Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Thanh Ninh
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Xét trong mối quan hệ với giá thành, tiền lương là một bộ phận quan trọng của chi phí sản xuất, vấn đề đặt ra là quản lý và sử dụng lao động sao cho có hiệu quả đang là vấn đề hết sức cấp thiết Bởi vì trong các yếu tố của sản xuất lao động là yếu tố có tính chủ động, tích cực, ảnh hưởng trực tiếp rất mạnh tới kết quả sản xuất kinh doanh Đứng trên góc độ kế toán, nhân tố lao động thể hiện là một bộ phận của chi phí, đó chính là chi phí tiền lương Thông qua cách tính và trả lương kế toán tiến hành quản lý lao động Mỗi Công ty có mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau, đặc điểm lao động cũng khác nhau Do vậy tuỳ theo yêu cầu của từng Công ty mà họ xây dựng cho mình một hình thức trả lương, một hình thức hạch toán sao cho ưu việt nhất
Xuất phát từ những thực tế trên cơ sở những kiến thức thu được từ qua trình nhiêm cứu, học tập với sự giúp đỡ tận tình của các nhân viên phòng kế
toán Công ty cổ phần Thanh Ninh, em chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế
toán tiền lương và các khoản trích theo lương ” để làm chuyên đề thực tập.
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Thanh Ninh, dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo của thầy giáo Th.S Phan Trung Kiên, và các cô chú trong phòng
kế toán công ty, em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty
cổ phần Thanh Ninh
Kết cấu của báo cáo gồm 3 chương:
Chương I: Khái quát về công ty cổ phần Thanh Ninh
Chương II: Tình hình thực tế về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Thanh Ninh
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Thanh Ninh
Trang 2CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
THANH NINH1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần Thanh Ninh
Công ty cổ phần Thanh Ninh, trụ sở chính đặt tại P.Bắc Sơn - Bỉm Sơn - Thanh Hoá Công ty được thành lập vào ngày 18/10/2002 Mặc dù Công ty cổ phần Thanh Ninh ra đời muộn nhưng đã nhanh chóng được khách hàng biết đến và thường gọi đến Dưới sự lãnh đạo của ban Giám đốc công ty và cán bộ của công ty đã đào tạo hàng loạt công nhân có trình độ cũng như phong cách phục vụ khách hàng rất chu đáo, nhiệt tình đã làm cho công ty ngày một phát triển nhanh chóng
Từ khi thành lập cho đến nay Công ty đã thu hút được rất nhiều khách đem lại nguồn doanh thu lớn cho Công ty
Hoạt động kinh doanh nhân giống gia súc nên công ty có rất nhiều phòng ban và đơn vị trực thuộc của công ty, các phòng ban phải liên kết với nhau tạo nên một công ty hoạt động mạnh làm cho công ty phát triển nhanh chóng thu hút được nhiều khách hàng
Về nhân sự tại công ty, từ khi thành lập công ty mới chỉ có hơn 20 nhân viên, do sự phát triển và mở rộng quy mô kinh doanh cho nên số nhân viên trong công ty cũng tăng lên cho phù hợp với quy mô kinh doanh
Trình độ của nhân viên cũng được công ty tuyển chọn và đào tạo kỹ lưỡng, tạo mọi điều kiện cho nhân viên nâng cao trình độ
Trang 31.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty cổ phần Thanh Ninh
Công ty cổ phần Thanh Ninh là Công ty có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, có tài khoản mở tại ngân hàng, hoạt đông theo luật doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là nhân giống gia súc phục vụ nông nghiệp, nhanh chóng nhất, để đảm bảo công việc khi mà khách hàng cần
Nhằm thúc đẩy kinh doanh, mở rộng thị trường, công ty thường xuyên tổ chức quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng về hình ảnh công ty của mình
Công ty không ngừng mở rộng thị trường, luôn tìm kiếm những phương pháp tốt nhất để phục vụ khách hàng
Thường xuyên quảng cáo, đa dạng các hình thức phục vụ Nhằm từng bước khảng định uy tín trên thị trường, khách hàng luôn được đặt vào vị trí thượng đế, người trực tiếp mang lại lợi nhuận cho công ty
Trang 41.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần Thanh Ninh
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần cổ phần Thanh Ninh.
Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty cổ phần Thanh Ninh
Bước vào nền kinh tế thị trường hiện nay thì hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả là tiêu chí đánh giá hàng đầu của mọi doanh nghiệp Một trong những điều kiện để đánh giá đó là sự sắp xếp hợp lý và mang tính khoa học của cơ cấu bộ máy tổ chức Nó thể hiện ở tính gọn nhẹ, đơn giản mà vẫn có tầm bao quát lớn Tạo nên thành công và chỗ đứng của Công ty trên thương trường như ngày nay một phần không nhỏ là do có sự bố trí sắp xếp một cách khoa học của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Bộ máy hoạt động của công ty được chia thành các phòng dưới sự quản
lý trực tiếp của giám đốc thông qua các trưởng phòng Các phòng lại được chia nhỏ thành các tổ chức hoạt động do trưởng phòng quản lý; mỗi phòng đều có quy chế làm việc riêng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của phòng mình nhằm đảm bảo cho công việc đạt hiệu quả cao nhất Ngoài ra, các phòng
Cửa hàng bán lẻ 3
Cửa hàng bán lẻ 4
Trang 5còn duy trì mối quan hệ cộng đồng chặt chẽ, cùng nhau chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của công ty.
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc là người trực tiếp điều hành, quản lý Công ty và ký kết các hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty
- Phòng kinh doanh: Đảm nhiệm các khâu thị trường, kế hoạch, vật tư xuất, nhập khẩu tiêu thụ, pháp chế Nghĩa là có nhiệm vụ tìm hiểu, khảo sát thị trường, đặt ra những kế hoạch, chiến lược trong tiêu thụ hàng hoá
+ Cửa hàng bán lẻ 1, 2, 3 nhận hàng hoá có nhiệm vụ tiêu thụ hàng hoá phải đảm bảo hàng hoá không bị mất mát đồng thời phải có chiến lược Marketing vững vàng và có sự hiểu biết về nguồn gốc xuất xứ về nhãn hiệu hàng hoá của mình, hiểu biết một chút về cắt các mắt đồng hồ khi khách hàng yêu cầu và thường bán lẻ từng chiếc một
+ Bộ phận bán đổ: chuyên bán đổ cho các cửa hàng không thuộc Công ty
và phân phối hàng cho các cửa hàng bán lẻ thuộc Công ty Khả năng tiêu thụ nhiều giá cả thấp hơn so với bán lẻ Có thể phải mang hàng đi khi khách hàng yêu cầu và đem tiền về nộp cho phòng kế toán
- Phòng kỹ thuật; có nhiệm vụ tháo lắp, bảo hành, thay thế các phụ tùng khi khách hàng yêu cầu Có vai trò quan trọng trong sự tín nhiệm đối với khách hàng đòi hỏi phải có sự hiểu biết cao trong kỹ thuật của mặt hàng này
- Phòng tài chính kế toán: chịu trách nhiệm huy động các nguồn vốn và điều hoà phân phối, kiểm tra giám sát về mặt tài chính của công ty Đảm bảo việc chi trả lương cho cán bộ công nhân viên đúng kỳ và chính xác, thống kê, kiểm kê tài sản, kiểm tra kiểm soát, quản lý những tài liệu kế toán, chứng từ
Trang 6kế toán hợp lý hợp pháp Đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ của Công ty đối với ngân sách Nhà nước Mặt khác còn phụ trách đảm nhiệm việc nhập khẩu hàng hoá dúng mức, đúng thời gian, nhập hàng đúng mẫu mã chủng loại trong hợp đồng ký kết.
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần Thanh Ninh
1.4.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng tại công ty
-Giấy đề nghị thanh toán
-Uỷ nhiệm chi
-Giấy báo số dư của ngân hàng
Trang 7• Lao động tiền lương
-Bảng chấm công
-Phiếu báo làm thêm giờ, thêm ca
-Bảng thanh toán tiền lương
-Bảng phân bổ tiền lương
-Bảng thanh toán BHXH
• Chứng từ cụ thể
Bảng kê doanh thu hàng ngày
Hoá đơn tài chính (hoá đơn GTGT)
Trang 9TK: 3412-Vay dài hạn đối tượng khác
TK: 344-ký cược, ký quỹ dàI hạn
TK: 411-Nguồn vốn kinh doanh
TK: 421 Lợi nhuận chưa PP
TK: 511-Doanh thu
TK: 515-Doanh thu hoạt động tài chính
TK: 632-Giá vốn hàng bán
TK: 635-Chi phí hoạt động tìa chính
TK: 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp
Để thực hiện công tác kế toán trong công ty
Trang 10Quy trình ghi sổ
Sơ đồ Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty cổ phần Thanh Ninh
Ghi cuối kỳQuan hệ đối chiếu
Sæ (thÎ) kÕ to¸n chi tiÕt
Sæ quü
B¸o c¸o tµi chÝnh
vµ b¸o c¸o KT kh¸c
Trang 11-Sổ chi tiết tiền gửi
-Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu-Sổ chi tiết công cụ, DC
-Sổ chi tiết CP trả trước ngắn hạn-Sổ chi phí SXKD
-Sổ chi tiết hàng hoá
-Sổ chi tiết tiền vay
-Sổ chi tiết thanh toán người bán-Sổ theo dói chi tiết NVKD
-Sổ chi tiết doanh thu
-Sổ chi tiết giá vốn
-Sổ chi tiết chi phí ngân hàng
1.5.2.2 Sổ tổng hợp
-Chứng từ ghi sổ
-Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ-Sổ cái các tài khoản
TK: 111-Tiền mặt
Trang 12TK: 344-ký cược, ký quỹ dài hạn
TK: 411-Nguồn vốn kinh doanh
TK: 421 Lợi nhuận chưa PP
TK: 511-Doanh thu
TK: 515-Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 13TK: 632-Giá vốn hàng bán
TK: 635-Chi phí hoạt động tài chính
TK: 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK: 911-Xác định kết quả KD
1.5.2.3 Báo cáo tài chính của công ty:
-Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN
-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN
-Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN
Các báo cáo này nộp cho công ty cơ quan, cơ quan thuế
1.5.3 Mô hình tổ chức kế toán
Công ty cổ phần Thanh Ninh tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức “tập trung” Theo hình thức này các công việc kế toán của đơn vị như: Phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, ghi sổ kế toán tổng hợp, lập báo cáo kế toán, thanh toán kế toán được thực hiện tại đó
Trang 141.5.4 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Thanh Ninh
Sơ đồ Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Thanh Ninh
Ghi chú:
Quan hệ trực tiếpQuan hệ gián tiếp
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận.
-Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm tổ chức việc hạch toán kế toán, các hoạt động tài chính nói chung trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng luật định Có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo công ty Chịu trách nhiện trước ban Giám đốc Công ty và cơ quan tài chính cấp trên về việc chấp hành chế độ tài chính kế toán
-Kế toán thống kê kiêm kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm thống kê các bảng kê doanh thu hàng ngày của chăn nuôi Đồng thời viết phiếu thu, phiếu chi và sử dụng giấy báo nợ, báo có của ngân hàng trong tháng trên cơ
sở theô dõi các khoản thu chi bằng tiền mặt, các khoảnn tạm ứng của CNV
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Kế toán vật
tư kiêm kế toán công nợ
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Trang 15-Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: có trách nhiệm lập hồ
sơ theo dõi biên chế lao động, tiền lương trong toán công ty, theo dõi diễn biến về lao động trong công ty, xác định tiền lương sản phảm, lương thời gian, lương theo công việc cuối kỳ Lập bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương
-Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán Ngân hàng: Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định trong công ty Trích lập khấu hao tài sản cố định, các bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản số định, biên bản thanh lý TSCĐ Đồng thời thanh toán các khoản liên quan đến Ngân hàng
-Kế toán vật tư kiêm kế toán công nơ: Có trách nhiệm kiểm tra hó đơn mua hàng hoá, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để căn cứ vào đó viết phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, vật tư tồn kho
-Thủ quỹ: Có trách nhiệm kiểm tra, đảm bảo an toàn quỹ của công ty, thu chi tiền
Trang 16CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANH NINH.2.1 Đặc điểm lao động và phân loại lao động tại công ty cổ phần Thanh Ninh.
2.1.1 Đặc điểm lao động.
Công ty Cổ phần Thanh Ninh là doanh nghiệp mới được thành lập nhưng
đã dần hoàn thiện đội ngũ cán bộ, công nhân viên của mình
Tính đến ngày 31/03/2008 thì số lượng CNV ở Công ty cổ phần Thanh Ninh là 201 người Trong đó có 16 kỹ sư và cử nhân, 36 người tốt nghiệp trung cấp, còn lại là công nhân ký thuật
Do đặc thù kinh doanh của công ty là kinh doanh vận tải nên lao động ở Công ty cổ phần Thanh Ninh có lượng lao động tương đối đông và phân thành nhiều bộ phận, phòng ban với chức năng nhiệm vụ khác nhau Do lao động đông lại làm ở các phòng ban khác nhau Nên công tác quản lý rất phức tạp đòi hỏi công tác quản lý phải chuyên nghiệp có sự thống nhất
2.1.2 Phân loại lao động.
Công ty cổ phần Thanh Ninh đã phân lao động thành lao động trực tiếp, lao động gián tiếp
Trong tổng số 201 lao động ở Công ty CP Thanh Ninh thì trong đó phân thành các bộ phận như sau:
Trang 17Bảng thống kê lao động tại công ty Thanh Ninh
Lao động trùc tiếp gồm: là lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm, họ là công nhân chăn nuôi Và được phân thành các tổ, cùng chịu sự quản lý của trưởng trung tâm và quản lý chăn nuôi Tiền lương và các khoản trích theo lương của
bộ phận này khi tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành thì được tập hợp vào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp (TK622)
Nhân viên quản lý chăn nuôi: là những người trực tiếp điều hành và quản
lý chăn nuôi, gián tiếp phục vụ sản xuất Tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận này khi tập hợp vào chi phí sản xuất để tính giá thành thì được hạch toán vào chi phí sản xuất chung (TK627)
Nhân viên của các phòng ban và quản lý toàn doanh nghiệp: đây là bộ phận lao động gián tiếp như nhân viên phòng kế toán, điều hành Tiền lương
và các khoản trích theo lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp hạch toán vào chi phí để tính giá thành được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK642)
Lao động tại công ty được phân thành lao động dài hạn, lao động ngắn hạn Lao động từ 12 tháng trở lên thì công ty ký hợp đồng lao động tham gia đóng bảo hiểm cho người lao động theo đúng quy định hiện hành Lao động
từ 06 tháng cho đến 12 tháng thì công ty ký hợp đồng lao động ngắn hạn và hưởng theo đúng quy đinh của công ty
Trang 18Ngoài ra công ty còn thuê lao động thời vụ như nhân viên tiếp thị, phát
tờ rơi Thù lao của những người này được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh
Trên đây là tinh hình chung về lao động tại Công ty cổ phần Thanh Ninh Tuy nhiên con số lao động trong Công ty không ngừng phát triển từng ngày Nó khẳng định việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như ngày càng khảng định vị thế của mình trên thị trường chăn nuôi và phát triển giống gia súc
2.2 Các hình thức trả lương tại công ty cổ phần Thanh Ninh.
Mỗi doanh nghiệp đều có một hình thức, quan niệm và cách thức trả lương khác nhau tuỳ theo tính chất hoạt động của đơn vị mình Tuy nhiên, các đơn vị đều mong muốn có được một cách thức tính, cách chi trả và hạch toán tiền lương phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình Công ty cổ phần Thanh Ninh đã và đang biến mong muốn đó thành hiện thực qua các hình thức trả lương phù hợp với đặc điểm SX kinh doanh của Công ty
2.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian
Hình thức này được áp dụng đối với bộ phận lao động gián tiếp bao gồm: các phòng ban, ban lãnh đạo, phòng tổ chức, phòng kế toán - tài vụ, phòng điều hành và nhân viên kỹ thuật và nhân sự chăn nuôi Lương thời gian được xác định:
F thời gian = N * LcbTrong đó:
F thời gian : Tiền lương thời gian
N : Số ngày công thực tế trong tháng
Lcb: Tiền lương cơ bản được xác định cho từng cán bộ CNV
Trang 19Tiền lương cơ bản được xác dịnh theo công thức:
Fthời gian Cương = 26*2,34*540.000/26 = 1.263.600 (đ)
Ngoài tiền lương, cán bộ CNV mà làm ban đêm còn có tiền bồi dưỡng ban đêm là 30.000đ/01 ca của một người Đối với cán bộ quản lý, ngoài số tiền lương được hưởng theo cách tính trên còn được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo qui định của ngành và phù hợp với điều kiện của Công ty
Lương tháng của nhân viên được trả 2 lần trong một tháng Lần 1 được trả ngày 15 hàng tháng và lần 2 được trả nốt vào ngày cuối cùng hàng tháng.Bảng lương tạm ứng lương lần 1 được lập như sau:
Trang 202 Nguyễn Thu Thuỳ 2.200.000 800.000
3 Mai Thị Thu Hương 2.000.000 2.300.000
4 Vũ Xuân Trường 1,700,000 850,000
5 Nguyễn Huy Cường 1.700.000 850.000
6 Mai Thảo Nam 1.500.000 500.000
Nếu như nhân viên xếp loại A thì được thưởng 3% lương, còn người nào
mà bị loại B thì bị trừ 3% lương của mình, nếu nhân viên nào mà bị loại C thì
bị trừ 5% lương Sau đó trừ BHXH, BHYT và trừ đi tạm ứng kỳ I thì ra cuối tháng mà nhân viên được lĩnh
Công ty áp dụng tính lương như thế này đối với từng nhân viên trong Công ty Nó có ưu đIểm:
Trang 21- Rõ ràng, chính xác: Vì căn cứ vào “bảng chấm công” được theo dõi hàng ngày và được treo công khai ở chỗ dễ nhìn nhất trong phòng ban, từng
bộ phận của Công ty
- Đảm bảo tính công bằng: ai đi làm đúng giờ, thực hiện đúng nội quy, đi làm nhiều ngày hơn thì lương sẽ cao hơn
- Có bình bầu xếp loại ABC sẽ làm cho mọi ngươi hăng say làm việc Làm đúng công việc mà mình đã được giao
Bên cạnh những ưu điểm hình thức lương này vẫn còn một số nhược điểm như: chưa theo dõi được sát sao tiến độ làm việc của cán bộ, chưa khuyến khích được khả năng làm việc cũng như khả năng sáng tạo một yếu tố rất cần thiết cho một doanh nghiệo kinh doanh của một bộ phận lao động gián tiếp
2.2.2 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương
Trang 22CÔNG TY CỔ PHẦN THANH NINH
BẢNG THANH TOÁN THƯỞNG THÁNG 01 NĂM 2008
Công ty cổ phần Thanh Ninh có các chế độ phụ cấp như: Phụ cấp làm đêm đối với nhân viên điều hành là 30.000đ/đêm; phụ cấp trách nhiệm đối với trưởng bộ phận là 300.000đ/tháng, với nhân viên là 100.000đ/tháng; phụ cấp
ăn trưa là 8.000đ, phụ cấp ăn đêm là 7.000đ
2.2.2.3 Chế độ trả lương làm thêm giờ.
Theo Nghị định 26/CP ngày 23/03/1993 những người làm việc trong thời gian ngoài giờ làm việc theo quy định trong hợp đồng lao động được hưởng tiền lương làm thêm giờ
Tiền lương
làm thêm giờ = Tiền lương cấp bậc, chức vụ x x
Số giờ làm thêm
Tỷ lệ phần trăm lương được trả thêm
Trang 23Tại công ty cổ phần Thanh Ninh toàn bộ công nhân viên đều được nghỉ ngày chủ nhật Nhân viên văn phòng và quản lý chăn nuôi được nghỉ chiều thứ 7 Hàng năm được nghỉ 9 ngày lễ tết và 12 ngày phép (đối với lao động trên 1 năm tại công ty).
Tỷ lệ phần trăm lương được trả thêm được nhà nước quy định:
• Bằng 150% nếu làm thêm vào ngày thường
• Bằng 200% nếu làm thêm vào ngày nghỉ cuối tuần
• Bằng 300% nếu làm thêm vào ngày lễ
Ví dụ: Tính ra tiền lương làm thêm Ngày 02 tháng 1 năm 2008 (âm lịch) nhân viên phòng điều hành Nguyễn Thị Mai trực đàm là:
-Phiếu làm thêm giờ thêm ca
-Bảng kê doanh thu hàng ngày
-Bảng thanh toán tiền lương
-Bảng phân bổ tiền lương
-Bảng thanh toán BHXH
………
Trang 242.3.1.2 Quá trình luân chuyển chứng từ:
Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ được lập riêng cho từng
bộ phận, tổ sản xuất kinh doanh trong đó ghi rõ ngày làm việc, ngày nghỉ việc của từng lao động và do trưởng các phòng ban trực tiếp chấm công và để ở nơi công khai để người lao động theo dõi và giám sát thời gian lao động của họ
Trang 25Lương thời gian: x Nghỉ chủ nhật: N
Nghỉ phép: P Nghỉ bù: NB
Nghỉ không lương: KL
Bảng chấm công thêm giờ
CÔNG TY CỔ PHẦN THANH NINH
Trang 26BẢNG CHẤM CÔNG THÊM GIỜ
Bộ phận phòng điều hành trung tâ m
Ngày
lễ tết
Làm đêm
V: Ngày thêm ngày làm việc
Từ bảng chấm công làm thêm kế toán tính ra tiền phụ cấp làm đêm, phụ cấp tiền ăn ca đêm
Bảng thanh toán tiền phụ cấp ăn ca, phụ cấp khác
CÔNG TY CỔ PHẦN THANH NINH
BẢNG THANH TOÁN TIỀN PHỤ CẤP ĂN CA, PHỤ CẤP KHÁC.
Trang 27Bộ phận: Nhân viên điều hành Trích tháng 12/2008
Đơn vị tính: đồng
STT Họ và
tên Phụ cấp ăn trưa
Phụ cấp ăn đêm
Phụ cấp
ca 3 Khác
Tổng cộng
Xác nhận
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 28Bảng thanh toán tiền thưởng
CÔNG TY CỔ PHẦN THANH NINH
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG
Bộ phận: Nhân viên điều hành Trích tháng 12/2008
Đơn vị tính: đồng
STT Họ và tên Mức thưởng Thưởng
khác
Tổng cộng Xác nhận Loại Thành
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Cuối tháng kế toán lập bảng thanh toán tiền lương
Trang 29Bảng thanh toán tiền lương
CÔNG TY CỔ PHẦN THANH NINH
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Bộ phận: Nhân viên điều hành Trích tháng 12 năm 2008
STT Họ và tên thời gian Lương Thành
tiền
Tạm ứng lần 1 Các khoản trừ lương, phải nộp theo quy định Kỳ 2 Xác nhận
Số công
Hệ
Tạm ứng
Bồi thường Tổng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)Bảng thanh toán lương các bộ phận khác cũng tương tự
Trang 302.3.2 Hạch toán tổng hợp tiền lương.
Dư Có: Các khoản tiền lương, tiền thưởng còn phảI trả cho người lao động
Dư Nợ (nếu có): số tiền trả thừa cho công nhân viên.
TK334 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
+TK 3341-Nhân viên quản lý chăn nuôi
+TK 3342-Phải trả lương nhân viên văn phòng
Trang 312.3.2.2.Phương pháp hạch toán
Từ các chứng từ ban đầu như bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giơ, bảng kê doanh thu…kế toán vào chứng từ ghi sổ
Ví dụ: Ngày 31 tháng 12 năm 2008 tính ra lương phảI trả cho công nhân
là 423.115.000đ trong đó: lương phảI trả cho tổ 1 là 213.000.000đ, tổ 2 là 121.105.000đ, tổ 3 là 89.010.000đ
Lương phải trả cho nhân viên quản lý chăn nuôi là 15.641.000đ
Lương phải trả cho nhân viên quản lý và văn phòng là 54.250.000đ
Trang 32Chứng từ ghi sổ số 20
CÔNG TY CP THANH NINH
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 20 Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Trang 33Cuối tháng kế toán tính thưởng cho công nhân viên
VD: Tính ra tiền thưởng thi đua phải trả cho Nguyễn Thị Hoa, nhân viên phòng điều hành là 150.000 đ
Định khoản:
Nợ TK 4311: 150.000
Có TK 3343: 150.000Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Tính ra tền thưởng phải trả cho chăn nuôi là 11.000.000đ Trong đó: tổ 1
Trang 34Chứng từ ghi sổ số 21
CÔNG TY CP THANH NINH
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 21 Ngày 31 tháng 12 năm 2008
2 33/07 31/12 Thưởng phải trả nhân viên
quản lý chăn nuôi 4311 3342
Trang 35Tính ra tiền phụ phải trả cho nhân viên: như phụ cấp ăn trưa, phụ cấp ăn đêm
Ví dụ: Tính ra phụ cấp ăn trưa phải trả cho Đào hải Nam nhân viên quản
lý chăn nuôi là 208.000đ
Định khoản:
Nợ TK 627: 208.000
Có TK 3342: 208.000
Trang 36Chứng từ ghi sổ số 22.
CÔNG TY CP THANH NINH
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 22 Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Người lập Kế toán trưởng
Căn cứ trên tổng số lương cơ bản của nhân viên để trích 5 % BHXH, 1
% BHYT khấu trừ vào lương
Ví dụ:
Trích BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định khấu trừ vào lương cơ bản của Nguyễn Thị Biên, nhân viên phòng Marketing là 972.000 đ
Định khoản: