1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch TUYNEL

68 5,3K 50

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch TUYNEL
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 11,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch TUYNEL NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH TUYNEL NINH SƠN.Nhà máy sản xuất gạch Tuynel Ninh Sơn sau khi xây dựng xong có khả năng sản xuấtcác loại sản phẩm gạch, bằng đất sét nung theo đúng TCVN – 1450-86, trong đó chủyếu là các loại sản phẩm có sức tiêu thụ mạnh trên thị trường: gạch thẻ 2 lỗ Tuynel, gạchống 4 lỗ Tuynel, gạch ống 6 lỗ Tuynel

Trang 1

Hiện nay ở nước ta nền kinh tế nói chung và ngành xây dựng nói riêng đang trên đà phát triển nhanh về cả quy mô lẫn tốc độ.Cùng với nhu cầu phát triển của xã hội,các công trình xây dựng ngày càng trở nên đa dạng hóa và hiện đại hóa Để đáp ứng được nhu cầu trên, hoạt động đầu tư xây dựng đang ngày càng phát triển ,trong đó lập dự an đầu tư là khâu mở đầu quan trọng đối với quá trình đầu tư xây dựng.

Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng là một trong những trường đại học lớn của khu vực Miền Trung và Tây Nguyên Nhiệm vụ quan trọng nhất của trường

là đào tạo ra những kỹ sư có trình độ cao để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa của đất nước Trong số các ngành đào tạo của trường thì ngành Kinh tế xây dựng và Quản lý dự án là một trong những ngành mới,và đang có những bước phát triển vững chắc.

Cũng như tất cả các ngành học của trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đồ

án tốt nghiệp là kết quả học tập và tích lũy của 5 năm học,đây cũng là một nhiệm

vụ bắt buộc của mỗi sinh viên vào cuối khóa học để ra trường Qúa trình làm đồ

án tốt nghiệp đã giúp em vận dụng và trao dồi các kiến thức đã được học đồng thời là hành trang trên chặng đường đi tiếp của em.

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN……….………… …… 1

1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN DỰ ÁN……… ……….… 1

1.2 GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ ……… 2

1.3 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ HÌNH THÀNH DỰ ÁN…… ……… 3

CHƯƠNG 2: SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN……….……….……….5

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN……… ……….… ……….5

2.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ……… ……….………5

2.3 ĐỊA HÌNH……… ……….….5

2.4 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG……….………… 5

2.3 DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG……… ……… ………6

CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ ĐỂ XÂY DỰNG DỰ ÁN……….……….……10

3.1 CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ……… ……10

3.2 ĐỊA ĐIỂM ĐỂ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ……… 10

3.3 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ 10

3.4 PHƯƠNG ÁN SẢN PHẨM VÀ CÔNG SUẤT NHÀ MÁY 11

3.4.1 Phương ánsản phẩm ………… ……… ……….…… 11

3.4.2 Công suất nhà máy……… ………11

CHƯƠNG 4: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT……… ………… ….

…… 12

4.1 CƠ SỞ NGUYÊN LIỆU 12

4.2 NHIÊN LIỆU……… 13

4.3 PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT………13

4.4 DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ……… ……… 13

4.4.1 Khai thác nguyên liệu……… …… ……… …15

4.4.2 Gia công nguyên liệu và tạo hình sản phẩm ……… …….16

4.4.3 Phơi sấy gạch mộc……… ……… …17

Trang 3

4.4.4.1 Lò nung Tuynel 18

4.4.4.2 Phơi gạch mộc 19

4.4.4.3 Khâu tạo hình sản phẩm 20

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG……… …….… 23

5.1 PHƯƠNG ÁN TỔNG MẶT BẰNG……… ………… …….23

5.2 QUY MÔ VÀ GIẢI PHÁP… ……….………25

5.3 TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP SỬ LÝ… ……27

5.3.1 Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường……… …… 27

5.3.2 Biện pháp bảo vệ môi trường……… ………27

5.3.3 An toàn lao động……… ……… ………27

5.4 CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ……… 28

5.5 PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY LẮP ………28

CHƯƠNG 6: XÁC ĐỊNH NGUỒN VỐN VÀ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 29

6.1 CƠ SỞ ĐỂ XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 29

6.2 PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN…… ……….… ….29

6.2.1 Vốn tự có của doanh nghiệp……… ……… 29

6.2.2 Vốn vay ngân hàng 30

6.3 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 30

6.3.1 Cơ sở xác định vốn đầu tư 30

6.3.2 Các thành phần trong tổng mức đầu tư 30

6.3.2.1 Xác định chi phí xây dựng(GXD) 30

6.3.2.2 Xác định chi phí thiết bị cho dự án ( GTB) 31

6.3.2.3 Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác……… ……….32

6.3.2.3.1 Chi phí quản lý dự án……… ……….………32

Trang 4

6.3.2.3.4 Đối với dự án này chi phí tư vấn bao gồm ……… 34

6.3.2.3.5 Chi phí khác…… ……… …………34

6.3.2.3.6 Chi phí khác được tính như sau ……… … … 35

6.3.2.3.7 Chi phí dự phòng……… ……… …36

6.3.3 Tổng mức đầu tư của dự án…… ……… … …39

CHƯƠNG 7: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN……….………… 40

7.1 XÁC ĐỊNH DOANH THU… ……… …….40

7.1.1 Cơ cấu sản phẩm của dự án……… ……… …40

7.1.2 Công suất khai thác và giá bán……… …….40

7.1.3 Phương án hoàn trả vốn……… ……… ……….41

7.2 CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN… ……… …41

7.2.1 Chi phí bất biến……… ……….………41

7.2.2 Chi phí khấu hao các tài sản……… ……… 41

7.2.3 Tiền lương cho CBCN……… ……… 42

7.2.4 Các chi phí khác……… ……… ….43

7.2.5 Chi phí khả biến… ……… 43

7.3 CHI PHÍ LÃI VAY VÀ KẾ HOẠCH TRẢ NỢ CỦA DỰ ÁN………… 43

7.3.1 Căn cứ xác định…… ……… … ….43

7.3.2 Dự trù lỗ lãi trong kinh doanh…… ……… …… ……….43

7.3.2.1 Dự trù lỗ lãi……… … ……… …… 43

7.3.2.2 Phân phối ngân quỹ ròng……… ……….…….44

7.3.3 Đánh giá hiệu quả tài chính……… ………….…………44

7.3.4 Xác định hệ số chiết khấu……… ……….45

7.4 ĐÁNH GIÁ AN TOÀN TÀI CHÍNH ……… ………46

7.4.1 Chi tiêu hiện giá thu nhập thuần: NPV (Net Present Value)………….… 46

7.4.2 Chỉ tiêu suất thu lợi nội tại (IRR)……….…….….46

7.4.3 Chỉ tiêu tỷ số lợi ích - chi phí (B/C)……… ….47

Trang 5

7.5 PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY VỀ TÀI CHÍNH (rủi ro của dự án)……… 48

7.6 HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI…… ……….…49

7.6.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án………… ……….49

7.6.2 Đóng góp vào ngân sách nhà nước…… ……… ……50

CHƯƠNG 8: HÌNH THỨC QUẢN LÝ VÀ BỐ TRÍ LAO ĐỘNG…… …….51

8.1 BỘ MÁY QUẢN LÝ GIAI ĐOẠN………… ……… ……… … ……51

8.1.1 Lựa chọn hình thức quản lý……… ……… ……… 51

8.1.2 Mối quan hệ trách nhiệm giữa các bên… ……….…… …….51

8.2 BÔ MÁY QUẢN LÝ GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH KHAI THÁC…….……53

8.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý… ……… ……… ………53

8.2.2 Trách nhiệm và quyền hạn……… …53

8.3 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC……… 54

8.3.1 Bộ phận trực tiếp sản xuất……… 54

8.3.2 Bộ phận gián tiếp quản lý……… 54

8.3.3 Biên chế cán bộ công nhân viên……….54

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… ……57

I KẾT LUẬN………… ……….……… 57

II KIẾN NGHỊ……… ……… ………….……….57

Trang 6

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN DỰ ÁN

-Tên công trình : NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH TUYNEL NINH SƠN

Nhà máy sản xuất gạch Tuynel Ninh Sơn sau khi xây dựng xong có khả năng sản xuấtcác loại sản phẩm gạch, bằng đất sét nung theo đúng TCVN – 1450-86, trong đó chủyếu là các loại sản phẩm có sức tiêu thụ mạnh trên thị trường: gạch thẻ 2 lỗ Tuynel, gạchống 4 lỗ Tuynel, gạch ống 6 lỗ Tuynel

Gạch thẻ 2 lỗ Tuynel: kích thước ( 4,5 x 9 x 19 ) mm

Gạch ống 4 lỗ Tuynel: kích thước ( 9 x 9 x 19 ) mm

Gạch ống 6 lỗ Tuynel: kích thước ( 9 x 13 x 18 ) mm

-Chủ đầu tư : Công ty TNHH sản xuất thương mại Quảng Thuận

Địa chỉ : Số 176 đường 21 tháng 8 TP.Phan Rang Tháp Chàm,tỉnh Ninh Thuận

Trang 7

1.2 GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ

Tên công ty : Công ty TNHH sản xuất thương mại Quảng Thuận

Tên công trình : NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH TUYNEL NINH SƠN

Địa chỉ :Số 176 đường 21 tháng 8 TP.Phan Rang Tháp Chàm,Ninh Thuận.

Trang 9

1.3 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ HÌNH THÀNH DỰ ÁN

Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Trang 10

 Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc Hội khóa XII, kỳ họp thứ 5sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản.

 Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội NướcCộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của chính phủ về quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu Tư

 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình

định về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chấtlượng công trình xây dựng

hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày10/02/2009 của chính phủ về quản lí dự án đầu tư xây dựng công trình

việc công bố Định Mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng côngtrình

phê duyệt chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam đến năm

2010 (có tính đến năm 2020)

phê duyệt quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Hóa Chất Việt Nam đến năm

2010 (có tính đến năm 2020)

4/5/2009, phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển tổng công ty Hóa Chất ViệtNam đến năm 2015, có xét đến năm 2020

 Căn cứ công văn số 957/BXD-VP ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng (v/v) công

bố định mức chi phí quản lý dự án và đầu tư xây dựng công trình

Trang 12

du lịch và nuôi trồng thuỷ hải sản.

Sau 20 năm tách tỉnh Ninh Thuận đã có nhiều thay đổi, đặc biệt Tp Phan Rang ThápChàm đã được công nhận là Đô thị đang phát triển lên thành phố vào năm 2010 Nềnkinh tế đang từng bước khởi sắc, yêu cầu xây dựng Ninh Thuận ngày một “Đàng hoànghơn, to đẹp hơn” đang đòi hỏi bức thiết Vì vậy, nhu cầu về vật liệu xây dựng nói chung

và nhu cầu về gạch xây dựng nói riêng tăng lên rõ rệt

Ninh Thuận có khí hậu nhiệt đới gió mùa: có đặc trưng khí hậu khô nóng, giónhiều, nhiệt độ cao quanh năm, độ bốc hơi lớn, mùa mưa ở đây rất ngắn và đến muộn,lượng mưa hàng năm tương đối ít

Ngoài ra Ninh Thuận cũng được biết đến như là một vùng khô hạn vào loại bậcnhất của cả nước, mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 11 hàng năm Lượng mưatrung bình hàng năm là 1085,5mm (giai đoạn 2000 - 2001) giảm xuống 730,5mm (giaiđoạn 2002 - 2006)

Nhiệt độ giữa các tháng trong năm khá cao và tương đối ổn định, biên độ nhiệtgiữa ngày và đêm ở các tháng trong năm dao động rất lớn từ 280C đến 360C, nhiệt độtrung bình năm là 32,60C

Độ ẩm tương đối trung bình năm 2003: 78,08%; năm 2005: 75,75%

2.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Tỉnh Ninh Thuận thuộc Vùng Duyên hải Nam Trung bộ, phía bắc giáp tỉnh Khánh Hòa,phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía tây giáp tỉnh Lâm Đồng và phía đông giáp biển Đông

2.3 ĐỊA HÌNH

Ninh Thuận có độ dốc thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, với ba dạng địa

hình : Núi chiếm 63,2%, đồi gò bán sơn địa chiếm 14,4%, đồng bằng ven biển chiếm22,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh

2.4 ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI

2.4.1 Dân số và nguồn lao động

Dân số trung bình năm 2010 là 571.000 người mật độ dân số trung bình 170người/km2, phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng ven biển Cộng

Trang 13

đồng dân cư gồm ba dân tộc chính: dân tộc Kinh chiếm 76,5%, dân tộc Chăm chiếm11,9%, dân tộc Raglai chiếm 10,4%, còn lại là các dân tộc khác.

Dân số trong độ tuổi lao động khoảng 365.700 người, chiếm 64% tổng dân sốcủa tỉnh Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 40% Cơ cấu lao động hoạt động tronglĩnh vực nông, lâm, thủy sản chiếm 51,99%, công nghiệp xây dựng chiếm 15%, khuvực dịch vụ chiếm 33,01%

Với nguồn lao động dồi dào trên sẽ đáp ứng nhu cầu lao động cho các dự án đầu

tư trên địa bàn tỉnh

2.4.2 Giáo dục và đào tạo

Toàn tỉnh có 308 trường với 2.721phòng học phổ thông các cấp, trong đó có 17trường trung học phổ thông với 415 phòng học Có 27 trường đạt chuẩn quốc gia (đạt tỷ

lệ 12,1%), có 85 trường mẫu giáo, nhà trẻ với 531 phòng học Hệ thống giáo dục phổthông và nội trú đã hình thành ở tất cả các huyện, thành phố Hệ thống các trường đàotạo gồm: Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh tại Ninh Thuận, trường Caođẳng Sư phạm, trường Chính trị, Trung tâm ĐH2- Đại học Thủy lợi, trường Trung cấpnghề…có nhiệm vụ nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề cho người lao động

2.5.TIỀM NĂNG VÀ CƠ HỘI ĐẦU TƯ

Định hướng giai đoạn 2011 – 2020 Ninh Thuận đang kêu gọi ưu tiên đầu tư pháttriển cơ sở hạ tầng tám cụm công nghiệp: Thành Hải, Tháp Chàm, Cà Ná, Tri Hải, TânSơn, Quảng Sơn, Phước Thắng, Suối Đá

2.5.1 Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, giải pháp hàng đầu là pháttriển ngành công nghiệp, trong đó giải pháp đột phá là xây dựng các khu công nghiệp,cụm công nghiệp năm 2007 Ninh Thuận đã cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 2 dự ánđầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Du Long và Phước Nam

Ninh Thuận sẽ tạo mọi điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư thực hiện dự án tại các khucông nghiệp, cụm công nghiệp của tỉnh

2.5.2 Chương trình mở rộng các đô thị

Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa,khoa học công nghệ của tỉnh, là đô thị hạt nhân của các khu vực xung quanh thành phố,đầu mối giao thông liên vùng Xây dựng thành phố trở thành trung tâm thương mại-dịch vụ, với quy mô dân số đến năm 2015 là 190.000 người, năm 2020 là 210.000người và năm 2025 là 230.000 người Hình thành một số khu đô thị mới, phát triển cácloại hình dịch vụ, thương mại, xây dựng các khu chung cư cao cấp, văn phòng cho thuê,

là trung tâm đào tạo của tỉnh Xây dựng, nâng cấp mạng lưới kết cấu hạ tầng (giaothông, cấp thoát nước, cấp điện, nhà ở, công viên cây xanh ) Xây dựng các khu dulịch – nghỉ dưỡng cao cấp để khai thác thế mạnh tài nguyên biển và thắng cảnh của địa

Trang 14

phương đồng thời thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế từ nông nghiệpsang công nghiệp và thương mại – dịch vụ.

2.5.3 Định hướng phát triển và kêu gọi đầu tư các ngành, lĩnh vực

Định hướng phát triển của Nhà nước là xây dựng Ninh Thuận trở thành trungtâm năng lượng sạch của cả nước mà trọng tâm là điện hạt nhân và năng lượng tái tạo.Phấn đấu đến năm 2020 cụm ngành này đóng góp 11% GDP của tỉnh và giải quyết 5 –8% nhu cầu năng lượng quốc gia, chiếm 8% lao động xã hội

Các dự án kêu gọi đầu tư: dự án phong điện, điện mặt trời, chế tạo thiết bịTurbin gió và các ngành công nghiệp, dịch vụ phụ trợ ngành năng lượng hạt nhân, nănglượng gió…

Về lĩnh vực du lịch tỉnh chủ trương phát triển theo hướng gắn với các lợi thế sẵn

có của địa phương với các loại hình du lịch hiện đại, chuyên nghiệp Đặc biệt du lịchbiển rất được chú trọng, với khâu đột phá là đầu tư cải thiện mạnh mễ điều kiện giaothông tạo kết nối cao giữa các khu du lịch với các trục quốc lộ, nhất là tuyến đường venbiển từ Bình Tiên đến Cà Ná dài 116 km, kết nối các khu du lịch biển với Cảng hàngkhông Quốc tế Cam Ranh, đi đôi với đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho ngành dulịch theo hướng chuyên nghiệp, đưa Ninh Thuận thành một trong những vị trí chiếnlược trong mạng lưới du lịch của cả nước và khu vực

Các dự án kêu gọi đầu tư: xây dựng các villa, khu nghỉ dưỡng cao cấp ven biển,khách sạn tiêu chuẩn quốc tế từ 5 sao trở lên; các loại hình câu lạc bộ du thuyền, thểtaho trên biển, du lịch chăm sóc sức khỏe, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa

Về công nghiệp: phát triển công nghiệp trong giai đoạn tới theo hướng côngnghiệp sạch, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng, phát triển các ngành côngnghiệp có lợi thế của tỉnh, có giá trị gia tăng cao, tạo tăng trưởng đột phá để chuyểndịch cơ cấu kinh tế và nâng cao hiệu quả của nền kinh tế Mục tiêu đến năm 2020 ngànhcông nghiệp đóng góp 12% GDP và giải quyết 13% lao động xã hội

Về xây dựng: Phát triển ngành xây dựng trở thành ngành kinh tế mạnh, hìnhthành các doanh nghiệp xây dựng có năng lực về tài chính và trình độ chuyên môn cao,

có nguồn nhân lực mạnh để triển khai các công trình có quy mô lớn, yêu cầu trình độ kỹthuật phức tạp Phấn đấu đến năm 2020 cụm ngành này chiếm 37% GDP và giải quyết25% lao động xã hội

Các dự án kêu gọi đầu tư: Xây dựng các khu, cụm công nghiệp; Xây dựng hạtầng giao thông; Dự án xử lý chất thải; Xây dựng các khu đô thị, trung tâm thương mạiquy mô lớn, bệnh viện chuyên khoa tiêu chuẩn quốc tế; Xây dựng cảng biển và dịch vụhậu cần cảng biển; Xây dựng các tào nhầ cao ốc, các khu chung cư cao cấp; Xây dựngcác khách sạn, khu du lịch đạt tiêu chuẩn 5 sao

Trang 15

Như vậy mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế - xã hội Ninh Thuận đến năm 2020là: xây dựng Ninh Thuận thành điểm đến của Việt Nam trong tương lai, có kết cấu hạtầng đông bộ, môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, có khả năng ứng phó vớibiến đổi khí hậu và phòng tránh thiên tai

2.4 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

Bức tranh toàn cảnh của Ninh Thuận cùng với tiềm năng to lớn về con người, tàinguyên, vị trí địa lý kết hợp với chủ trương phát triển toàn diện của chính quyền cáccấp đối với tỉnh Ninh Thuận cho thấy ngành xây dựng là một trong những ngành nằmtrong danh mục được chú trọng và ưu tiên phát triển Điều đó kéo theo nhu cầu về vậtliệu xây dựng tăng lên đòi hỏi ngành này cũng phải phát triển theo với một tốc độ tươngxứng Tuy nhiên hiện tại ở Ninh Thuận chưa có các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựngquy mô lớn và nhất là đối với một loại vật liệu cơ bản là gạch xây dựng thì vẫn chưađược sản xuất đủ về số lượng và chưa hoàn toàn đảm bảo về chất lượng Qua khảo sát

sơ bộ nhu cầu tiêu thụ gạch xây dựng qua các giai đoạn có số liệu như sau:

- Năm 1996 – 1997 : 30 – 35 triệu viên/năm

- Năm 1997 – 2001 : 45 – 50 triệu viên/năm

- Năm 2001 – 2006 : 50 – 60 triệu viên/năm

- Năm 2006 – 2011 : 60 – 70 triệu viên/năm

(Nguồn: Tổng cục thống kê tỉnh Ninh Thuận)

Trong khi đó sản lượng gạch, ngói sản xuất trong tỉnh còn rất khiêm tốn, mớiđáp ứng được khoảng 1/3 nhu cầu, trong đó Ninh Thuận chỉ có 2 nhà máy gạch Tuynel

có công suất 40 triệu viên/năm, còn lại nhu cầu được đáp ứng qua một số lò tư nhân(không quá 1 triệu viên/năm 1 cơ sở) và chủ yếu do tỉnh Khánh Hoà (khu vực NinhHoà, Cam Ranh) và Bình Định cung cấp

Toàn bộ các cơ sở gạch, ngói hiện nay đều sản xuất theo công nghệ cũ, lò đứngthủ công nung bằng củi, sản lượng, chất lượng thấp, kích thước sản phẩm không đúngquy chuẩn, mẫu mã nghèo nàn, không đáp ứng nhu cầu đa dạng hoá sản phẩm

Đứng trước thực trạng trên, sau khi khảo sát lại các điều kiện sản xuất của cơ sởhiện có Để đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài tỉnh, nên ta mạnh dạn đầu tư đổimới công nghệ: xây dựng Nhà máy gạch Tuynel có công suất 30 triệu viên/năm Nhàmáy áp dụng công nghệ tiên tiến, nung bằng lò Tuynel đốt bằng than đá(cám), góp phầnnâng cao chất lượng xây dựng các công trình của tỉnh

Đặc biệt công nghệ mới này không sử dụng củi để nung đốt góp phần rất lớntrong việc bảo vệ rừng đầu nguồn, bảo vệ môi trường sinh thái đang bị môi trường đedoạ ô nhiễm Mặt khác, trước sự đòi hỏi bức thiết của thị trường, việc đầu tư xây dựng

Trang 16

nhà máy gạch Tuynel Ninh Sơn là một chiến lược đúng đắn trong việc củng cố và pháttriển nền công nghiệp của tỉnh nhà.

2.3 DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG

Theo số liệu thu thập được từ Tổng cục thống kê, từ đó ta thấy lượng tiêu thụgạch hàng năm của tỉnh Ninh Thuận tăng lên một cách rỏ rệt, từ năm 2003-2012 ta thấyđược tốc độ tăng khá nhanh Cụ thể như sau được thể hiện qua bảng sau :

Đơn vị tính: triệu viên.

Bảng 1.1: Sản lượng tiêu thụ gạch tại tỉnh Ninh Thuận giai đoạn năm 2003-2012

(Nguồn: Tổng cục thống kê tỉnh Ninh Thuận )

Đơn vị tính: Triệu viên

Sản lượng tiêu thụ gạch giai đoạn 2003 - 2012

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Triệu viên

Biểu đồ1.1: Lượng tiêu thụ gạch tại tỉnh Ninh Thuận giai đoạn năm 2003-2012.

Qua đồ thị chúng ta nhận thấy rằng sản lượng tiêu thụ gạch từ năm 2003 đến 2012đều có xu hướng tăng theo đường thẳng, do đó để dự báo sản lượng trong những nămtiếp theo, ta sử dụng phương pháp dự báo theo đường thẳng y = ax + b để tính:

Trang 17

Với N X2  X2

Y X XY n a

2

X X

N

XY X Y X b

+ Quy ước sản lượng : Y

+ Quy ước năm là X =1,2,…n

+ YC: là sản lượng dự báo trong những năm tới

Theo số liệu đã dự báo có thể cho thấy rằng sản lượng ngày càng tăng, tạo ra mộtthị trường hứa hẹn sẽ rất hấp dẫn

Tất cả các yếu tố trên, ta có thể chứng minh được rằng: Nhu cầu xây dựng ở tỉnhNinh Thuận sẽ tăng lên trong tương lai

Kết quả dự báo được thể hiện trong bảng sau:

Đơn vị tính: Triệu viên

Trang 18

Đơn vị tính: triệu viên.

Bảng1.2:Dự báo lượng tiêu thụ gạch tại tỉnh Ninh Thuận giai đoạn năm 2013-2022

Dự báo lượng tiêu thụ gạch giai đoạn 2013-2022

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Triệu viên

Biểu đồ1.2: Dự báo lượng tiêu thụ gạch tại tỉnh Ninh Thuận giai đoạn năm 2013-2022.

Nhận xét: Qua tình hình dự báo lượng tiêu thụ gạch trong những năm sắp tới tại

Ninh Thuận ở mức trên 70 triệu viên/năm Nhưng hiện tại tỉnh Ninh Thuận mới có 2nhà máy sản xuất gạch Tuynel có khả năng cung ứng chỉ vào khoảng 40 triệu viên/năm

Trang 19

Phần lớn lượng gạch xây dựng đều được mua từ ngoài tỉnh, chẳng hạn như từ KhánhHòa, Bình Thuận Việc này làm tăng chi phí vận chuyển và khả năng đáp ứng chậm vìvậy việc xây dựng nhà máy sản xuất gạch Tuynel Ninh Sơn sẽ góp phần giải quyết khókhăn nói trên cho tỉnh, mặt khác đóng góp cho sự phát triển kinh tế của tỉnh nhà

2.4 KẾT LUẬN VỀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

Với kết quả phân tích tình hình kinh tế xã hội và dự báo thị trường cho thấy tạiNinh Thuận nhu cầu về gạch xây dựng vẫn chưa được đáp ứng đầy đủ cả về số lượng

và chất lượng Điều này mở ra một hướng đầu tư rất thiết thực: đầu tư xây dựng mộtnhà máy sản xuất gạch ngay trên địa bàn của tỉnh Nhà máy gạch hình thành và đi vàohoạt động sẽ đem lại các lợi ích sau:

- Cung cấp gạch xây dựng cho các công ty xây dựng trong và ngoài tỉnh với chấtlượng cao

- Sử dụng công nghệ tiến bộ, bảo đảm an toàn về môi trường và sức khỏe củangười lao động

- Tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động của địa phương, góp phần pháttriển về mặt kinh tế - xã hội tại khu vực xây dựng nhà máy

- Sử dụng hiệu quả và hợp lý nguồn tài nguyên đất, đem lại lợi ích cho chủ đầu tư

Trang 21

3.2 ĐỊA ĐIỂM ĐỂ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Qua khảo sát tình hình thực tế, có hai phương án địa điểm được đề xuất để lựa chọn làmnơi xây dựng nhà máy Các vùng đất này hầu hết là đất nông nghiệp nhưng rất khô cằn,mỗi năm chỉ canh tác một vụ nên hiệu quả thấp, chủ yếu chỉ trồng được các loại câychịu hạn như thuốc lá nhưng sản lượng không cao, đời sống người dân rất khó khăn

* Phương án 1: Thuộc xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.

Khu đất này cách mỏ sét Đồng Mé khoảng 4 – 5 km, mật độ dân cư thưa thớt nên trongquá trình sản xuất mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường ít hơn Vị trí này rất gầnsông Cái nên việc cung cấp nước cho sản xuất khá dễ dàng

* Phương án 2: Thuộc xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.

Khoảng cách từ khu đất này đến nguồn nguyên liệu Đồng Mé xa hơn, vào khoảng 7- 8

km, mật độ dân cư dày hơn, gần đường dây điện trung thế nhưng xa nguồn cung cấpnước tự nhiên từ sông Cái

Sau đây là bảng so sánh một số yếu tố chủ yếu của hai phương án:

-+ + - + + - +

Trang 22

Với kết quả trên, chủ đầu tư thấy phương án 1 có nhiều ưu điểm hơn nên đãquyết định chọn phương án 1 để đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch Tuynel NinhSơn, tại xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.

3.3 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

Dự án được đầu tư xây dựng mới, đồng bộ từ mặt bằng tổng thể, kỹ thuật hạ tầng,kiến trúc, cấu kiện, điện nước của các hạng mục công trình Dự án được đầu tư xâydựng toàn bộ trong 1 giai đoạn

Để có đủ nguồn vốn thực hiện dự án này một cách hiệu quả nhất, ngoài nguồn vốn

tự có của doanh nghiệp, công ty đề xuất hình thức vay vốn của ngân hàng

3.4 PHƯƠNG ÁN SẢN PHẨM VÀ CÔNG SUẤT NHÀ MÁY

3.4.1 Phương án sản phẩm

Nhà máy sản xuất gạch Tuynel Ninh Sơn sau khi xây dựng xong có khả năng sảnxuất các loại sản phẩm gạch, ngói bằng đất sét nung bằng than đá theo đúng TCVN –1450-86, trong đó chủ yếu là các loại sản phẩm có sức tiêu thụ mạnh trên thị trường:gạch thẻ 2 lỗ Tuynel, gạch ống 4 lỗ Tuynel, gạch ống 6 lỗ Tuynel

3.4.2 Công suất nhà máy

Để đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ gạch cho những năm tiếp theo, chủ đầu tưchọn công suất của nhà máy dự kiến là 30.000.000 viên/năm

Trong quá trình khảo sát và phân tích được lượng tiêu thụ của từng loại gạch, ta có thểước tính và dự kiến sản xuất của các loại sản phẩm như sau :

- Gạch thẻ 2 lỗ Tuynel: kích thước ( 4,5 x 9 x 19 ) mm: 15.000.000 viên/năm

- Gạch ống 4 lỗ Tuynel: kích thước ( 9 x 9 x19 ) mm : 8.000.000 viên/năm

- Gạch ống 6 lỗ Tuynel: kích thước ( 9 x 9 x 18 ) mm, :7.000.000 viên/năm

Trang 23

CHƯƠNG 4

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT4.1 CƠ SỞ NGUYÊN LIỆU

Nguồn nguyên liệu chính để cung cấp cho nhà máy là mỏ đất sét Đồng Mé đãđược khai thác và sử dụng tại cơ sở sản xuất gạch thủ công lò đứng Mỏ sét này có trữlượng vào khoảng trên 1.400.000 m3, dự kiến có thể khai thác trong hơn 20 năm

Qua công tác thăm dò thực tế của các cơ sở đang hoạt động sản xuất, mỏ đất sétĐồng Mé, xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn được đánh giá là mỏ đất sét có chất lượngnguyên liệu sản xuất tốt

Tỷ lệ lớp đất bóc và lớp đất hữu dụng : 1/7

Mỏ đất sét tương đối đồng nhất, có thể phân chia mỏ ra các lớp đất sau

+ Lớp phủ: Mềm, bở có xám màu đen, có lẫn rễ cây, mùn hữu cơ, là lớp đất canhtác, chiều dày 0,4 – 2,2m

+ Lớp sét: Có màu nâu xám, đôi chỗ xám trắng đỏ loang lổ, thành phần hạttương đối đồng nhất, tỷ lệ hạt sét tương đối cao (trên 40%) hạt cát vừa phải (khoảng 30

- 35%), chiều dày lớp này từ 2,3 – 3,9m

+ Lớp cát, đá cát: lớp này ở phía dưới, độ sâu từ 4,0 – 5,1m, lớp kế tiếp có lẫnnhiều sỏi sạn, và tiếp giáp với đá gốc

Trị số

Chỉ tiêu

Tỷ trọng(g/cm3)

Co khôngkhí (%)

Co lửa

10500C (%)

Chỉ sốdẻo

Hệ số độliên kết

Bảng 3.2: Chỉ tiêu hóa: Hàm lượng oxyt trung bình

Các mẫu nung thí nghiệm ở nhiệt độ 10500C có cường độ chịu lực nén của viêngạch đạt từ 90 ÷237 kg/cm2

(Nguồn: Sở Khoa học Công nghệ Môi trường – Ninh Thuận)

Trang 24

Các chỉ tiêu cơ lý, hóa của nguyên liệu nằm trong giới hạn cho phép của qui địnhtại TCVN 4353 - 86.

4.2 NHIÊN LIỆU

Dự kiến sử dụng than đá (cám) từ Quảng Ninh vận chuyển vào Than do Công tycung ứng than miền trung cung cấp Nhu cầu hàng năm cần khoảng 1,250 tấn với loạithan cám 5 Hòn Gai, nhiệt trị 4800 ÷ 5000 Kcal/kg

Dùng than đá (cám) có những ưu nhược điểm như sau :

- Ưu điểm : Là loại nhiên liệu sẵn có trong nước, ít tốn kém trong việc đầu tư cho trang

thiết bị, hệ thống đốt đơn giản, than đã pha lẫn trong sản phẩm, giá thành hợp lý

- Nhược điểm : Than đá (cám) là nguyên liệu chính dung để nung, do đó khả năng vận

chuyển than từ Quảng Ninh vào bằng đường biển, trong thời kỳ mùa gió bão gặp nhiềukhó khăn cho việc vận chuyển, nên ta phải dự trữ than dẫn đến vốn lưu động lớn

4.3 PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT

Sau khi đầu tư xây dựng và lắp đặt dây chuyền công nghệ, phương pháp sản xuấtcủa nhà máy sẽ là: chế biến tạo hình dẻo, hong phơi tự nhiên trong nhà phơi có mái che,kết hợp sấy nung trong lò Tuynel Sử dụng hệ máy chế biến tạo hình có hút chân khôngcủa Việt Nam cho các sản phẩm sản xuất có độ rỗng lớn, chất lượng cao, tiết kiệmnguyên liệu

Việc phơi sấy tự nhiên trong nhà có mái che kết hợp sấy nung trong lò Tuynelđảm bảo quá trình nung đốt được liên tục, không phụ thuộc thời tiết, khống chế được độ

ẩm của sản phẩm mộc trước khi nung theo yêu cầu của công nghệ sản xuất

4.4 DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

Trên cơ sở tài liệu khảo sát nguyên liệu và sản xuất công nghiệp tại các Nhà máysản xuất gạch Tuynel trong và ngoài tỉnh, chủ đầu tư đã lựa chọn dây chuyền công nghệ

sản xuất như sau:

SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Trang 25

Đất khai thác cơ giới (ủi, xúc ôtô) Bãi chứa đất Nhà chứa đất Máy cấp liệu thùng Băng tải cao su Máy cán khô Máy nhào 2 trục có lưới bọc

Kho than

Máy đập than Băng tải cao su Băng tải cao su Máy cán mịn Máy nhào đùn liên hợp hút chân không Máy cắt gạch Nước

Băng tải chở phế phẩm Băng tải cao su Phơi trong nhà có mái che Nung TUYNEL Phân loại Bãi thành phẩm Bãi phế phẩm

4.4.1 Khai thác nguyên liệu

Trang 26

Nhu cầu nguyên liệu chính (đất sét) khoảng 44.395m3/năm.

Để đảm bảo chất lượng nguyên liệu đưa về nhà máy, trước khi tiến hành khai thác nên

có thiết kế khai thác để tận dụng được nguyên liệu Đối với việc đầu tư thiết bị khaithác ta phải phân tích từng phương án sau :

* Phương án 1: Khai thác bằng cơ giới, việc đầu tư các thiết bị bao gồm máy ủi, máy

xúc, ô tô vận tải Có ưu điểm là chủ động khai thác, thực hiện nghiêm chỉnh các quitrình kỹ thuật, có thể đáp ứng được khối lượng khai thác lớn, khi nhà máy có nhu cầu.Nhược điểm của phương án này là vốn đầu tư ban đầu lớn , không phát huy hết nănglực thiết bị trong sản xuất, vì vào mùa mưa không thể khai thác được

* Phương án 2 : Khai thác bằng thủ công, chủ yếu là sức lao động của công nhân Có

ưu điểm là không đầu tư vốn ban đầu Nhược điểm là không thể đáp ứng được khốilượng lớn khi nhà máy có nhu cầu cung cấp

Từ hai phương án trên, chủ đầu tư quyết định chọn phương án 1 Có thể tiến hành khaithác theo phương pháp cơ giới: Dùng máy ủi gạt bỏ lớp phủ, dùng máy xúc xúc lên ô tôvận chuyển về đỗ tại bãi dự trữ đất

4.4.2 Gia công nguyên liệu và tạo hình sản phẩm

Trang 27

Quy trình ủ, dự trữ đất: Rải nguyên liệu thành từng lớp dày 20 ÷ 30cm tưới nướcđầy đủ và chất cao tới độ cao khoảng 4m, hàng ngày tưới nước để duy trì độ ẩm.

Đất ngoài bãi ủ, dự trữ sau khi đủ thời gian (trên 3 tháng) dùng máy ủi, ủi vàocấp liệu thùng hoặc kho chứa đất (để chưá đất và sử dụng trong những ngày mưa, đấtngoài bãi quá ướt, dính không đưa vào bãi sản xuất được) Máy cấp liệu thùng cấp đềuđặn cho máy cán thô qua băng tải B600, L = 20m tại máy cán thô, đất bị phá vỡ cấutrúc ban đầu rơi xuống máy nhào 2 trục có lưới lọc, làm đồng nhất và thêm nước, cáccục đất bị phá vỡ cấu trúc, thấm nước đầy đủ nên độ liên kết tăng Tại máy này có bố tríbăng tải chờ than để pha trộn vào đất (Than pha là loại đã được gia công có cỡ hại lớnhơn hoặc bằng 3mm) khoảng 30 ÷ 80% lượng than cần thiết để nung sản phẩm Sau khiqua máy nhào hai trục, đất có độ ẩm 18 ÷ 20% và chuyển xuống máy cán mịn nhờ băngtải B600, L= 20m, khe hở giữa hai quả cán của máy cán mịn nhỏ hơn hoặc bằng 1mm,tốc độ quay của hai quả cán khác nhau nên khi qua máy này đất lại được chà xát, phá

vỡ triệt để cấu trúc, tăng độ dẻo rơi xuống máy nhào đùn liên hợp có hút chân không.Qua máy nhào 2 trục trong máy nhào đùn liên hợp, đất và than đều trộn được lần cuối

bổ sung nước đủ độ ẩm tạo hình (nếu cần) Cắt thành lát mỏng, qua buồng chân không,không khí bị hút ra gần hết tạo cho đất có độ đặc, rơi xuống máy ép đùn và đẩy ra khỏimiệng ép thành băng đất liên tục Máy cắt gạch tự động sẽ cắt các băng đất thành cácviên gạch mộc có kích thước yêu cầu Phế phẩm và đất thừa được sử dụng lại, gạchmộc ra khỏi băng của máy cắt qua băng tải phẳng được chuyển lên xe bánh hơi đẩy tớisàn phơi trong nhà phơi gạch

4.4.3 Phơi sấy gạch mộc

Trang 28

Việc phơi sấy gạch trên sân cán được tiến hành trên nguyên tắc sử dụng triệt đểsân cán phơi, các viên gạch sắp xếp cho thoáng để được tiếp xúc nhiều với gió, khônglàm bị biến dạng, bảo đảm hình dáng của sản phẩm.

Gạch mộc sau khi phơi ở cán từ 7 ÷ 10 ngày (tuỳ thuộc vào thời tiết) giảm độ ẩm

từ 20 ÷ 22% Gạch mộc sau khi phơi khô đạt yêu cầu được đẩy thẳng vào khu tập kếttại lò nung Tuynel và dùng tời đưa lên tầng 2 của lò nung Sau đó xếp vào lò nung theo

hệ thống nung liên hoàn và trụt xuống từ từ tại cao độ + 8.000m

Gạch mộc được sấy khô bằng ánh nắng tự nhiên và không khí tại nhà lồng phơigạch Nếu gặp khi thời tiết ít nắng, có thể dùng quạt công nghiệp để sấy nhằm giảm thờigian sấy gạch, để đáp ứng được nhu cầu của nhà máy nhằm tăng năng suất sản xuất

4.4.4 Khâu nung sản phẩm

Trang 29

Gạch mộc từ nơi tập kết dùng tời chuyển lên tầng 2 lò nung Tuynel bằng xe cầuđiện, sau đó đưa vào hầm lò nung Tuynel.

4.4.4.1 Lò nung Tuynel

- Thời gian bảo dưỡng lò : 25 ngày/năm

- Thời gian lò làm việc : 330 ngày/năm – 28 ngày/tháng

- Dung tích xếp từng lượt gạch mộc : 1.000 viên*6miệng lò*1,5giờ

5 , 1

24

* 330

* 6

* 000 1

Trang 30

Sản lượng: 30.000.000 viên/năm

Lò đáp ứng yêu cầu năng suất

4.4.4.2 Phơi gạch mộc

- Tổng diện tích xây dựng: 5000m2

- Tổng diện tích hữu ích phơi: 3.500m2

- Độ ẩm mộc sau khi tạo hình: 22%

- Mật độ xếp phơi trên cáng: 165v/m2

- Độ ẩm mộc trước khi đưa sang nung: nhỏ hơn hoặc bằng 14%

- Chu kỳ phơi bình quân: 5 ngày

- Năng lực phơi đạt

(165v/m2 x 3500m2/5 ngày) x 330 ngày = 38.115.000 v/năm

Trang 31

4.4.4.3 Khâu tạo hình sản phẩm

- Thời gian làm việc trong năm: 300 ngày/năm ; 25 ngày/tháng; 2 ca/ngày

- Năng suất ca máy : 50.000 viên/ca

- Năng suất sản xuất gạch mộc cả năm:

300 ngày x 50.000 viên/ca x 2 ca = 30.000.000 viên/năm

- Năng lực khâu tạo hình sản phẩm đảm bảo yêu cầu khi chạy 2 ca

Trang 32

SỐ

TT Tên thiết bị

Công đoạn sản xuất

- Năng suất: 160m3/ca

Trang 33

2 Ô tô IFA ben CBTH Trọng tải: 5 tấn, có ben lật 2 CHLB Đức

Công suất động cơ: 15kw

6

Máy nhào

- Năng suất máy: 12 t/h

Cơ suất động cơ: 30kw Năng suất máy: 45 t/h

Công suất động cơ: 75kw

VN

69

CTĐ 1200

Công suất điện: 1,5kw

Trang 34

* Phương án 1

Ta chọn vị trí xây dựng nhà phơi gạch, lò nung, nằm song song theo đường quốc

lộ 27A, cách quốc lộ 27A bằng tường rào, cây xanh, và đường giao thông nội bộ Nhàbao che thiết bị máy đùn đặt vuông góc với nhà phơi gạch Các nhà khác mang tính

Ngày đăng: 03/06/2014, 00:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Sản lượng tiêu thụ gạch tại tỉnh Ninh Thuận giai đoạn năm 2003-2012 - Lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch TUYNEL
Bảng 1.1 Sản lượng tiêu thụ gạch tại tỉnh Ninh Thuận giai đoạn năm 2003-2012 (Trang 16)
Bảng 4.1:  Liệt kê thiết bị công nghệ chủ yếu - Lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch TUYNEL
Bảng 4.1 Liệt kê thiết bị công nghệ chủ yếu (Trang 34)
Bảng tổng hợp kinh phí xây dựng - Lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch TUYNEL
Bảng t ổng hợp kinh phí xây dựng (Trang 42)
Bảng tổng hợp kinh phí thiết bị - Lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch TUYNEL
Bảng t ổng hợp kinh phí thiết bị (Trang 43)
Bảng 5.2: Tính lãi trong thời gian xây dựng - Lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch TUYNEL
Bảng 5.2 Tính lãi trong thời gian xây dựng (Trang 48)
Bảng 5.3. TỔNG HỢP SỐ LIỆU - Lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch TUYNEL
Bảng 5.3. TỔNG HỢP SỐ LIỆU (Trang 50)
Bảng 7.1: Giá bán dự kiến - Lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch TUYNEL
Bảng 7.1 Giá bán dự kiến (Trang 51)
BẢNG 7.2: TỔNG HỢP HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN - Lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch TUYNEL
BẢNG 7.2 TỔNG HỢP HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN (Trang 56)
HÌNH THỨC QUẢN LÝ VÀ BỐ TRÍ LAO ĐỘNG 8.1 BỘ MÁY QUẢN LÝ GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG - Lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch TUYNEL
8.1 BỘ MÁY QUẢN LÝ GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG (Trang 61)
SƠ ĐỒ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN - Lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch TUYNEL
SƠ ĐỒ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w