1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài thuyết trình: Các nhóm thuốc trong điều trị đái tháo đường

42 1,9K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Nhóm Thuốc Trong Điều Trị Đái Tháo Đường
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y Dược
Thể loại Bài thuyết trình
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 156,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thuyết trình: Các nhóm thuốc trong điều trị đái tháo đường

Trang 1

CÁC NHÓM THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Nhóm 1 – Sáng thứ 2

Trang 2

-Dạng tiêm : Insulin

cho nhóm phụ thuộc insulin

-Dạng uống : thuốc viên hạ đường huyết.

cho nhóm ko phụ thuộc insulin

Trang 3

-Bình thường, sau ăn có carbohydrate,

glucose máu tăng cao kích thích tụy tiết

Trang 5

Các chế phẩm insulin

Insulin bò, insulin heo : chiết từ tụy bò, tụy heo.Insulin bò : khác insulin người 3 aa

Insulin heo : khác insulin người 1aa

Insulin người : dùng kỹ thuật tái tổ hợp DNA thay đổi các aa cho giống insulin người Có độ thuần khiết cao

Ưu: hấp thu nhanh và thời gian tác động ngắn Ít gây dị ứng, tan trong nước hơn do có threonin

INSULIN

Trang 6

bụng > cánh tay > đùi > mông

Hấp thu khi tăng vận động và xoa nơi tiêm

INSULIN

Trang 8

Chỉ định:

ĐTĐ type 1 : tiểu đường phụ thuộc hoàn toàn

vào insulin do tế bào β bị hủy hoại, dẫn đến thiếu hụt insulin tuyệt đối

ĐTĐ type 2 không đáp ứng với các thuốc hạ

đường huyết dạng uống

- sử dụng ngắn hạn : nhiễm trùng, bệnh nặng, thuốc làm tăng đường huyết (corticoid)

- sử dụng dài hạn : BN bị CCĐ với thuốc hạ đường huyết dạng uống ( suy thận mạn, điều trị thất bại, ko dung nạp, ko kiểm soát được đường huyết dù dùng liều tối đa hay phối hợp)

INSULIN

Trang 10

Loại insulin Đặc điểm Đỉnh tác

0,5-1,5 giờ

IV, SC 3-5 giờ

Tiêm 15 phút trước khi ăn

Tác dụng ngắn

Regular insulin

Dạng dd insulin Zn tinh thể chứa 6 phân tử insulin.

2-4 giờ

IV, IM, SC 6-8 giờ

Tiêm 30-45 phút trước khi ăn

Tác dụng trung bình

NPH

Lente

NPH : dịch treo Zn kết hợp protamin trong môi trường đệm Phosphat

6-12 giờ

SC 18-24 giờ

1 lần ( trước bữa sáng) hay 2 lần/ ngày hay lúc đi ngủ ( ĐTĐ type 2)

Lent : kết tủa insulin bằng Zn nồng độ cao để tạo tinh thể hấp thu chậm

\18-26 giờ

Sử dụng cho người nhạy cảm với

insulin khác.

Insulin trộn Trộn giữa NPH và

regular / lispro insulin SC

INSULIN

Trang 12

Tác dụng phụ

Hạ đường huyết : phổ biến,nguy hiểm Nếu nhẹ,

đổ mồ hôi, run, chóng mặt Nếu nặng, có sự rối loạn chức năng não, mất ý thức Có thể gây co giật, hôn mê glucose PO/ IV glucose 50%

Loạn dưỡng mô : teo mô, teo mô dưới da, phì

đại mô mỡ chỗ tiêm Thay đổi chỗ tiêm

Dị ứng với insulin: insulin tinh khiết cao

Dị ứng tại chỗ : da nổi ban đỏ

Dị ứng toàn thân : shock phản vệ, phù, hạ huyết

áp, trụy tim mạch Thường xảy ra ở bệnh nhân

có kháng thể IgE cao đối với insulin, điều trị gián đoạn với insulin, hay cơ địa dị ứng

INSULIN

Trang 13

Glucagon, epinephrine, glucocorticoid, ,

phenytoin: giảm tác dụng hạ đường huyết của insulin

INSULIN

Trang 14

Các nhóm thuốc viên hạ

đường huyết

Nhóm kích thích tiết insulin từ tế bào β tụy :

Sulfamid hạ đường huyết, Nhóm Glinid

Nhóm tăng nhạy cảm với insulin tại mô sử dụng : nhóm biaguanid, nhóm TZD.

Nhóm ức chế hấp thu glucose từ ruột : ức chế

enzyme α-glucosidase

THUỐC VIÊN HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

Trang 15

Cơ chế tác động

Kích thích tế bào β tiết insulin

Dược động học

Hấp thu : tốt qua PO, tốt nhất là uống 30 phút

trước khi ăn

Phân bố : gắn với protein huyết tương cao (

Trang 16

Các loại thuốc sulfamid hạ đường huyết

Thường phối hợp SU với TZD, biguanide, insulin.

Không phối hợp 2 loại sulfamide hạ đường huyết uống

NHÓM SULFONYLUREA

Trang 17

Liều khởi đầu Liều tối đa

Trang 18

TDP khác ( thường gặp SU thế hệ 1) : buồn nôn,

ói mửa, vàng da ứ mật, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tiêu huyết và bất sản, tăng huyết áp và phản ứng da

Chlopropamide có hội chứng antabuse, hội

chứng tiết ADH không thíchh hợp, gây giảm Na máu và giữ nước

NHÓM SULFONYLUREA

Trang 19

Chống chỉ định

ĐTĐ type 1, BN suy gan, suy thận

PNCT và cho con bú, trẻ em

Tương tác thuốc

Một số thuốc làm tăng tác dụng hạ đường huyết của SU : salicylate, probenecid, phenylbutazone, rượu, IMAO, β-blocker, itraconazol, erythromycin

NHÓM SULFONYLUREA

Trang 22

Dẫn xuất acid benzoic

Hấp thu nhanh ở ống tiêu hóa,đạt đỉnh sau 1h

Chuyển hóa chủ yếu ở gan, khoảng 10% đào thải qua thận

NHÓM GLINIDE

Trang 23

Dẫn xuất từ D-phenylalanin

FDA chứng nhận dùng cho BN ĐTĐ type 2 : 120mg/PO trước 1-10 phút khi ăn

Thuốc gắn vào protein huyết tương 99%

Chuyển hóa qua gan, đào thải lượng nhỏ qua thận nên an toàn ở BN suy thận

NHÓM GLINIDE

Trang 24

Chủ yếu sử dụng metformin

Phenformin và buformin không được phép trong điều trị do TDP gây nhiểm acid lactic máu nặng.

NHÓM BIGUANIDE

Trang 25

Cơ chế tác động

Tăng nhạy cảm insulin ở gan và mô ngoại biên

Giảm sản xuất glucose ở gan

Tăng sử dụng glucose ở ngoại biên

NHÓM BIGUANIDE

Trang 26

Dược động học

Hấp thu chủ yếu ở ruột non, T ½ =2h

Không gắn với protein huyết tương.

Bài tiết ở dạng không đổi qua nước tiểu.

NHÓM BIGUANIDE

Trang 27

Ưu : ko làm tăng cân, ko gây hạ đường

huyết nặng nếu dùng đơn độc.

NHÓM BIGUANIDE

Trang 28

Liều dùng

Metformin : 500-2500mg/ ngày

USA khuyến cáo liều 2500mg/3 lần/ ngày

NHÓM BIGUANIDE

Trang 29

Tác dụng phụ

RL tiêu hóa : tiêu chảy, khó chịu, buồn nôn Nên

uống lúc no và tăng liều dần

Thiếu máu do giảm hấp thu vitB12 và acid folic.

Nhiễm toan do acid lactic : ít nhưng nguy hiểm,

chủ yếu ở BN tăng sx lactic (suy tim, thiếu oxy

mô), giảm thải acid lactic ( suy gan, thận, nghiện rượu)

NHÓM BIGUANIDE

Trang 30

Tác dụng phụ

RL tiêu hóa : tiêu chảy, khó chịu, buồn nôn Nên

uống lúc no và tăng liều dần

Thiếu máu do giảm hấp thu vitB12 và acid folic.

Nhiễm toan do acid lactic : ít nhưng nguy hiểm,

chủ yếu ở BN tăng sx lactic (suy tim, thiếu oxy

mô), giảm thải acid lactic ( suy gan, thận, nghiện rượu)

NHÓM BIGUANIDE

Trang 31

Chống chỉ định

Suy gan, suy thận, tiền sử nhiễm acid lactic

Bệnh giảm oxy ở mô ( bệnh tim mạch, hô hấp)Nghiện rượu

NHÓM BIGUANIDE

Trang 32

Cơ chế tác động

TZD là chất chủ vận chọn lọc của receptor

PPARγ, chủ yếu nằm trên tb mỡ và mạch máu

Tăng nhạy cảm insulin với mô ngoại biên, giảm tổng hợp glucose ở gan, tăng vận chuyển

glucose vào cơ và mô mỡ

NHÓM TZD

Trang 35

Tác dụng phụ

Tăng cân, phù, tăng thể tích huyết tương

Tăng men gan có hồi phục

Tăng nguy cơ gãy xương tay chân ở PN sau mãn kinh

Hiện nay, FDA khuyến cáo thận trọng với

Rosiglitazon vì tăng nguy cơ bệnh tim mạch

NHÓM TZD

Trang 37

Cơ chế tác động

Thuốc ức chế men α-glucosidase tại ruột, giảm hấp thu các đường phức ( đường đôi, đường đa phân tử)

Không làm giảm hấp thu đường đơn

Làm giảm đường huyết sau ăn

Chế phẩm : Acarbose

THUỐC ỨC CHẾ MEN α-GLUCOSIDASE

Trang 38

Chỉ định

ĐTĐ có đường huyết sau ăn tăng cao

Thuốc chỉ có tác dụng với bữa ăn có

carbonhydrat phức tạp, nhiều chất xơ

Liều dùng

Liều khởi đầu acarbose : 25mg/ ngày, tối đa là 300mg/ ngày

Uống cùng lúc với bữa ăn

THUỐC ỨC CHẾ MEN α-GLUCOSIDASE

Trang 39

Tác dụng phụ

RLTH : đầy bụng, chậm tiêu, tiêu chảy

Khắc phục : tăng liều từ từ ( từ 25mg – 75mg/ ngày)

Trang 40

CHẤT ĐỒNG VẬN INCRETIN (GLP-1)

Exenatide :chất tổng hợp có td tương tự GLP-1

GLP-1 là hormone do ruột bài tiết khi có thức ăn,

có td kích thích tuyến tụy tiết insulin và ức chế tiết glucagon Làm hạ đường huyết

Thuốc ảnh hưởng lên hệ TK gây cảm giác no,

làm chậm nhu động dạ dày và giảm tốc độ hấp thu đường vào máu

Chỉ định : ĐTĐ type 2, kết hợp với các thuốc

khác, sd dạng tiêm

THUỐC HẠ ĐƯỜNG HUYẾT MỚI

Trang 41

CHẤT ĐỒNG VẬN INCRETIN (GLP-1)

Exenatide :chất tổng hợp có td tương tự GLP-1

GLP-1 là hormone do ruột bài tiết khi có thức ăn,

có td kích thích tuyến tụy tiết insulin và ức chế tiết glucagon Làm hạ đường huyết

Thuốc ảnh hưởng lên hệ TK gây cảm giác no,

làm chậm nhu động dạ dày và giảm tốc độ hấp thu đường vào máu

Chỉ định : ĐTĐ type 2, kết hợp với các thuốc

khác, sd dạng tiêm

THUỐC HẠ ĐƯỜNG HUYẾT MỚI

Trang 42

CHẤT ỨC CHẾ MEN DPP-4

Men DPP-4 bất hoạt hormone GLP-1

Là thuốc hạ đường huyết dạng uống nhờ tăng nồng độ GLP-1 nội sinh

Tên thuốc: sitagliptin

Chỉ định : ĐTĐ type 2, kết hợp với chế độ ăn và các thuốc khác

THUỐC HẠ ĐƯỜNG HUYẾT MỚI

Ngày đăng: 03/06/2014, 07:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm