1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cac giai phap chu yeu nham tang cuong cong tac 119978

41 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Chủ Yếu Nhằm Tăng Cường Công Tác Quản Lý Thuế
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Báo cáo, đề cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 65,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Thuế và Vấn đề quản lý thuế (1)
    • 1.1.1. Thuế và Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trờng (1)
      • 1.1.1.1. ThuÕ (1)
      • 1.1.1.2. Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trờng (2)
    • 1.1.2. Quản lý thuế (4)
      • 1.1.2.1. Nội dung của quản lý thuế (4)
      • 1.1.2.2. ảnh hởng của quản lý thuế tới thu ngân sách (5)
  • 1.2. ThuÕ TNDN (5)
    • 1.2.1. Khái niệm thuế TNDN (5)
    • 1.2.2. Nội dung cơ bản của thuế TNDN (5)
    • 1.2.3. Quy trình quản lý thuế (8)
  • 1.3. Vị trí của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài (15)
    • 1.3.1. Vai trò, đặc điểm các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài (15)
      • 1.3.1.1. Vai trò của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài (15)
      • 1.3.1.2. Đặc điểm của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài (16)
    • 1.3.2. Sự cần thiết phải tăng cờng công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài (17)
  • Chơng II: thực trạng quản lý thuế tndn đối với các doanh nghiệp có vốn đầu (18)
    • 2.1. Khái quát về vị trí địa lý, tình hình kinh tế xã hội và công tác quản lý thuế trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc (18)
      • 2.1.1. Một số nét về vị trí địa lý, đặc điểm tình hình kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (18)
      • 2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý thuế của Cục thuế tỉnh Vĩnh phúc (22)
      • 2.1.3. Công tác quản lý thuế ở địa bàn tỉnh vĩnh phúc trong thời gian qua (23)
    • 2.2. Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc trong thời gian miễn giảm thuế (23)
      • 2.2.1. Đặc điểm các doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc (23)
      • 2.2.2. Thực trạng quản lý về đối tợng nộp thuế và tình hình thực thực hiện quy trình quản lý thuÕ míi (24)
      • 2.2.3. Thực trạng quản lý về thu nhập chịu thuế (27)
      • 2.2.3. Quản lý ở khâu miễn giảm (30)
      • 2.2.4. Quản lý chi phí tiền lơng trong mối quan hệ giữa thuế TNDN và thuế TNCN (30)
      • 2.2.5. Quản lý mối quan hệ giữa thuế TNDN và và vấn đề “chuyển giá” (31)
    • 2.3. Đánh giá chung về công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc trong thời gian miễn giảm thuế (33)
      • 2.3.1. Thành công (33)
      • 2.3.1. Một số vấn đề còn tồn tại (33)
  • Chơng III: các giảI pháp chủ yếu nhằm tăng cờng công tác quản lý thuế tndn đối với các doanh nghiệp có vốn đtnn trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc (0)
    • 3.1. Mục tiêu yêu cầu tăng cờng công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vèn §TNN (34)
    • 3.2. Các biện pháp tăng cờng công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc (34)
      • 3.2.1. Các biện pháp về phía nhà nớc (34)
      • 3.2.2. Các biện pháp cụ thể về phía cơ quan thuế (35)
        • 3.2.2.1. Tăng cờng quản lý thuế trong việc xây dựng kế hoạch thu hợp (35)
        • 3.2.2.2. Tăng cờng quản lý thuế trong việc quản lý doanh thu và chi phí (36)
        • 3.2.2.3. Tăng cờng quản lý thuế trong việc tổ chức tốt công tác cán bộ (37)
        • 3.2.2.5. Tăng cờng quản lý thuế trong công tác tuyên truyền hỗ trợ chính sách thuế, luật thuế (38)
        • 3.2.2.6. Tăng cờng quản lý thuế trong việc phối hợp giữa cơ quan thuế và các cơ quan hữu (38)

Nội dung

Thuế và Vấn đề quản lý thuế

Thuế và Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trờng

Lịch sử loài người đã chỉ ra rằng thuế là một yếu tố cần thiết gắn liền với sự hình thành và phát triển của nhà nước Sự xuất hiện của thuế phản ánh nhu cầu chi tiêu của nhà nước, thể hiện quyền lực của nó và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động và sự phát triển bền vững của nhà nước.

Sự phát triển của loài người gắn liền với sự tiến bộ của nhà nước, dẫn đến việc gia tăng quyền lực và nhiệm vụ của nhà nước Hệ thống thuế cũng ngày càng được hoàn thiện Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về kinh tế chính trị - xã hội, nhưng có thể tổng quát hóa những yếu tố hợp lý trong các quan niệm về thuế để có cái nhìn tổng thể về vấn đề này.

Thuế là khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ cá nhân và tổ chức cho nhà nước, theo quy định của pháp luật, nhằm phục vụ mục đích công cộng Để phân biệt thuế với các hình thức thu khác của nhà nước, các nhà kinh tế đã nghiên cứu và xác định bản chất của thuế thông qua các thuộc tính nội tại của nó, từ đó đưa ra những đặc điểm riêng biệt để phân biệt với các công cụ tài chính khác của nhà nước.

1) Thuế là một khoản thu nhập của các tầng lớp trong xã hội nộp cho nhà nớc mang tính chất bắt buộc.

2) Việc chuyển giao thu nhập dới hình thức thuế không có tính đối khoản cụ thể- tức không mang tính hoàn trả trực tiếp.

3) Việc chuyển giao thu nhập dới hình thức thuế đợc quy định bằng pháp luật.

4) Các khoản chuyển giao thu nhập dới hình thức thuế chịu ảnh hởng của các yếu tố kinh tế - chính trị – xã hội trong từng thời kỳnhất định.

5) Các khoản chuyển giao thu nhập dới hình thức thuế chỉ đợc giới hạn trong phạm vi biêm giới quốc gia với quyền lực pháp lý của nhà nớc đối với con ngời và tài sản.

Trên thế giới, hệ thống thuế đa dạng tùy thuộc vào điều kiện và hoàn cảnh của từng quốc gia Để tối ưu hóa vai trò của thuế trong đời sống kinh tế-xã hội, Việt Nam phân chia thuế thành nhiều loại khác nhau, trong đó có hai loại cơ bản.

Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế, trong đó người nộp thuế cũng là người chịu trách nhiệm trả thuế cuối cùng Loại thuế này thường mang tính chất lũy tiến, phản ánh khả năng thu nhập của người chịu thuế Tại Việt Nam, các loại thuế trực thu cơ bản bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế tài nguyên.

Thuế Gián thu là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập và tài sản của người nộp thuế, mà được thu thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ Người nộp thuế và người chịu thuế thường không phải là một, và loại thuế này có khả năng chuyển giao gánh nặng thuế trong một số trường hợp nhất định Thuế Gián thu ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh thông qua giá cả thị trường, phản ánh bản chất của thị trường Về bản chất, thuế Gián thu mang tính chất lũy thoái Tại Việt Nam, các loại thuế Gián thu bao gồm thuế GTGT, thuế TTĐB, và thuế Xuất khẩu-Nhập khẩu.

1.1.1.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trờng

Nền kinh tế thị trường là một hệ thống cạnh tranh, mang lại nhiều lợi ích nhưng cũng không tránh khỏi những khuyết tật Để tối ưu hóa các ưu điểm và giảm thiểu nhược điểm, sự can thiệp của nhà nước là cần thiết, với thuế là công cụ chủ yếu Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường rất quan trọng, thể hiện qua nhiều khía cạnh cơ bản.

* Thuế là công cụ chủ yếu để tạo lập nguồn thu cho ngân sách nhà nớc

Ngân sách nhà nước được hình thành từ nhiều nguồn thu khác nhau, trong đó thuế là công cụ chủ yếu và nguồn thu chính Thuế đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm và thu nhập của xã hội Hiện nay, khoản thu từ thuế tại Việt Nam luôn ổn định và ngày càng tăng theo sự phát triển của nền kinh tế Điều này trở nên quan trọng khi nguồn viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa đã không còn, và nền kinh tế hiện tại chủ yếu dựa vào vay nợ với những điều kiện ràng buộc không có lợi Đối với một nước nghèo như Việt Nam, vấn đề vay nợ tạo ra gánh nặng cho thế hệ sau Do đó, phát huy nguồn thu nội bộ, với thuế là nguồn thu chính, sẽ tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế bền vững và một nền tài chính quốc gia lành mạnh.

Trong bối cảnh cơ cấu kinh tế đa dạng ở Việt Nam, hệ thống thuế cần được áp dụng đồng nhất cho tất cả các thành phần kinh tế Để thuế trở thành công cụ và nguồn thu chính của ngân sách nhà nước (NSNN), nó phải bao quát hầu hết các hoạt động kinh doanh, nguồn thu nhập và tiêu dùng xã hội Chỉ khi đó, thuế mới thực sự đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho NSNN, phục vụ cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đồng thời, chính sách thuế cần tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế, từ đó gia tăng nguồn thu và khai thác hiệu quả nguồn thu từ thuế.

*Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của nhà nước với các công cụ tài chính là rất quan trọng trong việc điều tiết và quản lý sự phát triển kinh tế Thuế đóng vai trò đặc biệt trong việc điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, giúp nhà nước kiểm soát và hướng dẫn sự phát triển theo định hướng của mình Nó cũng có khả năng điều chỉnh chu kỳ sản xuất kinh doanh, bao gồm bốn giai đoạn: suy thoái, tiêu điều, mở mang và hưng thịnh Trong bối cảnh hiện nay, chu kỳ kinh tế diễn ra thường xuyên hơn, do đó nhà nước cần sử dụng các công cụ tài chính để can thiệp, như giảm thuế trong thời kỳ khó khăn nhằm kéo dài giai đoạn hưng thịnh và rút ngắn thời kỳ suy thoái.

Một nền kinh tế có tăng trưởng hay không phụ thuộc vào ba yếu tố cơ bản: lao động, vốn và trang bị kỹ thuật lao động Trong đó, vốn đóng vai trò quan trọng, giúp mua sắm trang thiết bị khoa học hiện đại và trả công cho người lao động xứng đáng Nhà nước thông qua thuế có thể tập trung nguồn vốn lớn, tránh tình trạng phân tán và kém hiệu quả.

Từ đó có thể đầu t trên quy mô lớn tạo điều kiện kích thích tăng trởng kinh tế mang lại nguồn thu cho ngân sách.

Thuế đóng vai trò như một lá chắn bảo vệ nền sản xuất trong nước, giúp tăng cường khả năng cạnh tranh của hàng hóa nội địa trên thị trường toàn cầu và khu vực Khi nền kinh tế mở cửa, hàng hóa trong nước có cơ hội xuất khẩu, nhưng cũng phải đối mặt với sự xâm nhập của hàng hóa quốc tế, gây áp lực lên sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp Trong bối cảnh này, chính sách thuế cần có những ưu đãi để kích thích sản xuất trong nước và bảo vệ sản xuất nội địa.

Chính sách thuế do nhà nước ban hành đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết và quản lý vĩ mô nền kinh tế, góp phần tạo ra sự ổn định và thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

*Thuế góp phần đảm bảo công bằng xã hội giữa các thành phần kinh tế và giữa các tầng lớp dân c

Bình đẳng và công bằng trong thu nộp thuế là việc khuyến khích các đối tượng nộp thuế có thu nhập tương đương trong cùng điều kiện hoạt động Nhà nước đã áp dụng các chính sách thuế hợp lý để thu hút nguồn thu từ người có thu nhập cao, đồng thời hỗ trợ người có thu nhập thấp Thông qua các chính sách ưu đãi thuế, miễn thuế và giảm thuế, nhà nước đã tạo điều kiện cho các vùng kém phát triển cải thiện đời sống, thu hẹp khoảng cách với các trung tâm kinh tế lớn, từ đó góp phần nâng cao công bằng xã hội trong đất nước.

Quản lý thuế

1.1.2.1 Nội dung của quản lý thuế

Công tác quản lý thuế yêu cầu bao quát tất cả các nguồn thu theo quy định của nhà nước, được cụ thể hóa trong các luật và pháp lệnh thuế Việc thực hiện nghiêm chỉnh các luật thuế nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời tiền thuế Đồng thời, cần nâng cao ý thức chấp hành chính sách, pháp luật của nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế, xoá bỏ thủ tục rườm rà gây phiền hà Ngày 29/7/2004, Tổng cục trưởng Tổng cục thuế đã ban hành quyết định về quy trình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp.

2) Xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế.

3) Quản lý thu nợ thuế.

6) Miễn giảm thuế. Đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN, để công tác quản lý thuế đợc tốt ngoài việc thực hiện đúng quy trình quản lý thu thuế còn phải tập trung quản lý tốt một số néi dung sau:

Thứ nhất: Tập trung quản lý giá:

Giá trị của máy móc và trang thiết bị nhập khẩu để xây dựng doanh nghiệp và góp vốn liên doanh là yếu tố quan trọng trong việc tính khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của nhà nước và các bên góp vốn tại Việt Nam trong việc thu thuế, cũng như trong quá trình kinh doanh và phân chia lợi nhuận.

Quản lý chặt chẽ giá nguyên liệu đầu vào thông qua việc kiểm soát hóa đơn chứng từ mua bán hàng hóa là rất quan trọng Đồng thời, cần phải quản lý giá hàng hóa đầu ra, đặc biệt là đối với sản phẩm xuất khẩu.

Thứ hai: Tập trung quản lý sổ sách kế toán của doanh nghiệp để theo dõi doanh thu và chi phí hợp lý của doanh nghiệp:

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường áp dụng chế độ kế toán và năm tài chính riêng, dẫn đến nhiều khó khăn trong quản lý sổ sách kế toán Do đó, cần tăng cường quản lý sổ sách kế toán để ngăn chặn tình trạng lạm dụng đặc thù nhằm trốn thuế Đặc biệt, việc quản lý hoá đơn chứng từ và sổ sách kế toán là rất quan trọng để theo dõi doanh thu và chi phí, góp phần vào quản lý hiệu quả thuế TNDN.

1.1.2.2 ảnh hởng của quản lý thuế tới thu ngân sách Để huy động nguồn lực vật chất vào NSNN, nhà nớc có thể sử dụng nhiều hình thức khác nhau nh phát hành tiền, vay nợ, bán tài sản quốc gia, thu thuế,…Môi hình thức đều có những mặt u nhợc điểm khác nhau Song để tập trung huy động nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà mà không chịu những tác động phụ thì vaii trò quan trọng thuộc về thuế, thuế luôn là nguồn thu chủ yếu của NSNN Song để đảm bảo nguồn thu và nuôi dỡng nguồn thu thì vai trò then chốt thuộc về Quản lý thuế. Công tác quản lý thuế có vai trò quyết định đến số lợng thu của NSNN qua mỗi năm. Nếu công tác quản lý thuế không theo kịp với sự phát triển của ĐTNT thì số động viên vào NSNN thông qua hình thức thuế không thể đảm bảo đợc mức chi tiêu của cả bộ máy cầm quyền Hàng năm ngành thuế không phân tích đợc tình hình phát triển của nền kinh tế trong địa bàn mình quản lý thông qua tình hình phát triển kinh tế của năm trớc, khả năng phát triển của năm đó thì không thể xây dựng đợc kế hoạch thu hợp lý, điều này sẽ làm ảnh hởng tới kế hoạch thu và khả năng thu của năm đó cũng nh các năm tiếp theo Nh vậy công tác quản lý thuế có đợc làm tốt hay không sẽ ảnh hơpng trực tiếp tới thu NSNN của nhiều năm và ảnh hởng trực tiếp tới đầu t phát triển của nhà níc.

ThuÕ TNDN

Khái niệm thuế TNDN

Để hiểu rõ về thuế TNDN, trước hết cần nắm rõ khái niệm thu nhập, là tổng giá trị mà cá nhân hoặc tổ chức nhận được trong nền kinh tế xã hội qua quá trình phân phối thu nhập quốc dân trong một khoảng thời gian nhất định, không phân biệt nguồn gốc Thuế thu nhập là loại thuế đánh vào thu nhập thực tế của cá nhân hoặc tổ chức trong một kỳ tính thuế nhất định Có hai loại thuế thu nhập cơ bản là thuế TNCN và thuế TNDN.

TNDN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp.

Nội dung cơ bản của thuế TNDN

Vào ngày 10/5/1997, Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khoá IX đã thông qua luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thay thế cho luật thuế lợi tức, và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 Luật này đã được sửa đổi, bổ sung tại kỳ họp thứ 3 khoá XI Một số nội dung cơ bản của luật thuế TNDN bao gồm các quy định quan trọng về thuế đối với doanh nghiệp.

A/Phạm vi áp dụng thuế TNDN Đối tợng áp dụng

Theo quy định tại điều 1, điều 3 của luật thuế TNDN sửa đổi năm 2003 thì

"những tổ chức cá nhân SXKD hàng hoá dịch vụ( gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN"

+Tổ chức SXKD hàng hoá dịch vụ; nh: Doanh nghiệp nhà nớc, công ty TNHH, công ty Cổ phần, công ty Hợp danh, Doanh nghiệp có vốn ĐTNN,

+Cá nhân SXKD hàng hoá, dịch vụ; nh: hộ cá thể và nhóm kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân SXKD, cá nhân hành nghề độc lập,

Công ty nước ngoài tại Việt Nam có nhiều cơ sở hoạt động, bao gồm chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, và cơ sở lắp đặt, lắp ráp Ngoài ra, các cơ sở cung cấp dịch vụ và đại lý cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển hoạt động kinh doanh của họ tại thị trường Việt Nam.

Theo điều 2 của luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi bổ sung, các đối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN bao gồm hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác và hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.

Theo điều 5 luật thuế TNDN sửa đổi bổ sung, căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế và thuế xuất Và đợc tính theo công thức:

[ Thuế TNDN phải nộp] = [Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế] x [ Thuế xuất]

*Thu nnhập chịu thuế trong kỳ tính thuế đợc tính theo công thức:

Thu nhập chịu thuÕ trong kú tÝnh thuÕ

Doanh thu tÝnh thuÕ trong kú tÝnh thuÕ

Chi phí hợp lý trong kú tÝnh thuÕ

Thu nhập chịu thuế khác

Doanh thu tính thuế TNDN trong kỳ tính thuế bao gồm toàn bộ tiền từ bán hàng, gia công, cung ứng dịch vụ, cũng như các khoản trợ giá và phụ thu phụ trội mà cơ sở sản xuất kinh doanh được hưởng, theo quy định tại điều 8 của luật thuế TNDN sửa đổi bổ sung.

+ Chi phí hợp lý, theo điều 9 luật thuế TNDN sửa đổi bổ sung, bao gồm:

1) Chi phí khấu hao TSCĐ; khoản này đợc xác định theo chế độ, quy định của nhà nớc về trích khấu hao, Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của bộ

Tài chính về ban hành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ

2) Chi phí vật t; gồm nguyên liệu, nhien liệu, năng lợng , với mức tiêu hao hợp lý và giá trị thức tế xuất kho.

3) Chi phí tiền lơng, tiền công, và các khoản mang tính chất tiền công trả cho ngời lao độngtheo chế độ quy định.

4) Chi phí về nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật; y tế; đào tạo lao động theo chế độ quy định.

5) Chi phí dịch vụ mua ngoài; nh: điện, nớc, điện thoại, sửa chữa TSCĐ; tiền thuê TSCĐ; thuê kiểm toán,

6) Các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật; chi bảo hộ, trang phục, chi bảo vệ cơ sở kinh doanh; chi công tác phí; trích nộp BHXH, BHYT,KPC§,

7) Chi trả lãi tiền vay vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác theo lãi xuất thực tế khi ký hợp đồngvay, nhng không quá 1,2 lần lãi xuất ngân hàng thơng mại tại thời điểm vay.

8)Trích các khoản dự phòng theo quy định;

9) Trợ cấp thôi việc cho ngời lao động

10) Chi về tiêu thụ hàng hóa dịch vụ;

11) Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ và các khoản chi khác đợc khống chế tối đa không quá 10% tổng số chi phí của các khoản nói trên.

12) Các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác có liên quan đế hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

13) Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nớc ngoài phân bổ cho cơ sở thờng trú tạI Việt Nam theo quy định của chính phủ.

14) Chi phí mua hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không có hóa đơn chứng từ do Chính phủ quy định

Các khoản chi phí không hợp lý sẽ không được khấu trừ khi tính thuế TNDN, bao gồm các khoản trích trước không thực tế, chi phí không có hóa đơn chứng từ hợp lệ, tiền phạt, và các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập.

Theo điều 10 luật thuế TNDN sửa đổi bổ sung thuế suất thuế TNDN đợc quy định nh sau:

1) Thuế suất thuế TNDN đối với các cơ sơ SXKD là 28%.

2) Thuế suất thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh tiến hành tìm kiếm thăm rò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác là từ 28% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh;

Theo Điều 17, 18, 19 của luật thuế TNDN sửa đổi năm 2003, có quy định về các trường hợp được miễn giảm thuế TNDN Cụ thể, miễn giảm thuế áp dụng cho các dự án đầu tư thành lập cơ sở kinh doanh, hợp tác xã, di chuyển địa điểm, và các dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn được khuyến khích Ngoài ra, các dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, và nâng cao năng lực sản xuất cũng được xem xét miễn giảm thuế theo quy định của nhà nước.

Việc miễn thuế và giảm thuế theo Điều 17, 18, 19 của luật thuế chỉ áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thực hiện đúng chính sách kế toán và nộp thuế theo kê khai Các cơ sở này cần tự xác định điều kiện miễn giảm để đăng ký với cơ quan thuế và thực hiện trong quá trình quyết toán thuế Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện để xác định số thuế mà doanh nghiệp được miễn giảm từ thu nhập chịu thuế.

D/ Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế TNDN

Theo đIều 12 luật thuế TNDN sửa đổi năm 2003 quy định: Hàng năm cơ sở

SXKD dựa trên kết quả sản xuất năm trước và khả năng sản xuất năm tới để tự kê khai doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế, và số thuế phải nộp trong cả năm, chia theo từng quý theo mẫu của cơ quan thuế Thời hạn nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý là trước ngày 25 tháng 01.

Trong trường hợp có sự thay đổi lớn trong tình hình sản xuất kinh doanh, cơ sở kinh doanh cần báo cáo cơ quan thuế quản lý trực tiếp để điều chỉnh số thuế nộp trong năm và từng quý Đối với các cơ sở chưa thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ, số thuế phải nộp hàng tháng sẽ được tính theo chế độ khoán doanh thu phù hợp với từng ngành nghề do cơ quan thuế có thẩm quyền quy định.

Theo Điều 13 của Luật Thuế TNDN sửa đổi năm 2003, các cơ sở kinh doanh phải tạm nộp thuế hàng quý dựa trên bản tự kê khai hoặc theo số thuế do cơ quan thuế ấn định, và phải nộp đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách nhà nước.

Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từng chuyế hàng với cơ quan thuế nơi mua trớc khi vân chuyển hang đi.

Quy trình quản lý thuế

Để thực hiện nghiêm chỉnh các luật và pháp lệnh thuế, Tổng cục Thuế đã ban hành Quyết định số 1209/TCT/QĐ/TCCB ngày 29/07/2004, nhằm đảm bảo việc nộp thuế đúng hạn và đầy đủ vào ngân sách nhà nước Quyết định này cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao ý thức tự giác chấp hành chính sách pháp luật về thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, xóa bỏ các rào cản thuế.

Các phòng ban tham gia quy trình:

1) Phòng tuyên truyền hỗ trợ tổ chức cá nhân nộp thuế tại cục thuế và tổ nghiệp vụ hỗ trợ tại chi cục thuế.

2) Phòng tin học và xử lý dữ liệu về thuế tại cục thuế và tổ xử lý dữ liệu tại chi côc thuÕ.

3) Các phòng quản lý doanh nghiệp.

4) Các phòng thanh tra, tổ thanh tra, kiểm tra

5) Phòng hành chính lu trữ tại cục thuế và tổ hành chính tại chi cục thuế.

6) Phòng tổng hợp dự toán tại cục thuế.

7) Phòng quản lý ấn chỉ.

Nội dung quy trình dợc tóm tắt bằng sơ đồ sau: ®¨ng ký thuÕ

Phòng/Tổ TT-HT ngày

Phòng/Tổ HC 1 2.1.Nhận hồ sơ,

Viết phiếu hẹn 5.2.Trả kết quả

T.báo HS sai t.tục 3.Nhập HS truyÒn DL vÒ

1 6.QL vi phạm ĐKT 7.Lập báo cáo

Phòng/Đội QLDN Rà soát địa bàn QL,

Ph./Tổ QLAC Xác minh Đ trụ sở Cấp sổ bán hoá đơn đóng mã số thuế

(dn nộp hồ sơ đóng mã số thuế) ngày

Kiểm tra HS 6.Tbáo DN đóng mã số thuế

1 2.NhËp t×nh trạng ngừng HĐ

Phòng/Tổ AC 10 3.Quyết toán hoá đơn

Phòng/ĐộiQLDN 20 4.Quyết toán thuế đóng mã số thuế

(doanh nghiệp không còn tồn tại)

5 xử lý tờ khai/ chứng từ

Phòng/Tổ HC 1 1.1.Nhận tờ Gửi T.báo sửa

1 phát hiện DN ngừng kê khai

2 xác minh tình trạng hoạt động

DN không tồn tại 6 Xử lý nợ tồn

4 NhËp t×nh trạng DN không tồn tại đóng và thông báo DN đóng mãi sè

5 thông báo hoá đơn không còn giá trị

Híng dÉn khai, ghi sổ lỗi&Đ.chỉnh TK

2 1.2.KiÓm tra TK, TB.TK sai thủ tục

2.NhËp TK&XLTK;X§ lỗi; XĐ số thuế phải nộp

5.Nhập chứng từ, Hạch toán sè thuÕ

4.3.¢§ tù động, in TB ¢§ thuÕ

4.2.Ên địnhk thuế 6.PT tình trạng KK

Ph./Tổ QLAC Bán hoá đơn

Quản lý thu nợ thuế

7.Báo cáo KQ thu nợ

6.Thực hiện biện pháp thu nợ

Phòng/Tổ 10 ngày sau 2.TH báo 3 Tbáo phạt

4.Ph©n tÝch tình trạng nợ

TH-XLDL thời hạn từ

1.Nhận hồ sơ, Ghi sổ nhận

Tbáo cha đủ TT, Ko. hoàn thuế(5 ngày)

3.Ph©n tÝch, đối chiếu số liệu

4.1.X§ sè thuÕ hoàn, Lập T.tục hoàn

Ttục hoàn thuế Chi Cục

7.LËp UNC hạch toán sè thuÕ

8.LËp B.C T.hợp từ các P/Tổ

Phòng/Tổ HC 1 Gửi quyết định

Xử lý quyết toán thuế

1.Nhận BCQT, Ghi sổ nhận

3.NhËp QT -Phát hiện lỗi -Hạch toán thuế tháng 8.BC.Thợp

7.1.T.báo số thuÕ sau QT

5.Đ/chỉnh BCQT có phiếu vàng

4.P/tÝchSLQT -LËp phiÕu X,V,§ quý 7.2.Đ đốc, phạt HC,

Gửi Tbáo đề nghị điều chỉnh

Xử lý quyết toán thuế

Phòng/Tổ HC 1 1.Nhận hồ sơ

TB HS cha đủ(3ngày)

4.LËp HS tr×nh xÐt M,G

5.T.định HS M,G của Chi Cục

T.cục-Bộ TC 6.Duyệt, ra QĐ

7.Xử lý KQ Quyết định

Vị trí của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

Vai trò, đặc điểm các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

1.3.1.1.Vai trò của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Việt Nam bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Mục tiêu là xây dựng một quốc gia công nghiệp với cơ sở kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý và quan hệ xã hội tiến bộ Đây là cuộc cách mạng toàn diện trong mọi lĩnh vực, đóng vai trò trung tâm trong quá trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nhằm thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu và tránh nguy cơ tụt hậu so với các nước trên thế giới.

Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đòi hỏi một lượng vốn lớn, vì vốn là yếu tố quyết định thành công của quá trình này Để trang bị máy móc hiện đại, củng cố nhân lực và mở rộng quan hệ quốc tế, cần có nguồn vốn đáng kể Tuy nhiên, nền kinh tế đang phát triển với mức thu nhập và khả năng tích lũy còn thấp, gây khó khăn trong việc xây dựng và phát triển Do đó, việc huy động vốn, kêu gọi đầu tư và tài trợ trở nên cấp thiết, không chỉ từ nội lực mà còn từ ngoại lực, trong đó vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) đóng vai trò quan trọng.

Đầu tư nước ngoài (ĐTNN) không chỉ mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư mà còn giúp nước nhận đầu tư tiếp cận công nghệ tiên tiến và kỹ thuật sản xuất hiện đại Điều này tạo cơ hội cho nước nhận đầu tư nâng cao trình độ quản lý và sản xuất ĐTNN cũng tạo ra nhiều việc làm cho lực lượng lao động, từ đó khai thác tốt lợi thế về nguồn lao động dồi dào và giá rẻ Hơn nữa, ĐTNN giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lý của đất nước Đồng thời, ĐTNN mở ra cơ hội giao dịch với các công ty quốc tế, nâng cao uy tín trên thị trường toàn cầu mà không mất nhiều thời gian Cuối cùng, ĐTNN không chỉ mang lại nguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn giúp người dân tiếp cận với sản phẩm công nghệ tiên tiến và hiện đại.

1.3.1.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) sở hữu những đặc điểm riêng biệt liên quan đến chủ thể đầu tư, máy móc thiết bị, hình thức kinh doanh và các ưu đãi ban đầu.

Các nhà đầu tư nước ngoài cần phải đóng góp một khoản vốn tối thiểu vào vốn pháp định của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tùy thuộc vào quy định của luật đầu tư tại từng giai đoạn.

2) Về chủ thể tham gia: Đối tợng đầu t nớc ngoài tại việt nam là các doanh nghiệp, cá nhân ngời nớc ngoài, ngời việt nam định c tại nớc ngoài có đủ khả năng, năng lực pháp lý thực hiện quá trình đầu t tham gia gia liên doanh liên kết gồm mọi thành phần kinh tế kể cả doanh nghiệp t nhân.

3) Về cơ sở pháp lý:

Quyền quản lý doanh nghiệp cũng nh trách nhiệm pháp lý phụ thuộc vào mức độ góp vốn.

Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoàn toàn do nhà đầu tư nước ngoài quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình.

4) Về lợi nhuận và rủi ro kinh doanh:

Lợi nhuận thu đợc trong quá trình kinh doanh đợc chia theo tỷ lệ vốn góp.

Trờng hợp doanh nghiệp làm ăn bị thua lỗ, số lỗ cũng đợc chia theo tỷ lệ vốn gãp

5) Về máy móc thiết bị:

Thông thờng các doanh nghiệp nớc ngoài có máy móc thiết bị rất tiên tiến hiện đại, công nghệ cao và trình độ quản lý hiện đại.

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) mặc dù có những đặc điểm riêng biệt, nhưng vẫn hoạt động với mục tiêu lợi nhuận Họ cũng phải nộp các loại thuế như các doanh nghiệp khác và tuân thủ các quy định về sổ sách kế toán của nhà nước Trong một số trường hợp đặc biệt, có thể có sự linh hoạt, nhưng cần phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.

Sự cần thiết phải tăng cờng công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

Kêu gọi đầu tư nước ngoài là việc sử dụng các nguồn tài chính, công nghệ và quản lý từ nước ngoài nhằm mục đích kiếm lời Trong thời gian qua, việc thu hút đầu tư nước ngoài về vốn và công nghệ diễn ra khá tốt, nhưng do trình độ quản lý thấp và thiếu đồng bộ trong công tác quản lý thuế, tình trạng thất thu và trốn thuế vẫn thường xuyên xảy ra Hạn chế trong khả năng dự báo cũng tạo điều kiện cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thực hiện các mánh khóe kinh doanh Việc miễn giảm thuế kéo dài, có dự án lên tới 25 năm, không tính đến sự phát triển kinh tế xã hội đã dẫn đến tình trạng khai tăng giá máy móc thiết bị, gây thất thu lớn trong việc trích khấu hao và ảnh hưởng đến số thuế thu được.

Việc tăng cường công tác quản lý thuế là cần thiết để đảm bảo hiệu quả thu ngân sách nhà nước Nếu quản lý thuế được hoàn thiện, sẽ đáp ứng được nhu cầu chi tiêu của nhà nước, tạo điều kiện cho khả năng tích lũy đầu tư và đảm bảo công bằng trong phân chia lợi nhuận.

Để đảm bảo nguồn thu cho NSNN và công bằng trong phân chia lợi nhuận với các chủ đầu tư nước ngoài, việc tăng cường quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN là cần thiết Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào đặc tính của từng doanh nghiệp, do các chủ đầu tư hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, dẫn đến khó khăn trong quản lý thuế TNDN Quản lý thuế TNDN cần dựa trên tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của doanh nghiệp, bao gồm doanh thu, chi phí, và quản lý giá của tài sản cố định, nguyên vật liệu Cần có sự kết hợp giữa kiểm tra và thanh tra việc thực hiện các quy định, quy trình quản lý thuế, quản lý vốn đầu tư, cấp giấy phép đầu tư, và quản lý chất lượng sản phẩm đầu ra, vì tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và căn cứ tính thuế.

Công tác quản lý thuế, đặc biệt là thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong hệ thống thuế Việc hiểu rõ sự cần thiết của quản lý thuế sẽ giúp nâng cao hiệu quả thu ngân sách và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động.

thực trạng quản lý thuế tndn đối với các doanh nghiệp có vốn đầu

Khái quát về vị trí địa lý, tình hình kinh tế xã hội và công tác quản lý thuế trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc

địa bàn tỉnh vĩnh phúc

2.1.1 Một số nét về vị trí địa lý, đặc điểm tình hình kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

*Về vị trí địa lý

Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc vùng châu thổ sông Hồng, phía Tây Bắc của thủ đô

Hà Nội, với diện tích 1.371 km² và dân số 1.147 ngàn người (năm 2003), bao gồm hai thị xã và bảy huyện, có đặc điểm địa lý đa dạng với ba vùng sinh thái: đồng bằng, trung du và miền núi Vĩnh Phúc, liền kề thủ đô Hà Nội và gần sân bay quốc tế Nội Bài, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có mối liên hệ chặt chẽ với các khu công nghiệp đang phát triển như Bắc Thăng Long và Sóc Sơn Tỉnh Vĩnh Phúc sở hữu nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế-xã hội và thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.

*Về tình hình kinh tế xã hội

Vĩnh Phúc, tỉnh được tái lập từ ngày 1/1/1997, đã phải đối mặt với nhiều thách thức kinh tế và xã hội Là một tỉnh thuần nông với điểm xuất phát thấp, GDP bình quân đầu người chỉ đạt 48% so với mức trung bình cả nước Tỷ trọng công nghiệp trong GDP chỉ là 12,9%, trong khi công nghệ và thiết bị ngành công nghiệp còn lạc hậu Dịch vụ gần như không phát triển, và tổng thu ngân sách của tỉnh chưa đạt 100 tỷ đồng.

Từ năm 1997, Vĩnh Phúc đã có sự chuyển mình mạnh mẽ với cơ cấu GDP chuyển dịch theo hướng công nghiệp và dịch vụ Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 1997-2002 đạt 17,3%, trong khi giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 56,3% Năm 2003, thu ngân sách đạt 1.765,7 tỷ đồng, tăng 6,9% so với năm 2002, và tổng thu ngân sách tỉnh năm 2004 đạt 2.275,607 tỷ đồng Đặc biệt, Vĩnh Phúc đã tự cân đối được thu – chi ngân sách và có đóng góp cho ngân sách Trung Ương, đánh dấu thành tựu lớn nhất trong lịch sử kinh tế 55 năm qua của Đảng Bộ và nhân dân Vĩnh Phúc.

Sự thành công ban đầu của tỉnh Vĩnh Phúc là kết quả của nỗ lực từ Đảng bộ và nhân dân, cùng với tiềm năng sẵn có của tỉnh Vĩnh Phúc không chỉ có những điểm mạnh nổi bật mà còn là địa điểm lý tưởng để xây dựng nhà máy và khu công nghiệp, phát triển vùng nguyên liệu cho ngành chế biến Tỉnh có nguồn lao động dồi dào, chủ yếu là thanh niên có trình độ văn hóa, dễ dàng được đào tạo thành công nhân kỹ thuật lành nghề Hơn nữa, Vĩnh Phúc còn nổi bật với các phong trào thi đua sản xuất và truyền thống cần cù, sáng tạo của người dân Sự phát triển của tỉnh được thể hiện rõ nét qua những thành tựu cụ thể.

Vĩnh Phúc đã đạt được thành công trong việc thu hút vốn đầu tư, không chỉ từ nguồn vốn trong nước mà còn từ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Để thu hút đầu tư, tỉnh đã xây dựng nhiều khu, cụm công nghiệp và áp dụng các chính sách ưu đãi như miễn giảm thuê đất, giải phóng mặt bằng, và giảm thiểu thủ tục hành chính cho nhà đầu tư Đồng thời, Vĩnh Phúc cũng phối hợp chặt chẽ giữa các ngành để giải quyết triệt để các vấn đề liên quan đến môi trường, lao động, và an ninh trật tự Chính sách khuyến khích vay vốn cho các làng nghề truyền thống và cơ chế một cửa đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước Năm 2004, có 55 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp thuế tại tỉnh.

(năm 2003 là 44) với số vốn đầu t là 62.998.000 USD, tổng số nộp vào ngân sách trên

Trong năm 2003, tổng vốn FDI đạt 874 tỷ đồng, tăng từ 386 tỷ đồng Sự gia tăng liên tục của các dự án FDI được triển khai thuận lợi nhờ vào chính sách thu hút vốn đầu tư, giải quyết nhiều yếu tố quan trọng Đặc biệt, địa bàn có lợi thế về giao thông như gần sân bay, đường quốc lộ 2, cùng với điều kiện điện nước thuận tiện và an ninh đảm bảo Bên cạnh đó, giá thuê đất thấp, chính sách miễn và nộp chậm trong những năm đầu hoạt động của doanh nghiệp, cùng với phí dịch vụ hợp lý và đền bù giải phóng mặt bằng kịp thời đã tạo điều kiện thuận lợi cho các khu công nghiệp như Khai Quang, Bình Xuyên, và Quang Minh.

Trong các dự án FDI, TOYOTA và Honda là hai liên doanh thành công nhất trong lĩnh vực sản xuất ô tô và xe máy tại Việt Nam, với TOYOTA ra đời năm 1997 và Honda năm 1999 Sự đóng góp của hai công ty này cho nền kinh tế địa phương rất lớn, khi sản lượng ô tô và xe máy bán ra luôn đứng đầu, mang lại doanh thu hàng triệu đô la Mỹ và đóng góp đáng kể vào ngân sách tỉnh Sự hiện diện của họ đã tạo điều kiện cho việc hình thành các nhà máy và vùng nguyên liệu sản xuất linh kiện Tỉnh Vĩnh Phúc, sau khi tái lập, đã phát triển mạnh mẽ từ nền nông nghiệp thuần túy sang nền công nghiệp đa dạng, với ngành sản xuất vật liệu xây dựng và may mặc cũng được ưu tiên phát triển Kết quả là, Vĩnh Phúc đã có tốc độ phát triển kinh tế cao, thúc đẩy tăng trưởng GDP và ngân sách trong những năm qua.

Năm Tăng GDP (%) Số thu NS (Tỷ đồng)

Nhìn chung qua các năm, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ đang ngày càng tăng

Thứ hai, vấn đề giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng đợc địa phơng đầu t đúng mức.

Để thu hút đầu tư và phát triển công nghiệp, việc nâng cao giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng là rất quan trọng Vĩnh Phúc đã xác định đây là một khâu đột phá, tạo điều kiện cho các ngành phát triển Thời gian qua, ngành giao thông vận tải Vĩnh Phúc đã có những tiến bộ đáng kể với việc nâng cấp các tuyến đường liên tỉnh và mở rộng các tuyến đường liên huyện, xã Đặc biệt, hệ thống giao thông đường bộ và đô thị tại thị xã Vĩnh Yên đã được quy hoạch đồng bộ, góp phần làm cho bộ mặt của Vĩnh Yên ngày càng khang trang hơn.

Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010, tỉnh đặt mục tiêu mở rộng và phát triển các tuyến giao thông liên tỉnh, nâng cấp các tuyến đường liên huyện Điều này nhằm phát huy lợi thế của tỉnh gần thủ đô Hà Nội Mục tiêu tổng quát của ngành là đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân và nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách một cách tiện lợi và an toàn.

Vĩnh Phúc đang chú trọng phát triển kinh tế trang trại và nông nghiệp, đảm bảo tự cân đối lương thực và xây dựng vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông lâm sản, với giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2004 tăng 4,79% Ngành dịch vụ cũng phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là dịch vụ vận tải phục vụ các khu công nghiệp Du lịch được chú trọng với ba khu du lịch chính: Tam Đảo, Tây Thiên và Hồ Đại Lải Công tác văn hóa, xã hội có nhiều tiến bộ, với giáo dục và chăm sóc sức khỏe được cải thiện Đảng bộ và nhân dân Vĩnh Phúc nỗ lực phát huy tiềm năng để góp phần vào mục tiêu công nghiệp hóa của Việt Nam đến năm 2020, với mục tiêu tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 11-12% trong giai đoạn 2001-2005, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ Vĩnh Phúc sẽ tiếp tục xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp và khu du lịch để đáp ứng nhu cầu phát triển.

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý thuế của Cục thuế tỉnh Vĩnh phúc

Theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, Cục Thuế thuộc Tổng Cục Thuế có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức rõ ràng Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc được thiết lập để thực hiện các nhiệm vụ này một cách hiệu quả.

1 Phòng Tổng hợp dự toán

Chức năng của Cục Thuế là tổng hợp, xây dựng và phân bổ dự toán thu thuế, phí, lệ phí, cùng với việc tổ chức và chỉ đạo thực hiện các khoản thu khác mà Cục Thuế quản lý Cục cũng triển khai, hướng dẫn và chỉ đạo về nghiệp vụ quản lý thu thuế.

2 Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ tổ chức và cá nhân nộp Thuế

Chức năng của Cục Thuế Tuyên truyền là giáo dục pháp luật về thuế và hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.

3 Phòng Tin học và Xử lý dữ liệu về Thuế

Chức năng của Cục Trưởng Cục Thuế là ứng dụng, quản lý và phát triển công tác tin học nhằm xử lý, lưu trữ dữ liệu và thống kê thuế hiệu quả.

4 2 Phòng Quản lý doanh nghiệp

Chức năng của Cục Thuế là quản lý và đôn đốc việc kê khai nộp thuế cho các doanh nghiệp trong phân cấp quản lý, đồng thời thực hiện quản lý thu nợ đọng thuế và thuế thu nhập cá nhân đối với mọi đối tượng.

Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc trong thời gian miễn giảm thuế

ĐTNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc trong thời gian miễn giảm thuế

2.2.1 Đặc điểm các doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc

Trong thời gian qua, chính sách khuyến khích đầu tư đã giúp số lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Vĩnh Phúc tăng lên, với hơn 65 dự án vào đầu năm 2005 Các doanh nghiệp này chủ yếu đang trong giai đoạn xây dựng hoặc mới đi vào sản xuất, mang theo công nghệ hiện đại và khả năng marketing tiên tiến Điều này không chỉ tạo ra cơ hội việc làm cho người lao động mà còn đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước thông qua thuế Hầu hết các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Vĩnh Phúc là liên doanh giữa Việt Nam và các nhà đầu tư nước ngoài, trong đó tỷ lệ góp vốn của Việt Nam thường chiếm phần nhỏ.

Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Tỷ lệ góp vốn VN/NN

Công ty TOYOTA-Việt nam 20/80

Công ty HONDA-Việt nam 30/70

Công ty Cao su INUOE-Việt nam 30/70

Công ty Thành Đô-HEISEI 50/50

Tỷ lệ góp vốn của Việt Nam trong tổng số vốn pháp định thành lập công ty thường rất nhỏ, dẫn đến khả năng kiểm soát hoạt động sản xuất và chiến lược kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài là rất lớn Ngoài ra, một số công ty có 100% vốn pháp định thuộc về chủ đầu tư nước ngoài như TRANSFIELD, JAPFA-COMFE, và NISSIN-Việt Nam hoàn toàn do nhà đầu tư nước ngoài điều hành và quản lý, từ sản xuất kinh doanh đến chiến lược phát triển.

Các doanh nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc thu hút đầu tư từ nhiều lĩnh vực trong nền kinh tế, bao gồm sản xuất ô tô, xe máy, chế biến nông sản xuất khẩu và sản xuất bao bì Nhiều dự án được khuyến khích và ưu đãi, đặc biệt là các chương trình kinh tế lớn, dự án sử dụng nhiều lao động và công nghệ cao.

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Vĩnh Phúc chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ đến từ Trung Quốc và Đài Loan, tập trung chủ yếu vào sản xuất gia công hàng xuất khẩu.

Trong lĩnh vực sản xuất hàng may mặc và bao bì, nhiều doanh nghiệp vẫn đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản, dẫn đến doanh thu thuế còn thấp Năm 2004, thuế giá trị gia tăng (GTGT) từ lĩnh vực đầu tư nước ngoài (ĐTNN) đạt 271.930.291.706 đồng, trong khi thuế thu nhập cá nhân (TNCN) chỉ đạt 26.973.108.930 đồng Đáng chú ý, hai công ty lớn là TOYOTA Việt Nam và HONDA Việt Nam chiếm phần lớn doanh thu thuế, với tổng số thu năm 2004 lên tới 852.113.142.645 đồng, trong khi tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN) của Cục thuế Vĩnh Phúc đạt 1.333,33 tỷ đồng Sự phát triển hay suy giảm của hai công ty này có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu thuế của tỉnh Vĩnh Phúc và lĩnh vực ĐTNN.

2.2.2 Thực trạng quản lý về đối tợng nộp thuế và tình hình thực thực hiện quy trình quản lý thuế mới

* Tình hình quản lý thu về đối tợng nộp thuế

Kể từ khi tái thành lập tỉnh, Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc, đặc biệt là Phòng Quản lý Doanh nghiệp số 2, đã thực hiện hiệu quả công tác quản lý đối tượng nộp thuế Dưới sự lãnh đạo của Cục thuế tỉnh, phòng đã tổ chức phân công cán bộ theo dõi và quản lý từng đối tượng nộp thuế cụ thể Các cán bộ thuế thường xuyên bám sát và hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng quy định pháp luật, đặc biệt là trong lĩnh vực thuế.

Lãnh đạo Cục thuế và cán bộ phòng Quản lý doanh nghiệp số 2 đang tích cực quản lý 55 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong đó 44 doanh nghiệp được miễn thuế TNDN và 11 doanh nghiệp đang trong thời gian giảm thuế Cục thuế yêu cầu cán bộ quản lý theo dõi chặt chẽ quá trình sản xuất kinh doanh và biến động của từng doanh nghiệp để đảm bảo thông tin đầy đủ phục vụ công tác quản lý thuế Đối với các doanh nghiệp mới, Cục thuế đã chỉ đạo phân công cán bộ trực tiếp quản lý để hướng dẫn thực hiện các thủ tục theo quy định Sau khi cấp mã số thuế, cán bộ sẽ mời Giám đốc và Kế toán doanh nghiệp để phổ biến chính sách thuế và hướng dẫn kê khai, tính thuế, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước Cùng với việc quản lý chặt chẽ, Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc cũng chỉ đạo tăng cường rà soát các đối tượng nộp thuế trong các lĩnh vực khác nhau, làm rõ mối quan hệ giữa thuế TNDN và thuế TNCN.

Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc đã chỉ đạo thực hiện quy trình quản lý thuế đối với ĐTNT một cách nghiêm ngặt, phân công cán bộ quản lý theo từng địa bàn và lĩnh vực dựa trên năng lực của họ Điều này nhằm tối ưu hóa khả năng của từng cán bộ thuế để đạt hiệu quả công việc cao nhất Bên cạnh đó, việc luân chuyển cán bộ quản lý ĐTNT cũng được thực hiện để đảm bảo tính khách quan và nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý.

Mặc dù đã có những nỗ lực và thành công trong quản lý đối tượng nộp thuế, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề cần cải thiện trong công tác quản lý đối tượng nộp thuế ở lĩnh vực đầu tư nước ngoài Những vấn đề này phản ánh cơ chế cũ, với quy trình quản lý thuế đôi khi vẫn mang tính chất chuyên quản lạc hậu và thiếu quyết liệt trong việc xử lý vi phạm Việc cập nhật thông tin về hoạt động của doanh nghiệp chưa kịp thời từ một số cán bộ cũng là nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản lý thuế Thêm vào đó, sự biến động cán bộ trong đơn vị gây khó khăn cho công tác quản lý thuế toàn cục, do việc phân công cán bộ theo dõi đối tượng nộp thuế chưa được khoa học và hợp lý Đây là những hạn chế cần được khắc phục trong thời gian tới.

*Vài nét về công tác thực hiện quy trình quản lý thuế mới theo Quyết định sè 1029 Q§/TCT/TCCB

Quy trình quản lý thuế đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý thuế, với mục tiêu hướng tới cơ chế tự kê khai và tự nộp thuế Điều này phù hợp với cơ cấu tổ chức mới và đáp ứng yêu cầu sửa đổi các luật, nghị định, thông tư mới ban hành Quy trình này quy định rõ ràng các bước công việc và thời gian thực hiện, đồng thời loại bỏ một số nội dung hướng dẫn nghiệp vụ không cần thiết Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc đã nhận thức rõ vấn đề này và thực hiện đầy đủ quy trình quản lý thuế mới theo hướng dẫn của Tổng cục thuế.

Theo Quyết định số 1029/QĐ/TCT/TCCB ngày 29/07/2004 của Tổng cục thuế, phòng quản lý doanh nghiệp số 2 đã thực hiện quy trình quản lý thuế mới đối với mảng đầu tư nước ngoài, tuân thủ đúng hướng dẫn và quy định của Tổng cục thuế cũng như các quy định của cơ quan liên quan.

Kể từ khi áp dụng quy trình quản lý mới, công tác đôn đốc tờ khai thuế của cán bộ thuế đã có những cải tiến rõ rệt Các doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, ngày càng thực hiện tờ khai thuế đúng quy định, nộp đầy đủ và kịp thời Tờ khai được kê khai theo mẫu biểu chung với số liệu rõ ràng và đáng tin cậy Bên cạnh đó, công tác kiểm tra sơ bộ tờ khai thuế cũng được chú trọng hơn, với sự tăng cường kiểm tra chéo giữa các bộ phận, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quy trình quản lý thuế.

Công tác xác minh hoá đơn đã được quan tâm chỉ đạo chặt chẽ, với việc tổng hợp, theo dõi và báo cáo kết quả hàng tháng Qua đó, nhiều trường hợp sai phạm đã được phát hiện và xử lý theo quy định pháp luật, góp phần chấn chỉnh công tác quản lý và sử dụng hoá đơn Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuế nói chung mà còn tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Công tác đôn đốc nộp thuế là yếu tố quan trọng nhất trong quản lý thuế, quyết định hiệu quả thu ngân sách Cục thuế tỉnh đã giao kế hoạch thu cụ thể cho từng cán bộ chuyên quản, dựa trên số thuế tồn đọng và tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của các đơn vị.

Các cán bộ đã thể hiện tính chủ động và sáng tạo trong việc đôn đốc các đơn vị nộp thuế Những trường hợp tồn đọng lớn và chậm nộp thuế đều được nhắc nhở và xử lý theo đúng quy định pháp luật.

Đánh giá chung về công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc trong thời gian miễn giảm thuế

Vĩnh Phúc, một tỉnh mới tách, đang đối mặt với nhiều thách thức về cơ sở hạ tầng và trang thiết bị phục vụ ngành thuế Tuy nhiên, trong bối cảnh cả nước thực hiện kế hoạch 5 năm 2000-2005, Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc đã chủ động triển khai các biện pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, với sự chuẩn bị đồng bộ và kỹ lưỡng trên toàn tỉnh.

Sau thời gian triển khai và rút kinh nghiệm, số lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) trên toàn tỉnh không ngừng tăng lên Mặc dù có sự biến động đáng kể, số thu năm 2004 đạt 166,3% kế hoạch pháp lệnh, 161,5% kế hoạch HĐND tỉnh giao và bằng 208,2% so với cùng kỳ năm trước.

Năm 2003, các lĩnh vực thu chủ yếu đều đạt mức tăng trưởng khả quan so với cùng kỳ Theo báo cáo quyết toán thuế và tài chính năm 2004, có 45 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh đạt lợi nhuận gần 4.000 tỷ đồng Đại bộ phận các doanh nghiệp này tuân thủ nghiêm túc pháp luật thuế, và cán bộ thuế cũng chú trọng hỗ trợ khi có thay đổi về pháp luật và khó khăn trong thực hiện chế độ thuế Việc đăng ký và cấp mã số thuế được thực hiện nghiêm túc, cùng với việc tự kê khai và tự tính thuế cũng được các doanh nghiệp chấp hành tốt Sự nỗ lực trong việc tuân thủ chính sách thuế đã góp phần thúc đẩy sản xuất.

Kết quả đạt được là thành quả lao động nỗ lực của tập thể cán bộ lãnh đạo và chuyên viên công chức ngành thuế, đồng thời không thể không nhắc đến sự chỉ đạo chặt chẽ từ Đảng ủy HĐND tỉnh, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.

2.3.1 Một số vấn đề còn tồn tại

Mặc dù công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại những vấn đề cần khắc phục, đặc biệt là sự thiếu thống nhất trong quy trình quản lý.

các giảI pháp chủ yếu nhằm tăng cờng công tác quản lý thuế tndn đối với các doanh nghiệp có vốn đtnn trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc

Ngày đăng: 25/07/2023, 09:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w