Để tài được thực hiện từ ngày 10-07-2006 đến ngày 10-11-2006, tại lò giết mổ tư nhân của ông Võ Văn Hoàng, ấp Long Thuận A, xã Long Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Nội dung của đề tài là khảo sát một số chỉ tiêu trên quầy thịt của 300 heo được giết mổ trong đó: - Chia nhóm theo địa phương: Thị xã Vĩnh Long (134 con), huyện Long Hồ (129con), huyện Vũng Liêm (37con). - Chia nhóm theo kiểu hình: nhóm heo Duroc + Pietrain (62con), nhóm heo Landrace (94con), Yorkshire (144 con). - Chia nhóm theo phái tính: heo đực (176 con), heo cái (124 con). Kết quả so sánh một số chỉ tiêu cho thấy: Trọng lượng sống trung bình của quần thể đàn heo được giết mổ là: 85,92kg, trong đó, cao nhất là heo ở huyện Long Hồ (86,23kg), nhóm heo có kiểu hình hướng giống Landrace (86,71kg), heo đực (86,25kg). Trọng lượng quầy thịt xẻ trung bình của quần thể heo được giết mổ là 58,94kg, trong đó cao nhất là heo ở huyện Long Hồ (59,25kg). Nhóm heo có kiểu hình hướng giống Landrace (59,49kg), heo đực (59,31kg). Dày mỡ lưng trên đường giữa lưng trung bình của quần thể đàn heo dược giết mổ là 24,86mm, trong đó cao nhất là heo ở huyệ Long Hồ (25,34 mm), nhóm heo có kiểu hình hướng giống Landrace (25,33mm), heo cái (24,92 mm). Diện tích mặt cắt cơ dài lưng ở vị trí xương sườn cuối trung bình của quần thể heo được giết mổ là 46,28cm2, trong đó cao nhất là heo ở huyện Long Hồ (46,68cm2), nhóm heo có kiểu hình hướng giống Landrace (46,76cm2), heo cái (46,72cm2).
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN TRÊN MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO NÁI ĐANG ĐƯỢC NUÔI Ở TRẠI HEO GIỐNG MINH TUYẾT, TỈNH ĐỒNG THÁP
Sinh viên thực hiện : TRẦN THANH SƠN
Trang 2LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN TRÊN MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO NÁI ĐANG ĐƯỢC NUÔI Ở TRẠI HEO GIỐNG MINH TUYẾT,TỈNH ĐỒNG THÁP
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Trang 4Họ tên sinh viên thực tập: Trần Thanh Sơn
Tên luận văn: Khảo Sát Một Số Chỉ Tiêu Sinh Sản Trên Một Số Nhóm Giống
Heo Nái Đang Được Nuôi Ở Trại Heo Giống Minh Tuyết,Tỉnh Đồng Tháp
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày (ngày báo cáo)
Giáo viên hướng dẫn
ThS Võ Văn Ninh
iii
Trang 5Tri ân sâu sắc nhất
-Kính dâng lên Cha, Mẹ những người đã tận tụy lo lắng, an ủi động viêncho con có được ngày hôm nay
Chân thành cám ơn
- Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm TPHCM.
- Ban chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y
- Toàn thể quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm.
- Toàn thể quý thầy cô Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Vĩnh Long đã tận tìnhgiảng dạy, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp.-Toàn thể anh chị em trong trại chăn nuôi heo Minh Tuyết, đã nhiệt tìnhgiúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đềtài
Trân trọng biết ơn
-Thạc sĩ Võ Văn Ninh, Bộ môn chăn nuôi chuyên khoa đã nhiệt tình giúpđỡ hướng dẫn giúp đỡ và truyền đạt kiến thức kinh nghiệm quý báu cho tôitrong suốt quá trình thực tập
Cám ơn
-Tất cả các bạn lớp BSTY 2000 Vĩnh Long đã luôn động viên, gắn bó an ủivà giúp đỡ tôi trong suốt khóa học
iv
Trang 6PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
PHẦN II TỔNG QUAN CỦA TRẠI HEO 3
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 3
2.1.1 Lịch sử trại 3
2.1.2 Vị trí địa lý 3
2.1.3 Thời tiết và khí hậu 3
2.2 CHỨC NĂNG CỦA TRẠI 4
2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 4
2.4 NHIỆM VỤ CỦA TRẠI 5
2.5 CƠ CẤU ĐÀN 5
2.6 GIỚI THIỆU MỘT SỐ GIỐNG HEO HIỆN CÓ Ở TRẠI 5
2.6.1 Giống Yorkshire 5
2.6.2 Giống Landrace 5
2.6.3 Giống Duroc 6
2.6.4 Giống Yorkshire x Landrace 6
2.6.5 Giống Landrace x Yorkshire 6
2.7 CÔNG TÁC GIỐNG 6
2.8 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI 7
2.8.1 Tuổi thành thục 8
2.8.2 Tuổi phối giống lần đầu 8
v
Trang 72.8.5 Số heo con đẻ ra trên ổ 9
2.8.6 Số heo con còn sống và tỉ lệ sống đến cai sữa 9
2.8.7 Tỉ lệ đậu thai và tỉ lệ đẻ 9
2.9 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI 9
2.9.1 Yếu tố di truyền 9
2.9.2 Yếu tố ngoại cảnh 10
2.9.3 Biện pháp nâng cao sức sinh sản của heo nái 10
PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP VÀ KHẢO SÁT 12
3.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN KHẢO SÁT 12
3.1.1 Địa điểm khảo sát 12
3.1.2 Thời gian khảo sát 12
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 12
3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 12
3.4 ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG THÚ KHẢO SÁT 13
3.4.1 Chuồng trại 13
3.4.2 Thức ăn-nước uống 14
3.4.3 Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc heo 16
3.4.4 Quy trình vệ sinh thú y 18
3.4.5Quy trình tiêm phòng 19
3.5 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 21
3.5.1 Điểm ngoại hình thể chất 21
3.5.2 Tuổi phối giống lần đầu 21
3.5.3 Tuổi đẻ lứa đầu 21
3.5.4 Tỷ lệ đậu thai 21
vi
Trang 83.5.7 Trọng lượng heo con sơ sinh toàn ổ 22
3.5.8 Trọng lượng heo con sơ sinh bình quân 22
3.5.9 Trọng lượng cai sữa toàn ổ 22
3.5.10 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa 22
3.5.11 Thời gian nuôi con 22
3.5.12 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 22
3.5.13 Số lứa đẻ của nái trên năm 22
3.5.14 Tỷ lệ giảm trọng 23
3.5.15 Thời gian mang thai 23
3.5.17 Số heo con cai sữa trên nái trên năm 23
3.5.18 Trọng lượng cai sữa heo con trên nái trên năm 23
3.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 23
PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 ĐIỂM NGOẠI HÌNH THỂ CHẤT 24
4.2 TUỔI PHỐI GIỐNG LẦN ĐẦU 25
4.3 TUỔI ĐẺ LỨA ĐẦU 26
4.4 TỈ LỆ ĐẬU THAI 28
4.5 SỐ HEO CON SƠ SINH ĐẺ RA TRÊN Ổ 29
4.6 SỐ HEO CON CAI SỮA TRÊN Ổ 31
4.7 TRỌNG LƯỢNG SƠ SINH TOÀN Ổ 34
4.8 TRỌNG LƯỢNG HEO CON SƠ SINH BÌNH QUÂN 36
4.9 TRỌNG LƯỢNG CAI SỮA TOÀN Ổ 39
4.10 TRỌNG LƯỢNG BÌNH QUÂN HEO CON CAI SỮA 41
4.11 THỜI GIAN NUÔI CON 43
vii
Trang 94.14 TỶ LỆ GIẢM TRỌNG 48
4.15 THỜI GIAN MANG THAI 50
4.16 SỐ HEO CON CAI SỮA TRÊN NÁI TRÊN NĂM 51
4.17 TRỌNG LƯỢNG CAI SỮA HEO CON TRÊN NÁI TRÊN NĂM 52
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54
5.1 KẾT LUẬN 54
5.2 ĐỀ NGHỊ 54
PHẦN VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 58
viii
Trang 10Bảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng của từng loại thức ăn 14
Bảng 3.2 Định lượng thức ăn cho các loại heo 15
Bảng 3.3 Điểm ngoại hình thể chất 21
Bảng 4.1 Điểm ngoại hình thể chất 24
Bảng 4.2 Tuổi phối giống lần đầu 25
Bảng 4.3 Tuổi đẻ lứa đầu theo nhóm giống 27
Bảng 4.4 Tỉ lệ đậu thai theo nhóm giống 28
Bảng 4.5a Số heo con sơ sinh đẻ ra trên ổ theo giống 29
Bảng 4.5b Số heo con sơ sinh đẻ ra trên ổ theo lứa 30
Bảng 4.6a Số heo con cai sữa trên ổ theo nhóm giống 31
Bảng 4.6b Số heo con cai sữa trên ổ theo lứa 33
Bảng 4.7a Trọng lượng heo con sơ sinh toàn ổ theo giống 34
Bảng 4.7b Trọng lượng sơ sinh toàn ổ theo lứa 35
Bảng 4.8a Trọng lượng heo con sơ sinh bình quân theo giống 36
Bảng 4.8b Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh toàn ổ theo lứa 37
Bảng 4.9a Trọng lượng cai sữa toàn ổ theo giống 39
Bảng 4.9 b Trọng lượng cai sữa toàn ổ theo lứa 40
Bảng 4.10a Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo giống 41
Bảng 4.10b Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo lứa 42
Bảng 4.11a Thời gian nuôi con theo nhóm giống 44
Bảng 4.11b Thời gian nuôi con theo lứa 45
Bảng 4.12 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ theo giống 46
Bảng 4.13 Số lứa đẻ trên nái trên năm theo nhóm giống 48
Bảng 4.14 Tỷ lệ giảm trọng 49
Bảng 4.15 Thời gian mang thai 50
Bảng 4.16 Số heo con cai sữa trên nái trên năm theo giống 51
Bảng 4.17 Trọng lượng heo cai sữa trên nái trên năm 52
ix
Trang 11Biểu đồ 4.1 Điểm ngoại hình thể chất 25
Biểu đồ 4.2 Tuổi phối giống lần đầu 26
Biểu đồ 4.3 Tuổi đẻ lứa đầu theo nhóm giống 27
Biểu đồ 4.4 Tỉ lệ đậu thai theo nhóm giống 28
Biểu đồ 4.5a Số heo con sơ sinh đẻ ra trên ổ theo giống 29
Biểu đồ 4.5b Số heo con sơ sinh đẻ ra trên ổ theo lứa 30
Biểu đồ 4.6a Số heo con cai sữa theo nhóm giống 31
Biểu đồ 4.6b Số heo con cai sữa trên ổ theo lứa 33
Biểu đồ 4.7a Trọng lượng heo con sơ sinh toàn ổ theo giống 34
Biểu đồ 4.7b Trọng lượng sơ sinh toàn ổ theo lứa 35
Biểu đồ 4.8a Trọng lượng heo con sơ sinh bình quân theo giống 36
Biểu đồ 4.8b Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh theo lứa 38
Biểu đồ 4.9 a Trọng lượng cai sữa toàn ổ theo giống 39
Biểu đồ 4.9 b Trọng lượng cai sữa toàn ổ theo lứa 40
Biểu đồ 4.10a Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo giống 41
Biểu đồ 4.10b Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo lứa 43
Biểu đồ 4.11a Thời gian nuôi con theo nhóm giống 44
Biểu đồ 4.11b Thời gian nuôi con theo lứa 45
Biểu đồ 4.12 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ theo nhóm giống 47
Biểu đồ 4.13 Số lứa đẻ trên nái trên năm theo nhóm giống 48
Biểu đồ 4.14 Tỷ lệ giảm trọng 49
Biểu đồ 4.15 Thời gian mang thai 50
Biểu đồ 4.16 Số heo con cai sữa trên nái trên năm 51
Biểu đồ 4.17 Trọng lượng heo cai sữa trên nái trên năm 52
x
Trang 12Đề tài thực hiện từ ngày 22/08/2005 đến ngày 22/12/2005 của trại chăn nuôiheo Minh Tuyết nhằm khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của đàn nái ở tại trại để cóbiện pháp tác động đến công tác giống nhằm cải thiện và năng cao năng xuất củađàn heo đang nuôi tại trại Chúng tôi tiến hành khảo sát trực tiếp trên 34 heo náivới 34 ổ đẻ trong đó giống Yorkshire 18 con, Landrace 16 con.
Khảo sát gián tiếp 16 con thuộc nhóm giống Duroc (bằng cách tra cứu các sốliệu của trại đã theo dõi nhóm heo này trước khi loại bán)
Chúng tôi nhận thấy nhóm heo giống Yorkshire là nhóm heo tốt nhất kế đếnlà nhóm giống Landrace và kém nhất là nhóm giống Duroc
Với thời gian thực tập có hạn và số heo khảo sát chưa được nhiều chúng tôithấy cần phải khảo sát tiếp tục để có được những kết luận chính xác hơn về cácgiống heo này, đồng thời theo chúng tôi bước đầu có thể dùng nhóm giốngYorkshire làm nền cho công tác lai tạo giống
xi
Trang 13PHẦN I MỞ ĐẦU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây nền nông nghiệp Việt Nam đang từng bước pháttriển rất nhanh Trong đó ngành chăn nuôi heo không ngừng phát triển để cải thiệncả về số lượng lẫn chất lượng, nhằm cung cấp một lượng thịt lớn cho nhu cầu tiêuthụ trong nước cũng như tham gia vào việc xuất khẩu
Ngành chăn nuôi đã có từ rất lâu đời từ việc nuôi để bỏ ống tăng thu nhập.Đến nay đã trở thành chăn nuôi Công Nghiệp với quy mô lớn để tham gia làmnguồn hàng hoá xuất khẩu đi các nước Người dân đã chọn heo làm vật nuôi vì heolà loài ăn tạp, hiền lành dễ nuôi, dễ thích nghi, có khả năng sinh sản cao, tăng đànmạnh Nhờ vào những ưu điểm trên nó đã cung cấp thường xuyên nguồn thực phẩmgiàu dinh dưỡng cho con người, ngoài ra phân heo còn là nguồn phân hữu cơ rất tốtcho cây trồng, và cung cấp nguồn chất đốt dưới dạng Biogas
Với tầm quan trọng trên, ngành chăn nuôi heo đã và đang được Nhà nướcquan tâm đầu tư với nhiều chính sách ưu đãi khác nhau để thúc đẩy phát triển kinhtế nước nhà
Vì vậy để tiến hành cuộc điều tra khảo sát về tình hình chăn nuôi và chămsóc cũng như cơ sở vật chất kỹ thuật của trại nhằm đưa ra những biện pháp chănnuôi có hiệu quả, để phát triển đàn heo cả về số lượng lẫn chất lượng Đó là nềntảng cho sự phát triển những dự án chăn nuôi của Trại Heo Minh Tuyết nói riêngvà Huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp nói chung
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi- Thú
Y, Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, dưới sự hướng dẫn của ThS Võ Văn Ninhvà sự phối hợp của trại heo Minh Tuyết, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài
“KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN TRÊN MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO NÁI ĐANG ĐƯỢC NUÔI Ở TRẠI HEO GIỐNG MINH TUYẾT, TỈNH ĐỒNGTHÁP”.
Trang 14
Đề tài được thực hiện bằng mọi nổ lực của bản thân Song do kiến thức vàkinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên sẽ không tránh khỏi những sai lầm, thiếu sót.Rất mong sự chỉ dạy của Quý Thầy Cô, cũng như sự đóng góp ý kiến của các bạnđồng nghiệp.
1.2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Khảo sát, đánh giá ngoại hình thể chất và khả năng sinh sản của các náithuộc các nhóm giống, từ những kết quả thu được rút ra những kết luận có ích chocông tác giống của Trại
1.2.2 Yêu cầu
Khảo sát trực tiếp và gián tiếp, sau đó thu thập số liệu về các chỉ tiêu: ngoạihình, thể chất và sức sinh sản trên các giống đang nuôi và các nhóm giống đã bán
Trang 15PHẦN II TỔNG QUAN CỦA TRẠI HEO2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1 Lịch sử trại
Trại được xây dựng năm 2000, với qui mô 210 con nái và 6 con nọc Trạiđược xây dựng nhằm chuyển giao kỹ thuật và cung cấp các giống heo tốt cho bàcon chăn nuôi trong và ngoài Huyện
2.1.2 Vị trí địa lý
Trại heo giống Minh Tuyết thuộc ấp Tân Long, xãõ Hoà Thành, huyện LaiVung, tỉnh Đồng Tháp, với diện tích 30000 m2 bao gồm: Đất ở, nhà kho, phònghành chính, phần còn lại là diện tích trại chăn nuôi trại Trại heo nằm trên quốc lộ
80, nằm khoảng giữa thị xã Sa Đéc và thị trấn Lai Vung
Ranh giới hành chánh
Phía Bắc giáp với xã Tân Dương
Phía Nam giáp vơi quốc lộ 80 thuộc xã Long Thắng
Phía Đông giáp với xã Hoà Thành
Phía Tây giáp với thị trấn Lai Vung
Nhận xét:
Do vị trí của trại nằm sát quốc lộ 80 nên thuận tiện cho việc vận chuyểnthức ăn và giao dịch Ngoài ra, trại còn nằm cách xa khu dân cư nên cũng hạn chếphần nào dịch bệnh và không ảnh hưởng đến môi trường
2.1.3 Thời tiết và khí hậu
-Do nằm ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long nên ở đây có khí hậu nhiệtđới gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Trang 16-Đất đai: trại heo có địa hình rất bằng phẳng thuộc loại đất phù sa nên rấtthuận lợi cho việc xây dựng chuồng trại.
-Nguồn nước: trại heo sử dụng nước ngầm khoang với độ sâu 250 m vàđược bơm lên bồn chứa bằng hệ thống bơm áp lực và được phân phối đến các dãychuồng để phục vụ cho chăn nuôi và sinh hoạt
-Nguồn điện: được xây dựng và lắp đặt từ nguồn điện trung thế 220 kw vàmáy phát điện phòng khi mất điện
2.2 CHỨC NĂNG CỦA TRẠI
Hiện nay trại đang từng bước xây dựng và mở rộng quy mô sản xuất khôngngừng phát triển đàn heo với quy mô ngày càng lớn hơn để sản xuất và cung cấpcon giống tốt và hướng dẫn, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho bà con chăn nuôitrong và ngoài huyện
2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC
- Giám đốc:1 người
- Thư ký: 2 người
- Kỹ thuật cơ khí:1 người
- Kỹ thuật trưởng trại heo:1 người
- Công nhân chăn nuôi: 6 người
- Công nhân cơ khí: 3 người
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔ CHỨC NHÀ MÁY CÁM TRẠI CHĂN NUÔI
Trang 172.4 NHIỆM VỤ CỦA TRẠI
Nhiệm vụ của trại là chăn nuôi, kinh doanh, thu mua, sơ chế các loại sảnphẩm nông nghiệp để cung cấp cho các công ty chế biến thức ăn công nghiệp chogia súc, gia cầm và thuỷ sản
2.5 CƠ CẤU ĐÀN
Tổng đàn heo tính đến ngày 22/12/2005 tại trại heo là:1316 con
- Heo nọc: 6 con
- Heo nái: 210 con
- Heo con sơ sinh: 300con
- Heo con cai sữa: 520 con
- Heo cái hậu bị: 30 con
2.6.2 Giống Landrace
Xuất xứ từ Đan Mạch, đây là giống heo có nhiều nạc, sắc lông trắng tuyền,đầu nhỏ mõm dài, mông đùi to, hai tai xụ bịt mắt, chân nhỏ, thân hình nhìn nganggiống hình tam giác
Trang 18Heo Landrace lúc 6 tháng tuổi đạt từ 200 đến 250 kg Heo nái mỗi năm đẻ1,8 đền 2,2 lứa, mỗi lứa đẻ từ 8 đến 10 con, heo Landrace cho sữa tốt sai con, nuôicon giỏi, tỉ lệ nuôi sống cao
2.6.3 Giống Duroc
Xuất xứ từ Mỹ, sắc lông đỏ nâu Heo thuần có màu đỏ nâu rất đậm, nhưngnếu là heo lai thường thì có màu đỏ nhạt hơn hoặc màu vàng, càng vàng nhạt thìcàng xuất hiện những đóm đen, hai tai xụ góc tai đứng, lưng cong ngắn đòn, bốnngón chân màu đen
Heo Duroc cũng là heo nhiều nạc, lúc 6 tháng tuổi trọng lượng có thể đạt từ
80 đến 85 kg, khi trưởng thành có thể đạt từ 200 đến 250 kg Heo nái mỗi năm cóthể đẻ từ 1,8 đến 2 lứa, mỗi lứa đẻ khoảng 8 con Đây là giống heo có thành tíchsinh sản kém hơn hai giống Yorkshire và Landrace
2.6.4 Giống Yorkshire x Landrace
Là nhóm heo lai hai máu có cha là Yorkshire và mẹ là Landrace
Heo có sắc lông trắng hoặc có vài bớt đen ở giữa tai và mắt, đầu to vừaphải, mõm dài vừa phải, tai to hơi nghiên về phía trước, hoặc xụ bịt mắt, cổ hơi dài,chân to khỏe, mông đùi to, chân thẳng, lông thẳng hoặc hơi cong, bụng thon
2.6.5 Giống Landrace x Yorkshire
Là nhóm heo lai hai máu có cha là Landrace và mẹ là Yorkshire
Heo có lông dài vừa phải, đầu to vừa phải, mõm hơi dài, tai hơi xụ bịt mắthoặc hơi nghiêng về phía trước, lưng cong, thẳng hoặc hơi cong, bụng thon, môngđùi to, bốn chân to vừa phải, thẳng nhanh nhẹn
2.7 CÔNG TÁC GIỐNG
Là một trại heo cung cấp những con giống tốt nên công tác giống được thựchiện một cách chặt chẽ
Trang 19Các bước tiến hành chọn giống:
-Kiểm tra heo con sơ sinh có tổ tiên tốt, trọng lượng đạt từ 1,2 kg trở lên,không bị dị tật không mắc bệnh, có 12 vú trở lên, các núm vú phải cách đều nhau,
da lông bóng mượt, linh hoạt, có bộ phận sinh dục bình thường Heo sau khi đượcchọn làm giống thì bấm răng, cắt đuôi và bấm số tai
-Kiểm tra lúc cai sữa: Cân trọng lượng heo chọn nuôi phải đạt từ 4 kg trở lên.-Kiểm tra heo 60 ngày tuổi: Cân trọng lượng đạt từ 15 kg trở lên, ngoại hìnhđẹp, chân cứng cáp, khoẻ mạnh, bộ phận sinh dục lộ rõ cân đối
-Kiểm tra lúc 150 ngày tuổi: Trọng lượng đạt từ 75 kg trở lên, ngoại hìnhđẹp, heo khoẻ mạnh, không mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh mãn tính, chân vữngchắc bộ phận sinh dục bình thường, riêng đối với heo đực thì dịch hoàn phải to vàđều nhau
-Kiểm tra heo lúc 240 ngày: Chọn heo để chuyển về chờ phối và đực làmviệc phải đạt 120 kg trở lên, ngoại hình đẹp, cân đối, lông da bóng mượt, chânkhoẻ mạnh đi vững chắc, bộ phận sinh dục phải bình thường và lộ rõ
2.8 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI
Hiệu quả kinh tế của một trại chăn nuôi heo phải phụ thuộc gần như hoàntoàn vào khả năng sinh sản của đàn heo nái, Để có được hiệu quả kinh tế cao cácnhà chăn nuôi giàu kinh nghiệm đồng ý rằng phải lai tạo ra đàn heo có sức sinh sảncao Điều đó thể hiện đàn heo nái phải có tuổi thành thục sớm, đẻ nhiều con trongmột lứa, đẻ nhiều lứa trong một năm, số heo con cai sữa và tỉ lệ nuôi sống đến caisữa cao
Do đó, đây là những yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh tế cho nhà chănnuôi Vì vậy để đánh giá đúng khả năng sinh sản của đàn nái chúng ta phải theodõi các chỉ tiêu sau
Trang 202.8.1 Tuổi thành thục
Đây là một trong những chỉ tiêu được các nhà chăn nuôi quan tâm nhiềunhất Vì khi heo có tuổi thành thục sớm thì có số đẻ lứa đầu sớm đem lại lợi nhuậncho nhà chăn nuôi
Trung bình heo hậu bị cái có tuổi thành thục vào khoảng 4 đến 9 tháng tuổi.Tuy nhiên tuổi thành thục sớm hay muộn còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố như:Giống, dinh dưỡng, chăm sóc và quản lí…
Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng lên tuổi trưởng thành đã được khẳng định,heo nái hậu bị với chế độ dinh dưỡng kém sẽ chậm thành thục nhưng nếu cung cấpquá mức nhu cầu dinh dưỡng thì cũng gây nên tình trạng nâng và làm cho heochậm thành thục
Theo nhiều tác giả nghiên cứu cho thấy các nhà chăn nuôi muốn có hiệu quảkinh tế cao thì heo sinh sản phải thành thục sớm và đẻ lứa đầu tiên từ 12 đến 24tháng tuổi
2.8.2 Tuổi phối giống lần đầu
Đây là chỉ tiêu mà các nhà chăn nuôi quan tâm Vì vây cần phải phối giốnglần đầu vào thời điểm hợp lí khi heo nái đã lên giống lần hai và có trọng lượng 110
kg Nếu không phát hiện đúng lúc sẽ bỏ qua một chu kỳ, gây ảnh hưởng xấu đếnhiệu quả kinh tế
2.8.3 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ
Khoảng cách giữa hai lứa đẻ của nái càng rút ngắn sẽ nâng cao số lứa đẻ củanái trên năm, sẽ sản xuất được nhiều heo con hơn mang lại hiệu quả kinh tế cao
2.8.4 Số lứa đẻ của nái trên năm
Nếu cai sữa heo con sớm trước ba tuần tuổi thì gây giảm lượng trứng rụng ởlứa kế tiếp kéo theo sự gia tăng tỉ lệ chết thai ở lần mang thai này Sau khi cai sữa
Trang 21khoảng 4 đến 10 ngày heo có biểu hiện lên giống lại Trong thời gian này ngườichăm sóc quan sát kỹ để phối giống đúng thời điểm Nếu không sẽ chờ thêm mộtchu kì nữa sẽ tốn kém thức ăn và công chăm sóc gây ảnh hưởng đến kinh tế.
2.8.5 Số heo con đẻ ra trên ổ
Để có nhiều heo con đẻ ra trên ổ heo nái phải có số lượng trứng rụng nhiều,
tỉ lệ tinh cao, tỉ lệ chết phôi trong thời gian mang thai thấp Tuy nhiên tất cả cácyếu tố như: Thời điểm phối giống, số lần phối, kỹ thuật phối, chế độ dinh dưỡngtrước và sau khi phối giống, mang thai điều kiện thời tiết, khí hậu, tuổi của náiđược các nhà chăn nuôi quan tâm, điều khiển ứng dụng các tiến bộ Do đó để nângcao số heo con đẻ ra trên ổ cần phải quan tâm đến công tác giống
2.8.6 Số heo con còn sống và tỉ lệ sống đến cai sữa
Số heo con nuôi sống đến cai sữa thường tỉ lệ nghịch với heo con đẻ ra trên
ổ, số heo con bị chết trong khoảng 2 đến 3 ngày sau khi sinh là do chết vì lạnh, mẹđè, thiếu sữa
Những heo con có trọng lượng dưới 0,8 kg thì hy vọng sống sót dươi 50%
2.8.7 Tỉ lệ đậu thai và tỉ lệ đẻ
Tỉ lệ đậu thai và tỉ lệ đẻ có quan hệ mật thiết với nhau, muốn có tỉ lệ đẻ caothì tỉ lệ đậu thai phải cao, nhưng bên cạnh đó phải làm sao giảm thiểu tỉ lệ sẩy thaivà mang thai giả, tỉ lệ sẩy thai được khống chế ở mức càng thấp càng tốt (1-2%)
2.9 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI
2.9.1 Yếu tố di truyền
Giữa các giống heo ngoại Yorkshire, Landrace, Duroc thì giống heo Landracecó tuổi thành thục sớm hơn Giữa các nhóm lai với nhóm thuần thì nhóm lai có năngsuất cao hơn, heo ngoại cao hơn heo nội về trọng lượng sơ sinh , trọng lượng heo concai sữa và phẩm chất thịt nhưng thấp hơn heo nội về tuổi thành thục, số con đẻ ra và
Trang 22tỉ lệ nuôi sống đến cai sữa Hệ số di truyền của các tính trạng sinh sản tương đốithấp, nó chịu ảnh hưởng nhiều bởi môi trường và chăm sóc.
2.9.2 Yếu tố ngoại cảnh
Yếu tố ngoại cảnh là yếu tố quan trọng đã ảnh hưởng đến sự sinh trưởng,sinh sản và sức sản xuất của thú Nếu chúng ta có một cá thể có kiểu di truyền tốt,hợp với ý muốn của chúng ta thì chưa hẳn đảm bảo cho sự thành công Một kiểu ditruyền tốt nếu không có ngoại cảnh tốt thì sẽ mang lại hiệu quả kinh tế kém
Ngoại cảnh là những yếu tố không di truyền được:chuồng trại, thời tiết, khíhậu và chế độ chăm sóc quản lý, dinh dưỡng, bệnh tật…
Do đó trong chăn nuôi chúng ta cần phải phối hợp tốt giữa công tác giốngvới quy trình chăm sóc quản lý, nuôi dưỡng để giúp cho heo nái nâng cao được khảnăng sinh sản
2.9.3 Biện pháp nâng cao sức sinh sản của heo nái
Hiện nay trong công tác giống để nâng cao năng suất sinh sản của heo, bêncạnh chọn những giống heo có khả năng sinh sản cao, cần phải thực hiện tốt côngtác giống nhất là khâu chọn lọc và nhân giống
Để có được những cá thể ghép đôi giao phối, tạo thế hệ sau đồng đều vềtính trạng và trước tiên phải chọn lọc những cá thể có tính trạng tốt để làm thế hệcha mẹ đồng thời phải kết hợp với điều kiện nuôi dưỡng hợp lý để phát huy hếtnhững đặc tính tốt của đời con
Sau cùng sự lai giống cũng là một trong những biện pháp tốt nhất để làmtăng khả năng sinh sản của heo nái
Heo nái hầu hết đều được bấm tai, mỗi nái có hồ sơ theo dõi riêng, ghi rõgia phả và các chỉ tiêu quan trọng như: số con sơ sinh, trọng lượng sơ sinh số concai sữa, trọng lượng cai sữa, ngày sinh, ngày cai sữa…
Trang 23Công tác tuyển chọn nái hậu bị: chọn những con cái có khả năng sinh sảnvà sinh sản tốt, có lý lịch rõ ràng và được chọn lọc qua các giai đoạn
Phương pháp phối giống: hầu hết đều sử dụng phương pháp truyền tinh nhân tạo
Trang 24PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT3.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN KHẢO SÁT
3.1.1 Địa điểm khảo sát
Trại heo giống Minh Tuyết - ấp Tân Long - xã Hoà Thành – huyệnLai Vung - tỉnh Đồng Tháp
3.1.2 Thời gian khảo sát
Từ ngày 22-8-2005 đến ngày 22-12-2005
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
Gồm 50 con nái thuộc các nhóm giống
+ Nhóm giống Yorkshire:18 con
+ Nhóm giống Landrace : 16 con
+ Nhóm giống Duroc: 16 con
3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
Khảo sát trực tiếp và gián tiếp trên những nhóm heo hiện đang nuôi và cácnhóm heo đã bán
Trực tiếp:
+ Lập phiếu theo dõi tất cả các nái đẻ trong thời gian thực tập
+ Đo nái sau khi sanh 3 ngày và đo lại lúc 21 ngày cai sữa
+ Cân heo con mới sanh
+ Cân heo con 21 ngày cai sữa
+ Đếm số con mới sinh
+ Đếm số con cai sữa
Gián tiếp:
+ Dựa vào số liệu đã ghi lại của trại
Trang 253.4 ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG THÚ KHẢO SÁT
3.4.1 Chuồng trại
SƠ ĐỒ CHUỒNG TRẠI CỦA TRẠI HEO GIỐNG MINH TUYẾT
TX.SaĐéc Quốc lộ 80 TT.Lai Vung
- Chuồng nái mang thai và hậu bị: Nuôi theo cá thể ở chuồng lồng, có máng
ăn và nước uống tự động
Cổng vào
Nhà ở và nhà nghỉ
Sân thể thao
Ao cá
Dãy heo con cai sữa
Dãy heo thịt
Ao cá
Khu xử lý nước thải
Trang 26-Chuồng nái đẻ và heo con theo mẹ: Nuôi theo cá thể chuồng lồng đẻ, sàn ximăng, mỗi chuồng có lồng đẻ và đèn sưởi ấm cho heo con, có máng ăn và númuống tự động.
- Heo con cai sữa: được nuôi ở chuồng sàn cách ly mặt đất, có máng ăn tựđộng và núm uống
-Heo thịt nuôi theo nhóm, có máng ăn dọc theo dãy chuồng và núm uống
Xơ thô tối đa (%)
Năng lượng trao đổi tối thiểu (Kcal/kg)
Colistin tối đa (%)
Canxi tối thiểu – tối đa (%)
Phospho tối thiểu (%)
Muối NaCl tối thiểu – tối đa (%)
Các loại cám thường dùng ở trại:
Heo con theo mẹ: Từ ngày thứ 7 cho ăn thức ăn 550S dạng viên của công tyCP
Heo con 7 ngày đến 15 kg cho ăn thức ăn 951 CP
Trang 27 Heo con từ 15 kg đến 30 kg cho ăn thức ăn 952 CP.
Heo đực và cái hậu bị cho ăn thức ăn 952 CP và thức ăn tự trộn
Heo nái chữa và nái khô sữa chờ phối cho ăn thức ăn 966 CP
Heo nái nuôi con cho ăn thức ăn 967 CP
Heo đực làm việc cho ăn thức ăn tự trộn của trại và thức ăn 966 CP
Số lần cho ăn trong ngày
Heo con cai sữa đến 60 ngày tuổi cho ăn tự do bằng máng ăn tự động
Heo đực giống mỗi ngày cho ăn hai lần trong ngày vào 7 giờ 30 đến 12 giờ
30 cho ăn lại lần thứ hai
Heo nái mang thai và nái khô sữa chờ phối cho ăn hai lần trong ngày vào 7giờ 30 đến 12 giờ 30 cho ăn lại lần thứ hai
Heo nái nuôi con cho ăn mỗi ngày ba lần vào lúc 5 giờ sáng, 12 giờ trưa và 3giờ chiều
Bảng 3.2 Định lượng thức ăn cho các loại heo
Trang 28-Nước uống:
Hiện tại, trại đang sử dụng nước ngầm của giếng khoang với độ sâu 250 m.Nước được chứa vào bồn Sau đó được phân phối đến các dãy chuồng Nguồn nướcmạnh đảm bảo cung cấp đủ nước cho heo trong từng giai đoạn phát triển
Nước này còn được tắm heo và rửa chuồng
Nguồn nước ở đầy đảm bảo tốt các chỉ tiêu về chất lượng nên nước này sửdụng cho heo uống là rất tốt Tất cả các dãy chuồng đều có núm uống tự động
3.4.3 Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc heo
Đối với mang thai
Cho ăn mỗi ngày hai lần vào 5 giờ sáng và 3 giờ chiều Được tắm vào 9 giờsáng và 12 giờ trưa vào mùa nắng khi nhiệt độ tăng cao
Nái mang thai được chia làm hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Từ lúc phối đến 84 ngày, phải nhốt riêng đực để tránh xô sát
gây trầy xước tạo điều kiện cho vi khuẩn, virus có sẳn trong chuồng nuôi xâm nhập
cơ thể khi sức đề kháng của heo nái yếu dễ gây ra các bệnh ghẻ và các bệng phụnhiễm khác, khẩu phần thức ăn ở giai đoạn này từ 2,5 – 3 kg Vì thiếu dưỡng chất ởgiai đoạn này sẽ giảm khả năng tiết sữa và giảm prôtêin trong sữa, gây ra sảy thaichết phôi Nhưng thừa dinh dưỡng cung gây ảnh hưởng đến tiêu phôi và làm chonái trở nên mập mỡ Vì vậy phải định lượng thức ăn cho nái đẻ ở giai đoạn này làhết sức quan trọng nó ảnh hưởng đến số lượng heo con sinh ra còn sống
+ Giai đoạn 2: Từ 84 ngày đến trước khi đẻ 7 ngày, lượng thức ăn ở giai
đoạn này phải tăng lên do nhu cầu dinh dưỡng nuôi phôi ở giai đoạn này rất caonên cho ăn từ 3 – 3,5 kg
Nái sắp sinh
Nái chửa trước khi sinh 7 ngày được chuyển từ chuồng nái mang thai sangchuồng nái đẻ đã được vệ sinh sạch sẽ và quét vôi lại để khô khoảng hai ngày
Trang 29 Đối với nái đẻ và nuôi con
Nái trước khi đẻ phải vệ sinh vung âm hộ, vì vùng này chứa lớp nhăn dachất bẩn hoặc phân dính, chúng nhiễm vào âm hộ khi cần móc thai
Khi nái có dấu hiệu sắp sinh cần chuẩn bị dụng cụ như: cân, khăn lau, kiềmbấm răng, kéo cắt rốn , cồn iod, sổ ghi heo đẻ và dụng cụ thuốc thú y Khi nái đẻngười công nhân phải hiện diện, theo dõi và can thiệp kịp thời khi có trường hợp đẻkhó giữ yên tĩnh để nái không sợ hãi Khi nái sinh xong kiểm tra xem có sót nhauhay không, tiêm trợ sức + kháng sinh + Oxytocxin + thuốc kích sữa + thuốc khángviêm sau khi sinh
Nái sau khi sinh thường mắc một số bệnh như: viêm vú viêm tử cung, sótnhau, viêm âm đạo,… làm cho nái bị sốt mất sữa, kém và bỏ ăn…cho nên công nhâncần phải lưu ý và theo dõi nái hằng ngày, đo nhiệt độ mỗi ngày liên tục trong 3ngày Tuỳ thuộc tình trạng sức khoẻ của nái mà áp dụng các phương pháp điều trịhợp lý
Đối với heo con theo mẹ
Sau khi sinh ra heo con được lau sạch dịch nhờn Sau đó cột cắt và sát trùngrốn bằng cồn Iod, bấm răng,cân trọng lượng, ghi sổ heo và cho bú sữa đầu
Heo lúc 3 ngày tuổi được tiêm sắt (Iron-dextran), lần 2 tiêm lúc 10 ngày tuổivới liều 1ml/con và uống Baycox ngừa cầu trùng
Tập ăn lúc heo được 7 ngày tuổi bằng cám 550s hoặc 951
Heo con 10 ngày tuổi thiến heo đực
Đối với heo hậu bị
Heo hậu bị thường được chọn qua bốn thời điểm
- Chọn lúc 21 ngày tuổi Những con được chọn phải có gia phả rõ ràng,thành tích sinh sản của bố mẹ ông bà tốt, phải có ngoại hình tốt
Trang 30- Nên chọn những con tăng trưởng tốt không có khuyết tật, dị hình,bộ phậnsinh dục bình thường, trên 12 vú và cách đều nhau.
- Lúc 60 – 70 ngày tuổi được chuyển qua khu nuôi làm giống Giai đoạn nàycũng dựa vào ngoại hình, thể chất, sự tăng trưởng và sức khoẻ của heo đã chọn
Lúc 4 -6 tháng tuổi thời kì này cũng dựa vào sức sinh trưởng và sự phát triểntầm vóc Những con không được chọn sẽ chuyển qua nuôi thịt
Lúc 7 – 10 tháng tuổi: đây là giai đoạn quyết định chọn lọc cuối cùng Heophải có sự phát triển tốt các chiều đo, năng suất sinh sản cao, không mập mở,khung xương vững chắc, không dị tật, bầu vú đều, núm vú lộ rõ, không có vú lép,bộ phận sinh dục đều đặng, phát triễn tốt
Heo hậu bị được ăn bằng thức ăn CP 952 Những con không đạt tiêu chuẩnlàm giống thì loại thải và tuyển chọn con khác
3.4.4 Quy trình vệ sinh thú y
Vệ sinh chuồng trại
- Người không có nhiệm vụ không được vào khu vực chuồng nuôi
- Mỗi ngày công nhân quét dọn sạch sẽ khu chuồng trại và xung quanh ởđầu mỗi dãy chuồng đều có hố sát trùng
- Sau khi cai sữa heo con xong chuồng được rửa băng vôi và nước được bomtrực tiếp từ giếng khoang, sau đó sát trùng bằng dung dịch Farm Fluid, tiếp theochuồng và nền chuồng được quét vôi và để trống 3 - 4 ngày mới cho nhập đàn mớivào
- Hàng tuần được phun thuốc sát trùng Virkon S (Peroxide) pha với tỉ lệ100g/10 lít nước, ngoài ra sau khi khách tham quan cũng được phun
- Hàng tuần công nhân tiến hành cắt cỏ quanh các dãy chuồng và chungquanh trại
Trang 31- Tại chuồng nuôi heo cai sữa sau mỗi lần bán heo thương phẩm hoặcchuyển qua nuôi hậu bị, thịt thì chuồng đều được xịt thuốc sát trùng, lồng chuồngđược chùi rửa và quét sơn lại.
Vệ sinh công nhân và khách tham quan
- Công nhân và khách tham quan khi vào trại phải thay đồ, mang ủng theo quiđịnh của trại, không được mặc quần áo ở ngoài vào khu vực chăn nuôi và ngượclại
- Xe chở thức ăn và khách tham quan, mua bán heo trước khi vào trại phải quahố sát trùng và xịt thuốc sát trùng mới được vào
3.4.5.Quy trình tiêm phòng
Đối với đực làm việc
Định kỳ 6 tháng chủng ngừa vaccin: Dịch tả, Aujeszky, Parvo, Lở mồm longmóng và Mycolasma, tẩy nội ngoại ký sinh trùng
Đối với nái đẻ
Trước khi đẻ:
+ 4 tuần chủng Aujeszky
+ 3 tuần chủng Lở mồm long móng (FMD: Food and Mouth Diease)
+ 2 tuần chủng E coli (Escherichia coli)
+ 1 tuần tẩy nội ngoại ký sinh trùng
Sau khi đẻ:
+ 24-48 giờ chích Heparenol
+ 2 tuần chủng Parvovirus
+ 3 tuần chủng Dịch tả
Đối với nái hậu bị
+ 4 tuần chủng Lở mồm long móng (FMD: Food and Mouth Diease)
+ 3 tuần chủng Parvovirus
Trang 32+ 2 tuần chủng Dịch tả
+ 1 tuần chủng Aujeszky
Các loại vaccin sử dụng trong trại heo giống Minh Tuyết.
-Vaccin Aftopor hãng Merial cung cấp, liều 2ml/con/lần phòng bệnh Lởmồm long móng cho heo
-Vaccin Pestiffa do hãng Merial cung cấp, liều 2ml/con/lần phòng bệnhDịch tả heo
- Vaccin neocolipor do hãng Merial cung cấp, liều 2ml/con/lần phòng bệnh
E coli cho heo
- Vaccin Pseudorabies do hãng Pfizer cung cấp, liều 2ml/con/lần phòng bệnhAujezky cho heo
-Vaccin Parvovirus do hãng Pfizer cung cấp, liều 5ml/con/lần phòng bệnh
Parvovirus cho heo.
- Vaccin Respisure do hãng Pfizer cung cấp, liều 2ml/con/lần phòng bệnhMycolasma cho heo
Các bệnh thường gặp ở trại và điều trị
- Bệnh viêm phổi, tiêu chảy: nguyên nhân do sự tác động của ngoại cảnhcũng như sự xâm nhập của vi trùng.v.v…
Điều trị: Sử dụng Genta T.D.T (tiamutin), liều sử dụng 1ml/10kg thể trọng.
- Đau móng, sưng khớp, sốt, bỏ ăn: do chuồng trại, vệ sinh kém, xâm nhậpcủa vi trùng.v.v…
Điều trị: sử dụng Amoxysol L.A (amoxycillin), liều sử dụng 1ml/10kg thể
Trang 33- Bệnh tiêu chảy heo con và heo cai sữa: nguyên nhân do heo mẹ bị nhiễm
trùng do viêm vú, do thời tiết thay đồi đột ngột, do nhiễm khuẩn E.coli,
Samonella.v.v…
Điều trị: dùng Baytril 0,5% (enrofloxacin) cho uống, liều 1ml/5kg thể trọng
hoặc dùng Genta T.D.T (tiamutin) để chích liều 1ml/20kg thể trọng
3.5 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT
3.5.1 Điểm ngoại hình thể chất (điểm)
Dựa trên bảng tính điểm ngoại hình thể chất của heo nái theo tiêu chuẩnViệt nam (TCVN-3667-98)
Bảng 3.3 Điểm ngoại hình thể chất
3.5.2 Tuổi phối giống lần đầu (ngày)
Tính từ ngày nái được sinh ra đến ngày phối đầu tiên
3.5.3 Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)
Được tính từ ngày nái sinh ra cho đến khi nái đẻ lứa đầu tiên
3.5.4 Tỷ lệ đậu thai (%)
Là tổng số lần đậu thai so với tổng số lần phối
3.5.5 Số heo con sơ sinh đẻ ra trên ổ (con/ổ)
Là tất cả những heo con do heo me đẻ ra kể cả những thai khô vàheo con chết ngộp
Trang 343.5.6 Số heo con cai sữa trên ổ (con/ổ)
Là tổng số heo con cai sữa của ổ
3.5.7 Trọng lượng heo con sơ sinh toàn ổ (kg/ổ)
Là tổng trọng lượng tất cả heo con sơ sinh còn sống toàn ổ
3.5.8 Trọng lượng heo con sơ sinh bình quân (TLHCSSBQ)(kg/con): được
tính theo công thức
sinh sơ con heo số Tổng
sinh sơ con heo ổ toàn lượng Trọng TLHCSSBQ
3.5.9 Trọng lượng cai sữa toàn ổ (TLCSTÔ) (kg/ổ)
Trọng lượng toàn bộ heo con do nái đó nuôi cho đến cai sữa
3.5.10 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa (TLBQHCCS) (kg/con)
sữa cai con heo số Tổng
sữa cai lúc ổ toàn lượng Trọng
TLBQHCCS
3.5.11 Thời gian nuôi con (ngày)
Được tính từ ngày heo con sinh ra đến khi cai sữa
3.5.12 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày)
Là số ngày được tính từ lúc nái đẻ lứa này đến lúc nái đẻ lứa kế tiếp
3.5.13 Số lứa đẻ của nái trên năm (lứa/nái/năm)
Được tính theo công thức như sau:
đẻ lần hai cách Khoảng
365 SLĐ/năm
3.5.14 Thời gian chờ phối giống lại sau cai sữa (ngày)
Tính từ ngày heo con được cai sữa đến ngày heo mẹ được phối giống lại
Trang 353.5.15 Tỷ lệ giảm trọng (%)
Trọng lượng nái được ước tính bằng cách đo vòng ngực và tra bảng thước dâyFHK của Nhật Bản để suy ra trọng lượng từ vòng ngực theo (Trần Văn Chính năm1999)
Là tỷ lệ giữa mức giảm trọng của heo nái ở thời gian 3 ngày đến cai sữa sovới trọng lượng ở 3 ngày sau khi sinh được tính bằng phần trăm
100 P
P - P (%) trọng giảm
lệ Tỷ
ngày 3
sữa cai ngày 3
- P3ngày: trọng lượng nái sau khi sinh 3 ngày(kg)
- Pcai sữa: trọng lượng nái sau khi cai sữa (kg)
3.5.16 Thời gian mang thai (ngày)
Được tính từ ngày nái được gieo tinh đến ngày nái sinh
3.5.17 Số heo con cai sữa trên nái trên năm (con/nái/năm)
Là tất cả các heo con cai sữa trên cùng một nái được sinh ra trongmột năm
3.5.18 Trọng lượng cai sữa heo con trên nái trên năm (kg/nái/năm)
Là tổng trọng lượng heo con cai sữa trên cùng một nái được ghi nhận trong một năm
3.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
Số liệu thu thập được tính cho từng nái và cho từng giống Sau đó
được xử lý bằng phần mềm thống kê sinh học Minitab 14.0
Trang 36PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Qua thời gian thực tập tốt nghiệp từ ngày 22/8/2005 đến ngày 22/12/2005chúng tôi khảo sát được 3 nhóm giống khác nhau: Yorkshire, Landrace, Duroc
Kết quả khảo sát các chỉ tiêu trên heo mẹ và heo con theo mẹ từ lứa 1đến lứa 6 được trình bày lần lượt qua các bảng sau và biểu đồ sau:
4.1 ĐIỂM NGOẠI HÌNH THỂ CHẤT
Kết quả khảo sát được trình bày ở bảng 4.1 và biểu đồ 4.1
Điểm ngoại hình thể chất của trung bình quần thể là 84,75 điểm Trong đó cao nhất là nhóm YY với (89,0 điểm) và thấp nhất là nhóm DD với (77,03 điểm)
Qua xử lý thống kê, sự khác biệt về điểm ngoại hình thể chất giữa các nhómgiống là rất có ý nghĩa với p < 0,001
Kết quả được sắp xếp từ cao xuống thấp như sau: YY (89,0 điểm) > LL(87,68 điểm) > DD (77,03 điểm)
Bảng 4.1 Điểm ngoại hình thể chất (điểm)
Trang 37Biểu đồ 4.1 Điểm ngoại hình thể chất
Kết quả điểm ngoại hình thể chất của đàn heo nái được chúng tôi ghi nhậntại trại heo Minh Tuyết là 84,75 điểm cao hơn báo cáo của Lê Thị Duy Phước(2004) tại Trại Chăn Nuôi Heo Nam Hoà là 82,92 điểm và Nguyễn Tấn Hoàng(2000) khảo sát tại Xí nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống Đông Á là 83,2 điểm
4.2 TUỔI PHỐI GIỐNG LẦN ĐẦU
Kết quả về tuổi phối giống lần đầu được trình bày qua bảng 4.2 và biểu đồ4.2 trong đó chúng tôi nhận thấy
Tuổi phối giống lần đầu trung bình của quần thể là 258,43 ngày Trong đótrễ nhất là nhóm giống DD (275 ngày ) và nhóm giống sớm nhất là nhóm giống LL(253,31 ngày)
Bảng 4.2 Tuổi phối giống lần đầu (ngày)
Trang 38Biểu đồ 4.2 Tuổi phối giống lần đầu
Xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt giữ các nhóm giống về tuổi phối lầnđầu là rất có ý nghĩa với p < 0,001
Theo Phạm Tấn Nghĩa (2003),khảo sát tại Trại Chăn Nuôi heo Giống PhướcLong thì tuổi phối giống lần đầu trung bình quần thể của các nhóm giống là 254,5ngày và theo Trương Phúc Thạnh (2003), ghi nhận tại Trại Chăn Nuôi Heo HưngViệt là 253,6 ngày đều thấp hơn so với kết quả của chúng tôi ghi nhận tại trạiMinh Tuyết (258,38 ngày)
4.3 TUỔI ĐẺ LỨA ĐẦU
Kết quả khảo sát tuổi đẻ lứa được trình bày qua bảng 4.3 và biểu đồ 4.3 Tuổi đẻ lứa đầu trung bình của quần thể là 375,38 ngày Trong đó nhóm giống có tuổi đẻ lứa đầu sớm nhất là nhóm giống LL 366,69 ngày và trễ nhất là nhóm giống DD 390,19 ngày
Kết quả được sắp xếp theo thứ tự từ sớm ngày đến trễ ngày như sau:LL (366,69 ngày) > YY (369,94 ngày) > DD (390,19 ngày)
Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt giữa các nhóm giống về tuổi đẻ lứa đầu là rất có ý nghĩa với p < 0,001
Trang 39Bảng 4.3 Tuổi đẻ lứa đầu theo nhóm giống (ngày)
Biểu đồ 4.3 Tuổi đẻ lứa đầu theo nhóm giống
Kết quả khảo sát của chúng tôi cao hơn so với Theo Lê Thị Lụa (2000),khảo sát tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Dưỡng Sanh là (355,62 ngày) nhưng laithấp hơn kết quả của Lê Duy Trinh (2005) khảo sát tại trại Chăn Nuôi Heo MinhTrung là (386,1 ngày)
4.4 TỈ LỆ ĐẬU THAI
Trang 40Kết quả khảo sát được trình bày qua bảng 4.4 và biểu đồ 4.4 chúng tôi nhậnthấy:
Tỉ lệ đậu thai trung bình của quần thể là 88,67 % Trong đó nhóm giống có tỉlệ đậu thai cao nhất là YY (91,67 %) và thấp nhất là nhóm giống DD (84,38 %)
Bảng 4.4 Tỉ lệ đậu thai theo nhóm giống(%)
Biểu đồ 4.4 Tỉ lệ đậu thai theo nhóm giống
Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về tỉ lệ đậu thai giữa các nhómgiống là không có ý nghĩa với p > 0,05