Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH tư vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên
Trang 1Lời mở đầu
Một vài năm trở lại đây, nền kinh tế nớc ta có tốc độ tăng trởng nhanhchóng trong nền kinh tế thị trờng, đi cùng với đó là sự thu hút vốn đầu t nớcngoài, trong đó đầu t cho xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng rất lớn (thu hút gần30% tổng số vốn đầu t của cả nớc) Vì xây dựng cơ bản là một ngành sản xuấtvật chất tạo cơ sở tiền đề cho nền kinh tế quốc dân và là một ngành mũi nhọnthúc đẩy sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Với nguồn vốn đầu t lớn nh vậy cùng với đặc điểm sản xuất của ngành làthời gian thì công kéo dài và thờng trên quy mô lớn đã đặt ra vấn đề lớn phảigiải quyết là: "Làm sao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả khắc phục tình trạngthất thoát và lãng phí trong sản xuất thi công, giảm chi phí hạ giá thành, tăngtính cạnh tranh cho doanh nghiệp
Sử dụng hợp lý thông tin kế toán sẽ tạo đòn bẩy kinh tế tăng năng suấtlao động, hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.Trong doanh nghiệp xây lắp thông tin này là cơ sở kiểm soát vốn đầu t XDCB.Vì vậy việc tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là công việc quan trong giúp cho doanh nghiệp đánh giá đợc hiệu quảcủa yếu tố chi phí phải bỏ ra, từ đó có đợc các quyết định chính xác trong việc
tổ chức và điều hành sản xuất
Về thực tập tại công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên,
em đã đối diện với thực trạng quản lý kinh tế cũng nh nhận thức đợc tầmquan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm và cùng với sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Nhàn
Trang 2Nội dung luận văn gồm 3 phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.
Phần 2: Tình hình thực tế tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên.
Phần 3: Đánh giá chung và một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên.
Trang 3- Sản phẩm xây dựng là các công trình, vật kiến trúc, có quy mô lớn, kếtcấu phức tạp mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất dài và phân tán Dovậy việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế,thi công.
- Sản phẩm xây dựng cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất
nh vật liệu, lao động, xe máy thi công phải chuyển đến địa điểm xây dựngcông trình
- Sản phẩm xây dựng hoàn thành không thể nhập kho mà đợc tiêu thụ ngaytheo giá dự toán hoặc giá thầu đã đợc thoả thuận với chủ đầu t từ trớc, do đó,tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ
- Đối tợng hạch toán chi phí cụ thể là các CT, HMCT, hay nhóm cácHMCT ,
- Trong ngành xây dựng có phát sinh chi phí sử dụng máy thi công mà cầnphải tâp hợp riêng
- Việc quản lý, sử dụng và hạch toán tài sản rất phức tạp vì hoạt động xâydựng đợc thực hiện ngoài trời, chịu nhiều ảnh hởng của yếu tố tự nhiên nh khíhậu, thời tiết, nên vật t máy móc dễ bị mất mát, h hỏng từ đó dẫn đến chậm trễtiến độ thi công công trình
- Công tác tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây dựng ở nớc ta hiệnnay phổ biến theo phơng thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình,khối lợng hay công việc khoán cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (đội,
xí nghiệp) Trong khoán gọn không chỉ có tiền lơng mà có đủ các khoản chiphí chung của các bộ phận nhận khoán
Những đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm tổchức sản xuất và quản lý ngành nói trên phần nào chi phối công tác kế toántrong các doanh nghiệp xây dựng dẫn đến những khác biệt nhất định Tuy
Trang 4nhiên, về cơ bản việc hạch toán các phần hành kế toán (tài sản cố định, vậtliệu, công cụ dụng cụ, chi phí nhân công) trong doanh nghiệp xây dựng cũngtơng tự nh doanh nghiệp công nghiệp Vì vậy muốn tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác thì ta phải dựa vào các quy
định về lập dự toán công trình, lập theo tng khoản mục chi phí và tính giáthành theo từng công trình cụ thể việc tổ chức quản lý và hạch toán chi phíphải có các dự toán thiết kế thi công, quá trình sản xuất xây lắp phải so sánhvới dự toán, lấy dự toán để làm thớc đo để nhằm thờng xuyên kiểm tra việcthực hiện lập dự toán chi phí Qua đó xem xét nguyên nhân vợt, hụt dự toán và
đánh giá hiệu quả kinh doanh, nắm bắt đợc tình hình thực hiện các định mứcchi phí về vật t, nhân công, máy thi công, là bao nhiêu so với dự toán, kếhoạch, xác định đợc mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất, từ đó đề racác biện pháp quản lý và tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu hạch toán
phẩm
1 Khái niệm và nội dung chi phí
1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Cũng nh các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác, quá trình sản xuấttrong doanh nghiệp xây dựng đều phải bỏ ra các chi phí sản xuất nh chi phívật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuấtchung
Nh vậy chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là biểu hiện bằngtiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp
bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh (xây dựng các công trình,hạng mục công trình, vật kiến trúc) trong một thời gian nhất định
1.2 Nội dung chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây dựng
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành ban hành theo quyết định
số 1864/1998/ QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của Bộ trởng Bộ tài chính thì chi phísản xuất của các doanh nghiệp xây dựng bao gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: là biểu hiện bằng tiền của giá trịnguyên vật liệu sử dụng trực tiếp nh nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệuphụ, để sản xuất sản phẩm xây dựng, sản xuất công nghiệp, dịch vụ trong cácdoanh nghiệp xây dựng
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng, tiền công và các khoản tríchtheo lơng của ngời lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xâylắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ( tính cả cho lao độngthuê ngoài theo từng công việc)
Trang 5- Chi phí sử dụng máy thi công: là các khoản mục chi phí sử dụng xe, máyphục vụ trực tiếp cho hoạt động xây dựng công trình ở các doanh nghiệp xâydựng thực hiện phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công, vừa bằng máy.
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí liên quan đến quá trình quản lý ởcác tổ đội nh tiền lơng, các khoản trích theo lơng của công nhân viên quản lý
tổ đội, nhân viên sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội thuộc biên chếdoanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của đội vàcác chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội
1.3 Phân loại chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp xây dựng, chi phí sản xuất gồm nhiều laọi có tínhchất và công dụng khác nhau, yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khácnhau Việc quản lý sản xuất tài chính, chi phí sản xuất không chỉ dựa vào các
số liệu tổng hợp về chi phí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từngloại chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình trong từng thời điểmnhất định Do đó, muốn tập hợp và quản lý tốt chi phí tất yếu phải phân loạichi phí sản xuất Có 3 cách phân loại:
a Phân loại chi phí theo tính chất kinh tế
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ các chi phí về các nguyênliệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế sử dụng cho hoạt động sảnxuất
- Chi phí nhiên liệu, động lực: là toàn bộ chi phí về nhiên liệu, động lực màdoanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ
- Chi phí tiền lơng và các khoản phục cấp: bao gồm toàn bộ số tiền công phảitrả cho công nhân và nhiên viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp
- Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: là các khoản trích theo lơng theo quy địnhhiện hành của Bộ tài chính
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng chosản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả
về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh điện, nớc
- Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuấtngoài các chi phí ở trên
Cách phân loại chi phí này giúp cho ta biết đợc kết câu, tỷ trọng củatừng loại chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong hoạt động xây dựng, lậpbảng thuyết minh báo cáo tài chính phục vụ cho yêu cầu thông tin và quản trịdoanh nghiệp, phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí cho kỳ sau
Trang 6b Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí.
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sảnxuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định, căn cứ vào số liệu chứng
từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuấtnhiều loại sản phẩm, nhiều công việc, những chi phí này phải thông qua phân
bổ cho các đối tợng chịu chi phí có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp
Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác địnhphơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách
đã hoàn thành nghiệm thu, bàn giao và đợc chấp nhận thanh toán
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt
động sản xuất và trình độ quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp Giáthành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong đó là chiphí sản xuất đã chi ra và lợng giá trị sử dụng thu đợc cấu thành bên trong khốilợng sản phẩm xây dựng hoàn thành
Nh vậy, bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch của các yếu tốchi phí vào sản phẩm xây dựng đã hoàn thành
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.
a.Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
- Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây dựngcông trình Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các định mức kinh tế, kỹthuật và đơn gia của nhà nớc ban hành dựa trên mặt bằng giá cả thị trờng
Giá thành dự toán = giá trị
dự toán
-Thu nhập chịu thuế tính trớc -
Thuế giá trị gia tăng đầu ra
- Giá thành kế hoạch: là giá thành đợc xây dựng trên cơ sở điều kiện cụ thểcủa doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công Giá thành nàynhỏ hơn giá thành dự toán ở mức hạ giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch = giá thành dự toán - mức hạ giá thành
Trang 7- Giá thành thực tế; là chỉ tiêu kinh tế phản ánh toàn bộ chi phí thực tế để hoànthành khối lợng xây dựng giá thành này đợc tính trên cơ sở số liệu kế toán vềchi phí sản xuất đã tập hợp đợc cho khối lợng xây dựng thực hiện đợc trong
kỳ Giá thành công trình xây dựng thiết bị không bao gồm giá trị thiết bị đavào xây dựng bởi vì thiết bị này do bên chủ đâù t bàn giao cho doanh nghiệpnhận thầu xây dựng
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp, có ảnh hởng trực tiếp đến thu nhập của toàn thểdoanh nghiệp
b Căn cứ theo phạm vi giá thành
- Giá thành sản xuất: bao gồm các chi phí đợc phân loại theo công dụng, mục
đích nh chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng MTC, chi phí SXCtính cho từng công trình, HMCT đã hoàn thành Giá thành sản xuất cũng làcăn cứ để tính giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp ở các doanh nghiệp xâydựng
- Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản xuất cộng thêm chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm để xác định khi sản phẩm xâydựng đợc tiêu thụ
2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quátrình sản xuất có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng giống nhau về mặtchất, đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanhnghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất sản phẩm Tuy nhiên nếu xét về mặtlợng thì chúng khác nhau đó là chi phí sản xuất chỉ tính trong một thời kỳ nhất
định, còn giá thành sản phẩm bao gồm cả chi phí của khối lợng xây dựng dởdang kỳ trớc chuyển sang nhng trừ đi chi phí thực tế của khối lợng xây dựng
dở dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng thời kỳ nhất định còn giá thànhsản phẩm xây dựng là chi phí đợc tính cho một CT, HMCT hay khối lợng xâydựng hoàn thành
Việc hiểu rõ mối quan hệ này giúp cho ngời làm công tác kế toán đa ra
đợc những phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmphù hợp và chính xác hơn
III Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.
1.Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Trang 81.1Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tậphợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sảnphẩm
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên rấtquan trọng trong toàn bộ tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm Để xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ởtừng xí nghiệp cần căn cứ vào các yếu tố sau:
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Loại hình sản xuất: sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt
- Đặc điểm tổ chức sản xuất
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
- Đơn vị tính giá thành áp dụng trong đơn vị
Đối với các doanh nghiệp xây dựng do đặc điểm về sản xuất, về tổchức nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thờng đợc xác định theo từng CT,HMCT hay theo từng đơn đặt hàng
1.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo từng CT, HMCT: hàng tháng, chiphí phát sinh liên quan đến CT,HMCT nào thì tập hợp cho CT,HMCT đó Cáckhoản chi phí đó đợc phân chia theo các hạng mục giá thành, giá thực tế của
đối tợng đó là tổng chi phí đợc tập hợp cho đối tợng kể từ khi khởi công côngtrình cho đến khi hoàn thành công trình đó Phơng pháp này đợc sử dụng khi
đối tợng tập hợp chi phí là toàn bộ CT,HMCT
- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị thi công: chi phí phát sinh
đợc tập hợp theo từng công trờng đơn vị thi công trình Cuối tháng, tổng số chiphí thực tế tho từng công trình , đơn vị thi công đợc so sánh với chi phí dựtoán để xác định kết quả kinh doanh nội bộ
- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: chi phí phát sinhhàng tháng sẽ đợc tập hợp và phân loại theo đơn đặt hàng riêng biệt Khi hoànthành đơn đặt hàng thì tổng số chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng đó là giáthành thực tế của sản phẩm, khối lợng công việc hoàn thành theo đơn đặt hàng
đó
2.Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
Trang 9Theo quy định hiện hành, để hạch toán hàng tồn kho trong xây dựng, kế toánchỉ áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên mà không dùng phơng phápkiểm kê định kỳ
2.1Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ nguyên vật liệu trực tiếp
- Nội dung chi phí NVLTT: chi phí NVLTT trong doanh nghiệp xây lắp lànhững chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấucông trình, các vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công trình
nh sắt, thép, xi măng, côp pha, đà giáo nó không bao gồm vật liệu, nhiên liệu
sử dụng cho máy thi công và quản lý công trình
- Chứng từ kế toán sử dụng: để tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT kế toán sửdụng bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” vàcác tài khoản liên quan khác nh TK 152,TK153, TK111, TK112
- Phơng pháp tập hợp chi phí NVLTT: việc tập hợp chi phí NVLTT vào các
đối tợng có thể tiến hành tập hợp theo phơng pháp trực tiếp hay phơng phápgián tiếp
2.2Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiêp
- Nội dung chi phí NCTT: bao gồm tiền lơng tiền công phải trả cho số ngàycông lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lợng công tác xây dựng,công nhân phục vụ xây dựng, kể cả công nhân vận chuyển bốc dỡ vật liệutrong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị thu dọn hiện trờngkhông phân biệt công nhân thuộc biên chế công ty hay công ty thuê ngoài
- Chứng từ kế toán sử dung: để tập hợp chi phí NCTT kế toán sử dụng bảngchấm công, bảng thanh toán lơng
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” và các tàikhoản liên quan khác nh TK 334, TK 111
- Phơng pháp tập hợp chi phí: chi phí NCTT thờng đợc tính trực tiếp vào từng
đối tợng chịu chi phí có liên quan Trong điều kiện sản xuất xây dựng khôngcho phép tính trực tiếp thì kế toán phải phân bổ chi phí NCTT cho các đối tợngtheo tiền lơng định mức hay giờ công định mức
Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Trang 10Tr×nh tù h¹ch to¸n chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp
TK 3341 TK 622 TK 154
TiÒn l¬ng ph¶i tr¶ NCTT KÕt chuyÓn chi phÝ NCTT
toµn doanh nghiÖp
Trang 112.3Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
- Nội dung chi phí sử dụng MTC: là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công
và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng MTC và đợc chia thành 2 loại:+ Chi phí thờng xuyên: là chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng xe máyMTC đợctính thẳng vào giá của ca máy nh tiền lơng công nhân điều khiểnmáy và phục vụ máy, chi phí nhiên liệu, chi phí khấu hao MTC và chi phí sửachữa thờng xuyên MTC
+ Chi phí tạm thời: là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụngMTC nh chi phí lắp đặt, vận chuyển, chạy thử, phục vụ cho sử dụng MTC
- Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, phiếu theodõi hoạt động của xe MTC
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 623 “ Chi phí sử dụng máy thi công “ và các
TK liên quan khác nh TK 111, TK 141
- Phơng pháp tập hợp: chi phí sử dụng MTC công trình nào thờng đợc tính vàogiá sản phẩm của công trình đó Nếu chi phí sử dụng MTC liên quan đếnnhiều CT, HMCT liên quan theo tiêu thức phù hợp
Trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:
Trang 12Trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Trờng hợp đội xây dựng có máy thi công riêng
Trang 13Trờng hợp thuê máy ngoài
Chi phí thuê máy Kết chuyển chi phí thuê máy
TK 1331Thuế GTGT
2.4Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất chung
- Nội dung chi phí sản xuất chung: là những chi phí có liên quan đến việc tổchức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây dựng ở các công trờng xâydựng Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều khoản chi phíkhác nhau thờng có mối quan hệ gián tiếp với các đối tợng xây dựng nh: tiềnlơng nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ, chi phí khác liên quan đến hoạt
Trang 14Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung:
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 334, 111 TK 623 TK 154 Tiền lơng trả cho Kết chuyển chi phí SXC
nhân viên quản lý đội
TK 338
Các khoản trích theo lơng của
nhân viên quản lý toàn đội
Trang 152.5.Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất:
Sơ đồ 05
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất xây dựng toàn
doanh nghiệp
TK 621 TK 154
Kết chuyển chi phí NVLTT Giá thành của khối lợng xây dựng
hoàn thành chờ tiêu thụ
Trang 163.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm làm dở trong doanh nghiệp xây dựng có thể là các CT, HMCT
dở dang cha hoàn thành hay khối lợng công tác xây dựng dở dang trong kỳ
đ-ợc bên chủ đầu t nghiệm thu, chấp nhận thanh toán Việc tính và đánh giá sảnphẩm làm dở trong doanh nghiệp xây dựng phụ thuộc vào phơng thức thanhtoán khối lợng công tác xây dựng hoàn thành giữa ngời nhận thầu và ngời giaothầu
- Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành toàn bộ thìsản phẩm làm dở là tổng số chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến thời điểm
Khối lợng sản phẩm xây dựng làm dở đợc đánh giá trên cơ sở tài liệukiểm kê khối lợng dở dang cuối kỳ theo công thức:
Chi phí thực tế của KLXLĐ cuối kỳ = chi phí thực tế của KLXLĐ đầukỳ+ chi phí thực tế tập hợp trong kỳ/ giá trị dự toán của KLXLĐ hoàn thànhbàn giao trong kỳ+ giá thành dự toán của KLXLDD cuối kỳ* giá trị dự toáncủa KLXLDD cuối kỳ
Đối với những HMCT khối lợng sản phẩm xây dựng hoàn thành bàn giao
đợc quy định thanh toán trên cơ sở đơn giá dự toán, giá trị khối lợng dở dangcuối kỳ là tổng chi phí sản xuất đã tập hợp - giá trị đã thanh toán
4.Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng
Trong doanh nghiệp xây dựng tính giá thành sản phẩm thờng là trùngvới đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể là CT, HMCT hay khối lợngxây dựng ngành bàn giao hay các giai đoạn quy ớc của HMCT hay nhóm CT
Khác với việc hạch toán chi phí sản xuất, công việc tính giá thành lànhằm xác định đợc giá thực tế từng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm đã đợchoàn thành
Kỳ tính giá thành sản phẩm: là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành phảitổng hợp số liệu để tính giá thành thực tế cho các đối tợng tính giá thành
Với những công ty có sản phẩm là vật kiến trúc thì kỳ tính giá thành sảnphẩm là thời gian mà sản phẩm xây lắp đợc gọi là hoàn thành, nghiệm thu vàbàn giao thanh toán cho chủ đầu t
Trang 174.1 Phơng pháp tính giá thành
4.1.1Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (hay giản đơn)
Phơng pháp tính giá thành trực tiếp là phơng pháp đợc sử dụng phổ biếntrong các doanh nghiệp hiện nay vì sản xuất thi công mang tính đơn chiếc, đốitợng tập hợp chi phí sản xuất phù hơp với đối tợng tính giá thành
Theo phơng pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trựctiếp cho một CT, HMCT từ khởi công cho đến lúc hoàn thành chính là giáthành thực tế của CT, HMCT đó
Giá thành thực tế của KLXL hoàn thành bàn giao = chi phí thực tế dởdang đầu kỳ + chi phí thực tế phát sinh trong kỳ - chi phí thực tế dởdang cuối kỳ
4.1.2 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Theo phơng pháp này, hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh
đ-ợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thi chi phísản xuất tập hợp đợc cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó
4.2Phơng pháp cộng chi phí
Phơng pháp này thờng áp dụng đới với các CT, HMCT phải trải quanhiều giai đoạn thi công nh giai đoạn thi công kiến trúc, giai đoạn lắp đặt máymóc,
Z= C1+C2+C3+ +Cn+ DDK+ DCK
Trong đó Z: giá thành thực tế của toàn bộ công trình, HMCT
C1, C2: chi phí xây lắp các giai đoạn
DDK, DCK: chi phí thực tế sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
4.2.1Phơng pháp tính giá thành theo định mức
Mục đích của phơng pháp này là kịp thời vạch ra chi phí sản xuất thoát
ly với mục đích tăng cờng tổ chức kiểm tra, phân tích các số liệu kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đồng thời cũng tạo điều kiện thuậnlợi cho việc tính toán đơn giản và cung cấp số liệu giá thành kịp thời
Giá thành thực tế của sản phẩm xây dụng= giá thành định mức của sảnphẩm xây dựng+ chênh lệch do thay đổi định mức+ chênh lệch do thoát ly
định mức
5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng hoàn thành
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm xây dựng
đ-ợc thực hiện trên TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, mở chi tiếtcho từng đối tợng Việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây
Trang 18dựng phải theo từng CT, HMCT và theo khoản mục giá thành quy định tronggiá trị dự toán xây dựng gồm: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụngMTC, chi phí SXC ngoài ra toàn bộ giá thành sản phẩm khối lợng xây dựnghoàn thành bàn giao trong kỳ đợc phản ánh trên TK 632 “ Giá vốn hàng bán”
Trang 19Công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên
là một doanh nghiệp t nhân Công ty chuyên về xây dựng công nghiệp,xây dựng dân dụng, xử lý nền móng các công trình, xây dựng các công trìnhgiao thông, thủy lợi, thuỷ điện, sản xuất các kết cấu xây dựng
Tiền thân của công ty đợc thành lập từ năm 1996 theo quyết định số236/BXD/TCCB của BXD và đợc gọi là Xí nghiệp thi công xây dựng kiến trúctrực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp thi công xây dựng kién trúc
Tên đơn vị: Công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên YênTên giao dịch: Công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên Trụ sở: 1C- Tràng Tìên- Hoàn Kiếm - Hà nội
Giấy phép kinh doanh số:
Tài khoản số 7301-0216A Ngân hàng Đầu t và phát triển Hà nội
Giám đốc: Bùi Hải Yến
Kế toán trởng: Vũ Thu Hoài
Công ty đã nhận thầu các công trình về giao thông, thuỷ lợi và bớc đầutiếp cận thành công với công nghệ hiện đại phục vụ cho công tác làm đờng.Hiện tại công ty cũng không ngừng lớn mạnh, có thể đảm đơng xây dựng cáccông trình xây dựng công nghiệp và dân dụng có quy mô lớn
Công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên
thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh, đấu thầu xây dựng côngtrình, khai thác một cách có hiệu quả nguồn vốn vật t, tài nguyên, nhân lựccủa đất nớc để giữ vững và nâng cao hơn nữa uy tín và vị thế cạnh tranh củacông ty trên thị trờng xây dựng, đảm bảo cuộc sống cho cán bộ công nhânviên trong công ty, góp phần xây dựng đất nớc thêm giàu mạnh
Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Căn cứ vào chứng chỉ hành nghề xây dựng số 322/BXD/CSXD cấp ngày
21/8/1997, công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên
có năng lực hành nghề xây dựng nh sau:
- T vấn về các dịch vụ kiến trúc và xây dựng
- Thi công các loại móng công trình
Trang 201 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy của công ty đợc tổ chức theo kiểu Trực tuyến- chức năng gồm: Ban giám đốc và các phòng ban chức năng cụ thể;
Ban giám đốc gồm: - Giám đốc công ty
- Phó giám đốc cơ giới vật t
- Phó giám đốc thi công
Các phòng ban gồm các phòng ban nh sau:
- Phòng kế hoạch: Là bộ phận có chức năng xây dựng kế hoạch quý, tháng
năm của công ty nhằm định hớng kế hoạch đầu t và phát triển sản xuất kinhdoanh về trớc mắt cũng nh lâu dài, soạn thảo ký kết các hợp đồng kinh tế,giám sát quá trình thực hiện của các đơn vị trực thuộc, cùng với chủ công trìnhlàm thủ tục thanh lý hợp đồng với bên A dựa trên quyết định của Giám đốc
- Phòng Kế toán tài chính: Là phòng chức năng có nhiệm vụ lập kế hoạch
thu chi, bảo đảm công ty có đủ vốn để kinh doanh, quản lý chặt chẽ các nguồnvốn và đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả, thực hiện thanh quyếttoán kịp thời, tiến hành hạch toán đầy đủ và chi tiết, xác định lỗ lãi chính xác,lập chiến lợc vốn, cùng với các phòng ban khác tổ chức lập kế hoạch chi phísản xuất, kế hoạch giá thành, chiến lợc giá, thanh quyết toán công trình, phátlơng cho CBCNV đồng thời tổng kết tình hình quản lý sử dụng tài sản, phântích hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện chức năng giám đốc bằng đồngtiền đối với mọi hoạt động SXKD, không để thất thoát tài sản của nhà nớc vàbảo toàn vốn hữu hiệu
Trang 21- Phòng thi công: Là bộ phận dới quyền giám đốc công ty trong lĩnh vực
quản lý kỹ thuật thi công, quản lý khối lợng, tiến độ, chất lợng, an toàn và vệsinh lao động và các quyết định thuộc lĩnh vực thi công ở các đội
- Phòng cơ giới: Là bộ phận dới quyền giám đốc công ty trong lĩnh vực quản
lý, bảo quản, bảo dỡng, sửa chữa xe máy thiết bị trong toàn công ty Căn cứvào kế hoạch phát triển sản xuất lập kế hoạch đầu t, mua sắm thiết bị, máymóc phù hợp với công nghệ thi công ở từng thời kỳ nhằm đem lại hiệu quảkinh tế cao
- Phòng vật t: Là phòng nghiệp vụ có chức năng t vấn trong lĩnh vực tổ chức
mua sắm, bảo quản vật t hàng hoá phục vụ công tác SXKD của công ty Căn
cứ vào các dự trù mua sắm vật t, phụ tùng đã đợc duyệt Phòng vật t có tráchnhiệm thu thập, xử lý thông tin phân tích thị trờng để tham mu mua bán vật t,
có dự trữ hợp lý giao khoán vật t cho CT
- Phòng tổ chức hành chính: Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mu về
tổ chức nhân sự, điều phối sử dụng lao động, công tác quy hoạch và đào tạo,bồi dỡng CBCNV, t vấn trong việc thành lập các Hội đồng thi đua khen thởng,
kỷ luật và chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về lĩnh vực hành chính và
y tế trong toàn công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH t vấn kiến
trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên Giám đốc công ty
hoạch
Phòng
kế toán
Phòng thi công
Trang 222 Đặc điểm bộ máy kế toán
Mặc dù khối lợng công việc nhiều nhng bộ máy kế toán của công ty hết sức gọn nhẹ phù hợp với tình hình hiện nay Cụ thể nh sau:
- Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm tổ chức bộ phận kế toán, kiểm tra,
giám sát việc hạch toán của kế toán viên, lập kế hoạch thu chi tài chính, dựtoán chi phí và giám đốc tình hình thực hiện dự toán Chỉ đạo thực hiện toàn
bộ công tác kế toán cùng với giám đốc phân tích tình hình hoạt động kinh tế,
đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ xử lý hạch toán chung tất cả các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh trong công ty đồng thời lập báo cáo tài chính
- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
có liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Đợc uỷ quyền giao dịch vớingân hàng, trên cơ sở đó hàng ngày báo cáo số d tiền gửi và lập kế hoạch vay,trả nợ ngân hàng cũng nh khách hàng
- Kế toán tiền lơng: ghi chép kịp thời, phản ánh chính xác số ngày công dựa
vào quỹ lơng và các định mức tính toán chính xác số tiền lơng phải trả chotừng cán bộ công nhân viên và các khoản trích, phụ cấp liên quan đến ngời lao
động
- Kế toán TSCĐ và quỹ: phản ánh đầy đủ số thực có theo nguyên giá, tình
hình tăng, giảm TSCĐ của công ty, giám đốc chặt chẽ chi phí sửa chữa, nângcấp TSCĐ Tính đúng, kịp thời số khấu hao kỳ, tiến hành phân bổ chính xácvào các đối tợng sử dụng TSCĐ Khi thanh lý TSCĐ phải tập hợp đầy đủ chiphí thanh lý, thu hồi phế liệu Thu chi tiền mặt theo đúng quy định, hàng ngàyphải ghi sổ và báo cáo với kế toán trởng về lợng tiền mặt còn tồn trong két
- Kế toán đội: là ngời làm việc tại các công trình.
Trang 23Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
3.1 Chế độ kế toán.
Công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên áp dụngchế độ kế toán của Bộ Tài chính ban hành theo quyết định 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/2003
3.2 Hình thức ghi sổ kế toán.
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên chơng trình máy tính,hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo trình tự ghi sổ nh sơ đồ trình tự kế toán
3.3 Hình thức tổ chức công tác kế toán tại công ty.
công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên có quy môlớn, địa bàn tập trung, nên công ty đã sử dụng hình thức kế toán tập trung.Toàn bộ công tác kế toán tập trung tại phòng Tài chính- kế toán tại công ty.Còn tại các xí nghiệp đều phân công làm nhiệm vụ thống kê, tập hợp số liệu
định kỳ gửi lên phòng Tài chính- Kế toán của công ty
Với sự lựa chọn hình thức kế toán tập trung phù hợp với quy mô hoạt
động của công ty công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên
đã có những thuận lợi cho việc phân công và chuyên môn hoá công việc đốivới cán bộ kế toán, đồng thời tạo điều kiện cho việc kiểm tra, giám sát và đảm
vật liệu
và CCDC
Kế toántổng hợp KT tàisản cố
định vàquỹ
Kế toán
đội
Trang 24bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của Kế toán trởng cũng nh sự chỉ đạo kịpthời của lãnh đạo công ty.
II Tình hình thực hiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên Đối ợng tập hợp chi phí sản xuất
t-Do đặc điểm về mặt tổ chức sản xuất và quản lý của công ty là nhậnthầu các công trình và tiến hành giao cho các tổ đôị thi công nên việc tập hợpchi phí sản xuất của công ty là các CT, HMCT, các đơn đặt hàng, các giai
đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục Mỗi công trình chi phí đợc tập hợp
từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành nghiệm thu công trình
1 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất của công ty.
Xuất phát từ quy định về lập dự toán công trình XDCB là phải lập theotừng HMCT và phải phân tích theo từng khoản mục chi phí nên công ty cũngtiến hành phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế theo từng khoảnmục chi phí với giá dự toán và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chiphí Các sổ chi tiết này đợc mở theo từng khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Cuối tháng dựa trên các sổ chi tiết chi phí của các công trình (do đội gửilên) kế toán tổng hợp số liệu để tập hợp chi phí sản xuất của từng tháng trongquý, kế toán lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất quý làm cơ sở cho việc tính
Trang 25giá thành sản phẩm xây dung hoàn thành trong quý, lập báo cáo tài chính vàtính giá thành mỗi quý.
2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất tại công ty.
3.1 Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu tt.
3.1.1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVLTT của công ty là toàn bộ chi phí NVLTT gồm:
- Nguyên vật liệu chính: sắt, thép, xi măng, cát, sỏi
- Nguyên vật liệu phụ: cốp pha, xà gỗ, giấy dầu
- Nhiên liệu: xăng, dầu
3.1.2 Chứng từ kế toán sử dụng
Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểmnghiệm vật t trớc khi nhập kho, Giấy tờ tạm ứng, Hoá đơn GTGT
Đơn vị
Trang 26PhiÕu nhËp kho Sè 1189 MÉu sè: 02_VT
M·
sè
§¬n vÞtÝnh
Sè lîng
§¬n gi¸ Thµnh tiÒnYªu
cÇu
ThùcxuÊt
Trang 27Hä, tªn ngêi nhËn hµng: NguyÔn Trung Kiªn §Þa chØ (bé phËn): §éi xe
Lý do xuÊt kho: XuÊt cho bé phËn thi c«ng san nÒn
XuÊt t¹i kho Thuý – C«ng tr×nh K1 Hµo Nam
Sè
tt
Tªn nhÉn hiÖu, quy c¸ch phÈm chÊt vËt t ( s¶n phÈm hµng ho¸)
M·
sè
§¬n vÞ tÝnh
Sè lîng
§¬n gi¸
Thµnh tiÒn
Yªu cÇu
Thùc xuÊt
Trang 28Họ tên ngời mua hàng: Trần Thanh Lan
Đơn vị: công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên
Địa chỉ: 1C Tràng Tiền – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS 7301-0216A
Số lợng Đơn giá Thành tiềnYêu
cầu
Thực xuất
Cộng 16.300.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 1.630.000
Tổng tiền thanh toán 17.930.000
Số tiền viết bằng chữ: Mời bảy triệu, chín trăm ba mơi nghìn đồng chắn
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Trang 29Công ty TNHH t vấn kiến trúc Cộng hoà x hội chủ nghĩa việt namã hội chủ nghĩa việt nam
và dịch vụ xây dựng Yên Yên Độc lập- Tự do – Hạnh phúc
Giấy đề nghị tạm ứng
Ngày 01 tháng 10 năm 2008
Kính gửi : Giám đốc công ty TNHH t vấn kiến trúc và dịch vụ xây dựng Yên Yên
Họ tên ngời đề nghị tạm ứng: Hoàng Mạnh Quân
Bộ phận công tác: Xí nghiệp 2
Đề nghị đợc tạm ứng với nội dung sau:
Tiền mua vật t (đá) phục vụ công trình K1 Hào Nam
Tổng cộng: 325.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm hai mới năm triệu đồng chẵn
Vậy đề nghị lãnh đạo công ty duyệt cho tạm ứng
Kế toán thanh toán Phụ trách bộ phận Ngời đề
nghị
Trang 303.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng
Công ty sử dụng TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”, và các TK liênquan
3.1.4 Phơng pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản, đóng vai trònquan trọng trong quá trình SXKD của các doanh nghiệp nói chung và cácdoanh nghiệp xây lắp nói riêng Giá trị NVL bao giờ cũng chiếm tỷ trọng lớntrong giá trị các CT, HMCT Vì thế sử dụng tiết kiệm, quản lý chặt chẽ và cóhiệu quả NVL luôn là một yêu cầu khách quan cần thiết, là cơ sở để giảm chiphí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
Do đặc điểm của hoạt động xây dựng là các điều kiện sản xuất nh vậtliệu, lao động, xe máy thi công phải di chuyển đến địa điểm xây dựng nên vậtliệu xuất dùng cho công trình nào công ty sẽ tập hợp trực tiếp cho công trình
đó theo giá thực tế Công ty thờng khoán gọn NVL cho các đội thi công dựavào kế hoạch mua vật t, kế hoạch dự phòng vật t của phòng kế hoạch
Kế toán công ty thờng căn cứ vào các chứng từ ban đầu nh Phiếu xuất kho , Hoá đơn GTGT , Các giấy tờ tạm ứng cùng các giấy tờ liên quan khác để hạch toán và ghi vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 621 , Sổ chi tiết
TK 621 Công ty áp dụng phơng pháp tính giá vật liệu xuất kho là phơng
ph-ơng đích danh không bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ
Giá thực tế xuất dùng = giá mua vật t.
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ NVL công ty sẽ hạch toán vào TK 627: Chiphí sản xuất chung
Ví dụ 1: Căn cứ vào Phiếu xuất kho số 1181 ngày 04/10/2004 cho công
trình K1 Hào Nam, xuất cho bộ phận thi công san nền số vật t nh sau:
Xi măng: 200 Tấn , Đơn giá: 760.000/ tấn
200 * 760.000 = 15.200.000Cát vàng: 500 m3, Đơn giá 22.000/m3
500 * 22.000 = 1.100.000Vậy ta tính đợc giá thực tế xuất dùng NVL cho CT K1 Hào Nam là16.300.000
Từ đó kế toán định khoản nh sau:
Nợ TK 621: 16.300.000
Nợ TK 1331: 1.630.000
Có TK 152: 17.930.000
Trang 31Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành tập hợp các chứng từ gốc để lên Bảng kêvật t và lập thành các chứng từ ghi sổ Các chứng từ ghi sổ này chính là căn
cứ để kế toán nhập số liệu vào máy tính, máy tính sẽ tự động vào các sổ Nhật
ký chung, Sổ cái TK 621 và Sổ chi tiết TK 621 Sau đó kết chuyển sang TK
154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính vào giá thành sản phẩm theobút toán sau:
Nợ TK 154: 1.423.300.529
Có TK 621: 1.423.300.529