z Để thực hiện được việcliên kết giữa hai điểm nút, một đường nối giữa điểm nút này và điêm nút kia được thiết lập trong mạng thể hiện dưới dạng cuộc gọi thông qua các thiết bị chuyển mạ
Trang 1Chương 6 Chuyển mạch kênh/chuyển mạch gói
1 Mạng chuyển mạch
2 Chuyển mạch kênh
3 Chuyển mạch gói
4 Công nghệ X.25
5 Công nghệ Frame Relay
6. Công nghệ truyền dẫn không đồng bộ ATM
Trang 2z Mạng chuyển mạch
Trang 32 Chuyển mạch kênh - Circuit Switching
z Circuit Switching: Chuyển mạch kênh; Chuyển mạch cứng
– Kết nối giống như một đường ống (Pipe) nối nguồn và đích
Trang 4z Để thực hiện được việc
liên kết giữa hai điểm
nút, một đường nối
giữa điểm nút này và
điêm nút kia được thiết
lập trong mạng thể hiện
dưới dạng cuộc gọi
thông qua các thiết bị
chuyển mạch
Hiện nay có 2 loại
mạng chuyển mạch là
chuyển mạch tương tự
Trang 5z Chuyển mạch tương tự (Analog): Việc chuyển
dữ liệu qua mạng chuyển mạch tương tự được
thực hiện qua mạng điện thoại
z Chuyển mạch số (Digital): Đường truyền
chuyển mạch số lần đầu tiên được AT&T thiệu
vào cuối 1980 khi AT&T giới thiệu mạng
chuyển mạch số Acnet với đường truyền 56
kbs Việc sử dụng đường chuyển mạch số cũng
đòi hỏi sử dụng thiết bị phục vụ truyền dữ liệu
số (Data Service Unit - DSU) vào vị trí modem
trong chuyển mạch tương tự.
Trang 63 Chuyển mạch gói - Packet Switching
z Packet Switching: Chuyển mạch gói
– Connection Oriented; Virtual channels = hướng kết nối
– Connectionless; Datagram = không kết nối
Trang 7 Mạng chuyển mạch gói hoạt động theo nguyên
tắc sau : Khi một trạm trên mạng cần gửi dữ liệu
nó cần phải đóng dữ liệu thành từng gói tin, các
gói tin đó được đi trên mạng từ nút này tới nút
khác tới khi đến được đích
không gửi tin thì mọi tài nguyên của mạng sẽ
dành cho các trạm khác, do vậy mạng tiết kiệm
được các tài nguyên và có thể sử dụng chúng
một cách tốt nhất.
Trang 8 Người ta chia các phương thức chuyển mạch gói
ra làm 2 phương thức:
9 Phương thức chuyển mạch gói theo sơ đồ rời rạc.
9 Phương thức chuyển mạch gói theo đường đi
xác định.
Trang 9¾ Với phương thức chuyển mạch gói
theo sơ đồ rời rạc các gói tin được
chuyển đi trên mạng một cách độc
lập, mỗi gói tin đều có mang địa
chỉ nơi gửi và nơi nhận
¾ Mỗi nút trong mạng khi tiếp nhận
gói tin sẽ quyết định xem đường
đi của gói tin phụ thuộc vào thuật
toán tìm đường tại nút và những
thông tin về mạng mà nút đó có
¾ Việc truyền theo phương thức này
cho ta sự mềm dẻo nhất định do
đường đi với mỗi gói tin trở nên
mềm dẻo tuy nhiên điều này yêu
cầu một số lượng tính toán rất lớn
tại mỗi nút nên hiện nay phần lớn
các mạng chuyển sang dùng
phương chuyển mạch gói theo
đường đi xác định.
Trang 10¾ Trước khi truyền dữ liệu
một đưòng đi (hay còn gọi
là đường đi ảo) được thiết
lập giữa trạm gửi và trạm
nhận thông qua các nút của
mạng
¾ Đường đi trên mang số hiệu
phân biệt với các đường đi
khác, sau đó các gói tin
được gửi đi theo đường đã
thiết lập để tới đích, các gói
tin mang số hiệu của đường
ảo để có thể được nhận biết
khi qua các nút
¾ Điều này khiến cho việc
tính toán đường đi cho
phiên liên lạc chỉ cần thực
hiện một lần.
Trang 11Circuit Switching: Đặc trưng công nghệ
z Tồn tại một kết nối (đường truyền) riêng, cố định giữa 2 thiết bị cuối trong cả quá trìnhtruyền thông (Dedicated line)
z Đường truyền nói trên có thể có nhiều chặng (Hop), được kết nối cố định nhờ giao thứcbáo hiệu (Signaling Protocol)
z Tốc độ truyền cố định, độ trễ truyền là xác định và không thay đổi
z Khi nhu cầu trao đổi số liệu tăng = số kết nối cần thiết lập tăng Æ xác suất blocking tăng
z Có thể tăng hiệu suất sử dụng kênh truyền kết nối qua các hệ thống chuyển mạch bằng các
kỹ thuật FDM (Frequency Division Multiplexing), TDM (Time Division Multiplexing)
Trang 12Circuit Switching: ưu / nhược điểm
z Ưu: Việc điều khiển quá trình trao đổi số liệu tương đối đơn giản, thí
dụ không cần STT phát và nhận trong các gói tin (Pipelining).
z Nhược: hiệu suất sử dụng kênh truyền thấp; không có khả năng thích
ứng tốc độ truyền số liệu của các thiết bị cuối = hai thiết bị trao đổi
nhất thiết phải có cùng tốc độ.
Trang 13Packet Switching - Đặc trưng công nghệ
z Số liệu được chia thành các gói độ dài có thể thay đổi được Header chứa các thông
tin điều khiển phục vụ cho routing và đảm bảo gửi đến đích đúng đắn
z Store-and-Forward = “chứa và chuyển tiếp”
z Connection Oriented Service:
– Tương tự Circuit Switching: cần thiết lập kết nối trước khi 2 bên trao đổi số liệu
– Khác Circuit Switching: cần quản lý STT phát và STT thu vì các gói tin có thể đi theo
nhiều con đường khác nhau đến đích
z Connectionless Service:
– Không cần thiết lập kết nối trước khi truyền thông
– Quyết định routing được thực hiện độc lập đối với từng gói số liệu, dựa trên các thông tin điều khiển.
Trang 14Packet Switching vs Circuit Switching
z Hiệu suất sử dụng kênh cao hơn
z Do thực hiện Store-and-Forward
– Phải sử dụng các bộ đệm trong mạng + chi phí xử lý
– Các thiết bị cuối có tốc độ khác nhau có thể kết nối và trao đổi được
z Khi số kết nối và tải tăng (chưa vượt quá một giới hạn nhất định):
– Trễ tăng
– Xác suất blocking tăng, nhưng vẫn có thể phục vụ được
Trang 15Phương thức địa chỉ hoá
z Cần phải có phương thức chung + thống nhất (global) để quản lý, cấp
phát địa chỉ ở mức mạng Nhờ đó các hệ thống chuyển mạch mới có
thể thiết lập kết nối:
– Connection Oriented: sử dụng giao thức báo hiệu
– Connectionless: sử dụng các giao thức định tuyến
z Theo ISO, địa chỉ của thiết bị mạng trong WAN độ dài có thể thay đổi, tối đa = 20 bytes, gồm 3 trường:
z AFI (Authority and Format Indicator):
– Xác định cơ quan cấp phát địa chỉ
– Và loại khuôn dạng địa chỉ trong trường DSP Chẳng hạn đó là số telephone,
telex, hoặc số IDSN, v.v
Trang 16Phương thức địa chỉ hoá
z IDI (Initial Domain Identifier): xác định miền địa chỉ trong trường địa chỉ DSP Thí dụ, nếu DSP là số telephone, thì IDI là mã Quốc gia
z DSP (Domain Specific Part): Xác định địa chỉ cụ thể của thiết bị cuối trong miền địa chỉtương ứng Thường DSP còn được chia nhỏ hơn để địa chỉ hoá các đơn vị hành chính,
phân mạng trực thuộc hoặc thiết bị cuối cụ thể hoặc các thực thể giao thức mức transport
Trang 17Kỹ thuật chọn đường
z Kỹ thuật chọn đường có thể dựa trên nhiều tiêu chuẩn: giá ($), số chặng (hop), thời gian trễ (delay), v.v.
z Với cùng một tiêu chuẩn, có thể có nhiều thuật toán chọn đường
z Chính tiêu chuẩn chọn đường cũng có thể thay đổi (theo trạng thái của
mạng) Æ cần phải có các thuật toán phù hợp để cập nhật các tiêu chuẩn.
z Phân loại các thuật toán chọn đường:
– Non-Adaptive: chọn đường không thích nghi = chọn đường tĩnh
– Adaptive: chọn đường thích nghi = chọn đường động
Trang 18Kỹ thuật chọn đường
z Non-Adaptive routing algorithm
– Tính toán routing off-line
– Kết quả ghi vào routing table trong các hệ thống chuyển mạch một lần + không
thay đổi trong quá trình hoạt động
z Adaptive routing algorithm
– Dựa trên các thông tin thu thập định kỳ, phản ánh trạng thái thay đổi của mạng
– Tính toán routing on-line
z Kiểu tập trung: Thực hiện trên một hệ chuyển mạch, dựa trên thông tin thu thập từ các
hệ chuyển mạch trong mạng Kết quả là các routing table được gửi cho các hệ chuyển
Trang 19Kỹ thuật chọn đường
Thí dụ về một thuật toán chọn đường thích nghi tập trung: Dijkstra
(Shortest Path Routing Algorithm)
• Ghi trọng số lên các cung; Đánh
dấu điểm khởi đầu A là cố định, lấy
điểm cố định đó làm điểm làm việc.
• Kiểm tra các đỉnh kề với điểm làm
việc, ghi nhãn thử cho chúng.
• Đánh dấu điểm cố định cho đỉnh có
nhưng cuối cùng không nằm
trên đường đi ngắn nhất A-D
• H được ghi lại nhãn thử trước
Trang 20Điều khiển lưu lượng và điều khiển tắc nhẽn
Flow Control & Congestion Control
z Capacity – Dung lượng = khả năng vận chuyển số liệu của hệ thống truyền dẫn
z Throughout: thông lượng
z Offered load: lưu lượng số liệu chuyển vào hệ thống
z Lỗi truyền Æ phát lại
Æ Offered load tăng Æ Throughout giảm
Trang 21Điều khiển lưu lượng và điều khiển tắc nghẽn
Flow Control & Congestion Control
z Các nguyên nhân dẫn đến phát lại
– Lỗi đường truyền
– Công suất xử lý không đủ
– Số liệu đến từ nhiều đường truyền, cần đi ra ở 1 đường
– Bộ nhớ đệm không đủ
– v.v
z Các biên pháp khắc phục
– Cung cấp đủ bộ đệm ở đầu vào và ra của các đường truyền
– Quản lý bộ đệm hợp lý, có thể loại bỏ sớm (RED)
– Hạn chế lưu lượng đến ngay ở đầu vào cảu toàn bộ hệ thống
– Điều khiển lưu lượng (thí dụ dùng Sliding Window)
Trang 224 Mạng truyền số liệu X.25
z Là mạng truyền dữ liệu công cộng đầu tiên.
z Vận chuyển dữ liệu hướng kết nối
z Để sử dụng X.25, máy tính đầu tiên phải thiết lập kết nối tới một máy
tính ở xa, nghĩa là phải thiết lập một cuộc gọi (telephone call)
z Kết nối này được gán 1 connection number để sử dụng cho các gói
(packet) số liệu vận chuyển:
Æ nhiều kết nối có thể được sử dụng đồng thời giữa 2 máy tính
Æ Kết nối trong X.25 là kết nối ảo (Virtual Circuit)
z X.25 được sử dụng rộng rãi trong khoảng 10 năm.
Trang 234 Mạng truyền số liệu X.25
4.2.1 Nguyên tắc hoạt động
z X.25 là một dịch vụ truyền thông công cộng, dựa trên hệ thống viễn thông diện rộng
(PSTN) X.25 được CCITT và sau này là ITU chuẩn hoá (1976)
z X.25 chỉ đặc tả giao diện giữa DTE và DCE
– DTE (Data Terminal Equipment)- thiết bị đầu cuối dữ liệu
– DCE (Data Circuit-terminating Equipment) - thiết bị mạch đầu cuối dữ liệu, hay là thiết bị kết nối mạng.
z X.25 không quy định cụ thể kiến trúc và tổ chức hoạt động nội bộ của mạng
z Tổ chức và thực hiện hệ thống mạng để cung cấp dịch vụ X.25 tại giao diện với NSD lànhiệm vụ của nhà cung cấp dịch vụ X.25 - thường là nhà cung cấp dịch vụ viễn thôngcông cộng
Trang 244 Mạng truyền số liệu X.25
4.2.1 Nguyên tắc hoạt động
X.25 qui định sử dụng các giao thức chuẩn ở các mức như sau:
z Mức vật lý:
– X.21 cho truyền số liệu số (Digital) giữa DTE và DCE
– X.21 bis cho truyền số liệu tương tự (Analog) giữa DTE và DCE
z Mức liên kết:
– LAPB, là một phần của HDLC, để trao đổi số liệu tin cậy giữa DTE và DCE
z Mức mạng:
– PLP (Packet Level Protocol), là giao thức được đặc tả mới trong X.25
– Đó là giao thức chuyển mạch gói + hướng kết nối
Trang 254 Mạng truyền số liệu X.25
X 25 PLP định nghĩa 2 loại liên kết lôgíc:
• VC (Virtual Circuit): là liên kết ảo có tính tạm thời được thiết lập và xóa
bỏ bởi các thủ tục của X25 PLP
• PVC (Permanent Virtual Circuit): là liên kết ảo được thiết lập vĩnh viễn
trên mạng không cần các thủ tục của X25 PLP
Các thủ tục chính của X25 PLP
• Call Setup: thiết lập liên kết
• Clearing: xóa bỏ liên kết
• Data: truyền dữ liệu thường
• Interrupt: truyền dữ liệu khẩn
• Reset: khởi động lại một liên kết
• Restart: khởi động lại một giao diện
Trang 26z Kiểm soát luồng dữ liệu trong X25
X25 PLP sử dụng cơ chế “cửa sổ” (Window) để kiểm soát
luồng dữ liệu (data flow control) tại mỗi nút.
9Ở mỗi hướng truyền DL trên mỗi liên kết, một “cửa sổ”
được xác định như là một tập có thứ tự của W số hiệu P(S)
liên tiếp của các gói tin Như vậy cửa sổ được xác định bởi 1
giới hạn trên và 1 giới hạn dưới (gói tin dầu và cuối trong
W gói tin được truyền).
9Giá trị ngầm định của W là 2 (cho mỗi hướng truyền)
Nghĩa là tại một thời điểm chỉ có tối da 2 gói tin nằm trong
cửa sổ và chỉ các gói tin đó được phép truyền đi.
Nguyên tắc:
Trang 27z Sliding Window Flow Control
– Được sử dụng rộng rãi nhất, có thể áp dụng tại một hay nhiều tầng của
mạng, thường là: Data Link, Internetwork, hay Transport.
– Cho phép bên gửi phát đi liên tiếp một số gói số liệu nhất định rồi mới
phải dừng lại chờ biên nhận, trước khi tiếp tục phát.
– Bên nhận điều khiển lưu lượng bằng cách kìm lại hay gửi ngay biên
nhận (gói ack, hoặc một gói số liệu + ack).
– Tại mọi thời điểm, bên gửi phải ghi nhớ một danh sách chứa số thứ tự
liên tiếp các gói số liệu mà nó được phép gửi đi, các gói số liệu này
được gọi là nằm trong cửa sổ gửi Tương tự như vậy, bên nhận cũng
duy trì một danh sách gọi là cửa sổ nhận, tương ứng với các gói số liệu
mà nó được phép nhận.
Trang 28z Sliding window Flow Control
– Cửa sổ gửi và nhận không nhất thiết phải có độ lớn bằng nhau.
– Người ta đã đề xuất và sử dụng một số phương thức quản lý
cửa sổ khác nhau:
z biên nhận riêng rẽ
z biên nhận ở cuối cửa sổ
z biên nhận ở đầu cửa sổ
z v.v
– Kích thước cửa sổ W = 1 Æ giao thức Stop-and-wait
– Kích thước cửa sổ W > 1
Trang 295 Mạng chuyển mạch khung - Frame Relay (FR)
4.3.1 Kiến trúc
z Được cải tiến từ X.25
z Hướng kết nối Æ packets được phân phát đúng thứ tự.
z No Flow Control and Error Control Æ giống Wide Area LAN
z FR định nghĩa giao diện giữa ES với mạng
z Ứng dụng quan trọng nhất của Frame Relay: kết nối các mạng LAN
ở các văn phòng của một công ty.
z Frame Relay đạt được mức độ thành công vừa phải, hiện vẫn đang
được sử dụng.
Trang 30…5 Mạng chuyển mạch khung – Frame Relay
Đặc trưng công nghệ
z FR thực hiện các chức năng cơ bản của mức Data link: tạo và xử lý frame, địa chỉ
hoá, quản lý các kênh ảo
Trang 315 Mạng chuyển mạch khung – Frame Relay
Đặc trưng công nghệ
mức Data link:
Æ Sử dụng hiệu quả hơn đường truyền
hiệu chuẩn Q.931 của mạng ISDN.
Trang 32z No Flow Control and Error Control giữa các hệ thống
chuyển mạch kề nhau trong mạng (link-by-link).
z Hệ chuyển mạch ở giao diện giữa mạng và hệ thống
cuối kiểm tra CRC và không forward các frame bị lỗi.
z Các ES kiểm tra phát hiện lỗi và khắc phục
(end-to-end).
z Giao diện quản trị nội tại LMI (Local Management
Interface) của FR hỗ trợ việc quản trị trao đổi số liệu
Trang 335 Mạng chuyển mạch khung – Frame Relay
4.3.2 Nguyên tắc hoạt động
¾ Mỗi khi một liên kết dl được thiết lập thì nó được gán một DLCI (Data Link Connection Identifier – để định danh các liên kết dữ liệu được thiết lập).
¾ Ở mỗi nút khi nhận được 1 frame dl, chương trình điều khiển được cài ở đó sẽ đọc giá trị DLCI trong vùng header và kết hợp với số liệu của đường truyền vào để xác định đường truyền ra
và giá trị DLCI đi ra tương ứng Giá trị DLCI mới này sẽ được ghi vào header của frame và frame sẽ được đưa vào hàng đợi để gửi đi
¾ Mỗi khi chuyển tiếp một frame từ hàng đợi ra, cần kiểm tra kích thước của hàng đợi
Trang 346 Mạng ATM (Cell relay)
ATM = Cell relay
packet switching
Trang 35 Hiện nay kỹ thuật Cell Relay dựa trên phương thức
truyền thông không đồng bộ (ATM) có thể cho phép
thông lương hàng trăm Mbps
¾ Đơn vị dữ liệu dùng trong ATM được gọi là tế bào
(cell) các tế bào trong ATM có độ dài cố định là 53
bytes, trong đó 5 bytes dành cho phần chứa thông tin
điều khiển (cell header) và 48 bytes chứa dữ liệu của
tầng trên.
Trang 36z Trong kỹ thuật ATM, các tế bào chứa các kiểu
dữ liệu khác nhau được ghép kênh tới một
đường dẫn chung được gọi là đường dẫn ảo
(virtual path)
ảo (virtual chanell) khác nhau, mỗi kênh ảo
được sử dụng bởi một ứng dung nào đó tại một
Trang 37z ATM đã kết hợp những đặc tính tốt nhất của dạng
chuyển mạch liên tục và dạng chuyển mạch gói, nó có
thể kết hợp dải thông linh hoạt và khả năng chuyển
tiếp cao tốc và có khả năng quản lý đồng thời dữ liệu
số, tiếng nói, hình ành và multimedia tương tác
z Mục tiêu của kỹ thuật ATM là nhằm cung cấp một
mạng dồn kênh, và chuyển mạch tốc độ cao, độ trễ
nhỏ dáp ứng cho các dạng truyền thông đa phương
tiện (multimecdia)
Trang 38z Chuyển mạch cell cần thiết cho việc cung cấp
các kết nối đòi hỏi băng thông cao, tình trạng tắt
nghẽn thấp, hổ trợ cho lớp dịch vụ tích hợp lưu
thông dữ liệu âm thanh hình ảnh Đặc tính tốc độ
cao là đặc tính nổi bật nhất của ATM
Trang 39z ATM sử dụng cơ cấu chuyển mạch đặc biệt: ma trận nhị
phân các thành tố chuyển mạch (a matrix of binary
switching elements) để vận hành lưu thông Khả năng vô
hướng (scalability) là một đặc tính của cơ cấu chuyển
mạch ATM Đặc tính này tương phản trực tiếp với những
gì diễn ra khi các trạm cuối được thêm vào một thiết bị
liên mạng như router Các router có năng suất tổng cố
định được chia cho các trạm cuối có kết nối với chúng