấu trúc nội dung môn học được trinh bày theo 2 cột chính: Yêu cầu cần đạt (chuẩn) và Nội dung dạy học Yêu cầu cần đạt chỉ mức độ cần đạt ở mỗi lớp, mỗi giai đoạn; Nội dung dạy học nêu các nội dung cụ thể về kiến thức (vãn học, tiếng Việt, giao tiếp, ngữ liệu) Yêu cầu cần đạt là đích cần đến còn nội dung dạy hpc là phương tiện để đạt được đích ấy Tổ chức cho học sinh hỉnh thành và phát triển nâng lực giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) bằng các kiểu loại văn bản Những kiến thức lịch sử văn học, lí luận văn hpc, ngôn ngữ được tích hợp vào các hoạt động đọc, viết, nói, nghe và phục vụ trực tiếp cho
v iệc ròn luyện các k ĩ n ă n g này m ộ t cách hiệu quà
Văn bản đọc được lựa chọn theo tiêu chí mục đích xã hội, bao gồm 3 loại: văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin
- Vãn bản văn học là những văn bản nhằm bộc lộ cảm xúc, tình cảm, tu tưởng (trực tiếp và gián tiếp) của người viết Văn bản văn học gồm các vãn bản
hư cấu (truyện, tiểu thuyết, thơ, kịch bản văn học) và các văn bản văn học không hư cấu (chủ yếu là thể loại kí văn học: bút kí, tùy bút, nhật kí, hồi kí, phóng sụ, du kí, tản văn, )
1 Ministry of Educasion, Sa sketchewan curiculum, English language arts 20, Canada, tr 4
Trang 31- Văn bản nghị luận là loại văn bàn nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một vấn đề nào đó trong cuộc sống và trong văn học Vì thế, văn bản nghị luận trinh bày chặt chẽ, có lí lẽ thông qua các thao tác như: phân tích, chứng minh, giải thích, bình luận, bác bò, so sánh - đối chiếu., và phải đưa ra được các bằng chứng cụ thể, rõ ràng, giàu sức thuyết phục.
- Văn bàn thông tin là kiểu văn bản nhằm cung cấp thông tin một cách trung thực, khách quan thông qua việc mô tà, giải thích, giới thiệu, trình bày số liệu, sự kiện Đây là loại văn bản rất gần gũi, thiết thực với đời sống, hết sức
đa dạng và phong phú, nhưng có thể xếp vào 2 kiểu: vãn bản thuyết minh (chủ yếu là các vãn bản khoa học viết về các hiện tượng tự nhiên, xã hội; các văn bản hướng dẫn cách làm hoặc sử dụng đồ dùng; giới thiệu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử) và văn bản nhật dụng (hiểu theo nghĩa là những văn bản hành chính, mang tính thù tục khuôn mẫu hàng ngày như đơn từ, giấy chứng nhận, bảo hiềm, biên bản, tờ khai )
Chương trinh Ngữ văn coi trọng cà 3 loại vãn bản trên và quy định tỷ lệ các loại văn bán một cách phù hợp, hài hòa Theo tinh thần này, văn bàn vãn học chiếm một tý lệ cao nhất
Khái niệm Văn bản đa phương thức (multimodality text) chỉ loại văn bản trong đó có sự phối hợp phương tiện ngôn ngữ và các phương tiện khác như kí hiệu, SƯ đồ, biểu đồ, hình ảnh, âm thanh, được sù dụng cả trong đọc hiếu và tạo lập
Chương trình Ngữ văn quy định việc lựa chọn ngữ liệu trong dạy học phải dựa trên các nguyên tẳc: Phục vụ trực tiêp cho việc phát triền các năng lực
và phẩm chất theo mục tiêu, yêu cầu cần đạt của chương trình; Phù hợp với kinh nghiệm, năng lực nhận thức, đặc điểm tâm sinh lí, mối quan tâm cùa học sinh ở từng lớp học, cấp học; giúp học sinh có hứng thú để đọc, viết, nói, nghe
và có niềm vui trong học tập c ẩ n cân nhắc thỏa đáng đến dung lượng và độ phức tạp (nội dung, nghệ thuật, ngôn ngữ biểu đạt) của ngữ liệu; Có giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật, nhất là có tính chuẩn mực và sáng tạo về ngôn ngữ nhằm góp phần nuôi dưỡng ở học sinh tình yêu đối với văn học và niềm vui đọc sách; Chú trọng các ngữ liệu phản ánh được thành tựu về tư tưởng, văn
Trang 32học, vãn hóa dân tộc Đó là các văn bản thể hiện tinh thần yêu nước, độc lập dân tộc, ý thức về chủ quyền quốc gia; tăng tỉ lệ các văn bản đậm tính nhân văn, giáo dục lòng nhân ái, khoan dung, tình vêu chân thiện mỹ, tỉnh yêu thiên nhiên, tinh thần hội nhập quốc tế, hướng đến những giá trị phổ quát của nhân loại; Bảo đảm sự cân đối giữa các thể loại (truyện, thơ, kí, kịch), giữa văn học trung đại và văn học hiện đại, giữa văn học dàn gian và văn học viết, giữa văn học dân tộc Kinh và dân tộc thiểu số, giữa vãn học Việt Nam và văn học nước ngoài, giữa Đông và Tây “Sự cân đối” được hiểu là theo một tỉ lệ thích hợp, chứ không phải có ti lệ bằng nhau.
Trong văn bản văn học, ngữ liệu cho tất cả các lớp đều phải có văn bản
tự sự (truyện) và văn bản trữ tinh (thơ) Ngoài truyện và thơ, mỗi cấp học đều phải có văn bản kí và kịch; giữ một tỉ lệ phù hợp các tác phẩm thuộc văn học dân gian, văn học cồ điển cùa Việt Nam và nước ngoài (những nền văn học lớn trên thế giới)
dạy trong từng lớp Tuy vậy, một số tác phẩm quan trọng bắt buộc dạy học
trong nhà trường đuợc xác định rõ như: Nam quốc sơn hà (tương truyền của Lý Thường Kiệt), Hịch tướng s ĩ cùa Trần Quốc Tuấn, Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi, Truyện Kiều cùa Nguyễn Du, Văn tế nghĩa s ĩ c ầ n Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu, Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh Ngoài ra, chương
trình còn có một phụ lục các văn bản được khuyến nghị dạy trong nhà trường
để tác giả sách giáo khoa và giáo viên tham khảo, hình dung được độ khó, độ
dài và sự thích hợp v ề thổ lo ạ i, đ ề tài cùa văn bản đối với từ n g lớ p h ọc.
về yêu cầu tích hợp
Tất cả các nội dung dạy học đều xoay quanh và bắt đầu từ bài đọc hiểu, dạy viết gan với đọc, nói và nghe cũng gắn với nội dung đọc Yêu cầu tích hợp không chỉ ờ kiến thức mà còn ờ kĩ năng thực hành, vận dụng thông qua 4 kĩ năng giao tiếp
Bố trí, sắp xếp các kiểu loại vãn bàn một cách tương thích, phù hợp giữa đpc hiểu theo thể loại văn học và viết các kiểu văn bản thông dụng tạo điều kiện tăng cường tính tích hợp Phần đọc hiểu dạy các thể loại như truyện, tiểu
30
Trang 33thuyết, thơ, kịch, hồi ký, bút ký, tùy bút, tản văn thì phần viết cũng có yêu cầu tạo lập các kiểu văn bản mang tính văn học như tập làm thơ, viết truyện (văn kể chuyện và miêu tả), chuyển thể kịch bản, viết nhật ký, tản văn, ghi
ch ép Tương tự, nếu phần dạy đọc hiểu văn bàn nghị luận thì phần viết sẽ yêu cầu tạo lập các kiểu văn bản nghị luận; đọc hiểu dạy văn bản thông tin thì phần viết cũng yêu cầu tạo lập các dạng văn bản thông tin thông thường
Ngoài việc yêu cầu tích hợp các nội dung dạy học trong môn học thuộc hai yêu cầu lớn trong giao tiếp là tiếp nhân và tạo lập, chương trình còn yêu cầu tích hợp các tri thức và kĩ năng liên môn, liên ngành, liên lĩnh vực, những vấn đề mang tính thời sự, có tầm quan trọng và ý nghĩa mang tính dân tộc và toàn cầu
Chương trình Ngữ văn mới yêu cầu tích hợp không chi ở nội dung dạy và học mà còn tích hợp trong cả phương pháp, cách thức dạy học và kiêm tra, đánh giá: trong dạy đọc có yêu cầu viết; trong dạy viết gan với kết quả dạy đọc; dạy nói và nghe củng cố cho dạy đọc và viết Cuối cung, kiêm tra đánh giá cũng phải chú ý yêu cầu tích hợp: kiểm tra kết quả đọc thông qua viết bài và ngược lại, thông qua viết mà kiểm tra năng lực đọc hiểu; cũng thông qua kiểm tra mà đánh giá được kiến thức về tiếng Việt, văn học, văn hóa, khá năng vận dụng, thực hành của người học1
Khái quát nội dung chương trình N g ữ văn
Đọc
1 Yêu cầu cần đạt về cách đọc và tra cứu
2 Yêu cầu cần đạt về đọc hiểu văn bản
2.1 Văn ban văn học
2.2 Văn bàn nghị luận
2.3 Văn bàn thông tin
I Kiến thức Văn học
1 Những vấn đề chung về văn học
2 Các thể loại văn học
3 Các yếu tố của tác phẩm văn học
4 Một số hiểu biết sơ giàn về lịch sừ văn học Việt Nam
Giao tiếp
1 Bàn chất cùa các hoạt động giao tiếp
1 Đỗ Ngọc Thống, Định hướng đoi mới chương trình môn Ngữ văn, Tạp chí Khoa học giáo
dục, số 143, tháng 8 - 2017
Trang 34YÊU CẢU CÀN ĐẠT NỘI DUNG DẠY HỌCViết
1 Yêu cầu cần đạt về cách viết chữ và
trình bày
2 Yêu cầu cần đạt về viết văn bàn
2.1 Văn bàn văn học: tự sự, miêu tà, biều
cảm, tập làm thơ
2.2 Văn bản nghị luận: các kiều nghị luận
2.3 Văn bản thông tin: thuyết minh, nhật dụng
2 Chiến lược giao tiếp: đọc, viết, nói
và nghe
3 Các kiều loại văn bàn
4 Quan hệ giữa kiều loại văn bản với ngữ cảnh
5 Giao tiếp đa phương thức Tiếng Việt
Nói và nghe
1 Yêu cầu cần đạt về nó'
2 Yêu cầu cần đạt về nghe
3 Yêu cầu cần đạt về hoạt động giao tiếp
có tinh tương tác cao (trao đồi, thào luận,
3 Yêu cầu cần đạt về diễn ngôn
Yêu cầu cần đạt về sự phát triền của ngôn
ngữ và các biến thề ngôn ngữ
1.3 Quá trình dạy học N gữ văn ở trường phổ thông
1.3.1 Bán chất, động tực, cấu trúc, logic
1.3.1.1 Bàn chất cùa quá trình dạy học Ngữ văn
Dạy học là một bộ phận cùa quá trình sư phạm tổng thề, là một trong những con đường để thực hiện mục đích giáo dục Quá trình dạy học nói chung
và quá trình dạy học Ngữ văn nói riêng là quá trình phối hợp thống nhất hoạt động điều khiển, tổ chức, hướng dẫn của giáo viên với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh nhằm làm cho học sinh đạt tới mục tiêu dạy học
Thứ nhất, bản chất của quá trình dạy học Ngữ văn là hoạt động phối hợp
cùa hai chủ thề, đó là giáo viên và học sinh Nếu tách rời hai chủ thể này thi quá trình dạy học Ngữ văn sẽ bị phá võ Học tập không có giáo viên trở thành32
Trang 35tự học Giảng dạy không có học sinh trờ thành độc thoại Xuất phát từ mục đích của quá trinh dạy học là hình thành nhân cách cho học sinh nên trong quá trình dạy, giáo viên dạy môn Ngữ văn phải tổ chức tốt mối quan hệ hai chiều giữa mình và người học giúp học sinh giài quyết tốt nhiệm vụ, chiếm lĩnh nội dung dạy học Ngữ văn Trong quá trinh học, học sinh dù là chủ thể của hoạt động nhận thức hay khách thể nhận tác động sư phạm cùa giáo viên đều cân phát huy tính tích cực, chủ động, độc lập sáng tạo để giải quyết nhiệm vụ học tập, đạt mục đích dạy học Ngữ văn đề ra
Thừ hai, bản chất của quá trinh dạy học Ngữ vãn là quá trình nhận thức
độc đáo của học sinh dưới vai trò chủ đạo của giáo viên Trong xu hướng đối mới, lí luận dạy học Ngữ văn trong nhà trường tìm cách “giải mã” người học
và quá trình học tập Ngữ văn, chỉ ra bản chất của từng loại hoạt động Đọc, nghe, xem là quá trình tiếp nhận, kiến tạo ý nghĩa của văn bản Còn viết, nói và các hình thức khác là quá trình sản sinh, sáng tạo văn bản, tự “kiến tạo ý nghĩa cho ban thân và cho người khác” 1 Đặt điểm nhìn từ phía người học và quá trình học tập, vấn đề học cách học và dạy cách học trở thành một tư tưởng quan trọng đối với việc đào tạo bộ môn Ngữ văn trong nhà trường các cấp Dạy học hiện đại không đặt trọng tâm ờ nội dung bởi mô hinh được khuyến khích cùa
nó không phải là chuyển tải, truyền trao hay lối “giáo dục nhồi sọ” (Robert de Beaugrande) Nó đặc biệt quan tâm đến việc nghiên cứu thám hiểm vào cơ chê hoạt động học, những yếu tố nội tại và ngoại tại tác động đến quá trình kiến tạo tri thức ờ người học Con đường ngắn nhất là tinh lọc kiến thức và quan trọng
h ơ n là d ạ y v à h ọ c cách học H ọ c sin h k h ô n g n h ữ n g cân p h á t triê n các n ă n g lự c
và thu hoạch kiến thức ngữ vãn mà họ còn cần có cơ hội để phản ánh phương pháp học tập của bản thân Muốn dạy cách học, giáo viên phải am tường quá trình học tập diễn ra như thế nào khi học sinh tiếp nhận kiến thức qua các kênh đọc - hiểu, nghe - hiểu, xem - hiểu và bộc lộ bản thân qua viết, nói cùng các hình thức đa dạng khác Quá trình dạy học Ngũ văn trờ thành quá trinh giảm dần trách nhiệm và sự trợ giúp của giáo viên, tăng dẩn sự tự lực và trách nhiệm của học sinh, đến khi người học hoàn toàn chủ động, độc lập Như vậy bên
1 M inistry o f Educasion, Sasketchewan curiculum, English language arts 20, Canada, tr 8.
Trang 36cạnh khái niệm nhận thức, khái niệm siêu nhận thức cũng đóng vai trò quan trọng trong dạy học Ngữ văn.
Lấy quá trình học tập của học sinh làm trung tâm, việc học ngữ vãn cùa học sinh tất yếu là “hiểu sâu” thay vì lướt trên bề mặt kiến thức Dạy hpc Ngữ văn không phải là quá trình truyền trao và “sưu tập” thông tin mà đòi hòi cần
có sự sáng tạo, tư suy phê phán, áp dụng các tri thức vào những ngữ cảnh khác nhau chứ không đơn thuần chỉ là “sờ hữu” chúng, luôn luôn biết nghi ngờ, phản biện, không chấp nhận các khuôn mẫu và định kiến
1.3.1.2 Động lực cùa quá trình dạy học N gữ văn
Động lực là những yếu tố thúc đẩy một hiện tượng, một quá trình, một sự việc vận động và phát triển Động lực cùa quá trình dạy học Ngữ văn là những yếu tố thúc đẩy quá trình dạy học Ngữ văn vận động và phát triển, là những yếu tố thúc đẩy người học nắm tri thức, hình thành kĩ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực hoạt động trí tuệ và hình thành thái độ mới
Động lực cùa quá trình dạy học Ngữ vãn có được khi quá trình này phát hiện và giải quyết có hiệu quả những mâu thuẫn của nó Màu thuẫn cùa quá trình dạy học Ngữ văn bao gồm: mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài.Mâu thuẫn bẽn trong là mâu thuẫn giữa các thành tố cấu trúc hoặc mâu thuẫn giũa các yếu tố trong một thành tố của quá trình dạy học Ngữ văn Ví dụ: mâu thuẫn giữa mục đích, nhiệm vụ dạy học Ngữ văn được nâng cao và hoàn thiện với nội dung dạy học Ngữ văn ờ trình độ thấp, lạc hậu; mâu thuẫn giữa nội dung dạy học Ngữ văn đã được hoàn thiện với phương pháp, phương tiện dạy học Ngữ văn chưa được đổi mới; mâu thuẫn giữa nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học Ngữ văn đã đồi mới với trinh độ cùa giáo viên còn thấp; mâu thuẫn giữa yêu cầu, nhiệm vụ học tập môn Ngữ văn ngày càng cao với trình độ hiện có còn hạn chế ờ người học
Mâu thuẫn bên ngoài là mâu thuẫn giữa một bên là các thành tố, yếu tố trong cấu trúc cùa quá trình dạy học với một bên là nhân tổ ngoài môi trường (kinh tế, chính trị, văn hóa ) Ví dụ: mâu thuẫn giữa sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật với nội dung, phương pháp dạy học dạy học Ngữ văn chậm đổi m ới
34
Trang 37Trong các mâu thuẫn trên, mâu thuẫn cơ bản của quá trình dạy học Ngữ văn là mâu thuẫn giữa nhiệm vụ học tập môn Ngữ văn do tiến trinh dạy học đề
ra ngày càng cao, với một bên là trinh độ hiện có của học sinh còn hạn chế Bời trong quá trình dạy học, mâu thuẫn này tồn tại từ đầu đến cuối quá trình, việc giải quyết mâu thuẫn khác đều phục vụ cho nó; việc giải quyết mâu thuẫn cơ bản này liên quan trực tiếp đến sự vận động và phát triển của nhân to hoạt động dạy và hoạt động học Mâu thuẫn cơ bàn khi được giải quyết sẽ tạo ra sự phát triển cho người học Khi nhiệm vụ mới được giải quyết, lại xuất hiện các yêu cầu nhiệm vụ khác ngày càng cao hơn, do đó lại xuất hiện mâu thuẫn, lại được giải quyết Qua đó, trình độ của người học được nâng lên
N hư vậy, mâu thuẫn không ngừng xuất hiện và không ngừng được giải quyết sẽ tạo nên sự vận động và phát triển liên tục của quá trinh dạy học Việc xác đjnh đúng mâu thuẫn cơ bản của quá trình dạy học giúp người giáo viên dạy môn Ngữ văn định hình rõ mục tiêu, nhiệm vụ dạy học Ngữ văn và đặc điểm tâm lí nhận thức của người học; đồng thời giúp họ lựa chọn nội dung, sử dụng phương pháp, hinh thức dạy học Ngữ văn thích hợp
Để tạo động lục chủ yếu cho quá trình dạy học thì mâu thuẫn cần đảm báo ba điều kiện Thứ nhất, mâu thuẫn phải được học sinh ý thức đầy đù (học sinh xác định được cái đã biết và cái chưa biết trong mâu thuẫn, có nhu cầu giải quyết và định hướng được cách giải quyết mâu thuẫn) Thứ hai, mâu thuẫn phải vừa sức với học sinh Thứ ba, mâu thuẫn phải do tiến trình dạy học Ngữ vãn mang lại hay sự nảy sinh và quá trình giải quyết mâu thuẫn phải phù hợp
với lo g ic v ận đ ộ n g c ù a nội d u n g d ạy h ọ c N g ữ v ăn v à lo g ic tâ m lý tr o n g h o ạ t
động nhận thức của học sinh
! 3.1.3 Cấu trúc của quá trình dạy học N g ữ văn
Quá trình dạy học ìà một hệ thống cấu trúc gồm nhiều thành tố, mỗi thành tố có vị trí, vai trò và chức năng đặc thù, các thành tố có quan hệ thống nhất, biện chứng với nhau
M ục tiêu dạy học Ngữ văn là thành tố đầu tiên trong cấu trúc dạy học Ngữ vãn Nó phản ánh tập trung và sinh động nhất những yêu cầu của xã hội đối với quá trinh dạy học Ngữ văn, đó là mô hình nhân cách cần hình thành
Trang 38cho học sinh Mục tiêu dạy học Ngữ văn định huớng cho sự vận động của các thành tố khác Mục tiêu dạy học Ngữ văn được xây dựng trước khi tiến hành quá trình dạy học Ngữ văn, được điều chinh trong khi thực hiện, nó là cơ sở để kiềm tra, đánh giá kết quả quá trình dạy hpc Ngữ văn.
Mục tiêu của dạy hpc Ngữ văn giai đoạn trước đây tập trung vào kiến thức, kĩ năng đầu vào Đó là mục tiêu coi trọng học sinh có được bao nhiêu kiến thức từ quá trình học môn Ngữ văn và có được bao nhiêu kĩ năng đã thành thạo vận dụng các kiến thức đó trong các bài tập
Hiện nay, mục tiêu cùa dạy học Ngữ văn đã dần thay đổi, đó là tập trung vào năng lực đầu ra, là coi trọng khả năng làm việc, giải quyết vấn đề cùa học sinh với những kiến thức, kĩ nâng, thái độ mà học sinh có được từ việc học
môn Ngữ văn Dạy học Ngữ văn trong giai đoạn mới có mục tiêu: coi trọng năng lực giao tiếp (với 4 k ĩ năng chính là đọc, viết, nói và nghe); thông qua việc hình thành và phát triển năng lực giao tiếp mà giáo dục lâm hồn, nhân cách và khà năng sáng tạo văn học cùa học sinh, đồng thời góp phần phát triển các năng lực khác như năng lực thấm mỹ, năng lực tự chù, năng /ực giài quyết vấn đề sáng tạo1.
Nội dung dạy học Ngữ vãn phản ánh mục tiêu dạy học Ngữ vàn; nó tạo nên nội dung hoạt động thống nhất của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức, kĩ năng phục vụ cho mục tiêu tập trung vào kiến thức, kĩ năng Nội dung kiến thức, kĩ năng tích hợp và các tỉnh huống vận dụng phục vụ cho mục tiêu
p h á t triể n n ă n g lực T h eo quan điểm x ây d ự n g c h ư ơ n g trìn h g iá o d ụ c p h ổ thông
mới, nội dung cùa quá trinh dạy học Ngữ văn sê có những thay đổi nhất định trên cơ sờ kế thừa và phát triển nội dung của quá trình dạy học Ngữ văn trước đây Theo đó, tất cả kiến thức được chọn đều nhằm hướng tới mục tiêu hình thành nâng lực giao tiếp cho học sinh, trong đó đặc biệt chú trọng tới chủ thể người học và khả năng ứng dụng tri thức Ngữ văn vào cuộc sống Các kiến thức văn học, tiếng Việt sẽ tích hợp thông qua các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe
và phục vụ cho các kĩ năng này
1 http://vietnamnet vn, Chương trình môn Ngữ văn mới: Đồi mới nhưng không xa lạ.
36
Trang 39Nội dung dạy học Ngữ văn chi đạo việc lựa chọn, vận dụng phối hợp phương pháp trong quá trình dạy học Ngữ văn Nội dung dạy học Ngữ văn tập trung vào thể hiện mục tiêu kiến thức, kĩ năng sẽ định hướng cho giáo viên lựa chọn những phương pháp thuộc về hoạt động dạy của thầy nhiều hơn: thuyết trinh tích cực, phân tích ngôn ngữ, đàm thoại, nêu vấn đề, đọc diễn cảm, giảng bình Ngược lại, nội dung dạy học N gữ văn tập trung vào thể hiện m ục tiêu phát triển năng lực sẽ định hướng giáo viên lựa chọn phương pháp thuộc về hoạt động của trò hơn là những phương pháp thuộc về hoạt động của thầy như: giao tiếp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận, dự án học tập, thuyết trinh tích cực, nghiên cứu bài học, phân tích ngôn ngữ, giảng bình Các phương pháp này được thực hiện trong mối tương tác đa chiều: tương tác giữa thầy và trò, tương tác giữa trò với thầy, tương tác giữa trò với trò.
Nội dung dạy học Ngữ văn có tác động quan trọng đến việc biên soạn tài liệu và lựa chọn các phương tiện dạy học Nội dung tập trung vào thể hiện mục tiêu kiến thức, kĩ năng đặt ra yêu cầu với việc biên soạn sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo là cung cấp kiến thức, kĩ năng, thái độ c ấ u trúc nội dung sách giáo khoa N gữ văn thường bao gồm những hợp phần của nội dung: kiến thức tiếng Việt, kiến thức văn học, kiến thức về làm văn, kĩ năng đọc, kĩ năng viết, kĩ năng nghe và nói Ở phần lớn các bài học, những kiến thức nói trên được trình bày theo cách tích hợp, các kĩ năng cũng được trình bày tích hợp với kiến thức Phần các hoạt động dạy học chủ yếu chỉ hướng dẫn giáo viên cần làm gỉ đê chuyển tải kiến thức, kĩ năng trong sách giáo khoa đến học sinh Theo đó, phương tiện giáo viên sử dụng chủ yếu phục vụ cho hoạt động
cùu n g ư ừ i lliầy
Với nội dung tập trung vào thể hiện mục tiêu phát triển năng lực đặt ra yêu cầu với việc biên soạn tài liệu dạy học là cung cấp cách thức học sinh chiếm lĩnh những kiến thức, phát triển các kĩ năng, thái độ và dùng những kiến thức, kĩ năng, thái độ đó vào giải quyết những vấn đề trong cuộc sống cùa học sinh ở hiện tại và tương lai Do đó, cấu trúc nội dung sách giáo khoa là m ột cấu trúc đáp ứng hai yêu cầu: thể hiện các hoạt động cùa học sinh; thể hiện những kiến thức, kĩ năng, thái độ, những tinh huống vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái
độ vài cuộc sống Cho nên, phương tiện giáo viên sử dụng chù yếu phục vụ cho hoạt động của người trò
Trang 40Giáo viên - hoạt động dạy: trong quá trinh dạy học Ngữ văn, giáo viên giữ vai trò chủ đạo, là chủ thể của những tác động sư phạm đến học sinh, là yếu
tố quyết định chất lượng quá trình dạy học Ngữ văn
Học sinh - hoạt động học: học sinh là chù thể cùa hoạt động học, đồng thời là khách thể nhận tác động sư phạm cùa giáo viên, là yếu tố quyết định trục tiếp bên trong kết quả học tập cùa người học
Phương pháp dạy học Ngữ văn là hệ thống cách thức phối hợp hoạt động thống nhất của giáo viên và học sinh, được thực hiện dưới vai trò chủ đạo của giáo viên nhằm đạt được mục tiêu dạy học Phương pháp dạy học Ngữ văn chịu sự định hướng của mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung dạy học nhưng nó lại ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả dạy học Ngữ văn Đặc điểm của môn học Ngữ văn
là mòn học đảm nhiệm mục tiêu hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi là năng lực giao tiếp, năng lực cảm thụ vãn hpc/thường thức thẩm mĩ Vi vậy, giáo viên cần chọn phương pháp dạy học phù hợp với từng nội dung bài học để phát triển các năng lực trên Tiêu chí để chọn phương pháp dạy học là: phù hợp với nội dung học tập; phù hợp với các nhóm học sinh trong lớp học cụ thể; phù hợp với điều kiện dạy học cùa lớp; làm cho học sinh được hoạt động tích cực.Phương tiện dạy học Ngữ văn có vai trò hiện thực hóa mục tiêu, nội dung, phương pháp Mỗi cuốn sách giáo khoa Ngữ văn ở các lớp khác nhau là một phương tiện trình bày cụ thể nội dung của một môn học ở một lớp Mỗi cuốn sách giáo khoa lại yêu cẩu một bộ đồ dùng dạy học tương thích với nội dung của nó Với ý tưởng sư phạm cùa mình, ờ mỗi giờ dạy, giáo viên yêu cầu những phương tiện dạy học khác nhau Phương tiện dạy học của giáo viên gồm: sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo, bảng biểu, tranh ảnh, mẫu vật, video, clip, giấy khổ to, bút màu, nam châm, phiếu học tập, sơ đồ
Đồ dùng học tập của học sinh gồm: sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo, bảng biểu, hồ sơ học tập, các loại thẻ, tranh ảnh
Ket quả dạy hpc Ngữ văn là sản phẩm chung của giáo viên và học sinh, được phản ánh ở sự vận động của tất cả các thành tố cấu trúc cùa quá trình dạy học Ngữ văn Trong đó, phản ánh tập trung nhất ờ sự phát triển cùa nhân tố người học Ket quả dạy học Ngữ văn là cơ sở để điều chình, điều khiển quá
38