Đề tài tài liệu về các chất tạo ngọt không phải saccharose trong sản xuất bánh kẹ
Trang 1LỜI MỞ ĐÀU
Công nghệ hóa học cũng như các sản phẩm của nó có ảnh hưởng rất lớn đến
nhiều ngành sản xuất khác Trong đó methanol là một sản phấm khá được quan
tâm Trong quy trình sản xuất, methanol thường được chưng cất để đạt được nồng
độ cao, thỏa mãn nhu cầu sử dụng và tiết kiệm chi phí vận chuyển, lưu trữ
Nhiệm vụ của đồ án này là thiết kế hệ thống chưng cat methanol bằng tháp
đệm có năng suất 4000kg/h, nhập liệu ở nhiệt độ sôi với nồng độ 40% , sản phấm
đỉnh có nồng độ 98%, sản phẩm đáy có nồng độ 0.5% khối lượng/khối lượng Hệ
thống được gia nhiệt bằng hơi nước có áp suất 2 at
Việc thực hiện đồ án là một cơ hội tốt để sinh viên hệ thống hóa các kiến thức
đã học cũng như làm quen với việc lựa chọn tính toán các thiết bị thực tế Thực
hiện đồ án là một bước đế sinh viên làm quen với công việc của một kỹ sư trong
tương lai
Đồ án này được thực hiện dưới sự giúp đỡ và hướng dẫn trực tiếp của thầy
Nguyễn Văn Lục Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy
trong thời gian qua để em có thế hoàn thành đồ án này
MỤC LỤC
3.1 Cân bằng nhiệt lượng của thiết bị đun nóng hỗn họp đầu 10
3.3 Cân bằng nhiệt lượng của thiết bị ngưng tụ hoàn toàn 11
Trang 2Chưng cất là quá trình dùng để tách các cấu tử của một hồn hợp lỏng cũng
như hỗn hợp khí lỏng thành các cấu tử riêng biệt dựa vào độ bay hơi khác
nhau của các cấu tử trong hồn hợp Thay vì đưa vào trong hỗn hợp một pha
mới để tạo nên sự tiếp xúc giữa hai pha như trong quá trình hấp thụ hoặc nhả
khí, trong quá trình chưng cất, pha mới được tạo nên bằng sự bốc hơi hoặc
ngưng tụ
Khi chưng cất ta thu được nhiều sản phẩm và thường thì bao nhiêu cấu tử
sẽ thu đực bấy nhiêu sản phẩm Sản phấm đỉnh chủ yếu gồm cấu tử có độ bay
hơi lớn và một phần rất ít cấu tử có độ bay hơi bé Sản phẩm đáy chủ yếu gồm
cấu tử có độ bay hơi bé và một phần rất ít cấu tử có độ bay hơi lớn
Đối với hệ methanol - nước thì sản phấm đỉnh chủ yếu là methanol, sản
phẩm đáy chủ yếu là nước
Trang 3Các phương pháp chưng cất thường được phân loại dựa vào áp suất làm
việc ( áp suất thấp, áp suất thường, áp suất cao), nguyên lý làm việc (chưng
cất đơn giản, chưng bằng hơi nước trực tiếp, chưng cất) hay dựa vào phương
pháp cấp nhiệt (trực tiếp hay gián tiếp) Việc lựa chọn các phương pháp chưng
cất tùy thuộc vào tính chất lý hóa của sản phấm Đối với hệ methanol nước ta
chọn phương pháp chưng cất liên tục, cấp nhiệt gián tiếp bằng nồi đun ở áp
suất thường
Trong sản xuất thường dùng nhiều loại thiết bị khác nhau đế tiến hành
chưng cất Tuy nhiên yêu cầu chung của các thiết bị vẫn giống nhau là bề mặt
tiếp xúc pha phải lớn Điều này phụ thuộc vào mức độ phân tán của pha này
vào pha kia Ta khảo sát hai loại tháp thường dùng là tháp mâm và tháp chêm
• Tháp mâm: thân hình trụ, thắng đứng, phía trong có gắn các mâm có
cấu tạo khác nhau trên đó pha lỏng và pha hơi tiếp xúc với nhau Tùy theo cấu tạo của mâm ta có tháp mâm chóp hay tháp mâm xuyên lỗ
• Tháp đệm: tháp trụ gồm nhiều bậc nối với nhau bằng bích hay hàn
Vật chêm được cho vào tháp bằng hai phương pháp xếp ngẫu nhiên hay có thứ tự
So sánh ưu nhược điểm của hai loại tháp
Ưu điểm - Câu tạo đơn giản
- Trở lực thấp
- Làm việc được với chất lỏng bẩn
- Khá ôn định
- Hiệu suất cao - Hiệu suất cao- Trở lực tương đôi thấp
Nhược điêm - Do có hiệu ứng thành nên
hiệu suất truyền khối thấp
- Độ ổn định không cao, khó vận hành
- Thiết bị nặng nề
- Trở lực lớn
- Kết cấu phức tạp
- Không làm việc được với chất lỏng bấn
- Ket cấu phức tạp
Trong đồ án này ta sử dụng tháp đệm với vòng đệm Raschig xếp ngẫu
nhiên với kích thước 25x25x3.0
II so Lược VÈ NGUYÊN LIỆU
2.1 Methanol
Methanol là chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước, có mùi đặc
trưng, rất độc Một lượng nhỏ methanol có thể gây mù lòa, lượng lớn gây tử
vong Methanol có công thức phân tử CH3OH, phân tử lượng 32.04 đvC
Methanol có các tính chất lý hóa sau:
Nhiệt độ sôi: 64.5°c Khối lượng riêng ở 20°C: p = 791.7 kg/m3
Độ nhớt ở 20°C: |J, = 0.6* 10’ 3 N.s/m2 = 0.6
cP Hệ số dẫn nhiệt ở 20°C: À, = 0.179 kcal/m.h.độ = 0.2082 w/m.độ Nhiệt dung riêng ở 20°C: Cp = 2570 J/kg.độ
Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị Công thức phân tử
H2O, phân tử lượng
Trang 418.2 đvC
Nhiệt độ sôi: 100°c Khối lượng riêng ở 20°C: p = 998 kg/m3Độ nhớt ở'20°C: ị i = 1.005*10'3 N.s/m2 = 1.005 cP Hệ số dẫn nhiệt ở 20°C: À, = 0.597 w/m.độ Nhiệt dung riêng ở 20°C: Cp
= 4180 J/kg.độ 2.3 ứng dung của methanol
Methanol có thể hòa tan với nước, alcohol, ester, ether, ketol và hầu hết
các dung môi hữu cơ Do đó, methanol thường được dùng làm dung môi và
nguyên liệu đế sản xuất những chất hữu cơ khác với số lượng lớn
Methanol có ái lực đặc biệt với Carbon dioxide và hydrogen sulfide, đây
được xem là dung môi trong quá trình làm ngọt khí Rectisol Mang tính phân
cực trong tự nhiên, methanol thường tạo hỗn hợp cộng phị với nhiều hợp chat
Methanol làm giảm nhiệt độ hình thành của hydrate khí tự nhiên, nên được sử
dụng là chất chống đông trong đường ống
Methanol được dùng để sản xuất formaldehyde, chiếm khoảng 40% lượng
tiêu thụ methanol trên thế giới Tại Mỹ, vai trò của methanol được tăng cao do
được sử dụng trong nhiên liệu oxygenated với MTBE Một ứng dụng quan
trọng khác của methanol là sản xuất acid acetic; ngoài ra, nó còn được dùng
làm dung môi và hóa chất trung gian
Ngoài ra methanol còn được dùng làm nguyên liệu sản xuất nhừng hóa
chất khác, như dimethyl terephthalate (DMT), methyl methacrylate,
methylamine, và methyl halogenur ứng dụng mới đây nhất là ứng dụng trong
nông nghiệp, phun trực tiếp vào cây trồng để kích thích sự phát triển của cây
1 : Thùng chứa hỗn hợp đầu
2 : Bơm chất lỏng
3 : Thùng cao vị
4 : Lưu lượng kế
5 : Thiết bị gia nhiệt hỗn họp đầu
6 : Tháp chưng cất
7 : Thiết bị ngưng tụ
8 : Thiết bị làm nguội
9 : Thùng chứa sản phẩm
10 : Nồi
đun
Kettle
11:
Thùng
chứa hỗn
họp đáy
12 : Bầy
hơi
Trang 5Hồn hợp từ thùng chứa (1) được bơm ly tâm (2) chuyến lên thùng cao vị (3)
Từ thùng cao vị, hỗn hợp được cho chảy tự nhiên xuống thiết bị gia nhiệt ống
chùm Sau khi qua thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đạt được nhiệt độ sôi và được đưa vào
tháp chưng cất ở đĩa tiếp liệu.Trên đĩa nhập liệu, chất lỏng từ hỗn hợp đầu được
trộn với phần lỏng đi xuống từ đoạn luyện
Trong tháp, pha hơi đi từ dưới lên, pha lỏng đi từ trên xuống, ở đây có sự tiếp
xúc giữa hai pha Trong đoạn chưng, càng đi xuống dưới, nồng độ cấu tử dễ bay
hơi trong pha lỏng càng giảm do bị cấu tử dễ bay hơi trong pha hơi từ nồi đun (10)
đi lên lôi cuốn Hơi càng lên cao thì nhiệt độ càng giảm do đó cấu tử có nhiệt độ
sôi cao là nước sẽ ngưng tụ lại đi xuống dưới, cấu tử có nhiệt độ sôi thấp là
methanol sẽ lôi kéo các cấu tử methanol trong pha lỏng đi lên trên Sản phẩm đỉnh
là hơi chứa chủ yếu là methanol và một phần nhỏ hơi nước Hơi ở đỉnh được dẫn
qua thiết bị ngưng tụ (7) Một phần lỏng được hồi lưu vào tháp chưng cất còn phần
lớn được cho vào thiết bị làm nguội (8) và được đưa vào thùng chứa sản phẩm
đỉnh Hỗn họp đáy chứa chủ yếu là nước được đưa vào nồi đun Kettle Hơi từ nồi
đun được đưa trở lại vào tháp Sản phẩm đáy sau khi qua nồi đun được đưa vào
thiết bị làm nguội và chuyến về thùng chứa sản phẩm đáy (11)
Quy ước:
F, p, W: lần lượt là hồn
họp đầu vào, đỉnh và đáy
GF: lưu lượng hỗn hợp đầu
vào, kmol/h Gp: lưu lượng
sản phẩm đỉnh, kmol/h Gw:
lưu lượng sản phẩm đáy,
kmol/h GR: lượng chất
lỏng hồi lưu, kmol/h
Xf! nồng độ phân mol hỗn họp đầu vào
theo methanol, kmol/kmol xp: nồng độ
phân mol hỗn hợp đỉnh theo methanol,
kmol/kmol xw: nồng độ phân mol hỗn họp
đáy theo methanol, kmol/kmol nồng độ
phần khối lượng hỗn hợp đầu vào theo
methanol, kg/kg ap: nồng độ phần khối
lượng hỗn hợp đỉnh theo methanol, kg/kg
aw: nồng độ phần khối lượng hỗn hợp đáy
theo methanol, kg/kg
Yii nồng độ phần mol của pha hơi ứng với nồng độ phần mol Xi của pha lỏng, kmol/kmol
yi*: nồng độ phần mol cân bằng của pha hơi ứng với nồng độ phân mol Xi của pha lỏng, kmol/kmol A, B: lần lượt là ký hiệu của
methanol và nước MA, MB: lần lượt là khối lượng phân tử của
methanol và nước MA= 32.04; MB= 18.02
Lưu lượng hỗn hợp đầu vào:
“ F * a f F * ạ - a f )
Trang 6[2- 144]
[2- 144]
[2- 144]
[2- 144]
PHƯƠNG
G> = -1 -—
M A M B
ơ, = -——— + -— = 183.12 kmol/h
Nồng độ phân mol của hỗn họp đầu vào
F * a f
X f =
-f M * G
1V1 A F
4000*0.4
X , = - = 0.27
/ 32.04*183.12
Nồng độ phân mol của hồn hợp đỉnh:
= 0.005 1-0.005 = °' 0028
32.04+ 18.02
Khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp đầu vào MF, đỉnh Mp và đáy Mw
F 4000 „« o >1 1 /1 1
M F = = ——— = 21.84 kg/kmol
Gf 183.12
M„= -ỉ -= -= 31.55 kg/kmol
MA+ MB 32.04 + 18.02
w _Ị_ vv _Ị_ _
Phương trình cân bằng vật chất G f =
G p + G w
0.98 32.04 0.98 1-0.98
— +
-32.04 18.02 Nồng độ phân mol của hỗn hợp đáy
a w
X
= -— -w a ™ I
l ~ a ™
M A M B 0.005
Trang 7Đối với cấu tử dễ bay hơi là methanol
G F * x f = G p * x p + G w * x w Từ hai
phương trình trên ta suy ra
G P = G F * X f ~ X w = 183.12* 0,27 - 0,0028 = 51.36 kmol/h p F x p
G w = G F * X p ~ X f =183.12* Q - 96 ~°- 27 =131,76 kmol/h X p — X w
0.96-0.0028
II.
TRÌNH LÀM VIỆC CỦA THÁP
Bảng 1: Cân bằng lỏng hơi của hỗn họp methanol- nước
Trang 8X 0 5 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
y 0 26.8 41.8 57.9 66.5 72.9 77.9 82.5 87 91.5 95.8 100
°c 100 92.3 87.7 81.7 78 75.3 73.1 71.2 69.3 67.6 66 64.5
Phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn luyện có dạng:
Phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn chưng có dạng:
Sv + 1 ^ + 1
Với: Rx= Gx/Gp: chỉ số hồi lưu
L=GF/Gp
Vì hỗn hợp đầu vào ở nhiệt độ sôi nên ta có
x n ~ y * f
y f -Xf
Từ đồ thị cân bằng lỏng hơi của methanol- nước với Xf =0.27 ta tra được yf = 0.64; tf = 79°C; với Xp=
0.96 thì tp =65°C; với xw=0.0028 thì tw =99 7°c Vậy ta có:
Hình 1: Cân bằng lỏng hơi của hỗn hợp methanol - nước
Trang 90.96-0.64 = a88
0.64-0.27
Dùng phương pháp thử ta cho các giá trị Rx khác nhau đế tính các giá trị my khác nhau từ đó ta có bảng sau:
B ẢNG 2: Chỉ số hồi lưu thích họp
my(Rx+l) 18.33 17.60 17.27 17.16 17.19 17.25 17.45 17.69 17.97 18.29 18.62
H ÌNH 2: Chỉ số hồi lưu thích hợp
Dựa vào đồ thị ta thấy Rx = 1.33 Phương trình đường làm việc đoạn luyện: y = 0.57x + 0.41
Phương trình đường làm việc đoạn chưng: y = 2 A x - 0.0031
18 80
17 00
CÂN BẰNG
Cân bằng nhiêt
III.
3.1
NĂNG LƯỢNG
lương của thiết bi đun nỏng hỗn hơp đầu
Trang 10eĐi+e,=eF+&f.+a, J/h [2-196] Trong đó:
Nhiệt lượng do hơi đốt mang vào Qdi, chọn hơi đốt là hơi nước bão hòa ở p = 2at &1=Ái,=Ắ',
Với Di: lượng hơi đốt, kg/h.0 1 = 119.62°c nhiệt độ nước ngưng, Cl : nhiệt dung riêng của nước
ngưng Tra bảng 1.148 số tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất và thực phẩm tậpl được Cl =
1.014kcal/kg.độ = 4245.42 J/kg.độ Ẩn nhiệt hóa hơi ri tra ở bảng 1.212 sổ tay tập 1 ta được ri =
526.25kcal/kg = 2203303.5 J/kg
Nhiệt lượng do hỗn hợp đầu mang vào:
Với F= 4000kg/h; tf = 30°C; Cf = 3583.5 sổ tay tâp 1 trang 172
Nhiệt lượng do hỗn hợp đầu mang ra:
Với tF = 79°C; CF = 3645J/kg.độ Nhiệt
lượng do nước ngưng tụ mang ra:
Nhiệt độ mất ra môi trường xung quanh
Vậy lượng hơi nước cần thiết để đốt nóng hỗn họp đầu đến nhiệt độ sôi là:
3.2 Cân bằng nhiẽt lương của tháp chưng luyẽn
Với QF: nhiệt lượng do hồn hợp đầu mang vào, J/h
Qd2 = D2(r 2+C202) J/h, nhiệt lượng do hơi nước đun nóng hỗn họp ở đáy tháp
Qr = Gr.Cr.ír J/h, nhiệt lượng do lỏng hồi lưu mang vàọ ÍR = 65°c, Cr = 2813 J/kg.độ Qr =
51.36*31.55*1.33*28i3*65= 394069723.6 J/h
Qy = P(l+Rx)Ầđ ; nhiệt lượng do hơi mang ra ở đỉnh tháp Với A,đ = X ị 3 L ị + Ằ 2 3 L 2 là nhiệt lượng riêng của hơi ở đỉnh tháp, trong đó Ằi, À,2 lần lượt là nhiệt lượng riêng của cấu tử 1 và 2 ở đỉnh J/kg, ai, a2 là phần khối lượng của cấu tử 1 và 2 Với tđ = 79°c ta tính được Ằđ= 1328485 J/kg, Qy= 5015762248 J/h Nhiệt lượng do sản phẩm đáy mang ra Qw= W.Cvv.t*, Với tvv = 99.7°c, Cw = 4212.48 J/kg.độ ta tính được Qw = 999387671 J/h
Nhiệt lượng do nước ngưng mang ra Qngt = Gngt.c2 02 = D2
0.05D2r2 Vậy lượng hơi nước cần thiết để đun sôi hỗn hợp ở
đáy tháp là:
3.3 Cân bằng nhiêt lương của thiết bi ngưng tu hoàn toàn
Với Gn : lượng nước lạnh tiêu tốn, kg/h; ti = 30°c, Í2 = 45°c là nhiệt độ vào và ra của nước làm lạnh cn = 4181.043 J/kg.độ : nhiệt dung riêng của nước làm lạnh ở nhiệt độ trung bình của ti và Ì 2\ ẩn nhiệt ngưng
tụ r = 1145634 J/kg.độ
Vậy lượng nước làm lạnh tiêu tốn đế ngưng tụ hoàntoàn sản phẩm đỉnh là:
Trang 11P ( R +l)r 51 36*31 55* (ì 33 +lì* 1145634
" C n ( t 2 - t x ) 4181.043 *(45-30)
lương của thiết bi làm lanh
P.Cp(t’i+1*2 ) = Gncn(t2 - ti)
Với Cp = 2785 J/kg.độ là nhiệt dung riêng của sản phẩm đỉnh đã ngưng tụ t’i
= 65°c , t*2 = 30°c là nhiệt độ đầu và cuối của sản phẩm đỉnh ti = 10°c , Í2 =
30°c là nhiệt độ đầu và cuối của nước làm lạnh cn = 4184.58 J/kg.độ là nhiệt
dung riêng của nước ở 20°c Vậy lượng nước cần để làm lạnh sản phấm đỉnh là
= = = 1887 28 k ^ cn(t2-tx) 4184.58*(30-10)
Đường kính tháp đệm được tính theo công thức:
Với gtt>: lượng hơi trung bình đi trong tháp, kg/h
(pyC0y)tb: tốc độ hơi trung bình đi trong tháp, kg/m2.s
4.1 Lương hơi trung bình đi trong tháp
4.1.1 Lương hơi trung bình đi trong đoan luyẽn
Lượng hơi trung bình đi trong đoạn luyện có thế tính gần đúng theo công thức sau:
Với gtbi: lượng hơi trung bình đi trong đoạn luyện, kg/h hay kmol/h gđ: lượng hơi đi ra khỏi
đĩa trên cùng của tháp, kg/h hay kmol/h gi lượng hơi đi vào đĩa dưới cùng của đoạn luyện, kg/
g đ =51.36*(1.33 + 1) = 119.68 kmol/h
Lượng hơi gi, hàm lượng hơi yi, lượng lỏng Gi đối với đĩa dưới cùng của đoạn luyện được xác định theo hệ phương trình cân bằng vật liệu và cân bằng nhiệt lượng sau:
g l = G l + G P
Si r i = Sđ r đ
n = r «yi +(!->'/ K
Trong đó: Xi = Xf
IÌ: an nhiệt hóa hơi của hỗn họp hơi đi vào đĩa dưới cùng của đoạn luyện r<j:
ấn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp hơi đi ra khỏi đỉnh tháp ra, ĩb: ẩn nhiệt hóa hơi
của các cấu tử A, B nguyên chất
Nội suy theo bảng 1.213 đối với methanol và bảng 1.250 đối với nước số tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất tập 1 ở các nhiệt độ tf, tp, tw ta được các giá trị ẩn nhiệt hóa hơi của A, B nguyên chất theo bảng sau:
Bảng 3: Ấn nhiệt hóa hơi của cấu tử A, B nguyên chất theo nhiệt độ
II tw= 99.7°c
Trang 12rA (kcal/kg) 259.6 267.5 246
Với các giá trị ẩn nhiệt hóa hơi ở nhiệt độ đầu vào ta tính được n Với các giá trị ẩn nhiệt hóa hơi ở nhiệt
độ đỉnh ta tính được ĩđ Với yđ là nồng độ hơi tương ứng với nồng độ pha lỏng Xp theo phương trình đường nồng độ làm việc đoạn luyện Ta được hệ phương trình: gl = Gj + 51.36
kmol/h Gi= 63.34 kmol/h yi = 0.55 kmol/kmol Vậy lượng hơi trung bình đi trong đoạn luyện là:
g i b l = + S L = 119 - 68 - 1 — = 117.19 kmol/h
Lượng lỏng trung bình đi trong đoạn luyện là:
-= 65.83 kmol/h
tbi 2 2
4.1.2 Lương hơi trung bình đi trong đoan chưng
Lượng hơi trung bình đi trong đoạn chưng được xác định gần đúng bằng công thức sau:
g,*= ẵj ^f ± [2-182]
Với gtbC: lượng hơi trung bình đi trong đoạn chưng, kg/h hay kmol/h
gn : lượng hơi đi ra khỏi đoạn chưng, gn = gi, kg/h hay kmol/h/ gi:
lượng hơi đi vào đoạn chưng, kg/h hay kmol/h
Lượng hơi đi vào đoạn chưng gi, lượng lỏng Gi và hàm lượng lỏng Xi được xác định theo hệ phương trình sau:
G l = g'ỉ + G w
g ' i * r ì = g n * r n = g l * r l
Trong đó yi = yw = 0.0028: tìm theo đường cân bằng ứng với xw
n = r
ay'i + (! - y \ ) r h ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp hơi đi vào đĩa thứ nhất của đoạn chưng r ' n - r
a y ' n +
ta được hệ phương trình G \ = g \ +131.76
G;**; =0.0028g; +0.37
g] *9714.81 = 1032091 Giải hệ phương trình trên ta được: gi =106.24 kmol/h Gi =238 kmol/h Xi’ = 0.0028
kmol/h Vậy lượng hơi trung bình đi trong đoạn chưng là:
g ' n + g ' i 114.7 + 102.24 t * r , A n *
g t h c = ă j L Y Í L = -Y -= 110.47 kmol/h
Lượng lỏng trung bình đi trong đoạn chưng là:
_ G/+ơ; 63.34 + 238 1cn _
2 2
4.2 Khối lương riêng trung bình
4.2.1 Khối lương riêng trung bình của pha lỏng
Khối lượng riêng trung bình của pha lỏng được tính theo công thức: