1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát một số loại thức ăn bổ sung và thức ăn xanh cho bò sữa tại trại chăn nuôi bò sữa Lâm Văn Trung ở huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh

67 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát một số loại thức ăn bổ sung và thức ăn xanh cho bò sữa tại trại chăn nuôi bò sữa Lâm Văn Trung ở huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Đặng Hữu Tài
Người hướng dẫn ThS. Trần Văn Dư
Trường học Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chăn nuôi – Thú y
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT KHÓA LUẬN Đề tài nghiên cứu “Khảo sát một số loại thức ăn bổ sung và thức ăn xanh cho bò sữa” được tiến hành tại trại bò Mô hình kiểu mẫu trại chăn nuôi bò sữa Lâm Văn Trung, thời gian từ ngày 22/02/2010 đến ngày 22/06/2010 với mục đích: theo dõi sự ảnh hưởng của các loại thức ăn đến sản lượng sữa, theo dõi sự ảnh hưởng của các bệnh trên bò sữa đến khả năng sinh sản và sản lượng sữa, theo dõi tình hình nuôi dưỡng và chăm sóc đàn bò sữa tại trại. Kết quả thu được: Nhìn chung, tình hình chăn nuôi tại trại bò tương đối tốt, hệ thống chuồng nuôi xây dựng chắc chắn, thoáng mát, hệ thống thoát nước tốt. Cơ cấu tổng đàn bò là khoảng 300 con là khá nhiều. Bò ở trại được nuôi nhốt hoàn toàn. Về khẩu phần thức ăn tinh, thức ăn thô đã cung cấp cho bò tương đối đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho bò để duy trì và sản xuất sữa. Trại đã cung cấp đầy đủ nhu cầu nước uống cho bò. Hàm lượng chất dinh dưỡng trong các loại thức ăn sử dụng tại trại tốt, đảm bảo cho nhu cầu của bò về protein, béo, vitamin,…. Năng suất sản xuất sữa trung bình tại trại đạt 9,75 kg/con/ngày là tương đối tốt, do phần lớn bò nuôi tại trại thuộc nhóm giống F1. Giữa các nhóm giống thì nhóm giống bò F3 cho sản lượng sữa trung bình là 11,98 kg/con/ngày là cao nhất, kế đến là nhóm giống bò F2 cho sản lượng sữa trung bình là 10,24 kg/con/ngày, và thấp nhất là nhóm giống F1 cho sản lượng sữa trung bình 7,04 kg/con/ngày. Tỷ lệ bệnh trên đàn bò khảo sát 19,05 % là khá cao. Đa số bò bị viêm khớp và viêm vú lâm sàng. Giữa các nhóm giống thì nhóm giống bò F3 có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất 35,71 %, kế đến là nhóm giống bò F2 có tỷ lệ mắc bệnh 22,5 % và thấp nhất là nhóm giống bò F1 có 11,76 %. Tỷ lệ mắc bệnh tăng dần theo nhóm máu lai.

Trang 1

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Đặng Hữu Tài

Tên luận văn: “Khảo sát một số loại thức ăn bổ sung và thức ăn xanh cho

bò sữa tại trại chăn nuôi bò sữa Lâm Văn Trung ở huyện Hóc Môn, thành phố

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Thành kính ghi ơn

Tự sâu thẳm trong lòng con luôn ghi nhớ công ơn dưỡng dục của hai đấngsinh thành Người đã suốt đời hy sinh với biết bao nỗi gian lao, vất vả nuôi conkhôn lớn và học tập nên người

Chân thành biết ơn

ThS Trần Văn Dư đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt quátrình thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Chân thành cảm ơn

Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh

Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi – Thú y, Bộ môn Nội dược cùng toàn thểquý thầy cô đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Ông Lâm Văn Trung, chủ trại bò sữa Lâm Văn Trung ở huyện Hóc Môn, TP

Hồ Chí Minh, cùng các cô chú, các anh công nhân của trại đã tận tình giúp đỡ, tạomọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập

Ban lãnh đạo Trạm thú y huyện Hóc Môn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi chotôi trong suốt thời gian thực tập

Các bạn lớp Thú y 31 đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian họctập ở trường

Sinh viên: Đặng Hữu Tài

Trang 3

Kết quả thu được:

Nhìn chung, tình hình chăn nuôi tại trại bò tương đối tốt, hệ thống chuồngnuôi xây dựng chắc chắn, thoáng mát, hệ thống thoát nước tốt

Cơ cấu tổng đàn bò là khoảng 300 con là khá nhiều Bò ở trại được nuôi nhốthoàn toàn

Về khẩu phần thức ăn tinh, thức ăn thô đã cung cấp cho bò tương đối đầy đủnhu cầu dinh dưỡng cho bò để duy trì và sản xuất sữa Trại đã cung cấp đầy đủ nhucầu nước uống cho bò

Hàm lượng chất dinh dưỡng trong các loại thức ăn sử dụng tại trại tốt, đảmbảo cho nhu cầu của bò về protein, béo, vitamin,…

Năng suất sản xuất sữa trung bình tại trại đạt 9,75 kg/con/ngày là tương đốitốt, do phần lớn bò nuôi tại trại thuộc nhóm giống F1

Giữa các nhóm giống thì nhóm giống bò F3 cho sản lượng sữa trung bình là11,98 kg/con/ngày là cao nhất, kế đến là nhóm giống bò F2 cho sản lượng sữa trungbình là 10,24 kg/con/ngày, và thấp nhất là nhóm giống F1 cho sản lượng sữa trungbình 7,04 kg/con/ngày

Tỷ lệ bệnh trên đàn bò khảo sát 19,05 % là khá cao Đa số bò bị viêm khớp

và viêm vú lâm sàng

Giữa các nhóm giống thì nhóm giống bò F3 có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất 35,71

%, kế đến là nhóm giống bò F2 có tỷ lệ mắc bệnh 22,5 % và thấp nhất là nhómgiống bò F1 có 11,76 % Tỷ lệ mắc bệnh tăng dần theo nhóm máu lai

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn i

Lời cảm tạ ii

Tóm tắt iii

Mục lục iv

Danh sách các chữ viết tắt vii

Danh sách các bảng viii

Danh sách các hình ix

1.MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 2

1.3 Yêu cầu 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Sự sản xuất sữa và các yếu tố ảnh hưởng 3

2.1.1 Đặc diểm sinh lý của bò sữa 3

2.1.2 Đặc điểm hệ tiêu hóa của bò sữa 3

2.1.3 Đặc điểm sinh lý sinh sản của bò sữa 6

2 1 4 Chu kỳ tiết sữa của bò 10

2.1.5 Sự sản xuất sữa 10

2.1.6 Yếu tố ảnh hưởng đến thành phần và sản lượng sữa 13

2.2 Thức ăn của bò sữa 16

2.2.1 Dinh dưỡng cho bò sữa 16

2.2.2 Các loại thức ăn sử dụng cho bò sữa 19

2.2.3 Cách thay thế các loại thức ăn 24

2.3 Một số bệnh thường gặp trong chăn nuôi bò sữa 25

2.3.1 Chướng hơi dạ cỏ 25

Trang 5

2.3.2 Tiêu chảy 26

2.3.3 Bại liệt sau khi sanh 27

2.3.4 Viêm vú 28

2.3.5 Viêm khớp 29

2.3.6 Viêm móng 29

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 30

3.1 Nội dung khảo sát 30

3.2 Điều kiện khảo sát 30

3.2.1 Địa điểm khảo sát 30

3.2.2 Thời gian khảo sát 30

3.2.3 Đối tượng khảo sát 30

3.3 Các chỉ tiêu khảo sát 30

3.4 Phương pháp khảo sát 30

3.4.1 Điều kiện chăn nuôi 30

3.4.1.1 Khí hậu 30

3.4.1.2 Nguồn nước 31

3.4.1.3 Điều kiện chuồng trại 31

3.4.1.4 Quy mô của trại 32

3.4.2 Cơ cấu đàn và nhóm giống 32

3.4.3 Khẩu phần thức ăn 33

3.4.4 Chu kỳ tiết sữa và sản lượng sữa 34

3.4.5 Kỹ thuật vắt sữa 35

3.4.6 Tình hình bệnh trên đàn bò khảo sát 37

3.5 Phương pháp xử lý thống kê 37

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Cơ cấu đàn bò và nhóm giống bò qua 4 tháng khảo sát 38

4.2 Phương thức chăn nuôi 39

4.3 Thức ăn và nước uống 40

4.4 Thành phần của thức ăn 42

Trang 6

4.5 Sản lượng sữa trung bình 43

4.6 Dự tính thu nhập của trại bò 46

4.7 Vệ sinh 47

4.8 Tình hình bệnh trên đàn bò qua 4 tháng khảo sát 47

5.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Đề nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC 57

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của một số loại thức ăn 23

Bảng 3.1: Nhiệt độ trung bình hàng tháng 31

Bảng 4.1: Cơ cấu đàn bò qua 4 tháng khảo sát 38

Bảng 4.2: Cơ cấu nhóm giống bò qua 4 tháng khảo sát 39

Bảng 4.3: Lượng thức ăn hàng ngày của bò 41

Bảng 4.4: Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn cho bò sữa 42

Bảng 4.5: Sản lượng sữa trung bình qua từng tháng 44

Bảng 4.6: Sản lượng sữa (SLS) trung bình giữa các nhóm giống 44

Bảng 4.7: Tỷ lệ bệnh qua 4 tháng khảo sát 47

Bảng 4.8: Tỷ lệ bệnh trên từng nhóm giống bò 48

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Bò trong giai đoạn động dục 8

Hình 2.2: Một số bầu vú tốt 11

Hình 2.3: Đồng cỏ voi cao sản 20

Hình 2.4: Bệnh chướng hơi dạ cỏ trên bò 26

Hình 2.5: Nguyên nhân gây viêm vú ở bò 28

Hình 3.1: Sơ đồ trại bò sữa Lâm Văn Trung 32

Hình 3.2: Thức ăn hỗn hợp cho bò sữa FF40 33

Hình 3.3: Biểu đồ chu kỳ tiết sữa ở bò 35

Hình 3.4: Vắt vuốt núm vú 36

Hình 3.5: Vắt nắm núm vú ngón tay cái bên trong 36

Hình 4.1: Xe chở cỏ voi mua từ Trại bò An Phú 40

Hình 4.2: Bò bị chướng hơi dạ cỏ 49

Hình 4.3: Bò bị viêm móng chân sau 50

Hình 4.4: Bò bị viêm khớp chân sau 50

Hình 4.5: Bò bị tiêu chảy 51

Trang 10

Đặc biệt, ngành chăn nuôi bò sữa đang được nghiên cứu phát triển mạnh.Sữa là nguồn dinh dưỡng có giá trị cao cho mọi người, mọi lứa tuổi; việc chăn nuôi

bò sữa cung cấp một lượng sữa khá lớn nhờ đó giảm bớt việc nhập nguyên liệu từnước ngoài Ngoài ra bò sữa còn cung cấp một lượng đáng kể thịt và da cho ngànhchế biến Chăn nuôi bò sữa được sự quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới, ởViệt Nam: thành phố Hồ Chí Minh đang có đàn bò sữa phát triển mạnh so với cảnước, phân bố chủ yếu ở các quận, huyện ngoại thành như Hóc Môn, Củ Chi, BìnhChánh, Thủ Đức, quận 12,… Tuy nhiên, ngoài những mặt tích cực đã đạt đượcngành chăn nuôi bò sữa còn gặp nhiều khó khăn về thức ăn, thời tiết, vốn đầu tư,con giống,… Trong đó, vấn đề về thức ăn, bệnh tật, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng

là mối lo ngại lớn của người chăn nuôi Do người chăn nuôi chủ yếu dựa vào kinhnghiệm trong khi bò sữa là giống bò cao sản vùng ôn đới, khi chuyển sang nước ta

là nước nhiệt đới nên không thể tránh khỏi những bất lợi nhất định

Ở bò sữa, giai đoạn cho sữa và sinh đẻ của bò là rất quan trọng vì nó quyếtđịnh đến thu nhập của người chăn nuôi Vì thế, quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc

bò sữa thật tốt là rất quan trọng đối với người chăn nuôi Một thực trạng hiện nay là

Trang 11

ở thành phố Hồ Chí Minh đất chật nhưng dân số đông, đất được tận dụng để ở, làmcông nghiệp, chăn nuôi, vì vậy vấn đề thức ăn cho chăn nuôi bò sữa cần phải đượcgiải quyết tốt Việc tận dụng những phế phẩm của ngành nông nghiệp, công nghiệpchế biến để làm thức ăn cho bò sữa là rất hợp lý và cần thiết.

Được sự đồng ý của Bộ môn Nội dược, Khoa Chăn nuôi - Thú y và sự hướngdẫn của thầy Trần Văn Dư, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát một số loại thức

ăn bổ sung và thức ăn xanh cho bò sữa”

1.2 Mục đích

Khảo sát một số loại thức ăn bổ sung và thức ăn xanh cho bò sữa tại Trại bò

Mô hình kiểu mẫu trại chăn nuôi bò sữa Lâm Văn Trung (ấp 4, xã Xuân ThớiThượng, huyện Hóc Môn, Tp Hồ Chí Minh)

1.3 Yêu cầu

Theo dõi sự ảnh hưởng của thức ăn đến sản lượng sữa

Theo dõi sự ảnh hưởng của thức ăn đến các bệnh trên bò sữa

Theo dõi tình hình nuôi dưỡng và chăm sóc

Trang 12

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về sự sản xuất sữa ở bò sữa và các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng và chất lượng sữa

2.1.1 Đặc diểm sinh lý của bò sữa

2.1.2 Đặc điểm hệ tiêu hóa của bò sữa

2.1.2.1 Bộ máy tiêu hóa

Đường tiêu hóa của bò sữa được đặc trưng bởi hệ dạ dày kép gồm bốn túi, batúi trước (dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách) được gọi chung là dạ dày trước và không cótuyến tiêu hóa riêng, túi thứ tư là dạ múi khế có hệ thống tuyến tiêu hóa phát triểnmạnh Tuyến nước bọt và ruột cũng tương tự như trên loài dạ dày đơn

■ Dạ cỏ: ở bò có dung tích lớn nhất (200 lít), chiếm 70 – 80 % so với dạkhác, bên trong có cấu tạo như khăn lông

■ Dạ tổ ong: gồm hai cửa: cửa lớn thông với thực quản và dạ cỏ, cửa nhỏthông với dạ lá sách, bên trong có cấu tạo như tổ ong

Trang 13

■ Dạ lá sách: ở sườn bên phải nó hình tròn và bên trái thì hơi dẹp, bên tronghình thành nhiều lá khác nhau gọi là lá sách, các lá đều có các gai thịt để co bóp vàhút nước trong thức ăn.

■ Dạ múi khế: có chức năng như của loài dạ dày đơn Thức ăn tiêu hóa ở dạdày dưới tác dụng cơ học, ở dạ múi khế mới có sự tham gia của enzym

■ Tuyến nước bọt: ở bò được phân tiết và nuốt xuống dạ cỏ tương đối liêntục (mỗi ngày đêm bò có thể tiết 60 lít nước bọt), có tác dụng quan trọng trong việcthấm ướt và làm mềm thức ăn, giúp quá trình nuốt và nhai lại được dễ dàng Nướcbọt có kiềm tính nên có tác dụng trung hòa các sản phẩm acid tiết ra trong dạ cỏ.Cung cấp cho môi trường dạ cỏ các chất điện giải như Na+, K+, Ca++, Mg++ Đặcbiệt trong nước bọt còn có urê và photpho, có tác dụng điều hòa dinh dưỡng nitơ vàphotpho cho nhu cầu của vi sinh vật dạ cỏ (Châu Châu Hoàng, 2009)

■ Ruột: quá trình tiêu hóa và hấp thu ở ruột non của bò cũng giống như ở giasúc dạ dày đơn nhờ các enzym tiêu hóa của dịch tụy, dịch ruột và sự tham gia củadịch mật Trong ruột già có sự lên men vi sinh vật lần hai, sự tiêu hóa ở ruột già có

ý nghĩa đối với các thành phần xơ chưa được phân giải hết ở dạ cỏ (Châu ChâuHoàng, 2009)

2.1.2.2 Hệ vi sinh vật đường tiêu hóa

Hệ vi sinh vật đường tiêu hóa ở bò phát triển mạnh nên tiêu hóa chất xơ rấttốt Hệ vi sinh vật đường tiêu hóa của bò gồm: vi khuẩn, động vật nguyên sinh(protozoa) và nấm

Vi khuẩn phân giải đường: Lachnospira multiparus, Selenomonas ruminantium.

Trang 14

Vi khuẩn sử dụng các acid hữu cơ: Veillonella gazogenes, Veillonella alacalescens, Peptostreptococcus elsdenii, Propioni bacterium và Selenomonas lactilytica.

Vi khuẩn phân giải protein: Peptostreptococcus và Clostridium.

Vi khuẩn tạo metan: Methano bacterium, Methano ruminantium và Methano forminicum.

Một số tác dụng chính của động vật nguyên sinh:

- Tiêu hóa tinh bột và đường

- Xé rách màng tế bào thực vật

- Bảo tồn mạch nối đôi của các acid béo không no

- Tích lũy polysaccharide

- Protozoa không có khả năng sử dụng NH3 như vi khuẩn

- Protozoa không tổng hợp được vitamin mà sử dụng vitamin từ thức ăn hayvitamin do vi khuẩn tạo nên làm giảm lượng vitamin dành cho vật chủ

■ Nấm:

Nấm trong dạ cỏ thuộc loại yếm khí Nấm là vi sinh vật đầu tiên xâm nhập

và tiêu hóa thành phần cấu trúc thực vật từ bên trong Những loại nấm được phân

lập từ dạ cỏ cừu gồm: Neocallimastix frontalis, Piramonas communis và Sphaeromonas communis (Châu Châu Hoàng, 2009).

Chức năng của nấm trong dạ cỏ là:

- Mọc chồi phá vỡ cấu trúc thành tế bào thực vật, làm giảm sự bền chặt của cấutrúc này, góp phần làm tăng sự phá vỡ các mảnh thức ăn trong quá trình nhai lại Sựphá vỡ này tạo điều kiện cho vi khuẩn và enzym của chúng bám vào cấu trúc tế bào

và tiếp tục phân giải cellulose

Trang 15

- Nấm cũng tiết ra các enzym tiêu hóa chất xơ, nhưng các enzym này dễ hòa tanhơn của vi khuẩn Sự có mặt của nấm giúp tăng tốc độ tiêu hóa xơ, điều này có ýnghĩa với việc tiêu hóa thức ăn xơ thô bị lignin hóa.

2.1.2.3 Sự lên men carbohydrate thức ăn

Sản phẩm cuối cùng của sự lên men carbohydrate thức ăn bởi vi sinh vật dạ

cỏ gồm:

■ Acid acetic: được bò sữa sử dụng để cung cấp năng lượng thông qua chutrình Kreb sau khi được chuyển hóa thành acetyl-CoA Nó cũng là nguyên liệuchính để sản xuất ra các loại mỡ, đặc biệt là mỡ sữa

■ Acid propionic: chủ yếu được chuyển đến gan, tại đây nó được chuyển hóathành đường glucose Từ gan glucose sẽ được chuyển vào máu nhằm đảm bảo sự ổnđịnh nồng độ glucose huyết và tham gia vào trao đổi chất chung của cơ thể Glucoseđược bò sữa sử dụng làm nguồn năng lượng cho các hoạt động thần kinh, nuôi thai

và hình thành đường lactose trong sữa Đây cũng là nguồn nguyên liệu chính để sảnxuất ra mỡ tích lũy trong cơ thể

■ Acid butyric: được chuyển hóa thành beta-hydroxybutyric khi đi qua vách

dạ cỏ, sau đó được sử dụng như một nguồn năng lượng bởi một số mô bào, đặc biệt

là cơ xương và cơ tim

2.1.3 Đặc điểm sinh lý sinh sản của bò sữa

Trang 16

phương pháp gieo tinh nhân tạo Đối với bò nuôi nhốt, cầm cột thì việc phát hiện bòlên giống khó hơn bò chăn thả và không cầm cột, đòi hỏi người chăn nuôi phải quantâm, chú ý quan sát những biểu hiện khác thường của bò cái Một trong nhữngnguyên nhân gây nên tình trạng thụ thai thấp ở bò sữa là do không phát hiện thờiđiểm bò cái lên giống chính xác Phát hiện bò động dục chính xác là hết sức quantrọng, và người chăn nuôi là người nắm vai trò quan trọng nhất (Vương Ngọc Long,2007) Thông thường bò sẽ động dục trở lại sau mỗi 21 ngày Có thể chia thời gianđộng dục (lên giống) của bò sữa làm 3 giai đọan :

■ Giai đoạn tiền động dục

Trong giai đoạn này bò cái có biểu hiện như: ngửi, hít các bò khác, cố gắngnhảy chồm lên bò khác nhưng không chịu cho bò khác nhảy chồm lên lưng nó (đây

là một dấu hiệu quan trọng để phân biệt khi bò động dục thật sự); bồn chồn, hiếuđộng; âm hộ ẩm, đỏ, sưng và hôi (đôi lúc ra dịch nhày nhưng không dính, lỏng).Giai đoạn này thường kéo dài khoảng 3 - 8 giờ

■ Giai đoạn động dục

Trong giai đoạn này bò cái thường có biểu hiện như hiếu động nhiều hơn,

hụ rống; âm hộ ẩm ướt, đỏ và bớt sưng, hay rỉ đái (són đái); ra dịch nhày trong suốt

và keo đặc, dính Biểu hiện quan trọng nhất để xác định bò động dục và thời điểmgieo tinh thích hợp nhất là phản xạ đứng yên (chịu cho bò khác nhảy chồm lên lưngnó) Gieo tinh lúc này thì tỉ lệ thụ thai cao nhất Giai đoạn này thường kéo dài từ 6-

18 giờ

Trang 17

Hình 2.1: Bò trong giai đoạn động dục (bò màu đen).

(Nguồn: Theo Vương Ngọc Long, 2007)

■ Giai đoạn hậu động dục

Trong giai đoạn này, bò không còn phản xạ đứng yên nhưng vẫn còn nhảychồm lên bò khác; dịch nhày vẫn còn ra và thường sau một hai ngày bò có hiệntượng xuất huyết Giai đọan này thường kéo dài khoảng 12 giờ

2.1.3.2 Thời điểm gieo tinh tối ưu:

Thời điểm phối giống thích hợp đóng vai trò rất quan trọng để bò cái có thể thụ thai, nhất là đối với phương pháp gieo tinh nhân tạo Sau khi kết thúc động dục

10 - 12 giờ, trứng rụng và chỉ sống được 6 - 10 giờ Tinh trùng có thể sống được

12 - 18 giờ trong sừng và cổ tử cung Dựa vào thời gian sống của trứng và tinhtrùng, ta nên phối giống cho bò 2 lần (phối kép) để tăng khả năng thụ thai ở bò: phốilần 1 sau khi phát hiện động dục 6 giờ và lần thứ 2 nhắc lại sau đó 12 giờ

Đối với trường hợp nuôi bò chăn thả, không cầm cột thì thời điểm gieo tinhhay phối giống tốt nhất là khi bò có phản xạ đứng yên (chịu đứng yên cho bò khácnhảy chồm lên lưng) Theo kinh nghiệm của một số nông dân và dẫn tinh viên, cóthể quan sát tình trạng dịch nhầy để chọn thời điểm gieo tinh Khi dịch nhầy keo đặclại (kéo dài như chiếc đũa) thì gieo tinh tốt nhất Thông thường thì khi bò động dụcvào lúc sáng sớm thì gieo tinh vào buổi chiều cùng ngày, bò động dục vào buổi trưahoặc chiều thì gieo tinh vào buổi sáng ngày hôm sau (Vương Ngọc Long, 2007)

Trang 18

2.1.3.3 Mang thai

Sự thụ tinh diễn ra tại phần trên của ống dẫn trứng Noãn bào của bò cái vàtinh trùng kết hợp hình thành phôi, sau năm ngày phôi phát triển và di chuyểnxuống tử cung, định vị và tiếp tục phát triển thành thai (từ ngày thứ 45 sau khi thụtinh) Thời gian mang thai của bò kéo dài khoảng 9 tháng 10 ngày (từ 276 đến 295ngày)

Sau khi gieo tinh 21 ngày có thể xác định bò có thụ thai hay không bằng biệnpháp kiểm tra lượng progesteron trong máu Phương pháp này chỉ có thể được thựchiện ở phòng thí nghiệm Phương pháp chẩn đoán mang thai phổ biến nhất là khámthai qua trực tràng Phương pháp này được thực hiện ở tháng thứ ba (có thể khám ởtháng thứ hai, nhưng để an toàn cho sự mang thai thì nên khám ở tháng thứ 3) Việckhám thai này đòi hỏi những kỹ năng và kinh nghiệm đặc biệt, tốt hơn nên yêu cầucán bộ thú y hoặc dẫn tinh viên Khám thai là một việc quan trọng, nó xác định bò

có thật sự mang thai hay không Một bò cái không lên giống lại thì không chắc chắn

là bò đã mang thai, mà có khi là do một bất thường nào đó về sinh sản mà bò cáikhông lên giống dù chưa mang thai (Vương Ngọc Long, 2007)

2.1.3.4 Sinh đẻ

Một hoặc hai ngày trước khi bò đẻ, mông và khấu đuôi sụt xuống Bò sắp đẻthường có những biểu hiện bất thường như nằm xuống, đứng lên nhiều lần, thườngquay đầu về phía đuôi; thỉnh thoảng rặn đái; âm hộ sưng đỏ, chảy nước nhầy Do sự

co bóp của tử cung và các cơ thành bụng, thai được đẩy dần về phía âm hộ Sau đó

có thể thấy túi nước ối ở âm đạo Sự co bóp này cũng đẩy bê dần về phía âm đạo.Khi túi ối vỡ ra và màng bao bọc bê vỡ ra, bê sẽ được đẩy ra ngoài Bò cái tiếp tụcrặn để đẩy bê ra ngoài hoàn toàn Đối với bò rạ, từ lúc bò đau đẻ đến khi đẻ xongkhoảng 3 - 6 giờ Đối với bò tơ thì thời gian này có thể kéo dài trên 10 giờ Nếuthấy bất thường (quá thời gian trên), thì nên nhanh chóng mời cán bộ thú y để canthiệp kịp thời khi cần thiết (Vương Ngọc Long, 2007)

2 1 4 Chu kỳ tiết sữa của bò

Chu kỳ cho sữa lý tưởng ở bò là 305 ngày

Trang 19

Chu kỳ tiết sữa của bò cái được tính từ ngày đâu tiên sau khi đề đến khi cạn sữa Bò cái sản lượng sữa thấp, chu kỳ tiết sữa ngắn, khoảng 240 – 270 ngày Thời gian tối ưu của chu ky tiết sữa ở bò cái hướng sữa là 300 – 305 ngày, trong mối quan hệ với khoảng cách 2 lứa đẻ là 12 tháng Quy luật phân tiết sữa trong 1 chu kỳ sữa ở bò được chia làm 2 giai đoạn Giai đoạn 1 bắt đầu từ sau khi đẻ, năng suất sữa(kg/ngày) có xu hướng tăng lên từ từ, đạt giá trị cao ở 60 đến 90 ngày đầu của chu

kỳ Sau đó là giai đoạn 2, năng suất sữa có xu hướng giảm thấp song song với quá trình thoái hoá của tuyến bào (Châu Châu Hoàng, 2009)

Hốc đầu vú thông với bên ngoài qua ống hay lỗ tiết sữa

Chung quanh ống tiết sữa có tổ chức cơ vòng hình nhẫn giúp giữ sữa trongbầu vú và ngăn chặn vi trùng, chất bẩn xâm nhập vào bầu vú Độ siết chặt của cơvòng đầu vú có tính di truyền và ảnh hưởng tới việc vắt sữa dễ hay khó cũng nhưliên quan đến khả năng cảm nhiễm của bầu vú

Về tổ chức học, tuyến sữa bao gồm tổ chức liên kết (mô mỡ, mạch máu), dâythần kinh, các nhu mô tuyến vú là các tuyến thể (hay tiểu thùy) cấu tạo bởi nhiềutuyến bào (hay tiểu nang)

Về chức năng, tuyến sữa bao gồm các tổ chức có chức năng tiết là các tuyếnbào và chức năng dẫn sữa là hệ thống ống dẫn gồm ống dẫn nhỏ và ống dẫn lớn

Trang 20

Các ống dẫn lớn đổ về một cấu tạo gọi là bễ sữa Ở các bò sữa cao sản, bễ sữa cóthể tích đến 450 cm3.

Khoảng 20 – 25 % bò cái có núm vú thừa, trong số những núm này có thểliên kết với các kết cấu bên trong của bầu vú Do đó cần phải sớm cắt bỏ những vúthừa này ở bê cái hậu bị để hạn chế sự xâm nhập của vi trùng gây viêm vú về sau.Bầu vú ở bò sữa cần phải đủ lớn để sản xuất nhiều sữa nhưng nếu quá lớn sẽ khiếnviệc gắn vào cơ thể yếu, bầu vú bị kéo xệ xuống dễ làm tắc nghẽn các ống dẫn sữanhỏ li ti

Trọng lượng bầu vú của bò HF trưởng thành không kể trọng lượng sữakhoảng 11,5 – 27 kg

Kích thước của bầu vú không phải là yếu tố duy nhất quyết định sức sản xuấtsữa mà còn phải tính đến tỉ lệ của phần mô liên kết và tổ chức liên kết, nếu mô liênkết chống đỡ chiếm ưu thế thì số lượng các nang tiết sữa ít nên sức sản xuất sữakém (Châu Châu Hoàng, 2009)

Hình 2.2: Một số bầu vú tốt.

(Nguồn: Theo Vương Ngọc Long, 2007)

2.1.5.2 Tác dụng của kích thích tố trong quá trình phát dục của tuyến vú

Kích thích tố buồng trứng: estrogen và progesterone do buồng trứng tiết ratrong mỗi chu kỳ động dục xúc tiến quá trình phát dục của tuyến vú

Kích thích tố tuyến yên: prolactin (PRL), STH và ACTH

Kích thích tố tuyến giáp: thyroxyl

2.1.5.3 Sự tiết sữa và sự thải sữa

■ Thành phần của sữa

Trang 21

Gồm nước, mỡ sữa, protein, đường sữa, khoáng, vitamin và enzym.

Hàm lượng các chất trong sữa của mỗi giống bò không giống nhau, ngaytrong cùng một giống cũng khác nhau tùy theo điều kiện nuôi dưỡng hay kỹ thuậtvắt sữa

Mỡ sữa trong sữa bò gồm các acid béo mạch ngắn (C4 – C8) chiếm 33 – 36

% Đường kính hạt mỡ 2 – 3 micromet (20 – 50 tỉ hạt/1 ml sữa)

Protein gồm casein, albumin và globulin

Đường lactose: kết tinh màu trắng, không hòa tan trong cồn và ete, rất dễ lênmen dưới tác dụng của vi khuẩn lactic

Vitamin: sữa chứa đầy đủ các loại vitamin nhưng hàm lượng thay đổi tùytheo điều kiện thức ăn

Khí thể: hòa tan khoảng 57 – 87 ml/kg sữa bao gồm CO2 (55 – 73 %), O2 (4– 11 %), N chiếm 23 – 32 % Điều kiện thiếu vệ sinh, NH3 có thể xâm nhập vào(Châu Châu Hoàng, 2009)

■ Sự hình thành sữa

Để tạo thành sữa, các dưỡng chất do sự tiêu hóa thức ăn được chuyển đếnbầu vú, một số sẽ được chuyển đến các tế bào tiết của tiểu nang Các tế bào này sẽtổng hợp các thành phần sữa rồi tiết vào trong xoang của các tiểu nang trước khiđến các ống dẫn Để tạo ra 1 kg sữa thì cần 450 – 500 lít máu lưu thông qua bầu vúcủa bò sữa (Dương Thanh Liêm và Bùi Huy Như Phúc, 2006)

Phần lớn sữa được tiết ra trong khoảng thời gian giữa hai lần vắt sữa chứkhông phải ngay thời điểm vắt

■ Sự thải sữa

Giữa các lần vắt sữa, sữa được giữ trong bầu vú nhưng không thể vắt đượcnếu không có những kích thích thỏa đáng Sau khi đầu mút thần kinh ở núm vúđược kích thích thì hocmon oxytocin được tiết ra Oxytocin làm cho các cơ trơn của

hệ thống ống dẫn và bễ sữa co thắt mãnh liệt đẩy sữa vào hốc đầu vú hoàn tất phản

xạ xuống sữa

Trang 22

Số lượng kích thích cần thiết để tạo sự xuống sữa thay đổi tùy cá thể, bòkhông cao sản thường cần nhiều kích thích hơn Thường chỉ cần 45 giây từ khi khởi

sự kích thích để có sự xuống sữa, sau đó sự co thắt của cơ vòng tiếp tục trongkhoảng 6 phút Do đó cần tiến hành vắt sữa ngay trong vòng 1 phút kể từ khi khởi

sự kích thích và phải kết thúc càng nhanh càng tốt vì một khi các cơ ngừng co thắtthì sẽ khó vắt được sữa ra khỏi bầu vú

Bò cũng rất mẫn cảm với các hocmon ức chế sự thải sữa: sự sợ hãi, stress,giận dữ, đau đớn cũng khiến tuyến thượng thận tiết ra adrenalin có tác dụng đốikháng với oxytocin và ngăn cản sự xuống sữa (Châu Châu Hoàng, 2009)

2.1.6 Yếu tố ảnh hưởng đến thành phần và sản lượng sữa

Khẩu phần kích thích sản xuất nhiều sữa (ít thô, nhiều tinh) làm giảm tỉ lệ

mỡ sữa (và ngược lại)

Mức dinh dưỡng tốt thường có khuynh hướng làm tăng sản lượng sữa vàhàm lượng lactose nhưng làm giảm tỉ lệ béo, protein, khoáng (và ngược lại) Khẩuphần thiếu protein thì sản lượng sữa không đạt đến đỉnh cao rõ rệt

Khẩu phần thiếu năng lượng thì sản lượng sữa giảm rất nhanh ngay sau khiđạt đỉnh cao

2.1.6.3 Tuổi và thể trạng tầm vóc lúc sinh

Bò có tầm vóc lớn sản xuất nhiều sữa hơn bò nhỏ con

Bò trưởng thành sản xuất nhiều sữa hơn bò mới đẻ lứa đầu do tầm vóc pháttriển lớn hơn và bầu vú cũng phát triển đầy đủ hơn qua mỗi lần mang thai

Ở từng cá thể, sản lượng sữa thường tăng dần theo tuổi cho đến khi bòtrưởng thành rồi sau đó giảm dần Nếu bò đẻ lứa đầu lúc 3 tuổi thì chu kỳ đầu sẽ

Trang 23

cho nhiều sữa hơn bò đẻ lứa đầu lúc 2 tuổi, tuy nhiên nếu bò đẻ sớm thì khai tháccàng nhiều lứa và sản lượng sữa toàn đời sẽ nhiều hơn.

Thể trạng lúc sanh có ảnh hưởng lớn đến sức sản xuất sữa trong chu kỳ ngaysau đó Do phần lớn bò đều giảm trọng 50 - 100 kg trong những tuần lễ đầu chu kỳnên nếu bò có thể trạng tốt lúc sanh thì sẽ có nhiều năng lượng dự trữ trong cơ thể

để dùng cho việc sản xuất sữa trong giai đoạn quan trọng lúc đầu chu kỳ, giúp bòcho lượng sữa lúc đỉnh cao nhiều hơn và duy trì lâu hơn (Châu Châu Hoàng, 2009)

Khi tuổi bò tăng lên hoặc số lứa đẻ tăng lên thì tỉ lệ mỡ sữa giảm dần Tuynhiên sau lứa thứ 5 thì sự thay đổi rất ít Bò có thể trạng tốt lúc sanh có khuynhhướng sản xuất sữa có tỉ lệ béo cao hơn

2.1.6.4 Giai đoạn trong chu kỳ và sự mang thai

Trong mỗi chu kỳ, sự sản xuất sữa bắt đầu ở mức cao, tăng dần rồi đạt đỉnhcao sau 6 - 10 tuần rồi giảm dần, tốc độ giảm này quyết định độ dài thực tế của chu

kỳ Ở bò không mang thai, sau khi đạt đến đỉnh cao, lượng sữa giảm rất từ từ (mỗitháng giảm 5 % so với tháng trước) (Châu Châu Hoàng, 2009)

Ở bò mang thai, sản lượng sữa giảm nhanh sau tháng thứ 5 của thai kỳ, đếntháng thứ 8, lượng sữa sẽ giảm rõ rệt và cạn sữa

2.1.6.5 Độ dài của thời gian cạn sữa

Bò có thời gian cạn sữa thích hợp sẽ cải thiện thể trạng lúc sanh dẫn đến việctăng sản lượng lẫn tỉ lệ mỡ sữa trong ba tháng đầu của chu kỳ

Thời kì cạn sữa ngắn sẽ cho sản lượng sữa thấp hơn trong kỳ kế tiếp

Thời kì cạn sữa quá dài sẽ kéo dài khoảng cách lứa đẻ sẽ kéo dài khoảngcách lứa đẻ làm giảm lượng sữa cả đời

2.1.6.6 Sự động dục

Sự động dục có thể làm giảm lượng sữa tạm thời và bò cao sản thường chậmđộng dục lại sau khi sanh

2.1.6.7 Kỹ thuật vắt sữa

Trang 24

Vắt sữa không đúng kỹ thuật có thể làm giảm sản lượng sữa Vắt sữa khôngkiệt thường chừa phần sữa có tỉ lệ béo cao trong bầu vú, do đó tỉ lệ béo của sữa lầnvắt đó bị giảm.

Khoảng cách giữa 2 lần vắt càng lâu thì lượng sữa tăng nhưng tỷ lệ béo thấp

Có hai cách vắt sữa là vắt bằng tay và vắt bằng máy:

- Ưu điểm: Chi phí thấp, dễ dàng vệ sinh dụng cụ,…

- Khuyết điểm: không vắt được hết sữa trong bầu vú sẽ gây viêm vú, tốn nhiềuthời gian để vắt sữa,…

Thông thường bò được vắt sữa 2 lần/ngày, khoảng cách giữa hai lần vắt cáchđều nhau là tốt nhất

Trước và sau khi vắt sữa cần làm vệ sinh sạch sẽ bầu vú và thực hiện việc vắtkiệt

2.1.6.9 Nhiệt độ môi trường

Bò đang cho sữa sinh nhiệt gấp đôi so với bò không cho sữa nên rất dễ chịuảnh hưởng của nhiệt độ môi trường, bò càng cao sản càng chịu ảnh hưởng nhiều,đặc biệt tác hại trong giai đoạn đỉnh cao

Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường đến sản lượng và thành phần của sữa tùythuộc vào giống bò: giống Zebu và một vài giống bò ôn đới như Brown Swiss vàJersey thường chịu nóng tốt hơn những giống bò ôn đới khác

Trang 25

2.1.6.10 Bệnh tật

Bất kỳ tình trạng bệnh tật nào cũng đều làm giảm sản lượng sữa Viêm vú,sốt sữa, xáo trộn tiêu hóa và các bệnh truyền nhiễm đều làm giảm sản lượng sữatrong thời gian bệnh và có thể ảnh hưởng đến lượng sữa toàn đời

Nếu bò có tình trạng sức khỏe kém trong giai đoạn đầu chu kỳ thì sản lượngsữa đỉnh cao và lượng sữa toàn kỳ cũng giảm

Sữa bò bị bệnh thường có hàm lượng Na và Cl cao (phải bỏ do có vị mặn và

vì lý do cảm quan) Sữa từ vú viêm cũng có hàm lượng Na, Cl, globulin và albumincao nhưng hàm lượng lactose, kali và casein thấp

2.1.6.11 Thuốc

Nhiều loại thuốc, bao gồm kháng sinh và các loại thuốc khác dùng trong điềutrị bệnh bò thường được thải vào trong sữa Do đó sữa từ những bò được điều trịbệnh phải được loại bỏ

2.1.6.12 Việc xử lý sữa

Việc xử lý sữa sau khi vắt có thể ảnh hưởng đến thành phần của sữa khi kiểmtra Mẫu sữa để kiểm tra phải được lấy đúng cách mới có thể phản ảnh trung thực

2.2 Thức ăn của bò sữa

2.2.1 Dinh dưỡng cho bò sữa

2.2.1.1 Chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng

■ Chất xơ

Nhờ hệ thống vi sinh vật trong dạ cỏ, nên bò có thể tiêu hoá tốt các chất xơ.Các chất xơ được các vi sinh vật dạ cỏ phân giải, tiêu hóa tạo thành các acid béobay hơi Các acid béo này được sử dụng để chuyển hóa thành năng lượng cho bò vàcòn được sử dụng để tổng hợp nên mỡ (cho cơ thể và cho sữa), đường sữa vàprotein sữa Khi khẩu phần của bò thiếu thức ăn thô, tỉ lệ béo trong sữa sẽ giảmthấp Các loại thức ăn cung cấp chất xơ chủ yếu là các loại cỏ, rơm, các loại phụphế phẩm nông nghiệp

■ Chất bột đường

Trang 26

Chất bột đường rất quan trọng trong trao đổi chất và cân bằng năng lượng,chất bột đường cung cấp năng lượng cho bò Các chất bột đường chủ yếu là các tinhbột, đường Các chất bột đường được các vi sinh vật trong dạ cỏ phân giải thành cácđường đơn và được hấp thu để cung cấp năng lượng Các loại thức ăn cung cấp chấtbột đường chủ yếu là các loại hạt, củ quả, rỉ mật…Cần bổ sung chất bột đường cho

bò trong các tháng thiếu thức ăn hoặc bò đẻ, bê đang lớn và nhất là thời kỳ sinhtrưởng phát dục Tuy nhiên cần chú ý là nếu cho ăn quá nhiều các chất bột đường(thức ăn tinh, thức ăn củ quả, rỉ mật) sẽ làm mất cân bằng hệ thống vi sinh vật dạ cỏ(giữa nhóm vi sinh vật phân giải chất xơ và phân giải chất bột đường), và đặc biệtgây ra các bệnh về chân, móng (bệnh bầm tím móng)

2.2.1.2 Chất dinh dưỡng cung cấp đạm (protein)

Chất đạm rất cần thiết cho cơ thể bò Nó là thành phần chính cấu tạo nên cơthể, các enzym, các hormone… Nếu thiếu đạm, bò sẽ ngừng tăng trưởng, sụt cân,lông xù, rối loạn các chức năng sinh lý Bò cái sẽ chậm động dục, dẫn tới khôngđộng dục, sức đề kháng đối với bệnh tật kém, dẫn tới tử vong Bò sữa là loài độngvật nhai lại, các vi sinh vật dạ cỏ có thể tổng hợp được các amino acid thiết yếu Lợidụng đặc tính này của bò, bên cạnh các nguồn protein thực vật người ta có thể sửdụng các loại Nitơ phi protein cung cấp cho bò để tiết kiệm chi phí thức ăn Loạinitơ phi protein phổ biến được sử dụng trong chăn nuôi bò sữa là urê Người ta cóthể bổ sung urê trực tiếp vào khẩu phần nhưng biện pháp này dễ gây ngộ độc Biệnpháp an toàn bổ sung urê là ủ rơm với urê 7 ngày trước khi cho ăn (Vương NgọcLong, 2007)

2.2.1.3 Chất dinh dưỡng cung cấp chất béo

Nhu cầu về chất béo ở bò không cao Chất béo có thể được sử dụng để cungcấp năng lượng, đặc biệt là trong giai đọan đầu của kỳ tiết sữa, khi mà năng lượngtrong khẩu phần phải cao để cung cấp đầy đủ cho bò

2.2.1.4 Chất dinh dưỡng cung cấp chất khoáng

Chất khoáng cần cho việc tạo xương, duy trì sức khỏe, giúp trao đổi chất.Nếu thiếu chất khoáng bò sẽ còi cọc, chậm lớn Nếu trong giai đoạn nuôi con thiếu

Trang 27

khoáng bò sẽ tự tiêu hao khoáng trong cơ thể, sinh ra tình trạng mềm xương vànhiều chứng bệnh khác, đặc biệt là các chứng bại liệt trước và sau khi sinh Có thể

bổ sung khoáng cho bò sữa bằng các loại bột xương, bột sò và các loại premix Biệnpháp bổ sung có hiệu quả nhất là bổ sung khoáng dưới dạng khối đá liếm

2.2.1.5 Chất dinh dưỡng cung cấp vitamin

Tuy nhu cầu vitamin của bò thấp nhưng thiếu nó thì trao đổi chất ngưng trệ

và bò không phát triển được Thường thì bò có thể bò thiếu các vitamin A, D, E.Các loại vitamin khác, thì hệ thống vi sinh vật dạ cỏ có thể tổng hợp được, đủ chonhu cầu của bò Đối với bê, do hệ thống vi sinh vật dạ cỏ chưa hoàn chỉnh, nên đôikhi cũng cần bổ sung Khi bò nuôi nhốt, không được tắm nắng, vận động sẽ bò thiếuvitamin D (thiếu vitamin này sẽ ảnh hưởng xấu đến sự hấp thu canxi)

2.2.1.6 Nước uống

Nước giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng trong quá trình trao đổi chất.Nước còn giúp điều hòa thân nhiệt, nâng cao sản lượng chăn nuôi Ngoài ra, nếu bòthiếu nước hiện tượng nhai lại sẽ không xảy ra, cho nên cần thiết cho bò uống đủnước, tốt nhất là khi nào bò khát nước thì được cung cấp nước uống dễ dàng Trongkhi chăn thả bò nên định giờ cho bò uống nước ở sông, suối, hồ, đập….Tuy nhiên ,cần phải quan tâm đến vấn đề nhiễm bẩn của các nguồn nước tự nhiên này (nhiễmchất độc hoá học, các loại thuốc trừ sâu hay các mầm bệnh) Tốt nhất là nên cho bòuống nước giếng Trong điều kiện khí hậu nóng như Việt Nam, cần phải quan tâmđặc biệt đến vấn đề nước uống đủ và sạch Cung cấp đầy đủ nước uống sạch cho bòsữa là rất quan trọng Một bò cái cao sản có thể tiêu thụ trên 100 lít nước mỗi ngày(Vương Ngọc Long, 2007)

2.2.2 Các loại thức ăn sử dụng cho bò sữa

2.2.2.1 Thức ăn thô

■ Thức ăn thô xanh

Trang 28

Nguồn thức ăn thô xanh chủ yếu là cỏ Ngoài ra người ta còn trồng các loạicây xanh khác để sử dụng nuôi bò sữa như bắp Bò là động vật ăn cỏ, vì vậy khôngmột loại thức ăn nào khác có thể thay thế hoàn toàn được cho cỏ Bò được chăn thảtrên đồng cỏ tốt có thể ăn được 40 - 50 kg cỏ tươi mỗi ngày Nếu đồng cỏ xấu, bòchỉ ăn được 7 - 10 kg Cần phải bổ sung thêm cỏ cắt hoặc rơm tại chuồng để đảmbảo nhu cầu thức ăn thô xanh cho bò Một bò cái vắt sữa nặng khoảng 400 kg cần

ăn một lượng cỏ hằng ngày là 20 – 30 kg cỏ và 2 - 3 kg rơm Đây là khẩu phần cơbản để bò sản xuất 5 kg sữa/ngày Nếu nguồn cỏ tươi phong phú, có thể cho bò ăn

cỏ tự do vào ban ngày và ban đêm có thể rải thêm rơm để bò ăn dặm Để tăng lượngchất khô ăn vào, cỏ cắt trước khi cho bò ăn nên phơi héo một nắng

Bên cạnh các loại cỏ hòa thảo, các loại cỏ họ đậu cũng được sử dụng cho bòsữa và có chất lượng cao, đặc biệt là hàm lượng protein cao (gấp 2 lần các loại cỏhòa thảo) Các loại cỏ họ đậu phổ biến là cây đậu ma, cây bình linh, lá vông, thân lácác loại đậu ( như dây đậu phộng)…

Cỏ trước khi cho ăn nên phơi héo (một nắng) để giảm lượng nước và tănglượng thức ăn ăn vào Việc băm cỏ, đặc biệt là đối với cỏ voi, cũng làm tăng lượng

cỏ ăn vào và tận dụng được thân cỏ, tiết kiệm cỏ (Vương Ngọc Long, 2007)

Hình 2.3: Đồng cỏ voi cao sản.

(Nguồn: Theo Vương Ngọc Long, 2007)

Trang 29

■ Thức ăn thô khô

Thức ăn thô khô phổ biến là rơm Rơm là lọai thức ăn phổ biến, kinh tế trongchăn nuôi bò Tuy nhiên, để tăng hiệu quả sử dụng, tăng độ tiêu hóa, rơm cần được

xử lý trước khi cho bò ăn Rơm ủ urê là biện pháp dễ thực hiện Ngoài rơm người tacòn sử dụng các thân dây đậu phơi khô, cũng có giá trị dinh dưỡng cao

Ngoài rơm, dây đậu phộng cũng là một loại thức ăn thô khô cho bò sữa kháphổ biến tại một số khu vực như Củ Chi, Trảng Bàng, Đức Hòa Dây đậu có thànhphần đạm thô vào khoảng 13 - 14 %, xơ thô 37 % là nguồn thức ăn thô khô rất tốt,hoàn toàn có thể thay thế cho rơm khô (Vương Ngọc Long, 2007)

2.2.2.2 Thức ăn tinh

Do chất lượng thức ăn thô xanh không thể cung cấp đầy đủ cho nhu cầu dinhdưỡng của bò sữa, cần phải bổ sung thức ăn tinh trong các giai đọan bò mang thai,nuôi con và sản xuất sữa Nếu bò sản xuất cao hơn 5 kg sữa/ngày, cần bổ sung thêmthức ăn tinh Tùy theo loại cám hỗn hợp sử dụng mà có thể bổ sung để đáp ứng đủcho nhu cầu bò Mỗi loại cám, nơi sản xuất đều có ghi khuyến cáo khẩu phần thíchhợp Tuy nhiên cũng có thể bổ sung tùy theo lượng sữa sản xuất với cách tính nhưsau: Tính từ kg sữa thứ 6, mỗi kg sữa tăng thêm cho ăn thêm 0,5 kg thức ăn hỗn hợp(Vương Ngọc Long, 2007)

Ví dụ, một bò cái sản xuất 12 kg sữa/ngày thì có thể cho ăn :

(12 – 5 ) * 0,5 kg = 3,5 kg

Nên sử dụng cám hỗn hợp dành riêng cho bò sữa

Ngừơi chăn nuôi có quy mô lớn, nên tự trộn thức ăn hỗn hợp để giảm giáthành Một ích lợi khác của việc tự trộn thức ăn hỗn hợp là có pha trộn theo nhữngcông thức phù hợp với từng giai đoạn tăng trưởng, mang thai, sản xuất sữa của bò

Để có các công thức phù hợp, có thể nhờ các cơ quan nghiên cứu, các trungtâm khuyến nông tư vấn Tuy nhiên, cần chú ý việc dự trữ các thực liệu để có thể ổnđịnh được thức ăn hỗn hợp (mùi, vị, loại thực liệu…) Nếu phải thay đổi, phải dựtính trước để thay thế từ từ, không nên thay thế thực liệu quá đột ngột, bò sẽ kém ăn

và giảm năng suất

Trang 30

Một sai lầm khá phổ biến ở người chăn nuôi bò sữa hiện nay là pha nước vàothức ăn (cám hỗn hợp, phụ phế phẩm) Việc này làm giảm phẩm chất thức ăn vàlàm thất thoát lượng khoáng trong thức ăn Khi pha nước, các chất khoáng do nặng

sẽ lắng xuống và bò có khuynh hướng ăn thức ăn nổi và lơ lửng, làm lãng phí lượngkhoáng này và gây nên tình trạng thiếu khoáng ở bò sữa (Vương Ngọc Long, 2007)

2.2.2.3 Các loại thức ăn củ quả

Các loại củ quả như khoai lang, khoai tây bi, cà rốt, bầu, bí … đều có thể sửdụng làm thức ăn cho bò Thức ăn củ quả giàu dinh dưỡng, mùi thơm ngon, chứanhiều vitamin, nhiều chất bột đường, nhiều nước Tuy nhiên, do giá thành cao nên

sử dụng cho bò ăn không hiệu quả kinh tế, ngoại trừ trường hợp giá rẻ và bổ sungkhi giai đoạn đầu kỳ vắt sữa Đặc biệt khi bổ sung khoai mì, khoai tây cần chú ý xử

lý (phơi khô) để tránh ngộ độc cho bò sữa (Vương Ngọc Long, 2007)

2.2.2.4 Các loại thức ăn phụ phế phẩm nông nghiệp - công nghiệp

Có nhiều loại phụ phế phẩm nông nghiệp và công nghiệp chế biến thựcphẩm, nước giải khát có thể sử dụng làm thức ăn cho bò sữa như hèm bia, bã tráicây, bã đậu nành, bã mì, rỉ mật, đọt mía, thân cây bắp, dây đậu phộng …

■ Hèm bia

Hèm bia là loại thức ăn rẻ tiền, giàu đạm thô, nhiều nước, mùi vị thơm ngon,chứa nhiều vitamin nhóm B Ngoài ra, nó còn chứa nhiều chất gây kích thích ngonmiệng (hiện nay chưa xác định được) Người ta có thể thay thế 1 kg thức ăn tinhbằng 4,5 kg hèm bia, nhưng không nên thay thế hèm bia vượt quá 1/2 1ượng thức

ăn tinh trong khẩu phần (Vương Ngọc Long, 2007)

■ Bã mì

Bã mì là phụ phẩm của chế biến tinh bột từ khoai mì Bã mì có chứa nhiềutinh bột, cung cấp nhiều năng lượng cho bò sữa Người ta có thể thay thế 1 kg thức

ăn tinh bằng 6 kg bã mì Nếu phối hợp cả bã mì và bã đậu nành để thay thế cho thức

ăn tinh thì sẽ có hiệu quả tốt hơn (Vương Ngọc Long, 2007)

■ Bã đậu nành

Trang 31

Bã đậu nành là phụ phẩm của chế biến sữa đậu nành và đậu hủ Bã đậu nành

có hàm lượng đạm (protein) thô cao, mùi vị thơm ngon, dễ tiêu hóa Người ta có thểthay thế 1 kg thức ăn tinh bằng 7 kg bã đậu nành Tuy nhiên, cần lưu ý là không nêncho ăn bã đậu nành với các loại thức ăn chứa nhiều urê (rơm ủ urê, urê) vì bã đậunành có chứa men phân giải urê, làm urê phân giải nhanh chóng tạo thành lượng lớnNH3 sẽ gây ngộ độc cho bò sữa Tốt nhất khi cho ăn bã đậu nành, nên phân chiathành nhiều bữa (Vương Ngọc Long, 2007)

■ Xác thơm (vỏ thơm )

Xác thơm là phụ phẩm của chế biến thơm đồ hộp Xác thơm có hàm lượngđường cao, mùi thơm, dễ tiêu hóa Tuy nhiên, cần lưu ý là khi cho bò ăn nhiều xácthơm sẽ gây rát lưỡi (do men bromelin trong thơm gây phân hủy protein) và mấtcân đối chất xơ, đạm Vì vậy, chỉ nên cho ăn xác thơm hạn chế (dưới 15kg/bò/ngày) Có thể ủ men vào xác thơm 2 - 3 ngày trước khi cho ăn, xác thơm sẽmềm, men bromelin bị phân giải bớt, bò sẽ thích ăn hơn (Vương Ngọc Long, 2007)

■ Rỉ mật

Rỉ mật là phụ phẩm của quá trình sản xuất đường Rỉ mật chứa nhiều đường,khoáng, kích thích tính ngon miệng và có lợi cho sự hoạt động của hệ vi sinh vật dạ

cỏ Có thể bổ sung rỉ mật từ 1 - 2 kg/bò/ngày (Vương Ngọc Long, 2007)

Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của một số loại thức ăn.

(Nguồn: Theo Dương Thanh Liêm và Bùi Huy Như Phúc, 2006)

Lipid thô (%)

Xơ thô (%)

Dẫn xuất vô đạm (%)

Khoáng tổng số (%)

Canxi (%)

pho (%)

Trang 32

BST (Bovine Somatotropine) là một chất tiết từ thùy trước tuyến yên Kếtquả nghiên cứu cho thấy BST có tác dụng lên sự tăng tiết sữa Chế phẩm này đượctổng hợp và sử dụng để kích thích tăng sữa Hiệu quả có thể làm tăng sữa 15 – 20

% Chế phẩm này được tiêm vào bò ở thời điểm 60 – 80 ngày sau khi sinh Khiđược xử lý, bò sẽ ăn nhiều hơn vì vậy để đạt hiệu quả cần phải cung cấp đầy đủthức ăn Tuy nhiên, việc sử dụng BST phải làm theo đúng hướng dẫn, vì nó có thểgây hiện tượng chậm lên giống Chế phẩm này được sử dụng vì an toàn cho người(Vương Ngọc Long, 2007)

Tại Israel, ngừơi ta đã chứng minh rằng khi bổ sung một số loại nấm men sẽgiúp tăng khả năng chịu đựng với điều kiện khí hậu nóng, tăng độ ngon miệng, từ

đó giúp tăng sản lượng sữa Các loại nấm men này có nhiều trong các loại bã menbánh mì, hèm bia, hèm rượu…

Các loại enzym cũng được sử dụng làm tăng quá trình tiêu hoá, tăng quátrình hấp thu các dưỡng chất trong thức ăn, giúp tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, hạgiá thành Hiện nay tại Việt Nam, trên thị trường có chế phẩm sinh học Feedadd

Trang 33

NC3 (do công ty Gia Tường sản xuất dựa trên công trình nghiên cứu của Viện SinhHọc Nhiệt đới và Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Nghiệp Miền Nam) thuộc dạngnày Ngoài ra, trong chế phẩm này còn được bổ sung các vitamin (nhóm B và đặcbiệt là vitamin D) và các acid amin quan trọng khác Nghiên cứu cho thấy, khi sửdụng chất này đã có các tác dụng như: tăng cường quá trình tiêu hoá; kích thích tínhngon miệng, tăng cường quá trình hấp thu các dưỡng chất, tăng cường hấp thu canxitrong thức ăn ngăn ngừa các bệnh do thiếu canxi (như sốt sữa, yếu chân…), tăngcường các hoạt động của các enzym trong cơ thể bò Từ đó, góp phần làm tăng năngsuất sữa, góp phần ngăn ngừa các bệnh do thiếu vitamin nhóm B và vitamin D(Vương Ngọc Long, 2007).

2.2.3 Cách thay thế các loại thức ăn

Khi sử dụng các thực liệu trong khẩu phần, nếu loại thực liệu này không cóhoặc khó kiếm hay giá cao, có thể thay đổi bằng thực liệu khác Nguyên tắc là khithay đổi cần phải thay đổi từ từ để tránh làm xáo trộn hệ vi sinh vật trong dạ cỏ(Vương Ngọc Long, 2007)

■ Các loại cỏ voi, cỏ tự nhiên, thân bắp có giá trị dinh dưỡng gần ngangnhau, nên có thể thay thế cho nhau

■ 1 kg cỏ khô thay được 4 - 5 kg cỏ tươi

■ 1 kg rơm (không ủ) thay được 2 kg cỏ tươi

■ Rơm khô, thân bắp khô, cỏ khô có thể thay thế cho nhau

■ 2 kg bánh dầu dừa bằng 1 kg bánh dầu phộng

■ 1 kg bánh dầu bông vải bằng 750 g bánh dầu phộng

Ngày đăng: 25/07/2023, 12:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Hoàng Anh, 2010. Khảo sát hiện trạng chăn nuôi và một số bệnh thường gặp trên đàn bò sữa tại trại trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ thú y, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát hiện trạng chăn nuôi và một số bệnh thường gặp trên đàn bò sữa tại trại trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
2. Trần Thanh Hoài, 2009. Khảo sát hiện trạng chăn nuôi và các bệnh thường gặp trên đàn bò sữa trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ thú y, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát hiện trạng chăn nuôi và các bệnh thường gặp trên đàn bò sữa trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
3. Châu Châu Hoàng, 2009. Chăn nuôi thú nhai lại. Tủ sách trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, 66 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi thú nhai lại
4. Trần Duy Khánh, 2005. Khảo sát hiện trạng chăn nuôi và tình hình bệnh trên đàn bò sữa ở huyện Tân Trụ, tỉnh Long An. Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ thú y, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát hiện trạng chăn nuôi và tình hình bệnh trên đàn bò sữa ở huyện Tân Trụ, tỉnh Long An
5. Dương Thanh Liêm, Bùi Huy Như Phúc và Dương Duy Đồng, 2006. Thức ăn và dinh dưỡng động vật. Nhà xuất bản Nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh, 445 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn và dinh dưỡng động vật
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh
6. Nguyễn Đức Lục, 2003. Khảo sát tình hình bệnh viêm vú trên đàn bò sữa của một số hộ chăn nuôi thuộc xí nghiệp bò sữa An Phước. Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ thú y, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình bệnh viêm vú trên đàn bò sữa của một số hộ chăn nuôi thuộc xí nghiệp bò sữa An Phước
7. Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong, 2002. Bệnh sinh sản gia súc. Tủ sách trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sinh sản gia súc
8. Nguyễn Như Pho, 2009. Bệnh nội khoa gia súc. Tủ sách trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, 137 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh nội khoa gia súc
9. Nguyễn Phương Thảo, 2006. Khảo sát các bệnh trên đàn bò sữa tại trại bò trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ thú y, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát các bệnh trên đàn bò sữa tại trại bò trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
10. Phạm Văn Thông, 2007. Khảo sát tình hình chăn nuôi và bệnh trên đàn bò sữa ở Quận 12, TP. Hồ Chí Minh. Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ thú y, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình chăn nuôi và bệnh trên đàn bò sữa ở Quận 12, TP. Hồ Chí Minh
12. Trần Thiện Thanh Tuyền, 2005. Khảo sát các bệnh trên đàn bò sữa tại trại bò trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ thú y, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.TÀI LIỆU TỪ INTERNET Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát các bệnh trên đàn bò sữa tại trại bò trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
15. ThS. Vương Ngọc Long. Tài liệu tập huấn kỹ thuật chăn nuôi bò sữa. Cập nhật ngày 06 tháng 09 năm 2007.http://www.dairyvietnam.org.vn/vi/search.php Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn kỹ thuật chăn nuôi bò sữa
13. Thức ăn hỗn hợp cho bò sữa FF40. Cập nhật ngày 01 tháng 04 năm 2008.http://www.conco.com.vn Link
14. Biểu đồ chu kỳ tiết sữa ở bò. Cập nhật ngày 03 tháng 08 năm 2007.http://www.vcn.vnn.vnPrintPreview.aspx...d%3d7039 Link
16. Bệnh chướng hơi dạ cỏ trên bò. Cập nhật ngày 19 tháng 06 năm 2008.http://www.vivo.colostate.edu/hbooks/pathphys/digestion/herbivores/tympany.html Link
11. Phan Văn Trung, 2005. Khảo sát khả năng sản xuất của đàn bò sữa tại xí nghiệp chăn nuôi Thân Cửu Nghĩa huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Bò trong giai đoạn động dục (bò màu đen). - Khảo sát một số loại thức ăn bổ sung và thức ăn xanh cho bò sữa tại trại chăn nuôi bò sữa Lâm Văn Trung ở huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.1 Bò trong giai đoạn động dục (bò màu đen) (Trang 17)
Hình 2.2: Một số bầu vú tốt. - Khảo sát một số loại thức ăn bổ sung và thức ăn xanh cho bò sữa tại trại chăn nuôi bò sữa Lâm Văn Trung ở huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.2 Một số bầu vú tốt (Trang 20)
Hình 2.3: Đồng cỏ voi cao sản. - Khảo sát một số loại thức ăn bổ sung và thức ăn xanh cho bò sữa tại trại chăn nuôi bò sữa Lâm Văn Trung ở huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.3 Đồng cỏ voi cao sản (Trang 28)
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của một số loại thức ăn. - Khảo sát một số loại thức ăn bổ sung và thức ăn xanh cho bò sữa tại trại chăn nuôi bò sữa Lâm Văn Trung ở huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của một số loại thức ăn (Trang 31)
Hình 2.4: Bệnh chướng hơi dạ cỏ trên bò. - Khảo sát một số loại thức ăn bổ sung và thức ăn xanh cho bò sữa tại trại chăn nuôi bò sữa Lâm Văn Trung ở huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.4 Bệnh chướng hơi dạ cỏ trên bò (Trang 35)
Hình 2.5: Nguyên nhân gây viêm vú ở bò. - Khảo sát một số loại thức ăn bổ sung và thức ăn xanh cho bò sữa tại trại chăn nuôi bò sữa Lâm Văn Trung ở huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.5 Nguyên nhân gây viêm vú ở bò (Trang 37)
Bảng 3.1:  Nhiệt độ trung bình hàng tháng - Khảo sát một số loại thức ăn bổ sung và thức ăn xanh cho bò sữa tại trại chăn nuôi bò sữa Lâm Văn Trung ở huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.1 Nhiệt độ trung bình hàng tháng (Trang 40)
Hình 3.1: Sơ đồ trại bò sữa Lâm Văn Trung. - Khảo sát một số loại thức ăn bổ sung và thức ăn xanh cho bò sữa tại trại chăn nuôi bò sữa Lâm Văn Trung ở huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.1 Sơ đồ trại bò sữa Lâm Văn Trung (Trang 41)
Hình 3.2: Thức ăn hỗn hợp cho bò sữa FF40. - Khảo sát một số loại thức ăn bổ sung và thức ăn xanh cho bò sữa tại trại chăn nuôi bò sữa Lâm Văn Trung ở huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.2 Thức ăn hỗn hợp cho bò sữa FF40 (Trang 42)
Hình 3.3: Biểu đồ chu kỳ tiết sữa ở bò - Khảo sát một số loại thức ăn bổ sung và thức ăn xanh cho bò sữa tại trại chăn nuôi bò sữa Lâm Văn Trung ở huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.3 Biểu đồ chu kỳ tiết sữa ở bò (Trang 44)
Hình 3.5: Vắt nắm núm vú ngón tay cái bên trong. - Khảo sát một số loại thức ăn bổ sung và thức ăn xanh cho bò sữa tại trại chăn nuôi bò sữa Lâm Văn Trung ở huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.5 Vắt nắm núm vú ngón tay cái bên trong (Trang 45)
Hình 3.4: Vắt vuốt núm vú - Khảo sát một số loại thức ăn bổ sung và thức ăn xanh cho bò sữa tại trại chăn nuôi bò sữa Lâm Văn Trung ở huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.4 Vắt vuốt núm vú (Trang 45)
Bảng 4.1: Cơ cấu đàn bò qua 4 tháng khảo sát - Khảo sát một số loại thức ăn bổ sung và thức ăn xanh cho bò sữa tại trại chăn nuôi bò sữa Lâm Văn Trung ở huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.1 Cơ cấu đàn bò qua 4 tháng khảo sát (Trang 47)
Bảng 4.2: Cơ cấu nhóm giống bò qua 4 tháng khảo sát (con). - Khảo sát một số loại thức ăn bổ sung và thức ăn xanh cho bò sữa tại trại chăn nuôi bò sữa Lâm Văn Trung ở huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.2 Cơ cấu nhóm giống bò qua 4 tháng khảo sát (con) (Trang 48)
Hình 4.1 Xe chở cỏ voi mua từ Trại bò An Phú. - Khảo sát một số loại thức ăn bổ sung và thức ăn xanh cho bò sữa tại trại chăn nuôi bò sữa Lâm Văn Trung ở huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
Hình 4.1 Xe chở cỏ voi mua từ Trại bò An Phú (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w