1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao trinh kinh te hoc vi mo ly thuyet va thuc 119017

197 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Tế Học Vi Mô: Lý Thuyết Và Thực Hành
Tác giả TS. Hoàng Thị Tuyết, TS. Đỗ Phi Hoài, ThS. Nguyễn Xuân Thạch, ThS. Phan Thị Tiến Bình, TS. Phạm Thị Thắng
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kinh tế học vi mô
Thể loại sách
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 197
Dung lượng 376,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyết định sản xuất cái gì chính là quyết định sản xuất hàng hóa, dịch vụnào; với số lợng bao nhiêu; khi nào thì sản xuất và cung ứng ra thị trờng.Nhu cầu của xã hội về hàng hóa và dịch

Trang 1

Lời nói đầu

Môn kinh tế học vi mô là một trong các môn học thuộc khối kiến thứccơ sở của các trờng kinh tế Môn học không chỉ cung cấp cho sinh viênnhững hiểu biết cần thiết về các hoạt động kinh tế vi mô trong nền kinh tếthị trờng mà còn giúp họ bớc đầu làm quen với việc tiếp cận và giải quyếtnhững vấn đề kinh tế hiện đại Trớc yêu cầu đổi mới đào tạo cán bộ của Họcviện Tài chính, đồng thời giúp cho sinh viên nắm vững nội dung môn học,tập thể giáo viên môn kinh tế học vi mô đã tổ chức biên soạn cuốn sách

"Kinh tế học vi mô: Lý thuyết và thực hành" Cuốn sách đã đề cập đến

những nội dung chủ yếu về lý thuyết và bài tập thực hành của môn học.Cuốn sách là công trình tập thể do các giảng viên môn kinh tế học vi môHọc viện Tài chính biên soạn TS Hoàng Thị Tuyết và TS Đỗ Phi Hoài là

đồng chủ biên

- TS Hoàng Thị Tuyết viết chơng 1 và 7;

- TS Đỗ Phi Hoài viết chơng 2 và 3;

- ThS Nguyễn Xuân Thạch viết chơng 4, 5 và 6;

- ThS Phan Thị Tiến Bình và TS Phạm Thị Thắng viết phần câu hỏi vàbài tập

Với mong muốn cuốn sách thực sự hữu ích đối với sinh viên trong việcnghiên cứu môn học, các tác giả đã cố gắng chọn lọc những nội dung lý thuyết,câu hỏi và bài tập cơ bản nhất rút ra từ kinh nghiệm giảng dạy môn học,

đồng thời tham khảo thêm các tài liệu của các tác giả trong và ngoài nớc.Mặc dù tập thể tác giả đã hết sức cố gắng song do trình độ có hạn nên cuốnsách không tránh khỏi có những thiếu sót Nhà trờng và tập thể tác giả rấtmong nhận đợc sự đóng góp quý báu của bạn đọc để lần xuất bản sau cuốnsách đợc bổ sung hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 9 năm 2004

Phòng quản lý khoa học học viện tài chính

Trang 2

1.1 Các chủ thể kinh tế

Trong một nền kinh tế có ba nhóm chủ thể ra quyết định về việc sử dụngcác nguồn lực khan hiếm Đó là: Doanh nghiệp, hộ gia đình và Chính phủ

- Hộ gia đình: Là ngời tiêu dùng các hàng hóa và dịch vụ đợc sản xuất

ra trong nền kinh tế Đây là ngời quyết định số lợng hàng hóa và dịch vụ

đ-ợc mua trên thị trờng đầu ra Đồng thời, hộ gia đình là ngời sở hữu và chothuê các yếu tố sản xuất trên thị trờng đầu vào

-Doanh nghiệp: Là ngời sản xuất ra các hàng hóa và dịch vụ cung ứng

cho nền kinh tế Đây là ngời quyết định việc phân bổ các nguồn lực để sảnxuất ra các hàng hóa và dịch vụ trên thị trờng đầu ra Đồng thời là ngời thuê

và sử dụng các yếu tố sản xuất trên thị trờng đầu vào

- Chính phủ: Là ngời ban hành các quy định và luật lệ phù hợp, tạo ra

môi trờng pháp lý thuận lợi cho sự hoạt động của các chủ thể kinh tế khác trênthị trờng Bằng cách thay đổi các quy định và luật lệ, Chính phủ có thể làmthay đổi sự lựa chọn của các doanh nghiệp và các hộ gia đình để điều chỉnh cáchoạt động kinh tế theo những mục tiêu nhất định

1.2 Các yếu tố sản xuất

Các yếu tố sản xuất là các đầu vào dùng để sản xuất ra sản phẩm cho xã

hội Các yếu tố sản xuất bao gồm:

Lao động (L): là khả năng sản xuất của con ngời Thu nhập từ lao động

Trang 3

1.3 Ba vấn đề kinh tế cơ bản

Một nền kinh tế muốn tồn tại và phát triển đợc cần phải giải quyết bavấn đề kinh tế cơ bản là: Sản xuất cái gì? Sản xuất nh thế nào? Sản xuất choai?

1.3.1 Sản xuất cái gì?

Quyết định sản xuất cái gì chính là quyết định sản xuất hàng hóa, dịch vụnào; với số lợng bao nhiêu; khi nào thì sản xuất và cung ứng ra thị trờng.Nhu cầu của xã hội về hàng hóa và dịch vụ rất phong phú, đa dạng vàngày càng tăng về số lợng và chất lợng Song trên thực tế, nhu cầu có khảnăng thanh toán lại có hạn Vì vậy, để thỏa mãn nhu cầu vô hạn trong khikhả năng thanh toán có hạn, xã hội và ngời tiêu dùng phải lựa chọn nhu cầucần thiết hơn và cần thiết nhất Các nhu cầu này sẽ đợc xã hội, ngời tiêudùng u tiên hơn và khả năng thanh toán của các nhu cầu này sẽ cao hơn.Tổng các nhu cầu có khả năng thanh toán của xã hội, của ngời tiêu dùngchính là nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trờng Nhu cầu này là căn

cứ, là xuất phát điểm để định hớng cho Chính phủ và các nhà kinh doanhtrong việc đa ra các quyết định về sản xuất

Trên thị trờng, giá cả là phơng tiện phát tín hiệu báo cho các nhà kinh

doanh biết cần phải sản xuất và cung ứng cái gì để có lợi nhất Giá cả là

"bàn tay vô hình" điều khiển thị trờng, điều khiển quan hệ cung cầu và giúpngời sản xuất lựa chọn quyết định sản xuất tối u

1.3.3 Sản xuất cho ai?

Quyết định sản xuất cho ai chính là quyết định về việc phân phối thunhập Cần phải xác định rõ ai sẽ đợc hởng lợi từ những hàng hóa và dịch vụsản xuất ra

Trang 4

Thị trờng quyết định giá cả của các yếu tố sản xuất Do đó, thị trờngcũng quyết định thu nhập của các đầu ra - thu nhập về hàng hóa, dịch vụ.Thu nhập của xã hội, của tập thể hay của cá nhân phụ thuộc vào quyền sởhữu và giá cả của các yếu tố sản xuất, phụ thuộc vào lợng hàng hóa và giácả của các hàng hóa, dịch vụ Vấn đề mấu chốt cần giải quyết là những hànghóa và dịch vụ sản xuất đợc phân phối cho ai để vừa có thể kích thích mạnh

mẽ sự phát triển kinh tế, vừa bảo đảm sự công bằng xã hội

Về nguyên tắc cần bảo đảm cho mọi ngời lao động đợc hởng lợi từnhững hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp đã tiêu thụ, căn cứ vào nhữngcống hiến của họ (cả lao động sống và lao động vật hóa) đối với quá trìnhsản xuất ra những hàng hóa và dịch vụ, đồng thời cần chú ý thỏa đáng đếnnhững vấn đề xã hội

Quá trình phát triển kinh tế của mỗi nớc, mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp

chính là quá trình lựa chọn để quyết định tối u ba vấn đề kinh tế cơ bản trên.Song việc lựa chọn để quyết định tối u ba vấn đề kinh tế cơ bản còn phụthuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, vào hệ thống kinh tế, vào mức

độ can thiệp của Chính phủ và chế độ chính trị - xã hội của mỗi nớc

1.4 Các mô hình kinh tế

Có ba mô hình kinh tế chủ yếu là: Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tậptrung, mô hình kinh tế thị trờng và mô hình kinh tế hỗn hợp

1.4.1 Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung

Là mô hình kinh tế trong đó Chính phủ đa ra mọi quyết định liên quan

đến việc phân bổ nguồn lực của xã hội

Trong mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung việc lựa chọn ba vấn đềkinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và sản xuất cho ai đều doChính phủ quyết định

Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung

Quyết định của Chính phủ

Sản xuất cái gì Sản xuất nh thế nào Sản xuất cho ai

Trang 5

Nhợc điểm chủ yếu của mô hình này là : kém hiệu quả, kém linh hoạt

và thiếu động lực khuyến khích các chủ thể trong nền kinh tế

Mô hình kinh tế thị trờng

Phía cung thị trờng Phía cầu

Kết quả

(sản xuất cái gì, nh thế nào và cho ai) Nền kinh tế thị trờng tôn trọng các hoạt động của thị trờng, quy luậtcủa sản xuất và lu thông hàng hóa Kinh tế thị trờng là kinh tế năng động vàkhách quan

1.4.3 Mô hình kinh tế hỗn hợp

Là mô hình kinh tế kết hợp mô hình kinh tế thị trờng với mô hình kinh

tế kế hoạch hóa tập trung

Nền kinh tế hỗn hợp đòi hỏi trớc hết phải phát triển các quan hệ cungcầu, cạnh tranh, tôn trọng vai trò của thị trờng, lấy lợi nhuận làm mục tiêu và

động cơ phấn đấu Mặt khác, cũng đòi hỏi phải tăng cờng vai trò và sự canthiệp của Chính phủ để khắc phục những khuyết tật của nền kinh tế thị trờng

1.5 Sơ đồ hoạt động của nền kinh tế

Nền kinh tế thờng xuyên trong trạng thái động Các yếu tố sản xuất dichuyển từ khu vực ngời tiêu dùng sang khu vực kinh doanh Khu vực kinhdoanh sử dụng các yếu tố để sản xuất hàng hóa và dịch vụ Để đổi lại việccung cấp các yếu tố sản xuất, ngời tiêu dùng nhận đợc thu nhập thông qua l-

ơng, tiền cho thuê, tiền lãi và lợi nhuận Nguồn thu nhập này sau đó lại đợc

sử dụng để mua sắm hàng hóa và dịch vụ Các hoạt động này đợc thể hiện

thông qua sơ đồ hoạt động của nền kinh tế (hình 1.1).

Trang 6

Doanh nghiệp

Thị tr ờng yếu tố sản xuất

Hộ gia đìnhTrợ cấp

ThuếThuế

Trợ cấp

Chi tiêuDoanh thu

Tiền l ơng, tiền thuê, tiền lãi

Lao động, đất đai, vốn Lao động, đất đai, vốn

Chính phủ

Thị tr ờng hàng hóa, dịch vụ

Hàng hóa,dịch vụ

Lao động, đất đai, vốn

Chi tiêu

L ơng, tiền thuê, tiền

lãiTiền l ơng, tiền thuê, tiền lãi

Hình 1.1: Sơ đồ hoạt động của nền kinh tế

Nền kinh tế thực thờng phức tạp hơn nhiều những gì mà chúng ta đã môtả ở trên Song sơ đồ này rất hữu ích trong việc hiểu và phân tích phơng thứchoạt động của một nền kinh tế

2 Kinh tế học

2.1 Khái niệm

Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu phơng thức xã hội phân bổ các

nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãnnhu cầu của các thành viên trong xã hội

Kinh tế học là môn khoa học xã hội, môn khoa học nghiên cứu và giải thích hành vi của con ngời liên quan đến sản xuất, trao đổi và sử dụng

các hàng hóa, dịch vụ

Trang 7

Các hành vi kinh tế rất phức tạp Vì vậy, cần phải xây dựng những lýthuyết và mô hình kinh tế để hiểu biết và phân tích các hoạt động kinh tế

Lý thuyết

Lý thuyết là sự diễn giải mang tính giả định những mối quan hệ giữacác biến số mà chúng ta có thể quan sát đợc thông qua các quan hệ kinh tế.Các lý thuyết đợc xây dựng để giải thích các hiện tợng, đợc kiểm định quacác quan sát thực tế và đợc sử dụng để hình thành những mô hình, từ đó cóthể đa ra các dự đoán chính xác

Mô hình kinh tế

Mô hình mô tả mối quan hệ giữa hai hoặc nhiều biến số kinh tế Cácnhà kinh tế thờng sử dụng các mô hình kinh tế để phân tích các hoạt độngkinh tế và dự đoán sự thay đổi của một biến khi có sự thay đổi của biến kia Các mô hình đợc xây dựng trên cơ sở các giả định và thờng dùng các đồthị và phơng trình để biểu diễn Mô hình cho phép chúng ta đơn giản hóathực tế để dễ dàng phân tích các vấn đề kinh tế

Sử dụng lý thuyết và mô hình kinh tế giúp chúng ta áp dụng các kết quảphân tích để nghiên cứu các vấn đề kinh tế cơ bản mà mỗi xã hội cần phải giảiquyết Tuy nhiên, thế giới hiện thực không đơn giản nh các mô hình đợc xâydựng Các mô hình chỉ là ớc lợng Nếu một mô hình không chính xác, không

đầy đủ hoặc nếu thế giới thực thay đổi thì cần xây dựng một mô hình mới

2.2 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc

Ví dụ: Đánh thuế vào một loại hàng hóa thì giá của hàng hóa đó sẽ

thay đổi nh thế nào?

Mục tiêu của kinh tế học thực chứng là giải thích xã hội quyết định nhthế nào về sản xuất và trao đổi hàng hóa trên cơ sở đó dự đoán nền kinh tế

sẽ phản ứng ra sao với những thay đổi của thực tế

Ví dụ: Nếu đánh thuế vào một loại hàng hóa thì giá của hàng hóa đó sẽ

có xu hớng tăng lên

Trang 8

Ví dụ: "Cần phải đánh thuế vào thuốc lá để hạn chế hút thuốc"

Nghiên cứu kinh tế thờng tiến hành từ kinh tế học thực chứng sang kinh tếhọc chuẩn tắc, từ nhận thức đến cải tạo xã hội theo những mục tiêu nhất định

2.3 Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô

Mặc dù nghiên cứu kinh tế bao gồm rất nhiều lĩnh vực khác nhau nh

th-ơng mại quốc tế, tiền tệ và ngân hàng, lao động nhng lý thuyết kinh tế cơ bản

có thể đợc chia thành hai phân ngành lớn là: kinh tế học vi mô và kinh tếhọc vĩ mô

Ví dụ: Chúng ta có thể nghiên cứu tại sao ngời tiêu dùng lại thích xe

máy hơn xe đạp và ngời sản xuất quyết định nh thế nào trong việc lựa chọnsản xuất xe máy hay xe đạp

Ví dụ: Các nhà kinh tế học vĩ mô thờng không quan tâm đến việc phân

loại hàng tiêu dùng thành xe máy, xe đạp, ti vi hay máy tính Họ nghiêncứu tất cả các hàng này dới dạng một nhóm gọi là "hàng tiêu dùng" Họ

Trang 9

quan tâm chủ yếu đến việc nghiên cứu sự tơng tác giữa quyết định muahàng tiêu dùng của tất cả các hộ gia đình và quyết định sản xuất của tất cảcác doanh nghiệp

Kinh tế vi mô quan tâm đến mục tiêu hiệu quả của từng đơn vị kinh tế Kinh tế vĩ mô quan tâm đến mục tiêu hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế

Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô là những nội dung quan trọng của kinh tếhọc Chúng bổ sung và hỗ trợ cho nhau, thể hiện:

- Kết quả của kinh tế vĩ mô phụ thuộc vào các hành vi của kinh tế vimô Nền kinh tế phụ thuộc vào sự phát triển của các doanh nghiệp

- Những hành vi của kinh tế vi mô chịu ảnh hởng của kinh tế vĩ mô.Kinh tế vĩ mô tạo điều kiện và môi trờng cho kinh tế vi mô phát triển

Có thể coi kinh tế học vĩ mô là nghiên cứu về một khu rừng còn kinh tếhọc vi mô là cây cối trong khu rừng đó

2.4 Các đặc trng của kinh tế học

- Kinh tế học nghiên cứu sự khan hiếm của nguồn lực

Tất cả các câu hỏi kinh tế đều phát sinh từ một thực tế đơn giản là bạnkhông thể có đợc mọi thứ bạn muốn do có sự khan hiếm Một nguồn lựckhan hiếm là nguồn lực mà tại điểm giá bằng không thì lợng cầu về nó lớnhơn lợng cung sẵn có Những nguồn lực này không có sẵn miễn phí với khốilợng vô hạn Do các nguồn lực khan hiếm nên xã hội phải lựa chọn sử dụngcác tài nguyên theo phơng án tốt nhất Vì vậy, khan hiếm là mẹ đẻ của kinh

tế học và kinh tế học còn đợc gọi là khoa học của sự lựa chọn

- Kinh tế học nghiên cứu các hiện tợng kinh tế về mặt lợng

Trong các môn khoa học kinh tế cơ sở, môn kinh tế chính trị nghiên cứucác hiện tợng kinh tế về mặt chất nh: bản chất của các quá trình, các quyluật, các phạm trù kinh tế Môn kinh tế học nghiên cứu các hiện tợng kinh tế

về mặt lợng Kinh tế học tìm cách lợng hóa các mối quan hệ kinh tế và cácquy luật kinh tế thông qua việc sử dụng các phơng pháp toán học và kết quảnghiên cứu đợc thể hiện thông qua các con số, phơng trình và đồ thị

- Kinh tế học sử dụng giả định về tính hợp lý

Để dễ dàng phân tích các hiện tợng kinh tế, các nhà kinh tế thờng dựatrên các giả định Các giả định làm cho thế giới thực trở nên đơn giản và dễhiểu hơn Trong việc phân tích các hành vi của các chủ thể kinh tế, cần phải

Trang 10

sử dụng các giả định về tính hợp lý Ví dụ các chủ thể kinh tế bao giờ cũnglựa chọn theo cách tối u nhất Ngời tiêu dùng luôn tìm cách tối đa hóa lợiích, ngời sản xuất luôn tìm cách tối đa hóa lợi nhuận

- Nghiên cứu của kinh tế học mang tính toàn diện và tổng hợp

Kinh tế học đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến cách thức lựa chọn

và phân bổ nguồn lực của xã hội một cách tối u Vì vậy, khi xem xét các hoạt

động kinh tế phải đặt nó trong mối quan hệ với các hoạt động kinh tế khác

- Kinh tế học nghiên cứu về các vấn đề cận biên

Trong thực tế, chúng ta thờng phải cân nhắc xem có nên điều chỉnh kếhoạch hành động hiện có hay không? Ví dụ: vào kỳ thi bạn đang học 10tiếng một ngày Bạn có nên học thêm một giờ nữa không hay nên nghỉ xemtivi để cho đầu óc thoải mái Các nhà kinh tế sử dụng thuật ngữ "thay đổicận biên" để chỉ những thay đổi nhỏ trong kế hoạch đang thực hiện Từ "cậnbiên" có nghĩa là "lân cận" Vì vậy, thay đổi cận biên là những thay đổi nhỏ

ở vùng lân cận của kế hoạch mà bạn đang thực hiện

- Kết quả nghiên cứu của kinh tế học mang tính tơng đối

Do các mối quan hệ kinh tế rất phức tạp, không thể xác định một cáchchính xác đợc các yếu tố tác động nên kết quả nghiên cứu về kinh tế chỉmang tính tơng đối và đợc xác định ở mức trung bình tiên tiến

2.5 Phơng pháp nghiên cứu kinh tế học

Cũng giống nh phơng pháp nghiên cứu các môn học khác, môn kinh tế họcdựa trên cơ sở phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử Đồng thờigắn chặt việc nghiên cứu lý luận, phơng pháp luận với thực hành Kinh tế họcnghiên cứu các tình huống kinh tế phát sinh trong thực tế để tìm ra cách giảiquyết tốt nhất Đó chính là việc gắn nghiên cứu lý luận, với thực tiễn sinh

động, phong phú, phức tạp của các hoạt động kinh tế

Ngoài ra, kinh tế học còn có một số phơng pháp nghiên cứu riêng:

- Xây dựng các mô hình kinh tế để lợng hóa các quan hệ kinh tế

Vì thực tế rất phức tạp, để đơn giản hóa, các nhà kinh tế đã xây dựngcác mô hình kinh tế bằng cách chỉ chọn một số biến cơ bản Việc đơn giảnhóa đợc thực hiện bằng cách đa ra các giả định Đơn giản hóa không có nghĩa

là không tính đến sự phức tạp của thế giới thực tế mà đó là quá trình cần thiết

để phát hiện ra thế giới thực tế đầy phức tạp

Trang 11

Kinh tế học vi mô sử dụng chủ yếu phơng pháp phân tích cân bằng bộ

phận (partial equilibrium) Theo phơng pháp này, kinh tế học vi mô bỏ qua

sự tơng tác của một hành vi kinh tế với toàn bộ nền kinh tế

Kinh tế học vĩ mô sử dụng chủ yếu phơng pháp phân tích cân bằng tổng

thể (general equilibrium) Theo phơng pháp này, kinh tế học vĩ mô xem xétcân bằng đồng thời của tất cả các thị trờng, của các hàng hóa và các nhân tố

để xác định đồng thời giá cả và sản lợng cân bằng trong toàn bộ nền kinh tế

3 lựa chọn kinh tế tối u

3.1 Lý thuyết lựa chọn

3.1.1 Khái niệm

Lựa chọn là cách thức mà các cá nhân và các doanh nghiệp đa ra quyết

định tối u về việc sử dụng các nguồn lực của họ

Lý thuyết lựa chọn tìm cách giải thích có cơ sở khoa học cho các quyết

định của cá nhân và của doanh nghiệp Nó cố gắng giải thích tại sao họ lạilựa chọn và cách thức của sự lựa chọn

3.1.2 Sự cần thiết phải lựa chọn

- Sự lựa chọn là cần thiết vì nhu cầu của con ngời vô hạn trong khi đónguồn lực lại chỉ có hạn (Nguồn lực có hạn có nghĩa là khối lợng sản phẩm

đầu ra cũng có hạn)

- Sự lựa chọn có thể thực hiện đợc vì một nguồn lực đợc sử dụng vàonhiều mục đích khác nhau và chúng có thể thay thế đợc cho nhau trong sảnxuất hoặc trong tiêu dùng

3.1.3 Mục tiêu của sự lựa chọn

Đối với ngời sản xuất, việc lựa chọn nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Đối với ngời tiêu dùng, lựa chọn để tối đa hóa lợi ích tiêu dùng Đối vớiChính phủ, lựa chọn nhằm tối đa hóa phúc lợi xã hội

Trang 12

3.1.4 Căn cứ của sự lựa chọn

Khái niệm hữu ích nhất đợc sử dụng trong lý thuyết lựa chọn là chi phícơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của cơ hội tốt nhất hoặc phơng án kinhdoanh tốt nhất bị bỏ qua khi đa ra một sự lựa chọn kinh tế

Khái niệm chi phí cơ hội có ý nghĩa rất lớn về lý luận và thực tiễn

Do các nguồn tài nguyên khan hiếm nên con ngời luôn phải lựa chọn sẽtiến hành các hoạt động nào Khi quyết định làm một việc gì đó tức là đã bỏmất cơ hội để làm các việc khác

Trong tiêu dùng: Nếu mua hàng hóa hoặc dịch vụ này thì phải từ bỏ cơ

hội để mua hàng hóa hoặc dịch vụ khác

Trong sản xuất: Nếu sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ này thì phải từ bỏ

cơ hội để sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ khác

Chi phí cơ hội của hàng hóa A là số lợng của hàng hóa B phải từ bỏ do

sử dụng nguồn lực để sản xuất hàng hóa A

Trong thực tiễn: Chọn phơng án này là bỏ qua cơ hội thực hiện các phơng

án khác

Ví dụ: Một sinh viên sau khi ra trờng có thể làm việc cho doanh nghiệp tnhân hoặc làm việc cho một cơ quan nhà nớc Lựa chọn làm việc ở đâu, sinhviên này phải bỏ qua những thứ có thể nhận đợc ở đơn vị kia

Các chủ thể kinh tế khác nhau có sự khan hiếm khác nhau về các nguồnlực Vì vậy, khi lựa chọn ngời ta phải tính đến nguồn lực khan hiếm Nóchính là giới hạn ràng buộc, hạn chế đến khả năng lựa chọn

Ví dụ: Một ông tổng giám đốc chọn phơng tiện máy bay để đi từ Hà Nộivào Thành phố Hồ Chí Minh trong khi một sinh viên lại lựa chọn phơng tiện

là tàu hỏa

Để minh họa cho vấn đề khan hiếm, sự lựa chọn và hiệu quả kinh tế

ng-ời ta sử dụng đờng giới hạn khả năng sản xuất

3.2 Đờng giới hạn khả năng sản xuất

3.2.1 Nguồn lực khan hiếm

Thời gian là một trong những nguồn lực khan hiếm Chúng ta chỉ cómột quỹ thời gian có hạn để thực hiện các công việc mà chúng ta muốn Giả sử những hoạt động chủ yếu của chúng ta đợc chia thành hai loại:học tập và nghỉ ngơi Với cách phân chia nh vậy, chúng ta có thể biểu diễn

sự phân chia quỹ thời gian trên đồ thị nh sau:

Trang 13

24

24

Nghỉ ngơiGiờ/ngày

Học tập

Giờ/ngày

Chè151412

Hình 1.2: Thời gian là nguồn lực khan hiếm

Trên hình 1.2, đờng đồ thị biểu diễn những khả năng kết hợp có thể giữahọc tập và nghỉ ngơi mà chúng ta có thể tiến hành trong quỹ thời gian của mình

(24 giờ) Một đờng nh vậy đợc gọi là đờng giới hạn khả năng sản xuất Cụm

từ "đờng giới hạn" chỉ ra rằng đó là một đờng biên mà chúng ta không thể vợt quá Thực vậy, những điểm nằm ngoài đờng giới hạn là những điểm không khả thi, để đạt đợc những điểm này chúng ta cần phải có quỹ thời gian lớn hơn

24 giờ trong một ngày Những điểm nằm bên trong đờng giới hạn đợc gọi là

những điểm không có hiệu quả, bởi vì chúng ta có thể đạt đến điểm này mà

không cần phải sử dụng hết quỹ thời gian 24 giờ của mình

3.2.2 Đờng giới hạn khả năng sản xuất

* Khái niệm: Đờng giới hạn khả năng sản xuất (PPF) chỉ ra số lợng tối

đa của hai hàng hóa có thể đợc sản xuất ra từ các đầu vào khác nhau của nềnkinh tế với một nguồn lực và công nghệ nhất định khi toàn bộ nguồn lực đợc

sử dụng một cách có hiệu quả

Giả sử chúng ta có một khu đất nông nghiệp với một diện tích nhất định

đợc sử dụng chỉ để trồng cà phê và chè Đờng giới hạn khả năng sản xuấttrong trờng hợp này nh sau:

Trang 14

1 2 3 4 5 Cà phê

Hình 1.3: Đờng giới hạn khả năng sản xuất

Vì nguồn lực có hạn nên sản xuất thêm hàng hóa này có nghĩa là phảisản xuất bớt hàng hóa khác Chúng ta phải lựa chọn giữa các kết hợp hànghóa khác nhau và đờng giới hạn khả năng sản xuất phản ánh sự giới hạn màkhan hiếm nguồn lực buộc họ phải lựa chọn

Đờng giới hạn khả năng sản xuất cho biết những điểm mà tại đó xã hộisản xuất một cách có hiệu quả

Những điểm nằm phía trong đờng giới hạn khả năng sản xuất là khônghiệu quả vì xã hội có thể tăng thêm sản lợng của một mặt hàng mà khôngphải cắt bớt sản lợng của mặt hàng khác Tại những điểm này nguồn lực bị

Hiệu quả sản xuất đạt đợc khi không thể sản xuất thêm hàng hóa này

mà không phải giảm bớt sản xuất một số hàng hóa khác

Điều đó có nghĩa là nền kinh tế đã tận dụng hết khả năng sản xuất

Sự khan hiếm về nguồn lực buộc xã hội phải lựa chọn các điểm nằm

Trang 15

Chúng ta có thể đo lờng chi phí cơ hội bằng cách sử dụng đờng giới hạnkhả năng sản xuất.

Hình 1.4: Đờng giới hạn khả năng sản xuất phản ánh chi phí cơ hội

Nếu nh chúng ta chuyển từ điểm A xuống điểm B, chúng ta phải từ bỏmột số lợng hàng hóa Y và thay vào đó sẽ thu đợc một số lợng hàng hóa X Chi phí cơ hội của hàng hóa X đợc đo bằng số lợng hàng hóa Y phải từ

bỏ cho một đơn vị tăng thêm của X Chi phí cơ hội của X:

ΔYY ΔYX=

Y BY A

X BX A

Tơng tự, trong ví dụ sản xuất chè hoặc cà phê, không phải toàn bộ khu

đất nông nghiệp phù hợp với việc sản xuất chè hoặc cà phê Nếu nh toàn bộdiện tích đất nông nghiệp đợc dùng để sản xuất chè, thì có thể có một phầnkhu đất không phù hợp với cây chè Phần đất này có thể thích hợp hơn vớiviệc trồng cà phê Nếu chúng ta chuyển vùng đất này sang trồng cà phê thìviệc giảm sản lợng chè sẽ ít hơn sự gia tăng sản lợng cà phê Tuy nhiên, nếu

nh chúng ta cứ tiếp tục phân bổ lại nh thế, cuối cùng chúng ta phải giảmdiện tích đất phù hợp với sản xuất chè để dùng cho sản xuất cà phê, nhng có

Hàng hóa Y

YA

YB

XA XB

Trang 16

năng suất thấp Lợi ích thu đợc khi chuyển sang trồng cà phê không lớn

nh-ng sản lợnh-ng chè sẽ giảm đi rất nhiều

Đờng giới hạn sản xuất này không giống với đờng giới hạn sản xuất môtả ở trên Tại sao đờng này lại là một đờng cong lõm nếu xét từ gốc tọa độ?

Các đờng PPF thờng có dạng đờng cong lõm vì năng suất cận biên (sẽ đợc

giải thích sau) của các nguồn lực sẽ thay đổi nếu nh chúng ta chuyển từ việcsản xuất mặt hàng này sang mặt hàng khác

Những điểm nằm ngoài đờng giới hạn khả năng sản xuất là những điểmkhông thể đạt đợc Do vậy, để tăng sản xuất một loại hàng hóa này thì phảigiảm sản xuất một loại hàng hóa khác

Lu ý rằng chi phí cơ hội sẽ thay đổi nếu A và B nằm ở hai điểm khác

của PPF Cụ thể là, khi chúng ta di chuyển xuống phía dới của PPF, chi phí cơ hội của hàng hóa X tăng lên.

Chúng ta có thể giải thích tại sao chi phí cơ hội của hàng hóa X thay đổikhi di chuyển dọc theo PPF Chi phí cơ hội của hàng hóa X đợc biểu diễnbằng độ dốc của đờng nối điểm A và B Khi chúng ta di chuyển xuống phíadới của đờng cong, thì độ dốc của những đờng nối trở nên dốc hơn, chi phícơ hội tăng lên

Thông thờng chúng ta xác định chi phí cơ hội tại một điểm trên PPF.

Tại một điểm trên PPF, chi phí cơ hội của hàng hóa X tơng đơng với độ

dốc của PPF tại chính điểm đó Để có thể tính đợc độ dốc của đờng PPF,chúng ta có thể tính độ dốc của đờng tiếp tuyến với PPF tại điểm chúng tacần xác định

* Đặc điểm của đờng giới hạn khả năng sản xuất

- Đờng giới hạn khả năng sản xuất thể hiện trình độ sản xuất hiện có

- Đờng giới hạn khả năng sản xuất biểu hiện hiệu quả tối đa của việcphân bổ nguồn lực Nghĩa là nguồn lực đợc tận dụng bằng hết cho việc sảnxuất hai mặt hàng hoặc cho hai hoạt động kinh tế

- Trên đờng giới hạn khả năng sản xuất ta có thể tính đợc chi phí cơ hộicủa việc sản xuất mặt hàng này bằng số đơn vị mặt hàng kia phải hy sinh

- Đờng giới hạn khả năng sản xuất có thể sử dụng để mô tả tăng trởng kinh tế Các động lực của tăng trởng kinh tế là sự gia tăng về lực lợng lao

động, vốn và công nghệ mới

3.3 ảnh hởng của các quy luật kinh tế đối với sự lựa chọn kinh tế

Trang 17

tối u

3.3.1 Tác động của quy luật khan hiếm

Sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và cho ai, sẽ không trở thành vấn đềnếu nguồn lực không bị hạn chế Nếu có thể sản xuất một số lợng vô hạn vềhàng hóa, dịch vụ hoặc nếu thỏa mãn đợc đầy đủ mọi nhu cầu của con ngời thìkhông cần đến việc kết hợp lao động, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu mộtcách tối u Nhng thực tế lại không nh vậy, mọi hàng hóa đều không cho không,vì nguồn lực bị hạn chế, tài nguyên ngày một khan hiếm và cạn kiệt Nhu cầucủa ngời tiêu dùng ngày càng tăng, càng đa dạng và phong phú, nhất là về chấtlợng hàng hóa và dịch vụ Song tài nguyên để thỏa mãn nhu cầu trên lại cóhạn, ngày một khan hiếm và cạn kiệt Do vậy, vấn đề lựa chọn kinh tế tối ungày càng phải đặt ra một cách nghiêm túc, gay gắt và thực hiện rất khókhăn Đó là đòi hỏi tất yếu của nhu cầu ngày một tăng và tài nguyên ngàymột khan hiếm Các doanh nghiệp phải lựa chọn những vấn đề kinh tế cơ bảncủa mình trong giới hạn cho phép của khả năng sản xuất hiện có mà xã hội

đã phân phối cho

3.3.2 Tác động của quy luật hiệu suất giảm dần

Chúng ta có thể sử dụng đờng giới hạn khả năng sản xuất để minh họamột trong những mối quan hệ kinh tế quan trọng nhất: quy luật hiệu suấtgiảm dần Quy luật này nói lên mối liên hệ, không phải là giữa hai loại hànghóa (thiết bị cơ bản và hàng tiêu dùng) mà là giữa đầu vào của quá trình sảnxuất (nh lao động) và đầu ra mà nó góp phần sản xuất ra

Quy luật hiệu suất giảm dần đề cập khối lợng đầu ra có thêm ngày càng

giảm, khi ta liên tiếp đa vào những đơn vị bằng nhau của một đầu vào biến

đổi (nh lao động) với một số lợng cố định của một đầu vào khác (nh đất

đai) Ví dụ, một trang trại trồng chè, nếu một lao động bỏ vào đó tạo ra sảnlợng 2.000 kg chè; khi tăng thêm một lao động nữa thì sản lợng đạt 3.000

kg, liên tiếp tăng thêm một lao động nữa thì sản lợng đạt 3.500 kg chè,

Nh vậy tăng thêm một lao động thì sản lợng tăng lên 1.000 kg chè, nhngtăng thêm một ngời lao động nữa thì sản lợng chỉ tăng lên có 500 kg chè

Đơn vị đầu vào thứ hai (lao động) tăng lên sẽ làm tăng thêm đầu ra, nhng sựtăng lên đầu ra này ít hơn đơn vị lao động thứ nhất Nếu tăng thêm ngời lao

động thứ ba thì đầu ra sẽ tăng lên ít hơn

Trang 18

3.3.3 Tác động của quy luật chi phí cơ hội tăng dần

Nếu đờng giới hạn năng lực sản xuất là một đờng thẳng thì chi phí cơhội để có thêm mặt hàng này khi từ bỏ mặt hàng kia sẽ không đổi Đây là tr-ờng hợp chi phí cơ hội không thay đổi

Khi quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng phát huy tác dụng, nếu muốn

có thêm một số lợng bằng nhau về một mặt hàng, xã hội phải hy sinh ngàycàng nhiều số lợng một mặt hàng khác Đờng cong lõm của đờng giới hạnkhả năng sản xuất biểu thị quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng

Chúng ta thấy quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng có quan hệ vớiquy luật hiệu suất giảm dần, nhng không phải là một Chúng ta nhận thấyrằng cùng với quy luật hiệu suất giảm dần, sản xuất thiết bị cơ bản và hàngtiêu dùng phải sử dụng các yếu tố sản xuất (nh lao động, thiết bị, đất đai )theo những tỷ lệ khác nhau, nếu quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng là đúng.Chẳng hạn, để sản xuất lơng thực cần đất đai và lao động, còn để sản xuất vảicần lao động còn đất đai không đáng kể Vì vậy, giả sử đất đai là cố định, ta giả

định hy sinh lợng hàng hóa công nghiệp (vải) để đa lao động sang sản xuất

l-ơng thực trên diện tích đất đai cố định Tình huống này cho ta thấy rằng quyluật hiệu suất giảm dần phát huy tác dụng Nh vậy, mỗi lao động càng có ítdiện tích sản xuất và do đó đem lại ít sản phẩm và một đơn vị lơng thực phảitrả một lợng chi phí ngày càng cao tính về mặt hy sinh sản xuất vải

Câu hỏi ôn tập

I Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

1 Tất cả các xã hội và trong mọi giai đoạn phát triển đều phải giải quyết

ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và sản xuấtcho ai

2 Một ngời nghèo thì cần phải lựa chọn giữa thực phẩm và hàng tiêu dùng,còn một ngời giàu thì không cần phải lựa chọn nh vậy

3 áp dụng công nghệ hiện đại sẽ đẩy đờng giới hạn khả năng sản xuất(PPF) ra phía ngoài

4 Một nền kinh tế tăng trởng nhanh có đờng giới hạn khả năng sản xuấtcao hơn, và một nền kinh tế tăng trởng chậm có đờng giới hạn khả năngsản xuất thấp hơn

5 Hiệu quả kỹ thuật quan trọng hơn hiệu quả kinh tế, vì hiệu quả kỹ thuậtquan tâm đến việc đạt đợc sản lợng tối đa từ một mức đầu vào nhất định

Trang 19

6 Do có tình trạng khan hiếm nên các chủ thể kinh tế buộc phải có sự lựa chọn.

7 Để tăng thêm số lợng bằng nhau của một loại hàng hóa nào đó thì xã hộiphải từ bỏ một lợng ngày càng tăng của các hàng hóa khác

8 Mở rộng khả năng sản xuất của một nền kinh tế sẽ đợc thể hiện ở sựdịch chuyển "ra phía ngoài" của đờng giới hạn khả năng sản xuất

9 Hệ thống giá là yếu tố quyết định đối với "sản xuất cái gì, sản xuất nhthế nào và sản xuất cho ai" trong nền kinh tế thị trờng

10 Một nền kinh tế không có thất nghiệp sẽ không sản xuất ở mức sản lợngnằm trên đờng giới hạn khả năng sản xuất

II Chọn câu trả lời đúng nhất

1 Đờng giới hạn khả năng sản xuất có thể giải thích đợc:

a Ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và sản xuất cho ai

b Sự thay đổi công nghệ và kỹ thuật

c Khái niệm về " chi phí cơ hội"

d Nền kinh tế tăng trởng nhanh hoặc chậm

e Tất cả các câu trên đều đúng

2 Cơ sở của lý thuyết lựa chọn là:

a Hiệu quả kỹ thuật

b Hiệu quả kinh tế

c Chi phí cơ hội

d Câu b và c

e Không câu nào đúng

3 Một trong những vấn đề quan tâm của kinh tế học vi mô là:

a Tỷ lệ thất nghiệp đã tăng đột ngột vào đầu những năm 1980 ở nớc Anh

b Lãi suất cao trong nền kinh tế có thể làm giảm tổng mức đầu t

c Tăng thu nhập có thể đợc phản ánh ở mức chi tiêu cao hơn của ngờitiêu dùng

d Thất nghiệp trong lực lợng lao động của ngành công nghiệp đã tăngnhanh vào những năm 1981

e Năm nay mức GNP của nớc Anh cao hơn năm 1981

Trang 20

4 Một trong những vấn đề quan tâm của kinh tế học vĩ mô là:

a Đánh thuế cao vào mặt hàng thuốc lá sẽ hạn chế hút thuốc lá

b Ngời công nhân nhận đợc lơng cao hơn có thể mua đợc nhiều hàng

xa xỉ hơn

c Một hãng sẽ đầu t vào máy móc nếu tỷ lệ lợi tức dự tính đủ cao

d Tỷ lệ lạm phát cao sẽ làm cho nền kinh tế tăng trởng chậm

e Doanh nghiệp sẽ thuê tăng số lợng lao động nếu giá sản phẩm củadoanh nghiệp tăng lên

5 Một lý thuyết hay một mô hình kinh tế là:

a Phơng trình toán học

b Sự dự đoán về tơng lai của một nền kinh tế

c Cải cách kinh tế đợc khuyến nghị trong chính sách của Chính phủnhấn mạnh đến các quy luật kinh tế

d Tập hợp các giả định và kết luận rút ra từ các giả định này

e Tất cả các câu trên đều đúng

6 Sự lựa chọn của một cá nhân và một hãng bị giới hạn bởi:

a Ràng buộc về thời gian

b Ràng buộc về kỹ thuật sản xuất

c Ràng buộc về ngân sách

d Ràng buộc về sở thích

e Tất cả các câu trên đều đúng

7 Hoa bỏ ra hai giờ để đi mua sắm và mua đợc một đôi giày với giá50.000đ, chi phí cơ hội của đôi giày là:

8 Quy luật chi phí cơ hội tăng dần đợc giải thích tốt nhất bằng:

a Sự khan hiếm của các nguồn tài nguyên

b Hiệu suất giảm dần của quá trình sản xuất

c Lạm phát

d Đờng giới hạn khả năng sản xuất có dạng đờng thẳng

e Tất cả các câu trên đều đúng

Trang 21

Hàng tiêu dùngB

a Điểm A phản ánh nhu cầu hàng tiêu dùng,

còn điểm B phản ánh nhu cầu hàng t liệu

sản xuất

b Chúng mô tả các tổ hợp sản lợng tối đa

của hàng tiêu dùng và hàng t liệu sản xuất

mà nền kinh tế này có thể tạo ra đợc

c Điểm A mô tả sản lợng tối đa về hàng

tiêu dùng còn điểm B mô tả sản lợng tối

đa về hàng t liệu sản xuất

d Điểm A mô tả sản lợng tối đa về hàng t liệu sản xuất còn điểm B môtả sản lợng tối đa về hàng tiêu dùng

e Điểm A phản ánh khả năng cung ứng hàng tiêu dùng, còn điểm Bphản ánh khả năng cung ứng hàng t liệu sản xuất

10 Giá thị trờng

a Phản ánh sự khan hiếm nguồn lực

b Truyền thông tin kinh tế

c Tạo động lực cho các chủ thể kinh tế trên thị trờng

d Hớng dẫn sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả

e Tất cả các câu trên đều đúng

Trang 22

b Tính chi phí cơ hội của việc sản xuất 1, 2, 3, 4, 5 đơn vị máy móc

c Tính chi phí cơ hội của việc sản xuất đơn vị máy móc thứ nhất, thứhai, thứ ba, thứ t, thứ năm

d Tại sao có sự khác nhau giữa các chi phí cơ hội tính đợc ở câu c?

e Giả sử tài nguyên sẵn có tăng lên, điều gì xảy ra với đờng giới hạnkhả năng sản xuất?

2 Có biểu sau đây mô tả sự đánh đổi giữa số sinh viên đợc đào tạo ở cáctrờng đại học mỗi năm và số các dự án về xây dựng cơ sở hạ tầng đợcthực hiện

viên(triệu/nă

m)

Số dự án

về xâydựng cơ

sở hạtầng

a Hãy vẽ đờng giới hạn khả năng sản xuất biểu thị sự đánh đổi giữa

số sinh viên đợc đào tạo và số dự án về xây dựng cơ sở hạ tầng đợcthực hiện

b Hãy tính và minh họa trên đờng giới hạn khả năng sản xuất chi phí cơhội của việc đào tạo 2 triệu, 4 triệu, 6 triệu và 8 triệu sinh viên mỗi năm

c Tại sao chi phí cơ hội thay đổi?

Trang 23

Cầu bao gồm hai yếu tố là khả năng và sự sẵn sàng Nếu bạn rất thích

có một chiếc xe máy Dream II nhng bạn không có tiền để mua, cầu của bạn

về chiếc xe này bằng không Trong khi ngời khác có tiền để mua chiếc xenày song anh ta lại không thích nó nên cũng không mua và cầu của ngời này

đối với xe máy Dream II bằng không

Lợng cầu là lợng hàng hóa và dịch vụ mà ngời mua sẵn sàng hoặc cókhả năng mua ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định

Nh vậy, cầu là toàn bộ mối quan hệ giữa lợng cầu và giá

1.2 Cầu cá nhân và cầu thị trờng

Cầu của mỗi ngời tiêu dùng đối với một loại hàng hóa hay dịch vụ nào

đó là cầu cá nhân Cầu của tất cả ngời tiêu dùng về hàng hóa hay dịch vụ làcầu thị trờng Cầu thị trờng là tổng hợp của tất cả cầu cá nhân

Biểu cầu cho thấy: Tơng ứng với mỗi mức giá là một lợng cầu nhất định.

Ví dụ: Cầu thị trờng về xe máy Dream II ở thành phố Hà Nội nh sau:

Trang 24

DQ

3025201510

100 200 300 400 500Hình 2.1: Đ ờng cầu về xe máy Dream II

Giá (triệu đồng/chiếc) Lợng cầu (chiếc/tuần)

Đờng cầu là đờng biểu diễn mối quan hệ giữa lợng cầu và mức giá Các

đ-ờng cầu nghiêng xuống dới về phía phải Khi giá cả của hàng hóa hoặc dịch vụgiảm thì lợng cầu tăng lên Mối quan hệ này đợc gọi là luật cầu

Luật cầu: Số lợng hàng hóa hoặc

dịch vụ đợc yêu cầu trong khoảng thời

gian đã cho tăng lên khi giá của nó

giảm xuống

Khi giá của một hàng hóa nào đó

cao lên, ngời tiêu dùng sẽ tìm mua

hàng hóa khác thay thế làm cho lợng

cầu về hàng hóa này giảm

Mối quan hệ giữa lợng cầu và

mức giá là mối quan hệ hàm số:

Hàm cầu: QD X= f (Px)

Trong đó: QD X : lợng cầu về hàng X

PX: giá hàng XMột cách khác, hàm cầu đợc mô tả là một phơng trình mà biến số có thể làgiá hoặc là lợng cầu Phơng trình đờng cầu đợc viết là

Trang 25

Q1

PD = b0 - b1.QTrong đó: PD: Giá cả

Q: Lợng cầu

b0: Hệ số biểu thị mức giá khi lợng cầu bằng 0

b1: Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa lợng cầu và giá

Trên thực tế, lợng cầu về một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó còn phụthuộc vào các yếu tố khác chứ không phải chỉ phụ thuộc vào giá cả của hàng hóahoặc dịch vụ đó

1.3 Các yếu tố hình thành cầu

1.3.1 Thu nhập của ngời tiêu dùng (I)

Thu nhập là một yếu tố quan trọng xác định cầu vì nó ảnh hởng trực tiếp

đến khả năng mua hàng của ngời tiêu dùng Khi thu nhập tăng lên thì ngờitiêu dùng cần nhiều hàng hóa hơn và họ cũng có khả năng mua đợc nhiềuhàng hóa hơn, dẫn đến sự tăng cầu đối với nhiều loại hàng hóa Song cónhững loại hàng hóa mà cầu về nó lại giảm khi thu nhập của ngời tiêu dùngtăng lên Những hàng hóa có cầu tăng lên khi thu nhập tăng đợc gọi là hàng

hóa thông thờng Còn các hàng hóa có cầu giảm đi khi thu nhập tăng lên

đ-ợc gọi là hàng hóa thứ cấp.

1.3.2 Giá cả của các loại hàng hóa liên quan (PY)

Các hàng hóa liên quan đợc chia làm hai loại: Hàng hóa thay thế vàhàng hóa bổ trợ

Trang 26

Hàng hóa thay thế là những hàng hóa có công dụng mà việc tiêu dùnghàng này thay thế cho tiêu dùng hàng kia Ví dụ, chè và cà phê là hai hànghóa thay thế Khi giá chè tăng lên, cầu về cà phê sẽ tăng.

Hàng hóa bổ trợ là hàng hóa khác nhau về công dụng mà khi tiêu dùng hàngnày phải tiêu dùng cả hàng kia Ví dụ, ngời ta thờng uống cà phê với đờng hay

xe máy và xăng Khi giá của hàng này tăng lên, cầu hàng kia sẽ giảm

1.3.6 Các kỳ vọng (E)

Cầu về hàng hóa hoặc dịch vụ sẽ thay đổi theo sự mong đợi của ngờitiêu dùng Nếu ngời tiêu dùng dự đoán và mong đợi giá hàng hóa nào đótrong tơng lai sẽ giảm xuống thì cầu về hàng hóa đó hiện tại giảm và ngợc lại Ngời tiêu dùng còn kỳ vọng về thu nhập, về thị hiếu, về giá hàng hóa liênquan Những kỳ vọng này đều tác động đến cầu về hàng hóa hoặc dịch vụhiện tại

Với tất cả các yếu tố hình thành cầu, hàm cầu đợc viết đầy đủ là:

Trang 27

P0

A

Q1 Q0Hình 2.4: Sự dịch chuyển của đ ờng cầu

Q2

Px,t: Giá hàng X trong thời gian t

It: Thu nhập của ngời tiêu dùng trong thời gian t

Py,t: Giá của hàng hóa có liên quan trong thời gian t

Tt: Thị hiếu của ngời tiêu dùng trong thời gian t

Gt: Chính sách của Chính phủ trong thời gian t

Nt: Dân số trong thời gian t E: Các kỳ vọng

1.4 Sự thay đổi của lợng cầu và của cầu

1.4.1 Sự thay đổi của lợng cầu

Lợng cầu thay đổi theo hai hớng: hoặc là tăng, hoặc là giảm khi giá củahàng hóa hoặc dịch vụ thay đổi: giảm hoặc tăng còn các yếu tố khác giữ nguyên

Sự thay đổi của lợng cầu dẫn đến

sự di chuyển dọc theo đờng cầu

1.4.2 Sự thay đổi của cầu

Cầu cũng thay đổi theo hai hớng:

hoặc là tăng hoặc là giảm khi có một

trong các yếu tố hình thành cầu thay

đổi còn các mức giá hàng hóa hoặc

dịch vụ giữ nguyên

Cầu thay đổi làm cho đờng cầu

dịch chuyển lên trên hoặc sang phải

(cầu tăng), xuống dới hoặc sang trái

Trang 28

P3025201510

Tơng tự, khi hàng hóa khan hiếm, giá cao, ngời sản xuất rất muốn bán songsản xuất đáp ứng không kịp thì cũng không có cung

Lợng cung là lợng hàng hóa hoặc dịch vụ mà ngời bán sẵn sàng và cókhả năng bán ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định

2.2 Cung cá nhân và cung thị trờng

Cung của từng nhà sản xuất là cung cá nhân Cung của tất cả ngời sản xuất

là cung thị trờng Cung thị trờng là tổng hợp các mức cung của từng cá nhân

Biểu cung cho thấy: Tơng ứng với mỗi mức giá là một lợng cung nhất định.

Ví dụ: Cung thị trờng về xe máy Dream II ở thành phố Hà Nội nh sau:Giá (triệu đồng/chiếc) Lợng cung (chiếc/tuần)

Đờng cung là đờng biểu diễn mối quan hệ giữa lợng cung và mức giá.

Các đờng cung dốc lên về phía phải khi giá cả hàng hóa hoặc dịch vụ tăngthì lợng cung tăng lên Mối quan hệ này đợc gọi là luật cung

Luật cung: Số lợng hàng hóa đợc cung ứng trong khoảng thời gian nhất

định tăng lên khi giá của nó tăng lên và ngợc lại Khi giá hàng hóa cao hơn,nếu chi phí đầu vào không thay đổi, lợi nhuận dành cho nhà sản xuất caohơn Họ sẽ sản xuất nhiều hơn và thị trờng sẽ có thêm các doanh nghiệpkhác tham gia sản xuất cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ này

Mối quan hệ giữa lợng cung và mức

giá là mối quan hệ hàm số

Hàm cung: Qs x= g( Px)

Trong đó: Qs x : Cung về hàng X

Px: Giá hàng X

S

Trang 29

QHình 2.6: Đ ờng cung dốc lên

1c1

c0

S

Một cách khác, hàm cung đợc mô tả

là một phơng trình mà biến số có thể là

giá hoặc lợng cung

Phơng trình đờng cung đợc viết là:

Qs = c0 + c1.P (3)Trong đó: Qs: Lợng cung

P: Giá cả

c0: Hệ số biểu thị lợng cung khi giá bằng 0

c1: Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa giá và lợng cung

Ps = d0 + d1 Q

Trong đó: PS: Giá cả

Q: Lợng cung

d0: Hệ số biểu thị mức giá khi lợng cung bằng 0

d1: Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa lợng cung và giá

Trên thực tế, lợng cung về một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó cònphụ thuộc vào các yếu tố khác chứ không phải chỉ phụ thuộc vào giá cả củahàng hóa dịch vụ đó

2.3 Các yếu tố hình thành cung

2.3.1 Công nghệ (T)

Trang 30

0

P

P0P2

SP1

EFH

Công nghệ là một yếu tố góp phần làm tăng năng suất, giảm chi phí lao

động trong quá trình sản xuất sản phẩm Sự cải tiến công nghệ làm tăng cung

2.3.2 Giá của các yếu tố sản xuất (Pf)

Giá các yếu tố đầu vào có ảnh hởng đến khả năng cung sản phẩm Nếugiá các yếu tố đầu vào giảm xuống, chi phí sản xuất cho một đơn vị sảnphẩm giảm dẫn đến xu hớng tăng cung và ngợc lại

2.3.3 Chính sách của Chính phủ (G)

Nếu Chính phủ tăng thuế đối với các nhà sản xuất, cung hàng hóa hoặcdịch vụ giảm và ngợc lại Tơng tự, Chính phủ có thể trợ cấp đối với một sốngành hoặc doanh nghiệp để khuyến khích tăng cung

Nh vậy hàm cung đợc viết một cách đầy đủ là:

Qx ,t

s

= g(Px ,t,Pft,Tt, Gt, Nt, E )

Trong đó: Qs x,t

: Cung về hàng X trong thời gian t

Px,t: Giá hàng X trong thời gian t

Pft: Giá yếu tố đầu vào trong thời gian t

Tt: Công nghệ trong thời gian t

Gt: Chính sách của Chính phủ trong thời gian t

Nt: Số lợng nhà sản xuất trong thời gian t E: Các kỳ vọng

2.4 Sự thay đổi của lợng cung và của cung

2.4.1 Sự thay đổi của lợng cung

Trang 31

P

QHình 2.8: Sự dịch chuyển của đ ờng cung

P0

Q1 Q0

Q2F

D

Điểm cân bằng10

15202530

Lợng cung thay đổi theo hai

hớng: tăng hoặc giảm khi giá của

hàng hóa tăng hoặc giảm và các

yếu tố khác không đổi

Sự thay đổi của lợng cung

dẫn đến sự di chuyển dọc theo

đ-ờng cung

2.4.2 Sự thay đổi của cung

Cung thay đổi cũng theo hai hớng:

tăng hoặc giảm khi có sự thay đổi của

một trong các yếu tố hình thành cung

Sự thay đổi của cung làm cho đờng

cung dịch chuyển sang phải (cung tăng),

sang trái (cung giảm)

3 Mối quan hệ cung - cầu

3.1 Trạng thái cân bằng

Cân bằng cung - cầu xảy ra ở một mức giá mà tại đó lợng cung bằng lợngcầu Tại trạng thái cân bằng này, ta có giá cân bằng và sản lợng cân bằng.Trở lại ví dụ thị trờng xe máy Dream II ở thành phố Hà Nội ta thấy mốiquan hệ cung cầu ở mỗi mức giá khác nhau ở mức giá 20 triệu đồng/chiếclợng cung bằng lợng cầu và bằng 300 chiếc/tuần Trên đồ thị ta thấy mứccân bằng đợc xác định bởi giao điểm của hai đờng cung và cầu đối với xemáy Dream II Đó là điểm cân bằng

Giá (triệu đồng/chiếc) Lợng cung (chiếc/tuần) Lợng cầu (chiếc/tuần)

Trang 32

Q

P0P1

Q0

S

D

Đặc điểm quan trọng của mức giá cân bằng này là nó không đợc xác

định bởi từng cá nhân riêng lẻ mà nó đợc hình thành bởi hoạt động tập thểcủa toàn bộ ngời mua và ngời bán Giá cả đợc hình thành một cách kháchquan

3.2 Trạng thái d thừa và thiếu hụt

Một mức giá bất kỳ có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá cân bằng thịtrờng

Với các mức giá cao hơn giá cân bằng, ngời bán muốn bán nhiều (theoluật cung) trong khi ngời mua muốn mua ít (theo luật cầu) gây nên sự chênh

lệch giữa lợng cung và lợng cầu Lợng chênh lệch này là d thừa thị trờng hay còn gọi là d cung.

Với các mức giá thấp hơn giá cân bằng, ngời mua muốn mua nhiều(theo luật cầu) trong khi ngời bán muốn bán ít (theo luật cung) gây nên sự

chênh lệch này là thiếu hụt thị trờng hay còn gọi là d cầu Khi xuất hiện d

thừa hoặc thiếu hụt thị trờng, cơ chế thị trờng sẽ tự điều chỉnh Đây là sự tác

động qua lại giữa cung và cầu, đợc mô tả nh một "sơ đồ nhện"

Ví dụ, tại mức giá P1, lợng

cung và lợng cầu sẽ cho biết

l-ợng thiếu hụt Với ll-ợng cầu này,

trên đờng cung sẽ cho biết mức

giá mà ngời bán sẵn sàng bán ở

mức này, trên đờng cầu sẽ biết

đợc lợng cầu mà ngời mua

muốn mua Cứ nh thế, mức giá

Trang 33

S

D

sẽ dịch chuyển vào giá cân bằng

P0 và lợng cung, cầu sẽ gặp nhau

tại lợng cân bằng Q0

3.3 Sự thay đổi của trạng thái cân bằng

Chúng ta biết rằng, hoạt động tập thể của ngời mua và ngời bán sẽ hình

thành nên giá cân bằng không phải là vĩnh cửu mà nó sẽ thay đổi khi đờng

cung hoặc đờng cầu dịch chuyển bởi sự tác động của các yếu tố hình thành

cung, cầu Khi đó, cân bằng ban đầu mất đi, cân bằng mới xuất hiện

3.3 Kiểm soát giá

Kiểm soát giá là một minh họa cụ thể cho tình trạng d thừa và thiếu hụt

trên thị trờng

Kiểm soát giá là việc quy định giá của Chính phủ đối với một số hàng

hóa hoặc dịch vụ nào đó nhằm thực hiện những mục tiêu cụ thể trong từng

thời kỳ

Đây là cách Chính phủ can thiệp trực tiếp vào thị trờng Nếu không có

sự can thiệp này, thị trờng luôn hoạt động một cách trôi chảy theo cơ chế tự

điều chỉnh Tổng lợi ích xã hội bao gồm lợi ích của ngời mua (thặng d trên

dùng CS) và lợi ích của ngời bán (thặng d sản xuất PS)

Kiểm soát giá của Chính phủ làm

thay đổi thặng d sản xuất và thặng d

Trang 34

tiêu dùng đồng thời làm giảm lợi ích

Giá trần là mức giá cao nhất mà

các mức giá cụ thể không đợc cao hơn

Chính phủ quy định giá trần để bảo đảm lợi ích cho ngời tiêu dùngnhằm thực hiện một số mục tiêu nh để khuyến khích tiêu dùng hay để thựchiện một số chính sách xã hội

Ví dụ, giá trần áp dụng cho nguyên liệu đầu vào nhằm khuyến khíchphát triển sản xuất, xây dựng các khu công nghiệp , giá cho thuê ký túc xá

đối với sinh viên, đặc biệt là sinh viên nghèo, sinh viên quê ở vùng sâu,vùng xa, sinh viên con gia đình diện chính sách

Nếu Chính phủ không quy định giá

trần thì thị trờng sẽ cho mức giá cân

bằng P0, lợng cân bằng Q0

Khi Chính phủ quy định giá trần Pc,

thấp hơn giá cân bằng P0 làm cho lợng

Q c s Q c D

Trang 35

FQHình 2.15: Giá sàn

Khi áp dụng giá trần Pc, thặng d tiêu dùng là a0MNPc, thặng d sản xuất

d còn là PcMb0 Tổng lợi ích xã hội còn lại là a0NMb0

Phúc lợi xã hội mất không là MNE

3.3.2 Giá sàn (P F )

Giá sàn là mức giá thấp nhất mà các mức giá cụ thể không đợc thấp hơn.Chính phủ quy định giá sàn để bảo đảm lợi ích cho ngời sản xuất, đặcbiệt là cho nông dân khi mùa màng bội thu, giá nông sản phẩm trên thị tr-ờng trở nên quá rẻ

Thóc tẻ là một ví dụ điển hình Chính phủ quy định giá mua thóc tẻ củanông dân là 1650đ/kg trong khi có thời điểm, giá thóc tẻ dao động từ 1.200

đến 1.500 đ/kg

Việc quy định giá sàn làm cho

l-ợng cung vợt ll-ợng cầu, gây nên d thừa

thị trờng Chính phủ sẽ có các biện

pháp để giải quyết lợng d thừa này

Giá sàn đã làm cho lợi ích của ngời

sản xuất tăng lên và lợi ích của ngời

tiêu dùng giảm xuống Đồng thời tổng

lợi ích xã hội giảm - có một bộ phận

phúc lợi xã hội bị mất không

Nh vậy, việc can thiệp của Chính phủ vào thị trờng dới hình thức kiểm soátgiá sẽ dẫn đến sự d thừa hay thiếu hụt, làm thay đổi lợi ích của ngời sản xuất

và ngời tiêu dùng, làm giảm lợi ích xã hội và gây ra khoản mất không.Tuy vậy, việc can thiệp vẫn là cần thiết trong mỗi giai đoạn để đạt đợcmục tiêu nào đó

4 Co giãn của cầu và co giãn của cung

4.1 Co giãn của cầu

Co giãn của cầu là một khái niệm dùng để đo mức độ thay đổi của lợngcầu khi có sự thay đổi của các yếu tố hình thành cầu (giá cả hàng hóa, thunhập của ngời tiêu dùng và giá các hàng hóa liên quan) Giả sử chúng tanghiên cứu sự thay đổi trong lợng cầu về hàng X: Gọi lợng cầu về hàng X là

Trang 36

Qx, mức thay đổi tuyệt đối của lợng cầu đó là Qx và mức thay đổi phầntrăm là %Qx.

Theo đó, các biến giá cả của hàng X là Px, giá cả của hàng Y là PY và thunhập của ngời tiêu dùng là I Chúng ta sẽ nghiên cứu ba loại co giãn của cầu:

4.1.1 Co giãn của cầu theo giá cả hàng hóa

Độ co giãn của cầu theo giá cả hàng hóa cho ta biết: có bao nhiêu phầntrăm biến đổi về lợng cầu khi giá hàng hóa đó thay đổi 1%

Gọi co giãn của cầu theo giá cả hàng hóa đó là EP D , ta có:

P x

Q x

Trong đó: Px là giá trung bình và Qx là lợng cầu trung bình

EP D là một số âm vì mối quan hệ của lợng cầu với giá hàng hóa đó tỷ

lệ nghịch

Các kết quả khác nhau của EP D mang ý nghĩa khác nhau cho việc ra

quyết định ở một doanh nghiệp hay việc áp dụng chính sách thuế hoặc trợcấp của Chính phủ

Trang 37

PP0P1

P

P0P1

P

QD

P

D

Trờng hợp 1: Cầu đợc gọi là co giãn

tơng đối trong miền giá cả hiện thời

| EP D|

> 1

Một sự thay đổi nhỏ của giá mang

lại sự thay đổi lớn về lợng cầu Hay cứ

1% thay đổi của giá kéo theo sự thay đổi

lớn hơn 1% về lợng cầu

Trờng hợp 2: Cầu đợc gọi là co giãn

đơn vị | EDp |

= 1

Giá thay đổi bao nhiêu phần trăm,

kéo theo sự biến đổi bấy nhiêu phần trăm

của lợng cầu

Trờng hợp 3: Cầu đợc gọi là kém

co giãn < 1

Một sự thay đổi lớn của giá hàng

hóa, mang đến một sự thay đổi nhỏ hơn

về lợng cầu Hay cứ 1% thay đổi của

giá kéo theo sự thay đổi nhỏ hơn 1%

của lợng cầu

Trờng hợp 4: Cầu hoàn toàn co giãn

EP D=∞

Đờng cầu là một đờng nằm ngang

Trờng hợp 5: Cầu hoàn toàn không

co giãn Đờng cầu là một đờng

thẳng đứng

4.1.2 Co giãn của cầu theo giá

hàng hóa có liên quan (co giãn của

cầu theo giá chéo)

Trang 38

Độ co giãn của cầu theo giá hàng

hóa có liên quan cho ta biết: có bao

nhiêu phần trăm biến đổi về lợng cầu của

hàng này khi giá hàng hóa khác thay đổi

P Y

Q X .

Cách tính EXY D tơng tự nh đối với EP D .

Kết quả của EXY D thờng xảy ra 1 trong 3 trờng hợp:

Trờng hợp 1: EXY D >0 khi đó X và Y là hai hàng hóa thay thế nhau.

Trờng hợp 2: EXY D <0 khi đó X và Y là hai hàng hóa bổ trợ cho nhau.

Trờng hợp 3: EXY D =0 ta nói X và Y không có quan hệ với nhau.

4.1.3 Co giãn của cầu theo thu nhập

Độ co giãn của cầu theo thu nhập cho ta biết: Có bao nhiêu phần trămbiến đổi của lợng cầu khi thu nhập thay đổi 1%

Gọi co giãn của cầu theo thu nhập là EI D , ta có:

E I D=%ΔYQ X

%ΔYI =

ΔYQ X ΔYI .

I

Q X

Trong đó: I là thu nhập trung bình và QX là lợng cầu trung bình

EI D thờng xảy ra một trong 3 trờng hợp:

Trờng hợp 1: EI D > 0 khi đó ta nói hàng X là hàng thông thờng.

Trờng hợp 2: EI D < 0 khi đó ta nói hàng X là hàng thứ cấp.

Trờng hợp 3: EI D = 0 ta nói hàng X không có quan hệ với thu nhập.

4.2 Co giãn của cung theo giá

Hình 2.20: Cầu hoàn toàn không co giãn

Trang 39

Q

P0P1

Q0 Q1

SP

Q

P0P1

Q0 Q1

Độ co giãn của cung theo giá cho ta biết: Có bao nhiêu phần trăm biến

đổi về lợng cung khi giá thay đổi 1%

Gọi ES P là co giãn của cung hàng X theo giá, ta có:

Co giãn khoảng: Đợc sử dụng khi không xác định đợc phơng trình đờng

cung theo giá:

E S P=ΔYQ x ΔYP x .

P x

Q x

Khác với hệ số co giãn của cầu theo giá, hệ số co giãn của cung theo giá

là một số dơng vì mối quan hệ của lợng cung và giá là tỷ lệ thuận

5 trờng hợp của ES P :

Trờng hợp 1: ES P > 1:

Cung co giãn

Một sự thay đổi nhỏ của giá

mang đến sự thay đổi lớn về

l-ợng cung Hay cứ 1% thay đổi

của giá làm cho lợng cung thay

Trang 40

Q

P0P1

Q0 Q1P

QS

P

QS

Giá thay đổi bao nhiêu phần

trăm, lợng cung thay đổi bấy

nhiêu phần trăm

Trờng hợp 3: Cung kém co

giãn

Một sự thay đổi lớn của giá

mang đến sự thay đổi nhỏ hơn

về lợng cung Hay cứ 1% thay

đổi của giá làm cho lợng cung

Trờng hợp 5: Cung hoàn toàn

không co giãn Đờng cung

là một đờng thẳng đứng

4.3 Co giãn của cầu với mức chi hoặc doanh thu

Tổng doanh thu là thu nhập bán hàng của ngời bán Nó đợc xác địnhbằng khối lợng hàng hóa bán ra nhân với giá bán

Tổng doanh thu = Giá cả Sản lợng

TR = P QTổng doanh thu của ngời bán hàng cũng chính là tổng mức chi của ngờitiêu dùng

Việc tăng hay giảm giá điều ảnh hởng đến tổng doanh thu hay tổng mứcchi

Hình 2.22: Cung co giãn đơn vị

Hình 2.23: Cung kém co giãn

Hình 2.24: Cung hoàn toàn co giãn

Hình 2.25: Cung hoàn toàn không co giãn

1

ESP 

0

EDP 

Ngày đăng: 25/07/2023, 10:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ hoạt động của nền kinh tế - Giao trinh kinh te hoc vi mo ly thuyet va thuc 119017
Hình 1.1 Sơ đồ hoạt động của nền kinh tế (Trang 6)
Hình 2.21: Cung co giãn - Giao trinh kinh te hoc vi mo ly thuyet va thuc 119017
Hình 2.21 Cung co giãn (Trang 39)
Hình 3.1: Tổng lợi ích và lợi ích cận biên - Giao trinh kinh te hoc vi mo ly thuyet va thuc 119017
Hình 3.1 Tổng lợi ích và lợi ích cận biên (Trang 56)
Hình 3.13: ảnh hởng thu nhập và ảnh hởng thay thế hàng thông thờng - Giao trinh kinh te hoc vi mo ly thuyet va thuc 119017
Hình 3.13 ảnh hởng thu nhập và ảnh hởng thay thế hàng thông thờng (Trang 68)
Hình 3.16: Đờng thu nhập - tiêu dùng và sự dịch chuyển của đờng cầu - Giao trinh kinh te hoc vi mo ly thuyet va thuc 119017
Hình 3.16 Đờng thu nhập - tiêu dùng và sự dịch chuyển của đờng cầu (Trang 72)
Hình 4.1: Mối quan hệ giữa sản lợng và năng suất của một yếu tố đầu vào - Giao trinh kinh te hoc vi mo ly thuyet va thuc 119017
Hình 4.1 Mối quan hệ giữa sản lợng và năng suất của một yếu tố đầu vào (Trang 82)
Hình 4.10: Doanh thu và doanh thu cận biên - Giao trinh kinh te hoc vi mo ly thuyet va thuc 119017
Hình 4.10 Doanh thu và doanh thu cận biên (Trang 93)
Hình 5.2: Lựa chọn mức sản lợng tối u của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo - Giao trinh kinh te hoc vi mo ly thuyet va thuc 119017
Hình 5.2 Lựa chọn mức sản lợng tối u của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo (Trang 108)
Hình 5.3: Tiếp tục hoặc ngừng sản xuất - Giao trinh kinh te hoc vi mo ly thuyet va thuc 119017
Hình 5.3 Tiếp tục hoặc ngừng sản xuất (Trang 109)
Hình 5.4a: Thặng d sản xuất của doanh nghiệp  Hình 5.4b: Thặng d sản xuất của ngành - Giao trinh kinh te hoc vi mo ly thuyet va thuc 119017
Hình 5.4a Thặng d sản xuất của doanh nghiệp Hình 5.4b: Thặng d sản xuất của ngành (Trang 111)
Hình 5.5: Lựa chọn sản lợng trong dài hạn - Giao trinh kinh te hoc vi mo ly thuyet va thuc 119017
Hình 5.5 Lựa chọn sản lợng trong dài hạn (Trang 112)
Hình 5.6: Cân bằng dài hạn - Giao trinh kinh te hoc vi mo ly thuyet va thuc 119017
Hình 5.6 Cân bằng dài hạn (Trang 113)
Hình 5.7: Đờng cung dài hạn của ngành có chi phí không đổi - Giao trinh kinh te hoc vi mo ly thuyet va thuc 119017
Hình 5.7 Đờng cung dài hạn của ngành có chi phí không đổi (Trang 114)
Hình 5.8: Đờng cung dài hạn của ngành có chi phí tăng - Giao trinh kinh te hoc vi mo ly thuyet va thuc 119017
Hình 5.8 Đờng cung dài hạn của ngành có chi phí tăng (Trang 115)
Hình 5.9: Đờng cung dài hạn của ngành có chi phí giảm - Giao trinh kinh te hoc vi mo ly thuyet va thuc 119017
Hình 5.9 Đờng cung dài hạn của ngành có chi phí giảm (Trang 115)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w