1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May 19

65 432 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May 19
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
Trường học Công ty Cổ phần May 19
Thể loại Báo cáo chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 655,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May 19

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu hóa, mức độ

cạnh tranh về hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị

trường trong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt hơn, nhất là khi Việt Nam

đã gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), điều này sẽ mang lại cho

các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội vô cùng quý báu và đồng thời cũng

tạo nhiều thử thách lớn Do đó, mỗi doanh nghiệp không những phải tự lực

vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn phải biết phát huy tối đa

tiềm năng của mình để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất

Bên cạnh các phương thức xúc tiến thương mại để đẩy nhanh tốc độ

tiêu thụ với mục đích cuối cùng là đem lại lợi nhuận cao, các doanh nghiệp

còn phải biết nắm bắt những thông tin, số liệu cần thiết, chính xác từ bộ phận

kế toán để kịp thời đáp ứng các yêu cầu của nhà quản lý, có thể công khai tài

chính thu hút nhà đầu tư, tham gia vào các thị trường tài chính

Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương

mại, lại là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ nên công ty Kỹ thuật Công

nghiệp Thăng Long càng phải cố gắng nhiều, phải thể hiện được vị trí của

mình trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới Qua hơn 7

năm hoạt động, công ty đã từng bước khẳng định mình trên thương trường,

giữ vững được vị thế của mình trên thị trường và việc đẩy mạnh công tác kế

toán chi phí, tiêu thụ cũng như xác định đúng kết quả kinh doanh là vấn đề có

ý nghĩa rất thiết thực Điều đó không những sẽ giúp cho nhà quản lý đưa ra

những phương thức tiêu thụ hàng hóa hữu hiệu, bảo toàn vốn, đẩy nhanh

vòng quay vốn, đem đến cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế cao nhất mà còn

giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường cạnh tranh

Trang 2

Với nhận thức trên và qua thời gian thực tập tại công ty, em quyết định

đi sâu nghiên cứu đề tài sau:

“Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ

tại công ty Kỹ thuật Công nghiệp Thăng Long”.

Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toán chi phí, doanh

thu và xác định kết quả kinh doanh (kết quả tiêu thụ) theo hình thức Nhật ký

chung tại công ty Trên cơ sở đó đề ra những kiến nghị giúp hoàn thiện hệ

thống kế toán này để công ty có thể kiểm tra, giám sát chặt chẽ hơn tình hình

thực hiện kế hoạch kinh doanh, quá trình tiêu thụ hàng hóa và phản ánh chính

xác, kịp thời kết quả tiêu thụ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động sản

xuất kinh doanh

Báo cáo gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về Công ty Kỹ thuật Công nghiệp Thăng Long

Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả

tiêu thụ tại Công ty Kỹ thuật Công nghiệp Thăng Long

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả

tiêu thụ tại Công ty Kỹ thuật Công nghiệp Thăng Long

Do thời gian thực tập, cơ hôi tiếp xúc với thực tế và kiến thức có hạn

nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong nhận được

những nhận xét và ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, đặc biệt là sự chỉ

bảo của PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quang cũng như ý kiến của các cô chú, anh

chị trong công ty để đề tài có giá trị thực tiễn cao hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KỸ THUẬT CÔNG

NGHIỆP THĂNG LONG

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

1.1.1 Các giai đoạn phát triển

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là sự ra đời của hàng loạt các

Công ty với quy mô vừa và nhỏ, gọn nhẹ, năng động tìm kiếm thị trường còn

bỏ ngỏ, bổ xung thêm vào phần thị trường còn đang thu được lợi nhuận Nắm

bắt được nhu cầu thị trường và được sự cho phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hà Nội, Công ty Kỹ thuật Công nghiệp Thăng Long được thành lập dưới hình

thức là công ty trách nhiêm hữu hạn một thành viên,vào tháng 7 năm 2000

Trụ sở của Công ty đặt tại: 93 Cầu Giấy – Hà Nội

Là Công ty mới, thời gian hoạt động chưa nhiều nhưng Công ty Kỹ

thuật Công nghiệp Thăng Long đã có nhiều thay đổi theo hướng thích nghi

với yêu cầu của thị trường

Năm 2000 Công ty mới bắt đầu đi vào hoạt động nên chỉ tiến hành các

hoạt động kinh doanh vật liệu và thiết bị hàn cắt kim loại Giai đoạn này

mang tính chất thăm dò

Năm 2001 – đầu năm 2002 Công ty thử nghiệm kinh doanh về thiết bị

y tế Đây là những ngành kinh tế đang được nhiều người quan tâm, nhưng kết

quả thu được không cao do giai đoạn này công ty mới gia nhập vào thị

trường, chưa có được vị thế ổn định cũng như chưa có nhiều kinh nghiệm để

chiếm lĩnh thị trường Giai đoạn này mang tính chất tìm kiếm thị trường mục

tiêu và là cơ sở cho việc lập chiến lược kinh doanh

Trang 4

Từ cuối năm 2002 – năm 2003 Công ty hoạt động đã có phần ổn định

chiếm lĩnh thị trường nhiều ở mảng kinh doanh vật liệu và thiết bị hàn cắt kim

loại Đây là thời kỳ phát triển mạnh mẽ, kinh doanh đi vào ổn định với doanh

thu tăng nhanh mang lại lợi nhuận ngày một cao cho Công ty

Từ năm 2003 đến năm 2007 là thời kỳ tăng trưởng mạnh nhất của công

ty, thị trường ngày càng được mở rộng và ổn định Công ty đã có những

khách hàng quan trọng, đã cung cấp nguồn vật liệu cho rất nhiều công trình

lớn Trong những năm qua, Công ty tiếp tục phát huy mảng kinh doanh vật

liệu và thiết bị hàn cắt kim loại đồng thời mở rộng sang một số mảng kinh

doanh khác nhằm tìm kiếm và mở rộng thị trường như kinh doanh thiết bị

điện, thiết bị gia công vật liệu… Công ty cũng không ngại ngần việc quay lại

khai thác mảng kinh doanh thiết bị y tế do phát hiện khả năng phát triển của

mặt hàng này trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện tại Hiện nay, công

ty đang rất tích cực trong việc nghiên cứu nhu cầu thị trường để có thể mở

rộng hơn nữa hoạt động kinh doanh của mình và mong muốn khẳng định vị

thế của mình trên thị trường

1.1.2 Các chỉ tiêu tài chính của công ty

Trong điều kiện tài chính chung của các doanh nghiệp ở nước ta hiện

nay hầu như đơn vị nào cũng thiếu vốn kinh doanh Công ty Litech cũng nằm

trong tình trạng đó nên phải thường xuyên vay vốn ngân hàng để kinh doanh

Khi thành lập Công ty có tổng số vốn kinh doanh là 1 tỷ đồng, đến nay số vốn

của Công ty là 2 tỷ đồng, doanh số năm 2007 đạt hơn 7.5 tỷ đồng, để đảm bảo

mức doanh số trên Công ty đã nỗ lực huy động các nguồn vốn khác nhau như

huy động vốn chủ sở hữu, vay ngân hàng, mua trả chậm nhà cung ứng

Là một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ nên doanh

nghiệp có điểm bất lợi là nguồn vốn kinh doanh ít, do đó khả năng quay vòng

Trang 5

vốn đối với doanh nghiệp là vô cùng quan trọng Bên cạnh đó việc biết tận

dụng đòn bẩy tài chính trong kinh doanh sẽ tạo lợi thế đối với doanh nghiệp

Bảng 1 Các chỉ tiêu tài chính của Công ty

Đơn vị: nghìn đồng n v : nghìn ị: nghìn đồng đồng ng

Tốc độ tăng so với năm 2005

Từ biểu 1 cho thấy: Năm 2006 so với năm 2005 tăng 1.25 lần, năm

2007 so với năm 2005 tăng 1.67 lần Như vậy , tốc độ tăng vốn chủ sở hữu

qua các năm so với năm 2005 là tương đối cao, điều này chứng tỏ Công ty

đang ngày càng phát triển, đặc biệt trong những năm gần đây Công ty đã có

những phát triển mạnh đáng kể

Trong giai đoạn đầu mới tham gia vào thị trường, từ năm 2000 đến năm

2005, số vốn kinh doanh của doanh nghiệp hầu như không tăng nhiều, sau 5

Trang 6

năm hoạt động số vốn kinh doanh chỉ tăng 200 triệu đồng so với khi mới

thành lập (khi mới thành lập doanh nghiệp có số vốn kinh doanh là 1 tỷ đồng,

vốn kinh doanh của doanh nghiệp năm 2005 là 1,2 tỷ đồng) Điều đó cho

thấy, trong giai đoạn đầu doanh nghiệp không chú trọng việc mở rộng quy mô

kinh doanh mà chỉ tập trung cho việc tìm kiếm thị trường và từng bước ổn

định vị thế trên thị trường

Trong những năm tiếp theo, từ năm 2005 đến năm 2007, nguồn vốn

kinh doanh của doanh nghiệp tăng nhanh một cách đáng kể, điều đó cho thấy

hiện nay doanh nghiệp rất chú trọng vào việc mở rộng quy mô hoạt động của

doanh nghiệp Hiện nay nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp đã tăng gấp

2 lần so với khi mới thành lập Đó là do doanh nghiệp luôn tim tòi những thị

trường mới đã đem lại kết quả kinh doanh cao, đây là cơ sở để doanh nghiệp

quyết định tăng nguồn vốn kinh doanh, mở rộng quy mô kinh doanh

Từ các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của Công ty qua các năm

2005, 2006, 2007 như trên nhìn chung cho ta thấy các chỉ tiêu tài chính trên

báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty có xu hướng tăng mạnh qua các năm,

điều đó hoàn toàn phù hợp với việc doanh nghiệp đang mở rộng quy mô kinh

doanh trong những năm gần đây Doanh thu bán hàng của Công ty ngày một

tăng cao với một tỷ lệ đáng kể, doanh thu năm 2006 tăng 1,44 lần so với

doanh thu của năm 2005 và doanh thu năm 2007 tăng 2,5 lần so với năm

2005 Doanh thu bán hàng là nguồn lợi nhuận chủ yếu của bất kỳ một doanh

nghiệp nào hoạt động trong lĩnh vực thương mại và đối với Công ty Kỹ thuật

Công nghiệp Thăng Long cũng không phải là một ngoại lệ Đây là một sự

tăng trưởng rất mạnh cho thấy Công ty làm ăn rất thuận lợi

Qua biểu trên, ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu năm 2007 của Công ty

chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn (chỉ vào khoảng 21% - 24%), tức là

mức độ độc lập về tài chính của Công ty chưa cao, điều này chứng tỏ để đảm

Trang 7

bảo hoạt động kinh doanh tốt Công ty chủ yếu dựa vào nguồn vốn từ bên

ngoài là chính (chiếm 76% - 79%) Mặt khác, công nợ phải thu và phải trả

đều ở mức cao, Công ty chiếm dụng vốn của khách hàng tương đối lớn

(3.255.000 nghìn đồng) nhưng lại cũng để khách hàng chiếm dụng lại số vốn

không nhỏ (3.981.100 nghìn đồng) Đây là điều khó tránh khỏi đối với bất kỳ

một doanh nghiệp vừa và nhỏ nào, đặc biệt là với các doanh nghiệp mới được

thành lập, có thời gian hoạt động chưa nhiều

1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty Kỹ thuật Công nghiệp Thăng Long

Công ty Kỹ thuật Công nghiệp Thăng Long là một doanh nghiệp hoạt

động trong lĩnh vực thương mại, hạch toán độc lập

1.2.1 Chức năng

 Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, đây là một lĩnh vực

kinh tế không thể thiếu của nền kinh tế thị trường hiện nay Với việc chuyên

môn hóa sâu sắc trong quá trình sản xuất kinh doanh hiện nay, mỗi khâu của

quá trình sản xuất kinh doanh không còn là do một bộ phận hay phòng ban

của một công ty đảm nhiệm mà có thể là do một doanh nghiệp khác đảm

nhiệm, mỗi khâu đó có thể được khai thác thành một lĩnh vực kinh doanh

mới, đặc biệt là khâu tiêu thụ hàng hóa Hoạt động của công ty Kỹ thuật Công

nghiệp Thăng Long góp phần vào quá trình lưu thông và tiêu thụ hàng hóa, đó

là một khâu quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh

 Hoạt động của công ty không những góp phần vào mạng lưới phân phối

và lưu thông hàng hóa, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước phát

triển đồng thời góp phần phát triển lĩnh vực mới là lĩnh vực kinh doanh thương

mại Đây là một lĩnh vực kinh doanh mới được phát triển trong những năm gần

đây

Trang 8

 Cụng ty cú vốn và tài sản riờng, chịu trỏch nhiệm đối với khoản nợ

trong phạm vi số vốn của Cụng ty Hàng năm từ hoạt động của mỡnh, cụng ty

cũng gúp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước và đồng thời đúng gúp

vào ngõn sỏch nhà nước

1.2.2 Nhiệm vụ

 Chủ động xõy dựng kế hoạch kinh doanh và cỏc mặt hàng hoạt động

khỏc của đơn vị, sử dụng hợp lý lao động

 Thực hiện nghiờm tỳc chế độ hạch toỏn kế toỏn nhằm sử dụng hợp

lý tài sản vật tư và vốn đảm bảo hoạt động hiệu quả cao, thực hiện đầy đủ cỏc

nghĩa vụ đối với Nhà Nước, bảo toàn và phỏt triển vốn

 Chấp hành cỏc chớnh sỏch, chế độ và phỏp luật của Nhà Nước, thực hiện

đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà Nước và cỏc bạn hàng Thực hiện cỏc chớnh sỏch, chế

độ về tiền lương, bảo hiểm xó hội đối với cỏn bộ nhõn viờn trong Cụng ty

1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy hoạt động của Cụng ty Kỹ thuật Cụng

nghiệp Thăng Long

Cụng ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại nờn kết quả cuối cựng là

lợi nhuận Để đạt được lợi nhuận mong muốn Cụng ty xõy dựng bộ mỏy quản

lý điều hành theo hỡnh thức tập trung:

* Ban giám đốc

Gồm Tổng Giỏm Đốc và 02 Phú Tổng Giỏm Đốc Đứng đầu Cụng ty là

Tổng Giỏm Đốc quản lý và điều hành Cụng ty, chịu trỏch nhiệm trước phỏp

luật, hội đồng quản trị và cỏc cổ đụng Hai Phú Tổng Giỏm Đốc là người giỳp

việc cho Tổng Giỏm Đốc điều hành Cụng ty và thực hiện cỏc chức năng quản

lý trong lĩnh vực được giao Một Phú Tổng Giỏm Đốc phụ trỏch hoạt động

sản xuất kinh doanh và một Phú Tổng Giỏm Đốc chịu trỏch nhiệm Tổ chức

hành chớnh và kế hoạch

Trang 9

* Các phòng ban thuộc công ty

Là một doanh nghiệp nhỏ nên cơ cấu tổ chức các phòng ban của công

ty tương đối gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ hệ thống các phòng ban

chức năng cần thiết cho hoạt động của công ty Các phòng ban thuộc công ty

bao gồm 6 phòng, mỗi phòng có chức năng và nhiệm vụ riêng, được thể hiện

trong yêu cầu về công việc của mỗi phòng Dưới sự điều hành của Tổng giám

đốc và hai Phó Tổng giám đốc, hệ thống phòng ban chức năng của công ty

luôn thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, góp phần ổn định hoạt động và nâng

cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 10

*Phòng tổ chức hành chính

Quản lý vấn để nhân sự của Công ty, tổ chức và sắp xếp các cuộc họp,

cuộc hẹn cho Ban Giám Đốc Theo dõi việc thực hiện nội quy của cán bộ,

công nhân viên trong Công ty

* phòng kế toán

Quản lý tài chính của Công ty, báo cáo thường xuyên kết quả hoạt động

kinh doanh cho Công ty, giúp Công ty kịp thời điều chỉnh kế hoạch kinh

doanh cho phù hợp Lập kế hoạch tài chính của Công ty, thống kê số liệu, ghi

chép sổ sách, đảm bảo thông tin kịp thời, chính xác

* Phòng kế hoạch

Có nhiệm vụ hoạch định kế hoạch kinh doanh của Công ty để Giám

Đốc xem xét tham khảo và đưa ra quyết định kinh doanh Viêc lập kế hoạch

Phó tổng giám đốc

Phụ trách TCHC&KH

Phó tổng giám đốcPhụ trách HĐSXKD

Phòng

kế

hoạch

Phòng marketing

Phòng tài chính

kế toán

Phòng tổ chức hành chính

Phòng kinh doanh XNK

Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty

Trang 11

có vai trò vô cùng quan trọng và không thể thiếu đối với bất kỳ một doanh

nghiệp nào, đặc biệt là với một doanh nghiệp thương mại luôn luôn phải có

những dự kiến để thích nghi với nhu cầu thị trường

* Phòng kinh doanh

Thực hiện xuất nhập kho hàng hóa, thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa trong

nước Đây là bộ phận trực tiếp thực hiện chức năng của công ty, đó là lưu

chuyển hàng hóa, thực hiện mua hàng hóa của nhà cung cấp và bán hàng cho

khách hàng Đây là bộ phận có khả năng tạo được uy tin của công ty đối với

khách hàng

* Phòng Marketing

Tìm hiểu thị hiếu, nhu cầu của thị trường và tiếp xúc với khách hàng,

mở rộng tìm kiếm thị trường Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện

nay thì đây là bộ phận không thể thiếu nhất là đối với một doanh nghiệp hoạt

động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại Việc nghiên cứu nhu cầu thị

trường và xác định chiến lược kinh doanh của có tính chất quyết định đối với

sự phát triển của công ty

* Hệ thống kho

Nhiệm vụ của hệ thống kho là đảm bảo an toàn nguyên vẹn, dễ bốc dỡ,

gọn gàng hàng hóa trong kho Xuất nhập đúng, đủ về số lượng, chất lượng

hàng hóa, kiểm tra tình trạng kho hàng để kịp thời sửa chữa, tránh tình trạng

thất thoát, hư hỏng hàng hóa Thực hiện đúng chế độ sổ sách, báo cáo kế toán,

chế độ xuất nhập hàng Báo cáo về số lượng tồn của từng mặt hàng để có kế

hoạch dự trữ hàng hóa hợp lý Đây là bộ phận lưu trữ và bảo quản hàng hóa

của công ty, cần phải chú trọng đối với các hoạt động của kho này để đảm bảo

về chất lượng cũng như số lượng hàng hóa của công ty, hầu hết tài sản của

công ty tập trung tại đây

Trang 12

1.3 Đặc điểm tổ chức KD của Công ty Kỹ thuật Công nghiệp Thăng Long

Để tồn tại được như hiện nay Công ty đã không ngừng tìm kiếm, thay

thế những ngành hàng khác nhau và không ngừng tổ chức các hoạt động

nghiên cứu thị trường nhằm tìm kiếm thị trường và các khách hàng tiềm năng

Hiện nay, mặt hàng kinh doanh chính của Công ty là thiết bị y tế, thiết

bị và vật liệu hàn cắt kim loại

Nhìn chung, thiết bị và vật liệu hàn cắt kim loại là mặt hàng có thị

trường tương đối ổn định về sản lượng và khách hàng Đây là mảng kinh

doanh đã được xây dựng và đầu tư ngay từ những ngày đầu công ty mới thành

lập

Sơ đồ 2 Quy trình tiêu thụ thiết bị và vật liệu hàn cắt kim loại

Thiết bị y tế phục vụ cho ngành y tế là rất phổ biến và đa dạng các loại

mặt hàng, nhu cầu sử dụng rất cao và đối thủ cạnh tranh lớn, mặt khác, thiết

bị y tế lại là một thị trường mới của Công ty nên việc xác định nhu cầu và đối

tượng sử dụng là khâu quan trọng Đây là một thị trường tiềm năng đã được

công ty nghiên cứu và đầu tư từ những năm đầu mới hoạt động (2001-2002)

nhưng chưa mang lại hiệu quả cao Hiện nay, công ty lại đưa ra quyết định

quay trở lại với mặt hàng này Qua những nghiên cứu của công ty về nhu cầu

thị trường hiện nay thì thiết bị y tế là mặt hàng có khả năng phát triển được

trong những năm tới và sẽ mang lại được lợi nhuận cao cho công ty Vì vậy,

hiện nay công ty đang có những đầu tư kinh doanh mặt hàng này bên cạnh

việc tiếp tục khai thác mảng hàng hóa truyền thống của công ty là vật liệu và

thiết bị hàn cắt kim loại

Trang 13

Sơ đồ 3 Quy trình tiêu thụ thiết bị y tế

Nhìn chung hoạt động của Công ty phát triển khá mạnh, tốc độ tăng

trưởng khá cao, đó là nỗ lực phấn đấu của toàn bộ cán bộ công nhân viên của

Công ty đã không ngừng tìm kiếm các bạn hàng, liên tục tự học hỏi, nâng cao

trình độ, tiếp thu kiến thức mới, tiếp cận nhanh chóng với khoa học, kỹ thuật

hiện đại, làm việc có nguyên tắc và hiệu quả cao

Với từng giai đoạn khác nhau, chiến lược kinh doanh của Công ty thay

đổi, mặt hàng kinh doanh thay đổi đem lại doanh số ngày một tăng cho Công

ty Điều này chứng tỏ chiến lược kinh doanh mà ban lãnh đạo Công ty đưa ra

là hoàn toàn hợp lý, phù hợp với tình hình và nhu cầu của thị trường

Tìm hiểu thị trườngPhân vùng thị trường

Lựa chọn

nhà cung cấp

Đặt hàngNhập hàngChạy thử

Tìm kiếm

nhà cung cấp

Tìm kiếm khách hàng

Tiêu thụ

Lựa chọn khách hàng

Trang 14

1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty Kỹ thuật Công nghiệp Thăng Long

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Kỹ thuật Công nghiệp Thăng Long

Dưới sự điều hành của Tổng Giám đốc Công ty, phòng kế toán thực

hiện giúp việc, tham mưu, tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ như sau:

* Chức năng nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán

- Tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo đúng các quy

định hiện hành của Nhà Nước: Ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ

sách kế toán, phản ánh đầy đủ, trung thực, chính xác, khách quan để giúp

Giám đốc chỉ đạo hạch toán chi phí kinh doanh của Công ty

- Kết thúc niên độ kế toán tài chính, phòng tài chính phải nộp các báo

cáo tài chính và báo cáo quản trị đúng theo yêu cầu hiện hành

- Kiểm tra, kiểm soát trong hoạt động của Công ty Theo dõi hợp

đồng kinh tế, nắm chắc phần tài chính, công nợ của khách hàng đối với Công

ty và công nợ của Công ty với khách hàng để ổn định nguồn vốn kinh doanh

- Kết hợp với phòng kế hoạch và phòng tổ chức-hành chính thu hồi

Trang 15

* Nhiệm vụ từng phần hành kế toán trong phòng kế toán

+ Kế toán trưởng

Phụ trách chung về tài chính kế toán, cân đối thu chi, bảo toàn vốn và

nguồn vốn của Công ty Đồng thời theo dõi tình hình thanh toán, theo dõi số

dư các tài khoản của Công ty Hàng tháng hạch toán lãi, lỗ trong hoạt động

của Công ty, cuối tháng vào sổ cái của Công ty, và cuối niên độ phải lập các

báo cáo theo quy định hiện hành, bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước

- Quyết toán thuế với cơ quan thuế

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Lập các báo cáo quyết toán và duyệt quyết toán theo quy định

- Lập báo cáo quản trị nộp cấp trên

+ Kế toán hàng hóa – Kế toán tiền lương

Theo dõi tình hình tiêu thụ và tính giá thành hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

(chi tiết theo từng loại hàng hóa), đồng thời theo dõi số thuế phải nộp Ngân

sách và hàng tháng phải làm các công viêc sau:

- Lập báo cáo thuế nộp cơ quan thuế

- Ghi sổ chi tiết, tổng hợp nhập – xuất, giá thành hàng hóa tiêu thụ

- Đối chiếu số liệu với kho hàng

- Tính lương hành chính, lương làm thêm giờ và BHXH Lập bảng

phân bổ tiền lương và BHXH

Cuối năm phải lập báo cáo tổng hợp về các phần:

- Nhập xuất tồn hàng hóa, giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

- Thuế GTGT còn phải nộp Ngân sách

- Lên báo cáo tiền lương và BHXH

Trang 16

- Lên báo cáo thu nhập của CNV.

+ Kế toán tổng hợp

Tập hợp chi phí phát sinh hàng tháng, theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân

hàng Hàng tháng vào sổ chi tiết chi phí kinh doanh, sổ chi tiết tiền mặt, tiền

gửi và đối chiếu số dư với thủ quỹ

Cuối năm lập báo cáo tổng hợp:

- Lên cân đối phát sinh

- Báo cáo tổng hợp chi phí phát sinh năm

- Báo cáo số dư tiền mặt, tiền gửi

+ Thủ quỹ - Kế toán tài sản cố định

Thủ quỹ hàng tuần lên báo cáo quỹ

Kế toán tài sản cố định theo dõi tình hình tăng giảm tài sản, hàng tháng

tính khấu hao và phân bổ khấu hao theo bộ phận sử dụng

Để đảm bảo đúng thời gian nộp báo cáo cấp trên thì các khâu trong

phòng kế toán phải hoàn thành trước ngày 08 tháng sau để kế toán tổng hợp

lên cân đối phát sinh và lập báo cáo cấp trên đúng thời gian quy định

1.4.2 Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp

Công ty Kỹ thuật Công nghiệp Thăng Long thuộc loại hình doanh

nghiệp vừa và nhỏ, hạch toán độc lập Vì vậy, kế toán Công ty lựa chọn hình

thức “Nhật ký chung” để hạch toán và sử dụng hệ thống tài khoản theo nghị

quyết số 144/2001/QĐ-BTC

Các tài khoản Công ty sử dụng chủ yếu là:

 Tài khoản phản ánh tài sản lưu động: 111, 112, 144, 131, 156

 Tài khoản phản ánh TSCĐ: 211, 214, 242

 Tài khoản phản ánh nguồn vốn: 411, 415, 421

 Tài khoản phản ánh công nợ: 311, 331, 333, 334

Trang 17

 Tài khoản phản ánh doanh thu: 511, 515.

 Tài khoản phản ánh chi phí, giá vốn: 632, 641, 642

 Tài khoản xác định kết quả kinh doanh: 911

Ban đầu sổ sách kế toán được ghi chép chủ yếu bằng tay, các loại sổ

được sử dụng ở Công ty gồm có:

- Sổ nhật ký chung

tiền gửi, sổ chi tiết vật liệu hàng hóa, sổ chi tiết thanh toán, các sổ chi tiết

khác

- Sổ kho, phiếu xuất nhập kho…

- Các bảng tổng hợp, bảng phân bổ, bảng tính lương và phụ cấp

- Sổ cái

Hệ thống chứng từ được doanh nghiệp sử dụng đầy đủ và đúng theo

mẫu quy định của Bộ tài chính Một số loại thường được sử dụng nhiều như

mẫu hợp đồng kinh tế, mẫu hóa đơn bán hàng, mẫu phiếu thu, phiếu chi,

phiếu xuất kho hàng hoá…

Hiện nay, công tác kế toán ở Công ty đã được hiện đại hóa bằng máy

tính nhưng kế toán Công ty vẫn dùng song song cả hai hệ thống sổ: vừa theo

dõi bằng máy và vừa ghi chép bằng tay

Về việc hạch toán hàng tồn kho: Mặt hàng kinh doanh của Công ty

không nhiều, chủ yếu là hàng đơn khác loại, dễ kiểm tra khi nhập xuất, vì vậy,

hàng tồn kho được phản ánh theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính

giá theo phương pháp nhập trước – xuất trước

Trang 18

Sơ đồ 5 Trình tự hạch toán (Hình thức Nhật ký chung)

Ghi hàng ngày (hoặc định kỳ)

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo kế toán

Trang 19

Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY KỸ

THUẬT CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG

2.1 Đặc điểm chi phí, doanh thu tại công ty Kỹ thuật Công nghiệp Thăng Long

* Phương thức bán hàng

Do đặc điểm hàng hóa của công ty là các loại máy hàn cắt công nghiệp,

các thiết bị y tế có kích thước cũng như giá trị lớn đồng thời công ty cũng

kinh doanh các loại vật liệu hàn cắt, do đó hình thức bán hàng của công ty

mang những đặc điểm rất riêng Công ty thường tiến hành bán hàng theo hợp

đồng và việc giao nhận hàng hóa đều được thực hiện thông qua hệ thống kho

Hàng hóa của công ty chủ yếu là hàng nhập khẩu, phải qua quá trình kiểm tra

chất lượng rất chặt chẽ rồi mới được nhập kho, do đó chất lượng hàng hóa

bán ra luôn được đảm bảo Công ty có một quầy hàng riêng, tại đây, hàng hóa

được bày với đầy đủ chủng loại nhưng đó chỉ là hàng mẫu Khách hàng có

nhu cầu liên hệ tại quầy hàng, xem các mẫu hàng có tại cửa hàng Nếu đồng ý

mua hàng thì bộ phận bán hàng sẽ tiến hành lập hợp đồng ghi rõ những thỏa

thuận với khách hàng Sau khi ký kết hợp đồng, căn cứ vào hợp đồng này để

tiến hành làm thủ tục xuất kho hàng hóa

Sau đó, thủ kho xuất kho hàng hóa để giao cho nhân viên phụ trách

giao hàng, đồng thời kế toán hàng hóa lập hóa đơn bán hàng Sau khi giao

hàng cho khách hàng, nhân viên giao hàng giao hóa đơn cho khách hàng và

mang biên bản giao nhận hàng cùng liên 3 của phiếu xuất kho nộp lại cho

phòng kế toán để kế toán làm căn cứ ghi sổ

Trang 20

* Đặc điểm chi phí

Công ty Kỹ thuật Công nghiệp Thăng Long là một doanh nghiệp nhỏ

hoạt động trong lĩnh vực thương mại nên chi phí kinh doanh của công ty

không có chi sản xuất mà chỉ bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng,

chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác phát sinh trong quá trình

kinh doanh, trong đó quan trọng nhất là giá vốn hàng bán, giá vốn hàng bán

gần như chiếm đến 93% tổng chi phí của công ty

* Đặc điểm doanh thu

Là một doanh nghiệp nhỏ hoạt động thương mại nên hoạt động chính

của doanh nghiệp là hoạt động bán hàng Do đó, doanh thu của doanh nghiệp

chủ yếu là doanh thu thu từ hoạt động bán hàng Ngoài ra, doanh nghiệp

không có khoản thu nào khác để mang lại lợi nhuận

2.2 Kế toán chi phí

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

Hàng hóa của công ty Litech chủ yếu là nhập khẩu, giá tính theo lô

hàng khá ổn định, để thuận lợi cho việc quản lý kho hàng cũng như đảm bảo

chất lượng hàn hóa nên công ty thực hiện tính giá theo phương pháp Nhập

trước – Xuất trước (FIFO) Hàng hóa xuất bán đều được ghi chép và phản ánh

vào các chứng từ phù hợp Từ đó được phân loại và hạch toán vào sổ sách có

liên quan Các chứng từ được sử dụng để hạch toán giá vốn hàng bán bao

gồm:

Kế toán sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng

tồn kho và phương pháp tinh giá Nhập trước-Xuất trước để tính giá hàng xuất

Trang 21

kho Cuối tháng kế toán sẽ lập bảng tổng hợp Nhập-xuất-tồn để theo dõi cả về

mặt giá trị lẫn hiện vật Kế toán sẽ căn cứ vào bảng tổng hợp Nhập-xuất-tồn

kho hàng hóa để xác định giá vốn của số hàng hóa đã xuất kho mang bán Tài

khoản sử dụng để hạch toán giá vốn là TK 632- Giá vốn hàng bán TK 632

được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 để theo dõi chi tiết từng loại mặt hàng

kinh doanh của công ty như sau:

Để theo dõi giá vốn hàng bán, ngoài “bảng tổng hợp Nhập-xuất-tồn

kho” của hàng hóa, kế toán còn sử dụng “sổ cái TK 632” và “sổ chi tiết TK

632”

Tại doanh nghiệp không có các nghiệp vụ xuất bán thẳng, không qua

kho, mà mọi hàng hóa đều được nhập kho rồi mới được xuất bán cho khách

hàng, do đó, mọi hàng hóa nhập vào và xuất bán đều được hạch toán trên TK

156 Chính vì vậy, số liệu trên bảng tổng hợp luôn khớp với thẻ kho do thủ

kho mở, việc kiểm tra và đối chiếu với thủ kho chỉ là so sánh, đối chiếu giữa

bảng tổng hợp với thẻ kho

Tuy nhiên, doanh nghiệp lại không hạch toán chi phí mua hàng vào một

tiểu khoản của TK 156 (như các doanh nghiệp khác hay dùng TK 1562) để

phân bổ cho từng loại mặt hàng, mà cũng không theo dõi chi tiết và hay đưa

vào từng tiểu khoản khác tương ứng với từng mặt hàng mà toàn bộ chi phí

phát sinh trong quá trình mua hàng đều được kế toán tổng hợp vào chi phí

quản lý doanh nghiệp Đây là một điểm yếu cần khắc phục trong công tác kế

toán của doanh nghiệp

Trang 22

Khi có nghiệp vụ xuất kho bán hàng hóa, kế toán căn cứ vào phiếu xuất

kho, hóa đơn GTGT và các chứng từ có liên quan để nhập số liệu vào phân hệ

nghiệp vụ và máy sẽ tự động tính giá vốn lên sổ chi tiết và sổ cái TK 632 và

các loại sổ chi tiết khác như báo cáo bán hàng tổng hợp Cùng lúc máy sẽ tự

động vào sổ Nhật ký chung

Sổ chi tiết được mở riêng cho từng loại hàng hóa nên luôn có sự đối

chiếu giữa kế toán vật tư và kế toán tiêu thụ Vì là doanh nghiệp thương mại

nên giá vốn có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động bán hàng của doanh

nghiệp Từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận Vì vậy, cần phải theo dõi chặt chẽ và

xác định đúng giá vốn của hàng bán ra trong kỳ

Ví dụ: ngày 05/12/2007, công ty xuất bán theo hóa đơn số 0021485,

cho công ty Lilama 69/1 (Bắc Ninh) một lô hàng gồm 20 máy hàn, với đơn

giá bán chưa thuế là 45.125.250 đồng/chiếc, giá vốn 38.245.230 đồng/chiếc,

và 15 tấn dây hàn với đơn giá bán chưa thuế là 37.120 đồng/kg, giá vốn

34.250 đồng/kg

Sau khi thỏa thuận với khách hàng, bộ phận kinh doanh tiến hành lập

hợp đồng với khách hàng trong đó quy định rõ mọi thỏa thuận của cả hai bên

về việc bán hàng Mẫu hợp đồng được lập như sau:

Trang 23

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu các bên.

Hôm nay, ngày 05 tháng 12 năm 2007 tại Hà Nội, chúng tôi gồm:

ĐẠI DIỆN BÊN A

- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG.

- ………

ĐẠI DIỆN BÊN B

- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY LILAMA 69/3

- ………

Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1: Nội dung công việc giao dịch

Bên A th a thu n cung c p cho bên B nh ng h ng ỏa thuận cung cấp cho bên B những hàng ận cung cấp cho bên B những hàng ấp cho bên B những hàng ững hàng àng

hóa nh sau: ư sau:

(đồng)

Thành tiền(đồng)01

02

Máy hànDây hàn

7 chiêc

10 tấn

45.125.25037.120

315.876.750371.200.000Cộng

tám mươi tám đồng)

………

Trang 24

Điều 5: Phương thức thanh toán

Sau khi có biên bản bàn giao, bên B sẽ tiến hành kiểm định lại chất

lượng lô hàng Tối đa 15 ngày sau khi giao hàng, bên B sẽ chuyển biên bản

kiểm nghiệm tới cho bên A

Nếu chất lượng lô hàng đảm bảo như trong hợp đồng thì bên B sẽ thanh

toán tổng giá trị hợp đồng thành một đợt, chuyển khoản bằng tiền VND trong

vòng 5 ngày sau khi bàn giao biên bản kiểm nghiệm vào tài khoản của công

ty tại Ngân hàng Đầu tư Cầu Giấy Nếu chất lượng lô hàng không đảm bảo,

bên B có quyền từ chối thanh toán và được chấp nhận trả lại hàng

………

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

(ký, họ tên và đóng dấu) (ký, họ tên và đóng dấu)

Căn cứ trên hợp đồng, tiến hành làm thủ tục xuất kho như sau: phòng

kinh doanh lập phiếu xuất kho gồm 3 liên, đặt giấy than viết một lân:

Liên 1: Lưu ở phòng kinh doanh

Liên 2: Chuyển cho thủ kho để làm thủ tục xuất kho Sau đó thủ kho sẽ

chuyển liên này cho phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ

Liên 3: Giao cho nhân viên phụ trách chuyển hàng cho khách hàng Sau

khi xong, nhân viên này sẽ chuyển lại về phòng kế toán

Phiếu xuất kho được lập theo mẫu như sau:

Trang 25

Mẫu 2.2 phiếu xuất kho

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 05 tháng 12 năm 2007

Số 109

TK nợ: 632

TK có: 156

Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Hoàng Bộ phận: kinh doanh

Lý do xuất: xuất hàng bán theo hợp đồng số 245/HĐKT_LI

Xuất tại kho: CT

hàng hóa

ĐVtính

Yêu cầu Thực xuất

Xuất, ngày 05 tháng 12 năm 2007

Bộ phận cung ứng Người nhận Thủ kho

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Thủ kho căn cứ trên phiếu xuất kho tiến hành xuất kho hàng hóa giao

cho khách hàng Khi hàng hóa được giao cho khách hàng và được khách hàng

chấp nhận thanh toán, kế toán hàng hóa lập hóa đơn GTGT chuyển tới cho

khách hàng cùng với biên bản giao nhận hàng hóa

Sau đó dựa trên phiếu xuất kho, kế toán hàng hóa ghi vào bảng tổng

hợp Nhập-xuât-tồn kho và ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung,

đồng thời vào sổ chi tiết TK 632, cuối kỳ lên sổ cái TK 632

Trang 27

Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời với việc kế toán lập bảngtổng hợp Nhập-xuất-tồn kho thì nghiệp vụ còn được được ghi vào sổ Nhật kýchung theo mẫu sau:

Tiền mặt

642 133 111

3.252.750 325.275

3.578.025

……….

Phải thu khách hàng Thuế GTGT đầu ra Doanh thu bán hàng Giá vốn hàng bán

Máy hàn

131 33311 5111 632 156

721.430.588

610.216.610

34.353.838 687.076.750

610.216.610 06/12/2007 PC 214 Chi phí vận chuyển

Chi phí bán hàng Thuế GTGT đầu vào

Tiền mặt

641 133 111

500.000 50.000

550.000

…………

14/12/2007 PT 109 Thanh toán nợ NCC

Phải trả NB Tiền gửi NH ĐT CG

DT tài chính Tiền mặt

331BĐ 112CG 515 111

302.540.400

502.500

302.540.400 502.500

15/12/2007 BN 582

PC 219

KH thanh toán Tiền gửi NH ACB 112ACB 721.430.588

Trang 28

Phải thu KH Chi phí tài chính

Tiền mặt

131 635 111

1.578.400

721.430.588

1.578.400

………….

Song song với việc ghi sổ Nhật ký chung, kế toán mở sổ chi tiết TK

632 để theo dõi chi tiết giá vốn từng mặt hàng, đây là căn cứ để đối chiếu với

sổ cái TK 632

Mẫu 2.5 Sổ chi tiết TK 632

CÔNG TY KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 6321- “Giá vốn máy hàn”

T ng y 01/12/2007 đ n ng y 31/12/2007 ừ ngày 01/12/2007 đến ngày 31/12/2007 àng ến ngày 31/12/2007 àng

CÔNG TY KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản: 632- Giá vốn hàng bán

Từ ngày 01/12/2007 đến ngày 31/12/2007.

Trang 29

S d đ u k : 0 ố dư đầu kỳ: 0 ư sau: ầu kỳ: 0 ỳ: 0

Số dư cuối kỳ: 0

Ngày 31 tháng 12 năm 2007

KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ

(ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 30

Những chứng từ dùng để hạch toán chi phí bán hàng gồm có:

- Bảng tính và thanh toán tiền lương nhân viên

Để hạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng tài khoản 641- Chi phíbán hàng Tài khoản này dùng để theo dõi các loại chi phí liên quan tới bánhàng như lương, phụ cấp, thưởng, BHXH của nhân viên phòng kinh Sở dĩ cóhiện tượng này là vì phòng kinh doanh của công ty đảm trách tất cả các côngviệc liên quan tới tiêu thụ hàng hóa của công ty như liên hệ với khách hàng,quảng cáo, tiếp khách, lập ra các hợp đồng bán… Do đó, công ty ap dụng chế

độ trả lương cho nhân viên phòng kinh doanh theo kết quả bán hàng Chính vìthế, nhân viên phòng kinh doanh chính là bộ phận bán hàng của công ty

Ngoài ra còn có các chi phí bán hàng khác cũng được theo dõi trên tàikhoản 641 là chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trong bộ phận bán hàng,

Trang 31

chi phí lưu kho bãi, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo hành, quảng cáo, tiếpkhách, quà biếu… và nhiều loại chi phí bằng tiền khác.

Từ các chứng từ gốc như: giấy báo nợ, hóa đơn thu phí, hóa đơn cungcấp dịch vụ vận tải, vé máy bay, tàu hỏa, công tác phí… sẽ được kế toán tiếnhành phân loại khoản mục phí và nhập vào máy (thường để nhập các chứng từnày kế toán sử dụng các bảng nhập như Giấy báo nợ, Phiếu chi, Phiếu kế toánkhác… thuộc phần hành kế toán vốn bằng tiền và phần hành kế toán tổnghợp) Phần mềm kế toán sẽ tự động tập hợp tất cả các chi phí phát sinh đó vào

TK 641, trên cột phát sinh nợ Sau đó đến cuối kỳ, những số liệu này sẽ đượcvào sổ cái TK 641 và kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

TK 641 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 để theo dõi các khoảnchi phí khác nhau, gồm có:

Đây là một điểm rất hợp lý trong công tác tổ chức kế toán của công ty

vì việc chi tiết tài khoản 641 thành các tài khoản cấp 2 để theo dõi riêng từngkhoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động bán hàng như vậy rất thuậnlợi cho việc kiểm tra đối chiếu sổ sách của kế toán

Ví dụ: Ngày 06/12/2007, công ty xuất tiền mặt (PC 214) thanh toán chocông ty vận tải phí vận chuyển lô hàng bán cho khách hàng ngày 05/12/2007,

số tiền gồm cả thuế GTGT là 550.000 đồng

Trang 32

Kế toán hạch toán nghiệp vụ này theo bút toán:

CÔNG TY KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản: 641- Chi phí bán hàng

Từ ngày 01/12/2007 đến ngày 31/12/2007.

S d đ u k : 0 ố dư đầu kỳ: 0 ư sau: ầu kỳ: 0 ỳ: 0

………

15/12/2007 0025340 Tiền gửi VND tại

Số dư cuối kỳ: 0

Ngày 31 tháng 12 năm 2007

KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ

(ký, họ tên) (ký, họ tên)

Ngày đăng: 28/01/2013, 09:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Điều lệ công ty Kỹ thuật Công nghiệp Thăng Long Khác
2. Báo cáo tài chính của công ty qua các năm Khác
3. Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty Khác
4. Hệ thống báo cáo và sổ sách kế toán của công ty Khác
5. Hệ thống chứng từ sử dụng tại công ty Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Các chỉ tiêu tài chính của Công ty - Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May 19
Bảng 1. Các chỉ tiêu tài chính của Công ty (Trang 5)
Sơ đồ 1. Tổ chức bộ máy quản lý Công ty - Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May 19
Sơ đồ 1. Tổ chức bộ máy quản lý Công ty (Trang 10)
Sơ đồ 3. Quy trình tiêu thụ thiết bị y tế - Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May 19
Sơ đồ 3. Quy trình tiêu thụ thiết bị y tế (Trang 13)
Sơ đồ 4. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty - Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May 19
Sơ đồ 4. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 14)
Sơ đồ 5. Trình tự hạch toán (Hình thức Nhật ký chung) - Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May 19
Sơ đồ 5. Trình tự hạch toán (Hình thức Nhật ký chung) (Trang 18)
Mẫu 2.3. bảng tổng hợp Nhập-xuất-tồn - Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May 19
u 2.3. bảng tổng hợp Nhập-xuất-tồn (Trang 26)
Hình thức thanh toán: chuyển khoản      MS:0100818448-1 STT Tên hàng hóa  Đơn   vị - Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May 19
Hình th ức thanh toán: chuyển khoản MS:0100818448-1 STT Tên hàng hóa Đơn vị (Trang 42)
Mẫu 2.12. Bảng kê hóa đơn bán hàng - Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May 19
u 2.12. Bảng kê hóa đơn bán hàng (Trang 43)
Bảng 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May 19
Bảng 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 50)
Bảng 1 Các chỉ tiêu tài chính 5 - Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May 19
Bảng 1 Các chỉ tiêu tài chính 5 (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w