Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần dệt Hà Đông
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH SẢN XUẤT 3
1.1.1 Thành phẩm 3
1.1.2 Tiêu thụ thành phẩm 3
1.1.3 Xác định kết quả sản xuất kinh doanh 4
1.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 4
1.2.1 Vai trò của công tác tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong các Doanh nghiệp sản xuất 4
1.2.2 Yêu cầu quản lý đối với quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại các Doanh nghiệp sản xuất 5
1.2.2.1 Với thành phẩm 5
1.2.2.2 Với quá trình tiêu thụ thành phẩm 5
1.2.2.3 Với quá trình xác định kết quả sản xuất kinh doanh 7
1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp sản xuất 7
1.3 NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 9
1.3.1 Các phương thức tiêu thụ 9
Trang 21.3.2.1 Phân loại theo thời hạn thanh toán 14
1.3.2.2 Phân loại theo hình thức thanh toán 15
1.3.3 Kế toán tiêu thụ thành phẩm 15
1.3.3.1 Thủ tục chứng từ 15
1.3.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán 16
1.3.3.3 Kế toán doanh thu bán hàng 24
1.3.3.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 28
1.4 NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 29
1.4.1 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh 29
1.4.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 30
1.4.2.1 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 30
1.4.2.2 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 35
1.4.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 36
1.5 TỔ CHỨC SỔ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KÉT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 37
1.5.1 Nhiệm vụ tổ chức hạch toán quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh 37
1.5.2 Hình thức Nhật ký chung 38
1.5.3 Hình thức Nhật ký- Sổ Cái 38
1.5.4 Hình thức Chứng từ ghi sổ 38
1.5.5 Hình thức Nhật ký- Chứng từ 39
1.6 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN 40
1.6.1 Phân tích khái quát tình hình tiêu thụ 40
1.6.2 Biện pháp nâng cao lợi nhuận của Doanh nghiệp 43
Trang 3PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG 44
2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG 44
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của công ty cổ phần dệt Hà Đông 44
2.1.2 Nhiệm vụ, chức năng sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần dệt Hà Đông 45
2.1.2.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 45
2.1.2.2 Chức năng sản xuất kinh doanh 46
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần dệt Hà Đông 46
2.1.4 Tổ chức kế toán tại công ty cổ phần dệt Hà Đông 51
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 51
2.1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty 52
2.2 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG 55
2.2.1 Đặc điểm thành phẩm 55
2.2.1.1 Đặc điểm chung của thành phẩm 55
2.2.1.2 Đặc điểm công tác quản lý thành phẩm tại công ty 56
2.2.1.3 Thị trường tiêu thụ thành phẩm 61
2.2.2 Các phương thức tiêu thụ tại công ty 62
2.2.3 Các phương thức thanh toán tại công ty 63
2.3 KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG 64
2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 64
2.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 71
2.3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 71
Trang 42.3.3 Kế toán thanh toán với khách hàng 80
2.3.4 Kế toán thuế GTGT đầu ra 86
2.4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG 89
2.4.1 Phương pháp xác định kết quả sản xuất kinh doanh 89
2.4.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 90
2.4.3 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 96
2.4.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 96
2.4.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 97
2.4.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 99
PHẦN III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG 102
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG 102
3.1.1 Ưu điểm 102
3.1.2 Những hạn chế còn tồn tại 105
3.1.2.1 Hạn chế trong tổ chức vận dụng chế độ kế toán 106
3.1.2.2 Hạn chế trong kế toán tiêu thụ thành phẩm 106
3.1.2.3 Hạn chế trong kế toán xác định kết quả kinh doanh 108
3.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG 110
3.3 YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG 111
3.3.1 Yêu cầu hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dệt Hà Đông 111
Trang 53.3.2 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dệt Hà Đông 113
3.4 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG 114
3.4.1 Về tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty 114
3.4.2 Về kế toán tiêu thụ thành phẩm 114
3.4.3 Về kế toán xác định kết quả kinh doanh 119
3.5 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG 121
3.5.1 Về phía Nhà nước 121
3.5.2 Về phía công ty 122
KẾT LUẬN 123
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 124 Phụ lục số 2.1: Bảng kê nhập- xuất-tồn thành phẩm xuất khẩu
Phụ lục số 2.2 Hợp đồng mua bán
Phụ lục số 2.3 : Bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra
Phụ lục số 2.4 : Bảng kê hàng hoá dịch vụ mua vào
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hạch toán quá trình tiêu thụ thành phẩm theo phương thức
trực tiếp và phương thức chuyển hàng theo hợp đồng 11
Sơ đồ 1.2 : Hạch toán quá trình tiêu thụ thành phẩm theo phương thức giao đại lý (ký gửi) 12
Sơ đồ 1.3 : Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức trả chậm, trả góp 13
Sơ đồ 1.4: Hạch toán giá vốn hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên 22
Sơ đồ 1.5 Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 23
Sơ đồ 1.6 Hạch toán doanh thu bán hàng đối với Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 25
Sơ đồ 1.7: Hạch toán doanh thu tiêu thụ nội bộ tại các Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 26
Sơ đồ 1.8: Hạch toán thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ .26
Sơ đồ 1.9 : Hạch toán thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp .27
Sơ đồ 1.10: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 28
Sơ đồ 1.11: Hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng 33
Sơ đồ 1.12 : Hach toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp 34
Sơ đồ 1.13 : Hạch toán tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính 35
Sơ đồ 1.14: Hạch toán tổng hợp chi phí hoạt động tài chính 36
Sơ đồ 1.15 : Hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh 37
Sơ đồ 1.16: Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký- Chứng từ 40
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần dệt Hà Đông 47
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần dệt Hà Đông .52
Sơ đồ số 2.3: Trình tự ghi sổ chung tại công ty cổ phần dệt Hà Đông theo hình thức ghi sổ Nhật ký- Chứng từ 54
Bảng số 2.4: Mã hóa thành phẩm nội địa 57
Trang 7Bảng số 2.5: Mã hoá tên khăn nội địa 57
Bảng số 2.6: Mã hoá khối lượng khăn nội địa 58
Bảng số 2.7: Mã hoá kích thước thành phẩm nội địa 58
Bảng số 2.8: Mã hoá chất lượng thành phẩm nội địa 58
Bảng số 2.9: Mã hoá màu sắc thành phẩm nội địa 59
Bảng số 2.10 : Mã hoá thành phẩm xuất khẩu 59
Bảng số 2.11: Mã hoá tên khăn xuất khẩu 60
Bảng số 2.12: Mã hoá màu sắc thành phẩm xuất khẩu 60
Bảng số 2.13: Bảng tỷ trọng doanh thu của các khách hàng chính năm 2008 62
Biểu 2.1 : Phiếu xuất kho 66
Biểu số 2.2: Bảng kê số 8 68
Biểu số 2.3 : Nhật ký chứng từ số 8 69
Biểu số 2.4: Sổ Cái TK 632 70
Biểu số 2.5: Phụ lục hợp đồng 72
Biểu số 2.6: Hoá đơn GTGT của thương vụ bán hàng 75
Biểu số 2.7: Sổ chi tiết TK 5112( Trích quý IV- năm 2008) 76
Biểu số 2.8: Sổ Cái TK 511 78
Biểu số 2.9: Phiếu thu 83
Biểu số 2.10 : Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng 84
Biểu số 2.11: Bảng kê số 11 85
Biểu số 2.12: Sổ Cái TK 131 86
Biểu số 2.13: Tờ khai thuế GTGT 88
Biểu số 2.14 Bảng kê số 5 93
Biểu số 2.15 : Sổ Cái TK 641 94
Biếu số 2.16 : Sổ Cái TK 642 95
Biểu số 2.17: Sổ Cái TK 515 97
Biểu số 2.18 : Sổ Cái TK 635 99
Biểu số 2.19: Sổ Cái TK 911 100
Biểu số 2.20 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 101 Bảng số 3.1 : Tỷ trọng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh ngiệp
so với doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 và
Trang 8Bảng 3.2: Bảng tổng hợp doanh thu giá vốn thành phẩm tiêu thụ 121
Trang 9BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là trong bối cảnh khủnghoảng kinh tế sâu rộng tại khắp các quốc gia trên thế giới như hiện nay, cácDoanh nghiệp ở Việt Nam nói chung và công ty cổ phần dệt Hà Đông nóiriêng đang đứng trước các cơ hội và thách thức to lớn trong đổi mới côngnghệ, bộ máy làm việc và các hoạt động trong tất cả các quá trình sản xuấtkinh doanh từ khâu chuẩn bị các yếu tố đầu vào đến sản xuất và tiêu thụthành phẩm, hàng hóa
Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của quy trình sản xuất kinhdoanh, có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động của Doanh nghiệp vì nó là
cơ sở để thu hồi vốn đầu tư ban đầu, tạo lợi nhuận cho quá trình duy trì hoạtđộng bộ máy làm việc và là tiền đề cho quá trình tái sản xuất mở rộng Đẩynhanh tốc độ tiêu thụ sẽ góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn nói riênghiệu quả sử dụng vốn nói chung
Từ tầm quan trọng trên đã đặt ra các yêu cầu với công tác kế toán tiêuthụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty là phải cungcấp các thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về doanh thu, các khoản chi phíliên quan và lợi nhuận của Doanh nghiệp cho các đối tượng quan tâm bêntrong và bên ngoài Doanh nghiệp đảm bảo sự quản lỹ vĩ mô của Nhà nước,quá trình quản trị nội bộ Doanh nghiệp
Công ty cổ phần dệt Hà Đông đã nhận thức rõ được tầm quan trọng
của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh Vìvậy, trong những năm qua, cùng với hoạt động chung của phòng kế toán tàichính, phần hành kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty đã nhận được quan tâm đúng mức của bộ máy quản lý.Tuy nhiên công tác kế toán tại phần hành này vẫn còn tồn tại những hạn chếnhất định do các nguyên nhân khách quan và chủ quan như: một số nghiệp
vụ kế toán chưa được hạch toán đúng chế độ kế toán, công tác kế toán tiêuthụ còn nhiều sai sót gây áp lực cho công tác đối chiếu số liệu kế toán vào
Trang 11cuối kỳ, hoạt động ghi chép kế toán chưa phát huy được hiệu quả quan trọngcủa nó trong việc hỗ trợ Bộ máy quản lý của công ty trong quá trình ra cácquyết đinh ngắn hạn để gia tăng lợi nhuận, quản lý tốt nguồn vốn của công
ty Qua quá trình thực tập tại công ty, cùng với những kiến thức chuyênngành kế toán đã tích lũy được trong 4 năm học qua, em đã lựa chọn đề tài
“Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dệt Hà Đông” làm đề tài cho Khoá luận tốt
nghiệp của em Thông qua việc làm khoá luận này, em hi vọng có thể nângcao hiểu biết thực tế về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tạiphần hành kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh nóiriêng
Kết cấu của Khoá luận tốt nghiệp ngoài lời mở đầu và kết luận, nộidung gồm 3 phần như sau:
PHẤN I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất
PHẦN II: Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quảkinh doanh tại công ty cổ phần dệt Hà Đông
PHẦN III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ thànhphẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dệt Hà Đông
Em xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến PGS.TS Nguyễn Minh Phương
đã hướng dẫn em rất tận tình và các cán bộ nhân viên phòng kế toán tàichính đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập để hoàn thành Khoá luận tốtnghiệp này
Mặc dù đã rất cố gắng và có quá trình làm việc nghiêm túc nhưng dogiới hạn về mặt thời gian và trình độ, khoá luận này không thể tránh các saisót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo trongkhoa Kế toán và các cô, chú, anh, chị trong công ty cổ phần dệt Hà Đông để
em hoàn thiện khoá luận của mình
Trang 12PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
Tùy theo đặc điểm sản xuất sản phẩm mà thành phẩm có thể được chiathành nhiều loại với những phẩm cấp khác nhau, gọi là chính phẩm hoặcphụ phẩm hay sản phẩm loại I, II,
Trong điều kiện hiện nay, khi sản xuất luôn gắn liền với thị trường thìthành phẩm của các Doanh nghiệp cần đảm bảo chất lượng về cả nội dung
và hình thức Đây là vấn đề cần thiết hơn bao giờ hết với các Doanh nghiệp
để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng đa dạng, phong phú, thúc đẩy quátrình tiêu thụ, tạo lợi nhuận cao cho Doanh nghiệp
1.1.2 Tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất- giaiđoạn cuối cùng của một chu kỳ sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Đểthực hiện giá trị sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, Doanh nghiệp phảichuyển giao hàng hóa, sản phẩm hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ cho kháchhàng, được khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán
Trang 13Hoạt động tiêu thụ có thể tiến hành theo nhiều phương thức tiêu thụ,chấp nhận cho khách hàng thanh toán với nhiều phương thức thanh toánkhác nhau tùy thuộc vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất và các chínhsách cụ thể của công ty với từng thời điểm, đối tượng tiêu thụ.
1.1.3 Xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Sau một kỳ hạch toán, kế toán tiến hành xác định kết quả của hoạt độngkinh doanh Đó là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi phí Kếtquả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mọi Doanh nghiệp và nó phụthuộc vào quy mô, chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh
Kết quả sản xuất kinh doanh là kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa, lao vụ, dịch vụ và hoạt động tài chính được biểu hiện qua chỉ tiêulợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh, kết quả đó được tính theo côngthức sau đây:
Lợi nhuận của
hoạt động
kinh doanh
=
Lợi nhuận về bán hàng và cung cấp dịch vụ
+
Doanh thu hoạt động tài chính
-Chi phí hoạt động tài chính
- bán hàngChi phí
-Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.2.1 Vai trò của công tác tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong các Doanh nghiệp sản xuất
Kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý thànhphẩm và tiêu thụ thành phẩm ở Doanh nghiệp Kế toán thành phẩm và tiêuthụ thành phẩm sẽ cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu cho việc quản lý hoạtđộng kinh doanh Từ đó giúp các nhà quản trị nắm được biến động thànhphẩm và quá trình tiêu thụ thành phẩm qua đó nắm được tình hình sản xuấtkinh doanh của Doanh nghiệp, thiết lập được sự cân đối giữa sản xuất và
Trang 14tiêu thụ, tìm ra phương án có hiệu quả, từ đó định hướng về sản phẩm hayhoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp mình.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh có vai trò quan trọng là cung cấpthông tin về kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp ra bên ngoài,đáp ứng các yêu cầu thông tin của các đối tượng quan tâm như: Nhà nướccần thông tin để kiểm tra, giám sát hoạt động của Doanh nghiệp, nhà đầu tư,các đối tác cần thông tin để ra các quyết định đầu tư, hợp tác với Doanhnghiệp trong tương lai,… Bên cạnh đó, các thông tin của kế toán xác địnhkết quả kinh doanh còn có ý nghĩa lớn với các đối tượng bên trong Doanhnghiệp, đặc biệt là các nhà quản trị nhằm phát hiện kịp thời sai sót của từngkhâu, ra các quyết định quản lý chính xác, kịp thời và có hiệu quả
1.2.2 Yêu cầu quản lý đối với quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại các Doanh nghiệp sản xuất
1.2.2.1 Với thành phẩm
Trong các doanh nghiệp sản xuất, việc quản lý thành phẩm rất quantrọng, nó không những ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm mà còn ảnhhưởng tới kết quả sản xuất Thành phẩm có hai hình thức biểu hiện là hiệnvật và giá trị Yêu cầu quản lý đối với thành phẩm là phải quản lý chặt chẽtrên cả hai chỉ tiêu về giá trị và hiện vật của thành phẩm từ khâu sản xuất, dựtrữ đến khâu tiêu thụ
1.2.2.2 Với quá trình tiêu thụ thành phẩm
Quá trình tiêu thụ phải bám sát từ khâu nghiên cứu và xác định nhu cầucủa thị trường Khi đã xác định được thị trường, khách hàng mục tiêu vàkhách hàng tiềm năng thì Doanh nghiệp cần lập các kế hoạch và chiến lượcthực hiện cụ thể cho giai đoạn trước mắt, lâu dài để có thể đi đến thànhcông
Trang 15Về giá vốn thành phẩm : Doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tínhgiá vốn thích hợp, phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, đặcđiểm thành phẩm của Doanh nghiệp.
Về giá bán thành phẩm, Doanh nghiệp cần có sự nghiên cứu kỹ lưỡngtrên cơ sở xác định chi phí và giá thành thành phẩm của Doanh nghiệp vàđặc điểm cụ thể của thị trường tiêu thụ Doanh nghiệp cần sử dụng giá nhưmột công cụ để bù đắp chi phí và mang lại lợi nhuận, vừa để kích thích cầutrên thị trường nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
Về các khoản giảm trừ doanh thu, Doanh nghiệp cần theo dõi chặt chẽcác khoản làm giảm doanh thu bán hàng như chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán, hàng bán bị trả lại Bên cạnh đó cần có các chính sách hợp lý
để biến chúng thành các công cụ để thúc đẩy tiêu thụ
Về phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán, Doanh nghiệp cầnnghiên cứu kỹ khách hàng, từ đó lựa chọn phương thức bán hàng và phươngthức thanh toán cho phù hợp vừa tạo mối quan hệ kinh doanh tốt vừa hạnchế tối đa rủi ro cho Doanh nghiệp Doanh nghiệp cần quản lý tốt tình hìnhthanh toán, công nợ của từng khách hàng, từ đó có cơ chế, chính sách thanhtoán nhằm đảm bảo cho việc thu hút khách hàng, thu hồi vốn nhanh choDoanh nghiệp để thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng
Về các loại thuế có liên quan đến quá trình tiêu thụ như thuế GTGT,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu thì doanh nghiệp phải xác địnhđúng doanh thu bán hàng từng kỳ làm cơ sở xác định số thuế phải nộp,nghĩa vụ với Nhà nước
Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ sự vận động của từng loại thànhphẩm theo các chỉ tiêu số lượng, giá vốn, giá bán, từ đó phối hợp với bộphận sản xuất đề ra kế hoạch sản xuất và tiêu thụ phù hợp cho kỳ kế tiếp
Trang 16Bộ phận quản lý của Doanh nghiệp cần kiểm tra, giám sát các quá trình
ký kết hợp đồng hoặc xét duyệt nhu cầu mua hàng, vận chuyển thành phẩm
và thanh toán với khách hàng
Các phòng ban có liên quan cũng như bộ phận quản lý của Doanhnghiệp cần tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phươngthức bán hàng phù hợp và có chính sách hậu mãi nhằm không ngừng tăngdoanh thu, giảm chi phí của các hoạt động
1.2.2.3 Với quá trình xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Mục tiêu kinh doanh của các Doanh nghiệp là lợi nhuận, Chính vì vậy,kết quả tiêu thụ thành phẩm chính là phản ánh kết quả cuối cùng của hoạtđộng sản xuất kinh doanh, giúp cho các nhà quản trị có cái nhìn vừa tổngquan, vừa chi tiết về các khoản doanh thu chi phí trong kỳ Nhờ vậy, các nhàquản trị có thể đưa ra quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất mỗi loại sảnphẩm.Chính vì vậy yêu cầu quản lý đặt ra cho quá trình xác định kết quảkinh doanh này là:
Về chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: cần có các định mức cụthể với từng loại chi phí này, bên cạnh đó không ngừng khuyến khích tiếtkiệm các chi phí này nhằm giảm thiểu đến mức tối đa các khoản mục chi phítrong tổng chi phí của Doanh nghiệp Bên cạnh đó công tác kế toán quản trịcần phân bổ hợp lý các chi phí này cho từng thành phẩm tiêu thụ trong kỳ
Về doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, Doanh nghiệp cần có cácchính sách mở rộng, đa dạng hóa các hoạt động tài chính nhằm cung cấpvốn cho quá trình sản xuất kinh doanh chính của Doanh nghiệp, tăng lợinhuận trước thuế cho Doanh nghiệp
Trang 171.2.3 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp sản xuất
Vì vai trò của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinhdoanh của Doanh nghiệp là rất quan trọng nên kế toán tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả kinh doanh có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
Phản ánh và ghi chép kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình hiện có và
sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng,chất lượng , chủng loại và giá trị;
Lựa chọn phương pháp phù hợp để xác định đúng giá vốn hàng xuấtbán;
Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chépkịp thời đầy đủ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp, doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu thực tếphát sinh, các khoản doanh thu và chi phí hoạt động tài chính nhằmxác định chính xác kết quả hoạt động tiêu thụ và hoạt động kinhdoanh;
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quảgiữa các hoạt động;
Phân bổ hợp lý các chi phí, thu nhập cho các hoạt động tiêu thụ trongkỳ;
Kiểm tra đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý công
nợ, theo dõi chi tiết công nợ theo từng khách hàng, theo từng lô hàng
về số tiền nợ, thời hạn và tình hình trả nợ;
Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích các hoạt động kinh tế có liên quan đến quá trình bánhàng, xác định và phân phối kết quả;
Trang 18 Tham mưu cho lãnh đạo, các nhà quản trị về các giải pháp để thúcđẩy quá trình bán hàng, các thông tin có ích cho việc ra quyết địnhngắn hạn như chấp nhận hay không một đơn đặt hàng, mở rộng, thuhẹp hay chấm dứt sản xuất một loại sản phẩm cụ thể của Doanhnghiệp,…
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, kế toán tiêu thụ thành phẩm và xácđịnh kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nội dungsau:
Tổ chức vận dụng chế độ kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán củaDoanh nghiệp;
Tổ chức tốt hệ thống chứng từ, những ghi chép ban đầu và trình tựluân chuyển chứng từ;
Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách
kế toán phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp;
Báo cáo kịp thời, thường xuyên tình hình tiêu thụ, tình hình thanhtoán với khách hàng theo từng loại hàng, từng hợp đồng kinh tế đểđảm bảo đáp ứng yêu cầu quản lý Phải giám sát chặt chẽ hàng bántrên các mặt: số lượng, chất lượng, chủng loại Đôn đốc quản lýviệc thu tiền hàng về doanh nghiệp kịp thời;
Tính chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thànhphẩm, xác định kết quả kinh doanh giúp cho việc đánh giá chấtlượng toàn bộ hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Trên cơ sở
đó đưa ra những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt độngsản xuất kinh doanh
Trang 191.3 NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.3.1 Các phương thức tiêu thụ
Tiêu thụ thành phẩm có rất nhiều các phương thức khác nhau, việc lựachọn áp dụng linh hoạt các phương thức sẽ góp phần thúc đẩy khả năng tiêuthụ và hiệu quả hoạt động tiêu thụ thành phẩm của Doanh nghiệp Cácphương thức tiêu thụ chủ yếu như sau:
Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tạikho, tại các phân xưởng sản xuất (không qua kho) của Doanh nghiệp Sảnphẩm sau khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ vàđơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này
Việc áp dụng phương thức thanh toán này sẽ tạo điều kiện cho Doanhnghiệp trong quá trình hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quảtiêu thụ và kinh doanh: các bút toán phản ánh doanh thu và giá vốn hangbán, các khoản thanh toán với khách hàng và khoản thuế GTGT phải nộpNhà nước được hạch toán đồng thời ngay khi hàng hóa được chuyển giaocho khách hàng Theo đó: Giá vốn hàng bán được xác định qua đối ứng Nợ
TK 632 với bên Có TK 154 (xuất trực tiếp không qua kho), 155 (xuất quakho thành phẩm)
Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng
Chuyển hàng theo hợp đồng là phương thức bên bán chuyển cho bênmua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộcquyền sở hữu của Doanh nghiệp Khi người mua thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấpnhận này mới được coi là tiêu thụ
Trang 20Do số hàng được chuyển vẫn thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệpnên kế toán phải theo dõi số hàng hóa này thông qua TK 157 “Hàng gửi
bán” khi xuất kho thành phẩm hoặc xuất trực tiếp tại phân xưởng sản xuất
Quá trình hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức tiêu thụ trựctiếp và chuyển hàng theo hợp đồng được khái quát theo sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.1: Hạch toán quá trình tiêu thụ thành phẩm theo phương thức
trực tiếp và phương thức chuyển hàng theo hợp đồng
TK 154,155
TK 111,112,131,… Trị giá vốn hàng đã tiêu thụ
Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT trực tiếp phải nộp
Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng
Thuế GTGT đầu ra phải nộp ( Phương pháp khấu trừ) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
Trang 21 Phương thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi)
Tiêu thụ qua đại lý (ký gửi) là phương thức mà bên chủ hàng (gọi làbên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (gọi là bên đại lý) đểbán Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng chênhlệch giá Cũng giống như phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận, số hànggửi đại lý chưa được coi là tiêu thụ mà được hạch toán vào tài khoản 157-
“Hàng gửi bán” Khi nhận được thông báo về việc bán hàng của bên đại lý,
số hàng gửi bán mới được coi là tiêu thụ, kế toán ghi nhận doanh thu, giávốn
Do hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp cho đến khichính thức tiêu thụ nên nội dung hạch toán giống như tiêu thụ theo phươngthức chuyển hàng theo hợp đồng Riêng số tiền hoa hồng trả cho đại lý đượctính vào chi phí bán hàng Bên đại lý được hưởng thù lao đại lý dưới hìnhthức hoa hồng hoặc chênh lệch giá Trường hợp bên đại lý hưởng khoảnchênh lệch giá thì bên đại lý sẽ chịu thuế GTGT tính trên phần GTGT
Quá trình hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức ký gửi quađại lý được khái quát theo sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.2 : Hạch toán quá trình tiêu thụ thành phẩm theo
phương thức giao đại lý (ký gửi)
(6) K/c giá vốn hàng bán tiêu thụ
(7) K/c doanh thu hàng đại lý
TK 133
VAT hàng tiêu thụ (phương
Trang 22 Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp
Bán hàng trả chậm, trả góp là phương thức khi giao hàng cho ngườimua thì lượng hàng chuyển giao được gọi là tiêu thụ, người mua sẽ thanhtoán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần, số tiền còn lại người mua sẽtrả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường, số tiền trả ởcác kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc vàmột phần lãi trả chậm Về thực chất, chỉ khi nào người mua thanh toán hếttiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu với số hàng bán đó
Quá trình hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức bán trảchậm, trả góp có thể khái quát theo sơ đồ 1.3 sau:
Sơ đồ 1.3 : Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức
(4) K/C doanh thu thuần (2) Số tiền thu về
bán hàng trả góp lần đầu
Tổng số tiền hàng còn phải thu ở người mua
TK 3387
Lãi suất trả chậm
TK 3331 Thuế GTGT
Trang 23 Phương thức tiêu thụ nội bộ và tiêu thụ khác
Phương thức tiêu thụ nội bộ là việc mua bán sản phẩm hàng hóa, lao
vụ, dịch vụ giữa các đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc với nhau trongcùng một công ty hay tổng công ty,…
Các phương thức tiêu thụ khác áp dụng trong các trường hợp thànhphẩm được xuất để trả lương, tiền thưởng cho công nhân viên, thành phẩmxuất dùng nội bộ, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thành phẩmxuất làm quà biếu tặng, thưởng,…
1.3.2 Các phương thức thanh toán
Doanh nghiệp áp dụng chính sách thanh toán khác nhau có ảnh hưởngtrực tiếp đến chính sách công nợ và kế hoạch huy động vốn, bổ sung, thu hồivốn lưu động, nó quyết định đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động củaDoanh nghiệp Bên cạnh đó nó cũng có tác dụng đẩy nhanh quá trình tiêuthụ thành phẩm cũng như tạo mối quan hệ làm ăn lâu dài với khách hàng.Với các chính sách thanh toán linh hoạt, mềm dẻo tùy theo đối tượng kháchhàng nhưng vẫn đảm bảo kế hoạch tài chính là vấn đề hết sức quan trọngtrong công tác bán hàng Có hai cách phân loại các phương thức thanh toánchính như sau:
1.3.2.1 Phân loại theo thời hạn thanh toán
Theo cách phân loại này, phương thức thanh toán được chia làm hailoại:
Phương thức thanh toán trả ngay
Đây là phương thức thanh toán ngay một lần toàn bộ số tiền hàng saukhi khách hàng nhận hàng hoặc đồng ý chấp nhận hàng Với phương thứcthanh toán này, Doanh nghiệp có thể thu hồi vốn ngay, rủi ro kinh doanhthấp Nhưng với những trường hợp lượng hàng tiêu thụ lớn, việc áp dụng
Trang 24quan hệ làm ăn lâu dài, mất cơ hội tiêu thụ nhanh thành phẩm hàng hóa củaDoanh nghiệp
Việc áp dụng hình thức thanh toán này tạo điều kiện thuận lợi cho côngtác kế toán tiêu thụ thành phẩm (cụ thể là kế toán thanh toán với kháchhàng), kế toán không phải ghi chép và theo dõi các khoản công nợ phải thu,giảm bớt khối lượng công việc kế toán
Phương thức thanh toán trả chậm
Đây là phương thức thanh toán mà khách hàng trả tiền hàng làm nhiềulần, nhiều đợt khác nhau Tùy mối quan hệ với từng khách hàng và tình hìnhtài chính của từng đối tượng mà Doanh nghiệp có thể áp dụng thời hạnthanh toán trả chậm khác nhau Trong trường hợp này, Doanh nghiệp gặpnhiều rủi ro kinh doanh hơn nên nhất thiết phải tìm hiểu kỹ lưỡng về tìnhhình tài chính, uy tín của khách hàng và có kế hoach quản lý công nợ chặtchẽ
Việc áp dụng phương thức thanh toán này sẽ làm tăng khối lượng côngviệc kế toán Theo đó, kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản công nợ theođối tượng thanh toán và lô hàng bán trên TK 131, định kỳ phản ánh số lãi trảchậm vào TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”, thường xuyên theo dõi,đôn đốc việc trả nợ của khách hàng Cuối mỗi kỳ kế toán, kế toán phải tríchlập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi với các khoản công nợ chưa thuđược theo quy định hiện hành
1.3.2.2 Phân loại theo hình thức thanh toán
Theo cách phân loại này, phương thức thanh toán được chia thành cácloại như sau:
Phương thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
Phương thức thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu
Phương thức thanh toán bằng séc
Trang 25 Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng
1.3.3 Kế toán tiêu thụ thành phẩm
1.3.3.1 Thủ tục chứng từ
Chứng từ kế toán được sử dụng trong quá trình kế toán tiêu thụ thànhphẩm và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất bao gồmhai hệ thống chứng từ:
Hệ thống chứng từ bắt buộc
Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL)
Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02-GTTT-3LL)
Biên lai thu tiền (mẫu 06-TT)
Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01-GTGT)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03PXK-3LL)
Hệ thống chứng từ hướng dẫn
Ngoài những chứng từ phải lập theo quy định bắt buộc, các Doanhnghiệp có thể sử dụng những chứng từ do đơn vị mình thiết kế phù hợp đểđáp ứng nhu cầu quản lý nội bộ trong Doanh nghiệp Chẳng hạn các chứng
Phiếu xuất kho ( mẫu 03 PXK-3LL)
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa,…
Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể lập hoặc nhận chứng từ từ bên ngoàinhư: Hóa đơn tiền điện nước, hóa đơn cước vận chuyển, hóa đơn dịch vụ
Bộ phận kế toán Doanh nghiệp cần xác minh tính trung thực và đầy đủ củacác chứng từ để làm căn cứ ghi sổ Trình tự và thời gian luân chuyển chứng
Trang 26từ của từng loại chứng từ là khác nhau và do kế toán trưởng của Doanhnghiệp quy định.
1.3.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS số 02 “Hàng tồn kho”, mục 13quy định việc tính giá trị thành phẩm xuất kho do các Doanh nghiệp lựachọn tùy theo đặc điểm tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp, đó là mộttrong các phương pháp sau:
Phương pháp giá thực tế đích danh
+ Nội dung: theo phương pháp này, giá vốn thành phẩm xuất kho đượctính theo công thức:
Giá thực tế TP xuất kho = Số lượng TP xuất kho x Đơn giá TP nhập kho+ Ưu điểm: Công việc tính giá thành phẩm xuất kho được thực hiện kịpthời và thông qua việc tính giá thành phẩm xuất kho, kế toán có thể theo dõiđược thời gian bảo quản của lô hàng
+ Nhược điểm: Tốn nhiều công sức và chi phí do phải quản lý riêngtừng lô hàng, làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại.+ Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp phải có hệ thống kho cho phép bảoquản riêng từng lô hàng, đồng thời chủng loại các mặt hàng sản xuất ítnhưng có giá trị lớn, ít biến động về giá
+ Ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ của Doanh nghiệp: Do khoản chi phícho việc lưu kho và cho nhân công thực hiện công tác bảo quản lớn đồngthời giá trị của mặt hàng có thể biến động theo thị trường, vì thế sẽ gây ranguy cơ bị lỗ trong kinh doanh
Phương pháp bình quân gia quyền
+ Nội dung: Theo phương pháp này, giá vốn thành phẩm xuất khođược tính theo công thức:
Trang 27 Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trướcGiá đơn vị bình quân cuối
Giá thực tế TP tồn đầu kỳ
Số lượng TP tồn đầu kỳ+ Ưu điểm: giảm nhẹ khối lượng tính toán
+ Nhược điểm: độ chính xác của công việc tính toán phụ thuộc vào giá
cả trên thị trường
+ Điều kiện áp dụng: thích hợp trong điều kiện giá cả ổn định hoặc xuhướng biến động không đáng kể
+ Ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ trong kỳ của Doanh nghiệp: trong
kỳ, nếu giá cả thị trường ổn định thì kết quả tiêu thụ của Doanh nghiệp phảnánh chính xác hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp, nhưng nếu giá cả thịtrường không ổn định, thì phương pháp này có thể làm tăng (hoặc giảm) giávốn thực tế của thành phẩm xuất kho gây nên giảm (hoặc tăng) lãi trong kỳcủa Doanh nghiệp
Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhậpGiá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập =
Giá trị TP tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng TP tôn sau mỗi lần nhập+ Ưu điểm : chính xác, phản ánh kịp thời tình hình biến động giá cảcủa thành phẩm trong kỳ
+ Nhược điểm: công việc tính toán nhiều và phải tiến hành tính giátheo từng danh điểm thành phẩm
+ Điều kiện áp dụng : phương pháp này chỉ sử dụng ở Doanh nghiệp có
Trang 28+ Ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ trong kỳ của Doanh nghiệp: phươngpháp này phản ánh chính xác giá vốn của thành phẩm xuất kho (loại trừ sựảnh hưởng của biến động giá cả trong kỳ) nên phản ánh chính xác kết quảtiêu thụ trong kỳ của Doanh nghiệp.
Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Số lượng TP nhập trong
kỳ+ Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, thích hợp với kế toán máy
+ Nhược điểm: độ chính xác không cao, công việc kế toán dồn vàocuối kỳ, ảnh hưởng đến công tác kế toán nói chung, đặc biệt công tác đốichiếu
+ Ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ trong kỳ của Doanh nghiệp: giá vốncủa lô thành phẩm xuất bán không được ghi nhận kịp thời, gây độ trễ về mặtthời gian trong xác định kết quả tiêu thụ của từng lô hàng trong kỳ, hơn thếnữa độ chính xác trong xác định giá vốn của thành phẩm là không cao dẫnđến kết quả tiêu thụ không phản ánh chính xác tình hình tiêu thụ của Doanhnghiệp
Phương pháp nhập trước, xuất trước
+ Nội dung: phương pháp này được áp dụng với giả định thành phẩmnào nhập kho trước thì xuất trước, giá thực tế thành phẩm nhập trước sẽ làmgiá để tính giá thực tế thành phẩm xuất trước do vậy, giá hàng tồn kho cuối
kỳ sẽ là giá thực tế của thành phẩm nhập kho sau cùng
+ Ưu điểm: cho phép kế toán có thể tính giá thành phẩm xuất kho kịpthời
+ Nhược điểm: phải tính giá theo từng danh điểm thành phẩm và phảihạch toán chi tiết thành phẩm tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều công
Trang 29sức (trong điều kiện áp dụng kế toán máy hiện nay thì công tác đối chiếu sốliệu cũng làm tốn nhiều thời gian, công sức) Phương pháp này cũng làmcho chi phí kinh doanh của Doanh nghiệp không phản ánh kịp thời với giá
cả thị trường của từng loại thành phẩm
+ Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có ít danh điểm thành phẩm, số lầnnhập kho thành phẩm không nhiều
+ Ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ trong kỳ của Doanh nghiệp: Do yếu
tố chi phí không phù hợp với giá cả thị trường nên phương pháp này có thểlàm cho nhà quản lý phản ứng không kịp thời gây thiệt hại đến lợi nhuận củaDoanh nghiệp
Phương pháp nhập sau, xuất trước
+ Nội dung: phương pháp này được áp dụng với giả định là thành phẩmnào nhập kho trước thì được xuất trước
+ Ưu điểm: chi phí kinh doanh của Doanh nghiệp phản ứng kịp thờivới giá cả thị trường
+ Nhược điểm: phải tính giá theo từng danh điểm thành phẩm và phảihạch toán chi tiết thành phẩm tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều côngsức (trong điều kiện áp dụng kế toán máy hiện nay thì công tác đối chiếu sốliệu cũng làm tốn nhiều thời gian, công sức) Phương pháp này cũng làmcho chi phí kinh doanh của Doanh nghiệp không phản ánh kịp thời với giá
cả thị trường của từng loại thành phẩm.Giá trị thành phẩm tồn kho khôngphản ánh chính xác giá trị thực tế của nó
+ Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong trường hợp giá cả tăng lên hoặclạm phát
+ Ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ trong kỳ của Doanh nghiệp: Phươngpháp này sẽ phản ánh thiếu chính xác giá vốn thành phẩm xuất kho trong
Trang 30điều kiện giá cả thị trường có xu hướng giảm xuống, dẫn đến kết quả tiêuthụ trong kỳ cũng bị phản ánh thiếu chính xác.
Ngoài các phương pháp nêu trên, các Doanh nghiệp còn có thể áp dụngphương pháp giá hạch toán (một loại giá ổn định trong cả kỳ, mang tính chủquan của Doanh nghiệp) Đến cuối kỳ, để ghi sổ tổng hợp và lập các báo cáotài chính, kế toán phải chuyển đổi giá hạch toán về giá thực tế căn cứ vào hệ
Giá hạch toán TP sảnxuất trong kỳ
Giá thực tế
TP bán ra =
Giá hạchtoán của TPbán ra
x Hệ số giá
+ Ưu điểm: giảm bớt khối lượng cho công tác kế toán nhập xuất khothành phẩm hàng ngày, không phụ thuộc vào số lượng thành phẩm, số lầnnhập xuất thành phẩm mỗi loại nhiều hay ít
+ Nhược điểm: việc tính giá không cập nhật, độ chính xác không cao+ Điều kiện áp dụng: áp dụng cho những Doanh nghiệp có nhiều chủngloại thành phẩm, nhập xuất kho thành phẩm diễn ra thường xuyên và độingũ kế toán có trình độ kế toán cao
+ Ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ trong kỳ: phương pháp này phản ánhkhông chính xác giá vốn thành phẩm xuất kho trong kỳ, do đó kết quả tiêuthụ cũng không chính xác, giá vốn của mỗi lô hàng cũng không được ghinhận kịp thời với thời điểm tiêu thụ, ảnh hưởng đến quá trình quản trị củaDoanh nghiệp
Trang 31Việc xác định giá vốn thành phẩm tiêu thụ có thể áp dụng một trongcác phương pháp nêu trên, tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểmthành phẩm của từng Doanh nghiệp Mỗi phương pháp đều có ảnh hưởngnhất định đến chỉ tiêu giá vốn, do đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh củaDoanh nghiệp Vì vậy các Doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khivận dụng các phương pháp một cách hợp lý vào công tác tiêu thụ của Doanhnghiệp và phải áp dụng theo nguyên tắc nhất quán, bất kỳ sự thay đổi nàocần nêu ra những tác động đối với các báo cáo kế toán tài chính.
Kế toán giá vốn hàng bán
Kế toán sử dụng tài khoản 632: “Giá vốn hàng bán” : phản ánh giá vốncủa thành phẩm xuất để tiêu thụ trong kỳ kế toán của hoạt động sản xuấtkinh doanh TK này có thể mở chi tiết cho từng loại thành phẩm, hàng hóa
và từng loại hình dịch vụ mà Doanh nghiệp cung cấp
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
Việc hạch toán giá vốn hàng bán của Doanh nghiệp được cụ thể theo sơ
đồ 1.4
Sơ đồ 1.4: Hạch toán giá vốn hàng theo phương pháp
kê khai thường xuyên
TK 911
TK 157 (1) Xuất kho bán trực tiếp
(2a)Xuất kho gửi
đại lý
(2b) Hàng đại lý tiêu thụ
(3) Hàng bán bị trả lại, nhập kho thành phẩm hoặc gửi lại kho của khách hàng
(4) Kết chuyển giá vốn thành phẩm
tiêu thụ trong kỳ
Trang 32 Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp định kỳ là phương pháp kế toán không tổ chức ghi chépmột cách thường xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồnkho thành phẩm trên tài khoản hàng tồn kho Các tài khoản này chỉ phản ánhtrị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hóa tồn kho cuối kỳ trước vào đầu
Số lượng hàng
Số lượng hàngtồn đầu kỳ +
Số lượng hàngnhập trong kỳ -
Số lượng hàngtồn cuối kỳSau đó, căn cứ phương pháp xác định giá vốn thành phẩm xuất bán đãchọn để tính giá thành phẩm xuất kho
Việc phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm không được thực hiệntrong kỳ, thành phẩm chỉ được theo dõi tình hình tồn nhập trong kỳ trên TK
632 “ Giá vốn hàng bán”, còn TK 155 “ Thành phẩm” chỉ sử dụng để theodõi thành phẩm tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ và tồn cuối kỳ Như vậy, đối vớitừng nghiệp vụ bán hàng, giá vốn hàng bán không được kết chuyển ngay lúcghi nhận doanh thu mà được tính vào cuối kỳ khi kế toán tiến hành kiểm kêhàng tồn kho Quy trình hạch toán được cụ thể trong sơ đồ 1.5 sau:
Sơ đồ 1.5 Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp
Trang 331.3.3.3 Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 14 “ Doanh thu và thu nhậpkhác” thì doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà Doanhnghiệp đã thu hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải lànguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệpkhông được coi là Doanh thu
Đồng thời, cũng theo VAS 14 thì doanh thu bán hàng được xác địnhkhi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ các quyền kiểm soát hoặc quyềnquản lý hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Doanh thu đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng;
Trang 34Quy trình hạch toán
Tài khoản hạch toán
Kế toán sử dụng TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Doanh nghiệp trongmột kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
TK này có thể mở chi tiết cho từng loại thành phẩm, hàng hóa, các loạihình dịch vụ cung cấp cho khách hàng tùy thuộc vào nhu cầu quản lý
Kế toán còn sử dụng TK 512 “Doanh thu nội bộ” , phản ánh doanh thucủa số sản phẩm, hàng hóa dịch vụ , lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các bộphận trực thuộc trong Doanh nghiệp
Phương pháp hạch toán
Trường hợp 1: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củaDoanh nghiệp được cụ thể hóa trong sơ đồ 1.6 sau:
Sơ đồ 1.6 Hạch toán doanh thu bán hàng đối với Doanh nghiệp áp dụng
phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 35 Hạch toán doanh thu tiêu thụ nội bộ
Quy trình hạch toán doanh thu tiêu thụ nội bộ tại các Doanh nghiệp ápdụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được cụ thểhóa trong sơ đồ 1.7
Sơ đồ 1.7: Hạch toán doanh thu tiêu thụ nội bộ tại các Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Đồng thời, cuối kỳ Doanh nghiệp xác định số thuế GTGT phải nộp Nhànước và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế Quy trình hạch toán được cụ thể hóatheo sơ đồ 1.8
bán hàng trả chậm trả góp
Trang 36Sơ đồ 1.8: Hạch toán thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ
Trường hợp 2: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp
Nếu Doanh nghiệp áp dụng hình thức tính thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp thì khi ghi nhận doanh thu bán hàng không ghi nhận thuế, tức
là giá trị ghi nhận doanh thu là giá đã bao gồm thuế Cụ thể như sau, khiphát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán hạch toán:
Thuế suất thuế GTGT củahàng hóa, dịch vụ đó
GTGT của hàng hóa
dịch vụ chịu thuế =
Doanh số của hànghóa, dịch vụ bán ra -
Giá vốn của hàng hóa,dịch vụ đóThuế suất thuế GTGT được quy định trong biểu mẫu thuế suất thuếGTGT, bao gồm 3 mức thuế suất là 0%, 5%, 10%
Căn cứ vào GTGT của hàng hóa dịch vụ chịu thuế, xác định số thuếphải nộp, kế toán phản ánh như sơ đồ 1.9
Sơ đồ 1.9 : Hạch toán thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
Trang 38+ TK 532: “ Giảm giá hàng bán” Khi giao hàng không đúng thời hạn,chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp thực hiện giảm giá hàng bán để kháchhàng chấp nhận thanh toán cho số lượng sản phẩm đó
+ TK 531 “ Hàng bán bị trả lại” Trong trường hợp khách hàng trả lại
số sản phẩm không đạt yêu cầu theo quy định về chất lượng, thời gian bảohành,…
khoản giảm trừ DT (1) Xác định các
Trang 39Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế theo phương pháptrực tiếp thì tương tự như trên, doanh thu của số hàng bị trả lại phản ánhtrong TK 521, TK 531, TK 532 đã bao gồm thuế GTGT và không phản ánh
Nợ TK 3331
1.4 NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.4.1 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp được xác định bằng chỉtiêu lợi nhuận Lợi nhuận trong Doanh nghiệp trong một thời gian nhất định(tháng, quý, năm) được thể hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ Đây là chỉ tiêu kinh
tế tổng hợp rất quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của Doanhnghiệp
Hoạt động kinh doanh trong Doanh nghiệp sản xuất thông thường baogồm các hoạt động: bán hàng và cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính.Cách xác định lợi nhuận của hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp là:
và cung cấp dịch vụ
- thương mạiChiết khấu - Giảm giáhàng bán
-Hàng bán bị trả lại
-Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
+
Doanh thu hoạt động tài chính
-Chi phí hoạt động tài chính
- Chi phíbán hàng -
Chi phí QLDN
Trang 401.4.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.4.2.1 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Nội dung chi phí
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đếnhoạt động tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quanchung đến toàn bộ hoạt động của Doanh nghiệp mà không tách riêng rađược bất kỳ hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiềuloại như chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và chi phíchung khác
- TK 6412 : “Chi phí vật liệu, bao bì”: Bao gồm các chi phí có liênquan đến bán hàng, chẳng hạn vật liệu, bao gói, vật liệu dùng cho lao độngcủa nhân viên (giẻ lau, xà phòng,…), vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng,