Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây lắp Hạ Long 2
Trang 1MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 3
1.1 Kế toán NVL trong doanh nghiệp xây lắp 3
1.1.1 Vị trí của vật liệu đối với quá trình xây lắp 3
1.1.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý NVL trong doanh nghiệp xây lắp 4
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán NVL ở các doanh nghiệp xây lắp 6
1.2 Phân loại và đánh giá NVL 7
1.2.1 Phân loại NVL 7
1.2.2 Đánh giá quá trình thi công xây lắp 8
1.2.3 Đánh giá NVL theo giá hạch toán 10
1.3 Tổ chức kế toán NVL 11
1.3.1 Hạch toán chi tiết NVL 11
1.3.2 Kế toán tổng hợp NVL 16
1.4 Các hình thức kế toán áp dụng trong kế toán tổng hợp NVL 21
1.4.1 Hình thức kế toán nhật ký chung 21
1.4.2 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 22
1.4.3 Hình thức kế toán nhật ký chứng từ 22
1.4.4 Hình thức kế toán nhật ký sổ cái 24
1.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 24
1.5 Công tác kế toán NVL trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán 25
1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán NVL trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán 25
1.5.2 Nguyên tắc và các bước tiến hành kế toán NVL trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán 28
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP HẠ LONG II 29 2.1 Qúa trình hình thành, phát triển và đặc điểm của Công ty cổ phần xây lắp Hạ Long
Trang 22.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP xây lắp Hạ Long
II 31
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xây lắp Hạ Long II 33
2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ 33
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 35
2.2 Thực trạng công tác kế toán NVL tại Công tác kế toán NVL tại Công ty cổ phần xây lắp Hạ long II 39
2.2.1 Đặc điểm và phân loại NVL 41
2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu 42
2.3 Thực trạng hạch toán NVL tại Công ty cổ phần xây lắp Hạ Long II 42
2.3.1 Chứng từ và thủ tục nhập xuất 42
2.3.2 Hạch toán chi tiết NVL tại Công ty cổ phần xây lắp Hạ Long II 52
2.3.3 Hạch toán tổng hợp NVL tai Công ty cổ phần xây lắp Hạ Long II 58
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP HẠ LONG II 66
3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty 66
3.1.1 Những thuận lợi và kết quả đạt được của công ty 66
3.1.2 Những khó khăn, tồn tại 69
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty cổ phần xây lắp Hạ Long II 70
3.2.1 Về bộ máy kế toán chung của Công ty cổ phần xây lắp Hạ Long II 70
3.2.2 Trường hợp NVL được người bán giảm giá 72
3.2.3 Tính giá NVL nhập kho 73
Trang 3KẾT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song 13
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển 14
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi sổ số dư 16
Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX 18
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKĐk 20
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung 21
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 22
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ 23
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký sổ cái 24
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 25
Sơ đồ 1.11: Quy trình xử lý, hệ thống hóa thông tin trong hệ thống kế toán tự động 27.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần xây lắp Hạ Long II 31
Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất kinh doanh 35
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty cổ phần xây lắp Hạ Long II 37
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung áp dụng phần mềm kế toán FAST 38
Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho NVL 43
Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho NVL 51
Sơ đồ 2.7: Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song 53
Sơ đồ 2.8: tổ chức ghi sổ tổng hợp NVL 60
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của công ty cổ phần xây lắp
Hạ Long II trong 3 năm 2006, 2007,2008 30
DANH MỤC BIỂU Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT 46
Biểu 2.2: Thẻ kho 54
Biểu 2.3: Sổ chi tiết vật tư 56
Biểu 2.4: Bảng tổng hợp nhâp – xuất – tồn NVL 57
Biểu 2.5: Nhật ký chung 62
Biểu 2.6: Sổ cái tài khoản 152 64
Trang 5DANH MỤC MẤU SỔ
Mẫu sổ 2.1: Phiếu đềnghị mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ 44
Mẫu sổ 2.2: Báo giá 45
Mẫu sổ2.3: Biên bản kiểm nghiệm vật tư 48
Mẫu sổ 2.4: Phiếu nhập kho 49
Mẫu sổ 2.5: Phiếu xuất kho 52
Mẫu sổ 3.1: Sổ theo dõi khối lượng xây lắp giaokhoán gọn ( tại đơn vị giao khoán ) 71
Mẫu sổ 3.2: Sổ theo dõi khối lượng xây lắp giaokhoán gọn ( tại đơn vị nhận khoán ) 71
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VNĐ Việt Nam đồng
TSCĐ Tài sản cố định
BHXH, BHYT, KPCĐ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế, Kinh phí công đoàn
CKTM Chiết khấu thương mại
KKTX Kê khai thường xuyên
KKĐK Kiểm kê định kỳ
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện kimh tế thị trường ngày càng phát triển, cùngvới xuthế hội nhập kinh tế thế giới và xu thế quốc tế hóa ngày càng mở rộng nhưhiện nay thì cạnh tranh trở thành một xu thế tất yếu và là một động lực của
sự phát triển Để có thể tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường, cácdoanh nghiệp phải năng động về mọi mặt, phải biết vận dụng các giải phápkinh tế trong quản lý sản xuất kinh doanh một cách linh hoạt, khéo léo vàhiệu quả, trong đó không thể thiếu việc quan tâm đến công tác tổ chức hạchtoán kế toán nói chung và công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu nóiriêng
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuấtkinh doanh (bao gồm tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động sống,trong đó nguyên vật liệu là đối tượng lao động), là yếu tố cấu thành nên thựcthể chính của sản phẩm Hơn nữa, đối với các Doanh nghiệp xây lắp, nguyênvật liệu chiếm một tỷ lệ lớn trong chi phí sản xuất (60- 70%) Nên có thểnói, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu nhằm giảm chi phí, hạ giáthành, tăng lợi nhuận trở nên vô cùng cần thiết và là mối quan tâm cho cácnhà quản lý
Thực hiện hạch toán trong cơ chế hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệpxây lắp phải tự lấy thu bù chi, tự lấy thu nhập của mình để bù đắp những chiphí bỏ ra và có lợi nhuận Để thực hiện những yêu cầu đó các Đơn vị phảiquan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh từ khi bỏvốn ra cho đến khi thu được vốn về, đảm bảo thu nhập cho Đơn vị , thựchiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và thực hiện tái sản xuất mở
Trang 8trong đó giải pháp quan trọng hàng đầu không thể thiếu được là xây dựngcác cơ chế, quy chế, quản lý chặt chẽ các khoản chi phí sản xuất của doanhnghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toánnguyên vật liệu trong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp Trong thời gianthực tập tại Công ty cổ phần xây lắp Hạ long II Em đã đi sâu tìm hiểu đề tài:
" Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây lắp Hạ Long II" làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Chuyên đề thực tập của của Em chia làm 3 chương :
CHƯƠNG I : Những lý luận chung về công tác kế toán nguyên
vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp
CHƯƠNG II : Thực trạng tổ chức công tác kế toán Nguyên vật
liệu tại Công ty Cổ phần xây lắp Hạ Long II
CHƯƠNG III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch
toán kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty CP xâylắp Hạ Long II
Trong quá trình nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây lắp Hạ Long II” em vận dụng
các phương pháp nghiên cứu : Lý luận Mác- Lê nin về kinh tế chính trị học;lịch sử; lôgic; phân tích - tổng hợp
Mặc dù đã rất cố gắng song do thời gian thực tập có hạn cũng nhưtrình độ hiểu biết thực tế của bản thân còn hạn chế nên chuyên đề thực tậpcủa em không tránh khỏi những khiếm khuyết, thiếu sót Em rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp quý báu của các Thầy, Cô giáo, Cán bộ kế toánCông ty để chyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9CHƯƠNG I:
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp.
1.1.1 Vị trí của vật liệu đối với quá trình xây lắp.
Nguyên vật liệu ( NVL ) là một bộ phận trọng yếu của tư liệu sảnxuất, NVL là đối tượng của lao động đã qua sự tác động của con người,trong đó vật liệu là những nguyên liệu đã trải qua chế biến Vật liệu đượcchia thành vật liệu chính, vật liệu phụ và nguyên liệu gọi tắt là nguyên vậtliệu Việc phân chia nguyên liệu thành vật liệu chính, vật liệu phụ khôngphải dựa vào đặc tính vật lý, hóa học hoặc khối lượng tiêu hao mà là sự tham
gia của chúng vào cấu thành sản phẩm Trong quá trình thi công các công
trình xây dựng, chi phí sản xuất cho hoạt động xây lắp gắn liền với việc sửdụng NVL, máy móc thiết bị, lao động và trong quá trình đó nguyên vật liệu
là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình thi công xây lắp, là cơ sở vậtchất cấu thành công trình xây dựng Trong quá trình tham gia vào hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp NVL bị tiêu hao toàn bộ và chuyểngiá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí về NVL thường chếm tỷ trọng lớn60% - 70% trong tổng giá trị công trình Do vậy việc cung cấp NVL đúngchủng loại, chất lượng và đảm bảo tiến độ hay không có ảnh hưởng to lớnđến việc thực hiện kế hoạch sản xuất ( tiến độ thi công công trình ) củadoanh nghiệp Trong quá trình thi công doanh nghiệp xây lắp phải đảm bảochất lượng của Công trình theo đúng tiêu chuẩn thiết kế quy định điều đó
Trang 10loại chất lượng nguyên vật liệu đầu vì chất lượng công trình là một điều kiệntiên quyết để đảm bảo uy tín và sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường
có sự cạnh tranh Ngoài ra trong cơ chế thị trường hiện nay cần phải quantâm hơn nữa đến việc lựa chọn các nhà cung cấp các loại nguyên vật liệu vàdịch vụ đầu vào nhằm đảm bảo kiểm soát được giá cả hợp lý tạo điều kiệncho doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
Nguyên vật liệu có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp, nếu thiếu NVL thì không thể tiến hànhcác hoạt động sản xuất vật chất nói chung và quá trình thi công xây lắp nóiriêng
Trong quá trình thi công xây dựng công trình, thông qua công táchạch toán kế toán NVL có thể đánh giá công tác quản lý sử dụng nguyên vậtliệu nhằm tìm các biện pháp tiết kiệm, giảm định mức tiêu hao nguyên vậtliệu và giảm giá thành công trình Muốn thực hiện tốt công việc nêu trên cầnthiết đề ra và thực hiện cơ chế quản lý chặt chẽ NVL ở tất cả các khâu như :thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL nhằm giảm giá thành công trình,tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh việc này đồng với việc tăng thêm sảnphẩm cho xã hội Có thể nói rằng NVL giữ vị trí quan trọng không thể thiếuđược trong quá trình thi công xây lắp
1.1.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp.
Xây dựng cơ bản ( XDCB ) là một ngành sản xuất vật chất mang tínhchất công nghiệp, sản phẩm của ngành xây dựng là những công trình, hạngmục công trình mang tính công trường có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, tiến
độ thi công kéo dài và thường cố định ở nơi sản xuất ( thi công ) còn các
Trang 11điều kiên khác đều phải di chuyển đến địa điểm xây dựng Từ đặc điểmriêng của Ngành xây dựng nên công tác quản lý, sử dụng NVL rất phức tạp
và chịu ảnh hưởng lớn bởi môi trường bên ngoài nên cần thiết phải xây dựngđịnh mức tiêu hao cho phù hợp với điều kiện thi công thực tế Công tác quản
lý NVL là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội Tuy nhiên dotrình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi, mức độ và phương pháp quản lýcùng khác nhau
Hiện nay khi nền sản xuất ngày càng mở rộng và phát triển trên cơ sởthỏa mãn không ngừng nhu cầu vật chất và văn hóa của mọi tầng lớp trong
xã hội Việc sử dụng NVL một cách hợp lý, có kế hoạch ngày càng được coitrọng Công tác quản lý NVL là nhiệm vụ của tất cả mọi người nhằm tănghiệu quả kinh tế và hạ giá thành sản phẩm Công việc hạch toán NVL ảnhhưởng đến việc hạch toán giá thành, cho nên để đảm bảo tính chính xác củaviệc hạch toán giá thành thì trước tiên phải tổ chức hạch toán NVL đảm bảochính xác và kịp thời
Để làm tốt công tác hạch toán NVL trên đòi hỏi công tác quản lý NVLphải đảm bảo tốt những yêu cầu nhất định:
- Thứ nhất, đối với khâu thu mua: NVL là tài sản dự trữ sản xuất
thường xuyên biến động về chủng loại, chất lượng và giá cả nên các doanhnghiệp phải thường xuyên phải tổ chức thu mua để đáp ứng yêu cầu thi công Do đó ở khâu này đòi hỏi doanh nghiệp quản lý về khối lượng, quy cách,chủng loại, giá mua và chi phí thu mua, thực hiện kế hoạch thu mua theođúng tiến độ, thời gian phù hợp với tiến độ thi công các công trình xây dựng
- Thứ hai, đối với khâu dự trữ : Trong khâu dự trữ đòi hỏi doanh
Trang 12để đảm bảo quá trình thi công xây lắp được bình thường, không bị ngừngtrệ, gián đoạn do việc cung ứng vật tư không kịp thời hoặc gây ứ đọng vốn
do dự trữ quá nhiều
- Thứ ba, đối với khâu bảo quản: Việc tổ chức tổ chức bảo quản NVL
phải có kho tàng, bến bãi theo đúng chế độ bảo quản đối với từng loạinguyên vật liệu tránh hư hỏng, mát mát, hao hụt và đảm bảo an toàn cũng làmột trong các yêu cầu quản lý NVL
- Thứ tư, đối với khâu sử dụng: Đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ
việc sử dụng hợp lý, tiết kệm trên cơ sở định mức tiêu hao và dự toán chi phí
có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành côngtrình nhằm tăng lợi nhuận và tích lũy cho doanh nghiệp Do vậy trong khâu
sử dụng cần phải tổ chức tốt việc ghi chép ban đầu , phản ánh tình hình xuấtNVL trong việc thi công từng công trình và hạng mục công trình đảm bảochính xác, kịp thời Định kỳ tiến hành việc phân tích, đánh giá tình hình sửdụng NVL nhằm tìm ra nguyên nhân dẫn đến việc tăng hoặc giảm chi phíNVL cho từng hạng mục công việc, hạng mục công trình và công trình từ đó
có biện pháp khuyến khích CNVC phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, sửdụng tiết kiệm NVL
Tóm lại, quản lý NVL từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụngNVL một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanhnghiệp xây lắp và luôn được các nhà quản lý quan tâm
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp xây lắp
Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế vì thế để đáp ứng mộtcách khoa học, hợp lý xuất phát từ đặc điểm của NVL, từ yêu cầu quản lý
Trang 13NVL, từ chức năng của kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất cầnthực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua,vận chuyển, bảo quản, tình hình nhập, xuất và tồn kho NVL Tính giá thànhthực tế NVL đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạchthu mua NVL về các mặt: số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảmbảo cung ứng kịp thời, đầy đủ, đúng chủng loại cho quá trình thi công xâylắp
+ Áp dụng đúng đắn các phương pháp kỹ thuật hạch toán NVL,hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy
đủ chế độ hạch toán ban đầu về NVL (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ)
mở chế độ đúng phương pháp quy định nhằm đảm bảo sử dụng thống nhấttrong công tác kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạocông tác kế toán trong phạm vi ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốcdân
+ Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản , dự trữ và sử dụng vật tưphát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật tư thừa, thiếu, ứđọng hoặc mất phẩm chất Tính toán, xác định chính xác số lượng và giá trịNVL thực tế đưa vào sử dụng và tiêu hao trong quá trình sản xuất kinhdoanh
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu.
Trong các doanh nghiệp sản xuất NVL bao gồm rất nhiều loại khácnhau, đặc biệt là trong ngành XDCB với nội dung kinh tế và tính năng lý
Trang 14từng vật liệu phục vụ cho kế hoạch quản trị, cần thiết phải tiến hành phânloại NVL.
Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình thicông xây lắp, căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì NVL đượcchia thành các loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu trong doanhnghiệp xây lắp, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể chính của sản phẩm
Trong ngành XDCB còn phải phân biệt vật liệu xây dựng,vật kết cấu
và thiết bị xây dựng các loại vật liệu này đều là cơ sở vật chất chủ yếu hìnhthành lên sản phẩm của đơn vị xây dựng, các hạng mục công trình xây dựngnhưng chúng có sự khác nhau Vật liệu xây dựng là sản phẩm của ngànhcông nghiệp chế biến được sử dụng trong đơn vị xây dựng để tạo lên sảnphẩm như hạng mục công trình, công trình xây dựng như : gạch, ngói, ximăng, sắt, thép Vật kết cấu là những bộ phận của công trình xây dựng
mà đơn vị xây dựng sản xuất hoặc mua của đơn vị khác lắp vào sản phẩmxây dựng của đơn vị mình như : thiết bị vệ sinh, thông gió, hệ thống thu lôi
+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sảnxuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm Vật liệu phụ chỉ tácdụng phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm: Làm tăng chất lượngvật liệu chính và sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ thi công,cho nhu cầu công nghệ kỳ thuật bao gói sản phẩm Trong ngành XDCBgồm: sơn, dầu, mỡ phục vụ cho quá trình sản xuất
+ Nhiên liệu: Về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhưng có tác dụngcung cấp nhiệt lượng trong quá trình thi công, kinh doanh tạo điều kiện choquá trình chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thường Nhiên liệu có thể tồn
Trang 15tại ở thể lỏng, rắn, khí như: xăng, dầu, than củi, hơi đốt dùng để phục vụcho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện máy móc, thiết bịhoạt động
+ Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tư, sản phẩm dùng để thay thế,sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cầnlắp và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình XDCB
+ Phế liệu : Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình thi công xâylắp như gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lýTSCĐ Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và công ty kế toán chi tiết của từngdoanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại được chia thành từngnhóm, từng thứ một cách chi tiết bằng cách lập sổ danh điểm vật liệu Trong
đó mỗi loại, nhóm, thứ vật liệu được sử dụng một ký hiệu riêng bằng hệthống các chữ số thập phân để thay thế các tên gọi, nhãn hiệu, qua cách củavật liệu Ký hiệu đó được gọi là sổ danh điểm vật liệu và được sử dụngthống nhất trong phạm vi doan nghiệp
1.2.2 Đánh giá quá trình thi công xây lắp.
Do đặc điểm của NVL có nhiều chủng loại khác nhau, thường xuyênbiến động trong quá trình sản xuất kinh doanh nêu yêu cầu của công táchạch toán kế toán NVL phải phán ánh kịp thời hàng ngày tình hình biếnđộng và phải đánh giá giá trị NVL
1.2.2.1 Giá thực tế vật liệu nhập kho.
Tùy theo nguồn nhập mà giá thực tế của NVL được xác định như sau: + Đối với NVL mua ngoài thì giá thực tế nhập kho:
Trang 16tế nhập = ghi trên + phí + TTĐB ở khâu - giá hàng mua kho hóa đơn mua NK ( nếu có ) được hưởng
+ Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến:
Giá thực tế NVL = Giá thực tế NVL + Chi phí gia công nhập kho xuất kho chế biến
+ Đối với trường hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng NVL thìgiá thực tế NVL nhận góp vốn liên doanh là giá do hội đồng liên doanh đánhgiá và công nhận
+ Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi được đánh giá theo giá ước tính
1.2.2.2 Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho.
NVL được mua sắm và nhập kho thường xuyên từ nhiều nguồn khácnhau, khối lượng mua sắm mỗi lần khác nhau, do đó giá thực tế của từnglần, đợt nhập kho không hoàn toàn giống nhau Khi xuất kho kế toán phảitính toán xác định dược giá thực tế xuất kho cho từng nhu cầu, đối tượng sửdụng khác nhau Theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký ápdụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán Để tính giá thực
tế của NVL xuất kho có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Theo phương phápnày khi xuất kho NVL thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơngiá thực tế của lô đó để tính giá thực tế của NVL xuất kho Phương pháp nàyđược áp dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại vật tư ít, dễ nhận biếttừng lô hàng, phải theo dõi chi tiết được số lượng, đơn giá, khối lượng từng
lô hàng
Trang 17+ Phương pháp bình quân gia quyền: Giá thực tế của NVL xuất khođược tính vào căn cứ số lượng NVL xuất kho và đơn giá bình quân giaquyền theo công thức:
Giá thực tế NVL = Số lượng NVL x Đơn giá bình quân xuất kho xuất kho gia quyền
Đơn giá bình quân thường được tính cho từng thứ NVL và có thểđược xác định cho cả kì được gọi là đơn giá bình quân cố định
+ Phương pháp nhập sau – xuất trước: Phương pháp này dựa trên giảđịnh hàng nào nhập sau sẽ được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giánhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lầnnhập đầu tiên
1.2.3 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán.
Giá hạch toán của NVL là do doanh nghiệp tự quy định (có thể lấy giá
kế hoạch hoặc giá mua tại một thời điểm nào đó ) và được sử dụng thốngnhất ở doanh nghiệp trong một thời gian dài Hàng ngày sử dụng giá hạch
Trang 18toán để ghi sổ chi tiết giá trị NVL nhập, xuất Cuối kỳ kế toán tính ra trị giávốn thực tế của NVL xuất kho theo hệ số giá:
Giá thực tế NVL = Giá hạch toán NVL x Hệ số giá xuất kho xuất kho ( H )
Tùy thuộc vào đặc điểm, yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp
mà trong các phương pháp tính giá NVL xuất kho dơn giá thực tế hoặc hệ sốgiá (trong trường hợp sử dụng giá hạch toán ) có thể tính riêng cho từng thứ,nhóm hoặc cả loại NVL
Từng cách đánh giá và phương pháp tính giá thực tế xuất kho đối vớiNVL có nội dung, ưu nhược điểm và những điều kiện áp dụng phù hợp nhấtđịnh do vậy doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh,khả năng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán
1.3 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu.
1.3.1 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
1.3.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng.
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QDD15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 các chứng từ kế toán sử dụng về NVL bao gồm:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01 – VT )
- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02 – VT )
Trang 19- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa ( Mẫu 03– VT )
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( Mẫu 04 – VT )
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03 PXK – 3LL)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa ( Mẫu 05 –
VT )
- Hóa đơn GTGT ( Mẫu 01 GTKT – 3LL )
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ ( Mẫu 07 – VT ),
Đối với các chứng từ thống nhất bắt buộc phải kịp thời, đầy đủ theoquy định về mẫu biểu, nội dung phương pháp lập Người lập chứng từ phảichịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụkinh tế phát sinh
Mọi chứng từ kế toán về NVL phải được tổ chức luân chuyển theotrình tự và thời gian hợp lý, do đó kế toán trưởng quy định việc phản ánh,ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan
1.3.1.2 Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Tùy thuộc vào phương pháp hạch toán chi tiết NVl áp dụng trongdoanh nghiệp mà sử dụng các sổ ( thẻ ) chi tiết như sau:
- Sổ ( thẻ ) kho
- Sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết NVL
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
1.3.1.3 Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
NVL trong doanh nghiệp được kế toán chi tiết theo từng người chịu
Trang 20toán chi tiết NVL trong các doanh nghiệp cần kết hợp chặt chẽ với hạch toánnghiệp vụ ở kho bảo quản nhằm giảm bớt việc ghi chép trùng lắp giữa cácloại hạch toán, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của kế toánvới hạch toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản.
Việc hạch toán chi tiết NVl phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Tổ chức hạch toán chi tiết NVL ở từng kho và ở bộ phận kế toándoanh nghiệp
- Theo dõi hàng ngày tình hình nhập, xuất,tồn kho của từng loại,nhóm, thứ của NVL cả về chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá tri
- Đảm bảo khớp đúng về nội dung các chỉ tiêu tương ứng giữa số liệu
kế toán chi tiết với số liệu ở kho, giữa số liệu kế toán chi tiết với số liệu kế toántổng hợp NVL
- Cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết hàng ngày, hàng kỳ theoyêu cầu quản trị NVL
Tùy theo điều kiện kinh doanh cụ thể, tùy theo yêu cầu và trình độquản lý mà việc ghi chép phản ánh của thủ kho và kế toán cũng như việckiểm tra đối chiếu số liệu giữa hạch toán nghiệp vụ ở kho và phòng kế toánđược tiến hành theo một trong các phương pháp sau:
* Phương pháp ghi sổ song song.
Phương pháp này thích hợp cho các doanh nghiệp có ít chủng loạiNVL số lượng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, không thường xuyên
- Ở kho: Hàng ngày khi nhận được các chứng từ xuất NVL thủ khokiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi vào chỉ tiêu số lượngtrên chứng từ và thẻ kho theo từng quy cách, phẩm cấp NVL
Trang 21- Ở phòng kế toán: Định kỳ kế toán xuống kho nhận các chứng từ đãđược phân loại theo từng thứ NVL sau đó mở sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết NVL
để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ NVL ở từng kho cả
về số lượng và giá trị Cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập,xuất NVL phát sinh trong tháng để đối chiếu với thẻ kho
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song.
Ghi theo thángĐối chiếu hàng ngày
Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là việc ghi chép đơn giản dễkiểm tra đối chiếu Tuy nhiên, ở đây có sự ghi chép trùng lặp giữa thủ kho
và phòng kế toán về chỉ tiêu số lượng, việc kiểm tra đối chiếu tiến hành vàocuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán
* Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loạiNVL, không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày
Thẻ khoPhiếu
Sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết
Bảng kê nhập – xuất – tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 22- Ở kho: Thủ kho vẫn dùng thẻ khoghi chép tình hình nhập, xuất,tồn kho NVL giống như phương pháp ghi thẻ song song.
- Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghichép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ NVL ở từng kho trong cảnăm theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị Mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuốitháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng củatừng thứ NVL, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ Cuối tháng đối chiếu sốlượng NVL trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và đối chiếu số tiềnvới sổ kế toán tổng hợp
Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là giảm bớt khối lượng ghichép của kế toán, tiết kiệm được chi phí sổ sách, giấy tờ, chi phí quản lý,giảm biên chế Tuy nhiên phương pháp này vẫn còn ghi sổ trùng lặp giữakho và phòng kế toán về chỉ tiêu số lượng; việc kiểm tra đối chiếu giữa kho
và phòng kế toán chỉ được tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụngkiểm tra của kế toán
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
Ghi cuối thángĐối chiếu cuối tháng
Thẻ kho
Sổ kế toán tổng hợp
Sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 23* Phương pháp ghi sổ số dư.
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sử dụng hệ thốnggiá hạch toán và xây dựng được hệ thống danh điểm vật tư, hàng hóa hợp lý;
có nhiều chủng loại vật tư, hàng hóa, việc nhập – xuất diễn ra thường xuyên.Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán vững vàng Phươngpháp ghi sổ số dư được tiến hành như sau:
- Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép như hai phươngpháp trên Đồng thời cuối tháng thủ kho còn ghi vào sổ số dư số lượng tồncuối tháng của từng thứ NVL Sổ số dư do kế toán lập cho từng kho, được
Phương pháp số dư giúp giảm bớt được công việc kế toán, tránh sự ghichép trùng lặp và tăng hiệu suất của công tác kế toán cao hơn so với haicông tác trên Tuy nhiên kế toán chưa theo dõi chi tiết từng thứ vật tư, hànghóa nên để có thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn cuẩ thứ NVL nào thì căn
cứ vào số liệu trên thẻ kho Mặt khác ở kho tiến hành ghi chép thường xuyênnhưng ở phòng kế toán ghi định kỳ nên việc kiểm tra, phát hiện sai sót,nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán rất phức tạp
Trang 24Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi sổ số dư
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu hàng ngày
1.3.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Mỗi doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủngloại NVL và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mình để có sự lựa chọnphương pháp kế toán hàng tồn kho sao cho phù hợp và tuân thủ nguyên tắcnhất quán trong việc áp dụng phương pháp đó Trong các doanh nghiệp xâylắp có thể tiến hành kế toán tổng hợp NVL theo một trong hai phương pháp:Phương pháp kê khai thường xuyên ( KKTX ) hoặc phương pháp kiểm kêđịnh kỳ ( KKĐK )
1.3.2.1 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX.
Sæ sè d
Phiếu xuất kho
Bảng lũy kế xuất
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 25Đây là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục có hệthống tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL trên các sổ kế toán Theo phươngpháp này, trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho được tính theo 1 trong 4phương pháp xác định trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho và được xácđịnh vào bất kì thời điểm nào trong kỳ theo công thức:
Giá thực tế = Số lượng x Đơn giá tính cho xuất kho xuất hàng xuất
Cuối kỳ kế toán đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế NVL tồn kho với sốliệu NVL tồn kho trên sổ kế toán nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyênnhân và có các giải pháp xử lý kịp thời
Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của NVL kế toán sửdụng TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
TK 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từngloại nguyên liệu vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế vàyêu cầu kế toán giá trị của doanh nghiệp, bao gồm:
TK 151 “ Hàng mua đang đi đường ”
TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ ”
TK 331 “ Phải trả người bán ”
TK 111 “ Tiền mặt ”
TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng ”
TK 411 “ Nguồn vốn kinh doanh ”
TK 627 “ Chi phí sản xuất chung ”
Trang 26Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX.
Trang 27Xuất NVL thuê ngoài gia công
Xuất NVL đi đầu tư vào cty liên kết
Xuất NVL góp vốn vào CSKD đồng KS
Cho vay, mượn NVL không tính lãi
Chênh lệch đánh giá lại giảm NVL Chênh lệch đánh giá lại tăng NVL
KK phát hiện thừa NVL đã rõ NN KK phát hiện thiếu NVL đã rõ NN
NK do được biếu tặng
NK do NSNN cấp, nhận vgóp LD
NK NVL do thuê ngoài gia công, chế
biến hoặc tự gia công, chế biến
NK do nhập khẩu (VAT của hàng
nhập khẩu không được khấu trừ )
VAT của hàng nhập khẩu
Chênh lệch giảm
Trang 28Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếphoặc mua về để sản xuất hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGThoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án về cơ bản việc hạchtoán các nghiệp vụ tăng, giảm NVL cũng tiến hành tương tự như trong cácdoanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, chỉ khác tronggiá thực tế NVL mua vào còn bao gồm cả thuế GTGT đầu vào Khi đódoanh nghiệp không sử dụng TK 133.
1.3.2.2 kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Đây là phương pháp kế toán không tổ chức ghi chép một cách thườngxuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL trên các sổ kế toán mà căn
cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị của NVL tồn kho cuối kỳtrên sổ kế toán Việc xác định trị gá vốn thực tế của NVL xuất kho khôngcăn cứ vào chứng từ xuất kho mà được căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳtính theo công thức:
Trị giá vốn Trị giá thực Trị giá thực Trị giá thực thực tế = tế NVL tồn + tế NVL nhập - tế NVL tồn NVL xuất đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Trị giá thực Số lượng Đơn giá tính
Trang 29 TK 151 “ Hàng mua đang đi đường ”, TK 152 “ Nguyên vật liệu
”
Ngoài ra còn sử dụng một số TK khác: TK 111, 112, 133,
Trang 30Cho vay, mượn NVL không tính lãi
Chênh lệch đánh giá lại giảm NVL Chênh lệch đánh giá lại tăng NVL
NK do nhập khẩu ( VAT của hàng
nhập khẩu không được khấu trừ ).
VAT của hàng nhập khẩu
Chênh lệch giảm
Kết chuyển trị giá vốn thực tế NVL tồn cuối kỳ.
Sơ đồ 1.5: Trình tự tổng hợp kế toán NVL theo phương pháp KKĐK.
TK 152, 151
Trang 311.4 Các hình thức kế toán áp dụng trong kế toán tổng hợp NVL.
Tùy theo diều kiện, đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp mà có thểlựa chọn, vận dụng các sổ kế toán khác nhau Thông thường các doangnghiệp có thể lựa chọn một trong những hình thức sổ kế toán sau:
1.4.1 Hình thức kế toán nhật ký chung.
Là hình thức kế toán mà tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh đều được ghi vào sổ Nhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theotrình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy
Trang 32số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh ( đượcghi vào cuối tháng ).
Các loại sổ kế toán được sử dụng trong hình thức kế toán này gồm: Sổ nhật
ký chung, sổ nhật ký đặc biệt, sổ cái tài khoản, các sổ ( thẻ ) chi tiết
Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký
chung.
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángKiểm tra, đối chiếu
1.4.2 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
Là hình thức kế toán mà căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp làcác “ Chứng từ ghi sổ ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái tài khoản ( hàng ngày )
Chứng từ ghi do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Sổ( thẻ ) kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiếtChứng từ kế toán
Trang 33Các loại sổ kế toán được sử dụng trong hình thức kế toán này gồm:Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, các sổ ( thẻ ) chi tiết.
Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángKiểm tra, đối chiếu
1.4.3 Hình thức kế toán nhật ký chứng từ.
Đây là hình thức kế toán mà đặc trưng cơ bản là:
- Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên
Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế theocác tài khoản đối ứng bên Nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtheo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế của các nghiệp vụ đó
- Kết hợp chặt chẽ việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
Trang 34- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêuquản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.
Các loại sổ kế toán được sử dụng trong hình thức kế toán này gồm:Nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái tài khoản, các sổ (thẻ) chi tiết
Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ.
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángKiểm tra, đối chiếu
1.4.4 Hình thức kế toán nhật ký sổ cái.
Đây là hình thức kế toán mà các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhđược kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trêncùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ “ Nhật ký sổ cái ”
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
Trang 35Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký sổ cái là chứng từ kế toán hoặc bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại.
Các loại sổ kế toán được sử dụng trong hình thức kế toán này gồm: Nhật
ký sổ cái, các loại sổ ( thẻ ) chi tiết
Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký sổ cái.
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángKiểm tra, đối chiếu
1.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Đây là hình thức kế toán mà công việc kế toán được thực hiện theomột chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toánđược thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kếthợp các hình thức kế toán quy định trên đây:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có cácloại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kếtoán ghi bằng tay
Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ chứng từ gốc cùng Bảng tổng hợp
loại
Bảng tổng hợp chi tiết
Nhật ký sổ cái
Báo cáo tài chính
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
Trang 36Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối nămKiểm tra, đối chiếu
1.5 Công tác kế toán NVL trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán.
1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán NVL trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các doanh nhiệpcũng không ngừng phát triển cả về quy mô, lĩnh vực kinh doanh lẫn trình độquản lý Hơn nữa, nhu cầu quản lý Nhà nước về tài chính cũng như yêu cầuthông tin kinh tế tài chính của doanh nghiệp đối với các đối tượng sử dụngtrong và ngoài doanh nghiệp đồi hỏi cần thiết phải áp dụng khoa học côngnghệ vào công tác kế toán mà cụ thể là sử dụng phần mềm kế toán
Ngày nay khoa học công nghệ ngày càng đóng vai trò vô cùng quantrọng trong nhiều lĩnh vực Trong đó kế toán sử dụng máy vi tính sẽ giúp cán
bộ kế toán hạch toán và cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời, đầy
đủ đồng thời tiết kiệm cả về thời gian và tiền của Việc áp dụng rông rãi kếtoán máy là rất tiện lợi và cần thiết trong việc điều hành bộ máy kế toán củadoanh nghiệp
Nội dung công tác kế toán NVL trong điều kiện ứng dụng phần mềm
kế toán được thể hiện qua quá trình sau:
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Máy vi tính
Trang 37nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhất là trong hệ thống xử lý tự động Việc mãhóa NVL được thực hiện qua các bước:
+ Xác định đối tượng cần mã hóa ( loại vật tư )
+ Lựa chọn phương pháp mã hóa ( Phương pháp mã số phân cấp, mã
số gợi nhớ, mã hóa liên tiếp, mã hóa tổng hợp )
+ Triển khai mã hóa NVL theo phương pháp mã hóa đã chọn
* Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán phù hợp với điều kiện thực kế toán trên máy:
- Xác định và xây dựng hệ thống danh mục chứng từ trên máy: Danhmục chứng từ dùng để quản lý các loại chứng từ, mỗi loại chứng từ mangmột mà hiệu xác định
- Tổ chức luân chuyển xử lý, lưu trữ và bảo quản chứng từ, tùy theo
sự phân công phân nhiệm trong bộ máy kế toán
Tổ chức danh mục chứng từ kế toán trên máy là khâu đầu tiên của côngtác kế toán, cung cấp thông tin đầu vào, làm cơ sở dữ liệu cho hệ thống kếtoán biến đổi thành thông tin kế toán cung cấp cho các đối tượng sử dụngthông tin Việc cập nhật dữ liệu từ chứng từ gốc vào chứng từ kế toán trênmáy chuẩn xác là khâu quan trọng đảm bảo tính chính xác của thông tin kếtoán
* Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán.
Căn cứ vao hệ thống tài khoản kế toán thống nhất do Bộ tài chính banhành lựa chọn những tài khoản cần sử dụng
Sau đố quy định danh mục tài khoản trên máy, chi tiết hóa các tàikhoản cấp 1 thành TK cấp 2,3,4 theo các đối tượng quản lý đã được mã hóachi tiết cho phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp
đã áp dụng Khi thực hiện kế toán trên máy chỉ được phép hạch toán trựctiếp vào tài khoản chi tiết nếu tài khoản đó đã mở chi tiết Khi tìm, xem hoặc
in sổ sách kế toán, người dùng có thể “ lọc ” theo các tài khoản tổng hợp vàchi tiết
Trang 38Mỗi hình thức kế toán có hệ thống sổ sách kế toán và trình tự hệ thốnghóa thông tin kế toán khác nhau Do đó doanh nghiệp phải lựa chọn và vậndụng hình thức kế toán tương ứng với hệ thống sổ sách kế toán và trình tự hệthống hóa thông tin thích hợp nhất với đặc điểm của doanh nghiệp
Quá trình xử lý, hệ thống hóa thông tin trong hệ thống kế toán tự động
được thực hiện theo quy trình sau: ( Sơ đồ 1.11 )
* Các loại báo cáo.
Phần mềm kế toán nhập dữ liệu một lần và cung cấp tất cả các loạibáo cáo kế toán theo yêu cầu của người dùng Sản phẩm của quy trình xử lý,
hệ thống hóa thông tin kế toán trên máy cung cấp rất phong phú:
- Các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, các báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
- Báo cáo theo chỉ tiêu: doanh thu, chi phí
- Báo cáo từ một vấn đề cụ thể: cung cấp báo cáo nhanh và theocách tư duy của nhà kinh doanh
- Báo cáo từ một vấn đề tổng hợp: cho phép truy cập trực tiếp từtừng yếu tố của báo cáo kế toán tới số liệu đầu tiên ( chứng từ kế toán ) hìnhthành báo cáo
- Báo cáo so sánh thực hiện với dữ liệu kế hoạch, dự toán, địnhmức
* Tổ chức bộ máy kế toán và quản trị người dùng.
Tổ chức bộ máy kế toán trong điều kiện ứng dụng tin học phải căn
cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, phân cấp quản lý quy mô,trình dộ ứng dụng tin học của cán bộ doanh nghiệp để lựa chọn mô hình tốchức bộ máy kế toán phù hợp Theo đó cần quy định chức trách, nhiệ vụ chotừng cấp, từng bộ phận, từng nhân viên kế toán
Chứng
từ gốc
Nhập chứng
từ vaò máy
Chứng
từ trên máy
Máy tính
xử lý
số liệu
-Sổ kế toán TH
-Sổ cái TK-Sổ chi tiết-BCTC-Báo cáo khác
xem
in
Mã hóa
Trang 39Quản trị người dùng là vấn đề quan trọng tổ chức bộ máy kế toán.Nhờ việc phân công, phân nhiệm công việc từ đó có thể kiểm tra, quy tráchnhệm cho các nhân viên nhập liệu khi có sai sót, đảm bảo tính bảo mật và antoàn dữ liệu.
Tóm lại, tổ chức công tác kế toán trên máy vi tính mang lại nhiềulợi ích lớn trong quá trình thu nhận và xử lý, cung cấp thông tin kế toán vớikhả năng mở rộng tính mềm dảo và tiện ích, từ đó thực hiện tốt hơn chứcnăng, vai trò, nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp
1.5.2 Nguyên tắc và các bước tiến hành kế toán NVL trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán.
NVL trong DN rất phong phú, đa dạng và biến động thường xuyên, do
đó khi nhập dữ liệu nhất thiết phải chỉ ra danh điểm vật tư và để tăng cườngtính tự động hóa có thể đặt sẵn mức thuế GTGT của vật tư ở phần danh mục NVL có điểm đặc thù là quản lý tại kho riêng và có thể chia phần hành
kế toán NVL thành hai phần là kế toán các nghiệp vụ nhập và kế toán cácnghiệp vụ xuất Khi nhập xuất kho phải chỉ rõ tên kho bảo quản lưu trữ và
đó là cơ sở kiểm tra số lượng tồn của từng loại vật liệu
Đối với các nghiệp vụ nhập kho vật liệu cần thiết phải nhập dữ liệu vềgiá mua, các chi phí mua được tính vào giá vốn hàng nhập kho Trường hợpnhập 1 phiếu nhiều NVL thì chương trình cũng cho phép nhập nhưng phảicùng kho Nếu phát sinh chi phí thu mua, cần phân bổ chi phí cho từng NVLlàm căn cứ tính giá vốn xuất kho
Đối với các nghiệp vụ xuất NVL thì chương trình phải tự động tìnhđược giá vốn xuất kho Vì chi phí vật liệu là khoản chi phí trực tiếp tính chođối tượng chịu chi phí nên khi xuất phải chỉ ra tên đối tượng để tập hợp chiphí sản xuất theo khoản mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá thành
Trang 40Tên bằng tiếng Việt là : Công ty cổ phần xây lắp Hạ Long II
Tên bằng tiếng Anh là : HALONG II ERETION JOINT-STOCK
Chủ tịch hội đồng quản trị : Ông Nguyễn Đan Phụng
Giám đốc : Ông Đỗ Quang Đức.
Điện thoại : 0333.64754 ; 0333.647673
Fax : 0333.647540
E-mail : Ctycpxlhalong@gmail.com