1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty TNHH TM và DV Trung Minh

119 882 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty TNHH TM và DV Trung Minh
Tác giả Phạm Thị Liên
Người hướng dẫn Trường CĐ Công Nghiệp Quốc phòng
Trường học Trường CĐ Công Nghiệp Quốc phòng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty TNHH TM và DV Trung Minh

Trang 1

MỤC LỤC Tra

ng

PHẦN I ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC

KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV TRUNG MINH

1 Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất 10

2 Đặc điểm về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh 10

1Tổ chức công tác và bộ máy kế toán của công ty

2 Tổ chức sử dụng chứng từ kế toán

11

PHẦN II : THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG

TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH

TM & DV TRUNG MINH

3 Kế toán tổng hợp giảm CCDC (Xuất dùng CCDC 18

II KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN 19

Trang 2

III KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.

21

1 Hình thức tiền lương ,quỹ tiền lương,quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ 21

2 Hạch toán lao động, tính lương và trợ cấp BHXH phải trả 22

3 Kế toán tổng hợp tiền lương tại công ty TNHH TM- DV Trung Minh 22

IV KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

23

1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá 24

2 Kế toán các loại chi phí sản xuất (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí toàn doanh nghiệp)

24

3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ở công ty 26 4.Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong công ty 26

VI KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ, XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN PHỐI KẾT QUẢ KINH DOANH

31

2 Kế toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm doanh thu bán hàng 32

5 Xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận 33

B – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN , PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KÉ TOÁN VỐN BẰNG TIÈN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ TRUNG MINH.

Trang 3

1.1.2 Các nghiệp vụ thanh toán: 41 1.2 Nguồn gốc phát sinh vốn bằmg tiền và các quan hệ thanh toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

41

2 Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán trong doanh nghiệp.

43

2.2 Yêu cầu quản lý các quan hệ thanh toán: 43

3 Nhiệm vụ hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán: 45

3.2 Đối với hạch toán các nghiệp vụ thanh toán: 45

II TỔ CHỨC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TRUNG MINH

47

1.1.2.Nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ 47

1.1.4.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 111 "Tiền mặt 48

Trang 4

1.4.2 Theo hình thức nhật kí chung: 64 1.4.3 Theo hình thức thanh toán chứng từ ghi sổ 64

2.1.1 Đặc điểm của quan hệ thanh toán giữa DN với nhà cung cấp 66 2.1.2 Nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp 69 2.1.3 Các chứng từ trong hạch toán nghiệp vụ thanh toán với người bán:

2.2.1 Đặc điểm quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng 79 2.2.2 Nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng 79 2.2.3 Tổ chức chứng từ thanh toán với người mua: 79 2.2.4 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán: 79 2.2.4.1 Tài khoản sử dụng

2.2.4.2 Kết cấu và nội dung TK131- Phải thu của khách hàng:

2.2.4.3 Phương pháp hạch toán

2.3 Hạch toán nghiệp vụ thanh toán với nhà nước: 86

2.3.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán: 86

2.3.2.3 Kết cấu, nội dung ghi chép như sau: 87

2.4.2 Tài khoản sử dụng và các qui định hạch toán: 92

Trang 5

2.4.2.1.1 Nguyên tắc hạch toán: 92 2.4.2.1 2 Kết cấu, nội dung TK136- phải thu nội bộ 93

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI

CÔNG TY TNHH TM & DV TRUNG MINH

TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TYTNHH TM & DV TRUNG

MINH

120

I NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

TNHH TM & DV TRUNG MINH

120

II MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH

TM & DV TRUNG MINH

Trang 6

“Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với sản xuất” đó là phương châmgiáo dục và đào tạo của Đảng ta, của nhà trường Xã hội chủ nghĩa chúng ta

Từ những yêu cầu cơ bản đó, sau khi được học xong phần lý thuyết vềchuyên ngành kế toán, lãnh đạo nhà trường đã cho sinh viên thâm nhập thực tếnhằm củng cố vận dụng những lý luận đã học được vào sản xuất, vừa nâng caonăng lực tay nghề chuyên môn, vừa làm chủ được công việc sau này khi tốt nghiệp

ra trường về công tác tại cơ quan, xí nghiệp có thể nhanh chóng hoà nhập và đảmđương các nhiệm vụ được phân công

Là một sinh viên chuyên nghành kế toán, trong thời gian thực tập tại công

ty , được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn NGUYỄN MINH HUỆ và củaquý công ty , em đả quan tâm và tìm hiểu về hoat động của công ty và công tác tổchức kế toán tại công ty và mạnh dan chọn đè tài :KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành

và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quátrình sản xuất kinh doanh của mình Trong điều kiện hiện nay phạm vi hoạt độngcủa doang nghiệp không còn bị giới hạn ở trong nước mà đã được mở rộng, tăngcường hợp tác với nhiều nước trên thế giới Do đó, quy mô và kết cấu của vốnbằng tiền rất lớn và phức tạp, việcsử dụng và quản lý chúng có ảnh hưởng lớn đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tế

và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ độngtrong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong công tác kế toán của doanhnghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng giữa chúng có mối quan hệhữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả cao Thông tin

kế toán là những thông tin về tính hai mặt của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình : Vốn

và nguồn, tăng và giảm Mỗi thông tin thu được là kết quả của quá trình có tínhhai năm: thông tin và kiểm tra Do đó, việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền lànhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấucủa vốn bằng tiền, về các nguồn thu và sự chi tiêu của chúng trong quá trình kinhdoanh để nhà quảnlý có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết, đưa ranhững quyết định tối ưu nhất về đầu tư, chi tiêu trong tương lai như thế nào Bêncạnh nhiệm vụ kiểm tra các chứng từ, sổ sách về tình hình lưu chuyển tiền tệ, qua

đó chúng ta biết đươc hiệu quả kinh tế của đơn vị mình

Thực tế ở nước ta trong thời gian qua cho thấy ở các doanh nghiệp, đặc biệt

là doanh nghiệp nhà nước, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nói chung và vốn bằng tiền

Trang 7

nói riêng còn rất thấp , chưa khai thác hết hiệu quả và tiềm năng sử dụng chúngtrong nền kinh tế thị trường để phục vụ sản xuất kinh doanh, công tác hạch toán bịbuông lỏng kéo dài.

Xuất phát từ sự cần thiết và tầm quan trọng cũng như yêu cầu đặt ra với kế toánVốn bằng tiền là một công cụ quan trọng bất kỳ doanh nghiệp nào

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trung Minh cũng sử dụng kế toánnhư một công cụ đắc lực để quản lý vốn tài sản của Công ty Như đã phân tích ởtrên tổ chức hạch toán Vốn bằng tiền là một vấn đề quan tâm lớn vì trong bộ máyCông ty nói riêng và bộ máy kế toán của doanh nghiệp thương mại nói chung tổchức hạch toán Vốn là khâu trọng yếu, quan trọng của Công ty

Nội dung của báo cáo thực tập gồm III phần

Phần I: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trung MinhPhần II: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại vàDịch vụ Trung Minh

Phần III: Nhận xét và kết luận về công tác tổ chức kế toán và xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh tại Công ty

Trụ sở giao dịch tại số 3 Hàn Thuyên - Phường Phạm Đình Hổ - Quận Hai BàTrưng - TP.Hà Nội Ngành nghề kinh doanh buôn bán tư liệu sản xuất, buôn báncác mặt hàng tiêu dùng

Trang 8

Vốn điều lệ: 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) trong đó bằng tiền mặt500.000.000 đồng và được Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội, Sở Kế hoạch vàĐầu tư Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 31/10/1998.

Danh sách sáng lập viên gồm có ông Trần Kim Trung – Đ/c: 282 Hồ Ba Mẫu Phường Phương Liên - Quận Đống Đa - Hà Nội làm Giám đốc Công ty và ôngNguyễn Hà Minh - Đ/c 74 Ngô Thì Nhậm – Q.Hai Bà Trưng – Hà Nội làm Phógiám đốc

-Do tình hình kinh doanh Công ty đã thay đổi ngành nghề kinh doanh bổ xung dịch

vụ thương mại, ngành nghề buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, buôn bánkeo, hoá chất cơ bản, hoá chất phân tích không độc hại, các loại keo dán, các loạivật tư thiết bị và được chứng nhận thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhngày 05/8/2005

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trung Minh thực hiện chức năng nhiệm

vụ bán buôn, bán lẻ các loại keo phục vụ cho ngành thủ công mỹ nghệ như mây tređan, keo dán giầy…

Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 3 Hàn Thuyên – Q.Hai Bà Trưng – Hà Nội vàchi nhánh Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trung Minh số 48 Đường NămChâu – Phường 11 – Quận Tân Bình – TP Hồ CHí MINH

2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.

Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương Mại Thế GiớiWTO Thị trường trong thời kỳ hội nhập ngày càng được mở rộng Nhờ có sự sắpxếp cơ cấu tổ chức hợp lý mà trong những năm gần đăy công ty đã đạt được nhữngkết quả bán hàng đáng mừng Doanh số liên tục tăng lên, công ty kinh doanh cólãi, thị trường bán hàng ngày càng được mở rộng, mạng lưới tiêu thụ phát triển,khách hàng ngày một đông hơn, đời sống cán bộ công nhân viên trong công tycũng được cải thiện đáng kể

3 Tổ chức công tác quản lý sản xuất kinh doanh

Bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trung Minh bao gồm:

- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, có quyền ra quyết định chỉ đạo toàn bộhoạt động kinh doanh của công ty

Trang 9

Phó giám đốc: Là người giúp giám đốc giải quyết các công việc thuộc phạm viquyền hạn mà giám đốc giao cho Đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc vàpháp luật về công việc của mình.

- Kế toán: Có nhiệm vụ theo dõi phần tài chính kế toán của công ty như ghi chép,tính toán, phản ánh kiểm tra giám sát tình hình thực hiện và sự vận động của tàisản vật tư tiền vốn của công ty Tính toán và phản ánh chính xác tình hình kết quảhoạt động kinh doanh lập báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin hướng dẫn chỉđạo ghi chép chứng từ quản lý hoạt động kinh tế của doanh nghiệp

- Thủ quỹ kiêm giao dịch với khách hàng: Đảm nhận việc khách hàng có thanhtoán các khoản nợ với công ty, tình hình tài chính của công ty

- Thủ kho: Chịu trách nhiệm kho hàng hoá, tình hình nhập - xuất -tồn

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trung Minh

4 Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty

Trang 10

Công ty TNHH TM – DV Trung Minh là nhà đại lý và nhà nhập khẩu độc quyềntại miền Bắc của 2 công ty sản xuất keo lớn đó là công ty TNHH NANPAORESINS VN của Đài Loan và hãng Wictor của Italia Vì thế mặt hàng kinh doanhchủ yếu của công ty là các loại keo dán công nghiệp, hoá chất cơ bản, hoá chấtphân tích, phụ gia ngành keo không độc hại Công ty thực hiện chức năng nhiệm

vụ bán buôn, bán lẻ các loại keo phục vụ cho ngành thủ công mỹ nghệ như mây tređan, keo dán giầy

5 Tổ chức công tác và bộ máy kế toán của công ty

Việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ nội dung công tác kế toán trong công ty

do bộ máy kế toán đảm nhận do vậy việc tổ chức bộ máy kế toán sao cho có hiệuquả là yêu cầu đòi hỏi cần thiết để cung cấp các thông tin kế toán một cách đầy đủkịp thời cho các đối tượng sử dụng thông tin đồng thời góp phần nâng cao trình độnghiệp vụ cũng như kinh nghiệm cho những người làm kế toán của công ty

Để đảm bảo được yêu cầu trên căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công

ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trung Minh sử dụng kế toán theo loại hình củadoanh nghiệp bố trí một nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hạch toán doanh thu bánhàng của công ty, công nợ của công ty phát sinh trong quá trình bán hàng hạchtoán thuế GTGT

Tình hình nộp thuế với nhà nước đồng thời tiến hành phân tích các hoạt động kinh

tế, tư vấn đưa ra các ý kiến đánh giá của mình nhằm giúp lãnh đạo điều chỉnh hoạtđộng kinh doanh và đưa ra các quyết định kịp thời

Với số lượng nhân viên phòng Kế toán là một người phù hợp với quy mô của công

ty, tổ chức hình thức kế toán nhật ký chứng từ áp dụng hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên

Niên độ kế toán áp dụng từ 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng, hệ thống tàikhoản sổ sách đều áp dụng thống nhất ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTCngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Sau đây là sơ đồ trình độ luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán nhật

ký chung của công ty Trình tự luân chuyển chứng từ

TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ

Trang 11

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Kiểm tra đối chiếu

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Kế toán trưởng kiêm

kế toán tổng hợp

Chứng từ gốc

Sổ chi tiết Bảng kê Nhật ký chứng

từ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

BÁM O CÁM O TÀI CH NH ÍNH

Trang 12

6 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung

* Ghi chú : : Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Quan hệ đối chiếu

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

số liệu chi tiết

Báo cáo kế toán

Trang 13

PHẦN II :

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH

THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ TRUNG MINH

A – THỰC TRẠNG CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYTRUNG MINH

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNGTY

I Kế toán vật liệu công cụ dụng cụ

Công ty TNHH TM – DV Trung Minh nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ phần lớn là ở trong nước với những nguyên vật liệu sẵn có trong nước

Công ty hạch toán vật liệu, công cụ, dụng cụ được tiến hành theo phươngpháp song song, kế toán và thủ kho đều theo dõi về số lượng: Nhập Xuất – Tồnkho Ghi chép tình hình Nhập – Xuất – Tồn kho nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụđồng thời theo dõi vè mặt hiện vật, phản ánh hợp lý các chứng từ

Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương thức kê khai thườngxuyên

1 Kế toán tổng hợp công cụ, dụng cụ

Để hạch toán tăng công cụ dụng cụ kế toán công ty sử dụng TK 153 – Công

cụ dụng cụ để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của CCDC của công

ty để đảm bảo cho việc hạch toán, kế toán Nhập – Xuất – Tồn CCDC phản ánh giátrị thực tế (giá gốc)

- Kế toán công ty căn cứ vào hoá đơn mua ngoài, chứng từ của số hàng đãnhập kho để phản ánh giá mua CCDC

Khi công ty mua vật liệu – CCDC đã thanh toán với người bán kế toán ghi:

Nợ TK 153: Giá tiền mua CCDC chưa có thuế

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 14

2 Kế toán tổng hợp giảm vật liệu

- Căn cứ vào chứng từ kế toán tiến hành phân loại từng nhóm vật liệu cho từng đốitượng sử dụng tính ra giá thực tế của vật liệu cho từng đối tượng sử dụng Việctính gía thực tế vật liệu xuất dùng có thể theo một trong các phương pháp:

- Tính giá bình quân gia quyền của vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Trang 15

- Tính theo giá nhập trước, xuất trước

Theo phiếu xuất kho số 52 ngày 10/6/2009công ty xuất vật tư cho xưởng sảnxuất nhựa vá xăm tự động 10 bao PVA – 6699, tỷ giá thực tế đã tính là 8.650.000đ

Kế toán ghi:

Nợ TK 111: 18.700.000đ

Có TK 511: 17.000.000đ

Có TK 3331: 1.700.000đ

- Trường hợp giảm do mất mát, thiếu hụt ở kho hoặc ở nơi bảo quản, quản

lý đều phải xác định rõ nguyên nhân

Thiếu hụt chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi

3 Kế toán tổng hợp giảm CCDC (Xuất dùng CCDC)

Việc phân bổ thực tế CCDC xuất dùng vào chi phí sản xuất kinh doanh đểthực hiện một hay nhiều lần tuỳ thuộc vào giá trị và thời gian sử dụng CCDC

- Trường hợp phân bổ một lần căn cứ vào giá trị thực tế CCDC xuất dùng,

kế toán trực tiếp cho đối tượng sử dụng

Trang 16

- Trường hợp phân bổ nhiều lần căn cứ vào giá trị thực tế CCDC thực tếxuất dùng để tập hợp vào bên Nợ TK 142

- Đối với CCDC nhỏ có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn, giá trị được tínhhết một lần cho đối tượng sử dụng Kế toán ghi:

II KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN

Tài sản cố định (TSCĐ) là tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn và thời gian sửdụng lâu dài, những tư liệu laođộng đủ điều kiện sau đây được coi là TSCĐ:

+ Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản này Lợiích kinh tế do TSCĐ mang lại được biểu hiện bằng cách tăng doanh thu, tiết kiệmchi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm

+ Nguyên giá TSCĐ được xác định một cách đáng tin cậy Tính chất nàyyêu cầu một TSCĐ phải có một số cơ sở khách quan để ghi nhận giá trị ban đầucủa nó

+ Thời gian sử dụng ước tính trên một năm

+ Có đầy đủ tính chất về giá trị theo quy định hiện hành là lớn hơn10.000.000đ

Kế toán tổng hợp tài sản cố định.

Kế toán tăng tài sản cố định

Trang 17

a Tháng 02/2008, công ty mua một xe ôtô Huyndai 1.25 tấn để vận chuyển hànghoá theo giá mua đã bao gồm cả thuế VAT 10% là 430.000.000đ công ty đã thanhtoán bằng TGNH Được biết chiếc xe ôtô trên được công ty đầu tư bằng quỹ đầu tưphát triển

Nguyên giá mới = Hệ số x Nguyên giá

Giá trị còn lại = Nguyên giá mới - Nguyên giá cũ

2 Kế toán giảm tài sản cố định.

Trong công ty có những TSCĐ không sử dụng hoặc do lạc hậu về mặt kỹ thuật.Sau khi báo cáo lên cấp trên, công ty có thể làm thủ tục nhượng bán TSCĐ Kếtoán ghi:

Bút toán 1: Chi phí thanh lý, nhượng bán

Nợ TK 214:giá trị hao mòn

Nợ TK 811:giá trị còn lại

Trang 18

Kế toán ghi:

Bút toán 1

Nợ TK 214: 5.500.000đNợTK 811: 14.500.000đ

Có TK211 : 20.000.000đ

Bút toán 2

Nợ TK 111: 14.000.000đ

Có TK 711: 14.000.000đ

3 Kế toán khấu hao tài sản cố định.

Do tính chất riêng của công ty nên TSCĐ ít thay đổi Nếu tính khấu hao theo tỷ lệphần trăm của Bộ Tài Chính thì mức khấu hao quá lớn và giá thành bù đắp không

đủ chi phí, cho nên căn cứ vào kế hoạch hàng năm công ty tính khấu hao theo tỷ lệ

III KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Trang 19

Tiền lương là phần thù lao lao động để bù đắp và tái sản xuất sức lao động của cán

bộ, công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sán xuất kinh doanh Nhiệm vụ của kếtoán tiền lương và các khoản trích theo lương trong nhà máy phải phản ánh đầy đủ,chính xác, kịp thời thời gian và kết quả lao đông của cán bộ, công nhân viên Tính

và thanh toán đầy đủ tiền lương và các khoản trợ cấp khác cho cán bộ, công nhânviên

1 Hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.

a Lương thời gian: là hình thức tiền lương tính theo thời gian công việc, cấpbậc,kỹ thuật và tháng lương của từng người lao động Tại công ty Trung Minh tiềnlương tính theo thời gian được áp dụng theo công thức sau:

Lương thời gian (T) = Thời gian lao động x Đơn giá tiền lương

Hình thức tiền lương này được chia ra các hình thức trả lương như sau:

+ Lương tháng được quy định cho từng bậc lương trong bảng lương áp dụngcho nhân viên thực hiện công việc quản lý hành chính, quản lý kinh tế

+ Lương ngày: lương tháng chia cho 26 ngày lao động

Ví dụ: Tiền lương tháng của chị Phượng kế toán mỗi tháng là 2.200.000đ

Lương ngày của chị Phượng sẽ là:

2.200.000 : 26 = 84.615,38đ+ Lương giờ: Căn cứ vào mức lương ngày chia cho số lượng hay số giờ thựchiện công việc thực tế

+ Lương sản phẩm: Là hình thức tiền lương tính theo khối lượng công việc

đã hoàn thành

Lương sản phẩm = Số lượng sản phẩm x Đơn gia

2 Hạch toán lao động, tính lương và trợ cấp BHXH phải trả.

a Hach toán lao động: Là hạch toán về mặt số lượng lao động, thời gian lao động

và kết quả lao động

+ Hạch toán về số lượng lao động trong nhà máy là hệ thống về mặt sốlượng của từng loại lao động hiện có theo từng ngành, từng nghề, công việc khác

Trang 20

nhau, hệ thống lao động được thực hiện trên cơ sở danh sách lao động của Doanhnghiệp.

+ Hạch toán về thời gian lao động trong Doanh nghiệp là hệ thống việc sửdụng quỹ thời gian lao động đối với từng cán bộ, công nhân viên trong doanhnghiệp

+ Hạch toán kết quả lao động trong doanh nghiệp là phản ánh ghi chép kết quả laođộng của cán bộ, công nhân viên biểu hiện bằng số lượng sản phẩm, công việc đãhoàn thành của từng người, tổ, nhóm lao động Chứng từ dùng để hạch toán là sổ,phiếu ghi nhận số sản phẩm, công việc đã hoàn thành

b Tính luơng và trợ cấp BHXH phải trả

Hàng tháng kế toán tiến hành tính tiền lương và trợ cấp BHXH phải trả cho cán bộ,công nhân viên trong toàn doanh nghiệp trên cơ sở các chứng từ hạch toán về laođộng và các chế độ chính sách về lao động tiền lương, BHXH của cấp trên và củadoanh nghiệp Về hạch toán tiền lương và BHXH phải trả cho cán bộ, công nhânviên, doanh nghiệp sử dụng Bảng thanh toán lương và BHXH Bảng thanh toánlương lập cho từng bộ phận, phân xưởng, phòng ban Và là cơ sở để tổng hợp lậpbảng phân bổ tiền lương

3 Kế toán tổng hợp tiền lương tại công ty TNHH TM- DV Trung Minh

Trong tháng 03/2007, bảng tổng hợp tiền lương phải trả cho các bộ phận như sau:(đvt: 1000đ)

LươngBPSX

Trang 21

Người lập biểu Kế toán trưởng

IV KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty TrungMinh là hết sức quan trọng trong quá trình kế toán Bởi vì qua quá trình hạch toánchi phí sản xuất ta thấy được nó tăng hay giảm để từ đó tìm ra nguyên nhân, biệnpháp khắc phục Cho nên kế toán tập hợp chi phí sản xuất cần phải xác định đúngnội dung, phạm vi chi phí cấu thành nên sản phẩm Trên cơ sở đó có biện pháp tổchức sản xuất kinh doanh hợp lý Kế toán sử dụng các tài khoản sau đây để tập hợpcác chi phí

+TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+TK 622: chi phí nhân công trực tiếp

+TK 627: chi phí sản xuất chung

+TK 142: chi phí trả trước

+TK 335: chi phí phải trả

+TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá.

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là giới hạn sản xuất mà chi phí sản xuấtphải tập hợp theo nó

2 Kế toán các loại chi phí sản xuất (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí toàn doanh nghiệp)

a Phương pháp kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp (TK 621)

- Xuất nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm,kể toán ghi:

Nợ TK 621

Có TK 152

Trang 22

- Trường hợp NVL mua về không nhập kho mà dùng ngay cho sản xuất sản phẩm.

b Phương pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí này được tính vào giá thành của từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, lao vụbằng phương pháp trực tiếp Tài khoản sử dụng TK 622

+ Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất,kế toán ghi:

Nợ TK 622

Có TK 334+ Trích BHXH,BHYT,KPCĐ cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:

Nợ TK 622

Có TK 338+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154 theo từng sảnphẩm

Trang 23

+ Tháng 04/2008 tính ra số tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất là6.000.000đ

Nợ TK 622: 6.000.000

Có TK 334: 6.000.000 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung

- Để tập hợp chi phí sản xuất chung công ty sử dụng TK 627 dùng cho các bộ phận, phân xưởng sản xuất của công ty Các chi phí bao gồm:

+ Tiền lương của nhân viên phân xưởng sản xuất:

Nợ TK 627

Có TK 334+ Chi phí vật liệu,công cụ dụng cụ dùng ở phân xưởng

Nợ TK 627.2,627.3

Có TK 152,153+ Trích khấu hao TSCĐ

Nợ TK 627.4

Có TK 214+ Chi phí điện nước,chi phí khác bằng tiền thuộc phân xưởng

Nợ TK 627.7,627.8

Nợ TK 133(nếu có)

Có TK 111,112,331+ Cuối kỳ tính toán,phân bổ,kết chuyển vào bên nợ TK 154

Trang 24

Có TK 111,112,153+ Tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nợ TK 627,641,642

Có TK 142

- Chi phí phải trả: Đó chính là những chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ thực tếphát sinh, chúng đã được trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ kếhoạch

+ Khi trích trước theo kế hoạch

Nợ TK 622,627,641,642

Có TK 335+ Các chi phí phải trả thực tế phát sinh

Nợ TK 335

Có TK 241,334

3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ở công ty

- Công ty Trung Minh áp dụng các phương pháp sau:

+ Đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp

+ Đánh giá theo sản phẩm hoàn thành tương đương

4.Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong công ty

- Công ty Trung Minh tính giá thành phẩm theo đơn đặt hàng vì công ty sản xuấtđơn chiếc hàng loạt nhỏ vừa, chu kỳ sản xuất dài.đối tượng tập hợp chi phí là tổsản xuất, từng đơn đặt hàng.đối tượng tính giá là đơn đặt hàng đã hoàn thành, lúcnày kế toán phải mở cho từng đơn đặt hàng một bảng tính giá thành

- Ví dụ: Công ty có 1 xưởng sản xuất sản phẩm A và B Chi phí trong tháng đượctập hợp như sau:

Trang 25

Khoản mục chi phí NVl trực tiếp NC trực tiếp CPSX chung

Bảng tính giá thành sản phẩm A(số lượng:50 sp)

Trang 26

Do hoạt động chính của công ty là kinh doanh các loại keo công nghiệp nênphải luôn đảm bảo sử dụng nguồn vốn sao cho có hiệu quả nhất Nguồn vốn củacông ty bao gồm:

+ Nguồn vốn kinh doanh

+ Chênh lệch tỷ giá

+ Quỹ phát triển kinh doanh

+ Quỹ dự trữ

+ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Theo chế độ quy định hiện hành công ty chủ động sử dụng các nguồn vốn vàcác quỹ hiện có nhưng phải đảm bảo rõ ràng từng loại, vốn quỹ phát triển phải theodõi chi tiết theo từng nguồn vốn hình thành

Quản lý nguồn vốn là một điều vô cùng quan trọng Sở dĩ như vậy là vì cóquản lý tốt nguồn vốn thì mới đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh mới có hiệuquả.Viẹc quản lý sử dụng nguồn vốn đung mục đích,yêu cầu là rất cần thiết choviệc bảo toàn vốn bỏ ra không bị hao hụt mà còn sinh lợi để tái sản xuất và mởrộng.Không chỉ đơn thuần là đảm bảo cho sản xuất kinh doanh mà còn phải kếtoán chính xác các quỹ của doanh nghiệp và phân chia các quỹ theo đúng quyđịnh.Kế toán nguồn vốn trong công ty có nhiệm vụ phản ánh chính xác, kịp thời sốvốn hiện có và tình hình biến động của từng loại vốn, giám đốc chặt chẽ kế hoạch

sử dụng từng loại vốn

2 Kế toán các khoản nợ phải trả

a Kế toán các khoản thuế phải nộp với nhà nước

Theo chế độ quy định thì công ty phải có nghĩa vụ với nhà nước về cáckhoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác cho nhà nước trong kỳ hạchtoán Công ty Trung Minh chủ động tính và xác lập số thuế, các khoản phải nộpcho nhà nước Đây là nghĩa vụ của công ty với nhà nước Kế toán nguồn vốn mở

sổ theo dõi từng khoản thuế lệ phí phải nộp

Là một công ty thương mại và dịch vụ do vậy số thuế mà công ty phải nộpcho nhà nước chủ yếu là số thuế lợi tức từ lợi nhuận thu được trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh Số thuế lợi tức đó được trích từ TK 421 + Khi xác định

số thuế phải nộp, kế toán ghi:

Trang 27

Nợ TK 421

Có TK 333.4 + Khi xác định số thuế tính trên doanh thu bán hàng phải nộp khác, kế toán ghi:

Nợ TK 811

Có TK 333+ Khi nộp:

Nợ TK 333

Có TK 111,112

b Kế toán quá trình phải trả phải nộp khác

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Trung Minh, ngoài việcphải thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác như: tiền điện , nước, điệnthoại ,internet ,các khoản vay nợ vật tư tiền vốn Kế toán sử dụng TK 338

Ví dụ:

+Trong tháng 02/2008 căn cứ vào biên bản kiểm kê ở kho hàng, qua số liệu kiểm

kê đã đối chiếu với sổ xuât, nhập kho đến hết ngày 27/02 phát hiện thừa một khốilượng hàng trị giá 17.000.000đ Kế toán ghi:

Nợ TK 152: 17.000.000

Có TK 338.1: 17.000.000+ Ngày 28/02 giám đốc công ty quyết định xử lý số hàng trên bằng cách đưa vàonguồn vốn kinh doanh

Nợ TK 338.1: 17.000.000

Có TK 411: 17.000.000

3 Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu.

Đây là nguồn vốn cơ bản đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Kế toán sử dụng tà khoản 411 để theo dõi tình hình biến động nguồn vốn kinhdoanh của công ty

+ Khi nhận được nguồn vốn từ các nguồn khác ,kế toán ghi:

Nợ TK 111,112

Trang 28

Có TK 411+ Khi được bổ xung từ lợi nhuận.

1.Kế toán thành phẩm

Về nguyên tắc thành phẩm phải được phản ánh theo trị giá vốn thực tế.Tuynhiên trong quá trình hạch toán,doanh nghiẹp có thể sử dụng hai cách:

+Đánh giá theo giá thực tế

+Đánh giá theo giá hạch toán

a Đánh giá sản phẩm theo giá thực tế:thành phẩm do nhà máy sản xuất được đánh

giá theo giá thành công xưởng.Thành phẩm thuê ngoài gia công được đánh giátheo giá thêu ngoài gia công

b Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán: Do sự biến động thường xuyên và do

cả việc xác định giá thực tế của thành phẩm xuất ra chỉ theo định kỳ Vì vậy để ghichép kịp thời giá trị thành phẩm nhập xuất, nhà máy cần phải sử dụng một loại giá

ổn định trong một thời gian dài gọi là giá hạch toán Công thức tính hệ số giá, trịgiá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ như sau:

Trang 29

Hệ số giá = Giá thực tế tồn đầu kỳ+giá thực tế nhập trong kỳ

Giá hạch toán tồn đầu kỳ+giá hạch toán nhập trong kỳTrị giá thành phẩm xuất kho = Giá hạch toán của TP xuất kho x hệ số giá

- Nội dung hạch toán chi tiết thành phẩm là theo dõi chi tiết cho từng loại, từngnhóm trên cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị Kế toán tổng hợp thành phẩm

- Các tài khoản chủ yếu:

Trang 30

Kế toán ghi:

Nợ TK 641

Có TK 334,338+ Chi phí khấu hao TSCĐ

Nợ TK 641

Có TK 214+ Chi phí bằng tiền khác

Nợ TK 641

Nợ TK 133(nếu có)

Có TK 111,112

4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

- Công ty TNHH TM & DV Trung Minh sử dụng "TK 642-chi phí quản lý doanhnghiệp" để tập hợp chi phí quản lý, đồ dùng văn phòng,khấu hao TSCĐ phục vụcho việc quản lý, chi phí khác bằng tiền Phương pháp hạch toán:

Có TK 335: Các khoản trước trước cho QLDN

5 Xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận

Kết quả của thu nhập và sản xuất kinh doanh là chênh lệch giữa tổng thu nhập vàtổng chi phí bỏ ra Để hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhàmáy kế toán sử dụng TK 911 để theo dõi các nội dung chủ yếu sau

+ Kết chuyển doanh thu

Nợ TK 511

Có TK 911

Trang 31

+ Kết chuyển giá vốn hàng bán

Nợ TK 911

Có TK 632+ Kết chuyển chi phí bán hàng,QLDN

Nợ TK 911

Có TK 641,642Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Lãi ( Lỗ ) = Doanh thu thuần - (Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN)

Có TK 421

Có TK 911Phân phối lợi nhuận cho các quỹ:

- Chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp:2.500.000đ

Kế toán kết chuyển xác định kết quả như sau:

+ Kết chuyển doanh thu bán hàng

Trang 32

Có TK 632 10.050.000+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng.

Được biết số lãi đó phân phối cho các quỹ như sau:

+ Quỹ đầu tư phát triển: ( TK 414): 30%

+ Quỹ khen thưởng phúc lợi: ( TK 431 ): 15%

Kế toán ghi:

Nợ TK 421 2.700.000

Có TK 414 1.800.000

Có TK 431 900.000

VII - BÁO CÁO KẾ TOÁN

Báo cáo kế toán là báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản và nguồn vốn, tìnhhình tài chính, kết quả kinh doanh trong một kỳ của doanh nghiệp Thực chất củabáo cáo kế toán là những bảng tổng hợp có hệ thống những chỉ tiêu kinh tế bằngtiền trên cơ sở số liệu từ sổ kế toán, phản ánh được kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh và tình hình sử vốn của doanh nghiệp

Bảng cân đối kế toán là báo cáo kế toán chủ yếu phản ánh tình hình hiện cócủa doanh nghiệp về tài sản và nguồn hình thành tài sản Đây là tài liệu quan trọngnhất để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Căn cứ vào bảng cân đối kếtoán lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mẫu số B01-DN

Bảng cân đối kế toán

Trang 33

A Tài sản lưu động và đầu tư dài hạn 100

3 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129

1 Các khoản phải thu của khách hàng 131

Trang 34

5 Các khoản thế chấp, ký cược

B Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 200 1.043.500.000 1.962.000.000

2 Tài sản cố định thuê tài chính 214

3 Tài sản cố định vô hình

Nguyên giá

Giá trị hao mòn luỹ kế

II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 220

4 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 229

Trang 35

5 Thuế và các khoản phải nộp 315 55.000.000 52.800.000

7 Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317

8 Các khoản phải trả phải nộp khác 318

2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412

6 Lợi nhuận sau thuế chư phân phối 416

8 Nguồn vốn đầ tư xây dựng cơ bản 418

Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước 423

Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 424

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất

kinh doanh - năm 2008

Đơn vị tính: Đồng

Trang 36

Chỉ tiêu Mã số Năm trước Năm nay

7.Lợi tức từ hoạt động tài chính 40

B – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN , PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI - DỊCH

VỤ TRUNG MINH

I VAI TRÒ CỦA VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH

Trang 37

Để thấy được tầm quan trọng và công tác hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụthanh toán trong hoạt sản xuất kinh doanh Trước hết ta phải tìm hiểu một số vấn

đề cơ bản về vốn bằng tiền, và một số quan hệ thanh toán trong hoạt động sản xuấtkinh doanh

1 Nguồn gốc phát sinh vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp:

Khái niệm:

1.1.1 Vốn bằng tiền:

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị baogồm tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân hàng Trong quá trình sảnxuất kinh doanh, vốn bằng tiền vừa được sử dBng để đáp ứng nhUcầu về thanhtoán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư, hàng hóa để sản xuấtkinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ Vì vậy,quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp và làmột bộ phận của vốn lưu động

Mặt khác, vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức chặtchẽ vì trong quá trình luân chuyển vốn bằng tiền rất dễ bị tham ô, lợi dụng, mấtmát Do vậy, việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độquản lí tiền tệ thống nhất của nhà nước Chẳng hạn, tiền mặt tại quỹ của doanhnghiệp dùng để chi hàng ngày không vượt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp vàngân hàng đã thoả thuận ghi trong hợp đồng tiền mặt, khi có tiền thu bán hàngbằng tiền mặt thì doanh nghiệp phải nộp vào ngân hàng

1.1.2 Các nghiệp vụ thanh toán:

Quan hệ thanh toán được hiểu là một loại quan hệ kinh doanh xảy ra khi doanhnghiệp có quan hệ phải thu, phải trả với con nợ và chủ nợ của mình về một khoảnvay nợ tiền vốn cho kinh doanh Mọi quan hệ thanh toán đều tồn tại trong sự camkết vay nợ giữa chủ nợ và con nợ về một khoản tiền theo điều khoản đã qui định cóhiệu lực trong thời hạn vay nợ

1.2 Nguồn gốc phát sinh vốn bằmg tiền và các quan hệ thanh toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

Muốn tiến hành được hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều phảitiến hành mua vật tư, hàng hoá đầu vào Đến khâu cuối cùng của mỗi chu kì sản

Trang 38

xuất kinh doanh, các doanh nghiệp tiến hành bán sản phẩm hàng hoá để hưởngphần chênh lệch, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình là tìm kiếm lợinhuận Rõ ràng, các nghiệp vụ mua bán tồn tại song song với chặng đường hìnhthành và phát triển của mỗi doanh nghiệp Hay nói một cách cụ thể hơn, các hoạtđộng mua bán diễn ra trong mọi quá trình tái sản xuất, từ khâu mua các yếu tố đầuvào, qua khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ bán thành phẩm, hàng hoá của mỗi doanhnghiệp

Nhưng trong hoạt động sản xuất kinh doanh các nghiệp vụ kinh tế xảy ra rất đadạng và phức tạp, không phải lúc nào các quan hệ thanh toán cũng được thực hiệnngay sau khi phát sinh Mục đích của các doanh nghiệp đều mong muốn tiêu thụđược nhiều hàng hoá, có mối quan hệ rộng và lâu dài với khách hàng Bên cạnh đó,tính chất liên tục kế tiếp của các chu kỳ kinh doanh buộc các doanh nghiệp khácphải mua vật tư, hàng hoá, thuê nhân công… mặc dù cung về vốn không đáp ứng

đủ cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, các doanh nghiệpnày vẫn mua được hàng hoá thông qua phương thức mua chịu

Từ những nguyên nhân nêu ở trên làm nảy sinh các quan hệ thanh toán Khi thanhtoán ngay, tiền sẽ là vật ngang giá chung trong quá trình mua bán hàng hoá Nếunhư doanh nghiệp không lâm vào tình trạng suy thoái hay phá sản, loại trừ đượccác khoản nợ nần không hợp pháp, không lành mạnh, thì có thể nhìn vào tính chấtrộng lớn, đa phương và phức tạp của quan hệ thanh toán để đánh giá được mức độtăng trưởng của một doanh nghiệp trên thương trường

Tóm lại, trong hoạt động sản xuất kinh doanh với mục tiêu mua và bán sản phẩm,vật tư, hàng hoá các doanh nghiệp đều có mối quan hệ thanh toán ngay bằng tiềnhoặc có quan hệ thanh toán về các khoản phải thu và phải trả Từ đó, tạo nên trong

xã hội một mạng lưới hệ thống các doanh nghiệp với mỗi mắt xích là một quan hệthanh toán khác nhau

Vốn bằng tiền và các quan hệ thanh toán bao giờ cũng vẫn phải theo được dõi quả

lý trên các góc độ khác nhau của các khoản tiền thanh toán và khoản tiền còn nợ Trong doanh nghiệp, có rất nhiều mối quan hệ thanh toán khác nhau nảy sinh trongquá trình kinh doanh Tuy nhiên, dưới góc độ thông tin cho quản lí, kế toán thườngphân các quan hệ thanh toán vào các nhóm sau:

Trang 39

- Thanh toán giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, các khách hàng trong quan hệmua bán vật tư, hàng hoá, tài sản, dịch vụ Thanh toán với người nhận thầu; thanhtoán với người cung cấp lao vụ, dịch vụ.

- Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người lao động trong doanh nghiệp vềtiền công, tiền thưởng, trợ cấp và các khoản thu nhập cá nhân phân phối khác chohọ

- Thanh toán giữa doanh nghiệp với bên đối tác liên doanh trong quan hệ liên kếtnhư việc góp vốn, nhận vốn, thu hồi vốn, trả vốn phân chia kết quả

- Thanh toán giữa doanh nghiệp với ngân hàng và chủ kinh doanh tín dụng khác vềmột khoản tiền vay

- Thanh toán giữa doanh nghiệp với ngân sách về các khoản phải nộp tài chínhtheo nghĩa vụ

- Thanh toán giữa doanh nghiệp với bên trong nội bộ tổ chức của một pháp nhânkinh tế do phát sinh nghiệp vụ điều hoà, cấp phát, hoàn trả vốn kinh doanh nội bộ,nghiệp vụ thu, chi hỗ trợ lẫn nhau; nghiệp vụ mua vào, bán hộ trong nội bộ các tổchức thành viên trực thuộc

- Thanh toán với các tổ chức, cá nhân cơ quan bên trong và bên ngoài doanhnghiệp do các nghiệp vụ vay nợ, vãng lai

2 Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán trong doanh nghiệp.

Câu hỏi đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là tại sao phải quản lý vốn bằng tiền và cácnghiệp vụ thanh toán? Câu trả lời sẽ được mở ra khi chúng ta tiếp tục đi sâu vàonghiên cứu các mối quan hệ này, thông qua việc tìm hiểu các hoạt động kinh tếliên quan đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1 Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền:

Để có thể quản lí tốt vốn bằng tiền trong nội b doanh nghiệp thì trước hết phải táchbiệt việc bảo quản vốn bằng tiền ra khỏi việc ghi chép các nghiệp vụ này Ngoài ranên phân công một số nhân viên làm nhiệm vụ ghi sổ để kiểm tra công việc củangười này nhằm hạn chế bớt tình trạng gian lận cũng như sự móc ngoặc giữa cácnhân viên trong tham ô tiền mặt Để thực hiện tốt việc quản lí nội bộ vốn bằng tiền

ta tiến hành các bước sau:

Trang 40

- Tách biệt nhiệm vụ giữ tiền mặt với việc giữ sổ sách kế toán - Những nhân viêngiữ tiền mặt không được tiếp cận với các sổ sách kế toán và nhân viên kế toánkhông được giữ tiền mặt.

- Lập bản danh sách ghi hoá đơn thu tiền mặt tại thời điểm và nơi nhận tiền mặt

- Thực hiện thanh toán bằng séc, chỉ nên dùng cho các khoản chi tiêu lặt vặt.Không bao giờ được chi trả vượt sổ, không bao giờ chi trả tiền mặt thay cho việcchi trả séc

- Trước khi phát hành một số séc để thanh toán, phải kiểm tra số lượng và giá trịcác khoản chi

- Tách chức năng duyệt chi khỏi chức năng kí séc

2.2 Yêu cầu quản lý các quan hệ thanh toán:

Theo như khái niệm ở trên, quan hệ thanh toán là sự hình thành trong sự cam kếtcủa hai bên trong giao dịch thương mại, trọng giá trình sản xuất Bởi vậy, nó điliền với các khoản phải thu, phải trả là những nghĩa vụ ràng buộc con nợ và chủ

nợ Việc thực hiện tốt các nghiệp vụ phải thu, phải trả có ảnh hưởng rất lớn đến sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì việc thanh toán đúng các khoản nợ phảitrả sẽ tạo niềm tin, cơ sở và các mối quan hệ làm ăn lâu dài cho doanh nghiệpkhông gây hiện tượng chủ nợ chiếm một tỷ trọng vốn lớn dẫn đến tình trạng sảnxuất trì trệ và doanh nghiệp dẫn đến phá sản

Do vậy, để đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp phải trả, phải thu khi phát sinhphải được ghi chép, phản ánh một cách chính xác, kịp thời Từ đó, giúp cho việcthanh toán được nhanh chóng thuận tiện, tránh được những thất thoát không đáng

có xảy ra đối với doanh nghiệp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, quan hệ thanh toánkhông chỉ liên quan đến một người, một bạn hàng mà nó liên quan đến tất cả cácđối tượng khác ở nhiều quốc gia, nhiều doanh nghiệp Các quan hệ thanh toán ngàycàng trở nên phức tạp hơn, nhất là trong tình hình hiện nay Trước đây, giao dịchthương mại chỉ diễn ra trên phạm vi một lãnh thổ, một quốc gia thì quan hệ thanhtoán đơn thuần chỉ là trực tiếp bằng tiền mặt Do có sự mở cửa của nhà nước, giaodịch thương mại đã vượt ra khỏi biên giới và nối liền với nhiều quốc gia khác nênquan hệ thanh toán được mở rộng bằng nhiều hình thức khác nhau như: séc, hốiphiếu, kỳ phiếu thay thế cho tiền mặt Các phương thức thanh toán được diễn ra

Ngày đăng: 28/01/2013, 09:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của - Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty TNHH TM và DV Trung Minh
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của (Trang 9)
Bảng kê  Nhật ký chứng - Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty TNHH TM và DV Trung Minh
Bảng k ê Nhật ký chứng (Trang 11)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty - Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty TNHH TM và DV Trung Minh
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 11)
6. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty - Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty TNHH TM và DV Trung Minh
6. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty (Trang 12)
Trong tháng 03/2007, bảng tổng hợp tiền lương phải trả cho các bộ phận như sau: - Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty TNHH TM và DV Trung Minh
rong tháng 03/2007, bảng tổng hợp tiền lương phải trả cho các bộ phận như sau: (Trang 20)
Bảng cân đối kế toán là báo cáo kế toán chủ yếu phản ánh tình hình hiện có  của doanh nghiệp về tài sản và nguồn hình thành tài sản - Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty TNHH TM và DV Trung Minh
Bảng c ân đối kế toán là báo cáo kế toán chủ yếu phản ánh tình hình hiện có của doanh nghiệp về tài sản và nguồn hình thành tài sản (Trang 33)
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán TK111 (VNĐ) - Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty TNHH TM và DV Trung Minh
Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán TK111 (VNĐ) (Trang 51)
Sơ đồ 2: - Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty TNHH TM và DV Trung Minh
Sơ đồ 2 (Trang 60)
Sơ đồ 3: - Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty TNHH TM và DV Trung Minh
Sơ đồ 3 (Trang 61)
Bảng tổng hợp chứng từ  thu, chi; báo Nợ, báo Có - Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty TNHH TM và DV Trung Minh
Bảng t ổng hợp chứng từ thu, chi; báo Nợ, báo Có (Trang 62)
1.4.4. Hình thức hạch toán nhật ký chứng từ: - Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty TNHH TM và DV Trung Minh
1.4.4. Hình thức hạch toán nhật ký chứng từ: (Trang 63)
Sơ đồ thanh toán với người bán - Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty TNHH TM và DV Trung Minh
Sơ đồ thanh toán với người bán (Trang 73)
Sơ đồ 8: - Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty TNHH TM và DV Trung Minh
Sơ đồ 8 (Trang 87)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại. - Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty TNHH TM và DV Trung Minh
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc cùng loại (Trang 99)
Bảng tập hợp chứng từ gốc cùng loại Tên chứng từ:  Phiếu chi - Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty TNHH TM và DV Trung Minh
Bảng t ập hợp chứng từ gốc cùng loại Tên chứng từ: Phiếu chi (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w