1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty XNK Sản Phẩm Cơ Khí

111 355 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng Tại Công Ty XNK Sản Phẩm Cơ Khí
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty XNK Sản Phẩm Cơ Khí

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

Chương 1 LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH 6

1.1 Khái quát chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 6

1.1.1 Một số khái niệm liên quan tới tiêu thụ thành phẩm và kết quả hoạt động tiêu thụ 6

1.1.2 Các phương pháp thức tiêu thụ thành phẩm 8

1.1.3 Ý nghĩa và yêu cầu quản lý công tác tiêu thụ thành phẩm 10

1.1.4 Các phương thức thanh toán 11

1.2.Hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh 12

1.2.1 Hạch toán tiêu thụ thành phẩm 12

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 20

1.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 22

1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng 23

1.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 24

1.4 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất 26

1.5 Tổ chức hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết qủa kinh doanh theo các hình thức sổ kế toán 27

1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 27

1.4.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái 29

1.4.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 30

1.4.4 Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ 31

Trang 2

1.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 32

Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TMT 34

I Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Ô tô TM 34

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Ô tô TMT 34 1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 35

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần Ô tô TMT 37

1.3.1 Đặc điểm của bộ máy tổ chức công ty 37

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 39

1.4 Tổ chức bộ máy kế toán 43

1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 43

1.4.2 Tổ chức công tác kế toán của công ty 46

II Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Ô tô TMT 50

2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tiêu thụ thành phẩm tại công ty Cổ phần Ô tô TMT 50

2.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 50

2.1.2 Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm tại công ty Cổ phần Ô tô TMT.51 2.1.2.1 Thị trường tiêu thụ 51

2.1.2.2 Đối thủ cạnh tranh 53

2.1.2.3 Phương thức thanh toán 54

2.1.2.4 Phương thức tiêu thụ 55

2.2 Hạch toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần Ô tô TMT 56

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 56

2.2.1.1 Kế toán thành phẩm 56

2.2.1.2.Hạch toán giá vốn hàng bán 64

Trang 3

2.2.2 Kế toán phải thu khách hàng 66

2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng 69

2.3 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Ô tô TMT 75

2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng tại công ty cổ phần Ô tô TMT 76

2.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 81

2.3.3 Chi phí tài chính 84

2.3.4 Doanh thu hoạt động tài chính 85

2.3.5 Chi phí khác và doanh thu khác 88

2.3.6 Xác định kết quả kinh doanh 88

Chương 3: HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TMT 92

3.1 Đánh giá thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Ô tô TMT 92

3.1.1 Khái quát về tình hình tiêu thụ hàng hóa 92

3.1.2 Đánh giá về công tác kế toán tại công ty Cổ phần ô tô TMT 95

3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ô tô TMT 99

3.2.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần ô tô TMT 99

3.2.2 Hướng hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh 100

3.2.3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện 107

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 4

Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu, mức độ cạnh tranh về hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt trên thị trường trong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt liệt hơn, nhất là khi Việt Nam đã gia nhập Tổ chức thương mại thế giới ( WTO), điều này mang lại cho các DN Việt Nam nhiều cơ hội vô cùng lớn nhưng đồng thời cũng tạo ra nhiều thử thách hơn Chính vì vậy mà mỗi DN không những phải tự lực vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn phải biết phát huy tối đa tiểm năng của mình để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất

Bên cạnh các phương thức xúc tiến thương mại để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ với mục đích cuối cùng là đem lại lợi nhuận cao, các DN còn phải biết nắm bắt những thông tin, số liệu cần thiết, chính xác bộ phận kế toán để kịp thời đáp ứng các yêu cầu của nhà quản lý, công khai tài chính để thu hút nhà đầu tư, tham gia vào các thị trường tài chính

Là một doanh nghiệp vừa mới cổ phần hóa được hơn một năm, công ty

Cổ phần ô tô TMT đã gặt hái được khá nhiều thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từng bước khẳng định được vị thế của mình so với các DN khác trong nghành Vì vậy để đảm bảo được vị thế của mình trong tương lai ngày càng vững mạnh thì việc đẩy mạnh công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm cũng như xác định đúng kết quả kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa rất thiết thực Điều đó sẽ giúp nhà quản lý đưa ra những phương thức tiêu thụ thành phẩm hữu hiệu, bảo toàn vốn, đẩy nhanh vòng quay vốn, đem đến cho doanh nghiệp kết quả cao nhất

Được sự đồng ý của Giám đốc công ty em đã thực tập tại phòng tài chính kế toán của công ty Cổ phần ô tô TMT theo đúng kế hoạch thực tập của trường Trong thời gian thực tập tại công ty em đã nghiên cứu, thực hành và được sự tận tình giúp đỡ của cô PGS- TS Nguyễn Thị Lời cùng các anh chị

trong phòng tài chính kế toán giúp em hoàn thành đề tài: “Hoàn thiện kế

Trang 5

toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần ô tô TMT”

Chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 nội dung chính sau:

Chương 1: Lý luận về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Phần II Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Ô tô TMT

Phần III : Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Ô tô TMT

Trang 6

Chương 1 LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1 Khái quát chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

1.1.1 Một số khái niệm liên quan tới tiêu thụ thành phẩm và kết quả

hoạt động tiêu thụ

*) Thành phẩm

Thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối cùng của qui trình công nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật qui định và nhập kho

Đối với yêu cầu của thị trường hiện nay thì chất lượng của sản phẩm cả

về mặt nội dung và hình thức sản phẩm là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp Thành phẩm nếu được sản xuất ra với chất lượng tốt, phù hợp với nhu cầu của thị trường thì doanh nghiệp đó sẽ giành được vị thế tốt so với đối thủ cạnh tranh khác Vì vậy việc việc duy trì, ổn định và không ngừng phát triển sản xuất của doanh nghiệp là hết sức cần thiết

*) Tiêu thụ thành phẩm

Tiêu thụ thành phẩm hay bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng Đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Nói cách khác, tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của thành phẩm, tức là chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị( tiền) Quá trình đó chia làm 2 giai đoạn

Trang 7

Giai đoạn 1: Đơn vị khách hàng căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết

để giao sản phẩm cho đơn vị mua Giai đoạn này phản ánh được kết quả tiêu thụ, chưa có cơ sở bảo đảm cho quá trình tiêu thụ thành phẩm

Giai đoạn 2: Khách hàng kiểm nhận hàng, thanh toán hoặc chấp nhận

thanh toán, khi đó quá trình tiêu thụ thành phẩm được hoàn tất, đơn vị có thu nhập để bù đắp chi phí, hình thành kết quả tiêu thụ

Tiêu thụ thành phẩm là khâu là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và khả năng tái sản xuất của một doanh nghiệp Trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay thì cạnh tranh ngày càng diễn ra thường xuyên và khốc liệt hơn Chính vì vậy mà tiêu thụ thành phẩm trở thành một trong những mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Tổ chức kế toán thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp trong công tác tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Thông qua các báo cáo tiêu thụ, báo cáo kết quả kinh doanh, các nhà quản lý sẽ nắm bắt được thông tin về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình sản xuất các mặt hàng để từ đó có các quyết định phù hợp và kịp thời Đồng thời kế toán cung cấp thông tin về nghĩa vụ thuế: Thuế GTGT, thuế TNDN

Qua các báo cáo tài chính do kế toán xác định kết quả cung cấp giúp các nhà đầu tư biết được hiệu quả kinh doanh để có quyết định đầu tư đúng đắn

*) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị của các lợi

ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động bán hàng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Trang 8

*) Doanh thu thuần: Là chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ với khoản giảm trừ doanh thu ( chiết khấu thương mại, giảm gá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp

về hàng đã tiêu thụ, thuế GTGT của cửa hàng đã tiêu thụ nếu doanh nghiệp tính theo phương pháp trực tiếp)

*) Lợi nhuận gộp

Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán

*) Kết quả hoạt động kinh doanh: Là kết quả của hoạt động tiêu thụ sản

phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ và hoạt động tài chính được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh

1.1.2 Các phương pháp thức tiêu thụ thành phẩm

*) Phương thức tiêu thụ trực tiếp

Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hay tại các phân xưởng của doanh nghiệp Sản phẩm sau khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán không còn sở hữu về số hàng này Người mua có thể thanh toán bằng nhiều hình thức như thanh toán ngay hay chấp nhận thanh toán số hàng mà đơn vị bán đã giao

Ngay sau khi doanh nghiệp bàn giao sản phẩm cho khách hàng thì kế toán ghi nhận doanh thu, giá vốn hàng bán ngay sau khi bàn giao sản phẩm cho khách hàng

*) Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận

Là phương thức bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán và được hạch toán vào TK 157- Hàng gửi bán, doanh thu, giá vốn chưa được ghi nhận

Trang 9

Khi được mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng được bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và bên bán chính thức không còn quyền sở hữu về số hàng đó Lúc này kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu và giá vốn của lô hàng xuất.

*) Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi.

Là phương thức mà bên chủ hàng( gọi là bên đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận hàng( gọi là bên nhận đại lý) để bán.Bên đại lý sẽ được nhận thù lao bán số hàng đó dưới hình thức hoa hồng đại lý được hưởng Cũng tương tự như phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận, số hàng gửi đại lý chưa được tiêu thụ thì hạch toán vào TK 157- Hàng gửi bán

Khi đại lý nộp báo cáo bán hàng và nộp tiền cho doanh nghiệp thì số hàng gửi bán mới được coi là tiêu thụ và lúc đó kế toán mới được tiến hành ghi nhận doanh thu, giá vốn

*) Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm.

Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần trả lãi chậm

Về thực chất chỉ khi nào người mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới chính thức không còn sở hữu số hàng đó Tuy nhiên về mặt hạch toán thì khi bán hàng trả góp trả chậm cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ Doanh thu lúc này được ghi nhận là giá bán thu tiền một lần, phần trả góp được kết chuyển vào doanh thu hoạt động tài chính

Trang 10

*) Phương thức đổi hàng

Là phương thức tiêu thụ mà trong đó người bán đem sản phẩm, vật tư, hàng hóa của của người mua Giá trao đổi là giá bán của hàng hóa, vật tư đó trên thị trường

Theo phương thức này, khi xuất bán sản phẩm đem trao đổi, sản phẩm được coi là tiêu thụ ngay, kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu, giá vốn ngay khi trao đổi hàng

*) Phương thức tiêu thụ nội bộ.

Là phương thức tiêu thụ sản phẩm giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hay đơn hay giữa các đơn vị với nhau trong cùng một tập đoàn, tổng công ty, liên hiệp Ngoài ra các trường hợp doanh nghiệp xuất dùng vật tư, sản phẩm, hàng hóa để sử dụng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo, trả lương, thường hay phục vụ sản xuất kinh doanh cũng được coi là tiêu thụ nội bộ

Kế toán hạch tóan vào TK 512- Doanh thu tiêu thụ nội bộ

1.1.3 Ý nghĩa và yêu cầu quản lý công tác tiêu thụ thành phẩm

- Ý nghĩa: Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn cuối cùng trong quá trình sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tiêu thụ đóng một vai trò hết sức quan trọng và không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tiêu thụ là khâu duy nhất tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp Kết quả của tiêu thụ là kết quả của cả một quá trình sản xuất kinh doanh

- Yêu cầu quản lý công tác tiêu thụ thành phẩm.

Bộ phận quản lý tiêu thụ thành phẩm theo dõi và nắm bắt được khối lượng tiêu thụ, doanh thu tiêu thụ của từng loại thành phẩm Dựa trên việc phân tích kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng để đưa ra kế hoạch tiêu thụ cho

kỳ tiếp theo

Trang 11

Có sự kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện giao dịch, vận chuyển, thanh toán

Theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh toán của từng khách hàng trong quá trình tiêu thụ thành phẩm để từ đó có cơ chế giá chính sách thanh toán nhằm đảm bảo cho việc thu hút khách hàng và thu hồi tiền vốn nhanh chóng

Theo dõi chặt chẽ các trường hợp làm giảm doanh thu bán hàng như chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

1.1.4 Các phương thức thanh toán.

Doanh nghiệp áp chính sách thanh toán khác nhau có ảnh hưởng trực tiếp tới chính sách công nợ và kế hoạch huy động vốn, thu hồi vốn lưu động,

nó quyết định đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể áp dụng các phương thức thanh toán khác nhau để thúc đẩy quá trình tiêu thụ thành phẩm cũng như tạo mối quan hệ lâu dài với khách hàng Vì vậy áp dụng chính sách kế toán linh hoạt, mềm dẻo tùy đối tượng khách hàng nhưng vẫn đảm bảo các kế hoạch tài chính là vấn đề hết sức quan trọng trong công tác bán hàng Hiện nay có các phương thức thanh toán sau mà doanh nghiệp có thể áp dụng:

*) Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Đây là phương thức thanh toán

mà khi hàng được xuất khỏi kho giao cho bên mua chấp nhận thanh toán và thanh toán ngay bằng tiền mặt với tổng giá thanh toán Thanh toán theo phương thức này giúp đảm bảo việc thu hồi vốn nhanh, tránh được rủi ro cho người bán nhưng lại không hấp dẫn được người mua mua hàng

*) Thanh toán nhờ ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi:

Trang 12

Đây là phương thức thanh toán qua trung gian là ngân hàng thu hộ tiền của người mua Khi xuất bán hàng cho bên mua, bên bán phải đưa ra các giấy

tờ liên quan để nhờ thu và ủy thác cho Ngân hàng của mình để nhờ thu hộ tiền hàng Ngân hàng của người bán sẽ chuyển các giấy tờ liên quan cho Ngan hàng người mua để thu tiền của người mua

*) Thanh toán bằng thư tín dụng( L/C)

Ngân hàng mở thư tín dụng theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu

mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho người khác( người hưởng lợi

số tiền của thư tín dụng) Khi bên bán xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng

từ phù hợp với các qui định trong thư tín dụng Ngân hàng đóng vai trò là người đứng ra cam kết thanh toán, đảm bảo khả năng chi trả, hạn chế rủi ro, đảm bảo quyền lợi cho bên bán

1.2.Hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh

Trang 13

Phương pháp này là phương pháp quản lý thành phẩm theo lô, khi xuất

lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó

+ Ưu điểm: Việc tính giá thành phẩm xuất kho được thực hiện kịp thời

và thông qua việc tính giá thành phẩm xuất kho, kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lô hàng

+ Nhược điểm: Doanh nghiệp phải tốn nhiều chi phí do phải quản lý riêng từng lô hàng từ khi nhập cho đến khi xuất kho lô hàng đó

+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

- Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu

kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp Kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị thành phẩm xuất bán như sau:

Giá thực tế

TP xuất bán =

Số lượng TP xuất bán x

Giá đơn vị bình quânTrong đó, giá đơn vị bình quân có thể được tính theo một trong ba phương pháp sau:

- Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

Giá ĐVBQ

cả kỳ dự trữ Số lượng TP

tồn đầu kỳ

Số lượng TPnhập trong kỳ

Giá thực tế TP nhập trong kỳ

=

+

+Giá thực tế TP tồn đầu kỳ

Trang 14

+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, tốn ít công sức.

+ Nhược điểm: Độ chính xác của phương pháp này không cao, công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán chung.+ Điều kiện áp dụng: Thích hợp đối với doanh nghiệp có ít chủng loại thành phẩm và số lượng nhập xuất không nhiều

- Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước

+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ áp dụng, giảm nhẹ khối lượng tính toán

+ Nhược điểm: Độ chính xác của phương pháp này không cao phụ thuộc vào biến động giá cả trên thị trường

+ Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có

xu hướng biến động không đáng kể

- Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập

+ Ưu điểm: Phản ánh chính xác, kịp thời tình hình biến động giá cả của thành phẩm và khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên

+ Nhược điểm: Tính toán nhiều, tốn công sức

+ Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có ít loại thành phẩm và số lần nhập xuất thành phẩm không nhiều

- Phương pháp nhập trước, xuất trước

Giá thực tế TP tồn kho đầu kỳGiá ĐVBQ

cuối kỳ trước = Số lượng TP tồn đầu kỳ

Giá thực tế TP tồn kho sau mỗi lần nhậpGiá ĐVBQ sau

mỗi lần nhập = Số lượng TP thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Trang 15

Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính the giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.+ Ưu điểm: Cho phép kế toán tính giá thành phẩm xuất kho được kịp thời.

+ Nhược điểm: Phải tính giá theo từng danh điểm thành phẩm và phải hạch toán chi tiết thành phẩm tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều công sức, độ chính xác không cao dẫn đến giá trị của thành phẩm tồn kho cuối kỳ phản ánh không đúng thực tế

+ Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có ít danh điểm thành phẩm, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều

- Phương pháp nhập sau, xuất trước

Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ

là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

+ Ưu điểm: Giá thành được phản ánh kịp thời, có tính đến sự biên sđộng của giá cả thị trường

+ Nhược điểm: Giá trị hàng tồn kho không phản ánh chính xác giá trị thực tế của nó

Trang 16

+ Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong trường hợp lạm pháp.

Ngoài bốn phương pháp trên, kế toán còn sử dụng phương pháp giá hạch toán Giá hạch toán có thể là giá thành kế hoạch hoặcmột loại giá ổn định trong kỳ Sau đó cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế

*) Kế toán tiêu thụ thành phẩm

- Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên tình hình biến động tăng, giảm của hàng tồn kho, đem lại độ chính xác cao, cung cấp thông tin cập nhật về hàng tồn kho Thường áp dụng cho doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn

Khi thành phẩm đươck xác định là tiêu thụ thì kế toán ghi nhận doanh thu trên các TK 511,512 Đồng thời với bút toán phản ánh doanh thu, kế toán ghi nhận giá vốn của số hàng đã tiêu thụ

Công tác tiêu thụ thành phẩm trong doanh trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phương thức khác nhau: Tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng, giao hàng đại lý, hàng trả góp Tuy nhiên doanh nghiệp chỉ áp dụng phương pháp giao hàng đại lý nên trong phần này em chỉ trình bày phương pháp tiêu thụ giao hàng đại lý

TH1: Trường hợp đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng

+) Tại đơn vị giao đại lý: Kế toán sử dụng tài khoản 131- Chi tiết cho từng đại lý, để theo dõi số tiền bên giao đại lý nợ Phần hoa hồng trả đại lý được ghi nhận vào chi phí bán hàng, và khoản hoa hồng đó phải chịu thuế GTGT Hóa đơn GTGT do đại lý lập Sản phẩm khi giao hàng cho các đại lý vẫn thuộc sở hữu của đơn vị, chưa xác định tiêu thụ Chỉ khi nào bên nhận đại

Trang 17

lý báo cáo “hàng bán đại lý” thì số hàng xuất mới chính thức được coi là tiêu thụ.

Trình tự kế toán tiêu thụ thành phẩm tại đơn vị giao đại lý như sau:

+) Tại đơn vị đại lý: Kế toán sử dụng TK 331 để phản ánh tình hình

thanh tóan với bên giao đại lý

Khi nhận sản phẩm bên đại lý tiến hành ghi đơn như sau:

Trang 18

Có TK 003: Giá bán theo hợp đồng

Trình tự kế toán tiêu thụ thành phẩm tại đơn vị đại lý được khái quát theo sơ đồ sau:

TH2: Đại lý được hưởng chênh lệch giá

+) Tại đơn vị giao đại lý: Kế toán tương tự như TH1

+) Tại đơn vị nhận đại lý: Khi mua hàng, đại lý mua với giá thấp.Khi bán hàng, đại lý được bán với giá cao hơn và hưởng chênh lệch giá, đồng thời đại

lý viết hóa đơn GTGT cho khách hàng

Trang 19

Trình tự kế toán tại đơn vị nhận đại lý như sau:

*) Kế toán tiêu thụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động thành phẩm trên các tài khoản hàng tồn kho

mà chỉ phản ánh trị giá hàng tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ thông qua kiểm kê để xác định lượng tồn kho thực tế và lượng xuất kho

Áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều loại thành phẩm, hàng hóa với quy cách và mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và được xuất thường xuyên

Trình tự hạch toán tiêu thụ không khác so với phương pháp kê khai thường xuyên về các bút toán phản ánh giá vốn thành phẩm xuất bán

Phương pháp này tính toán đơn giản hơn, ít tốn công sức nhưng độ chính xác không cao Trị giá vốn thành phẩm xuất bán trong kỳ được tính như sau:

Trị giá thành phẩm sản xuất trong kỳ

Trị giá thành phẩm tồn cuối kỳ

Trang 20

-1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán

Tài khoản 632 dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ Giá vốn của hàng bán có thể là giá thành công xưởng thực tế của sản phẩm xuấy bán hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp hoặc trị giá mua thực tế của hàng hoá tiêu thụ TK 632 áp dụng cho các doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên và các doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để xác định giá vốn của sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:

- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên:Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp theo hoá đơn

Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả

Trang 21

TK 632 không có số dư.

- Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ

Bên Nợ : Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất trong

kỳ, giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ

Bên Có: Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả

TK 632 không có số dư

* Quy trình kế toán giá vốn hàng bán

Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Sơ đồ 1.1: Kế toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên

giảm giá hàng tồn kho

Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay

không qua nhập kho

Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng bán của thành

Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng bán của thành phẩm, HH,

dịch vụ tiêu thụ

Hoàn nhập DP giảm giá hàng tồn kho

Trích lập dự phòng

Trang 22

Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất

Chi phí bán hàng -

Chi phí QLDN

Đầu kỳ, k/c giá vốn của thành phẩm

đã gửi bán chưa xác định là tiêu thụ ĐK

Cuối kỳ, xác định và k/c trị giá vốn HH

đã xuất bán được xác định là tiêu thụ

(Doanh nghiệp thương mại)

Cuối kỳ, k/c trị giá vốn thành phẩm đã gửi bán nhưng

chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ

Cuối kỳa, k/c trị giá vốn

hàng bán của Thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ

TK 911

Trang 23

1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng

TK 641 – Chi phí bán hàng phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, lao vụ

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳ

TK 641 không có số dư cuối kỳ TK này được mở chi tiết theo các yếu tố

TK 6411 - Chi phí nhân viên

TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì

Chi phí lương và các khoản trích

theo lương của nhân viên bán hàng

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí bán hàng

Trang 24

1.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp các khoản chi phí thuộc loại này trong kỳ

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanh

TK 642 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành các TK cấp hai sau:

TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý

Trang 25

* Quy trình kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết chuyển

TK 133

Trang 26

1.4 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất

Kết quả của hoạt động kinh doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ và hoạt động tài chính được biểu hiện qua chỉ

tiêu lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh, kết quả đó được tính theo công

Chi phí bán hàng -

Chi phí QLDN

Để xác định kết quả tiêu thụ trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh” Kết quả hoạt động của doanh nghiệp được

phản ánh trên tài khoản 911 bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất – kinh

doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác Tài khoản 911

được mở chi tiết theo từng hoạt động Kết cấu và nội dung phản ánh của tài

khoản này như sau:

Bên Nợ: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch

vụ đã tiêu thụ, chi phí tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác, chi phí

bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, kết chuyển lãi

Bên Có: Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoá, bất động sản đầu tư

và dịch vụ tiêu thụ trong kỳ, doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu

nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN, kết chuyển lỗ

TK 911 không có số dư cuối kỳ

Trang 27

* Quy trình kế toán xác định kết quả tiêu thụ

Sơ đồ 1.12: Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 1.5 Tổ chức hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết qủa kinh doanh theo các hình thức sổ kế toán

1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung

* Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chungĐặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: Sổ Nhật

ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết

* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

K/c chi phí chờ kết chuyển

K/c doanh thu thuần,

DT hoạt động tài chính

Kết chuyển lỗ

Kết chuyển lãi K/c QLDN

Trang 28

Hằng ngày, sử dụng chứng từ làm căn cứ ghi sổ, ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, từ Nhật ký chung ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp

vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

Cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm, lập Bảng cân đối số phát sinh Từ

Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

Trang 29

Ghi chú:

Ghi cuối tháng hoặc định ký :

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra :

Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 1.4.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

* Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật

ký - Sổ cái, các Sổ, thẻ kế toán chi tiết

* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Chứng từ ban đầu

Nhật ký chung 157, 632, 641, 642, Sổ chi tiết TK 155,

511, 911, 131,…

Bảng tổng hợp chi tiết DT, GV, thanh toán, chi phí lãi lỗ

Sổ cái TK

155, 157, 632, 641,

642, 511, 911, …

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ nhật ký đặc biệt

Chứng từ kế toán

Trang 30

Ghi chú:

Ghi hằng ngày :

Ghi cuối tháng :

Đối chiếu, kiểm tra :

Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái 1.4.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

* Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ

sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Trang 31

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, các Sổ, thẻ kế toán chi tiết.

* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hằng ngày :

Ghi cuối tháng :

Đối chiếu, kiểm tra :

Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 1.4.4 Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ

* Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ

Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình

tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Trang 32

Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một số kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.

Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản

lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ Cái, Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ

Ghi chú:

Ghi hằng ngày :

Ghi cuối tháng :

Đối chiếu, kiểm tra :

Sơ đồ 1.16:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ 1.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính

* Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm

Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ

Báo cáo tài chính Bảng kê

Trang 33

kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.

Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính

Ghi chú:

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm :

Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính

kế toán

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 34

Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TMT

I Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Ô tô TM

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Ô tô TMT

Qua hơn một năm cổ phần hóa, công ty cổ phần Ô tô TMT( thuộc tổng công ty Công nghiệp Ô tô Việt Nam) đã gặt hái được khá nhiều thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh Để có được những thành công như ngày hôm nay, công ty đã trải qua hơn 30 năm vượt qua khó khăn với những định hướng và chủ trương, biện pháp năng động, kịp thời và thích ứng được với nhu cầu của thị trường

Công ty cổ phần ô tô TMT là đơn vị thành viên của Tổng công ty công nghiệp Ô tô Việt Nam- Tiền thân là Công ty vật tư cục cơ khí trực thuộc Cục

cơ khí- Bộ Giao thông vận tải, được thành lập ngày 27/ 10/ 1976 Năm 1980 Công ty được đổi tên thành Công ty vật tư thiết bị cơ khí GTVT và chuyển đổi thành Doanh nghiệp Nhà nước theo quyết định số 602/ QĐ.TCCB-LĐ ngày 05/04/1993 của Bộ Giao thông vận tải Ngày 01/09/1998 Công ty được đổi tên thành Công ty thương mại và sản xuất vật tư thiết bị GTVT Ngày 14/04/2006 tại quyết định số 870/ QĐ- BGTVT, Bộ Giao thông vận tải đã phê duyệt phương án cổ phần hoá Công ty và chuyển Công ty thương mại và sản xuất vật tư thiết bị GTVT thành công ty cổ phần ô tô TMT Từ ngày 15/12/2006 Công ty chính thức hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần Quá trình phát triển của công ty được thể hiện qua doanh thu đạt được đã tăng lên ở các năm, từ đó thấy được thu nhập của CBCNV dần được nâng cao, công ty ngày càng chú trọng về đầu tư đổi mới trang thiết bị, nhà xưởng, mặt bằng, nhà làm việc Cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm, dần khẳng định uy tín của mình ở thị trường trong nước và nước ngoài

Trang 35

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

Quá trình SX và KD TM của công ty được thực hiện qua sơ đồ sau:

Biểu 1.1: Sơ đồ quá trình sản xuất và kinh doanh

Kế hoạch sản xuất kinh doanh

Yêu cầu sản xuất

PXHàn

PXCabin

PXLắp ráp

PXSơn

KSC nhà máy

Nhà máy Ô tô

Kho

Giao hàngGiao hàng

Kho

Trang 36

Giải thích quá trình:

Khi phát sinh nhu cầu và yêu cầu từ các phân xưởng phục vụ cho kế hoạch sản xuất kinh doanh thì các nhu cầu này sẽ được gửi lên các phòng tương ứng để các cấp có thẩm quyền phê duyệt yêu cầu Nếu yêu cầu được phê duyệt thì các phòng sẽ tiến hành mua vật tư từ nhà cung cấp Vật tư có thể được mua từ nhà cung cấp nước ngoài hoặc nhà cung cấp trong nước Vật tư sau khi nhập về sẽ tiến hành thực hiện sản xuất theo nhu cầu của từng nhà máy:

* Nhà máy xe máy

Nhà máy xe máy bao gồm có hai phân xưởng:

- Phân xưởng lắp ráp động cơ: Thực hiện việc lắp ráp động cơ xe máy từ vật tư nhập khẩu từ nước ngoài hoặc mua từ trong nước

- Phân xưởng lắp ráp: Động cơ hoàn thành sẽ được chuyển qua phân xưởng lắp ráp để hoàn thành sản phẩm xe máy

Sản phẩm hoàn thành sẽ được chuyển qua phòng kiểm tra chất lượng(KSC) Nếu sản phẩm đạt yêu cầu thì đem nhập kho chờ tiêu thụ Nếu không đạt yêu cầu ở khâu nào thì sẽ được chuyển về khâu đó để khắc phục Tiếp tục qua phòng kiểm tra chất lượng cho đến khi đủ tiêu chuẩn thì nhập kho

* Nhà máy ô tô

Nhà máy ô tô bao gồm có 5 phân xưởng:

- Phân xưởng điện cơ: Phụ trách hệ thống điện và quản lý máy móc thiết

bị, công cụ dụng cụ của toàn nhà máy

- Phân xưởng hàn: Hàn các mảnh rời của cabin để ghép thành cabin

Trang 37

- Phân xưởng cabin: Lắp ráp hoàn thành cabin ô tô

- Phân xưởng lắp ráp: lắp ráp hoàn chính sản phẩm ô tô

- Phân xưởng sơn: Sơn toàn bộ sản phẩm ô tô để hoàn thành sản phẩm.Sản phẩm sau khi hoàn thành sẽ được chuyển sang phòng kiểm tra chất lượng Ôtô ( KSC) Đạt yêu cầu về chất lượng thì đem nhập kho chờ tiêu thụ Nếu không đạt yêu cầu thì sẽ chuyển về các phân xưởng tương ứng để hoàn chỉnh cho đến khi đảm bảo yêu cầu về chất lượng

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần Ô tô TMT

1.3.1 Đặc điểm của bộ máy tổ chức công ty

Doanh nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả phải có một hệ thống bộ máy quản lý giỏi, có trình độ chuyên môn cao và phù hợp với mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công ty Cổ phần Ôtô TMT là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập với nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất và kinh doanh,

cơ cấu tổ chức theo kiểu một cấp, gọn nhẹ phù hợp với yêu cầu quản lý Từ tháng 12-2006 Công ty chính thức chuyển sang mô hình của hoạt động của Công ty Cổ phần và điều chỉnh cơ cấu vốn điều lệ của công ty CP TMT Hiện nay mô hình tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Ôtô TMT được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 38

PHÓ GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY

PHÓ GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY

PHÓ GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH

PHÓ GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH

PHÓ GIÁM ĐỐC NHÀ ĂN

PHÓ GIÁM ĐỐC NHÀ ĂN

Bộ phận chế biến

Các phòng Chức năng

Các phân xưởng Sản xuất

Các bộ phận nghiệp vụ

Phòng xuất nhập khẩu

Trung tâm ĐTTC

Phòng nội địa hóa

Phòng dịch vụ sau bán Hàng

Phòng Khoa học công nghệ

Phòng KCS

Biểu 1.2 Sơ đồ tổ chức công ty

Trang 39

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

*) Đại hội đồng cổ đông

Là cơ quan có quyền lực cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của công ty theo luật Doanh nghiệp và điều lệ hoạt động Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, có trách nhiệm và nhiệm vụ sau:

- Thông qua sửa đổi bổ sung điều lệ

- Thông qua kế hoạch phát triển của công ty, Báo cáo tài chính hàng năm, Báo cáo của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và của các Kiểm toán viên

- Thảo luận và phê duyệt các chủ trương chính sách đầu tư ngắn hạn và dài hạn về phát triển công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý

và điều hành hoạt động sản xuất của công ty

*) Chủ tịch Hội đồng quản trị:

Chủ tịch HĐQT là người đại diện theo pháp luật của Công ty và có nhiệm vụ: lập kế hoạch hoạt động của HĐQT, chuẩn bị hoặc tổ chức chương trình, phục vụ cho cuộc họp, triệu tập và là chủ tọa cuộc họp HĐQT

Trang 40

Công ty Nhiệm vụ: triển khai chỉ đạo thực hiẹn các công việc được Tổng giám đốc Công ty giao Thường xuyên theo dõi đông đốc kiểm tra giải quyết các công việc hàng ngày thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

*) Phòng xuất nhập khẩu:

Đề xuất, lập phương án kinh doanh và tính toán hiệu quả của mỗi thương

vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, trình lãnh đạo Công ty phê duyệt trước khi thực hiện, Quản lý và thực hiện công tác xuất nhập khẩu của Công ty Theo dõi tổng hợp báo cáo lãnh đạo Công ty và cấp trên về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty hàng tháng, quý, năm

*) Phòng Tài chính kế toán:

Chức năng: Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc Công ty trong công tác tài chính , kế toán, thống kê của Công ty Thực hiện vai trò kiểm soát viên kinh tế tài chính của Nhà nước tại Công ty

Nhiệm vụ:

- Tổ chức việc nhận vốn quản lý bảo toàn và phát triển vốn Công ty

- Phân tích số liệu kế toán nhằm cung cấp thông tin chính xác, cần thiết phục vụ cho việc điều hành, giám sát, thực hiện mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tổng giám đốc Công ty

- Tham mưu cho Tổng giám đốc về chế độ chính sáh liên quan đến việc quản lý tài chính

- Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về công tác tài chính, kế toán của Công ty theo đúng các quy định hiện hành

- Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ gốc

Ngày đăng: 28/01/2013, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Kế toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty XNK Sản Phẩm Cơ Khí
Sơ đồ 1.1 Kế toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 21)
Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty XNK Sản Phẩm Cơ Khí
Sơ đồ 1.2 Kế toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 22)
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí bán hàng - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty XNK Sản Phẩm Cơ Khí
Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí bán hàng (Trang 23)
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty XNK Sản Phẩm Cơ Khí
Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 25)
Sơ đồ 1.12: Kế toán xác định kết quả tiêu thụ - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty XNK Sản Phẩm Cơ Khí
Sơ đồ 1.12 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ (Trang 27)
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 1.4.2. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty XNK Sản Phẩm Cơ Khí
Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 1.4.2. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (Trang 29)
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái 1.4.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty XNK Sản Phẩm Cơ Khí
Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái 1.4.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 30)
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty XNK Sản Phẩm Cơ Khí
Hình th ức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: (Trang 31)
Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty XNK Sản Phẩm Cơ Khí
Hình th ức kế toán Nhật ký - Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: (Trang 32)
Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty XNK Sản Phẩm Cơ Khí
Sơ đồ 1.17 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính (Trang 33)
Biểu 1.1: Sơ đồ quá trình sản xuất và kinh doanh - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty XNK Sản Phẩm Cơ Khí
i ểu 1.1: Sơ đồ quá trình sản xuất và kinh doanh (Trang 35)
Biểu 1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty XNK Sản Phẩm Cơ Khí
i ểu 1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 44)
Bảng cân đối  phát sinh - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty XNK Sản Phẩm Cơ Khí
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 47)
Biểu 1.4. Sơ đồ hình thức sổ kế toán Nhật ký chung - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty XNK Sản Phẩm Cơ Khí
i ểu 1.4. Sơ đồ hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (Trang 47)
Bảng  tổng hợp - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty XNK Sản Phẩm Cơ Khí
ng tổng hợp (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w