- Trình bày được các các thông số hình học của dao tiện rãnh, cắt đứt.. - Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao tiện.. - Vận hành thành thạo máy tiện để tiện trụ
Trang 1
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: TIỆN CƠ BẢN
NGÀNH: CẮT GỌT KIM LOẠI
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 200 /QĐ-CĐKTNTT ngày 19 tháng 9 năm 2022
của Hiệu Trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Nguyễn Trường Tộ)
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
TP Hồ Chí Minh, năm 2022
Trang 21
LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng đào tạo và đào tạo theo nhu cầu xã hội Trường Cao đẳng Kỹ thuật Nguyễn Trường Tộ tổ chức biên soạn giáo trình trình độ Trung cấp, Cao đẳng cho tất cả các môn học thuộc các ngành, nghề đào tạo tại trường Từ đó giúp cho học sinh – sinh viên có điều kiện học tập, nâng cao tính tự học
và sáng tạo
Giáo trình môn học Tiện cơ bản thuộc các môn chuyên ngành của ngành đào tạo Cắt gọt kim loại
• Vị trí môn học: được bố trí ở học kỳ 1 của chương trình đào tạo cao đẳng và học
kỳ 1 của chương trình trung cấp
- Giải thích được các yếu tố cắt gọt của mỗi công nghệ gia công cơ
- Trình bày được các các thông số hình học của dao tiện
- Phân tích được yêu cầu của vật liệu làm phần cắt gọt
- Trình bày được các các thông số hình học của dao tiện rãnh, cắt đứt
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện rãnh, cắt đứt
- Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao tiện
+ Kỹ năng:
- Mài được dao tiện ngoài, dao tiện rãnh, dao cắt đứt (thép gió) đạt độ nhám
Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy
- Vận hành thành thạo máy tiện để tiện trụ trơn ngắn, trụ bậc, tiện mặt đầu, khoan
lỗ tâm, tiện trụ dài l 10d, tiện cắt rãnh, cắt đứt đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy
- Nhận biết được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Nhận thức được tầm quan trọng của môn học đối với nghề nghiệp
- Hình thành ý thức học tập, say mê nghề nghiệp qua từng bài học
- Có tác phong công nghiệp, an toàn lao động trong quá trình làm thí nghiệm và thực tập
- Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi
Trang 32
- Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
• Thời lượng và nội dung môn học:
Thời lượng: 105 giờ; trong đó: Lý thuyết 15 Thực hành 86 kiểm tra:4
Nội dung giáo trình gồm các bài:
- Bài 1: Nội qui và những qui định khi thực tập tại xưởng máy công cụ
- Bài 2: Khái niệm cơ bản về cắt gọt kim loại
- Bài 3: Vận hành và bảo dưỡng máy tiện vạn năng
- Bài 4: Dao tiện, mài dao tiện
- Bài 5: Gá lắp phôi, dao, cắt thử
- Bài 6: Tiện trụ trơn ngắn
- Bài 7: Vạt mặt đầu khoan lỗ tâm
- Bài 8: Tiện trụ bậc ngắn
- Bài 9: tiện trụ bậc dài
- Bài 10: Tiện cắt rãnh
Trong quá trình biên soạn giáo trình này tác giả đã chọn lọc những kiến thức cơ bản,
bổ ích nhất, có chất lượng nhằm đáp ứng tốt nhu cầu giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh – sinh viên bậc cao đẳng, trung cấp tại trường
Tuy nhiên, quá trình thực hiện không thể tránh những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô đồng nghiệp và các em học sinh – sinh viên để hiệu chỉnh giáo trình ngày càng hiệu quả hơn
Trân trọng cảm ơn
Tác giả
Lê Hải Tuấn
Trang 44 Bai1: Nội qui và những qui định khi thực tập tại xưởng máy công cụ 20
5 Bài 2: Khái niệm cơ bản về cắt gọt kim loại 22
6 Bài 3: Vận hành và bảo dưỡng máy tiện vạn năng 36
14 Bài tham khảo: Tiện trụ bậc dài chống tâm 2 đầu 77
Trang 5Thời gian thực hiện môn học: 105 giờ
(Lý thuyết: 15giờ; Thực hành, thí nghiệm: 86, 0 giờ; Thi/kiểm tra: 4 giờ)
I Vị trí, tính chất của môn học:
- Vị trí: Học Kỳ I
- Tính chất:
+ Là mô đun chuyên môn nghề thuộc môn học đào tạo nghề bắt buộc
II Mục tiêu môn học:
Học xong môn học này người học sẽ có khả năng:
+ Giải thích được các yếu tố cắt gọt của mỗi công nghệ gia công cơ
+ Trình bày được các các thông số hình học của dao tiện
+ Phân tích được yêu cầu của vật liệu làm phần cắt gọt
+ Trình bày được các các thông số hình học của dao tiện rãnh, cắt đứt
+ Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện rãnh, cắt đứt
+ Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao tiện
+ K ỹ năng:
+ Mài được dao tiện ngoài, dao tiện rãnh, dao cắt đứt (thép gió) đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy
+ Vận hành thành thạo máy tiện để tiện trụ trơn ngắn, trụ bậc, tiện mặt đầu, khoan
lỗ tâm, tiện trụ dài l 10d, tiện cắt rãnh, cắt đứt đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy
+ Nhận biết được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
+ N ăng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
Trang 65
+ Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi
+ Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
+ Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành
III Nội dung môn học:
1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Số
TT Tên chương, mục Tổng số Lý thuyết Thời gian (giờ) TH, TN,
TL, BT Kiểm tra
1 Bài 1 : Nội qui và những qui định khi thực
tập tại xưởng máy công cụ
2 Bài 2: Khái niệm cơ bản về cắt gọt kim loại
2.1Khái quát lịch sử phát triển ngành cắt gọt
3.1 Cấu tạo của máy tiện:
3.2 Các phụ tùng kèm theo, công dụng của
các phụ tùng
3.3 Quy trình vận hành máy tiện:
2.3.1 Kiểm tra nguồn điện
2.3.2 Kiểm tra bôi trơn và hệ thống bôi trơn
tự động
2.3.3 Vận hành các chuyển động bằng tay
2.3.4 Điều chỉnh máy
2.3.5 Vận hành tự động các chuyển động
2.3.6 Báo cáo kết quả vận hành máy
3.4 Chăm sóc bảo dưỡng máy, các biện pháp
an toàn khi sử dụng máy tiện
3.5 Vệ sinh công nghiệp
Trang 76
4.1 Cấu tạo dao tiện ngoài, dao cắt rãnh, dao
cắt đứt
4.2 Yêu cầu của vật liệu làm phần cắt gọt
4.3 Các thông số hình học của dao tiện ở
trạng thái tĩnh
4.4 Sự thay đổi thông số hình học của dao
tiện khi gá dao
4.5 Ảnh hưởng của các thông số hình học của
dao tiện đến quá trình cắt
4.6 Mài dao tiện
4.7 Vệ sinh công nghiệp
5 Bài 5: Gá lắp phôi, Dao tiện lên máy tiện- cắt
thử
5.1 Yêu cầu kỹ thuật khi gá lắp phôi, dao tiện
5.2 Phương pháp gia công
5.2.6 Tiến hành gia công
5.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp
đề phòng
5.4 Kiểm tra sản phẩm
5.5 Vệ sinh công nghiệp
6 Bài6: Tiện trụ trơn ngắn
6.1 Yêu cầu kỹ thuật khi gia công mặt trụ
6.2 Phương pháp gia công
6.2.6 Tiến hành gia công
6.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp
đề phòng
Trang 87
6.4 Kiểm tra sản phẩm
6.5 Vệ sinh công nghiệp
7 Bài 7: Tiện mặt đầu và khoan lỗ tâm
7.1 Yêu cầu kỹ thuật khi gia công mặt đầu và
7.2.6 Tiến hành gia công
7.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp
8.1 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện trụ bậc ngắn
8.2 Phương pháp gia công
8.2.6 Tiến hành gia công
8.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp
Bài 9: Tiện trụ dài l 10d
9.1 Yêu cầu kỹ thuật khi gia công trụ dài
9.2 Phương pháp gia công
9.2.1 Gá lắp, điều chỉnh mâm cặp
9.2.2 Gá lắp, điều chỉnh phôi
Trang 98
9.2.3 Gá lắp, điều chỉnh dao
9.2.4 Điều chỉnh máy
9.2.5 Cắt thử và đo
9.2.6 Tiến hành gia công
9.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp
10.2.6 Tiến hành gia công
10.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện
11.2.6 Tiến hành gia công
11.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện
pháp đề phòng
11.4 Kiểm tra sản phẩm
Trang 109
11.5 Vệ sinh công nghiệp
2 Nội dung chi tiết:
Bài: 1 mở đầu Nội qui và những qui định khi thực tập tại xưởng máy công cụ: Thời gian: 2 giờ (LT: 2 giờ, TH: 0 giờ, KT: 0 giờ)
- Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi
- Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
- Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành
Bài 2 : Khái niệm cơ bản về cắt gọt kim loại
Thời gian: 3 giờ (LT: 3 giờ, TH: 0 giờ, KT: 0 giờ)
Mục tiêu:
+ Kiến thức:
+ Trình bày được lịch sử phát triển của nghề cắt gọt kim loại
+ Giải thích được các yếu tố cắt gọt của mỗi công nghệ gia công cơ
+ Kỹ năng:
+ Phân tích được nguyên lý gia công, độ chính xác kinh tế, độ chính xác đạt được của các công nghệ gia công cắt gọt kim loại có phoi
+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện tính kỷ luật , kiên trì, chủ động tích cực học tập
+ làm việc độc lập trong môi trường thay đổi
+ chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm với nhóm
+ Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành
Nội dung:
2.1Khái quát lịch sử phát triển ngành cắt gọt kim loại
2.2Công nghệ tiện
Trang 11Bài 3: Vận hành và bảo dưỡng máy tiện vạn năng
Thời gian: 10 giờ (LT: 2 giờ, TH: 7 giờ, KT: 1 giờ)
+ Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi
+ Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
Nội dung bài:
3.1 Cấu tạo của máy tiện:
3.2 Các phụ tùng kèm theo, công dụng của các phụ tùng
3.3 Quy trình vận hành máy tiện:
2.3.1 Kiểm tra nguồn điện
2.3.2 Kiểm tra bôi trơn và hệ thống bôi trơn tự động
2.3.3 Vận hành các chuyển động bằng tay
2.3.4 Điều chỉnh máy
2.3.5 Vận hành tự động các chuyển động
2.3.6 Báo cáo kết quả vận hành máy
3.4 Chăm sóc bảo dưỡng máy, các biện pháp an toàn khi sử dụng máy tiện
3.5 Vệ sinh công nghiệp
Bài 4: Dao tiện, mài dao tiện
Thời gian: 15 giờ (LT: 1 giờ, TH: 13 giờ, KT: 1 giờ)
Mục tiêu:
Trang 1211
+ Kiến thức:
+ Trình bày được các yếu tố cơ bản dao tiện, đặc điểm của các lưỡi cắt, các thông số hình học của dao tiện
+ Phân tích được yêu cầu của vật liệu làm phần cắt gọt
+ Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao tiện
+ Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi
+ Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
+ Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành
Nội dung bài:
4.1 Cấu tạo dao tiện ngoài, dao cắt rãnh, dao cắt đứt
4.2 Yêu cầu của vật liệu làm phần cắt gọt
4.3 Các thông số hình học của dao tiện ở trạng thái tĩnh
4.4 Sự thay đổi thông số hình học của dao tiện khi gá dao
4.5 Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao tiện đến quá trình cắt
4.6 Mài dao tiện
4.7 Vệ sinh công nghiệp
Bài 5: Gá lắp phôi, Dao tiện lên máy tiện- cắt thử
Thời gian: 10 giờ (LT:1 giờ, TH: 9 giờ, KT: 0 giờ)
Mục tiêu:
- Kiến thức:Trình bày kỹ thuật khi gá lắp chi tiết lên máy tiện, gá lắp dao
- Kỹ năng:Gá được chi tiết đúng qui trình, gá dao đúng tâm, cắt thử
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
+ Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi
+ Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
+ Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành
Nội dung bài:
5.1 Yêu cầu kỹ thuật khi gá lắp phôi, dao tiện
Trang 135.2.6 Tiến hành gia công
5.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
5.4 Kiểm tra sản phẩm
5.5 Vệ sinh công nghiệp
Bài 6: Tiện trụ trơn ngắn
Thời gian: 10 giờ (LT: 1 giờ, TH: 9 giờ, KT: 0 giờ)
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
+ Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi
+ Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
+ Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành
Nội dung bài:
6.1 Yêu cầu kỹ thuật khi gia công mặt trụ
6.2 Phương pháp gia công
6.2.6 Tiến hành gia công
6.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
Trang 1413
6.4 Kiểm tra sản phẩm
6.5 Vệ sinh công nghiệp
Bài 7: Tiện mặt đầu và khoan lỗ tâm
Thời gian: 10 giờ (LT: 1 giờ, TH: 9giờ, KT: 0giờ)
Mục tiêu:
+ Kiến thức:
+ Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi tiện mặt đầu và khoan lỗ tâm
+ Nhận dạng đươc các loại lỗ tâm và giải thích được công dụng của chúng
+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
+ Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi
+ Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
+ Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành
Nội dung bài:
7.1 Yêu cầu kỹ thuật khi gia công mặt đầu và khoan lỗ tâm
7.2 Phương pháp gia công
7.2.6 Tiến hành gia công
7.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
Trang 1514
+ Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi tiện trụ bậc
+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Kỹ năng:
+ Vận hành thành thạo máy tiện để tiện trụ bậc gá trên mâm cặp 3 vấu tự định tâm đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 9-11, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
+ Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi
+ Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
+ Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành
Nội dung bài:
8.1 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện trụ bậc ngắn
8.2 Phương pháp gia công
8.2.6 Tiến hành gia công
8.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
8.4 Kiểm tra sản phẩm
8.5 Vệ sinh công nghiệp
Bài 9: Tiện trụ dài l 10d
Thời gian: 15 giờ (LT: 1giờ, TH: 13 giờ, KT: 1 giờ)
Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi tiện trụ dài l 10d
+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Kỹ năng:
+ Vận hành thành thạo máy tiện để tiện trụ dài l 10d gá trên mâm cặp 3 vấu tự định tâm đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 9-11, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Trang 1615
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
+ Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi
+ Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
+ Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành
Nội dung bài:
9.1 Yêu cầu kỹ thuật khi gia công trụ dài
9.2 Phương pháp gia công
9.2.6 Tiến hành gia công
9.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
+ Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi tiện cắt rãnh
+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Kỹ năng:
+ Vận hành thành thạo máy tiện để tiện cắt rãnh gá trên mâm cặp 3 vấu tự định tâm đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 9-11, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
+ Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi
+ Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
+ Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành
Nội dung bài:
10.1 Yêu cầu kỹ thuật khi gia công tiện cắt rãnh
10.2 Phương pháp gia công
Trang 1710.2.6 Tiến hành gia công
10.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
+ Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi tiện cắt đứt
+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Kỹ năng:
+ Vận hành thành thạo máy tiện để tiện cắr đứt gá trên mâm cặp 3 vấu tự định tâm đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 9-11, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
+ Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi
+ Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
+ Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành
Nội dung bài:
11.1 Yêu cầu kỹ thuật khi gia công tiện cắt rãnh
11.2 Phương pháp gia công
11.2.6 Tiến hành gia công
11.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
Trang 1817
11.4 Kiểm tra sản phẩm
11.5 Vệ sinh công nghiệp
IV Điều kiện thực hiện môn học:
1 Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng:
- 01 phòng học lý thuyết,
- 01 nhà xưởng thực hành
2 Trang thiết bị máy móc:
- 01 bộ Máy chiếu PROJECTOR
- 01 bộ Máy vi tính
- 09 máy tiện vạn năng
- 09 bộ dụng cụ đo cơ khí, bao gồm: Thước cặp cơ, Panme đo ngoài, Panme đo trong, thước đo góc vạn năng, Bộ mẫu so sánh độ nhám, thước lá
- 01 bộ máy mài 2 đá
- 01 máy mài sửa dao tiện
- 09 bộ đồ gá trên máy tiện
- 09 chiếc kính bảo hộ
- 09 bộ dụng cụ cơ khí cầm tay: cưa tay, đục bằng, đục nhọn, dũa bán nguyệt, dũa chữ nhật, dũa tam giác
- 09 dụng cụ vạch dấu, bao gồm: mũi vạch, đài vạch, mũi chấm dấu
3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu:
- Giáo trình kỹ thuật tiện, phiếu hướng dẫn thực hiện các bài tập cơ bản
- Tranh treo tường về các loại dụng cụ: Hình dáng chung của máy tiện vạn năng, bố trí nơi làm việc
- Phim trong ghi phiếu hướng dẫn và sơ đồ minh hoạ cấu tạo của dao tiện, các góc của dao, các loại mâm cặp, mũi tâm, sơ đồ gá lắp
- Chi tiết mẫu, mô hình dao tiện, các loại dao mẫu
+ Các phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm
+ Các dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục
+ Các thông số hình học của dao tiện rãnh, cắt đứt Nhận dạng các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao tiện
- Kỹ năng:
Trang 1918
+ Sử dụng thành thạo máy tiện
+ Lập quy trình gia công hợp lý cho từng bước công việc tiện
+ Nhận dạng, lựa chọn, sử dụng các loại dụng cụ đo, cắt và đồ gá cho từng công việc cụ thể
+ Tiện các chi tiết trụ trơn ngắn, trụ bậc, mặt đầu và khoan tâm, đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn
+ Được đánh giá bằng phương pháp quan sát với bảng kiểm, thang điểm đạt yêu cầu
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi
+ Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
+ Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành
+ Tác phong công nghiệp, vệ sinh công nghiệp…
2 Phương pháp đánh giá:
Được đánh giá qua các bài viết, vấn đáp, trắc nghiệm, tích hợp giữa lý thuyết - thực hành hoặc các bài thực hành trong quá trình thực hiện các bài học trong mô đun về kiến thức, kỹ năng và thái độ Cách tính điểm được thực hiện theo quy chế hiện hành
- Số điểm kiếm tra thường xuyên, định kỳ: 2 cột kiểm tra thường xuyên và 2 cột kiểm tra định kỳ
- Hình thức thi kết thúc môn học: Thi thực hành
- Thời gian làm bài thi kết thúc mô-đun: 4 giờ
VI Hướng dẫn thực hiện môn học:
1 Phạm vi áp dụng mô-đun:
+ Mô đun được sử dụng để giảng dạy trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề cắt gọt kim loại
2 Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô-đun:
- Đối với giảng viên:
- Đây là mô đun cơ sở, cung cấp kiến thức, kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp thu các mô đun khác nên giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy
- Khi giảng dạy, cần giúp người học thực hiện các kỹ năng chính xác, đúng yêu cầu, thành thạo
- Các nội dung lý thuyết liên quan đến kỹ năng nên phân tích, giải thích thao động tác dứt khoát, rõ ràng, chuẩn xác
- Đối với người học:
- Sinh viên vắng mặt không lý do ở buổi làm bài thực hành sẽ nhận điểm 0 của bài tập đó theo qui định
- Vắng 20% số tiết sẽ bị cấm thi
- Vắng trên 20% số tiết sẽ học lại môn học đó
Trang 20P.Đenegiơnưi, G.Xchixkin, I.Tkho, KỸ THUẬT TIỆN, NXB Mir, 1989
4.1 Tài liệu tham khảo
1 V.A Blumberg, E.I Zazeski, Sổ tay thợ tiện, NXB Thanh niên, 2000
2.V.A Xlêpinin, Hướng dẫn dạy tiện kim loại, Nhà xuất bản công nhân kỹ thuật,
1977
Trang 2120
Bài 1 NỘI QUI VÀ NHỮNG QUI ĐỊNH KHI THỰC TẬP TẠI
XƯỞNG MÁY CÔNG CỤ
Xưởng thực tập là một trong những cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng của nhà trường Nhằm đảm bảo tay nghề gắn liền lý thuyết với thực hành cho học SVHS Để đảm bảo thực hiện tốt chương trình thực tập, bảo vệ tài sản của nhà nước và an toàn lao động trong quá trình thực tập Tất cả các cán bộ, giáo viên, sinh viên và học sinh phải chấp hành tốt các điều qui định dưới đây:
Trang 2221
- Phải giữ gìn trật tự, kỹ luật, vệ sinh, khi cần rời khỏi vị trí làm việc phải dừng máy tắt nguồn điện
Điều 10:
- Khi nghe hiệu lệnh báo hết giờ thực tập, phải dừng máy, tắt điện vào máy, đưa máy
về vị trí an toàn và làm các việc sau đây:
* Vệ sinh lau chùi máy sạch sẽ, các thiết bị, dụng cụ phải để đúng nơi quy định
* Tập trung cuối ca để Giáo viên nhận xét và rút kinh nghiệm
Trang 23
22
Bài 2 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CẮT GỌT KIM LOẠI
2.1.KHÁI NIỆM VỀ NGHỀ TIỆN
2.1.1.Vị trí – đặc điểm của nghề tiện
*Vị trí:
Tiện là phương pháp gia công cắt gọt thông dụng nhất,chiếm tỷ trọng lớn trong gia công kim loại bằng cắt (khoảng 25-50 0/0) vì ngoài nguyên công tiện trên máy tiện còn có thể khoan, khoét, doa, tarô…
*Đặc điểm:
Tiện là phương pháp gia công có phoi được thực hiện bằng sự phối hợp hai chuyển động gọi là chuyển động tạo hình gồm chuyển động chính là chuyển động quay tròn của chi tiết và chuyển động chạy dao (chuyển động chạy dao dọc và chuyển động chạy dao ngang)
2.2 C ÁC CÔNG VIỆC TIỆN CƠ BẢN
Tiện trụ ngoài Tiện trụ trong
Tiện mặt đầu Tiện ren ngoài
Trang 2423
Tiện trụ ngoài Tiện trụ trong
Tiện ren trong Tiện Định hình
Trang 2524
Tiện cắt đứt Tiện côn ngoài
Tiện rãnh trong
Trang 2625
2.3 C ÁC LOẠI MÁY TIỆN
Máy tiện ren vít vạn năng
Máy tiện loại trung
Máy Tiện vạn năng Digital T135
Trang 2726
Máy tiện đứng Máy tiện chép hình
2.4.CÁC CƠ CẤU CHÍNH CỦA MÁY TIỆN
Trang 28- Là bộ phận máy lắp trên hộp xe dao và trượt trên sống trượt của băng máy
- Bàn dao có nhiệm vụ kẹp chặt dao và thực hiện chuyển động chạy dao dọc và chạy dao ngang
- Bàn dao gồm 4 bộ phận chính
Trang 29- Được đặt trên sống trượt dẫn hướng của băng máy và có thể di trượt dọc theo
sống trượt tới một vị trí bất kì bằng tay
- Ụ dộng đỡ những chi tiết gia công kém cứng vững, ngoài ra còn gá mũi khoan,
khoét, doa, các đồ gá tarô,…
Trang 30e Các loại đồ gá thông thường
Trang 3130
Mâm cặp 4 vấu không tự định tâm
Mâm hoa Mũi tâm tùy động
Trang 32
31
Mũi tâm cố định Mũi tâm xoay, mũi tâm nón cụt
Mũi tâm quay Mũi tâm ngược, mũi tâm khía nhám
Mâm đẩy tốc và tốc kẹp
Dùng để truyền chuyển động quay từ trục chính tới chi tiết gia công được gá trên hai
mũi chống tâm
- Mâm đẩy tốc thường có các kiểu: mâm đẩy tốc có ngón đẩy tốc (có nắp và không
có nắp che an toàn) và mâm đẩy tốc không có ngón đẩy tốc
- Tốc kẹp thường có hai dạng: tốc kẹp đuôi thẳng và tốc kẹp đuôi cong
Giá đỡ:
Dùng để đỡ những chi tiết gia công kém cứng vững thường có tỷ số chiều dài và đường kính lớn hơn hoặc bằng 12, và đỡ những chi tiết đặc biệt nặng Có hai loại
- Giá đỡ cố định: bắt chặt xuống băng máy
- Giá đỡ di động: bắt chặt trên bàn xe dao dọc
Trang 3332
Giá đỡ di động Giá đỡ cố định
2.4 AN TOÀN LAO ĐỘNG
2.4.1Nội qui xưởng trang phuc bảo hộ lao động khi trong giờ thực tập
- Sinh viên ra vào xưởng phải đúng giờ, trễ 10 phút không được vào xưởng
- Sinh viên phải đeo bản tên, đồng phục xanh, mang giày có quay hậu hoặc bata mới được vào xưởng
- Không hút thuốc lá trong xưởng
- Giáo viên, sinh viên gửi xe tại bãi giữ xe của trường
- Không phận sự miễn vào xưởng, cán bộ đơn vị khác trong trường sử dụng máy móc thiết bị phải được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa, bộ môn thực hành nghề
2.4.2 An toàn lao động trong nghề tiện
A Trước khi vào ca:
Tác phong :
- Phải mặt quần áo bảo hộ lao động cho gọn gàng
- Cổ tay áo phải cài lại hoặc xoắn lên qua khỏi khuỷu tay
- Bỏ áo vào quần, tóc cuốn gọn cho vào mũ
- Đi giày bata hoặc giầy bảo hộ lao động
Trang 3433
Kiểm tra máy
- Kiểm tra công tắc đóng mở máy
- Các bộ phận điều khiển,phanh hãm
- Cho máy chạy ở chế độ không tải
- Không tháo các bộ phận che an toàn
- Nếu máy có hư hỏng phải báo ngay cho giáo viên phụ trách để xử lý kịp thời trước khi chạy máy
Vị trí làm việc
- Thu dọn những vật thừa trên máy và xung quanh vị trí làm việc
- Kiểm tra và chuẩn bị các thứ cần thiết như: bản vẽ có trên gá chưa, dụng cụ gá, dụng cụ cắt, dụng cụ đo chi tiết gá kẹp…
- Bôi trơn sống trượt và nòng ụ động
- Nơi làm việc phải sạch sẽ,không để nền nhà có dầu mỡ, rác bẩn,có phoi
Mài dao
- Không dể độ hở giữa bệ tì và đá quá lớn
- Khi mài dao không nên mài mặt hông của đá
- Không cố đè mạnh dao vào đá
- Cán dao không chĩa thẳng và áp sát vào lòng bàn tay
- Phải dùng kính hoặc mica che trước khi mài để các hạt mài không bắn vào mắt
Không được tháo các bộ phận che chắn
Không được mài hông đá
Trang 3534
+b.Trong khi làm việc
Gá kẹp
- Chi tiết ngắn kẹp trực tiếp vào mâm cặp
- Nếu chi tiết dài phải dùng mũi tâm ụ sau đỡ
- Không để chìa khoá trên mâm cặp khi đã kẹp chặt hoặc tháo phôi xong
- Không nên dùng ống tiếp nối dài thêm vào tay quay siết mâm cặp để siết mâm
- Phải dùng chìa khoá có đầu vừa với đầu vuông trê dầu trái khế trên mâm
Khi làm việc
- Dùng kính bảo hiểm che vùng cắt gọt hoặc đeo kính,
- Dùng cơ cấu bẻ phoi trên dao hoặc dùng móc để lấy phoi ra bề mặt chi tiết
mà không dùng tay, Không dùng tay để hãm mâm cặp và chi tiết gia công
- Không đo kiểm khi máy đang chạy
Không dùng tay hãm mâm cặp khi máy đang quay
Dùng móc lấy phoi Phải đeo kính khi tiện
Trang 3635
Không đưa tay vào vùng cắt gọt
c.Sau khi làm việc
- D ừng máy, điều chỉnh các tay gạt của máy về vị trí an toàn,ngắt điện khỏi máy
- Dùng chổi và cọ quét sạch phoi trên ổ dao và băng máy,dùng giẻ sạch để lau sạch các dụng cụ đo, dụng cụ cắt và để vào tủ dụng cụ theo đúng vị trí qui định, sắp xếp gọn gàng các chi tiết đã gia công
- B ôi trơn các bề mặt làm việc trên bàn dao và băng máy, bàn giao máy và nêu rõ tình trạng làm việc của máy cho giáo viên phụ trách
- Các loại dụng cụ đo,các loại calip phải được đặt trên tấm nỉ trên nắp hộp trục chính hoặc tủ dụng cụ
- Các dao tiện, chìa vặn, căn đệm, búa, chìa khoá siết mâm cặp, mũi tâm đặt trên khay gỗ đặt trên băng máy sau ụ động
- Vị trí làm việc sạch sẽ để tránh tai nạn cho người đứng máy
- Nơi làm việc phải đủ ánh sáng, đảm bảo vấn đề thông gió, sưởi ấm, chống ồn, chống rung động, an toàn về đường dây điện
- Nơi làm việc sạch sẽ và ngăn nắp cũng như trong toàn bộ nhà xưởng
- Đảm bảo vệ sinh phòng cháy.Phoi, rác được để nơi riêng
Trang 3736
Bài 3 VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY TIỆN VẠN NĂNG
1 MỤC TIÊU
+ Kiến thức :
- Hiểu rỏ các cơ phận chính của máy tiện, công dụng của chúng
- Xác định sự phù hợp giữa chiều cao máy với chiều cao người công nhân
+ Kỹ năng:
- Mở và đóng động cơ điện vào máy
- Mở và đóng chuyển động chính của máy theo chiều thuận và nghịch
- Vận hành xa dọc, xa ngang, bàn trượt phụ bằng tay và tự động
+ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
- Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi
- Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
- Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành
2 CẤU TẠO MÁY TIỆN
Hầu hết các máy tiện đều có các bộ phận chính như ụ đứng, ụ động, bàn dao, thân và băng máy
HỆ ĐIỀU KHIỂN MÁY TIỆN WASINO
Cấu tạo chung máy tiện Wasino
1 Tay gạt liên kết trục trơn và trục vít me 16 Tay gạt đóng mở đai ốc 2 nữa
Trang 3837
2 Tay gạt chọn ren hệ in hoặc mét 17 Tay quay bàn trượt trên
3-5 Tay gạt chọn giá trị bước tiến 18 Băng máy
4-7 Tay gạt thay đổi tốc độ trục chính 19 Nòng ụ động
6 Tay gạt đổi chiều chạy dao 20 Tay hãm nòng ụ động
9 Công tắc động cơ chính 22 Tay quay di chuyển nòng ụ động
11 Tay quay xa ngang 24 Tay gạt khởi động máy
14 Tay gạt tự động xa dọc và xa ngang 27 Thắng an toàn
15 Nắp thăm dầu bàn xa dao
3 THAO TÁC VẬN HÀNH MÁY
3.1 Chuẩn bị:
Cần phải kiểm tra máy trước khi vận hành
- Kiểm tra điện vào máy
- Kiểm tra mâm cặp và các tấm chắn hộp vi sai các được lắp chặt hay không
- Gạt các tay gạt tự động về vị trí trung gian (Không làm việc)
- Đưa ụ động về vị trí cuối cùng của băng máy (Chú ý không để ụ động trượt
ra khỏi băng dẫn hướng của thân máy
- Di chuyển hộp xa dao về vị trí giữa băng máy
- Chọn số vòng quay trục chính (Trong phạm vi bài tập này chỉ chọn số vòng quay nhỏ hơn hoặc bằng 180 vòng/phút)
- Chọn lượng tiến dao bàn xa dao
Lưu ý: Trong quá trình vận hành máy chỉ được phép đổi tốc độ trục chính khi động cơ điện của máy ngừng quay hẳn
Không được rời khỏi vị trí làm việc khi trục chính máy còn quay
Trang 3938
Bước 1: Chuẩn bị vào công việc
Kiểm tra chiều cao của máy và người
Xác định vị trí làm việc bên máy
- Kiểm tra chiều cao của người và máy: Lựa chọn bục để chân sao cho khi gập khuỷu tay vuông góc, bàn tay nằm ngang tâm máy
- Xác định vị trí làm việc bên máy: Đứng vững hơi dạng chân, đối diện với xa dao máy cách tay quay xa ngang một khoảng 80-100mm
Bước 2: Nối động cơ điện với nguồn
- Kiểm tra sự tiếp đất của máy có tốt không?
- Kiểm tra cần gat tốc độ (04) và (07)
- Kiểm tra mâm cặp (08)
- Khởi động điện cho máy bằng nút (09) Theo qui tắt an toàn thì nút cấp nguồn màu xanh và nút tắt nguồn là màu đỏ
Trang 40- Điều chỉnh số vòng quay thích hợp
- Quay thuận: Dùng tay đẩy tay quay 1 từ vị trí trung gian - Vị trí giữa (Mâm cặp không quay) xuống vị trí (I) Khi đó trục chích sẽ quay theo chiều kim đồng hồ (Chiều thuận)
- Quay nghịch: Dùng tay đẩy tay quay 1 từ
vị trí trung gian_Vị trí giữa (Mâm cặp không quay) lên vị trí (II) Khi đó trục chích
sẽ quay theo ngược chiều kim đồng hồ (Chiều nghịch)
- Dừng máy: Dùng tay đẩy cần gạt 1 về vị trí giữa I và II Chờ ít giây trục chính sẽ ngừng lại
k =