Bài giảng Tín hiệu và hệ thống Hoàng Minh Sơn
Trang 1Tín hiệu và hệ thống
Chương 1: Các khái niệm cơ bản
Trang 2Giới thiệu môn học
Khối lượng: 3(3-0-1-6)
Mục tiêu:
Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về mô tả, phân tích và xử lý tín hiệu, xây dựng mô hình mô tả hệ tuyến tính, tạo cơ sở cho những học phần khác trong chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật, đặc biệt các ngành Kỹ thuật Điện, Điều khiển và Tự động hoá
Sinh viên có được phương pháp mô tả và giải quyết các bài toán kỹ thuật dựa trên cách tiếp cận hệ thống, độc lập và
bổ sung cho cách tiếp cận vật lý-hóa học
Trang 3Hệ thống viễn thông
Bộ thu điện thoại chuyển
âm thanh sang tín hiệu điện
để truyền tải
Truyền tải điện trên đường điện thoại
Tín hiệu điện được chuyển lại thành
âm thanh ở đầu kia
Trang 4Hệ thống điện
Mạch điện RC
Trang 7 Kết quả mong đợi: Sau khi hoàn thành học phần này, yêu cầu sinh viên có khả năng:
Trình bày và giải thích ý nghĩa khái niệm tín hiệu
Trình bày và giải thích ý nghĩa khái niệm hệ thống trong
kỹ thuật
Phân loại tín hiệu theo các đặc trưng khác nhau
Phân loại hệ thống theo các đặc trưng khác nhau
Phân tích các tính chất cơ bản của một tín hiệu trên miền thời gian và trên miền tần số
Trình bày và giải thích ý nghĩa của các phép biến đổi
Fourier liên tục/không liên tục, áp dụng chúng (kết hợp sửdụng MATLAB) trong các phép phân tích, xử lý tín hiệu
cơ bản
Trình bày và giải thích ý nghĩa của phép biến đổi Laplace, quan hệ với phép biến đổi Fourier, áp dụng phép biến đổi Laplace đối với một số dạng tín hiệu tiêu biểu
Trang 8 Diễn giải ý nghĩa của phép biến đổi Z, quan hệ với phép biến đổi Laplace, áp dụng phép biến đổi Z đối với một sốdạng tín hiệu tiêu biểu.
Trình bày các dạng mô hình và biến đổi qua lại giữa các dạng mô hình tuyến tính: phương trình vi phân/sai phân, hàm truyền đạt liên tục/gián đoạn, mô hình trạng thái
Xây dựng đặc tính quá độ của một hệ tuyến tính và xác định các thông số cơ bản, liên hệ giữa chúng với các “đặc điểm” của mô hình
Trình bày và giải thích sự liên hệ giữa hàm truyền đạt và đặc tính tần số của một hệ tuyến tính
Xây dựng đặc tính tần số và xác định các thông số cơ bản của đặc tính tần số của một hệ tuyến tính, liên hệ giữa
chúng với các “đặc điểm” của mô hình
Trang 92 Edward A Lee, Pravin Varaiya: Structure and Interpretation
of Signals and Systems Addison-Wesley, 2003.
3 Hwei P Hsu: SCHAUM'S OUTLINES OF Theory and Problems of Signals and Systems McGraw-Hill, 1995.
Trang 10 Phương pháp học tập và nhiệm vụ của sinh viên:
Sinh viên học kết hợp nghe giảng, đọc tài liệu, làm bài tập
và tích cực thực hành trên MATLAB (tự làm ở nhà và có hướng dẫn trên phòng máy), bám theo các yêu cầu về kết quả mong đợi
Sinh viên đăng ký lịch thực hành trên trang sis.hut.edu.vn (nhóm 18-19 SV), địa điểm thực hành tại Phòng thí nghiệm Rockwell Automation (C2), thực hiện 6 bài trên phòng máy (2 tuần /1 bài)
Tuần học 15 (tuần thứ 16 của học kỳ), sinh viên có mặt
theo lịch buổi thứ 7 để nộp báo cáo và bảo vệ thực hành
Đánh giá kết quả: TH(0.3)-T(TL:0.7)
Thực hành (tham dự và bảo vệ): 0.3
Thi cuối kỳ (tự luận): 0.7
Trang 11Nội dung chương trình
Chương 1 Các khái niệm cơ bản
Chương 2 Mô tả tín hiệu và hệ thống trên miền thời gian Chương 3 Chuỗi Fourier và phép biến đổi Fourier
Chương 4 Đáp ứng tần số
Chương 5 Phép biến đổi Laplace và hàm truyền
Chương 6 Trích mẫu và khôi phục tín hiệu
Chương 7 Phép biến đổi Z và hàm truyền gián đoạn
Trang 12Chương 1 Các khái niệm cơ bản
1.1 Khái niệm tín hiệu
1.2 Các đặc trưng và phân loại tín hiệu
Trang 131.1 Khái niệm tín hiệu
Một hàm hoặc một tập các hàm biểu diễn thông tin phụ
thuộc thời gian hoặc/và theo vị trí
Ví dụ: Dãy số 0/1 biểu diễn trạng thái đóng/ngắt mạch điện, hàm sin biểu diễn điện áp/dòng điện xoay chiều, ma trận sốnguyên biểu diễn ảnh số (bitmap, số hàng x số cột = số
pixels)
Trong phạm vi đề cập của môn học, ta ưu tiên sử dụng
định nghĩa thứ hai – bởi ta tiếp cận bằng các phương pháp toán học để nghiên cứu
Trang 14Minh họa tín hiệu
Trang 15 Miền xác định (biến độc lập)
thời gian, không gian,…
liên tục, không liên tục (cách đều, không cách đều)
hữu hạn, vô hạn
Miền giá trị (tham số thông tin)
liên tục, không liên tục
số nguyên, số thực, số phức
Kích cỡ của tín hiệu (chuẩn tín hiệu)
Tần số/dải tần của tín hiệu
Đặc trưng của tín hiệu
Trang 161.2 Phân loại tín hiệu
Theo bản chất vật lý: âm thanh, ánh sáng, điện từ, áp suất, hình ảnh
Theo miền giá trị: liên tục/không liên tục
Theo miền xác định: tương tự/rời rạc
Theo tính khả thi: nhân quả/phi nhân quả
Theo tính xác định: tiền định/ngẫu nhiên
Theo tính tuần hoàn: tuần hoàn/không tuần hoàn
Theo độ lớn: tín hiệu năng lượng, tín hiệu công suất
Theo tính chất tần số: thấp tần, trung tần, cao tần, siêu cao tần
Trang 17Tín hiệu liên tục và tín hiệu không liên tục
Tín hiệu liên tục: miền xác định
liên tục (từng đoạn):
Tín hiệu không liên tục (gián
đoạn): miền xác định là dãy các
giá trị gián đoạn
Trường hợp phổ biến: khoảng
cách đều nhau: t n = nT
 Tín hiệu không liên tục có thể
có được từ quá trình trích mẫu
tín hiệu liên tục (T được gọi là
chu kỳ/thời gian trích mẫu)
Trang 18Tín hiệu tương tự và tín hiệu rời rạc
Tín hiệu tương tự: miền giá trị
bao gồm các phạm vi liên tục
Tín hiệu rời rạc: miền giá trị là
một tập giá trị rời rạc
Trường hợp đặc biệt: miền giá
trị thuộc tập số nguyên (sau khi
Trang 20Tín hiệu nhân quả và phi nhân quả
Tín hiệu nhân quả
Tín hiệu phi nhân quả
Tín hiệu phản nhân quả
( ) :
x t t ∈ +hoặc
t x(t)
t x(t)
x(t)
0
0
Trang 21Tín hiệu tiền định và tín hiệu ngẫu nhiên
Tín hiệu tiền định:
một giá trị duy nhất tương ứng với
một tham số thời gian/vị trí
mô tả được trực tiếp bằng một
hàm xác định (theo thời gian, vị
trí)
Tín hiệu ngẫu nhiên:
có giá trị ngẫu nhiên với một tham
số thời gian/vị trí nhất định
mô tả gián tiếp thông qua các hàm
đặc trưng như phân bố, kỳ vọng,
phương sai,
t x(t) x(t)= sin 2t
t x(t)
Trang 22Tín hiệu tuần hoàn và tín hiệu không tuần hoàn
Tín hiệu tuần hoàn
liên tục:
không liên:
Giá trị T, N nhỏ nhất > 0 được gọi
là chu kỳ (cơ sở) của tín hiệu
Tín hiệu không tuần hoàn: không
thỏa mãn tính chất trên đây
& Lưu ý: Khi trích mẫu một tín hiệu
liên tục tuần hoàn, tín hiệu không
liên tục nhận được chưa chắc đã tuần
Trang 231.3 Kích cỡ/chuẩn của tín hiệu
Đặc trưng nào của tín hiệu có thể dùng để so sánh, đánh giámột tín hiệu lớn hay nhỏ hơn so với một tín hiệu khác?
Biên độ (biến thiên theo thời gian)?
Kích cỡ tín hiệu có thể được định nghĩa dựa trên các chuẩn
mực khác nhau => chuẩn tín hiệu
Chuẩn bậc p:
Ví dụ chuẩn tín hiệu
Chuẩn vô cùng: Biên độ lớn nhất
Chuẩn bậc 1: Diện tích giữa tín hiệu và trục hoành
Chuẩn bậc 2: Bình phương của năng lượng tín hiệu
1
( ) p ( )p p
x t = ⎢ ⎡ ⎣ ∫ x t dt ⎤ ⎥ ⎦
Trang 24Chuẩn vô cùng: Biên độ lớn nhất
Trang 25Chuẩn bậc 1: Tích phân tuyệt đối
Trang 26Chuẩn bậc 2 và năng lượng của tín hiệu
2
2( ) ( ) ( )
Năng lượng của tín hiệu liên tục
Năng lượng của tín hiệu gián đoạn
Tín hiệu có năng lượng hữu hạn
được gọi là tín hiệu năng lượng
Trang 27Công suất: trung bình của năng lượng theo thời gian
Với tín hiệu liên tục
Với tín hiệu gián đoạn
2 2
Công suất của tín hiệu
Tín hiệu có công suất
hữu hạn được gọi là
tín hiệu công suất
( )
x t
Trang 28Tín hiệu năng lượng và tín hiệu công suất
Ví dụ
0 < E < ∞
0, 0( )
Trang 291.4 Một số tín hiệu cơ bản
Tín hiệu cơ bản:
Đơn giản nhưng có những đặc điểm hữu ích
Có thể tồn tại hoặc không tồn tại trong thực tế
Được sử dụng rộng rãi để biểu diễn hầu hết các tín hiệu
phức tạp khác nhau
Được sử dụng rộng rãi để nghiên cứu đặc tính của các hệthống khác nhau
Các tín hiệu cơ bản:
Tín hiệu bước nhảy đơn vị (bậc thang đơn vị)
Tín hiệu xung đơn vị (xung Dirac, xung Kronecker)
Tín hiệu dạng sin
Tín hiệu mũ phức
Trang 301.4.1 Tín hiệu bước nhảy đơn vị
t
u(t)
1
Bước nhảy đơn vị
Bước nhảy đơn vị dịch thời gian
uT(t)
1 0
0
( ) ( )
1,1( )
Trang 31Ví dụ biểu diễn tín hiệu sử dụng hàm 1(t)
Trang 32Tín hiệu không liên tục
n
u(n)
1
Bước nhảy đơn vị
Bước nhảy đơn vị dịch thời gian
uN(n
) 1
0 1 N
1,( ) ( )
Trang 33 Không tồn tại trong thực tế, những rất
hữu ích trong phân tích tín hiệu và hệ
0, 0( ) 1
Trang 34 Tính chất trích mẫu
Với tín hiệu x(t) liên tục tại t = 0:
Tương tự, với tín hiệu x(t) liên tục tại t = T:
Lưu ý: Tính chất trích mẫu trên đây cũng được coi là một
định nghĩa cho xung Dirac
Trang 35 Biểu diễn tín hiệu thông qua xung Dirac
Từ tính chất:
Lấy tích phân hai vế theo τ:
Áp dụng tính chất lẫy mẫu cho vế trái, suy ra:
Vế phải được biểu diễn dưới dạng tích chập, ký hiệu gọn lại:
Trang 36 Quan hệ với tín hiệu bước nhảy đơn vị:
Xung Dirac có thể coi là đạo hàm của tín hiệu bước nhảy đơn vị:
Tín hiệu bước nhảy đơn vị là tích phân của xung Dirac
Tính chất co giãn thời gian
( )( )t du t
a
Trang 370, 0
n n
n
δ = ⎨⎧⎪⎪ =
⎪⎩
Trang 39Ce C
Trang 40s C
<
>( ) st
x t = Ce
Trang 431.5 Khái niệm hệ thống
phần tử, tương tác với thế giới bên ngoài qua các đầu vào (giao diện vào) và đầu ra (giao diện ra)
Đầu vào thể hiện kích thích từ bên ngoài vào hệ thống
(nguyên nhân)
Đầu ra thể hiện đáp ứng của hệ thống đối với bên ngoài
(kết quả)
Định nghĩa sử dụng ở đây : Mô tả toán học của một hệ
thống/quá trình thực, ánh xạ từ tín hiệu vào (kích
thích) tới tín hiệu ra (đáp ứng), có thể biểu diễn qua
toán tử:
: ( ) ( ) ( ) ( )
S u t y t hay y t = S u t
Trang 44Ví dụ: Mạch điện RC
Mạch RC
du
Trang 45Ví dụ: Mạch điều chế biên độ (AM)
Trang 46Hệ thống bình chứa
Trang 47Ví dụ: Hệ thống viễn thông
Hệ thống viễn thông
Trang 48Ví dụ: Hệ thống xử lý ảnh
Tín hiệu ra
Trang 491.6 Đặc trưng và phân loại hệ thống
Dựa trên đặc trưng của tín hiệu vào/ra
Dựa trên số lượng tín hiệu vào/ra
Dựa trên tính chất của ánh xạ (quan hệ vào/ra)
…
Hệ thống Tín hiệu vào Tín hiệu ra
Trang 50Phân loại hệ thống
Hệ liên tục/hệ không liên tục
Hệ tĩnh/hệ động
Hệ tuyến tính/hệ phi tuyến
Hệ dừng (hệ bất biến)/hệ không dừng (hệ biến thiên)
Hệ SISO/Hệ MIMO
Hệ nhân quả/hệ phi nhân quả
Hệ tham số tập trung/hệ tham số rải
Hệ tiền định/hệ ngẫu nhiên
Hệ ổn định/hệ không ổn định
Trang 51 Hầu hết các hệ thống thực tế là hệ phi tuyến, nhưng
có thể được mô tả xấp xỉ bằng hệ tuyến tính
Trang 52 Hệ liên tục: Các đầu vào/ra là tín hiệu liên tục
Hệ không liên tục/hệ gián đoạn: Các đầu vào/ra là tín hiệu không liên tục/gián đoạn
Hệ thống
Hệ thống
Trang 53 Hệ tương tự: Các đầu vào/ra là tín hiệu tương tự
Hệ thống số: Các đầu vào/ra là tín hiệu số
Hệ thống
Hệ thống
Trang 54 Có thể mô tả bằng (hệ) phương trình vi phân (hệ liên tục) hoặc hệ phương trình sai phân (hệ không liên tục), ví dụ
( ) ( )cos(2 c )
y t = Ax t π f t
Trang 55 Hệ dừng (hệ bất biến): Quan hệ vào-ra không phụ thuộc thời gian
Nếu tín hiệu vào dịch đi khoảng thời gian T thì tín hiệu ra
cũng sẽ giữ nguyên các giá trị nhưng dịch đi đúng bằng
khoảng thời gian T:
Ví dụ khâu trễ hoặc mạch RC:
Hệ không dừng (hệ biến thiên): Quan hệ vào-ra biến
thiên theo thời gian
Trang 56 Hệ SISO (single input – single output): Một vào - một ra
Hệ MIMO (multiple inputs – multiple outputs) : Nhiều vào - Nhiều ra
SIMO: single input – multiple outputs
Trang 57 Hệ nhân quả/Hệ phi nhân quả:
Hệ nhân quả: Đầu vào chỉ ảnh hưởng tới đầu ra trong hiện tại và trong tương lai
Hệ phi nhân quả: Đầu vào có thể ảnh hưởng tới đầu ra trong quá khứ
Hệ tham số tập trung/Hệ tham số rải:
Hệ tham số tập trung: các tham số mô hình không phụ thuộc vào vị trí, hệ có thể biểu diễn bằng (hệ) phương trình vi
phân thường (OEDs)
Hệ tham số rải: It nhất một tham số mô hình phụ thuộc vịtrí, biểu diễn bằng (hệ) phương trình vi phân đạo hàm riêng
Hệ tiền định/Hệ ngẫu nhiên:
Hệ tiền định: Tất cả tín hiệu vào/ra là tiền định
Hệ ngẫu nhiên: Ít nhất một tín hiệu vào hoặc ra là ngẫu
nhiên